Tải bản đầy đủ (.doc) (39 trang)

CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚIi NGƯỜI NGHÈO

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (295.94 KB, 39 trang )

--------------------

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI

TÊN ĐỀ TÀI:

CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN
VỚI NGƯỜI NGHÈO

Tên đơn vị thực tập: UBND XÃ VĨNH BÌNH
Địa chỉ:ẤP VĨNH HƯNG, XÃ VĨNH BÌNH, HUYỆN VĨNH THẠNH,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

--------------------------------------------------------Năm: 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan thực tập văn này là công trình nghiên cứu thực sự của


cá nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào.
Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ
và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.
Ngày 11 tháng 4 năm 2019
Học viên thực hiện


LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập và viết báo cáo Thực tập ngành Công tác xã
hội với đề tài "Công tác xã hội cá nhân với người nghèo" tại xã Vĩnh Bình, huyện
Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ. Ngoài sự nổ lực cố gắng của bản thân, em đã nhận


được được sự giúp đỡ nhiệt tình, những động viên sâu sắc từ phía thầy cô, gia đình
và bạn bè.
Lời đầu tiên, em xin bài tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy đã trực tiếp hướng
dẫn tận tình trong suốt quá trình em thực hiện bài báo cáo tốt nghiệp này.
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến trường Trung cấp nghề Thới Lai
đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo trong tổ Công tác xã hội đã giảng dạy và trang bị
cho em những kiến thức cũng như những kỹ năng trong suốt những năm học vừa
qua, cung cấp cho em những kiến thức bổ ích để em hoàn thành bài báo cáo này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ủy ban nhân dân xã Vĩnh Bình, các cán bộ
chuyên môn, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành bài báo cáo này.
Bài báo cáo trong khóa thực tập này cũng là món quà tinh thần em muốn gửi
đến gia đình và bạn bè thân yêu của mình để tỏ lòng biết ơn sâu sắc những người đã
luôn ở bên động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 11tháng 4 năm 2019
Học sinh thực hiện

-1-


KẾ HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.
Họ

tên
viên: ...........................................................................................

sinh

2.

Tên
đề
tài:
.........................................................................................................................................
..........................................................................................................................
3.
Nơi
thực
hiện
(tên

quan/doanh
nghiệp):
.........................................................................................................................................
..........................................................................................................................
4.
Mục
tiêu:
.........................................................................................................................................
5.
Nội
dung
chính:
.........................................................................................................................................
..........................................................................................................................
6. Tiến độ thực hiện của đề tài:
TT

Thời gian


Xác nhận của CB hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ tên)

Nội dung công việc

Kết quả dự kiến

Học sinh thực hiện
(Ký, ghi rõ họ tên)


TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU NHẬN XÉT THỰC TẬP
(Dành cho đơn vị nhận học sinh thực tập)
Họ và tên học sinh: ……………………………………
MSHS:..........................
Thực tập tại: ………………………………………………..............................
.....
Từ ngày: ……/……/201… đến ngày ……/……/201…
1. Về tinh thần, thái độ, ý thức tổ chức kỷ luật:
………………………………………………………………………………….
....
…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………

2. Về những công việc được giao:
………………………………………………………………………………….
....
…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

3. Các nội dung cần rèn luyện trong thời gian tới:


………………………………………………………………………………….
....
…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

………., ngày ...... tháng ...... năm 2016
Xác nhận của đơn vị thực tập
(Ký tên và đóng dấu)

Cán bộ trực tiếp hướng dẫn thực tập
(Ký tên và ghi họ tên)



PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP
(Dùng cho giáo viên chấm báo cáo thực tập)

Họ tên HS thực tập:……………………………..........MSHS:……………………
Lớp:......................................................................Niên khóa:...............-.................
Tên Đơn vị thực tập:................................................................................................
Tên

đề

tài:..........................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....
Nội dung đánh giá
I. Hình thức trình bày
I.1 Đúng mẫu định dạng của trường (Trang bìa, trang
lời cảm ơn, trang đánh giá thực tập, trang mục lục và
các nội dung báo cáo)
I.2 Sử dụng đúng mã và font tiếng Việt (Unicode
Times New Roman, Size 13)
I.3 Trình bày mạch lạc, súc tích, không có lỗi chính tả
II. Lịch làm việc
II.1 Có lịch làm việc đầy đủ trong thời gian thực tập
II.2 Hoàn thành tốt kế hoạch công tác ghi trong lịch
làm việc (thông qua nhận xét của cán bộ hướng dẫn)
III. Nội dung thực tập
III.1 Có hiểu biết tốt về cơ quan nơi thực tâp
III.2 Phương pháp thực hiện phù hợp với nội dung
công việc được giao
III.3 Kết quả củng cố lý thuyết

III.4 Kết quả rèn luyện kỹ năng thực hành
III.5 Kinh nghiệm thực tiễn thu nhận được
III.6 Kết quả thực hiện công việc tốt
TỔNG CỘNG

Điểm tối đa
1.5
0.5

Điểm thực

0.5
0.5
1.0
0.5
0.5
7.5
1.0
1.0
1.0
1.0
1.0
2.5
10.0

………….., ngày….tháng….năm…………
GIÁO VIÊN CHẤM BÁO CÁO
(ký tên)



MỤC LỤC
Trang
LỜI

CẢM

ƠN…………………………………………………

...........................................................................................................……………1
PHẦN MỞ ĐẦU...........................................................................................
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................
2. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................
3. Đối tượng nghiên cứu................................................................................
4. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................
5. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.
Khái
niệm
về
đói
nghèo
.................................................................................................................................
5...............................................................................................................................
1.2.
Khái
niệm

liên

quan:
.................................................................................................................................
5...............................................................................................................................
1.3.
Phương
pháp
xác
định
chuẩn
nghèo
.................................................................................................................................
6...............................................................................................................................
1.4. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác xóa đói giảm nghèo:
.................................................................................................................................
6...............................................................................................................................
1.5.
Các
nguyên
nhân
dẫn
đến
nghèo
đói
.................................................................................................................................
7...............................................................................................................................
1.6. Sự ảnh hướng của nghèo đói đến đời sống xã hội
.................................................................................................................................
8...............................................................................................................................
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ XÃ VĨNH THUẬN ĐÔNG, HUYỆN
LONG MỸ, HẬU GIANG

2.1.

Tổng

quan

về



Vĩnh

Thuận

Đông


.................................................................................................................................
9
2.1.1.
Đặc
Điểm
Tình
Hình
.................................................................................................................................
9
2.1.1.1
Điều
kiện
tự

nhiên
.................................................................................................................................
9
2.1.1.2.
Dân

.................................................................................................................................
9...............................................................................................................................
2.1.1.3.
Thực
trạng
nghèo
đói
của

.................................................................................................................................
9
2.1.2.
Phát
triển
kinh
tế
.................................................................................................................................
9
2.1.3. Đảng bộ đề ra mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp xóa đói giảm
nghèo trong thời gian tới :.......................................................................................
10
2.1.3.1.
Mục
tiêu

chung
.................................................................................................................................
10
2.1.3.2.
Mục
tiêu
cụ
thể
.................................................................................................................................
10
2.2.
Tổng
quan
ấp
1
.................................................................................................................................
11
2.2.1
điều
kiện
tự
nhiên
.................................................................................................................................
11
2.2.2.

Dân





.................................................................................................................................
11
2.2.3.
Thực
trạng
hộ
nghèo
của
ấp
.................................................................................................................................
11
Chương 3: TIẾN TRÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI HỘ NGHÈO HUỲNH THANH DŨNG - XÃ VĨNH THUẬN ĐÔNG - LONG MỸ - HẬU
GIANG
3.1.
Tiếp
cận
thân
chủ
.................................................................................................................................
13
3.2. Thu thập thông tin
cá nhân về thân chủ
.................................................................................................................................
14.............................................................................................................................
3.3.
Chẩn
đoán
.................................................................................................................................
14.............................................................................................................................

3.4.
Lập
kế
hoạch
can
thiệp
.................................................................................................................................
16.............................................................................................................................
3.5.
Triển
khai
kế
hoạch
.....................................................................................................................
18
.....................................................................................................................
3.6. Lượng giá tiến trình công tác xã hội cá nhân
.................................................................................................................................
19.............................................................................................................................
3.7.
Kết
thúc
.................................................................................................................................
20


CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1.
Kết
Luận

.................................................................................................................................
22.............................................................................................................................
4.2.
Bài
học
kinh
nghiệm
.................................................................................................................................
22.............................................................................................................................
4.3.
Kiến
nghị
.................................................................................................................................
22.............................................................................................................................
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM
KHẢO
.................................................................................................................................
23

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm
cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách
về trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân
cư. Thành tựu xóa đói giảm nghèo trong những năm qua đã góp phần tăng
trưởng kinh tế bền vững và thực hiện công bằng xã hội, được cộng đồng quốc



tế đánh giá cao. Tuy đạt được những thành tích đáng mừng nhưng công cuộc
xóa đói giảm nghèo của Việt Nam lại đang đối mặt với những thách thức mới.
Phần lớn những người nghèo còn lại sống ở vùng nông thôn xa xôi, hạn chế
về tài sản, trình độ học vấn và điều kiện sức khỏe kém. Nghèo trong các nhóm
dân tộc thiểu số là một thách thức kéo dài. Những người nghèo ngày càng
khó tiếp cận với các điều kiện giảm nghèo chung do không theo kịp tốc độ gia
tăng của các điều kiện giảm nghèo, đặc biệt là đồng bào vùng sâu, vùng xa,
người dân tộc thiểu số.
Phần lớn thu nhập của người nghèo từ nông nghiệp thiếu vốn sản xuất:
đây là nguyên nhân chủ yếu nhất. Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng
luẩn quẩn, sản xuất kém, làm không đủ ăn, phải đi thuê, phải đi vay để đảm
bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày. Có thể nói: Thiếu vốn sản xuất là một lực
cản lớn nhất hạn chế sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các
hộ gia đình nghèo.
- Đất đai canh tác ít, hoặc không đất. Thiếu việc làm thiếu kinh nghiệm
và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ truyền đã ăn sâu vào tiềm thức,
sản xuất tự cung tự cấp là chính, những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không
thể nâng cao trình độ dân trí, không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào canh tác, thiếu kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh đẫn đến
năng xuất thấp, chính vì vậy em chọn đề tài “Công tác xã hội cá nhân với hộ
nghèo Phạm Văn Tư - ấp Vĩnh Hưng, xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Thạnh,
Thành Phố Cần Thơ.
2. Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu và đánh giá thực trạng cuộc sống hộ nghèo, các nguyên nhân
dẫn đến tình trạng nghèo và những giải pháp để giúp đỡ hộ nghèo. Bước đầu
đề xuất giải pháp xóa đói giảm nghèo của địa phương trong thời gian tới.
3. Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng đói nghèo, các chính sách và giải
pháp xóa đói giảm nghèo hộ Phạm Văn Tư, ấp Vĩnh Hưng, xã Vĩnh Bình,

huyện Vĩnh Thạnh, Thành Phố Cần Thơ.
4. Phạm vi nghiên cứu:


Không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại ấp Vĩnh Hưng, xã Vĩnh
Bình, huyện Vĩnh Thạnh, Thành Phố Cần Thơ.
Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 15/3/2019 – 19/4/2019.
5. Phương pháp nghiên cứu:
5.1. Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát được sử dụng nhằm mục đích thu thập những
thông tin thực nghiệm cho nghiên cứu. Thông qua quan sát, NVCTXH có thể
thấy được những khó khăn trong cuộc sống của hộ nông dân nghèo không có
đất sản xuất để có những định hướng chính xác hơn trong việc hỗ trợ họ. Cụ
thể, tác giả đã tiến hành quan sát một số khía cạnh sau:
- Quan sát hoàn cảnh gia đình: cơ sở vật chất như nhà ở, các vật dụng
trong nhà, ruộng vườn…
- Quan sát thái độ của thân chủ thông qua giao tiếp với thân chủ
- Quan sát hành vi của thân chủ thông qua chăm sóc con cái và qua
những công việc mà thân chủ thực hiện.
5.2. Phương pháp thực hành: phương pháp CTXH cá nhân
Tiến trình công tác xã hội cá nhân.
Tiến trình CTXH Cá nhân là một chuỗi hoạt động tương tác giữa
NVXH với thân chủ để giải quyết vấn đề. Trong quá trình này, thông qua mối
quan hệ tương giao giữa NVCTXH với thân chủ, NVXH dùng chính các quan
điểm, giá trị, kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm và kỹ năng của mình để
giúp thân chủ hiểu rõ vấn đề của mình đồng thời khích lệ họ biểu đạt tâm tư,
nhu cầu, phát huy tiềm năng, tham gia tích cực vào quá trình giải quyết vấn
đề, cải thiện điều kiện sống của mình.
Tiến trình CTXHCN là quá trình bao gồm các bước của các hoạt động
do NVXH và đối tượng thực hiện để giải quyết vấn đề. Đây là những bước

chuyển tiếp theo thứ tự logic, nhưng trong quá trình giúp đỡ có những bước
kéo dài suốt quá trình như thu thập dữ liệu, thẩm định và lượng giá. Cụ thể
theo tiến trình 7 bước.


PHẦN II. NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái niệm về đói nghèo:
Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện thoả
mãn những nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống
thấp hơn mức sống của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dưới
ngưỡng quy định của sự nghèo. Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc


điểm cụ thể của từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát
triển kinh tế xã hội cụ thể của từng địa phương hay từng quốc gia.
- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo
không có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở, đi
lại...
- Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo
có mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phương đang
xét.
- Nghèo có nhu cầu tối thiểu: Đây là tình trạng một bộ phận dân cư có
những đảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống như đủ ăn, đủ mặc, đủ ở và một
số sinh hoạt hàng ngày nhưng ở mức tối thiểu.
- Khái niệm về hộ đói: Hộ đói là một bộ phận dân cư có mức sống dưới
mức tối thiểu không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống hay
nói cách khác đó là một bộ phận dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa, thường
xuyên phải vay nợ và thiếu khả năng trả nợ.

- Khái niệm về hộ nghèo: Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình
chỉ thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp
hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
Ngoài ra còn có khái niệm xã nghèo và vùng nghèo.
1.2. Khái niệm có liên quan:
Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng bằng hoặc
thấp hơn chuẩn nghèo.
- Xã nghèo là xã có những đặc trưng như sau:
+ Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn 40% số hộ của xã.
+ Không có hoặc thiếu rất nhiều những công trình cơ sở hạ tầng như:
Điện sinh hoạt, đường giao thông, trường học, trạm y tế và nước sinh hoạt.
+ Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ người mù chữ cao.
- Khái niệm vùng nghèo:
Vùng nghèo là chỉ địa bàn tương đối rộng có thể là một số xã liền kề
nhau hoặc một vùng dân cư nằm ở vị trí rất khó khăn hiểm trở, giao thông


không thuận tiện, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, không có điều kiện phát triển sản
xuất đảm bảo cuộc sống và là vùng có số hộ nghèo và xã nghèo cao.
1.3. Phương pháp xác định chuẩn nghèo:
Nhằm xác định chính xác đầy đủ hộ nghèo, tỷ lệ nghèo ở từng địa
phương và trên cả nước, làm căn cứ cho việc xây dựng và thực hiện hiệu quả
các chính sách phát triển kinh tế và an sinh xã hội của các địa phương và cả
nước, ngày 21/9/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 1752/CTTTg về việc tổ chức tổng điều tra hộ nghèo trên toàn quốc phục vụ cho việc
thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011 - 2015.
Tiếp đó, ngày 30/1/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
số 09/2011/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng
cho giai đoạn 2011 – 2015.
Theo hai văn bản nêu trên, chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho
giai đoạn 2011 - 2015 như sau: Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập

bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở
xuống;
Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống;
Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000
đồng đến 520.000 đồng/người/tháng;
Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000
đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.
1.4. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác xóa đói giảm
nghèo:
Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, Nhà nước
và là sự nghiệp của toàn dân. Phải huy động nguồn lực của Nhà nước, của xã
hội và của người dân để khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của từng địa
phương, nhất là sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp để xóa đói giảm nghèo,
phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Cùng với sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước
và cộng đồng xã hội, sự nỗ lực phấn đấu vươn lên thoát nghèo của người


nghèo, hộ nghèo là nhân tố quyết định thành công của công cuộc xóa đói
giảm nghèo. Công cuộc giảm nghèo nhanh, bền vững đối với Đảng và Nhà
nước là nhiệm vụ chính trị trọng tâm hàng đầu, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp
của cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo sâu sát, cụ thể và đồng bộ của các cấp chính
quyền, sự phối hợp tích cực của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, nhân dân;
đồng thời, phải phát huy vai trò làm chủ của người dân từ khâu xây dựng kế
hoạch, đến tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá hiệu quả của chương trình.
Cùng với việc tiếp tục thực hiện các chính sách giảm nghèo chung trong cả
nước, Trung ương tập trung huy động các nguồn lực để đầu tư, hỗ trợ giảm
nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo. Tăng cường năng lực cho
người dân và cộng đồng để phát huy hiệu quả các công trình cơ sở hạ tầng
thiết yếu được đầu tư, từng bước phát huy lợi thế về địa lý, khai thác hiệu quả

tài nguyên thiên nhiên.
1.5. Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói:
- Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân
chủ yếu nhất. Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất
kém, làm không đủ ăn, phải đi thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc sống tối
thiểu hàng ngày. Có thể nói: Thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn
chế sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đình
nghèo. Kết quả điều tra xã hội học về nguyên nhân nghèo đói của các hộ nông
dân ở nước ta năm 2001 cho thấy: Thiếu vốn chiếm khoảng 70% - 90% tổng
số hộ được điều tra.
- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ
truyền đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường sống
ở những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, con cái
thất học… Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ
dân trí, không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác,
thiếu kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh đẫn đến năng xuất thấp,
không hiệu quả. Thiếu vốn chiếm khoảng 70% - 90% tổng số hộ được điều
tra.


- Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình
trạng nghèo đói trầm trọng.
- Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hướng
tăng lên, thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lười biếng ; Mặt khác
do hậu quả của chiến tranh dẫn đến nhiều người dân bị mất sức lao động,
nhiều phụ nữ bị góa phụ dẫn tới thiếu lao động hoặc thiếu lao động trẻ, khỏe
có khả năng đảm nhiệm những công việc nặng nhọc.
- Gặp những rủi ro trong cuộc sống, người nghèo thường sống ở những
nơi hẻo lánh, xa trung tâm, thời tiết khắc nghiệt, nơi mà thường xuyên xảy ra
hạn hán, lũ lụt dịch bệnh…. Cũng chính do thường sống ở những nơi hẻo

lánh, giao thông đi lại khó khăn mà hàng hóa của họ sản xuất thường bị bán rẻ
(do chi phí giao thông) hoặc không bán được, chất lượng hàng hóa giảm sút
do lưu thông không kịp thời.
1.6. Sự ảnh hướng của nghèo đói đến đời sống xã hội:
Vấn đề nghèo đói không chỉ gây ảnh hưởng cho bản thân người nghèo
mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của toàn xã hội. Ta có thể thấy nghèo đói
có sức ảnh hướng khá lớn, nghèo đói có thể dẫn đến bệnh tật, môi trường
sống, gây ra nhiều tệ nạn xã hội, gia tăng dân số, suy dinh dưỡng, thất học …,
ngoài ra nghèo đói còn gây cản trở sự tăng trưởng kinh tế, kiềm hãm sự phát
triển của con người, gây ra bất bình đẳng xã hội, phá hủy môi trường … Vì
vậy, muốn kinh tế phát triển thì phải giải quyết được vấn đề nghèo đói. Xóa
đói giảm nghèo là một trong những chính sách cơ bản hướng đến phát triển
con người.

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
2.1. Tổng quan về xã Vĩnh Bình


2.1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển.
Vĩnh Bình có nguồn gốc từ một xã nông nghiệp có vị trí thuận lợi về
hướng nam tiếp giap xã Vĩnh Trinh, hướng bắc giáp xã Trung Nhứt, hướng
đông giáp Phường Thuận An, hướng tây giáp với xã Thạnh Lộc. Tổng diện
tích tự nhiên của phường là 2041.5ha, diện tích nông nghiệp là 1712.13 ha,
chiếm 88.8% diện tích tự nhiên. Trong mấy năm qua nhờ chủ trương thu hút
và kêu gọi đầu tư kinh doanh, dịch vụ và công nghiệp cũng như áp dụng các
tiến bộ khoa học - công nghệ nên giá trị, tỷ trọng ngành thương mại, dịch vụ
đạt mức tăng trưởng cao. Địa bàn xã được chia làm 04 ấp; tổng 1716 hộ, có
147 hộ thuộc diện xóa đói giảm nghèo của xã. Cơ cấu kinh tế đang dần
chuyển sang sản xuất- kinh doanh- thương mại- dịch vụ cho phù hợp với tiêu
chí của xã.

Địa bàn xã nhiều trục đường giao thông chính, gioa thông phụ, vì xã
mới được công nhận xã đủ chuẩn xã xây dựng nông thôn mới. Do đó tạo
điều kiện thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa nông sản trao đổi với bên
ngoài, thu nhập của người dân cũng tương đối ổn định. Tính đến nay tổng số
hộ nghèo trên địa bàn phường là 35/1716 hộ, tỷ lệ 2,04%.
Trụ sở làm việc của xã được bố trí tập trung gồm có Đảng ủy xã –
Hội đồng nhân dân xã – UBND và các ban, ngành , đoàn thể của xã được tổ
chức sắp xếp ngay trên cùng trụ sở, nên rất thuận tiện trong việc phối hợp
trong công tác giữa các ban, ngành, đoàn thể của xã.
Nhìn chung đội ngũ cán bộ, công chức của xã có tuổi đời trung bình là
36 tuổi, lãnh đạo phường đều được đào tạo qua đại học, cán bộ, công chức
chuyên môn của phường đều có bằng trung cấp, cao đẳng và đại học nên
trong công tác xử lý công việc được nhanh chóng, chính xác và khoa học, rất
phù hợp cho việc thực hiện cải cách hành chính ở địa phương.


* Sơ đồ tổ chức của UBND xã Vĩnh Bình:

2. 1.2. Chức năng, nhiệm vụ và hệ thống tổ chức bộ máy.
Chức năng, nhiệm vụ và hệ thống tổ chức bộ máy.
- Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa
bàn xã.
- Quyết định những vấn đề của xã trong phạm vi được phân quyền,
phân cấp theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương và quy
định khác của pháp luật có liên quan.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do UBND thị xã ủy quyền.
- Chịu trách nhiệm trước UBND thị xã về kết quả thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn của UBND xã.
- Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền
làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát

triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn phường.


- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định các nội dung theo
quy định và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã.
- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do UBND thị xã phân cấp, ủy quyền.
Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND xã
và các Phó Chủ tịch UBND xã:
* Chủ tịch UBND xã:
Chủ tịch UBND xã là người đứng đầu Ủy ban nhân dân, lãnh đạo và
điều hành mọi công việc của UBND, chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của mình theo qui định tại điều 64 Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; đồng thời cùng UBND xã chịu trách
nhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước Đảng ủy, HĐND xã và UBND
thị xã.
Chủ tịch UBND xã triệu tập, chủ trì các phiên họp và các hội nghị
khác của UBND, khi vắng mặt thì ủy quyền cho Phó Chủ tịch chủ trì thay,
bảo đảm việc chấp hành pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp
trên, Nghị quyết của Đảng ủy và Hội đồng nhân dân xã.
Căn cứ vào các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết
của Đảng ủy, HĐND xã và tình hình thực tiễn của địa phương, xây dựng
chương trình công tác tháng, quý, năm của UBND xã.
Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác, phân công
nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra các thành viên UBND xã và các cán bộ, công
chức khác thuộc UBND xã, trưởng các ấp trong việc thực hiện nhiệm vụ
được giao.
Quyết định những vấn đề quan trọng, liên quan đến nhiều nội dung
công việc, những vấn đề đột xuất, phức tạp trên địa bàn, những vấn đề còn ý
kiến khác nhau hoặc vượt quá thẩm quyền của Phó Chủ tịch và Ủy viên

UBND xã.
Ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền UBND xã và thẩm quyền
Chủ tịch UBND theo quy định của pháp luật.


Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội -quốc phòng an ninh của xã, hoạt
động của UBND với Đảng ủy, HĐND xã và UBND thị xã.
Tổ chức việc tiếp dân, xem xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo và
kiến nghị của nhân dân theo quy định của pháp luật.
* Phó Chủ tịch UBND xã:
-Phụ trách tổ tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ theo cơ chế “Một Cửa”.
-Tổ chức thực hiện việc xây dựng, kế hoạch trùng tu, sửa chữa đường
giao thông được phân cấp quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước
trên địa bàn.
-Tổ chức hướng dẫn việc thực hiện các chương trình kế hoạch đề án
khuyến khích phát triển về nông nghiệp. Xây dựng các công trình thủy lợi
theo phạm vi được phân công của xã, hướng dẫn việc thực hiện các chương
trình, kế hoạch, đề án phát triển về nông nghiệp.
-Tổ chức thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,
lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của xã.
-Tổ chức việc tiếp dân, xét giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
của nhân dân trong lĩnh vực đất đai.
-Ký các loại hồ sơ như : sao y, xác nhận hành chính, các văn bản của
khối kinh tế và chịu trách nhiệm về các công việc được giao.
-Tham mưu cho Chủ tịch trong việc giải quyết các vấn đề liên quan
đến văn hóa, xã hội… Tổ chức việc tiếp cận, xét giải quyết các kiến nghị
khiếu nại, tố cáo của nhân dân trong các lĩnh vực, trừ lĩnh vực đất đai. Phụ
trách công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật của xã. Ký các loại hồ sơ như:
sao y, xác nhận hành chính, các văn bản của khối văn hóa, xã hội, hồ sơ vay
vốn của các chương trình Đoàn – Hội và chịu trách nhiệm về các công viêc

được phân công.
2.1.3. Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và lao động.
Xã Vĩnh Bình được bố trí 12 cán bộ chuyên trách, 13 công chức
chuyên môn và 19 người hoạt động không chuyên trách.
2.1.4. Cơ sở vật chất, kỹ thuật.


- Mỗi cán bộ, công chức đều đựơc trang bị 01 máy vi tính để bàn, 01
máy in.
- Cơ sở vật chất của cơ quan kiên cố, thoáng mát, sạch sẽ. Có 01
phòng tiếp dân, 01 nhà văn hóa, 01 nhà ăn…
2.1.5. Các cơ quan hỗ trợ, đối tác trong quá trình phát triển công
tác xã hội.
Nhiệm vụ thực hiện các chế độ, giải quyết các vấn đề về an sinh xã hội
và Công tác xã hội cho người nghèo nói riêng và các đối tượng khác nói
chung .Nguồn lực chủ yếu là các cán bộ Văn hóa Xã hội của xã cùng các ban
ngành đoàn thể có liên quan, là phân Công cho từng Đảng viên, thành viên
Ủy ban nhân dân của xã phụ trách ấp, lĩnh vực giúp đỡ các hộ nghèo. Tăng
cường tổ chức tốt Công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành các đoàn thể tổ
chức chính trị xã hội ưu tiên mục tiêu gảm nghèo.
Nguồn vốn thực hiện cho các dự án, các chương trình hỗ trợ vì người
nghèo sẽ dựa trên Quyết định và Công văn của Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành, ngân sách dựa vào nhà nước và sự liên kết từ phía ngân hàng chính sách
xã hội thị xã cùng với các nguồn kinh phí hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân, các
doanh nghiệp từ phía bên ngoài, các dự án phi Chính phủ để hỗ trợ cho các
hoạt động cũng như các chương trình vì người nghèo.
2.2. Dân cư:
Tổng dân số toàn xã là 1.716 hộ với 6.477 khẩu. Trong đó đồng bào
dân tộc thiểu số có 205 hộ với 889 khẩu.
- Lao động:

Tổng số: Lao động của xã là 4.678 người, (18-55 tuổi) trong đó lao
động nuôi thủy sản và những ngành nghề khác của xã chủ yếu là phục vụ sản
xuất nông nghiệp, như: Xay xát, sửa chữa nông cụ, dịch vụ vật tư, thu gom &
trao đổi hàng hóa nông nghiệp.
.- Đời sống kinh tế: Bình quân thu nhập 28 triệu/người/ năm.
2.3.1. Thực trạng nghèo đói của xã:


Hiện nay, tổng số hộ nghèo trên toàn xã là có 35 hộ chiếm tỷ lệ 2,04%
hộ cận nghèo 133 hộ chiếm tỷ lệ 7,67%.
2.3.2. Phát triển kinh tế:
- Sản xuất: Tổng sản lượng lúa hàng năm bình quân đạt 28,951 tấn, đạt
98%; năng suất bình quân 4,98 tấn, đạt 97%. Xây dựng 8/8 mô hình mẫu đạt
100%. Toàn xã có diện tích đạt giá trị sản xuất 50 – 60 triệu đồng/ha/năm (lợi
nhuận 25%) đến nay thực hiến.357 ha/518 ha, trong đó có nhiều mô hình đạt
100 triệu đồng trở lên.
+ Trồng trọt: Tổng diện tích lúa hiện nay 268 ha, trồng cây lâu năm,
năng suất bình quân các loại cây trồng hàng năm đều tăng.
+ Thuỷ sản: (chủ yếu cá rô, cá lóc nuôi ao) diện tích thả nuôi 1,019,21
ha, giảm hơn trước do giá cả thị trường không ổn định, đầu ra không có lời.
Cải tạo vườn tạp: Trồng cây ăn trái lâu năm là chủ yếu, có sen một số
cây ngắn hạng để tăng thu nhập thêm.
+ Chăn nuôi: chăm sóc tốt và công tác tiêm phòng trên đàn gia súc, gia
cầm đạt không có dịch bệnh xãy ra trên địa bàn. Tổng đàn gia súc, gia cầm.
Chăm sóc tốt cho đàn heo và chủ động phòng ngừa dịch bệnh.
- Môi trường:
+ Nước sạch, vệ sinh môi trường: có 1.459 hộ sử dụng nước hợp vệ
sinh, nhà tắm hợp vệ sinh đạt 90%, hố xí hợp vệ sinh 76%.
+ Môi trường: các cơ sở sản xuất kinh doanh đăng ký cam kết môi
trường 9/9 cơ sở, đạt 100%, kết hợp cùng các ngành chức năng tổ chức kiểm

tra theo quy định các cơ sở đề thực hiện tốt; duy trì đội thu gom rác, thu phí
vệ sinh khu vực trung tâm xã.
+ Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: hoạt động thương mại, dịch vụ
tiếp tục ổn định.Xây dựng mô hình kinh tế hợp tác 26/26 đạt 100% và thành
lập 3/3 hợp tác xã nông nghiệp đạt 100%, tính đến nay có 90% diện tích vào
kinh tế hợp tác và 90% số hộ vào kinh tế hợp tác. Nhìn chung các tổ hợp tác
và hợp tác xã đều duy trì hoạt động tốt.


+ Điện: tiếp tục thực hiện dự án điện cho hộ gia đình, đặc biệt là đồng
bào dân tộc thiểu số tính đến nay trên địa bàn xã đã có 1716 hộ sử dụng điện,
chiếm tỷ lệ 100% sử dụng điện an toàn.
Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân xây dựng hàng rào, cột cờ, trồng
hoa, dọn dẹp vệ sinh, đắp lề lộ các tuyến giao thông nông thôn đa phần người dân
thực hiện tốt.
2.4. Đảng bộ đề ra mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp xóa đói giảm
nghèo trong thời gian tới :
2.4.1. Mục tiêu chung
Cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của các hộ nghèo, hộ
cận nghèo, ưu tiên các đối tượng nghèo thuộc vùng khó khăn, đối tượng
nghèo là đồng bào dân tộc Khơmer; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện
về công tác giảm nghèo ở vùng khó khăn; góp phần thu hẹp khoảng cách
chênh lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân
tộc và các nhóm dân cư; tạo cơ hội để đối tượng nghèo ổn định và đa dạng
hóa việc làm, tăng thu nhập; tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội
cơ bản cho đối tượng nghèo.
Thực hiện đồng bộ các chính sách đảm bảo an sinh xã hội, mở rộng đối
tượng thụ hưởng các chính sách trợ giúp của xã hội. Đảng bộ sẽ quyết tâm
thực hiện tốt công tác giảm nghèo bền vững ở địa phương.
2.4.2. Mục tiêu cụ thể

-Huy động các nguồn lực trợ giúp cho hộ nghèo, hộ thuộc diện không
thể thoát nghèo (gồm những hộ cao tuổi, mất sức lao động, khuyết tật, ốm đau
bệnh tật, không có sức lao động); phấn đấu đến năm 2020 toàn xã cơ bản
không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo Quốc gia.
-Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chính sách giảm nghèo để cải
thiện điều kiện sống của đối tượng nghèo; tạo điều kiện để đối tượng nghèo
được tiếp cận ngày càng thuận lợi hơn với các dịch vụ xã hội cơ bản.


×