Tải bản đầy đủ (.ppt) (31 trang)

TỔNG QUAN VỀ TAI BIẾN TRƯỢT LỞ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.82 MB, 31 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Khoa Địa Chất
**********

Môn học: TAI BIẾN MÔI TRƯỜNG VÀ PHÂN TÍCH RỦI RO

Chủ đề: Tai biến Trượt lở
GV giảng dạy:


Nhóm học viên:

HÀ NỘI, 2014
HÀ NỘI - 2016

TS. Nguyễn Thị Thu

1. Phạm Thị Nhung
2. Phạm Lan Hoa
(K1 – ĐCMT)
3. Vũ Thị Hân
(K2 – ĐCMT)


NỘI DUNG TRÌNH BÀY
I. Khái quát về trượt lở

II. Tổng quan trượt lở tại Việt
Nam

III. Lấy ví dụ: Đánh giá trượt


lở tại xã Bản Díu, huyện
Xín Mần, tỉnh Hà Giang


I. KHÁI QUÁT VỀ TRƯỢT LỞ
• Khái niệm trượt lở
- Trượt lở (landslide) là một hiện tượng
tai biến thiên nhiên dưới tác dụng của
quá trình địa chất động lực, công trình
gây mất ổn định mái dốc, sườn dốc
hay vách dốc tạo ra sự dịch chuyển vật
chất, phá hủy mọi thứ liên quan trên
đường đi của chúng (Varnes, 1984)
- Trượt lở xảy ra khi: lực gây ra trượt >
lực chống trượt


I. KHÁI QUÁT VỀ TRƯỢT LỞ
Phân loại trượt lở
Kiểu vật liệu
Đất xây dựng

Kiểu
dịch
chuyển Đá

Hạt thô là
chủ yếu

Hạt mịn là

chủ yếu

Đổ

Đổ

Mảnh vụn
đổ

Đất đổ

Rơi

Rơi

Mảnh vụn
rơi

Đất rơi

Xoay

Sụp

Mảnh vụn
sụp

Đất sụp

Tịnh

tiến

Dịch
chuyển
khối

Dịch
Dịch chuyển
chuyển khối
khối đất
mảnh vụn

Chảy
ngang

Dịch
chuyển
ngang

Mảnh vụn
dịch ngang

Chảy
dòng

Đá lở

Dòng mảnh
Dòng đất
vụn


Trượt

Đất dịch
ngang

Trượt hỗn hợp bao gồm hai hoặc nhiều hơn kiểu dịch
chuyển cùng xảy ra

Nguồn: Varnes., 1984


II. TỔNG QUAN VỀ TRƯỢT LỞ TẠI VIỆT NAM

II.1. Các loại trượt lở xảy ra tại Việt Nam
II.2. Phân bố trượt lở
II.3. Tác động và hậu quả của trượt lở
II.4. Nguyên nhân dẫn đến trượt lở
II.5. Các biện pháp giảm thiểu


II. TỔNG QUAN VỀ TRƯỢT LỞ TẠI VIỆT NAM
II.1. Các loại trượt lở xảy ra tại Việt Nam

- Trượt đất đá (Slide): xảy
ra phổ biến nhất, chiếm
60 – 70 % các vụ trượt,
chủ yếu ở vùng đồi núi
dốc, khu vực miền núi
phía Bắc Việt nam;

- Dòng chảy (Flow): chiếm
10 – 20 %, có nguy cơ
xảy ra trên phạm vi rộng
lớn, vùi lấp hoặc cuốn đi
cả vùng;
- Lở đá (Fall): chiếm 5 –
10 % xảy ra chủ yếu ở
các khu vực khai thác
khoáng sản;
- Sụt lún (Subsidence):
chiếm 1 – 5 % xảy ra chủ
yếu ở Hà Nội, Phú Thọ,
Vĩnh Phúc


II. TỔNG QUAN VỀ TRƯỢT LỞ TẠI VIỆT NAM
II.1. Các loại trượt lở xảy ra tại Việt Nam

 Trượt đất đá (Slide)

Sạt lở đường Trường
Sơn Đông (xã Sơn
Bua – Sơn Tây, 2011)
Trượt QL1 đoạn qua đèo Hải Vân
Trượt đất đá xã Bản Sen, Vân
Đồn, Quảng Ninh (2016)
Trượt lở
xã Bát
Xát, Lào
Cai


Sạt lở taluy dương
tại Km78+900 QL6
Sạt lở tại km 258, QL6- xã Chiềng
Đông,Yên Châu, Sơn La


II. TỔNG QUAN VỀ TRƯỢT LỞ TẠI VIỆT NAM
II.1. Các loại trượt lở xảy ra tại Việt Nam


Dòng chảy (Flow)

Bãi đá sau LBĐ xã Tân Nam,
Hà Giang (2008)
Hiện trường LBĐ xã Bản Khoang,
SaPa, Lào Cai (2013)
Tàn tích
LBĐ trên
suối Da,
Lạc
Dương,
Lâm
Đồng
(2012)

Bãi đá sau LBĐ tại xã Mường Lay,
Lai Châu (1996)



II. TỔNG QUAN VỀ TRƯỢT LỞ TẠI VIỆT NAM
II.1. Các loại trượt lở xảy ra tại Việt Nam

• Lở đá
• Sụt lún

Hố tử thần ở Phú
Thọ, 2013

Sụt lún trước cửa
nhà dân ở Phú Thọ

Sụt lún ở Mỹ Đức, Hà Nội (2016)

Sụt lún đường Lê Văn Lương, 2012

Lở đá Km 138+ 700 xã Đồng Bảng,
Mai Châu, Hòa Bình (2012)

Lở núi ở Yên Thành, Nghệ An
(2011)


II. TỔNG QUAN VỀ TRƯỢT LỞ TẠI VIỆT NAM

II.2. Phân bố trượt lở
 Khu vực dân cư: Dân cư ở các tỉnh
miền núi (Sơn La, Lào Cai, Yên Bái,
Hà Giang). Loại trượt chính: dòng
chảy (lũ bùn đá)

 Khu vực có hồ chứa: Hòa Bình, Sơn
La, cao nguyên đá miền Trung.
 Khu vực khai thác: khai thác đá
(Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng; khai
thác than (Quảng Ninh, Thái Nguyên);
khai thác vàng (Yên Bái, Hòa Bình,
Bắc Kạn). Loại trượt chính: đổ lở, sụt
lún
 Dọc tuyến đường giao thông: QL6,
QL1, dọc đường Hồ Chí Minh, QL4,
QL2. Loại trượt chính: trượt với quy
mô nhỏ


Thượng nguồn sông Chảy

Tây Bắc

Đông Bắc

ư
Tr
ơn
gS
ờn


II. TỔNG QUAN VỀ TRƯỢT LỞ TẠI VIỆT NAM

II.3. Tác động và hậu quả của trượt lở

Vị trí

Thời gian

Loại trượt

Số người
bị chết và
bị thương

Thiệt hại tài sản

Xã Du Tiến, Du Già, huyện
Yên Minh (tỉnh Hà Giang)

19/7/2004

Trượt lở và
lũ bùn đá

48

33 ngôi nhà bị phá
hủy, 627 ha ruộng lúa

Sùng Hoảng (xã Phìn Ngan 13/9/2004
- Bát Xát - Lào Cai)

Trượt lở


23

4 ngôi nhà bị phá hủy

Nghĩa Lộ huyện Văn Chấn
(Yên Bái)

Lũ quét và
trượt lở

42

Xã Cát Thịnh và
Nghĩa Lộ bị thiệt hại
nghiêm trọng

Bát Xát, Sa Pa, Bảo Thắng, 9/8/2008
Bảo Yên (Lào Cai)

Lũ quét và
trượt lở

65

Nhiều xã bị phá hủy

Pắc Nậm (Bắc Kạn)

5/7/2009


Trượt lở

23

Toàn xã bị phá hủy

Yên Thanh (Nghệ An)

1/4/2001

Trượt lở

16

Km 138+ (540 – 580) QL6
xã Đồng Bảng, Mai Châu,
Hòa Bình

16/2/2012

Đá đổ

2

Bảo trì lại tuyến
đường

Lũ bùn đá

18


Toàn bộ xã bị phá hủy

28/9/2005

Bản Khoang, huyện Sa Pa, 4/9/2013
tỉnh Lào Cai


II. TỔNG QUAN VỀ TRƯỢT LỞ TẠI VIỆT NAM
II.3. Tác động và hậu quả của trượt lở
- Khoảng 35 người chết/năm (chưa bao gồm

số người chết do lũ bùn đá);
-Hàng trăm ngôi nhà bị phá hủy hàng năm;
-Hàng trăm km đường giao thông, nhiều cầu cống
và công trình ngầm bị hư hỏng mỗi năm;
-Ảnh hưởng đến đời sống khu dân cư và tâm lý
xã hội;
-Đầu tư một khối lượng ngân sách lớn cho phục
hồi sau trượt lở


II. TỔNG QUAN VỀ TRƯỢT LỞ TẠI VIỆT NAM

II.4. Nguyên nhân gây ra trượt lở
• Nguyên nhân tự nhiên
- Đặc điểm địa chất: phức tạp có nhiều hệ thống đứt
gãy như đứt gãy Điện Biên - Lai Châu, Sơn La - Tuần
Giáo, Cao Bằng - Lạng Sơn và đứt gãy sông Hồng, đứt

gãy song Mã, sông Cả, Vu Gia – Thu Bồn
- Đặc điểm địa hình, địa mạo: ¾ diện tích của VN là đồi
núi (85% là đồi núi thấp hơn 1000 m; 1% là lớn hơn
2000 m
- Đặc điểm khí tượng thủy văn:
Khí hậu nhiệt đới gió mùa-> Bão, áp thấp nhiệt đới ->
Tăng tốc độ phong hóa đất đá -> Giảm độ bền của đất
đá + Tác dụng dòng chảy bề mặt -> Công trình bảo vệ
bị phá hủy ->Mất ổn định sườn dốc tăng
Lượng mưa -> giảm độ bền đất đá + Thay đổi ứng suất ->
Trượt lở
• Nguyên nhân nhân sinh
- Phá rừng đầu nguồn, làm đường, xây hồ, đập,
khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng,…
• Yếu tố thời gian: thể hiện ở quá trình lưu biến và
phong hóa


II. TỔNG QUAN VỀ TRƯỢT LỞ TẠI VIỆT NAM

II.5. Biện pháp giảm thiểu trượt lở
• Kiểm soát vùng thoát nước
• Kế hoạch phân loại dốc
• Xây dựng các công trình
hỗ trợ dốc
• Thành lập bản đồ nguy cơ
trượt lở đất

Ứng dụng viễn thám và GIS trong xác
định hiện trạng và nguy cơ sạt lở 



III. VÍ DỤ: ĐÁNH GIÁ TRƯỢT LỞ TẠI XÃ BẢN DÍU, HUYỆN XÍU MẦN, TỈNH HÀ
GIANG – Chương trình “Tăng cường năng lực và chuyển giao công nghệ phục vụ giảm
thiểu địa tai biến ở Việt Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu”

ĐKTN xã Bản Díu

Địa hình đồi núi tại xã Bản Díu

Vị trí khu vực xã Bản Díu
Bản đồ địa chất xã Bản Díu (Đỗ Văn Nhuận và nnk, 2013)


III. VÍ DỤ: ĐÁNH GIÁ TRƯỢT LỞ TẠI XÃ BẢN DÍU, HUYỆN XÍU MẦN, TỈNH HÀ
GIANG – Chương trình “Tăng cường năng lực và chuyển giao công nghệ phục vụ giảm
thiểu địa tai biến ở Việt Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu”

KTXH xã Bản Díu Dân cư
Số
Diện
Mật độ
Tổng
ngườ tích (người/km
số hộ
2
i
(km2)
)
173

849
17,3
49,1
153
739
15,3
48,3

Thôn
Na Lũng
Díu Hạ
Díu Thượng

125

583

12,5

46,6

Ngam Lin
Mào Phố
Quán Thèn

152
63
103

743

373
500

15,2
6,3
10,3

48,9
59,2
48,5

Chúng Trải
Cốc Tủm
Toàn xã

71
26
866

429
151
4.367

7,1
2,6
86,6

60,4
58,1
50,4


Kinh tế
Trồng
trọt

Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất

Tài nguyên rừng tại Bản Díu,
2010

Tài nguyên nước
Chăn
nuôi

Lâm
nghiệp

Cơ cấu kinh tế
Thủ công nghiệp

Tài nguyên rừng

 Nguồn nước sinh hoạt,
sản xuất chính là nước
suối, nước mưa; lượng
nước phụ thuộc theo mùa.

 Nước ngầm hiếm và
sâu.



III. VÍ DỤ: ĐÁNH GIÁ TRƯỢT LỞ TẠI XÃ BẢN DÍU, HUYỆN XÍU MẦN, TỈNH HÀ
GIANG – Chương trình “Tăng cường năng lực và chuyển giao công nghệ phục vụ giảm
thiểu địa tai biến ở Việt Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu”


III. VÍ DỤ: ĐÁNH GIÁ TRƯỢT LỞ TẠI XÃ BẢN DÍU, HUYỆN XÍU MẦN, TỈNH HÀ
GIANG – Chương trình “Tăng cường năng lực và chuyển giao công nghệ phục vụ giảm
thiểu địa tai biến ở Việt Nam trong bối cảnh biến đổi khí hậu”

Kết quả nghiên cứu của đề tài

Hiện trạng trượt lở tại Bản Díu

 Diễn ra ở hầu hết các thôn với quy mô từ nhỏ
đến lớn
 Các khối trượt lớn: Díu Hạ, Na Lũng, Díu
Thương, Mào Phố; đá đổ ở Chúng Trải  vẫn
đang hoạt động với tốc độ dịch chuyển khác
nhau.
 Các khối trượt nhỏ rải rác ở các thôn Díu Hạ, Díu
Thượng, Ngam Lin.

Khối trượt năm 2008 làm
một người chết tại thôn
Chúng Chải

Khối trượt lở năm 2008
vùi lấp 2 ngôi nhà tại

thôn Díu Thượng

Khối trượt đường giao thông (Na Lũng)

Khối trượt ruộng bậc thang (Mao Phố)


III. VÍ DỤ: ĐÁNH GIÁ TRƯỢT LỞ TẠI XÃ BẢN DÍU

Kết quả nghiên cứu của đề tài
Phân vùng mức độ nguy hiểm

Bản đồ mức độ nguy hiểm Bản Díu

Vùng
MĐNH thấp
cao
Vùng III:
I: MĐNH
-Phân
bố tại
rải một
rác ởphần
các thôn
Rải rác
các
Quán
Lũng,
Díu
thôn Thèn,

NgamNaLin,
Chúng
Thượng,
Hạ, Mào Phố
Trải, CốcDíu
Tủm
-- Độ
Là những
có địa
địa hình
hình
dốc rấtnơi
thấp,

độ phẳng,
dốc cao,
lượng
bằng
tiềm
năngmưa
vật
tích
và lở
tiềmthấp,
năngtiềm
vật
liệu lũy
trượt
liệu
lở caorất thấp

năngtrượt
xói mòn

Vùng IV:
II: MĐNH
MĐNHtrung
rất cao
bình
-Chiếm
Rải rácdiện
tại một
tích phần
lớn, phân
của
cácrải
bố
thôn
rác Cốc
hầu Tủm,
khắp các
Ngam

Lin, Quán
trong
khu vực
Thèn, Na Lũng
-Là
Độnhững
dốc trung
nơi cóbình,

độ dốc
độ
caođịa

địa hình
hình rất
ở mức
cao,trung
tiềm
bình, vật
năng
tiềmliệu
năng
trượt
vậtlở xói

mònliệu
việt
trung
xóibình.
mòn cao.


III. VÍ DỤ: ĐÁNH GIÁ TRƯỢT LỞ TẠI XÃ BẢN DÍU

Kết quả nghiên cứu của đề tài
Phân vùng MĐĐTTT

Vùng
MĐĐTT

thấpkhá cao
VùngI:III:
MĐĐTT
--Chiếm
Chiếm 45,7
15,7 %
%
-- Phân
thôn
Phânbố
bốtập
tậptrung
trungở ởcáccác
Mào
phía
bắcCốc
thônTủm,
Na
thôn Phố,
Ngam
Lin,
Lũng, phía nam thôn Cốc
Na Lũng, Quán Thèn, Díu
Tủm, tây bắc thôn Chúng
Thượng
Trải, tây nam thôn Díu Hạ.

Vùng
trung
VùngII:

IV:MĐĐTT
MĐĐTT
caobình
--Chiếm
Chiếm 33,3
%
5,3 %
-- Phân
yếu ở
Phânbố
bốtập
chủtrung
yếuchủ
tại thôn
các
ChúngQuán
Trải, Thèn,
Ngam
Díuthôn
Thượng,
Lin, Díu Hạ và rải rác ở thôn
Na Lũng và rải rác một
Na Lũng
phần nhỏ của thôn Ngam
Lin, Cốc Tủm

Bản đồ MĐĐTTT tại Bản Díu


III. VÍ DỤ: ĐÁNH GIÁ TRƯỢT LỞ TẠI XÃ BẢN DÍU


Kết quả nghiên cứu của đề tài
Phân vùng KNUP

Vùng I: KNUP thấp
KNUP khá cao
-Vùng
ChiếmIII:
18.39%
Chiếm
--phân
bố ở32.63%
các thôn Chúng
- phân
Trải,
thôn
Thèn,
bốQuán
ở phía
tâymột
thôn
phần
nhỏLim,
phíabắc
namthôn
thônCốc
Ngam
Ngam
phần Díu
nhỏ rải

Tủm, Lim,
bắc thôn
Hạrác ở
thôn Díu Thượng và thôn Cốc
Tủm

Vùng IV:
II: KNUP
KNUPtrung
cao bình
- Chiếm:
Chiếm 18.39%
23.48%
- phân bố thành
ở thôndải
Ngam
phíaLim,
nam
DíutừThượng,

phần nhỏ
bắc
tâythôn
bắcCốc
Quán
Tủm, -một
Thèn
thônphần
Ngam
nhỏLim

Chúng
– Díu
Trải, một- phần
Thượng
Díu Hạ
thôn
đếnNathôn
Lũng
Mao
và thôn
Phố
và một
Màophần
Phố nhỏ rải rác ở
phía bắc, nam thôn Na Lũng

Bản đồ khả năng ứng phó Bản Díu


III. VÍ DỤ: ĐÁNH GIÁ TRƯỢT LỞ TẠI XÃ BẢN DÍU

Kết quả nghiên cứu của đề tài

Phân vùng MĐTT do trượt lở tại Bản Díu

Bản đồ mức độ tổn thương tại Bản Díu

Vùng
MĐTTthấp
khá cao

Vùng III:
I: MĐTT
- Chiếm
Chiếm 33,1%
22,1%
- phân
trên
toàn
phân bố
bố rải
chủrác
yếu
ở thôn
bộ
các thôn
Chúng
Trải,của
phíakhu
bắcvực
của
nghiên
cứu nhưng
thôn Ngam
Lin vàtập
phân
trung
cácthôn
thônNa
bố rảinhiều
rác ở ởcác

Díu
Hạ,Mào
MàoPhố,
PhốCốc
và Cốc
Lũng,
Tủm
Tủm

Vùng
II: MĐTT
Vùng IV:
MĐĐTTtrung
cao
-bình
Chiếm: 11,4%
Chiếm
-tập
trung33,4%
chủ yếu ở khu
-vực
phân
bố tâm
xen xã
kẽ và
vớicác
trung
vùnglân
có cận
mứctrung

độ tổn
thôn
tâm xã
thương thấp và khá cao,
phân bố rải rác trên toàn
bộ xã


III. VÍ DỤ: ĐÁNH GIÁ TRƯỢT LỞ TẠI XÃ BẢN DÍU

Kết quả nghiên cứu của đề tài
Quy hoạch sử dụng đất nhằm phòng tránh và giảm nhẹ tai biến trượt lở

Bản đồ quy hoạch xã Bản Díu


III. VÍ DỤ: ĐÁNH GIÁ TRƯỢT LỞ TẠI XÃ BẢN DÍU

Kết quả nghiên cứu của đề tài
Quy hoạch sử dụng đất nhằm phòng tránh và giảm nhẹ tai biến trượt lở
Nội dung định hướng quy hoạch sử dụng TNTN gồm 8 vùng:
-Vùng I: Khu vực trung tâm xã với mức độ TT cao; tai biến cáo, KNƯP thấp & TB;
-Vùng II: Phía nam xã, phía nam vùng I với mức độ TT khá cao - trung bình, tai biến
khá cao – trung bình, KNƯP cao;
-Vùng III: Phía bắc xã và phía bắc vùng I với mức độ TT khá cao - trung bình, tai
biến cao – TB, KNƯP khá cao;
-Vùng IV: Phía đông xã và giáp vùng I với mức độ TT khá cao - TB, tai biến cao TB, KNƯP khá cao – TB;
-Vùng V: Phía đông nam xã với mức độ TT khá cao - TB, tai biến thấp, KNƯP thấp;
- Vùng VI: Phía tây bắc xã với mức độ TT TB - thấp, tai biến thấp và KNƯP khá cao;
-Vùng VII: Phía đông bắc xã với mức độ TT thấp, tai biến thấp, KNƯP khá cao - TB;

-Vùng VIII: Khu trung tâm thôn Chúng Trải. Vùng an toàn, ít tai biến.


×