Tải bản đầy đủ (.pdf) (105 trang)

Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa hóa học của cây rau má

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (12.1 MB, 105 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
J

BỘ Y TÊ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

DS. NGUYỄN THỊ HOÀI

NGHIÊN CỨU ĐẶC
ĐIỂM THỰC



v ậ• t v à t h à n h

p h ầ n HOÁ HỌC CỦA CÂY RAU MÁ
( C entella asiatica (L.) Urb.) Họ H oa Tán (A piaceae )

Chuyên ngành: Dược liệu - Dược cổ truyền
Mã số: 62 73 10 01

LUẬN VĂN THẠC s ĩ D ư ợ c HỌC

Cán bộ hướng dẫn: PGS. TS. Bế Thị T huấn
TS. Nguyễn Viết T hân

Hà Nội - 2003


LỜ I CẢM ƠN



T ô i x in b ày tỏ lò n g k ín h trọ n g và b iế t ơ n sâu sắc cô
PG S.TS. B ế T h ị T h u ấ n

và th ầ y TS. N g u y ễ n V iế t T h ân , người

lu ô n q u a n tâm , tận tìn h hư ớ n g d ẫ n và g iú p đ ỡ tô i tro n g su ố t thờ i
g ian làm thự c n g h iệ m và h o à n th à n h lu ậ n văn này,
T ôi c ũ n g xin bày tỏ lòng b iết ơn tới
-

PG S.TS. C hu Đ ìn h K ín h và TS. Đ ỗ N g ọ c T h an h đ ã
g iú p đ ỡ tôi n h iệt tìn h tro n g v iệc g h i p h ổ và x ác đ ịn h
c ấu trú c các chất.

-

GS. V ũ V ăn C h u y ên đ ã chỉ b ảo c h o tô i tro n g việc xác
đ ịn h lo ài c ủ a m ẫ u n g h iê n cứu.

T ô i x in gửi lời c ảm ơ n tới các th ầ y c ô g iáo , c ác cô k ỹ th u ật
viên Bộ m ô n D ược liệu , các p h ò n g b a n tro n g trư ờ n g đ ã tạo m ọ i
đ iều k iện th u ậ n lợi ch o tôi tro n g su ố t q u á trìn h h ọ c tập và thực
h iện đề tài này.
C uối c ù n g , tôi xin bày tỏ lò n g b iết ơn tới n gư ờ i th ân và
bạn bè đ ã đ ộ n g viên, k h íc h lệ tôi tro n g su ố t q u á trìn h h ọ c tập và
h o àn th iệ n đề tài.

T h án g 11 n ă m 2 0 0 3


N guyễn Thị H oài


M ỤC LỤC
CHÚ GlẢl CH Ữ V IẾTTẮ T
ĐẶT VẤN Đ Ề ................................................................................................ 1
Phần 1: TỔNG Q U A N ................................................................................. 2
1.1. Đặc điểm thực vật................................................................................... 2
1.1.1. Vị trí phân loại họ A piaceae.........................................................2
1.1.2. Đặc điểm thực vật họ A piaceae................................................... 2
1.1.3. Đặc điểm thực vật chi Centella L ................................................. 3
1.1.4. Đặc điểm thực vật loài Centella asiatica (L.) U rb......................4
1.2. Thành phần hoá h ọ c ...............................................................................7
1.3. Công dụng và tác dụng........................................................................... 9
1.4. Cách dùng và các chế phẩm ................................................................... 10
Phần 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯDNG PHÁP NGHIÊN c ú u ........... 12
2.1. Nguyên liệ u ............................................................................................. 12
2.2. Phương pháp nghiên cứ u....................................................................... 12
2.2.1. Nghiên cứu về thực vật...................................................................12
2.2.2. Nghiên cứu về hoá học...................................................................12
2.3. Phương tiện nghiên cứu......................................................................... 12
Phần 3: THựC NGHIỆM VÀ KÊT Q UẢ................................................. 14
3.1. Thực v ậ t....................................................................................................14
3.1.1. Đặc điểm hình th ái........................................................................ 14
3 .1.2. Đặc điếm vi phẫu cuống lá

.....................................................15

3.1.3. Đặc điểm vi phẫu th â n ................................................................. 15
3.1.4. Đặc điểm vi phẫu l á ......................................................................16

3.1.5. Đặc điểm vi phẫu r ễ ......................................................................17
3.1.6. Đặc điểm bột dược liệu ................................................................. 17
3.2. Hoá h ọ c .................................................................................................... 17
3.2.1. Định tính một số nhóm chất hữu cơ bằng các phản ứng hoá


h ọ c ................................................................................................................17
3.2.2. Xác định chỉ số bọt và chỉ số phá huyết của saponin............... 25
3.2.3. Quy trình chiết xuất flavonoid và saponin..................................28
3.2.4. Định lượng hỗn hợp flavonoid và hỗn hợp sap o n in ................ 28
3.2.5. Phân lập flavonoid.......................................................................... 30
3.2.6. Nhận dạng H I và H 2......................................................................32
3.2.7. Phân lập saponin............................................................................ 37
3.2.8. Nhận dạng H3 và H 4......................................................................39
P h ần 4: BÀN LUẬN......................................................................................46
4.1. Về thực vật................................................................................................46
4.2. Về hóa học................................................................................................46
Phần 5: KÊT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................48
5.1. Kết lu ậ n .................................................................................................... 48
5.2. Đề n g h ị..................................................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1
Phụ lục 2
Phụ lục 3
Phụ lục 4
Phụ lục 5


CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU


' ^C-NMR

: Carbon (13) Nuclear Magnetic Resonance

'H-NMR

: Proton Nuclear Magnetic Resonance

AS

: Ánh sáng

COSY

: Correlative Spetroscopy

CSPH

: Chi

CSB

: Chỉ số bọt

d

: doublet

dd


: double douplet

DEPT

: Distortionless Enhancement by Polarization transfer

DMSO

: Dimethylsulfoxyd

HMBC

: Heteronuclear Multiple Bond Correlation

HMQC

: Heteronuclear Multiple Quantum Coherence

ỊR

: Infrared Spectroscopy (Phổ hồng ngoại)

J

; Hằng số tương tác ( đơn vị tính là

MS

: Mass Spectroscopy (Phổ khối lượng)


NXB

: Nhà xuất bản

SKLM

: Sắc ký lớp mỏng

uv

: Ultraviolet Spectroscopy (Phổ tử ngoại)

ô

: Độ dịch chuyển hóa học (đơn vị tính là ppm: Parts

SỐ

phá huyết

per million)

Hertz)


ĐẶT VÂN ĐỂ
ơ Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới, việc sử dụng cây
cỏ làm thuốc đã trở thành tập quán từ lâu đời. Rau má (Centelỉa
asiatica (L.) Urb.) họ Hoa tán (Apiaceae) là cây mọc hoang và được

trồng khá phổ biến ở Việt Nam để làm rau ăn và làm thuốc. Rau má
được sử dụng để phòng và chữa trị rất nhiều căn bệnh như: các bệnh về
gan (xơ gan, hạn chế phát triển khối u ở gan, cải thiện chức năng gan),
làm lành vết thương, hạ huyết áp, thanh nhiệt, giải độc, thông tiểu, các
trường hợp vàng da, sốt nóng, mụn nhọt, sởi, mẩn ngứa, thổ huyết,
viêm họng, viêm phế quản, viêm đường tiết niệu... ở các nước trên thế
giới, Rau má đã được nghiên cứu khá nhiều, ở nước ta cũng đã có một
số tác giả nghiên cứu về loài này tuy nhiên còn rất ít và hạn chế. Với
mong muốn góp phần tiêu chuẩn hoá dược liệu, chứng minh thành
phần hóa học có tác dụng của cây thuốc dân gian sẵn có và quý báu
này để sớm đưa việc khai thác, sử dụng rộng rãi cây Rau má vào làm
thuốc phòng và chữa bệnh chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc
điểm thực vật và thành phần hoá học của cây Rau má *' với hai mục
tiêu chính:
1. Xác định đặc.điểm thực vật của cây.
2. Xác định thành phần hoá học, chiết xuất, phân lập và dự kiến cấu
trúc các chất phân lập được.


Phầnl:

TỔNG QUAN

1.1. Đặc điểm thực vật
1.1.1. Vị trí phán loại họ Hoa tán:
Họ Hoa tán (Apiaceae) thuộc bộ Sơn thù du (Cornales), phân lớp Hoa
hổng

(Rosidae),


lớp

Ngọc

lan

(Magnoliopsida),

ngành

Ngọc

lan

(Magnoliophyta).
Trên ihế giới họ Hoa tán có khoảng 300 chi và 3000 loài, phân bố gần
như kháp nơi nhưng chủ yếu ở vùng ôn đới bắc và có một ít chi, loài ở vùng
núi cao nhiệt đới.
ở Việt Nam họ Hoa tán có hơn 20 chi: Anethum, Angelica, Apium,
Bupleurum,

Centeỉla,

Cnidium,

Coriandrum,

Cryptotaenia,

Daucus,


Eryngium, Foeniculum, Glehnia, Heracleum, Hydrocotyle, Ligusticum,
Oenanthe, Petroselinum, Peucedanum, Pimpinella, Rernopetalum , Sanicula,
Torilis, Trachyspermum... và trên 30 loài [1],[11].
1.1.2. Đặc điểm thực vật họ Hoa tán
Cây Iháo, rất ít khi'là cây bụi nhỏ, mọc sát đất, sống 1 năm hay nhiều
năm. Lá mọc so le, không có lá kèm, cuống lá ở phía dưới rộng ra thành bẹ
ôm lấy 1 phần của đốt. Phiến lá rất ít khi nguyên, có răng cưa hay chia thuỳ
mà thường chẻ lông chim 1, 2 hay nhiều lần. Trong thân và lá có ống tiết dầu
thơm. Thân thường chia thành mấu và dóng rõ ràng, ở giữa các dóng thường
rỗng do có mô mềm tuỷ phân hoá sớm. Mặt ngoài của dóng thường có những
khe lõm dọc nông hay sâu. Mạch thủng lỗ đơn hoặc lỗ gần tròn.
Hoa thường nhỏ, tập hợp thành cụm hoa, thường là tán kép
(Coriandrum, Daucus, Selinum.,v.v.), nhưng cũng có khi tán đơn (Centella,


Hydrocotyle) hay hình đầu (Eryngium). Tán đơn hay tán kép mọc trên đỉnh
của Ihân hay ca ở đinh thân lẫn nách lá.
Gốc của tán có những lá bắc nhỏ mọc vòng làm thành tổng bao, còn
các hoa ở bên trong thì không có lá bắc riêng biệt. Lá bắc có thể có cả ở gốc
của tán kép lẫn tán đơn. Hoa lưỡng tính hay đơn tính cùng gốc. Hoa thường là
đều nhưng có khi trong

1

tán có những hoa ở vòng ngoài có cánh hoa quay ra

ngoài phát triển mạnh làm cho hoa trở thành đối xứng 2 bên. Đài gồm 5 lá đài
màu lục, thường nhỏ, hình vẩy, nhưng có khi hoàn toàn không có lá đài.
Cánh hoa 5, rời nhau, nhỏ, có màu trắng, hồng, vàng lục... Nhị 5, xếp xen kẽ

với các cánh hoa, có chỉ nhị dài. Bao phấn 2 ô, đính lưng. Màng hạt phấn
thường có 3 rãnh lỗ. Bộ nhuỵ gồm 2 lá noãn đính với nhau ở mặt trong, 2 vòi
nhuỵ lự do, dạng sợi, đầu nhuỵ hơi phổng, gốc của vòi nhuỵ xoè rộng ra
thành chân vòi phủ lên đỉnh của bầu. Bầu dưới. Quả đóng đôi hình cầu hay
hình bầu dục mang theo vòi nhuỵ và thuỳ đài. Hạt đính chặt vào vỏ quả, phôi
nhỏ nằm trong nội nhũ sừng có nhiều dầu [9],[22].
1.1.3. Đặc điểm thực vật chi Centella:
Cây nhiều năm, đôi khi là dạng nửa bụi, mọc đứng, mọc bò hoặc có rễ
ở các đốt. Lá nguyên, khía tai bèo hoặc chia thuỳ, gân hình chân vịt, không
có lá kèm, cuống lá có bẹ. Hoa không cuống hoặc có cuống ngắn, cụm hoa
xếp Ihành lán đơn. Lá bắc thường nhỏ hoặc không có. Đài tiêu giảm thành
răng, tràng hoa nguyên xếp chồng khi còn trong nụ. Đĩa tuyến mật phẳng,
mép đĩa hơi vếnh lên. Vòi nhuỵ bắt nguồn từ gốc, dạng hình chỉ. Quả dẹt, có
cạnh lồi và vân mạng.
Theo Nguyễn Tiến Bân chi Centella ở Việt Nam chỉ có 1 loài là
Centella asiatica (L.) Urb.[l],[27].


1.1.4. Đặc điểm thực vật loài Centelỉa asiatìca (L.) Urb..:
Tên khoa học: Centeỉla asiatica (L) Urb. còn có tên gọi khác như
ỉlydrocotyle asiatica L., Trisanthus cochinchinesis Lour., họ Hoa tán
Apiuceae
Tên Việt Nam: Rau má, Tích tuyết thảo, Tỉnh tuyết, Liên tiền thảo [2],[14].
Rau má là loại cây cỏ mọc bò trên mặt đất, phân nhánh nhiều. Thân
gầy, nhẩn, chia thành các đốt dài, có rễ ở các mấu, thân non phủ lông mềm.
Lá mọc thành cụm, phiến lá đơn hình tròn, gần tròn hoặc hình thận, rộng 1 - 7
cm, mép xẻ răng cưa, gân chân vịt, gốc rộng, chóp tròn. Cuống lá dài 10 - 12
cm hoặc cuống dài bằng phiến lá. Cụm hoa hình tán đơn mọc ở kẽ lá, gồm 2 3 hoa nhỏ không cuống, hoặc hoa ở giữa hầu như không cuống, các hoa ở bên
cạnh có cuống ngấn. Hoa lưỡng tính, mẫu 5. Đài tiêu giảm. Cánh hoa gần
iròn hoặc hình trứng, dài 1 -1 ,5 mm màu xanh nhạt, hồng nhạt hoặc đỏ. Nhị

xen giữa các cánh hoa. Bầu nhuỵ một ô, vòi nhuỵ xẻ 2. Quả gần hình cầu với
nhiều rãnh dọc. Hạt dẹp. Lá mầm hình trứng rộng hay hình bầu dục
[8],[10],[14],[17],[23],
Rau má phân bố nhiều ở Ấ i độ, Xri lanca, Malaixia, Việt Nam, Lào,
Cămpuchia, Trung Quốc, Indonexia, Madagascar...
ở Việt Nam Rau má mọc tự nhiên trên các bãi đất hoang ven đường,
ven ruộng tại nhiều địa phương suốt từ Bắc vào Nam. Rau má có thể được thu
hái quanh năm nhưng chủ yếu thường vào mùa Hạ hoặc đầu mùa Thu khi cây
đang xanh lốt. Nhổ cả cây rửa sạch đất cát, dùng tươi hoặc khô bằng cách
phơi náng hoặc sấy khô ở nhiệt độ dưới 50°c rồi đóng gói bảo quản nơi khô
ráo.
Hầu như toàn bộ Rau má thương phẩm đều được sử dụng trong chế
biến thuốc. Trên thế giới trong những năm 1991-1994 lượng Rau má khô


được dùng để chế biến thuốc trong y học dân tộc khoảxig 19-125 tấn/ năm.
Hầu hết khối lượng Rau má xuất khẩu ra thị trường thế giới từ Madagasca,
lượng Rau má xuất khẩu của Madagasca đạt 26-29 tấn/ năm.
Đến nay chỉ có Sri Lanca gieo trồng Rau má trên diện tích lớn theo qui
mô sản xuất hàng hoá, còn ở các nước Rau má hầu như được thu hái từ cây
mọc hoang và ihường được mua bán tại các chợ địa phương, ở nước ta Rau
má mọc hoang nhiều, luy nhiên do nhu cầu sử dụng ngày càng tăng nên rau
má đã được trổng nhiéu ở một số nơi như Phong Điền (Thừa Thiên Huế) và
các tỉnh phía Nam. ở thành phố Hổ Chí Minh Rau má được trồng nhiều trong
các vườn nhà thuộc xã An phú đông, Thạch lộc huyện Hóc môn. Với 0,1 ha
đất trừ chi phí người dân thu được khoảng 2 triệu đồng/ năm [3],[19],[21].
Ngoài loài Centella asiatỉca nói trên, ở nước ta còn có một số loài khác cũng
thuộc họ Hoa tán {Apiaceae ) được gọi là Rau má [10],[14],[17],[21] như:
• tỉydrocotyle chevaỉieri (Chern.) Tard. = Hydrocotyle poỉycephala var.
chevaìieri Chern.

Tên Việt Nam: Rau má Chevalier.
• Hydrocotyle chinensis (Dunn.) Craib. = Hydrocotyle javanica var
cliinensis Dunn.
Tên Việt Nam: Rau má Trung Quốc.
• Hydrocotyle nepalensis Hook. = Hydrocotyle javanica
Thunb.C.B.Clarke.
Tên Việt Nam: Rau má Java, Rau má lá to, Rau má dại, Rau má
rừng.
• ỉỉydrocoíyìe peteìotii Tard.
Tên Viêt Nam: Rau má Pê-tơ-lô.


• Hydrocotyle pseudosanicula De Boiss.
Tên Việt Nam: Rau má dạng sanh cầu.
• Hydrocotyle siamica Craib.
Tên Việt Nam: Rau má Xiêm.
• Hydrocotyìe rotundifolia Roxb. = Hydrocotyle sibthorpioides Lamk.
Tên Việt Nam; Rau má mỡ, Rau má nhỏ, Thiên hồ thái.
• Hydrocotyle tonkinensis Tard.
Tên Việt Nam: Rau má Bắc Bộ.
• Hydrocotyle wilfordii Maxim.
Tên Việt Nam; Rau má Wilford.
Ngoài ra còn một số cây cũng được gọi là Rau má nhưng thuộc họ khác:
• Emilia sonchifolia (L.) DC., Asteraceae.
Tên Việt Nam: Rau má lá rau muống, Rau chua lè, c ỏ huy.


Gleclioma hrevituhơ Kupr. = Glechoma longỉtuba Kupr. =Glecchoma
iìederacel^., Lamiaceae.


Tên Việt Nam; Rau má lông, Liên chiền thảo.


Geophiìa herbacea (L.) o . Kuntze. = Geophila reniformis D.Don =
Geophila repens (L.) Johnst., Riibiaceae.
Tên Việt Nam: Rau má núi.

• Polygonum perfoliatum L., Polygonaceae.
Tên Việt Nam; Rau má ngọ, Rau sông chua dây.


1.2. Thành phần hoá học:
Theo các tài liệu [3],[17],[19],[20],[32], loài Centella asiatica (L.) ưrb. ở
các nước có một số chất thuộc các nhóm sau;


Alcaloid: Hydrocotylin có công thức phân tử C H íỊOịịN, độ chảy 2102 2

3

212‘’c. Chất này cho các muối oxalat (độ chảy 295”C), muối picrat (độ
chảy 110-112‘’C), muối cloroplatinat (độ chảy 134-136°C).
• Saponin
Asiaticosid và madecassoid là các saponin triterpenoid thuộc nhóm ursan.
Asiaticosid có công thức phân tử C jỊHịịịị
5

0

3


3

, dạng tinh thể, tan trong cồn. Khi

thuỷ phân cho phần aglycon là acid asiatic và đường liên kết gồm có

1

rhamnose và 2 glucose (rha-glc-glc = 0-a-L -rham nopyranosyl-(l->4)-0-PD-glucopyranosyl-(l-^6)-ị3-D-glucopyranosyl hoặc 0-6-deoxy-a-L mannopyranosyl-(l-^4)-0-Ị3-D-glucopyranosyl-(l->6)-P-D-glucopyranosyl).

Acid asiatic

RI = H,

R2 = H

Acid madecassic

RI = OH, R2 = H

Asiaticosid

RI = H,

Madecassosid

RI = OH, R2 = rha-glc-glc

R2 = rha-glc-glc



Mạch đường nối với aglycon theo dây nối ester với nhóm carboxyl ở C-26.
Madecassoid có phần aglycon là acid madecassic và mạch đường cũng giống
như asiaticosid.
Ngoài ra còn có một số saponin khác với hàm lượng thấp như: centellosid,
thankunisid, brahminosid, brahmosid, oxyasiaticosid...
Acid asiatic và madecassic cũng tổn tại ở dạng tự do trong cây.
Một sapogenin nhóm lupan: acid betulinic cũng đã được phân lập.
• Flavonoid: kaempferol, quercetin và các glycosid của chúng là 3-glucosyl
quercetin và 3-glucosyl kaempferol.
• Tinh dầu: loài Centella asiatica (L.) Urb. ở Sri Lanca có chứa tinh dầu với
các thành phần chính: a-copaen (14%), P-caryophyllen (12%), trans-Pfarnesen (5%), và

a-hum ulen (9%). Rau má Malaixia có p-caryophyllen

(27%), a-hum ulen (33,4%), germacren-D (10%)...[19].
• Các chất khác: P-sitostirol, stigmasterol, campesterol, camphor, cineol... và
các chất khoáng như: K, Mg, Mn, p, Fe, hỗn hợp vitamin B (Bi, B , B , B , Bfi,
2

3

5

Bj ...) vitamin c , tiền vitamin A, các amino acid, enzym...cũng thấy có trong
2

Centeỉla asiatica (L.) Urb.
ở Việt Nam, loài Centella asiatica (L.) Urb. đã được GS Đặng Hồng

Vân và cộng sự chiết xuất được 1 hỗn hợp saponin triterpen có tác dụng tăng
cường khả năng tổng hợp chất tạo keo hàn gắn vết thương [16]. Vài năm gần
đây ở thành phố Hổ Chí Minh đã có một số công trình nghiên cứu định lượng
hỗn hợp saponin trong Rau má và một số chế phẩm chứa cao Rau má bằng
phương pháp cân và định lượng asiaticosid trong Rau má bằng sắc ký lỏng
cao áp với chất chuẩn mua ở nước ngoài [13],[18].


1.3. Tác dụng và công dụng:
• Theo y học hiện đại:
Saponin toàn phần của Rau má có tác dụng tăng tổng hợp collagen và
fibronectin làm tái sinh mô, giúp các mô liên kết được tái tạo một cách
nhanh chóng qua cơ chế:
+ Điều hoà sự tăng sinh của tế bào sợi.
+ Gia tăng tiến trình tạo chất sinh cơ.
+ Giúp các tế bào sợi tổng hợp ưu tiên chất sinh cơ.
Do đó Rau má được sử dụng ngày càng phổ biến và có hiệu quả trong các hội
chứng giãn tĩnh mạch, viêm mô tế bào, phù cứng da, sẹo lồi, kích thích lên da
non. Dịch chiết Rau má được sử dụng làm thuốc bôi ngoàida trong trường
hợp tiểu phẫu, các vết bỏng thông thường hoặc bỏng độ 2,độ 3, vết thương
nhẹ ở da. Có hiệu quả đối với mụn nhọt ở chân tay, sưng viêm mạch, chứng
cứng da, bệnh Luput, các vết nứt nẻ sưng tấy, lở miệng và bệnh phong
[19],[20],29],
- Asiaticosid giúp cải thiện và tăng cường chức năng gan, làm chậm sự phát
triển khối u ở gan, đẩy lùi các tác nhân gây viêm ở bệnh nhân xơ gan. Có khả
năng giải độc kể cả trường hợp ngộ độc Arsen (As) hoặc lá ngón
[19],[25],[26],[29],[31],
- Điều trị loét dạ dày tá tràng do hội chứng stress nhò tác dụng lên thần kinh
trung ương làm tăng sự gia tăng GABA (y-aminobutyric) trong não [29],[33].
- Hỗn hợp Brahmosid và Brahminosid có hoạt tính chống co giật, chữa sốt

nóng, giảm đau, điều hoà các nhóm tế bào cảm giác làm dịu sự căng thẳng
thần kinh, giúp chống hội chứng stress.
- Giúp tăng trí nhớ và phát triển não bộ.


• 'ỉ'heo y học cô íniyền:
Rau má vị ngọt hơi đấng, tính hơi mát.
Tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tán ứ, chỉ thống, lương huyết, sinh tân, lợi
niệu.
Dùng Rau má để chữa các chứng bệnh: Vàng da, sốt nóng, mụn nhọt, sởi,
viêm gan, viêm amidan, chảy máu cam, thổ huyết, phụ nữ bạch đới (khí hư),
đái buốt, đái rắt (có thể có sỏi), đái ra máu, thương tích phần mềm, bị ngộ
độc do thuốc trừ sâu có phospho. Rau má còn có tác dụng bồi bổ sức khoẻ
cho những người yếu mệt, ho lâu ngày, biếng ăn, phụ nữ kinh nguyệt không
đều...[

1

0

],

1.4 Cách dùng và các chẻ phẩm:
- Dùng tươi: Xay với nước, lọc lấy dịch, có thể thêm đường để uống.
Nhân dân ta thường dùng Rau má làm rau ăn và làm nước giải khát.
- Dùng khô: dạng thuốc sắc. Ngày dùng 30-40g.
Rau má là một thành phần trong phương thuốc đông y chữa viêm gan, chống
lão hoá[17].
ở Ấn độ và Madagascar Rau má được chế biến làm thuốc chữa động kinh,
chữa hủi. ớ Thái Lan người ta dùng Rau má làm thuốc bổ và chữa kiết lỵ

[19],
- Dùng ngoài; đắp vết thương, chữa tổn thương do ngã, gãy xương, bong gân,
mụn nhọt hoặc làm các chế phẩm dưỡng da, chống nhăn da [10],[24].
Chế phẩm viên nén bao phim Centula 25® kết hợp Rau má và Nghệ có
tác dụng tái tạo chức năng gan, giúp chuyển hoá mỡ dư thừa, làm giảm cân,
giảm Triglycerid máu, cân đối vòng eo, làm da mịn màng.

10


Phòng bào chế Syntex của Pháp có biệt dược Mạdecassol dưới dạng
viên chứa lOmg cao Rau má, dạng thuốc mỡ, mỗi ống chứa 0 ,lg cao và dạng
liêm, mỗi ống chứa 20mg cao (cao có chuẩn độ). Thành phần hoạt chất trong
cao có acid madecassic, acid asiatic và asiaticosid. Madecassol được chỉ định
trong các trường hợp rối loạn tuần hoàn tĩnh mạch và các vết thương chậm lên
sẹo.
Ngoài ra còn có các chế phẩm Madecassol loại bột, đóng lọ 2g và lOg,
chứa 2% cao Rau má để rắc vào các vết loét do bỏng hoặc vết thương.
Madecassol loại gạc thấm chứa khoảng 2g cao Rau má dùng để băng vết
thương.
Một số chế phẩm khác được sản xuất từ Rau má như: Remember
Now®. Centellin®, Celluligne®... dùng phòng chống bệnh Alzheimer, giảm
thiếu trí nhớ, giúp điều hoà chức năng gan, cải thiện chức năng da, giảm cân
giúp cơ thể thon lại.

11


Phần


2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1. Nguyên liệu:
Cây Rau má ( gồm rễ, thân, lá, hoa, quả) thu hái ở Từ Liêm, Hà Nội
vào tháng 9/ 2002, rửa sạch, phơi khô và được bảo quản nơi khô ráo.
2.2. Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1. Nghiên cứu về thực vật:
• Mô tả hình thái thực vật, phân tích và đối chiếu với Dược điển Việt Nam.
• Nghiên cứu đặc điểm vi học: Làm vi phẫu cắt ngang, nhuộm kép rễ,
thân, cuống lá, lá; soi bột dược liệu theo các phương pháp ghi trong tài
liệu [6],[15],
2.2.2. Nghiên cứu về hoá học:


Định tính một số nhóm chất tự nhiên bằng các phản ứng hoá học theo
phương pháp ghi trong tài liệu [4],[5],[12].



Định lượng hỗn hợp flavonoid và hỗn hợp saponin bằng phương pháp
cân theo tài liệu [3],[12].



Chiết xuất, phân lập flavonoid và saponin.



Dự kiến cấu trúc chất phân lập được bằng phương pháp đo độ chảy,


phổ u v , IR, MS, NMR.
2.3. Phương tiện nghiên cứu:
Máy, thiết bị sử dụng trong nghiên cứu:

12


Vi phẫu và đặc điểm vi học của bột được chụp ảnh trực tiếp trên kính
hiển vi MBI-15 (Nga) tại bộ môn Dược liệu - Trường Đại học Dược Hà
nội.
Đo độ ẩm dược liệu bằng máy sấy ULTRA tại bộ môn Dược liệu Trường Đại học Dược Hà nội.
Đo độ chảy bằng máy KALLEN KAMP tại phòng thí nghiệm trung
lâm -Trường Đại học Dược Hà nội.
Đo phổ tử ngoại (UV) trên máy PYE-UNICAM SP-800 và phổ hồng
ngoại (IR) trên máy BERMAM ở dạng viên nén KBr tại phòng thí
nghiệm trung tâm -Trường Đại học Dược Hà nội.
Đo phổ khối (MS) trên máy 5889-B-HP-MS tại phòng cấu trúc Viện
hoá học -Trung tâm khoa học và công nghệ quốc gia.
Đo phổ NMR bằng máy Brucker 500 MHz tại Viện hoá học - Trung
tâm khoa học và công nghệ quốc gia.

13


Phần 3:

THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

3.1. Thực vật:
3.1.1. Đ ặc điểm hình thái

Cây cỏ m ọc bò, lan rộng trên m ặt đất, phân nhánh nhiều. Rễ m ọc ở các
m ấu của thân. Thân nhỏ, đường kính từ l-l,5 m m , chia thành các đốt, m ỗi đốt
dài khoảng 8-12cm , có m àu xanh đậm hoặc xanh tím. Thân non có phủ lông
m ềm hoặc gần như nhẵn. Lá m ọc so le hoặc tụ tập 2-5 lá ở 1 m ấu. Phiến lá
hình tròn hoặc hình thận, m ép khía tai bèo. Lá rộng khoảng 2-6cm , gốc lá
rộng, ngọn lá tròn, gân lá hình chân vịt. Cuống lá tròn, đường kính l-2m m ,
dài 6-12cm , trong rỗng, có m àu xanh lá hoặc xanh tím . Cụm hoa dạng tán
đcfn, m ọc ở nách lá hoặc ở gốc. Tán dài l-2 cm , m ang 3-5 hoa rất nhỏ. Hoa
lưỡng tính, dài 3-4m m , không cuống, m ẫu 5. Đài tiêu giảm . Cánh hoa hình
tròn hoặc hình trứng, rộng l-2m m , m àu trắng hoặc phớt đỏ. N hị 5, xen giữa
các cánh hoa, chỉ nhị dài. Đ ĩa tuyến m ật bằng phẳng. Bầu nhụy 1 ô gồm 2 lá
noãn đính vói nhau ở phía trong. V òi nhuỵ xẻ 2, dạng sợi chỉ, đầu nhuỵ hcd
phồng. Bầu dưới. Q uả dẹt, tròn, đường kính 2-3m m , có nhiều rãnh dọc, m ang
theo vòi nhuỵ. Cuống quả ngắn khoảng từ 0 ,5 -Im m . H ạt đính chặt vào vỏ
quả (H ình 1,2).

.II

i nillịlllllỊíllỊlHlụỊlliilịỊìỊỊỊ

ÌIMỊ MM11Ii111Ih II:'' i I. 1IIIII í III I H 11I I {I

ỈO

II

ip

Id


H ình 1,2. C ây Rau má

14


3.1.2.

Đ ặc

điểm

vi ph ẫu

cuống lá:
M ặt cắt vi phẫu (hình 3) có
hình hơi tròn, soi dưới kính
hiển vi thấy:
Biểu bì (1) gồm m ột lớp
tế bào hình chữ nhật. M ô dày
( ) nằm sát dưód biểu bì gồm
2

2-3 lớp tế bào có thành dày.
Các bó libe - gỗ xếp theo
vòng, m ỗi bó gồm m ột đám
m ô cứng (3), libe (4) và m ạch
gỗ lớn (5). M ô m ềm ( ) là
6

những tế bào tròn hoặc hơi

tròn, to, có m àng m ỏng, ở giữa
rỗng.
3.1.3. Đ ặc điểm vi p h ẫ u thân:

H ình 3: V/ phẫu cuống lá Rau má

M ặt cắt vi phẫu (hình 4) hình
hơi tròn, soi dưới kính hiển vi thấy:
Biểu bì (1) là 1 hàng tế bào hình chữ nhật. M ô dày (2) nằm sát dưới
biểu bì gồm 2-3 lớp tế bào có thành dày. Tiếp đó là m ô m ềm vỏ (3). Các bó
libe - gỗ chồng kép không đều nhau xếp theo vòng tròn không liên tục,
thường có m ột bó bé giữa hai bó lớn. M ỗi bó gồm m ột đám m ô cứng (4),
libe (5) và m ạch gỗ lớn ( ). M ô m ềm ruột (7) là những tế bào hình chữ nhật
6

thành m ỏng, xếp rời rạc tạo thành các khuyết.

15


V

•/

H ình 4 ; Vi phẫu thân Rau m ắ
3.1.4. Đ ặc điểm vi ph ẫu lá:
M ặt cắt vi phẫu (hình 5) soi dưới kính
hiển vi thấy:
Phần gân lắ: trên hơi lõm, dưới lồi, biểu
bì trên và dưới ( ) cấu tạo bởi

1

1

lớp tế

bào nhỏ xếp đều đặn. M ô dày (2) nằm
sát dưới biểu bì trên và dưới là những tế
bào có thành dày, xếp lộn xộn. Bó libe
gỗ gồm cung libe (3) ôm lấy phần gỗ
(4).
Phần ph iến lá. T ế bào biều bì trên và
dưới giống vói phần gân lá. M ô dậu (5)
nằm dưới

H ình 5: Vi phẫu ỉầ R au m ẩ

biểu bì trên gồm hai lớp tế

bào. Dưới m ô dậu là mô khuyết ( ).
6

16


3.1.5. Đ ặc điểm vi ph ẫu rễ:
M ặt cắt vi phẫu (hình

6


) có hình tròn,

soi dưới kính hiển vi thấy:
Bần (1) cấu tạo bởi vài lớp tế
bào hình chữ nhật, nhiều chỗ bị bong
ra. Dưới bần là m ô m ềm vỏ (2), là
những tế bào hình nhiều cạnh, xếp lộn
xộn và hơi bị ép vào nhau. Bó libe gỗ có gỗ (4) ở trong, libe (3) ngoài.
Gỗ gần như hoá gỗ hoàn toàn, các
m ạch gỗ nhỏ hơn ở bên ngoài, to ở ịn
giữa và nhỏ dần vào trong. Tia ruột

^

(5) hẹp cắt các bó libe - gỗ thành dạng

H ình 6: Vi phẫu r ễ Rau má

quạt. M ô m ềm ruột ( ).
6

3.1.6. Đ ặc điểm bột dược liệu:
Bột m àu xanh xám , m ùi đặc biệt, vị hơi nhạt.
Soi dưới kính hiển vi thấy; Rất nhiều m ảnh m ạch: m ạch chấm , m ạch xoắn,
m ạch m ạng (5). Sợi riêng lẻ (3) hoặc thành từng bó (4), thành hơi dày. M ảnh
m ô m ềm (1). M ảnh biểu bì m ang lỗ kh í (2). H ạt tinh bột có rốn đậm đứng
riêng lẻ (7) hoặc tụ tập thành đám ( ). Tinh thể canxi oxalat hình khối
8

(9),(10). H ạt phấn hoa m àu vàng đậm , hình trứng, m ặt ngoài hơi xù xì ( )

6

(H ình 7).

'

]

\

A ĩm
\

ỵ'

J
17


H ình 7; Đ ặc điểm bột Rau má
l.M ản h m ô m ềm ;
m ạch;

6

2.M ảnh biểu bì m ang lỗ khí;

3,4.Sợi;

5.M ảnh


.Hạt phấn hoa; 7.H ạt tinh bột; S.Đám tinh bột; 9.Tinh thể

canxi oxalat; lO.Tế bào m ang tinh thể canxi oxalat.

3.2. Hoá học:
3.2.1. Đ ịnh tính m ột sô nhóm ch ất hữu c ơ bằng các ph ản ứng hoá học.
*

Định tính alcaloid:
Cho khoảng 5g dược liệu vào bình nón dung tích lOOml, thấm ẩm dược

liệu bằng dung dịch NH4OH

6

N. Sau 30 phút thêm chloroform ngập dược

liệu, lắc, đậy kín. N gâm 12h, gạn dịch chloroform vào bình gạn, lắc kỹ với

18


dung dịch H SO IN, gạn lấy dịch chiết acid để làm các phản ứng với thuốc
2

4

thử chung của alcaloid.



Cho Iml dịch chiết vào ống

nghiệm, thêm

2-3 giọt thuốc thử

Dragendorff thấy xuất hiện tủa màu da cam.


Cho Iml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm 2-3 giọt thuốc thử Mayer
thấy xuất hiện tủa trắng.



Cho Iml dịch chiết vào ống

nghiệm, thêm

2-3 giọt thuốc thử

BoLichardal thấy xuất hiện tủa nâu.


Cho Iml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm 2-3 giọt dung dịch acid
picric % thấy xuất hiện tủa vàng.
1

Phản ứng dương tính với các thuốc


thử chung của

alcaloid.

* Định tính anthranoỉd:
Lấy khoảng Ig nguyên liệu cho vào ống nghiệm, thêm lOml dung dịch acid
sulfuric IN. Đun sôi trực tiếp 10 phút. Để nguội, lọc. Thêm ether vào dịch
lọc, lấc nhẹ. Gạn bỏ lớp nước, lớp ether làm phản ứng Bortraeger.
Cho Iml dịch ether vào ống nghiệm nhỏ, thêm Iml dung dịch NaOH10%, lắc
kỹ, không thấy xuất hiện màu đỏ.
Phản ứng âm tính.
* Định tính acid hữu cơ:
Cho bột dược liệu vào ống nghiệm, thêm nước cất, đun sôi trực tiếp trong vài
phút, để nguội, lọc. Thêm vào dịch lọc một ít bột Natri cacbonat thấy có bọt
khí CO .
2

Phản ứng dương tính.
* Đinh tính coumarin:

19


Chiết xuất comarin bàng cồn 96", lọc, dịch lọc trong để làm các phản ứng
định tính;
• Phản ứng mở và đóng vòng lacton:

Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống Iml dịch chiết. Thêm vào ống thứ nhất 0,5ml
dung dịch NaOH 10%, ống thứ 2 để nguyên. Đun cách thuỷ cả 2 ống nghiệm
đến sôi, để nguội rồi quan sát:

+ ống : có tủa đục màu vàng.
1

+ ống

2

: trong.

Thêm vào cả 2 ống nghiệm mỗi ống Iml nước cất. Lắc đều, quan sát:
+ ống : trong suốt.
1

+ ống ; có tủa đục.
2

Acid hoá ống 1 bằng vài giọt HCl đặc, thấy có tủa đục như ống 2.
Phản ứng dương tính.


Soi huỳnh quang:

Nhỏ vài giọt dịch chiết lên giấy lọc, nhỏ tiếp lên đó dung dịch NaOH 5%, sấy
nhẹ. Che 1/2 vết bằng đổng xu, soi dưới đèn tử ngoại (A, = 366 nm) trong vài
phút, sau đó bỏ đổng xu ra sẽ thấy phần bị che phát quang yếu, phần không
che có huỳnh quang màu xanh lơ. Tiếp tục soi vài phút sau thì phần bị che sẽ
sáng dần lên và cá vết chất có huỳnh quang màu xanh lơ.
Phản ứng dương tính.



Phản ứng diazo hoá:

Cho Iml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung dịch NaOH10%. Đun
sôi cách thuỷ vài phút. Lấy ra để nguội rồi cho thêm vào đó 2-3 giọt thuốc thử
diazo, thấy xuất hiện màu đỏ.

20


×