--------------------
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI
TÊN ĐỀ TÀI:
CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI NGHÈO
XÃ VĨNH BÌNH
Tên đơn vị thực tập: Ủy ban nhân xã Vĩnh Bình
Địa chỉ: ấp Vĩnh Nhuận, xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố
Cần Thơ
--------------------------------------------------------Năm 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Công tác xã hội với người nghèo xã Vĩnh
Bình, huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ” là công trình nghiên cứu của cá
nhân tôi, được thực hiện với sự hướng dẫn của thầy.
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn
này hoàn toàn trung thực .
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Ngày 19 tháng 04 năm 2019
Người thực hiện
1
LỜI CÁM ƠN
Trong thời gian thực tập tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Thạnh
từ ngày 18 tháng 03 năm 2019 đến 19 tháng 4 năm 2019, em đã lựa chọn và hoàn
thành bài báo cáo thực tập: “Công tác xã hội với người nghèo xã Vĩnh Bình, huyện
Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ” bài báo cáo là thành quả của sự cố gắng, nỗ lực phấn đấu
của bản thân để tìm hiểu và cùng giải quyết vấn đề với Thân chủ hoàn thiện bài báo
cáo thực tập.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ông Hà Thanh Như – Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
Vĩnh Bình; ông Lê Thanh Việt – Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Vĩnh BÌnh, đã tiếp
nhận, phân công và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi về cơ quan thực tập để hoàn thành
bài báo cáo thực tập.
Cho phép tôi xin được gửi lời cảm ơn chân tình đến với Ông Lê Văn Kiệp –
Công chức Lao động Thương binh và Xã hội, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ cho tôi
về các nghiệp vụ của ngành Lao động Thương binh và Xã hội cũng như cung cấp các
tài liệu, thông tin, số liệu liên quan giúp cho tôi hoàn thành bài báo cáo trung thực và
khánh quan.
Đồng kính gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Nguyễn Quốc Hoàn–Giáo viên
chủ nhiệm lớp Công tác xã hội 2017, Cô Nguyễn Thị Kim Loan, giáo viên dạy môn
“Công tác xã hội với người nghèo”, và Thầy là giáo viên hướng dẫn thực tập, đã giúp
em sửa bài báo cáo cho tốt. Và các thầy, cô cũng nhiệt tình hướng dẫn em tìm hướng
xác định các thông tin, xử lý các vấn đề cho bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Do thời gian thực tập có hạn, nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những
sai sót, lời văn chưa được xúc tích gọn gàng nên em kính mong được các thầy cô giáo
góp ý kiến tận tình để cho bài báo cáo của em được hoàn chỉnh hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 19 tháng 04 năm 2019
Học sinh thực hiện
2
KẾ HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1. Họ và tên sinh viên:
2. Tên đề tài: Công tác xã hội với người nghèo xã Vĩnh Bình, huyện
Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ
3. Nơi thực hiện: ấp Vĩnh Nhuận, xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần
Thơ
4. Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm vận dụng những kiến thức đã học đặc biệt là
những kỹ năng và phương pháp CTXHCN vào đối người nghèo nhằm tìm hiểu những
vấn đề cũng như nhu cầu của họ để từ đó cùng thân chủ xây dựng kế hoạch cụ thể
nhằm giải quyết vấn đề, hỗ trợ, định hướng và kết nối họ với các nguồn lực để giúp
thân chủ vươn lên trong cuộc sống.
5. Nội dung chính: Tiến trình Công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo tại xã
Vĩnh Bình, Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ
6. Tiến độ thực hiện của đề tài:
TT
Thời gian
Nội dung công việc
Xác nhận của CB hướng dẫn
Kết quả dự kiến
Học sinh thực hiện
3
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT THỰC TẬP
(Dành cho đơn vị nhận học sinh thực tập)
Họ và tên học sinh::..........................
Thực tập tại: ấp Vĩnh Nhuận, xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ
Từ ngày: ……/……/201… đến ngày ……/……/201…
1. Về tinh thần, thái độ, ý thức tổ chức kỷ luật:
………………………………………………………………………………….....
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Về những công việc được giao:
………………………………………………………………………………….....
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
3. Các nội dung cần rèn luyện trong thời gian tới:
………………………………………………………………………………….....
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………., ngày ...... tháng ...... năm 2016
Xác nhận của đơn vị thực tập
Cán bộ trực tiếp hướng dẫn thực tập
(Ký tên và đóng dấu)
(Ký tên và ghi họ tên)
4
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP
(Dùng cho giáo viên chấm báo cáo thực tập)
Họ tên HS thực tập:
Lớp: Công tác xã hội
Niên khóa: 2017-2019
Tên Đơn vị thực tập: ấp Vĩnh Nhuận, xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần
Thơ
Tên đề tài: Công tác xã hội cá nhân với người nghèo.
Nội dung đánh giá
I. Hình thức trình bày
I.1 Đúng mẫu định dạng của trường (Trang bìa, trang
lời cảm ơn, trang đánh giá thực tập, trang mục lục và
các nội dung báo cáo)
I.2 Sử dụng đúng mã và font tiếng Việt (Unicode
Times New Roman, Size 13)
I.3 Trình bày mạch lạc, súc tích, không có lỗi chính tả
II. Lịch làm việc
II.1 Có lịch làm việc đầy đủ trong thời gian thực tập
II.2 Hoàn thành tốt kế hoạch công tác ghi trong lịch
làm việc (thông qua nhận xét của cán bộ hướng dẫn)
III. Nội dung thực tập
III.1 Có hiểu biết tốt về cơ quan nơi thực tâp
III.2 Phương pháp thực hiện phù hợp với nội dung
công việc được giao
III.3 Kết quả củng cố lý thuyết
III.4 Kết quả rèn luyện kỹ năng thực hành
III.5 Kinh nghiệm thực tiễn thu nhận được
III.6 Kết quả thực hiện công việc tốt
TỔNG CỘNG
Điểm tối đa
1.5
0.5
Điểm thực
0.5
0.5
1.0
0.5
0.5
7.5
1.0
1.0
1.0
1.0
1.0
2.5
10.0
………….., ngày….tháng….năm…………
GIÁO VIÊN CHẤM BÁO CÁO
(ký tên)
5
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN………………………………………………….......……………1
PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................
2
1. Lý do chọn đề tài..........................................................................................
2
2. Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................
2
3. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................
3
4. Phạm vi nghiên cứu......................................................................................
3
5. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................
3
PHẦN NỘI DUNG...........................................................................................
6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN..........................................
6
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài...............................................................................
6
1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.......................................................
8
CHƯƠNG 2: TIẾN TRÌNH CTXHCN VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH
NGHIỆM RÚT RA TỪ QUÁ TRÌNH CAN THIỆP....................................................
13
2.1. Tiến trình Công tác xã hội cá nhân là người nghèo tại xã Vĩnh Bình, Vĩnh
Thạnh, TP Cần Thơ................................................................................................13
2.1.1. Tiếp cận đối tượng và xác định vấn đề ban đầu.......................................
15
2.1.2. Thu thập thông tin...................................................................................
18
2.1.3. Chẩn đoán...............................................................................................
21
2.1.4. Lập kế hoạch trị liệu................................................................................
24
2.1.5. Triển khai kế hoạch.................................................................................
26
2.1.6. Lượng giá................................................................................................
31
2.1.7. Kết thúc vấn đề.......................................................................................
33
2.2. Những bài học kinh nghiệm từ việc thực hiện tiến trình Công tác xã hội cá
nhân là người nghèo tại xã Vĩnh Bình, Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ...............................
36
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................
38
1. Kết luận.....................................................................………………………38
2. Khuyến nghị..................................................................................................
39
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................
40
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đói nghèo là một trong những vấn đề xã hội bức xúc mang tính toàn cầu, nó
tồn tại ở mọi quốc gia, mọi châu lục và không trừ một ngoại lệ nào. Bước sang thế
kỷ XXI nhưng một phần tư thế giới vẫn đang sống trong sự cùng cực của nghèo khổ
không đủ khả năng đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người. Hàng triệu người
khác có nguy cơ tái nghèo cao.
2
Ở Việt Nam, công cuộc đổi mới được bắt đầu vào năm 1986 đã mang lại
những thay đổi sâu sắc về nhiều mặt trong đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, xã
hội cho đất nước. Từ một nước nông nghiệp lạc hậu thiếu lương thực thường xuyên
Việt Nam đã vươn lên trở thành một trong những nước xuất khẩu lúa gạo hàng đầu
thế giới. Chính sách mở cửa hội nhập đã tạo ra cơ hội chưa từng có cho người dân
trong sản xuất, kinh doanh. Trong Báo cáo "Việt Nam thực hiện các mục tiêu thiên
niên kỷ" tỷ lệ nghèo của cả nước từ 30% năm 1992 xuống còn 8,3% năm 2004,
dưới 7% năm 2005. Bộ mặt các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn có sự thay đổi to
lớn, đáng kể nhất là về kết cấu hạ tầng. Chất lượng cuộc sống của người dân ở các
xã nghèo được cải thiện, nhất là nhóm hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở miền
núi, vùng sâu, vùng xa.
Bên cạnh những thành tựu đáng khích lệ như trên, cho đến nay Việt Nam vẫn
là một nước nghèo, đã có nhiều chỉ báo cho rằng tốc độ giảm nghèo ở Việt Nam
hiện nay đang bị chững lại. Chất lượng giảm nghèo, tính chất bền vững và tỷ lệ tái
nghèo hiện nay cũng là một vấn đề đáng lo ngại. Điều này gây ra những hậu quả xã
hội tiêu cực khiến cho cuộc chiến chống đói nghèo ở nước ta vẫn còn đầy cam go
và thách thức.
Vì những lý do trên, Tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Công tác xã hội cá
nhân với người nghèo tại xã Vĩnh Bình, Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ” làm đề tài
báo cáo thực tập tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm vận dụng những kiến thức đã học đặc biệt là những kỹ
năng và phương pháp CTXHCN vào đối người nghèo nhằm tìm hiểu những vấn đề
cũng như nhu cầu của họ để từ đó cùng thân chủ xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm
giải quyết vấn đề, hỗ trợ, định hướng và kết nối họ với các nguồn lực để giúp thân
chủ vươn lên trong cuộc sống.
Nghiên cứu hướng tới 3 mục đích cơ bản sau đây:
- Phân tích nhu cầu nguyện vọng của thân chủ trên cơ sở đó vận dụng tiến trình
CTXHCN để hỗ trợ thân chủ vượt qua khó khăn và vươn lên thoát nghèo.
- Hỗ trợ, tham vấn tâm lý và kết nối với nguồn lực cộng đồng để thân chủ lấy
lại sự tự tin, có nghị lực sống và hòa nhập cộng đồng.
3
- Rút ra những bài học kinh nghiệm từ tiến trình can thiệp.
3. Đối tượng nghiên cứu
Tiến trình CTXHCN hỗ trợ hộ anh Inh Văn Tâm – hộ nghèo tại ấp Vĩnh
Nhuận, xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ.
4. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại địa bàn ấp Vĩnh Nhuận, xã Vĩnh
Bình, huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ.
Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 15 / 03 /2019 – 26 / 04 /2019.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Nghiên cứu đã vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin làm cơ sở lý luận cho nghiên
cứu đặc biệt nhìn nhận sự nghèo khổ của thân chủ như một sự tác động nhiều chiều
mang tính chủ quan và khách quan. Từ đó, giúp thân chủ nhận thức được vấn đề
của mình gắn với hoàn cảnh cụ thể và cách thức để giải quyết vấn đề trên cơ sở huy
động một cách có kế hoạch và các nguồn lực của cá nhân và cộng đồng. Đặc biệt,
trong bối cảnh thực tế hoạt động giảm nghèo tại xã Vĩnh Bình cần phải được xem
xét nghiên cứu và thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay đang có
nhiều biến chuyển hết sức phức tạp và những sự biến động đó đã tác động ở những
mức độ khác nhau đến hoạt động này.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu và phương pháp thực hành
5.2.1. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1.1. Phương pháp phân tích tài liệu có sẵn
Nghiên cứu có sử dụng những thông tin từ những nguồn tài liệu có sẵn dựa
trên nguồn số liệu của cuộc khảo sát xác định hộ nghèo theo chuẩn mới, tổng số hộ
toàn xã là 1716 hộ, nghèo 35 hộ tỷ lệ 2,04 %, cận ngheò 133 hộ tỷ lệ 7,75% (Danh
sách hộ nghèo năm 2018, các báo cáo kinh tế chính trị của xã năm 2018 (Báo cáo
tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2018 và mục tiêu nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội năm 2019), báo cáo của hội Nông dân xã Vĩnh Bình, huyện
Vĩnh Thạnh…để làm tư liệu trong quá trình hoàn thành đề tài.
5.2.1.2. Phương pháp quan sát
4
Phương pháp quan sát được sử dụng nhằm mục đích thu thập những thông
tin thực nghiệm cho nghiên cứu. Thông qua quan sát, NVCTXH có thể thấy được
những khó khăn trong cuộc sống của hộ nông dân nghèo không có đất sản xuất để
có những định hướng chính xác hơn trong việc hỗ trợ họ. Cụ thể, tác giả đã tiến
hành quan sát một số khía cạnh sau:
- Quan sát hoàn cảnh gia đình: cơ sở vật chất như nhà ở, các vật dụng trong
nhà, ruộng vườn…
- Quan sát thái độ của thân chủ thông qua giao tiếp với thân chủ
- Quan sát hành vi của thân chủ thông qua chăm sóc con cái và qua những
công việc mà thân chủ thực hiện.
5.2.1.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu nhằm mục đích tìm hiểu
sâu hơn về vấn đề, nhu cầu của thân chủ, thăm dò, phát hiện tìm hiểu những chính
sách và biện pháp mà chính quyền đã triển khai trong hỗ trợ hộ nghèo tại địa
phương.
Trong nghiên cứu này tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu 3 trường hợp bao
gồm: 1 thân chủ, 1 phó chủ tịch xã Vĩnh Bình - trưởng ban XĐGN, 1 chủ tịch hội
Nông dân xã.
Mục đích của phỏng vấn sâu nhằm thu thập những thông tin về những thực
trạng, nguyên nhân nghèo hiện tại, nhận thức của họ về cách thức vươn lên thoát
nghèo, những khó khăn của họ trong quá trình giảm nghèo, những nguyện vọng và
mong muốn của họ… những thông tin này sẽ là căn cứ để đánh giá phân tích và bổ
sung cho những kết quả từ nghiên cứu định lượng.
5.2.2. Phương pháp thực hành: phương pháp CTXH cá nhân
Tiến trình công tác xã hội cá nhân.
Tiến trình CTXH Cá nhân là một chuỗi hoạt động tương tác giữa
NVXH với thân chủ để giải quyết vấn đề. Trong quá trình này, thông qua mối quan
hệ tương giao giữa NVCTXH với thân chủ, NVXH dùng chính các quan điểm, giá
trị, kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm và kỹ năng của mình để giúp thân chủ hiểu
rõ vấn đề của mình đồng thời khích lệ họ biểu đạt tâm tư, nhu cầu, phát huy tiềm
5
năng, tham gia tích cực vào quá trình giải quyết vấn đề, cải thiện điều kiện sống của
mình.
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về XĐGN.
Ngay từ khi nước ta mới dành được độc lập (1945), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
dành sự quan tâm sâu sắc đến việc chăm lo đời sống cho những người lao động
nghèo khổ. Người coi đói nghèo là một thứ “giặc” và đặt nó lên hàng đầu. Người
6
kêu gọi Chính phủ và toàn dân chống lại giặc đói với lý do: “Chúng ta dành được
tự do, độc lập rồi mà dân cứ chết đói, chết rét thì độc lập cũng không làm gì. Dân
chỉ biết rõ giá trị của tự do, của độc lập khi mà dân được ăn no, mặc đủ …”. Tư
tưởng của Hồ Chí Minh là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong các chủ trương chính sách
của Đảng và Nhà nước ta về XĐGN nhất là trong thời kỳ mới.
Trong nghị quyết Đại hội lần thứ VI của Đảng: “Vấn đề lương thực phải
được giải quyết một cách căn bản”. Đây là chủ trương quan trọng liên quan đến an
ninh lương thực và tấn công vào đói nghèo “Về lương thực thực phẩm” khá nổi
tiếng ở nước ta trong những năm đầu đổi mới.
Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Đảng chỉ rõ: “Đảm bảo vững chắc nhu
cầu lương thực, khắc phục tình trạng thiếu đói thường xuyên và nạn đói giáp hạt ở
một số vùng”. Tức là tập trung vào giải quyết cơ bản đói nghèo tuyệt đối và đói
nghèo “Về lương thực thực phẩm”.
Nghị quyết Đại hội VIII của Đảng đã xác định rõ đói nghèo là một trong những
chương trình phát triển kinh tế xã hội vừa cấp bách trước mắt vừa cơ bản lâu dài và nhấn
mạnh “Phải thực hiện tốt chương trình XĐGN nhất là đối với vùng căn cứ cách mạng,
vùng đồng bào dân tộc. Xây dựng và phát triển quỹ XĐGN bằng nhiều nguồn vốn trong
nước và nước ngoài…” đồng thời lần đầu tiên đưa ra chỉ tiêu XĐGN đến năm 2000 và
các năm tới: “Giảm tỷ lệ nghèo đói xuống còn khoảng 10% đến năm 2000, bình quân
giảm 300.000 hộ/năm. Trong 2– 3 năm đầu của kế hoạch 5 năm, tập trung xóa cơ bản
hộ đói kinh niên”.
Đại hội IX của Đảng đã nhận thức sâu sắc về XĐGN, Đặt XĐGN trong chiến
lược phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2001 – 2010 nhấn mạnh làm tốt công tác
XĐGN sẽ góp phần tăng trưởng kinh tế, thực hiện công bằng xã hội, góp phần ổn
định từng bước phát triển đất nước và hội nhập quốc tế trong xu thế toàn cầu hóa.
Như vậy, đến Đại hội này, Đảng và Nhà nước đã chủ trương XĐGN một cách bền
vững và gắn liền với phát triển. Mục tiêu chiến lược XĐGN thời kỳ 2001 – 2010 mà
Đại hội IX đề ra là: “Cơ bản xóa đói, giảm mạnh số hộ nghèo, cơ bản phấn đấu đến
năm 2010 về cơ bản không còn hộ nghèo. Thường xuyên củng cố thành quả
XĐGN”.
7
Đại hội lần thứ XI của Đảng tiếp tục nhấn mạnh: “Tập trung đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và trợ cấp về điều kiện sản xuất, nâng cao kiến thức
để người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo tự vươn lên thoát nghèo và cải thiện mức
sống một cách bền vững; kết hợp chính sách nhà nước với sự giúp đỡ trực tiếp và
có hiệu quả của toàn xã hội, của những người khá giả cho người nghèo, hộ nghèo
nhất là đối với vùng đặc biệt khó khăn. Ngăn chặn tình trạng tái nghèo”.
Như vậy, có thể nói rằng, chủ trương quan điểm của nhà nước ta về XĐGN
thể hiện rất rõ quan điểm có ý nghĩa chiến lược, xuyên suốt và nhất quán của Đảng
ta là tăng trưởng kinh tế gắn liền với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội ngay
trong từng bước phát triển nhằm hướng tới phát triển bền vững, góp phần thực hiện
mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”.
1.1.2. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu
1.1.2.1. Nghèo đói và một số khái niệm liên quan
Xung quanh khái niệm nghèo đói vẫn còn nhiều quan điểm và nhận định
khác nhau song chúng đều thống nhất ở một số điểm nhất định tuy nhiên sẽ không
thể có một chuẩn mực chung về nghèo khổ cho tất cả các quốc gia. Ngay trong cùng
một quốc gia cũng có thể khác nhau giữa các vùng, thậm chí là tiểu vùng
Để giúp các nước chống lại sự đói nghèo, từ ngày 15 đến ngày 17/9/1993 tại
Băng Cốc (Thái Lan) đã diễn ra hội nghị giảm nghèo đói ở khu vực Châu Á - Thái
Bình Dương do ESCAP tổ chức, các nhà nghiên cứu và chuyên gia hoạch định
chính sách đã đưa ra khái niệm, định nghĩa đói nghèo như sau: “Nghèo đói là tình
trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản
của con người mà nhưng nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy trình độ phát
triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa phương”.
Có thể xem đây là định nghĩa chung nhất về nghèo đói, một định nghĩa có
tính chất hướng dẫn về phương pháp đánh giá nhận diện nét chính yếu phổ biến về
đói nghèo.
Xóa đói giảm nghèo
Theo Tiến sỹ Nguyễn Thị Thuận: “XĐGN là tổng thể các hoạt động trực tiếp
hoặc gián tiếp nhằm thực hiện mục đích hỗ trợ những điều kiện cơ bản như ăn,
8
mặc, ở, đi lại,… để người nghèo có thể tồn tại và phát triển đạt tới mức trung bình
như các thành viên khác trong cộng đồng”.
1.1.2.2. Công tác xã hội cá nhân
CTXHCN là phương pháp can thiệp đầu tiên của CTXH, bắt đầu hình thành
vào cuối những năm 1800. Nó là một cách thức, quá trình nghiệp vụ mà NVXH sử
dụng các kỹ năng, kiến thức chuyên môn để giúp đối tượng phát huy tiềm năng,
tham gia tích cực vào quá trình giải quyết vấn đề, cải thiện điều kiện sống của mình.
CTXHCN là phương pháp giúp đỡ từng cá nhân con người thông qua mối
quan hệ với NVXH. CTXHCN được các NVXH chuyên nghiệp sử dụng trong các
cơ sở xã hội hoặc trong các tổ chức CTXH để giúp những người có vấn đề về thực
hiện các chức năng xã hội. Công cụ chủ yếu trong CTXHCN là mối tương giao giữa
NVXH và cá nhân để giúp họ hiểu rõ vấn đề của chính mình. Đồng thời khích lệ họ
biểu đạt tâm tư, nhu cầu để qua đó NVXH hiểu được vấn đề của đối tượng và tiến
hành các hoạt động giúp đỡ.
Nói cách khác, CTXHCN nhằm phục hồi, củng cố và phát triển sự thực thi
bình thường của các chức năng xã hội của cá nhân và gia đình trong bối cảnh xã hội
mà vấn đề của họ đang diễn ra và bị tác động. Trong phương pháp này đối tượng tác
động là bản thân người được giúp đỡ còn công cụ tác động là mối quan hệ giữa
NVXH và đối tượng.
1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
XĐGN và phát triển bền vững là một trong những vấn đề đang được toàn thế
giới quan tâm, từ Liên hợp quốc, các tổ chức quốc tế đa phương, song phương, các
tổ chức phi chính phủ đến các vùng lãnh thổ, các quốc gia, chính quyền địa phương
các cấp. Trên bình diện toàn cầu, Liên hợp quốc xác định XĐGN là một trong
những nhiệm vụ trọng yếu trong các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ. Ở phạm vi
quốc gia, Đảng Cộng sản và Nhà nước Việt Nam cũng đã xác định XĐGN là một
trong những hành động được ưu tiên nhất. đồng thời, nghèo đói cũng trở thành một
chủ đề nghiên cứu được tranh luận nhiều..
Xung quanh vấn đề nghèo đói đã có không ít các công trình nghiên cứu các cơ
quan nghiên cứu thuộc Trung Tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia, Bộ Lao
9
động và Thương binh & Xã hội và đặc biệt là các tổ chức quốc tế tại Việt Nam
(Ngân hàng thế giới, Liên Hợp Quốc, tổ chức ActionAid - Việt Nam, Oxfam tại Việt
Nam) như: “Đói nghèo ở Việt Nam” tác giả Nguyễn Thị Hằng, “Giảm nghèo trong
nông thôn hiện nay” tác giả Nguyễn Văn Tiêm 1993, “Giảm nghèo Việt Nam” của
UNICF năm 1995; “Vấn đề nghèo đói ở Việt Nam” của ADUKI năm 1995; “vấn đề
xóa đói giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay” của tác giả Nguyễn Thị Hằng
1997… Các nghiên cứu vĩ mô cũng đề cập khá chi tiết đến yếu tố phân tầng xã hội ở
Việt Nam như “Báo cáo về tình trạng nghèo đói và công bằng ở Việt Nam” của tổ
chức Oxfam năm 1999 hay công trình “Kinh tế thị trường và sự phân hóa giàu nghèo
ở vùng dân tộc và miền núi phía Bắc nước ta hiện nay” do Lê Du Phong và Hoàng
Văn Hoa chủ biên. Những nghiên cứu này đề cập đến vấn đề nghèo đói từ nhiều cấp
độ khác nhau như vùng miền, đô thị, nông thôn, miền núi...xã nghèo, hộ nghèo…
Đề cập đến các vấn đề nghèo đói của phụ nữ có thể kể đến đề tài “Phát triển
bền vững nông thôn vùng Bắc Trung Bộ: xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc
làm”, Viện nghiên cứu Môi trường và Phát triển. Mục đích chính của đề tài là xem
xét đánh giá thực trạng tình hình nông thôn vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam dưới góc
độ thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam và thực hiện các mục
tiêu Thiên niên kỷ mà Việt Nam đã cam kết trên các lĩnh vực chủ yếu: xóa đói giảm
nghèo và giải quyết việc làm.
Tất cả những công trình nghiên cứu đó đã đưa ra những phân tích cụ thể về
thực trạng kinh tế - văn hoá - xã hội của Việt Nam và xem xét vấn đề nghèo đói như
là một trong những thách thức đối với phát triển kinh tế - xã hội, phát triển bền
vững. Trong đề tài này, chúng tôi không đi sâu vào các khía cạnh đã được làm rõ
trong các công trình nghiên cứu trước đó mà tập trung vào mô hình can thiệp, áp
dụng tiến trình CTXHCN hỗ trợ người nghèo trên địa bàn xã Vĩnh Bình, huyện
Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ và rút ra những bài học kinh nghiệm khi thực hiện tiến
trình này.
1.2.2. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
1.2.2.1. Vài nét về huyện Vĩnh Thạnh
10
Trước khi được thành lập, toàn địa bàn huyện Vĩnh Thạnh nằm trong địa giới
hành chính huyện Thốt Nốt tỉnh Cần Thơ.
Ngày 02/01/2004 chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 05/2004/NĐ-
CP về việc thành lập huyện Vĩnh Thạnh trên cơ sở tách phần lớn vùng đất đai
phía tây từ huyện Thốt Nốt thuộc tỉnh Cần Thơ cũ, đồng thời là một huyện
ngoại thành của thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương:
Thành lập huyện Vĩnh Thạnh trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và
dân số của thị trấn Thạnh An và các xã: Thạnh An, Thạnh Lộc, Thạnh Quới,
Thạnh Mỹ, Thạnh Phú, Thạnh Thắng, Trung Hưng và 2.811,47 ha diện tích tự
nhiên và 19.171 nhân khẩu của xã Vĩnh Trinh thuộc huyện Thốt Nốt. Huyện
Vĩnh Thạnh có 41.034,84 ha diện tích tự nhiên và 153.964 nhân khẩu.
Ngày 23 tháng 12 năm 2008, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định
số 12/NĐ-CP[6] về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc
huyện Thốt Nốt, huyện Vĩnh Thạnh, huyện Cờ Đỏ, thành lập quận Thốt
Nốt và các phường trực thuộc, đồng thời điều chỉnh địa giới hành chính
11
huyện Cờ Đỏ để thành lập huyện Thới Lai thuộc thành phố Cần Thơ. Từ đó,
địa giới hành chính huyện Vĩnh Thạnh được điều chỉnh lại như sau:
Thành lập xã Vĩnh Bình thuộc huyện Thốt Nốt trên cơ sở điều chỉnh
1.095,67 ha diện tích tự nhiên và 3.191 nhân khẩu của xã Thới Thuận; 857,84
ha diện tích tự nhiên và 4.038 nhân khẩu của xã Trung Nhứt. Điều chỉnh toàn
bộ 1.953,51 ha diện tích tự nhiên và 7.229 nhân khẩu của xã Vĩnh Bình,
huyện Thốt Nốt về huyện Vĩnh Thạnh quản lý.
+ Điều chỉnh diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Trung Hưng thuộc
huyện Vĩnh Thạnh về xã Trung Thạnh thuộc huyện Thốt Nốt quản lý.
+ Thành lập xã Thạnh Lợi thuộc huyện Vĩnh Thạnh trên cơ sở điều
chỉnh diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Thạnh Thắng.
+ Điều chỉnh diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Trung Hưng về xã
Thạnh Lộc, huyện Vĩnh Thạnh quản lý.
+ Điều chỉnh toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Thạnh Phú
thuộc huyện Vĩnh Thạnh về huyện Cờ Đỏ quản lý.
+ Điều chỉnh toàn bộ ha diện tích tự nhiên và nhân khẩu còn lại của xã
Trung Hưng thuộc huyện Vĩnh Thạnh về huyện Cờ Đỏ quản lý
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính xã và thành lập các xã mới,
huyện Vĩnh Thạnh có 29.759,06 ha diện tích tự nhiên và 117.930 nhân khẩu,
có 11 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Vĩnh Trinh, Vĩnh Bình,
Thạnh Mỹ, Thạnh Quới, Thạnh An, Thạnh Tiến, Thạnh Thắng, Thạnh Lợi,
Thạnh Lộc, thị trấn Vĩnh Thạnh và thị trấn Thạnh An.
* Về địa hình:
Địa hình thuộc một phần của Đồng bằng sông Cữu Long
* Về đất đai
Vĩnh Thạnh có diện tích tự nhiên toàn huyện là 29.759,06 ha đất tự nhiên,
chủ yếu là đất trồng lúa cho năng xuất cao.
* Tài nguyên khí hậu:
12
Cần Thơ có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt. Mùa
mưa có gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô có gió Đông Bắc từ
tháng 12 đến tháng 4 hàng năm.
Nhiệt độ trung bình là 270C không có sự trên lệch quá lớn qua các năm.
Tháng có nhiệt độ cao nhất (350C) là tháng 4 và thấp nhất vào tháng 12
(20,30C).
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm, chiếm từ 92 – 97% lượng
mưa cả năm. Lượng mưa ở Cần Thơ thuộc loại trung bình, khoảng 1800
mm/năm, lượng mưa cao nhất vào khoảng tháng 9 (250,1mm).
Ẩm độ tương đối trung bình trong năm phân hoá theo mùa một cách rõ
rệt, chênh lệch độ ẩm trung bình giữa tháng ẩm nhất và tháng ít ẩm nhất
khoảng 11%. Độ ẩm trung bình thấp nhất vào khoảng tháng 3 và 4 (77%) và
giá trị độ ẩm trung bình trong năm là 82%.
* Nguồn nước:
Trữ lượng nguồn nước mặt tương đối dồi dào, lượng mưa bình quân hàng
năm khoảng 1800 mm/năm, hệ thống sông ngồi chằng chịt.
* Tài nguyên khoáng sản:
Nguồn khoáng sản của Huyện chủ yếu là đất sét
* Dân cư
Năm 2019 dân số trung bình của huyện là 117.930 nhân khẩu, bao gồm 4
dân tộc là: Kinh, Chăm, Hoa và Khơme, trong đó dân tộc Kinh chiếm phần lớn với
85,0% dân số của huyện.
1.2.2.2. Vài nét về xã Vĩnh Bình
a) Đặc điểm, tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội của XÃ VĨNH BÌNH
* Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển.
Vĩnh Bình có nguồn gốc từ một xã nông nghiệp có vị trí thuận lợi về
hướng nam tiếp giap xã Vĩnh Trinh, hướng bắc giáp xã Trung Nhứt, hướng
đông giáp Phường Thuận An, hướng tây giáp với xã Thạnh Lộc. Tổng diện
tích tự nhiên của phường là 2041.5ha, diện tích nông nghiệp là 1712.13 ha,
13
chiếm 88.8% diện tích tự nhiên. Trong mấy năm qua nhờ chủ trương thu
hút và kêu gọi đầu tư kinh doanh, dịch vụ và công nghiệp cũng như áp
dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ nên giá trị, tỷ trọng ngành thương
mại, dịch vụ đạt mức tăng trưởng cao. Địa bàn xã được chia làm 04 ấp;
tổng 1716 hộ, có 147 hộ thuộc diện xóa đói giảm nghèo của xã. Cơ cấu
kinh tế đang dần chuyển sang sản xuất- kinh doanh- thương mại- dịch vụ
cho phù hợp với tiêu chí của xã.
Địa bàn xã nhiều trục đường giao thông chính, gioa thông phụ, vì xã
mới được công nhận xã đủ chuẩn xã xây dựng nông thôn mới. Do đó tạo
điều kiện thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa nông sản trao đổi với
bên ngoài, thu nhập của người dân cũng tương đối ổn định. Tính đến nay
tổng số hộ nghèo trên địa bàn phường là 35/1716 hộ, tỷ lệ 2,04%.
Trụ sở làm việc của xã được bố trí tập trung gồm có Đảng ủy xã –
Hội đồng nhân dân xã – UBND và các ban, ngành , đoàn thể của xã được tổ
chức sắp xếp ngay trên cùng trụ sở, nên rất thuận tiện trong việc phối hợp
trong công tác giữa các ban, ngành, đoàn thể của xã.
Nhìn chung đội ngũ cán bộ, công chức của xã có tuổi đời trung bình
là 36 tuổi, lãnh đạo phường đều được đào tạo qua đại học, cán bộ, công
chức chuyên môn của phường đều có bằng trung cấp, cao đẳng và đại học
nên trong công tác xử lý công việc được nhanh chóng, chính xác và khoa
học, rất phù hợp cho việc thực hiện cải cách hành chính ở địa phương.
* Sơ đồ tổ chức của UBND XÃVĨNH BÌNH:
CHỦ TỊCH UBND xã
14
Phó Chủ tịch xã
Địa chính Xây dựng Đô thị &
Môi trường
Tài chính
- Kế toán
Văn phòng
-Thống kê
VHTT- TDTT
LĐTBXH
XĐGN
DSGDTE
Tư pháp Hộ tịch
Giáo dục
Trưởng công
an xã
Y tế
Chỉ huy quân
sự xã
Sơ đồ tổ chức của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:
Bộ phận
tiếp nhận hồ
sơ và trả kết
quả
Tổ chức và
công dân
Cán bộ chuyên môn có liên
quan.
Đóng dấu hoàn tất thủ tục
Trình
lãnh đạo
ký duyệt
ra quyết
định
b) Chức năng, nhiệm vụ và hệ thống tổ chức bộ máy.
- Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa
bàn xã.
- Quyết định những vấn đề của xã trong phạm vi được phân quyền,
phân cấp theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương và quy
định khác của pháp luật có liên quan.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do UBND thị xã ủy quyền.
- Chịu trách nhiệm trước UBND thị xã về kết quả thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã.
- Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy
quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng
15
và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn
phường.
- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định các nội dung
theo quy định và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã.
- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do UBND thị xã phân cấp, ủy
quyền.
c) Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch
UBND xã và các Phó Chủ tịch UBND xã:
* Chủ tịch UBND xã:
16
Chủ tịch UBND xã là người đứng đầu Ủy ban nhân dân, lãnh đạo và
điều hành mọi công việc của UBND, chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của mình theo qui định tại điều 64 Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; đồng thời cùng UBND xã chịu trách
nhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước Đảng ủy, HĐND xã và
UBND thị xã.
Chủ tịch UBND xã triệu tập, chủ trì các phiên họp và các hội nghị
khác của UBND, khi vắng mặt thì ủy quyền cho Phó Chủ tịch chủ trì thay,
bảo đảm việc chấp hành pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp
trên, Nghị quyết của Đảng ủy và Hội đồng nhân dân xã.
Căn cứ vào các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết
của Đảng ủy, HĐND xã và tình hình thực tiễn của địa phương, xây dựng
chương trình công tác tháng, quý, năm của UBND xã.
Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác, phân công
nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra các thành viên UBND xã và các cán bộ, công
chức khác thuộc UBND xã, trưởng các ấp trong việc thực hiện nhiệm vụ
được giao.
Quyết định những vấn đề quan trọng, liên quan đến nhiều nội dung
công việc, những vấn đề đột xuất, phức tạp trên địa bàn, những vấn đề còn
ý kiến khác nhau hoặc vượt quá thẩm quyền của Phó Chủ tịch và Ủy viên
UBND xã.
Ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền UBND xã và thẩm
quyền Chủ tịch UBND theo quy định của pháp luật.
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội -quốc phòng an ninh của xã, hoạt
động của UBND với Đảng ủy, HĐND xã và UBND thị xã.
Tổ chức việc tiếp dân, xem xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo và
kiến nghị của nhân dân theo quy định của pháp luật.
* Phó Chủ tịch UBND xã:
17
-Phụ trách tổ tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ theo cơ chế “Một Cửa”.
-Tổ chức thực hiện việc xây dựng, kế hoạch trùng tu, sửa chữa
đường giao thông được phân cấp quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng
nguồn nước trên địa bàn.
-Tổ chức hướng dẫn việc thực hiện các chương trình kế hoạch đề án
khuyến khích phát triển về nông nghiệp. Xây dựng các công trình thủy lợi
theo phạm vi được phân công của xã, hướng dẫn việc thực hiện các chương
trình, kế hoạch, đề án phát triển về nông nghiệp.
-Tổ chức thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của xã.
-Tổ chức việc tiếp dân, xét giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
của nhân dân trong lĩnh vực đất đai.
-Ký các loại hồ sơ như : sao y, xác nhận hành chính, các văn bản của
khối kinh tế và chịu trách nhiệm về các công việc được giao.
-Tham mưu cho Chủ tịch trong việc giải quyết các vấn đề liên quan
đến văn hóa, xã hội… Tổ chức việc tiếp cận, xét giải quyết các kiến nghị
khiếu nại, tố cáo của nhân dân trong các lĩnh vực, trừ lĩnh vực đất đai. Phụ
trách công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật của xã. Ký các loại hồ sơ
như: sao y, xác nhận hành chính, các văn bản của khối văn hóa, xã hội, hồ
sơ vay vốn của các chương trình Đoàn – Hội và chịu trách nhiệm về các
công viêc được phân công.
d) Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và lao động.
Xã Vĩnh Bình được bố trí 12 cán bộ chuyên trách, 13 công chức
chuyên môn và 19 người hoạt động không chuyên trách như sau:
* Số lượng cán bộ:
- 01 Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- 01 Phó Bí thư thường trực Đảng ủy;
- 01 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- 01 Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
18
- 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
- 01 Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- 01 Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- 01 Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- 01 Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;
- 01 Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam;
* Số lượng công chức:
- 02 Công chức Tài chính - Kế toán;
- 02 Công chức Tư pháp - Hộ tịch;
- 02 Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường;
- 03 Công chức Văn phòng - Thống kê;
- 02 Công chức Văn hóa - Xã hội;
- 01 Công chức Chỉ huy trưởng Quân sự;
- 01 Công chức Trưởng công an.
* Số lượng người hoạt động không chuyên trách:
- 01 Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy;
- 01 Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra;
- 01 Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy;
- 01 Cán bộ Văn phòng Đảng ủy;
- 01 Cán bộ Dân vận;
- 02 Phó Chủ tịch UBMTTQVN;
- 01 Phó Chủ tịch HLHPNVN;
- 01 Phó Chủ tịch HCCBVN;
- 01 Phó Chủ tịch HNDVN;
- 01 Phó Bí thư Đoàn TNCS HCM;
- 01 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
- 01 Chủ tịch Hội người cao tuổi;
- 02 Phó Chỉ huy trưởng Quân Sự;
- 02 phó trưởng công an;
19