MÁY QUANG PHỔ QUANG PHỔ ÁNH SÁNG TIA HỒNG NGOẠI TIA TỬ NGOẠI TIA RƠNGEN TIA GAMMA
Các loại
quang phổ và
các bức xạ
Định nghĩa Nguồn phát Đặc điểm
Ứng dụng
Quang phổ
liên tục
Là dải màu
biến thiên liên
tục. (không
nhất thiết phải
đủ từ đỏ đến
tím!)
Do các vật được
nung nóng ở trạng
thái rắn, lỏng
hoặc khí có tỷ
khối lớn phát ra.
Có cường độ và bề rộng không
phụ thuộc vào cấu tạo hóa học
của vật phát mà chỉ phụ thuộc
vào nhiệt độ của nguồn. Nhiệt
độ càng lớn cường độ sáng tăng
về phía bước sóng ngắn.
Xác định nhiệt độ
các vật, đặc biệt
những vật không
thể tiếp cận như
mặt trời, ngôi sao ở
xa, lò nung...
Quang phổ
vạch phát xạ
Gồm các vạch
màu riêng lẻ bị
ngăn cách bởi
các vạch tối
xen kẽ. Do các chất khí
hay hơi có áp suất
thấp và bị kích
thích (bởi nhiệt
độ cao hay điện
trường mạnh...)
phát ra.
Đặc trưng cho từng nguyên tố
hóa học tức là khi ở cùng trạng
thái khí hay hơi có áp suất thấp
và bị kích thích mỗi nguyên tố
hóa học phát ra quang phổ vạch
khác nhau về cường độ, màu
sắc, vị trí các vạch, độ sáng tỉ
đối của các vạch. (vạch quang
phổ không có bề rộng)
Nhận biết sự có mặt
của nguyên tố trong
hợp chất cho dù
thành phần của
nguyên tố rất ít
(nhanh, nhạy hơn
phương pháp hóa
học).
Quang phổ
vạch hấp thụ
Quang phổ
vạch hấp thụ
của một
nguyên tố là
những vạch tối
nằm trên nền
của quang phổ
liên tục.
Do các chất khí
hay hơi có áp suất
thấp và bị kích
thích (bởi nhiệt
độ cao hay điện
trường mạnh) và
được đặt cắt
ngang đường đi
của
quang phổ liên
tục.
- Để thu được quang phổ vạch
hấp thụ thì nhiệt độ của đám
khí hay hơi hấp thụ phải nhỏ
hơn nhiệt độ của nguồn sáng
phát ra quang phổ liên tục. - Trong cùng điều kiện(áp suất
thấp, nhiệt độ cao) 1 nguyên tố
bị kích thích có khả năng phát
ra những bức xạ nào thì cũng có
khả năng hấp thụ những bức xạ
đó (hiện tượng đảo vạch)
Nhận biết sự có mặt
của nguyên tố trong
hợp chất, khối chất
cho dù thành phần
của nguyên tố rất ít
hoặc khối chất
không thể tiếp cận
như mặt trời, ngôi
sao ở xa...
Tia hồng
ngoại
Có bản chất là
các bức xạ
điện từ có
bước sóng lớn
hơn bước sóng
ánh sáng đỏ và
nhỏ hơn bước
sóng của sóng
vô tuyến.
(1mm
0,76μm)
- Mọi vật có nhiệt
độ > -2730C đều
phát ra tia hồng
ngoại. - Các vật nung
nóng là nguồn
phát hồng ngoại
thông dụng.
- Tác dụng chủ yếu của tia hồng
ngoại là tác dụng nhiệt, dùng
sấy khô, sưởi... - Gây là phản ứng quang hóa
nên được dùng chụp ảnh đêm. - Ít bị tán xạ, dùng chụp ảnh
qua sương mù, khói, mây... - Có khả năng biến điệu nên có
thể dùng ở các thiết bị điều
khiển...
- Gây ra hiện tượng quang điện
trong ở một số chất bán dẫn.
- Dùng sấy khô, sưởi... - Nhìn đêm, quay
phim, chụp ảnh
đêm, qua sương
mù, tên lửa tầm
nhiệt...
- Dùng ở các thiết
bị điều khiển, báo
động.
Tia tử ngoại
(Tia cực tím)
Có bản chất là
các bức xạ
điện từ có
bước sóng nhỏ
hơn bước sóng
của ánh sáng
tím. (0,38 μm
10-9 m)
- Đèn hơi thủy
ngân. Mặt trời - Vật nóng trên
20000C. - Hồ quang điện,
hoặc vật nóng
sáng trên 30000
là
nguồn tự ngoại
phổ biến.
- Tác dụng mạnh lên kính ảnh
- Ion hóa chất khí. - Bị nước và thủy tinh hấp thụ
mạnh nhưng ít bị thạch anh hấp
thụ. - Kích thích phát quang nhiều
chất - Gây ra các phản ứng quang
hóa
- Diệt tế bào, làm mờ mắt, đen
da, diệt khuẩn, nấm mốc. - Gây ra một số hiện tượng
- Khử trùng nước,
thực phẩm, dụng cụ
y tế, diệt nấm
mốc...
- Chữa bệnh còi
xương. - Tìm vết nứt trên
bề mặt nhẵn.
quang điện.
Tia X
Có bản chất là
các bức xạ
điện từ có
bước sóng nhỏ
hơn bước sóng
của tia tử
ngoại. (10-8 m
10-11m)
- Ống rơn-ghen
- Máy phát tia X
- Tia X cứng có
bước sóng nhỏ, tần số và năng
lượng lớn, đâm
xuyên tốt. Tia X
mềm thì ngược lại
- Khả năng xuyên thấu tốt. - Tác dụng mạnh lên kính ảnh. - Gây ion hóa không khí (ứng
dụng để chế máy đo liều lượng
tia X)
- Gây phát quang nhiều chất. - Gây hiện tượng quang điện
với mọi kim loại. - Tác dụng sinh lý mạnh, hủy
diệt tế bào, diệt khuẩn...
- Chụp chiếu trong
y học
- Chữa ung thư
nông
- Nghiên cứu cấu
trúc vật rắn, kiểm
tra sản phẩm đúc,
kiểm tra hành lý...
Tia
Có bản chất là
sóng điện từ có
bước sóng cực
ngắn, ngắn hơn
bước sóng của
tia X ( 10-11
m)
Trong các phản
ứng hạt nhân, các
chất phóng xạ
- Mang đầy đủ tính chất của tia
X nhưng năng lượng, khả năng
đâm xuyên và huy diệt của tia
cực lớn và rất nguy hiểm cho
cơ thể sống
- Dùng phá vỡ cấu
trúc hạt nhân
- Chữa ung thư sâu
THANG SÓNG ĐIỆN TỪ. Chú ý: Các bức xạ nói trên đều có chung bản chất là sóng điện từ và có lưỡng
tính sóng hạt nhưng vì có
bước sóng dài ngắn khác nhau nên tính chất và tác dụng rất khác nhau, nếu bức xạ có bước sóng càng
dài
tần số nhỏ thì năng lượng photon càng nhỏ và tính chất sóng như giao thoa, phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ...
thể
hiện càng rõ. Nếu bức xạ có bước sóng càng ngắn tần số lớn thì năng lượng photon càng lớn và tính chất
hạt
như, quang điện, ion hóa, quang hóa, đâm xuyên... thể hiện càng rõ. - Mặt trời là nguồn phát ra quang
phổ liên tục nhưng quang phổ của mặt trời mà ta thu được trên mặt đất lại là
quang phổ vạch hấp thụ của khí quyển mặt trời. - Năng lượng mặt trời tỏa ra chiếm khoảng 50% là bức
xạ hồng ngoại, khoảng 9% là bức xạ các bức xạ tử
ngoại còn lại là % của bức xạ khả kiến và các bức xạ khác.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 131 . Hiện tượng quang học nào sau đây sử dụng trong máy phân tích quang phổ?
A. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng. B. Hiện tượng phản xạ ánh sáng.
C. Hiện tượng giao thoa ánh sáng. D. Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Câu 132 . Đặc điểm của quang phổ liên tục là:
A. Phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng.
B. Không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng.
C. Không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.
D. Có nhiều vạch sáng tối xen kẽ nhau.
Câu 133 . Điều nào sau đây là sai khi nói về quang phổ liên tục?
A. Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng.
B. Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.
C. Quang phổ liên tục là những vạch màu riêng biệt hiện trên một nền tối.
D. Quang phổ liên tục do các vật rắn, lỏng hoặc khí có khối lượng riêng lớn khi bị nung nóng phát ra.
Câu 134 . Chỉ ra phát biểu sai trong các phát biểu sau:
A. Quang phổ liên tục là một dải sáng có màu biến đổi liên tục.
B. Quang phổ liên tục phát ra từ các vật bị nung nóng.
C. Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tao của nguồn sáng, mà chỉ phụ thuộc vào
nhiệt
độ của nguồn sáng.
D. Vùng sáng mạnh trong quang phổ liên tục dịch về phía bước sóng dài khi nhiệt độ của nguồn sáng
tăng
lên.
Câu 135 . Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quang phổ vạch phát xạ?
A. Quang phổ vạch phát xạ bao gồm một hệ thống những vạch màu riêng rẽ nằm trên một nền tối.
B. Quang phổ vạch phát xạ bao gồm một hệ thống những dãy màu biến thiên liên tục nằm trên một nền
tối.
C. Mỗi nguyên tố hoá học ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất cho một quang phổ vạch riêng,
đặc trưng cho nguyên tố đó. D. Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau
về số lượng các vạch quang phổ, vị trí các vạch và độ sáng tỉ đối của các vạch đó. Câu 136 . Phát biểu nào
sau đây là đúng khi nói về quang phổ vạch hấp thụ?
A. Quang phổ của Mặt Trời mà ta thu được trên Trái Đất là quang phổ vạch hấp thụ. B. Quang phổ vạch
hấp thụ có thể do các vật rắn ở nhiệt độ cao phát sáng phát ra.
C. Quang phổ vạch hấp thụ có thể do các chất lỏng ở nhiệt độ thấp phát sáng phát ra.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 137 . Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điều kiện thu được quang phổ vạch hấp thụ?
A. Nhiệt độ của đám khí bay hơi hấp thụ phải cao hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên
tục.
B. Nhiệt độ của đám khí bay hơi hấp thụ phải thấp hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên
tục.
C. Nhiệt độ của đám khí bay hơi hấp thụ phải bằng nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục.
D. Một điều kiện khác.
Câu 138 . Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phép phân tích bằng quang phổ. A. Phép phân tích
quang phổ là phân tích ánh sáng trắng.
B. Phép phân tích quang phổ là phép phân tích thành phần cấu tạo của các chất dựa vào việc nghiên cứu
quang phổ của chúng.
C. Phép phân tích quang phổ là nguyên tắc dùng để xác định nhiệt độ của các chất.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 139 . Máy quang phổ là dụng cụ dùng để:
A. Đo bước sóng các vạch quang phổ. B. Tiến hành các phép phân tích quang phổ. C. Quan sát và chụp
quang phổ cua các vật.
D. Phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc.
Câu 140 . Quang phổ vạch phát xạ hidro có 4 vạch màu đặc trưng:
A. Đỏ, vàng, lam, tím. B. Đỏ, lục, chàm, tím. C. Đỏ, lam, chàm, tím D. Đỏ, vàng, chàm, tím
Câu 141 . Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về máy quang phổ?
A. Là dụng cụ dùng để phân tích chính ánh sáng có nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc
khác
nhau.
B. Nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng.
C. Dùng nhận biết các thành phần cấu tạo của một chùm sáng phức tạp do một nguồn sáng phát ra.
D. Bộ phận của máy làm nhiệm vụ tán sắc ánh sáng là thấu kính.
Câu 142 . Quang phổ vạch thu được khi chất phát sáng ở trạng thái
A. Rắn. B. Lỏng.
C. Khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp. D. Khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất cao.
Câu 143 . Quang phổ Mặt Trời được máy quang phổ ghi được là:
A. Quang phổ liên tục. B. Quang phổ vạch phát xạ. C. Quang phổ vạch hấp thụ. D. Một loại quang phổ
khác.
Câu 144 . Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về máy quang phổ dùng lăng kính?
A. Máy quang phổ dùng để phân tích chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc khác nhau.
B. Máy quang phổ hoạt động dựa trên nguyên tắc của hiện tượng tán sắc ánh sáng.
C. Máy quang phổ dùng lăng kính có 3 phần chính: ống trực chuẩn, bộ phận tán sắc, ống ngắm.
D. Máy quang phổ dùng lăng kính có bộ phận chính là ống ngắm.
Câu 145 . Chọn câu sai trong các câu sau:
A. Các vật rắn, lỏng, khí (có tỉ khối lớn) khi bị nung nóng đều phát ra quang phổ liên tục.
B. Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau.
C. Để thu được quang phổ hấp thụ nhiệt độ của đám khí bay hơi hấp thụ phài lớn hơn nhiệt độ của
nguồn
sáng phát ra quang phổ liên tục.
D. Dựa vào quang phổ liên tục ta có thể xác định được nhiệt độ của vật phát sáng.
Câu 146 . Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quang phổ vạch.
A. Quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thu của cùng một nguyên tố thì giống nhau về số
lượng
và màu sắc các vạch.
B. Quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ của cùng một nguyên tố thì giống nhau về số
lượng
và vị trí các vạch.
C. Quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ điều có thể dùng để nhận biết sự có mặt của một
nguyên tố nào đó trong nguồn cần khảo sát.
D. Quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thu đều đặc trưng cho nguyên tố. Câu 147 . Trong
máy quang phổ, chùm tia ló ra khỏi lăng kính trong hệ tán sắc trước khi qua thấu kính của
buồng tối là:
A. Một chùm sáng song song.
B. Một chùm tia phân kỳ có nhiều màu.
C. Một tập hợp nhiều chùm tia song song, mỗi chùm có một màu.
D. Một chùm tia phân kỳ màu trắng.
Câu 148 . Nếu chùm sáng đưa vào ống chuẩn trực của máy quang phổ là do bóng đèn đây tóc nóng sáng
phát
ra thì quang phổ thu được trong buồng ảnh thuộc loại nào?
A. Quang phổ vạch. B. Quang phổ hấp thụ. C. Quang phổ liên tục. D. Một loại quang phổ khác.
Câu 149 . Quang phổ của Mặt Trời mà ta thu được trên Trái Đất là quang phổ. A. Liên tục. B. Vạch phát
xạ. C. Vạch hấp thụ của lớp khí quyển của Mặt Trời. D. Vạch hấp thụ của lớp khí quyển của Trái Đất.
Câu 150 . Ưu điểm tuyệt đối của phép phân tích quang phổ là:
A. Phân tích được thành phần cấu tạo của các vật rắn, lỏng được nung nóng sáng.
B. Xác định được tuổi của các cổ vật, ứng dụng trong ngành khảo cổ học.
C. Xác định được sự có mặt của các nguyên tố trong một hợp chất.
D. Xác định được nhiệt độ cũng như thành phần cấu tạo bề mặt của các ngôi sao.
Câu 151 . Trong các nguồn phát sáng sau đây, nguồn nào phát ra quang phổ vạch?
A. Mặt Trời. B. Đèn hơi natri nóng sáng.
B. Một thanh sắt nung nóng đỏ. D. Một bó đuốc đang cháy sáng.
Câu 152 . Chọn cụm từ thích hợp để điền vào phần còn thiếu: Nguyên tắc của máy quang phổ dựa trên
hiện
tượng quang học chính là hiện tượng..................Bộ phận thực hiện tác dụng trên là...................... A. Giao
thoa ánh sáng, hai khe Young. B. Tán sắc ánh sáng, ống chuẩn trực.
C. Giao thoa ánh sáng, lăng kính. D. Tán sắc ánh sáng, lăng kính.
Câu 153 . Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Quang phổ của mặt trời mà ta thu được trên trái đất là quang phổ hấp thụ. B. Quang phổ vạch phát xạ
phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.
C. Quang phổ liên tục phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng.
D. Quang phổ do các khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát ra là quang phổ liên tục.
Câu 154 . Tia tử ngoại có tính chất nào sau đây?
A. Không làm đen kính ảnh. B. Bị lệch trong điện trường và từ trường.
C. Truyền được qua giấy, vải, gỗ. D. Kích thích sự phát quang của nhiều chất.
Câu 155 . Phát biểu nào sau dây là sai khi nói về tia hồng ngoại?
A. Là những bức xạ không nhìn thấy được, có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng đỏ. B. Có bản chất
là sóng điện từ. C. Do các vật bị nung nóng phát ra. Tác dụng nổi bật nhất là tác dụng nhiệt.
D. Ứng dụng để trị bịnh còi xương.
Câu 156 . Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tia hồng ngoại có tác dụng diệt khuẩn, khử trùng.
B. Tia hồng ngoại pht ra từ các vậtt bị nung nóng.
C. Tia hồng ngoại là bức xạ điện từ có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ. D. Tia hồng ngoại
có tác dụng nhiệt.
Câu 157 . Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
A. Tia tử ngoại phát ra từ các vật bị nung nóng lên nhiệt độ cao vài ngàn độ. B. Tia tử ngoại là bức xạ điện
từ có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím.
C. Tia tử ngoại có tác dụng quang hoá, quang hợp.
D. Tia tử ngoại được dùng trong y học để chữa bệnh còi xương.
Câu 158 . Có thể nhận biết tia töû ngoại bằng:
A. Màn huỳnh quang. B. mắt người. C. Quang phổ kế D. pin nhiệt điện
Câu 159 . Chọn các cụm từ thích hợp để điền vào các chỗ trống cho hợp nghĩa: “Tia tử ngoại là những
bức
xạ ... có bước sóng ......... bước sóng của ánh sáng .........”. A. Nhìn thấy được - nhỏ hơn – tím. B. Không
nhìn thấy được - lớn hơn – tím.
C. Không nhìn thấy được - nhỏ hơn - đỏ. D. Không nhìn thấy được - nhỏ hơn – tím.
Câu 160 . Ánh sáng có bước sóng 0,55.10-3mm là ánh sáng thuộc:
A. Tia hồng ngoại.. B. Tia tử ngoại C. Ánh sáng tím D. Ánh sáng khả kiến.
Câu 161 . Các tính chất hoặc tác dụng nào sau đây không phải của tia tử ngoại?
A. Có tác dụng ion hoá chất khí. B. Có khả năng gây ra hiện tượng quang điện.
C. Bị thạch anh hấp thụ rất mạnh. D. Có tác dụng sinh học.
Câu 162 . Phát biểu nào sau đây đúng với tia tử ngoại?
A. Tia tử ngoại là một trong những bức xạ mà mắt thường có thể nhìn thấy.
B. Tia tử ngoại là bức xạ không nhìn thấy có bước sóng nhỏ hôn bước sóng của ánh sáng tím (0,4μm).
C. Tia tử ngoại là một trong những bức xạ do các vật có khối lượng riêng lớn phát ra.
D. Tia tử ngoại là bức xạ không nhìn thấy, có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ (0,75μm).
Câu 163 . Bức xạ (hay tia) tử ngoại là bức xạ. A. đơn sắc, có màu tím sẫm. B. không màu, ngoài vùng tím
của quang phổ. C. đơn sắc, có bước sóng < 400nm. D. có bước sóng từ 750nm đến 2 mm.
Câu 164 . Tia tử ngoại:
A. không làm đen kính ảnh. B. kích thích sự phát quang của nhiều chất.
C. bị lệch trong điện trường và từ trường. D. truyền được qua giấy, vải và gỗ. Câu 165 . Chọn câu sai? Các
nguồn phát ra tia tử ngoại là:
A. Mặt Trời B. Hồ quang điện
C. Đèn cao áp thuỷ ngân D. Dây tóc bóng đèn chiếu sáng.
Câu 166 . Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng:
A. < 0,4 μm B. > 0,75 μm C. 0,4 μm < < 0,75 μm D. > 0,4 μm
Câu 167 . Chọn câu sai:
A. Tia hồng ngoại do các vật bị nung nóng phát ra.
B. Tia hồng ngoại làm phát huỳnh quang một số chất.
C. Bước sóng của tia hồng ngoại lớn hơn 0,75μm.
D. Tác dụng nhiệt là tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại.
Câu 168 . Tia hồng ngoại có bước sóng nằm trong khoảng nào trong các khoảng sau đây?
A. Từ 10-12m đến 10-9m B. Từ 10-9m đến 4.10-7m
C. Từ 4.10-7m đến 7,5.10-7m D. Từ 7,5.10-7m đến 10-3m
Câu 169 . Thân thể con người ở nhiệt độ 370C phát ra bức xạ nào trong các loại bức xạ sau?
A. Tia X B. Bức xạ nhìn thấy C. Tia hồng ngoại. D. Tia tử ngoại.
Câu 170 . Bức xạ (hay tia) hồng ngoại là bức xạ:
A. Đơn sắc, có máu hồng.
B. Đơn sắc, không màu ở ngoài đầu đỏ của quang phổ. C. Có bước sóng nhỏ dưới 0,4μm.
D. Có bước sóng từ 0,75μm tới cỡ mm.
Câu 171 . Chọn đáp án đúng khi nói về tia hồng ngoại.
A. Có thể nhận biết trực tiếp bằng máy quang phổ B. Có thể nhận biết bằng màn huỳnh quang
C. Có thể nhận biết bằng pin nhiệt điện. D. Nhận biết bằng mắt.
Câu 172 . Chọn đáp án đúng khi nói về tia tử ngoại.
A. Bị thạch anh hấp thụ hoàn toàn B. Trong suốt đối với thạch anh
C. Dễ dàng xuyên qua nước và tầng Ozon D. Trong suốt đối với thạch anh và thủy tinh.
Câu 173 . Chọn đáp án đúng khi nói về tia tử ngoại.
A. Mọi vật trên -2730C đều phát tia tử ngoại B. Chỉ vật nóng sáng hơn 5000 mới phát tia tử ngoại.
C. Vật nóng sáng trên 30000 dừng phát tia tử ngoại D. Vật nóng sáng hơn 20000 bắt đầu phát tia tử
ngoại.
Câu 174 . Chọn đáp án đúng khi nói về tia tử ngoại.
A. Có thể dùng thắp sáng B. Dùng sấy khô, sưởi ấm
C. Có bước sóng nhỏ hơn bước sóng hồng ngoại D. Có tần số nhỏ hơn tần số hồng ngoại.
Câu 175 . Chọn câu đúng:
A. Tia hồng ngoại có tần số cao hơn tia sáng vàng của natri.
B. Tia tử ngoại có bước sóng lớn hơn các tia H, ... của hidro.
C. Bước sóng của bức xạ hồng ngoại lớn hơn bước sóng bức xạ tử ngoại.
D. Bức xạ tử ngoại có tần số thấp hơn bức xạ hồng ngoại.
Câu 176 . Điều nào sau đây là sai khi so sánh tia hồng ngoại và tia tử ngoại?
A. Cùng bản chất là sóng điện từ. B. Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại.
C. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có tác dụng lên kính ảnh.
D. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều không nhìn thấy bằng mắt thường.
Câu 177 . Một vật phát được tia hồng ngoại vào môi trường xung quanh phải có nhiệt độ:
A. Cao hơn nhiệt độ môi trường B. Trên 0
0C
C. Trên 1000C D. Trên 0 K
Câu 178 . Phát biểu nào sau đây nói về tia tử ngoại là đúng?
A. Mặt Trời chỉ phát ra ánh sáng nhìn thấy và tia hồng ngoại nên ta trông thấy sáng và cảm giác ấm áp.
B. Thuỷ tinh và nước là trong suốt đối với tia tử ngoại.
C. Đèn dây tóc nóng sáng đến 20000C là nguồn phát ra tia tử ngoại.
D. Các hồ quang điện với nhiệt độ trên 40000C thường được dùng làm nguồn tia tử ngoại.
Câu 179 . Phát biểu nào sau đây nói về tia hồng ngoại là không đúng?
A. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ. B. Tia hồng ngoại kích thích thị giác làm cho ta nhìn thấy
màu hồng.
C. Vật nung nóng ở nhiệt độ thấp chỉ phát ra tia hồng ngoại. Nhiệt độ của vật trên 5000C mới bắt đầu
phát ra
ánh sáng khả kiến.
D. Tia hồng ngoại nằm ngoài vùng ánh sáng khả kiến, bước sóng của tia hồng ngoại dài hơn của ánh đỏ.
Câu 180 . Phát biểu nào sau đây nói về tia hồng ngoại là đúng?
A. Các vật có nhiệt độ < 0
0C thì không thể phát ra tia hồng ngoại.
B. Các vật có nhiệt độ < 5000C chỉ phát ra tia hồng ngoại
C. Tất cả các vật bị nung nóng đều phát ra tia hồng ngoại.
D. Các vật có nhiệt độ > 5000C chỉ phát ra ánh sáng nhìn thấy.
Câu 181 . Quang phổ vạch hấp thụ là:
A. Vạch sáng riêng lẻ trên nền tối B. Những vạch tối trên nền quang phổ liên tục
C. Dải màu biến thiên liên tục D. Khoảng sáng trắng xen kẽ khoảng tối.
Câu 182 . Khi nói về tia X phát biểu nào sau đây sai?
A. Tia X là bức xạ điện từ có bước sóng trong khoảng 10-12m đến 10-8m.
B. Tia X có khả năng đâm xuyên mạnh.
C. Tia X có bước sóng càng dài sẽ đâm xuyên càng mạnh.
D. Tia X có thể dùng để chiếu điện, trị một số ung thư nông.
Câu 183 . Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của tia X?
A. Có khả năng hủy diệt tế bào. B. Xuyên qua lớp chì dày cỡ cm.
C. Tạo ra hiện tượng quang điện. D. Làm ion hóa chất khí. Câu 184 . Tính chất giống nhau giữa Tia X và tia
tử ngoại là:
A. Bị hấp thụ bởi thủy tinh và nước. B. Làm phát quang một số chất.
C. Có tính đâm xuyên mạnh. D. Có 3 tính chất nêu trong A, B, C.
Câu 185 . Bức xạ hãm (Tia X) phát ra từ ống Rơnghen là:
A. Chùm photon phát ra từ catôt khi bị đốt nóng. B. Chùm e được tăng tốc trong điện trường mạnh.
C. Sóng điện từ có bước sóng rất dài. D. Sóng điện từ có tần số rất lớn.
Câu 186 . Trong công nghiệp để làm mau khô lớp sơn ngoài người ta sử dụng tác dụng của:
A. Tia X. B. Tia tử ngoại. C. Tia hồng ngoại. D. Tia phóng xạ . Câu 187 . Chọn câu sai trong các câu sau:
A. Tia X có tác dụng mạnh lên kính ảnh. B. Tia hồng ngoại có bản chất sóng điện từ. C. Tia X là sóng điện
từ có bước sóng dài. D. Tia tử ngoại làm phát quang một số chất.
Câu 188 . Hãy sắp xep theo thứ tự bước sóng giảm dần của các sóng điện từ sau:
A. Ánh sáng thấy được, tia hồng ngoại, tia tử ngoại. B. Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, ánh sáng thấy được.
C. Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, ánh sáng thấy được. D. Tia hồng ngoại, ánh sáng thấy được, tia tử ngoại.
Câu 189 . Khi nói về quang phổ, để hấp thụ được ánh sáng, vật hấp thụ phải có:
A. Thể tích nhỏ hơn thể tích của vật phát sáng. B. Khối lượng nhỏ hơn khối lượng của vật phát sáng.
C. Nhiệt độ nhỏ hơn nhiệt độ của vật phát sáng. D. Chiết suất lớn hơn chiết suất của vật phát sáng.
Câu 190 . Chọn câu sai khi nói về tia X.
A. Tia X được khám phá bởi nhà bác học Rơnghen.
B. Tia X có năng lượng lớn vì có bước sóng lớn.
C. Tia X không bị lệch phương trong điện trường cũng như từ trường.
D. Tia X là sóng điện từ. Câu 191 . Tính chất quan trọng nhất và được ứng dụng rộng rãi nhất của tia X là:
A. Khả năng đâm xuyên. B. Làm đen kính ảnh.
C. Làm phát quang một số chất. D. Huỷ diệt tế bào.
Câu 192 . Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tia X?
A. Tia X là một loại sóng điện từ có bước sóng ngắn hơn cả bước sóng của tia tử ngoại.
B. Tia X là một loại sóng điện từ phát ra từ những vật bị nung nóng đến nhiệt độ khoảng 5000C.
C. Tia X không có khả năng đâm xuyên.
D. Tia X được phát ra từ đèn điện.
Câu 193 . Chọn câu sai. A. Áp suất bên torng ống Rơnghen nhỏ cỡ 10-3mmHg.
B. Hiệu điện thế giữa anôt và catôt trong ống Rơnghen có trị số cỡ hàng chục ngàn vôn.
C. Tia X có khả năng ion hoá chất khí. D. Tia X giúp chữa bệnh còi xương.
Câu 194 . Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất và tác dụng của tia X?
A. Tia X có khả năng đâm xuyên.
B. Tia X tác dụng mạnh lên kính ảnh, làm phát quang một số chất.
C. Tia X không có khả năng ion hoá không khí. D. Tia X có tác dụng sinh lý. Câu 195 . Có thể nhận biết Tia
X bằng:
A. Chụp ảnh. B. Tế bào quang điện.
C. Màn quỳnh quang. D. Các câu trên đều đúng.
Câu 196 . Tính chất nào sau đây không phải là đặc điểm của tia X?
A. Tính đâm xuyên mạnh. B. Xuyên qua các tấm chì dày cỡ vài cm
C. Gây ra hiện tượng quang điện D. Tác dụng mạnh lên kính ảnh.
Câu 197 . Tia X cứng và tia X mềm có sự khác biệt về:
A. Bản chất và năng lượng. B. Bản chất và bước sóng.
C. Năng lượng và tần số. D. Bản chất, năng lượng và bước sóng.
Câu 198 . Trong ống Rơnghen, phần lớn động năng của các electron truyền cho đối âm cực chuyển hóa
thành:
A. Năng lượng của chùm tia X. B. Nội năng làm nóng đối cánh.
C. Năng lượng của tia tử ngoại. D. Năng lượng của tia hồng ngoại.
Câu 199 . Có thể chữa được bệnh ung thư cạn ở ngoài da của người. Người ta có thể sử dụng các tia nào
sau
đây?
A. Tia X B. Tia hồng ngoại C. Tia tử ngoại. D. Tia âm cực
Câu 200 . Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tia X do các vật bị nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra.
B. Tia X được dùng chiếu điện nhờ có khả năng đâm xuyên mạnh.
C. Tia X làm một số chất phát quang.
D. Tia X có thể hủy hoại tế bào, diệt vi khuẩn.
Câu 201 . Trong những hiện tượng, tính chất, tác dụng sau đây, điều nào thể hiện rõ nhất tính chất sóng
của
ánh sáng:
A. Khả năng đâm xuyên. B. Tác dụng quang điện.
C. Tác dụng phát quang. D. Sự tán sắc ánh sáng.
Câu 202 . Có 4 ngôi sao phát ra ánh sáng có các màu: đỏ, lam, tím, vàng. Hỏi ngôi sao nào có nhiệt độ bề
mặt
cao nhất?
A. Vàng. B. Tím. C. Đỏ. D. Lam.
Câu 203 . Chiếu 4 bức xạ: đỏ, lam, tím, vàng vào các nhiệt kế thì nhiệt kế chỉ nhiệt độ cao nhất với bức xạ
nào?
A. Vàng. B. Tím. C. Đỏ. D. Lam.
Câu 204 . Trong các loại tia: Rơnghen, hồng ngoại, tử ngoại, đơn sắc màu lục thì tia có tần số nhỏ nhất là.
A. Tia hồng ngoại. B. Tia đơn sắc màu lục. C. Tia tử ngoại. D. Tia X.
Câu 205 . Phát biểu nào sau đây nói về tia tử ngoại là không đúng?
A. Tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ với bước sóng ngắn hơn bước sóng ánh sáng tím.
B. Bức xạ tử ngoại nằm giữa dải tím của ánh sáng nhìn thấy và tia X của thang sóng điện từ. C. Tia tử
ngoại rất nguy hiểm, nên cần có các biện pháp để phòng tránh.
D. Các vật nung nóng trên 30000C phát ra tia tử ngoại rất mạnh.
Câu 206 . Phát biểu nào sau đây nói về đặc điểm và tính chất của Tia X là không đúng?
A. Tính chất nổi bật nhất của Tia X là khả năng đâm xuyên.
B. Dựa vào khả năng đâm xuyên mạnh, người ta ứng dụng tính chất này để chế tạo các máy đo liều
lượng tia
X.
C. Tia X tác dụng lên kính ảnh
D. Nhờ khả năng đâm xuyên mạnh, mà Tia X được được dùng trong y học để chiếu điện, chụp điện.
Câu 207 . Các bức xạ: sóng điện từ, hồng ngoại, nhìn thấy, tử ngoại, Rơn-ghen, gamma có:
A. Cùng tính chất tác dụng B. Cùng bản chất lan truyền
C. Cùng năng lượng D. Cùng vận tốc lan truyền.
Câu 208 . Để xác định cường độ, liều lượng tia rơn-ghen ta sử dụng tính chất nào của nó?
A. Ion hóa không khí B. Gây hiện tượng quang điện.
C. Khả năng đâm xuyên D. Khả năng hủy diệt tế bào.
Câu 209 . Các bức xạ: sóng điện từ, hồng ngoại, nhìn thấy, tử ngoại, Rơn-ghen, gamma đã được sắp xếp:
A. Tăng dần về tính chất sóng B. Tăng dần bước sóng
C. Có khoảng bước sóng riêng biệt không đan xen D. Tăng dần về tần số. Câu 210 . Phát biểu nào sau đây
nói về đặc điểm và ứng dụng của Tia X là đúng? Tia X:
A. Có tác dụng nhiệt mạnh, có thể dùng để sáy khô hoặc sưởi ấm.
B. Chỉ gây ra hiện tượng quang điện cho các tế bào quang điện có catốt làm bằng kim loại kiềm.
C. Không đi qua được lớp chì dày cỡ mm, nên chì được dùng làm màn chắn bảo vệ trong kĩ thuật dùng
tiaX.
D. Không tác dụng lên kính ảnh, không làm hỏng cuộn phim ảnh khi chúng chiếu vào.