Sở Giáo dục và đào tạo
Ninh Bình
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên
Năm học: 2006 - 2007
Môn thi: Vật lý
Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Bài 1
a) Trên đại lộ có một đoàn xe con diễu hành theo hàng dọc, khoảng cách giữa các xe bằng nhau.
Một cảnh sát giao thông đi xe mô tô cùng chiều với đoàn xe nhận thấy nếu xe của anh ta có vận tốc
v
1
= 32km/h thì cứ sau những khoảng thời gian bằng nhau t
1
= 15s các xe con lại vợt qua anh ta.
Còn nếu vận tốc xe của anh ta là v
2
= 40km/h thì cứ sau mỗi t
2
= 25s anh ta lại vợt qua từng xe của
đoàn diễu hành. Hãy xác định vận tốc của đoàn xe con và khoảng cách từ đầu xe này đến đầu xe
tiếp theo trong đoàn? Cho rằng các chuyển động là thẳng đều.
b) Ba ngời đi xe đạp, xuất phát từ A đi về phía B, theo những chuyển động thẳng đều. Ngời thứ nhất
xuất phát trớc, với vận tốc là v
1
= 8km/h. Sau đó 15 phút thì ngời thứ hai xuất phát với vận tốc là v
2
= 12km/h. Ngời thứ ba xuất phát sau ngời thứ hai 30 phút. Sau khi gặp ngời thứ nhất, ngời thứ ba đi
thêm 30 phút nữa thì sẽ ở cách đều ngời thứ nhất và ngời thứ hai.
Tìm vận tốc của ngời thứ ba?
Bài 2
a) Trong một bình nhiệt lợng kế ban đầu chứa m
0
= 100g nớc ở nhiệt độ t
0
= 20
0
C. Bắt đầu có các giọt
nớc nóng nhỏ vào nhiệt lợng kế một cách đều đặn,
nhiệt độ các giọt nớc nóng này nh nhau. Hình bên là
đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ nớc trong
nhiệt lợng kế vào số giọt nớc nóng nhỏ vào bình
(hình 1). Hãy xác định nhiệt độ của các giọt nớc
nóng và khối lợng của mỗi giọt nớc, xem rằng khối
lợng của các giọt nớc là nh nhau và sự cân bằng
nhiệt đợc thiết lập ngay sau khi giọt nớc nhỏ xuống.
Bỏ qua sự mất nhiệt vào không khí và vào nhiệt lợng
kế.
b) Một miếng hợp kim gồm 35,4% vàng, còn lại là
đồng (tỉ lệ về khối lợng). Khi miếng hợp kim đợc treo vào một lực kế trong không khí thì lực kế chỉ
0,567N. Hỏi khi nhúng miếng hợp kim ngập trong nớc thì lực kế chỉ bao nhiêu?
Biết rằng trọng lợng riêng của nớc là d
0
= 10
4
N/m
3
, của vàng là d
v
= 19,3.10
4
N/m
3
và của đồng
là d
d
= 8,6.10
4
N/m
3
.
Bài 3
Cho mạch điện nh hình vẽ: (hình 2)
Đèn Đ
1
ghi (6V - 6W); đèn Đ
2
ghi (12V - 6W).
Khi mắc hai điểm A và B vào một hiệu điện thế
không đổi U
0
thì các đèn đều sáng bình thờng.
Biết công suất tiêu thụ của đèn Đ
3
là 1,5W và tỉ số
công suất định mức của hai đèn Đ
5
và Đ
4
là 5/3.
Hãy xác định:
a) Hiệu điện thế định mức của các đèn Đ
3
, Đ
4
và Đ
5
?
b) Công suất tiêu thụ của cả mạch?
Bài 4
Hai vật phẳng nhỏ A
1
B
1
và A
2
B
2
giống hệt nhau đặt cách nhau 45cm
cùng vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (hình 3).
Hai ảnh của hai vật ở cùng một vị trí. ảnh của A
1
B
1
là ảnh thật, ảnh
của A
2
B
2
là ảnh ảo và dài gấp hai lần ảnh của A
1
B
1
.
a) Hãy vẽ ảnh của hai vật đó trên cùng một hình vẽ? (không cần
giải thích cách vẽ)
b) Xác định khoảng cách từ vật A
1
B
1
đến quang tâm của thấu kính?
c) Tìm tiêu cự của thấu kính?
Họ và tên thí sinh:..............................................................; Số báo danh:...................................
t(
0
C)
N(giọt)
10
20
30
40
50
0
100
200 300 400 500
A
B
+
-
Đ
1
Đ
4
Đ
2
Đ
5
Đ
3
A
1
B
1
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Đề chính thức
O
A
2
B
2
C
D
Ch÷ kÝ gi¸m thÞ 1:............................................; Ch÷ kÝ gi¸m thÞ 2:..............................................