B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẼ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Dược HÀ NỘI
N G U Y ễ N MINH TÂM
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH v ụ DƯỢC CỦA MỘT
•
•
SỐ NHÀ THu ố C ĐẠT TIÊu CHu ẩ N GPP TẠI HÀ NỘI
•
•
•
LUẬN VĂN THẠC SỸ DƯỢC HỌC
•
•
•
•
Chuyên ngành: Tồ chức quản lý Dược
Mã số
: 60 73 20
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THANH BÌNH
0,
vV,
HÀ NỘI - 2009
V
s-■
•
•
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thâv PGS. TS NGUYEN
THANH BÌN H - Trưởng phòng đào tạo sau đại học, thầy đã tận tình dìu
dắt, hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm nghiên cứu cho tôi trong quá
trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, các
thầy cô bộ môn To chức Quản lý Dược và các thầv cô giáo trường Đại học
Dược Hà Nội đã giảng dậy vào tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học
tập, nghiên cứu tại trường.
Tôi cũng xin cảm ơn các anh chị, bạn bè cùng các đông nghiệp đã tạo điêu
kiện cho tôi trong quả trình thu thập sổ liệu và tài liệu cho đề tài.
Và cuối cùng, xin bày tỏ lỏng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ, chồng và người
thân trong gia đình, nhũng người luôn động viên, chăm lo cho tôi trong cuộc
song và sự nghiệp.
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2009
Nguyễn Minh Tâm
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN Đ Ê ............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN.................. ................................................................ 3
1.1. Khái niệm về thực hành tốt nhà thuốc............................................................ 3
l .2. Thực hành tốt nhà thuốc tại một số quốc gia trên thế giới...........................3
1.3. Thực trạng hoạt động hành nghề dược tư nhân tại Việt N am .................... 9
1.3.1. Đặc điểm chung của hoạt động hành nghề dược tư nhân tại Việt N am ..9
1.3.2 Thực trạng hoạt động hành nghề dược tư nhân tại Hà N ộ i........................9
1.4 Thực hành tốt nhà thuốc tại Việt N a m .......................................................... 13
1.4.1 Khái n iệm :..................................................................................................... 13
1.4.2 Mục đích........................................................................................................ 13
1.4.3 Nguyên tắc thực hành tốt nhà thuốc........................................................... 14
1.4.4 Một số tiêu chuẩn về thực hành tốt nhà thuốc........................................... 14
1.4.5 Lộ trình thực hiện GPP tại Việt N am ......................................................... 18
1.5. Tình hình thực hiện quy định GPP tại Việt N am ........................................ 19
CHƯƠNG 2: Đ ổ i TỮỢNG VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u ..............22
2.1. Đối tượng nghiên cứ u................................................................................... 22
2.2 Phương pháp nghiên cứ u ................................................................................ 22
2.2.1 Thiết kế nghiên cứ u ...... ...............................................................................22
2.2.2 Phương pháp đánh giá kết q u ả ................................................................... 24
2.2.2.1 Đánh giá về cơ sở vật chất và trang thiết bị và việc thực hiện một số
quy chế chuyên m ôn:............................................................................................. 24
Bằng cách xác định tỷ lệ % số nhà thuốc đạt được ở tùng tiêu chuan.............. 24
2.2.2.2 Đánh giá về kỹ năng thực hành của nhân viên nhà thuốc.................... 24
2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệ u ........................................................26
CHƯƠNG 3 : KÉT QUẢ NGHIÊN c ứ u ............................................. ............. 27
3.1 Đánh giá về cơ sở vật chất, trang thiết bị và việc thực hiệnmột số quy chế
chuyên môn của các nhà thuốc GPP.....................................................................27
3.1.1 v ề cơ sở vật c h ấ t.......................................................................................... 27
3.1.2 v ề thiết bị bảo quản thuốc........................................................................... 28
3.1.3 Việc thực hiện một số quy chế chuyên môn.............................................. 29
3.2 Đánh giá một số kỹ năng thực hành của nhân viên nhà thuốc................. 32
3.2.1 Kỹ năng hỏi khách hàng.............................................................................. 32
3.2.1.1 Tình huống mua amoxicilin......................................................................32
3.2.3 Kỹ năng hướng dẫn dùng thuốc.................................................................. 40
3.2.4: Khảo sát thuốc đã m u a ............................................................................... 44
CHƯƠNG 4: BÀN LU Ậ N ...................... ..............................................................46
4.1
Bàn luận về cơ sở vật chất, trang thiết bị và việc thực hiện một số quv chế
chuyên môn của nhà thuốc G PP........................................................................... 48
4.1.1 v ề cơ sở vật c h ấ t.................... ..................................................................... 48
4.1.2 v ề trang thiết bị bảo quản thuốc..................................................................48
4.1.3 về việc thực hiện một số quy chế chuyên m ôn.........................................49
4.2 Bàn luận về kỹ năng thực hành của nhân viên nhà th u ô c.......................51
KẾT LUẬN VÀ KIÊN N G H Ị.............................................................................. 56
1. Kết luận................................................................................................................56
2. Kiến n g h ị.............................................................................................................57
I
DANH M Ụ C BẢNG
Bảng 1.1. Sự phát triển của các NTTN tại Hà Nội qua các năm....................... 10
Bảng 1.2: Điều điện bảo quản tại các nhà thuốc tư nhân....................................11
Bảng 1.3: Các nhà thuốc vi phạm qui định về quy chế chuyên m ô n ................12
Bảng 1.4: Các nhà thuốc vi phạm qui định về đảm bảo chất lượng th u ố c.... 13
Bảng 1.5: Lộ trình thực hiện GPP tại Việt Nam.................................................. 19
Bảng 1.6: Tình hình thực hiện qui định GPP tại Việt Nam............................ ...20
Bảng 2.1: Những tiêu chuẩn về kỹ năng thực hành của nhân viên nhà thuốc26
Bảng
Bảng
Bảng
Bảng
Bảng
Bảng
3.1:
3.2:
3.4:
3.5:
3.6:
3.7:
Một số tiêu chuẩn về cở sở vật chất.................................................. 27
Một số thiết bị bảo quản tại nhà thuốc.............................................. 28
Những câu hỏi của nhân viên nhà thuốc THI ................................. 33
Những câu hỏi của nhân viên nhà thuốc T H 2 ................................. 35
Những lời khuyên của nhân viên nhà thuốc T H I............................37
Những lời khuyên của nhân viên nhà thuốc T H 2............................39
Bảng 3.8: Những lời hướng dẫn dùng thuốc của nhân viên nhà thuốc THI ..41
Bảng 3.9: Những lời hướng dẫn dùng thuốc của nhân viên nhà thuốc TH2 ..43
Bảng 3.10: Khảo sát về việc đảm bảo chất lượng thuốc.................................. 44
Bảng 3.11: Các thuốc đã bán trong tình huống mua amoxicilin....................... 45
Bảng 3.12: Nhũng thuốc đã bán tình huống mua prednisolon..........................46
D ANH M Ụ C CÁC HÌNH
Hình 3.1: Một số tiêu chuẩn về cơ sở vật ch ất................................................... 28
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
Hình
3.2: Một số thiết bị bảo quản thuốc tại nhà th u ố c................................... 29
3.3: Việc thực hiện một số quy chế chuyên môn ở T H I..........................30
3.4: Việc thực hiện một số quy chế chuyên môn ở TH 2.......................... 31
3.5: Các câu hỏi của nhân viên nhà thuốc T H I.........................................33
3.6: Các câu hỏi của nhân viên nhà thuốc TH 2.........................................35
3.7: Nhũng lời khuyên của nhân viên nhà thuốc T H I .............................37
3.8: Những lời khuyên của nhân viên nhà thuốc T H 2 ............................. 39
Hình 3.9: Những lời hướng dẫn dùng thuốc của nhân viên nhà thuốc THI ...41
Hình 3.10: Những lời hướng dẫn dùng thuốc của nhân viên nhà thuốc TH2.43
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và cũng là tài sản vô giá của
đất nước. Việc chăm sóc sức khỏe cho người dân luôn là mối quan tâm hàng
đầu của Đảng và Nhà nước, là trách nhiệm của chính quyền các cấp, các to
chức, đoàn thế trong đó ngành y tế giữ vai trò quan trọng.
Từ sau cải cách kinh tế năm 1986, ngành công nghiệp dược phẩm được tự
do hóa, các thành phần kinh tế tư nhân được phép kinh doanh thuốc, hệ thống
bán lẻ mở rộng, số lượng nhà thuốc tư nhân tăng lên nhanh chóng góp phần to
lớn vào công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân, đảm bảo cung cấp nhanh
chóng, kịp thời, đủ thuốc với giá cả cạnh tranh.
Trong những năm trở lại đây, cùng với sự phát triển về mặt kinh tế nhu cầu
chăm sóc sức khỏe của người dân đã được cải thiện đáng kể. Điều này được
thế hiện ở giá trị tiêu thụ thuốc và bình quân đầu người về thuốc hàng năm
đều tăng. Giá trị tiêu thụ thuốc trong vòng 5 năm trở lại đây tăng từ 2(H25%..
So với năm 2004, tiền thuốc bình quân đầu người năm 2008 tăng gần gấp đôi,
từ 8.6 USD đến 16.5 USD [3]. Tuy nhiên, so với khu vực và trên thế giới,
chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam vẫn còn ở mức thấp. Đa phần
người dân chưa có thói quen và điều kiện khám sức khỏe định kỳ mà thường
tự điều trị ở nhà hoặc đến các nhà thuốc để được tư vấn dùng thuốc, chỉ khi có
vân đê nghiêm trọng về sức khỏe họ mới đến các cơ sở khám chữa bệnh.
Thực tế là, tại Việt Nam, hệ thống bán lẻ dược phẩm đã và đang tồn tại nhiều
vấn đề bất cập cần phải được giải quyết. Đó là, cơ sở vật chất tồi tàn, ẩm thấp
và chật chội; trang thiết bị bảo quản thuốc còn thiếu thốn; hiện tượng các nhà
thuốc bán thuốc kém chất lượng vẫn xảy ra thường xuyên; ý thức và thái độ
của nhân viên nhà thuốc trong việc hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hợp lý
bị xem nhẹ. Đa số các nhà thuốc chỉ quan tâm đến bán càng nhiều càng tốt,
thậm chí có những loại thuốc không rõ nguồn gốc xuất sứ hoặc thuốc đã hết
hạn dùng. Điều này có thế ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cũng như
tính mạng của người bệnh. Trước thực trạng đó, tháng 1 năm 2007, Bộ Y Te
chính thức ban hành và áp dụng tiêu chuân GPP (Good Pharmacy Practices Thực hành tốt nhà thuốc nhằm thực hiện chính sách quốc gia về thuốc hướng
đến đảm bảo cung ứng đủ thuốc và sử dụng thuốc an toàn, họp lý, hiệu quả
cho người dân.
Hà Nội là thành phố có số lượng nhà thuốc lớn thứ hai cả nước, nhung hoạt
động hành nghề dược tại đây vẫn còn nhiều vấn đề bất cập. Tính đến cuối
năm 2008, trong tổng số 1989 nhà thuốc tư nhân trên địa bàn Hà Nội cũ chỉ
có 175 nhà thuốc được công nhận GPP chiếm khoảng 8.7% [3], Như vậy tỷ lệ
các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP tại Hà Nội sau hơn một năm triển khai quy
định số 1 1/2007/QĐ-BYT về thực hành tốt nhà thuốc vẫn còn khiêm tốn. Các
nhà thuốc đạt GPP chủ yếu là những nhà thuốc mới mở, buộc phải đạt GPP
mới được cấp phép. Hiện nay, tại Hà nội vẫn tồn tại song song cả nhà thuốc
chưa GPP và một phần nhỏ các nhà thuốc đạt GPP, chất lượng của các nhà
thuốc GPP này như thế nào, có khác gì so với các nhà thuốc chưa đạt GPP,
điều kiện đảm bảo chất lượng thuốc và chất lượng tư vấn sử dụng thuốc có
được cải thiện?
Đe tìm hiếu vấn đề trên, chúng tôi tiến hành đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH v ụ DƯỢC CỦA MỘT SÓ NHÀ
THUÓC ĐẠT TIÊU CHUẨN GPP TẠI HÀ NỘI ”
•
•
•
Đe tài tiến hành nghiên cứu với 2 mục tiêu sau:
1. Đảnh giá về cơ sở vật chất, trang thiết bị và việc thực hiện quy chê chuyên
môn của một số nhà thuổc GPP trên địa bàn Hà Nội.
2. Đảnh giả một sổ kỹ năng thực hành của nhân viên bán hàng tại những nhà
thuôc kê trên.
Từ đó rút ra một số kiến nghị và đề xuất, nhằm nâng cao chất lượng
dịch vụ của các nhà thuốc đạt GPP trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng và
các nhà thuốc GPP trên toàn quốc nói chung
2
ề
CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN
1.1 Khái niêm về thưc hành tốt nhà thuốc
Khái niệm về thực hành nhà thuốc tốt lần đầu tiên được hình thành tại hội
nghị ở Tokyo, năm 1993, của Liên đoàn Dược phẩm quốc tế (FIP)đó là: nhà
thuốc thực hành tốt là nhà thuốc không nghĩ đến lợi nhuận kinh doanh của
riêng mình mà còn quan tâm đến lợi ích của người mua hàng, lợi ích chung
của toàn xà hội.
Sau đó, Liên đoàn Dược phấm quốc tế FIP đã xây dựng hướng dẫn thực
hành tốt nhà thuổc trên cơ sở đúc rút những kinh nghiệm thực tế về việc sử
dụng thuốc của các quốc gia trên toàn lãnh thổ và các tổ chức dược quốc tế.
Năm 1997, sau khi được sửa đổi bổ sung, bản hướng dẫn thực hành tốt nhà
thuốc đẫ được tố chức Y tế thế giới (WHO) thông qua với các mục tiêu sau:
• Thúc đây chăm sóc sức khởe;
• Thúc đẩy kê đơn và sử dụng thuốc hợp lý;
• Cung cấp, lập kế hoạch thuốc;
• Hướng dẫn bệnh nhân cách tự chăm sóc sức khỏe [15].
Theo WHO, để thức đẩy thực hành tốt nhà thuốc mỗi quốc gia phải xây
dụng những tiêu chuẩn riêng về cơ sở vật chất cũng như nhân sự và các quá
trình chuẩn trong hành nghề của các nhà thuốc.
1.2 Thực hành tốt nhà thuốc tại một số quốc gia trên thế giói
Tại Châu Ảu, tháng 10 năm 1996, Liên đoàn Dược phẩm Châu Âu
(PGEƯ) đưa ra các tiêu chuẩn chung về thực hành tốt nhà thuốc áp dụng cho
các quốc gia trên toàn lãnh thổ và đưa ra các chỉ báo chất lượng để giám sát
việc thực hành tại các quốc gia này [20].
Nhiều quốc gia như Mỹ, Canada, ú c ,... đã ban hành hướng dẫn thực hiện
GPP riêng của quốc gia mình và đang được áp dụng rộng rãi.
3
Được sự hỗ trợ từ FIP, một số nước đang phát triến đã xây dựng bản
hướng dẫn GPP riêng phù họp với điều kiện kinh tế, y tế của từng quốc gia.
Những bản hướng dẫn thực hành tốt nhà thuốc này khác nhau nhiều giữa các
nước, thậm chí khác nhau giữa các khu vực trong một quốc gia hay giữa khu
vực thành thị và nông thôn. Nội dung của nhũng bản hướng dẫn đó là thiết kế
ra những bước cơ bản nhằm hỗ trợ ban đầu cho việc thực hiện GPP tại các
nước đang phát triển như: xây dựng chính sách thuốc quốc gia, thắt chặt pháp
chế về Dược, xây dựng các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất phải chú trọng vào
đào tạo dược s ĩ... [ 16].
Tại Ấn Độ, hiệp hội dược phẩm Ấn Độ (IPA) đã ban hành hướng dẫn GPP
năm 2004. Đe thúc đẩy thực hiện GPP, IPA đã tiến hành dự án đào tạo cho
các nhân viên nhà thuốc về sử dụng thuốc hợp lý. Dưới sự giúp đỡ của cơ
quan đại diện của WHO tại Ấn Độ, IPA đã ban hành sách hướng dẫn dược sĩ
cộng đồng với các nội dung rất chi tiết, cụ thế và các hoạt động trong nhà
thuốc như bán thuốc, tư vấn cho khách hàng, ghi chép hồ sơ bệnh nhân [20].
Từ tháng 8 năm 2007 đến tháng 8 năm 2008, IPA thực hiện chương trình thí
điểm “Hiệu thuốc tiêu chuẩn ở Ấn Độ” tại hai địa phương Goa và Mumbai
[25].
Tại khu vực Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương, để xúc tiến việc thực
hiện GPP, tháng 6 năm 2007, Hội nghị khu vực lần đầu tiên về chính sách và
kế hoạch thực hành tốt nhà thuốc đã được tổ chức tại Bangkok - Thái Lan,
cho rằng nôi dung quan trọng của GPP là:
-
Tăng cường chất lượng dịch vụ của các nhà thuốc
-
Thực hành của các dược sĩ tại nhà thuốc
Trong hội nghị 6 chiến lược và 61 sách lược đã được tán thành và chuẩn bị
được áp dụng tại các quốc gia trong khu vực. Tại hội nghị các quốc gia lần
lượt báo cáo về việc thực hiện GPP.
Tại Lào, để xúc tiến việc thực hiện GPP, 10 chỉ báo GPP đã được xây
dựng bao gồm:
1. Điều kiện về cơ sở vật chất, diện tích
4
2. Các thuốc cấm lưu hành
3. Sự có sẵn của các thuốc thiết yếu
4. Chất lượng thuốc và hạn dùng của thuốc
5. Hóa đon mua thuốc
6. Thực hành cấp phát thuốc
7. Việc bán thuốc sốt rét và thuốc tiêu chảy
8. Sự sẵn có các tài liệu cần thiết cho việc thực hành phân phối thuốc tốt
9. Sự sẵn có các tài liệu cần thiết cho việc thực hành phân phối thuốc tốt
10. Sự có mặt của các Dược sĩ tại các nhà thuốc.
Tại Mông c ố có kế hoạch cải thiện việc thi hành pháp chế dược đe thúc
đấy thực hiện GPP bao gồm:
-
Đổi mới tiêu chuẩn quốc gia về nhà thuốc trên nguyên tắc chung của
FIP, WHO;
-
Phát triển và ban hành các tài liệu tham khảo về GPP;
-
Đào tạo nhân viên y tế về GPP;
-
Hướng dẫn sử dụng máy tính trong các hiệu thuốc.
Hiện nay các nhà thuốc GPP ở đây vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại như:
-
Có rất ít dược sĩ làm việc tại nhà thuốc
-
Rất ít khách hàng đến mua thuốc có đơn
-
Hầu như không có sự hợp tác giữa bác sĩ và dược sĩ cộng đồng.
Ớ Thái Lan, hướng dẫn về GPP được ban hành vào năm 2003 nhằm giải
quyết các vấn đề còn tồn tại của các nhà thuốc cộng đồng để cải thiện dịch vụ
cung cấp và tăng cường việc sử dụng thuốc họp lý, an toàn, hiệu quả. GPP ở
Thái Lan bao gồm 5 tiêu chuân sau:
1. Cở sở vật chất, trang thiết bị và các dịch vụ bo trợ;
2. Quản lý chất lượng
3. Thực hành tốt nhà thuốc
5
4. Luật, qui tắc và đạo đức hành nghề;
5. Sự tham gia của xã hội và cộng đồng.
Việc thực hiện GPP tại Thái Lan đang phải đối đầu với các vấn đề như:
-
Nhận thức thấp của cộng đồng;
-
Các quy định về nhà thuốc chưa được tuân thủ;
-
Các hoạt động quảng cáo về GPP cho sinh viên dược và các dược sĩ trẻ
còn hạn chế.
Một cuộc khảo sát đã được FIP tiến hành vào tháng 4 và tháng 5 năm 2007
tại 6 nước Đông Nam Á, dựa trên các tiêu chuẩn của FIP, WHO về GPP, bao
gồm các nội dung sau: thông tin về cơ sở vật chất, quá trình cấp phát, bao gói,
dán nhãn, hồ sơ bệnh nhân, tư vấn dùng thuốc. Kết quả thu được như sau:
-
Hầu hết các nhà thuốc đều có địa diểm riêng biệt và cơ sở vật chất sạch
sẽ.
-
Hầu như không thực hiện việc kiểm tra đơn thuốc về tác dụng bất lợi và
kiếm tra đơn 2 lần trước khi bán
-
Trình bày nhãn không đầy đủ các nội dung yêu cầu tối thiểu (thông tin
trên nhãn chủ yếu về liều lượng và tần suất sử dụng thuốc)
-
Việc lưu trữ hồ sơ bệnh nhân hầu hết còn là thử nghiệm
-
Chưa chú trọng đến việc cung cấp thông tin và tư vấn về sức khỏe cho
bệnh nhân.
Ngoài ra, FIP còn tiến hành khảo sát thông tin về các dược sĩ trong các nhà
thuốc kết quả cho thấy có sự thiếu hụt về số lượng dược sĩ tại các nhà thuốc.
Tỷ lệ giữa dược sĩ cộng đồng phục vụ trên một cụm dân cư là 1/3500 đến
1/520000. Ớ một số nước, dược tá hoặc những người được đào tạo cơ bản về
dược cũng được chấp nhận làm việc trong các hiệu thuốc. Thêm vào đó, hầu
hêt các hiệu thuốc không thuê được các dược sĩ làm việc cả ngày [25],
Vai trò của người Dược sĩ đang phát triển để đáp úng nhu cầu của hệ
thống chăm sóc y tế. Đảm bảo việc cấp phát thuốc chính xác và cung cấp
6
những lời khuyên có trách nhiệm đối với tự điều trị của bệnh nhân là một
phần quan trọng của dịch vụ được cung cấp bởi dược sĩ.
Trong những năm gần đây, thực hành dược có xu hướng chuyển trọng tâm
từ tập trung cung cấp thuốc sang tập trung chăm sóc sức khỏe bệnh nhân. Vai
trò của dược sĩ đã phát triển từ người pha chế và cung cấp các sản phẩm dược
thành người cung cấp thông tin và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bệnh nhân.
Nhiệm vụ mới của người dược sĩ là đảm bảo bệnh nhân sử dụng thuốc họp lý,
an toàn, tiện lợi, đạt hiệu quả cao nhất. Từ đó, dược sĩ có thể đóng góp một
phần không nhỏ đến kết quả điều trị và tới chất lượng cuộc sống cho bệnh
nhân [17], [24],
WHO đã tố chức ba cuộc họp về vai trò của dược sĩ trong hệ thống chăm
sóc sức khỏe ở New Dehli năm 1988, Tokyo năm 1993 và Vancouver năm
1997. Cuộc họp đầu tiên đã phác thảo ra các hoạt động khác nhau của dược sĩ
như khiểm soát, quản lý thuốc, mua bán, bảo quản và phân phối thuốc, thông
tin thuốc, nghiên cứu khoa học. Cuộc họp lần thứ 2 giới thiệu khái niệm về
chăm sóc dược và cuộc họp lần thứ 3 phát triển khung chương trình để đào
tạo dược sĩ tương lai [18]. Khái niệm dược sĩ với các vai trò mới như: người
cung cấp dịch vụ chăm sóc, người đưa ra quyết định, người giao tiếp, người
lãnh đạo, nhà quản lý, người học suốt đời, người giáo viên [23],
Vai trò của người dược sĩ trong nhà thuốc được thể hiện thông qua hình
ảnh dược sĩ cộng đồng. Dược sĩ cộng đồng là các cán bộ y tế mà phần lớn
công việc là tiếp xúc với cộng đồng. Để đảm bảo cung cấp thuốc tốt, hoạt
động chuyên môn của họ bao gôm việc tư vấn cho người bệnh khi bán thuốc
theo đơn hoặc không cần đơn, cung cấp thông tin cho cán bộ y tế, cho bệnh
nhân, cộng đồng, tham gia vào các chương trình chăm sóc sức khỏe. Theo tổ
chức y tể thế giới vai trò của người Dược sĩ hiện nay:
❖ Người giao tiếp:
-
Kỹ năng giao tiếp là một trong các kỹ năng đặc biệt quan trọng đòi
hỏi người dược sĩ tại các nhà thuốc phải biết lắng nghe lời mô tả hay
7
phàn nàn về triệu chứng bệnh của khách hàng và đặt các câu hỏi phù
hợp về khai thác thông tin và chấn đoán đúng bệnh tật.
-
Cung cấp đầy đủ các thông tin về các loại thuốc phù họp đế khách
hàng lựa chọn
-
Tư vấn cách điều trị thích hợp, các trường hợp nên hoặc không nên
dùng thuốc tùy tình huống cụ thể
-
Hướng dẫn người bệnh cách phòng bệnh hoặc tự chăm sóc bản thân
Người cung ứng thuốc có chất lượng
-
Chỉ bán các thuốc có nguồn gổc chính đáng
-
Thuốc phải được bảo quản theo đúng yêu cầu
-
Thuốc phải có nhãn rõ ràng và chính xác
♦> Người huấn luyện và giám sát
-
Cam kết tham gia các hoạt động có liên quan đến đào tạo liên tục về
y cũng như về dược
-
Giám sát và đào tạo nhân viên của mình
-
Khuyên khách hàng đến nhà thuốc khác khi thấy cần thiết
❖ Cộng tác viên
-
Cộng tác với các tổ chức công cộng và tuân thủ các nguyên tắc, điều
luật của nhà nước
-
Cộng tác với các cán bộ chuyên môn khác
-
Cộng tác với các đồng nghiệp của mình trong các tổ chức chuyên
môn.
♦> Người giáo dục sức khỏe: Là điểm tiếp cận đầu tiên của người bệnh,
do đó người dược sĩ nên khuyên bệnh nhân không nên dùng thuốc nếu
thấy không cần thiết.
Các kỹ năng cần thiết của người dược sĩ cộng đồng tại các nhà thuốc
đạt tiêu chuẩn của WHO: QAT đó là hỏi, khuyên và bán.
Q: Questions: các câu hỏi dành cho khách hàng
8
A: Advices- những lời khuyên của người bán thuốc cho khách hàng
T: Treatment- thuốc hoặc lời đề nghị, giải pháp mà người bán thuốc đã
đưa ra cho khách hàng.
Một số điểm mà nhân viên nhà thuốc cần rèn luyện trong giao tiếp với
khách hàng đó là: Lấy người bệnh là trung tâm, đối với người nghèo, không
đủ khả năng chi trả cần tư vấn lựa chọn các loại thuốc có giá hợp lý để đảm
bảo điều trị khỏi bệnh nhung có thể giảm đến mức tối thiểu chi phí cho người
bệnh.
1.3 Thực trạng hoạt động hành nghề dưọc tư nhân tại Việt Nam
•
•
o
•
•
o
o
•
•
•
1.3.1 Đăc điểm chung của hoat đông hành n»hề dược tư nhân tai Viêt
•
o
•
•
o
o
•
•
•
Nam
Hệ thống bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam có sự phát triển mạnh mẽ nhung
tồn tại nhiều bất cập:
• Dược sĩ đại học vắng mặt khi nhà thuốc hoạt động diễn ra khá phổ biến,
phần lớn hoạt động kinh doanh và tư vấn sử dụng thuốc cho dược sĩ trung
học, dược tá kế cả những người không có chuyên môn về dược đảm nhân.
Thêm vào đó, các quy chế chuyên môn đặc biệt là quy chế kê đơn và bán
thuốc theo đơn không được kiểm soát chặt chẽ..
•
Đa số nhà thuốc có cơ sở vật chất tồi tàn, ẩm thấp, ở nhiều nhà thuốc có
diện tích chật hẹp nhưng lại kinh doanh thuốc cùng với nhiều loại hàng
hoá khác và không đảm bảo các yêu cầu bảo quản chất lượng thuốc.
• Hiện tượng kinh doanh thuốc nhập lậu, thuốc không rõ nguồn gốc, thuốc
không có số đăng ký, việc mua bán thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,...
diễn ra phổ biến, dẫn đến thuốc không kiểm soát được về nguồn gốc, chất
lượng. Hậu quả dẫn đến việc lạm dụng thuốc, thuốc được sử dụng sai mục
đích gây lãng phí cho người dân và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe
và tính mạng người bệnh [5].
1.3.2 Thực trạng hoạt động hành nghề dưọc tư nhân tại Hà Nội
1.3.2.1
Sự phát triển về số lượng các nhà thuốc tư nhăn
9
Nhà thuôc tư nhân là một trong những đầu mối quan trọng trong cung
ứng thuốc trực tiếp cho người sử dụng, số lượng các nhà thuốc tư nhân hàng
năm đều tăng, số lượng các nhà thuốc tư tại Hà Nội có sự phát triển mạnh mẽ
năm sau tăng so với năm trước. Năm 2007 tăng so với năm 2006 là 8% và
tăng so với năm 2005 là 27 %. Do đó, mặt tích cực là góp phần to lớn vào
hoạt động cung úng thuốc đầy đủ kịp thời với giá cả hợp lý cho người dân, hệ
thống các nhà thuốc tư nhân lớn mạnh quá mức sẽ gây khó khăn cho công tác
giám sát các hoạt động kinh doanh thuốc của cơ quan quản lý [6].
Báng 1.1. Sựplĩủt triến của các NTTN tại Hà Nội qua các năm
STT
Chỉ tiêu
2005
2006
1
Số lượng NTTN
1303
1534
1652
2
Tăng trưởng %
100
118
108
•
2007
1.3.2.2 Sự phân bố các nhà thuốc tư nhân
Số lượng nhà thuốc tại Hà Nội chiếm khoảng 16% tổng số nhà thuốc
trên cả nước, Tp Hồ Chí Minh chiếm gần 40% số nhà thuốc toàn quốc. Như
vậy, riêng hai thành phố này chiếm trên 50% tổng số nhà thuốc của cả nước.
Ngoài ra, có sự chênh lệch về phân bố giữa khu vực nội và ngoại thành
ở các tỉnh thành phố: khu vực nội thành một nhà thuốc phục vụ trung bình
cho 1562 người dân, khu vực ngoại thành một nhà thuốc phục vụ trung bình
6489 người dân gấp 4 lần so với mức độ phục vục của nhà thuốc nội thành
[ 11]. Để đảm bảo cân bàng trong cung ứng thuốc cho người dân cần thiết phải
có vai trò điêu tiêt của các doanh nghiệp dược nhà nước.
1.3.2.3 Điều kiện bảo quản tại các nhà thuốc tư nhân
Nhìn chung các điều kiện đảm bảo chất lượng thuốc của các nhà thuổc
tư nhân tại Hà Nội còn rất hạn chế, cơ sở vật chất tồi tàn và việc vi phạm các
quy chế chuyên môn vẫn còn phổ biến. Dưới đây là kết quả thanh tra các nhà
thuôc tư nhân của Sở y tế Hà Nội được trình bày ở bảng dưới đây [6],
10
r
>
Bang 1.2: Điêu điện bảo quản tại các nhà thuôc tư nhân
2005
STT
2006
2007
Các vi phạm
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
1
về việc bảo quản thuốc
12
4.1
9
4.4
6
2.0
2
về địa điếm
5
1.7
7
3.5
8
2.7
3
Vi phạm biến hiệu
16
5.5
3
1.5
2
0.7
4
Không riêng biệt
2
0.7
8
4.0
3
1.0
5
Vi phạm diện tích
9
3.1
1
0.5
5
1.7
"r
np /V
6
r
/V
a
>
1 ■
r
A
Tong sô nhà thuôc
289
thanh tra
202
298
Kết quả thanh tra cho thấy, tuy số lượng nhà thuốc được thanh tra qua
các năm không cao nhưng việc vi phạm về cơ sở vật chất và trang thiết bị cho
bảo quản thuốc vẫn còn phổ biến. Điển hình là vi phạm về bảo quản (2006)
chiếm đến 4.4%; vi phạm về biển hiệu (2005) chiếm 5.5%; 3.5% số nhà thuốc
hành nghề sai địa điếm (2006). Điều này cho thấy sự lộn xộn, thiếu ý thức của
các chủ nhà thuốc tư trong việc chấp hành các quy định của các cơ quan quản
lý nhà nước.
1.3.2.4 Việc thực hiện một số quy chế chuyên môn
Hầu như không có dược sĩ đại học làm việc tại nhà thuốc, phần lớn
trong số họ chỉ đứng tên cho thuê bằng, phó mặc việc kinh doanh và tư vấn sử
dụng thuốc cho dược sĩ trung học, dược tá hoặc người giúp việc không có
chuyên môn. Thêm vào đó, là tình trạng bác sĩ kê đơn và bán thuốc vô tội vạ
bất chấp các quy định và đạo đức y dược. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng,
có đến 60% số người bán thuốc hiểu rõ quy chế kê đơn và bán thuốc theo đon
nhung vẫn vi phạm vì lợi nhuận. Hậu quả là người dân húng chịu nhiều thiệt
thòi không chỉ về kinh tế mà cả nhũng ảnh hưởng nghiêm trọng về sức khỏe,
tính mạng [6].
11
r
_
_
y
r
Bang 1.3: Các nhà thuôc vi phạm qui địnlĩ vê quy chê chuyên môn
2005
STT
1
2
3
4
5
Dược sĩ vắng mặt khi nhà
thuốc đang hoạt động
Niêm yết giá thuốc không
đúng quy định
Không ghi chép sô sách
Không mặc áo blue và đeo
thẻ khi bán hàng
Giúp việc không phép, có
chuyên môn
Giúp việc không phép,
không có chuyên môn
6
2006
2007
Các vi phạm
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
88
30.4
34
16.8
46
15.4
59
20.4
15
7.4
92
30.9
76
26.3
46
22.7
28
9.4
20
6.9
8
4.0
10
3.4
19
6.6
1
0.5
7
2.3
12
4.2
3
1.5
0
0.0
Tổng số nhà thuốc thanh
289
tra
202
298
1.3.2.5 Chất lượng thuốc ở các nhà thuốc tu’nhân
Ở một sổ nhà thuốc tư nhân bán thuốc vì chạy theo lợi nhuận cá nhân
mà bán các loại thuốc không rõ nguồn gốc xuất sứ, thuốc giả, thuốc kém chất
lượng hoặc hết hạn sử dụng. Một số nghiên cứu cũng đã đưa ra kết quả nghiên
cứu tương tự [6].
12
r
r
A
r
Bang 1.4: Cúc nhà thuôc vi phạm qui định vê đảm bảo chât lượng thuôc
2005
STT
1
2006
2007
Các vi phạm
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
5
1.7
1
0.5
1
0.3
Thuốc kém chất lượng về
mặt cảm quan
2
Thuốc quá hạn dùng
9
3.1
3
1.5
3
1.0
3
Thuốc không có số đăng ký
18
6.2
10
5.0
10
3.3
4
5
6
Tổng số nhà thuổc thanh
tra
Tổng số nhà thuốc
Tỉ lệ nhà thuốc được thanh
tra %
289
202
298
1180
1355
1503
24.5
14.9
19.8
Từ bảng trên cho ta thấy, hiện tượng các nhà thuốc tư nhân ở Hà Nội
bán thuốc không đảm bảo chất lượng có xu hướng giảm dần qua các năm.
Đặc biệt là năm 2007, khi quy định về thực hành nhà thuốc tốt- GPP được ban
hành thì số lượng các nhà thuốc bán thuốc kém chất lượng, thuốc quá hạn;
thuốc không có số đăng ký giảm so với năm 2006.
1.4
Thưc hành tốt nhà thuốc tai Viêt Nam
•
•
•
1.4.1 Khái niêm:
Tại Việt Nam, thực hành tốt nhà thuốc là văn bản đưa ra các nguyên tắc
cơ bản của người dược sĩ trong thực hành nghề nghiệp tại nhà thuốc trên cơ
sở tuân thủ các tiêu chuan về đạo đức và chuyên môn ở mức cao hơn nhũng
yêu cầu pháp lý tối thiểu.
1.4.2 Mục đích
Quy định về thực hành tốt nhà thuốc được đưa ra nhằm góp phần thực hiện
2 mục tiêu cơ bản của chính sách Quốc Gia về thuốc đó là:
• Cung úng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến mọi người dân
13
•
Đảm bảo việc sử dụng thuốc an toàn, họp lý và hiệu quả.
1.4.3 Nguyên tắc thực hành tốt nhà thuốc
"Thực hành tốt nhà thuốc" phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau:
•
Đặt lợi ích của người bệnh và sức khoẻ của cộng đồng lên trên hết.
•
Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng kèm theo thông tin về thuốc, tư
vân thích hợp cho người sử dụng và theo dõi việc sử dụng thuốc của
họ.
•
Tham gia vào hoạt động tự điều trị, bao gồm cung cấp thuốc và tư vấn
dùng thuốc, tự điều trị triệu chứng của các bệnh đơn giản.
•
Góp phần đay mạnh việc kê đơn phù hợp, kinh tế và việc sử dụng thuốc
an toàn, hợp lý, có hiệu quả.
1.4.4 Môt số tiêu chuẩn về thưc hành tốt nhà thuốc
•
•
1.4.4.1 về nhân sự
*1* Người phụ trách chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán lẻ phải có chứng chỉ
hành nghề dược theo quy định hiện hành.
*1* Cơ sở bán lẻ có nguồn nhân lực thích họp.
♦> Nhân viên trực tiếp tham gia bán thuốc, giao nhận, bảo quản thuốc, quản
lý chất lượng thuốc, pha chế thuổc phải đáp ứng các điều kiện sau:
-
Có bằng cấp chuyên môn dược và có thời gian thực hành nghề nghiệp
phù hợp với công việc được giao;
-
Có đủ sức khoẻ, không đang bị mắc bệnh truyền nhiễm;
-
Không đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên có
liên quan đến chuyên môn y, dược.
1.4.4.2 về cơ sở vật chất
a) Xây dưng và thiết kể
- Địa điểm cố định, riêng biệt, bố trí ở nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn,
cách xa nguồn ô nhiễm.
14
-
Xây dụng chắc chắn, có trần chống bụi, tường và nền nhà phải dễ làm
vệ sinh, đủ ánh sáng nhưng không đế thuốc bị tác động trực tiếp của
ánh sáng mặt trời.
b) Diên tích
-
Diện tích tối thiểu là 1Om2.
-
Có khu vực (phòng) pha chế theo đơn nếu nhà thuốc có tổ chức pha chế
theo đơn;
-
Phòng ra lẻ các thuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc để
bán lẻ trực tiếp cho người bệnh;
-
Nơi rửa tay cho người bán lẻ và người mua thuốc;
-
Kho bảo quản thuốc riêng (nếu cần);
-
Phòng hoặc khu vực tư vấn riêng cho bệnh nhân và ghế cho người mua
thuốc trong thời gian chờ đợi.
-
Trường hợp kinh doanh thêm mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ
y tế thì phải có khu vực riêng.
c) Thiết bi bảo quản thuốc tai cơ sở bán ỉẻ thuốc
Có đủ thiết bị đê bảo quản thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi của ánh
sáng, nhiệt độ, độ âm, sự ô nhiêm, sự xâm nhập của côn trùng bao gồm
-
Tủ, quầy, giá kệ chắc chắn, trơn nhẵn, dễ vệ sinh, thuận tiện cho bày
bán, bảo quản thuốc và đảm bảo thẩm mỹ;
-
Nhiệt kế, ẩm kế để kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm tại cơ sở bán lẻ thuốc. Có
hệ thống chiếu sáng, quạt thông gió.
Thiết bị bảo quản thuốc phù hợp với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn thuốc.
Điều kiện bảo quản ở nhiệt độ phòng duy trì ở nhiệt độ dưới 30°c, độ âm
không vượt quá 75%.
Các dụng cụ ra lẻ và bao bì ra lẻ phù hợp với yêu cầu bảo quản thuốc, bao
gồm :
15
-
Trường hợp ra lẻ thuốc mà không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp với
thuốc phải dùng đồ bao gói kín khí, khuyến khích dùng các đồ bao gói
cứng, có nút kín để trẻ nhỏ không tiếp xúc trực tiếp được với thuốc.
-
Không dùng các bao bì ra lẻ thuốc có chứa nội dung quảng cáo các
thuốc khác đế làm túi đựng thuốc.
d) Ghi nhãn thuốc
- Đối với trường họp thuốc bán lẻ không đựng trong bao bì ngoài của thuốc
thì phải ghi rõ: tên thuốc, dạng bào chế, nồng độ, hàm lượng thuốc, trường
họp không có đon thuốc đi kèm phải ghi thêm liều dùng, số lần dùng thuốc và
cách dùng.
đ) Hồ sơ, so sách và tài liệu chuyên môn của cơ sở bán ỉẻ thuốc
-
Có các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc, các quy chế dược hiện hành;
-
Sổ sách hoặc máy tính để quản lý thuốc tồn trữ (bảo quản), theo dõi số
lô, hạn dùng của thuốc và các vấn đề khác có liên quan;
-
Hồ sơ hoặc sổ sách lưu trữ các dữ liệu liên quan đển bệnh nhân (bệnh
nhân có đơn thuốc hoặc các trường hợp đặc biệt) đặt tại nơi bảo đảm để
có the tra cứu kịp thời khi cần;
- Sô sách, hồ sơ và thường xuyên ghi
chép hoạt động mua thuốc, bán
thuốc, bảo quản thuốc đối với thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần
và tiền chất theo quy định của Quy chế quản lý thuốc gây nghiện và
Quy chế quản lý thuốc hướng tâm thần, sổ pha chế thuốc trong trường
hợp có tô chức pha chê theo đơn;
e) Xây dụng và thực hiện các quy trình thao tác chuân dưới dạng văn bản cho
tất cả các hoạt động chuyên môn để mọi nhân viên áp dụng
-
Quy trình mua thuốc và kiểm soát chất lưcmg;
- Quy trình bán thuốc theo đơn;
- Quy trình bán thuốc không kê đơn;
- Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng;
16
-
Ọuy trình giải quyết đôi với thuôc bị khiếu nại hoặc thu hồi;
-
Quy trình pha chế thuốc theo đơn trong trường hợp có tổ chức pha chế
theo đơn
-
Các quy trình có liên quan.
1.4.4.3Kỹ nũng thực hành của nhân viên nhà thuốc
a) Các bước cơ bản trong hoạt động bán thuốc, bao gồm:
-
Người bán lẻ hỏi người mua những câu hỏi liên quan đến bệnh, đến thuốc
mà người mua yêu cầu;
-
Người bán lẻ tư vấn cho người mua về lựa chọn thuốc, cách dùng thuốc,
hướng dẫn cách sử dụng thuốc bằng lời nói. Trường hợp không có đơn
thuốc kèm theo, Người bán lẻ phải hướng dẫn sử dụng thuốc thêm bằng
cách viết tay hoặc đánh máy, in gắn lên đồ bao gói.
-
Người bán lẻ cung cấp các thuốc phù họp, kiểm tra, đổi chiếu thuốc bán ra
về nhãn thuốc, cảm quan về chất lượng, số lượng, chủng loại thuốc.
b) Các quy định về tư vấn cho người mua bao gồm:
-
Người mua thuốc cần nhận được sự tư vấn đúng đắn, đảm bảo hiệu quả
điều trị và phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng;
-
Người bán lẻ phải xác định rõ trường hợp nào cần có tư vấn của người có
chuyên môn phù họp với loại thuốc cung cấp để tư vấn cho người mua
thông tin về thuốc, giá cả và lựa chọn các thuốc không cần kê đơn;
-
Đối với người bệnh đòi hỏi phải có chẩn đoán của thầy thuốc mới có thể
dùng thuốc, người bán lẻ cần tư vấn để bệnh nhân tới khám thầy thuốc
chuyên khoa thích hợp hoặc bác sĩ điều trị;
-
Đối với những người mua thuốc chưa cần thiết phải dùng thuốc, nhân viên
bán thuôc cần giải thích rõ cho họ hiếu và tự chăm sóc, tự theo dõi triệu
chứng bệnh;
-
Đối với bệnh nhân nghèo, không đủ khả năng chi trả thì người bán lẻ cần
tư vấn lựa chọn loại thuốc có giá cả họp lý, đảm bảo điều trị bệnh và giảm
tới mức thấp nhất khả năng chi phí;
-
Không được tiến hành các hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc tại nơi
bán thuốc trái với quy định về thông tin quảng cáo thuốc; khuyến khích
người mua coi thuôc là hàng hoá thông thường và khuyến khích người
mua mua thuốc nhiều hơn cần thiết.
c) Quy định về bán thuốc theo đơn bao gồm:
- Khi bán các thuốc theo đơn phải có sự tham gia trực tiếp người bán lẻ có
trình độ chuyên môn phù họp và tuân thủ theo các quy định, quy chế hiện
hành của Bộ Y tế về bán thuốc theo đơn.
- Người bán lẻ phải bán theo đúng đơn thuốc. Trường hợp phát hiện đơn
thuốc không rõ ràng về tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, sổ lượng, hoặc có sai
phạm về pháp lý, chuyên môn hoặc ảnh hưởng đến sức khoẻ người bệnh,
Người bán lẻ phải thông báo lại cho người kê đơn biết.
- Người bán lẻ giải thích rõ cho người mua và có quyền từ chối bán thuốc
theo đơn trong các trường hợp đơn thuốc không họp lệ, đơn thuốc có sai sót
hoặc nghi vấn, đơn thuốc kê không nhằm mục đích chữa bệnh.
- Người bán lẻ là dược sỳ đại học có quyền thay thế thuốc bàng một thuốc
khác có cùng hoạt chất, dạng bào chế, cùng liều lượng khi có sự đồng ý của
người mua.
- Người bán lẻ hướng dẫn người mua về cách sử dụng thuốc, nhắc nhở người
mua thực hiện đúng đơn thuốc.
- Sau khi bán thuốc gây nghiện, nhân viên nhà thuốc phải vào sổ, lưu đơn
thuốc bản chính [1],
1.4.5 Lô trình thưc hiên GPP tai Viêt Nam
•
•
•
•
•
Lộ trình thực hiện GPP được chia làm nhiều giai đoạn và áp dụng với lần
lượt các đối tượng thực hiện chức năng kinh doanh thuốc. Lộ trình thực hiện
GPP chi tiết được trình bày ở bảng sau [1]:
18
Bang 1.5: Lộ trình thực hiện GPP tại Việt Nam
01-07-2007
Các nhà thuốc bổ sung chức năng kinh doanh thuốc hoặc thành
lập mới tại Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Đà Nang, cầ n Thơ
01-01-2009
Các nhà thuốc bô sung chức năng kinh doanh thuốc hoặc thành
lập mới tại nội thành các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương
trừ Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Đà Nằng, cần Thơ
01-01-2010
Các nhà thuốc bổ sung chức năng kinh doanh thuốc hoặc thành
lập mới tại ngoại thành các tỉnh thành phố trực thuộc Trung
ương
01-01-2011
Tất cả các nhà thuốc trong cả nước
01-01-2013
Tất cả các quầy thuốc
1.5 Tình hình thực hiện quy định GPP tại Việt Nam
Trong xu thế toàn cầu hoá và áp lực của hội nhập WTO, đặc biệt là việc
mở cửa thị trường xuất nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài xuất nhập
khấu và quyền bán lẻ của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Việc sắp xếp
lại hệ thống lưu thông phân phối thuốc, nâng cao chất lượng của các cơ sở
bán lẻ và tố chức lại thành một hệ thống bán lẻ chuyên nghiệp có ảnh hưởng
quan trọng đến định hướng phát triển của Ngành Dược Việt Nam trong tương
lai. Mặc dù Việt Nam chưa cam kết cho thương nhân nước ngoài tổ chức bán
lẻ tại Việt Nam, nhưng sự lớn mạnh và chuyên nghiệp của hệ thống phân phối
nói chung và hệ thống bán lẻ nói riêng ngoài ý nghĩa tăng cường năng lực
phục vụ nhân dân còn có ý nghĩa là tác động trở lại và có thể đóng vai trò
quyết định đầu vào ở khâu sản xuất và nhập khẩu thuốc, mà lâu nay các công
ty đa quốc gia chiếm ưu thế.
Chính vì vậy, tháng 1 năm 2007, Bộ Y Tế chính thức ban hành và áp dụng
tiêu chuân GPP (Good Pharmacy Practices - Thực hành tôt nhà thuôc) là một
trong 5 nguyên tắc, tiêu chuẩn mà ngành Dược Việt Nam đã và đang áp dụng
19