BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
BÙI THỊ NGỌC LAN
QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP THEO
HƯỚNG TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ VÀ CHỊU
TRÁCH NHIỆM Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ QUẬN NAM TỪ LIÊM HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
BÙI THỊ NGỌC LAN
QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP THEO
HƯỚNG TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ VÀ CHỊU
TRÁCH NHIỆM Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ QUẬN NAM TỪ LIÊM HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trịnh Thị Hồng Hà
HÀ NỘI - 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan
rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông
tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 12 năm 2018
Tác giả luận văn
Bùi Thị Ngọc Lan
ii
LỜI CẢM ƠN
Qua hai năm học tập, nghiên cứu tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
2 (2015-2017), tôi đã được các Thầy giáo, Cô giáo nhiệt tình giảng dạy, trang
bị cho tôi những kiến thức quý báu để phục vụ cho công tác của mình. Tôi xin
gửi tới các Thầy Cô lời cảm ơn chân thành nhất.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trịnh Thị Hồng
Hà, Cô đã trực tiếp giúp đỡ, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn Thầy Cô giáo Phòng Sau Đại học - Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội 2 đã quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt cho tôi trong
quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục,
các đồng chí trong Ban Giám hiệu, cán bộ, giáo viên của các trường THCS
Nam Từ Liêm, Mễ Trì, Phương Canh, Mỹ Đình 2, Đại Mỗ… đã động viên,
giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học.
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân tôi đã
hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô, đồng nghiệp và các
bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2017
Tác giả luận văn
Bùi Thị Ngọc Lan
3
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục viết tắt
Danh mục bảng
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4
6. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 4
8. Cấu trúc của luận văn................................................................................. 5
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ CÔNG TÁC CHỦ
NHIỆM LỚP THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ VÀ CHỊU
TRÁCH NHIỆM Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ............................... 6
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ................................................ 6
1.1.1. Những nghiên cứu về công tác chủ nhiệm lớp ................................... 6
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lí công tác chủ nhiệm lớp ....................... 7
1.2. CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG THCS ......................... 8
1.2.1. Công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS ............................................ 8
1.2.2. Trường THCS và học sinh THCS ..................................................... 14
1.3. QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP THEO HƯỚNG TỰ
CHỦ VÀ CHỊU TRÁCH NHIỆM Ở TRƯỜNG THCS ............................ 16
1.3.1. Tự chủ và chịu trách nhiệm ở trường THCS .................................... 16
1.3.2. Quản lí công tác chủ nhiệm lớp theo hướng tự chủ và chịu trách
nhiệm.... 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.............................................................................. 31
4
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM
LỚP
THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ VÀ CHỊU TRÁCH
NHIỆM
Ở MỘT SỐ TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NAM TỪ LIÊM
...33
2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
VÀ GIÁO DỤC QUẬN NAM TỪ LIÊM.................................................... 33
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Nam Từ Liêm.................. 33
2.1.2. Tình hình giáo dục THCS Quận Nam Từ Liêm ............................... 34
2.2. TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG ........................................... 37
2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................. 37
2.2.2. Nội dung khảo sát ............................................................................. 37
2.2.3. Phương pháp khảo sát ....................................................................... 37
2.2.4. Địa bàn và đối tượng khảo sát........................................................... 38
2.3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG ............................................ 38
2.3.1. Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp ở một số trường THCS trên
địa bàn quận Nam Từ Liêm ........................................................................ 38
2.3.2. Thực trạng quản lí công tác chủ nhiệm lớp theo hướng tăng
cường tự chủ và chịu trách nhiệm ............................................................... 47
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG............................................................................. 56
2.4.1. Ưu điểm, cơ hội................................................................................. 56
2.4.2. Nhược điểm, thách thức .................................................................... 57
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ...................................................... 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.............................................................................. 60
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ CÔNG TÁC CHỦ
NHIỆM LỚP THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ VÀ CHỊU
TRÁCH NHIỆM Ở CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN NAM TỪ LIÊM
TP. HÀ NỘI ................................................................................................... 61
3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP ................................... 61
3.1.1. Nguyên tắc hệ thống ......................................................................... 61
3.1.2 Nguyên tắc hợp tác............................................................................. 61
3.1.3. Nguyên tắc tham gia ......................................................................... 61
3.1.4. Nguyên tắc kết hợp quản lí và tự quản lí .......................................... 62
5
3.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM
LỚP THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ VÀ CHỊU TRÁCH
NHIỆM Ở CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN NAM TỪ LIÊM .................... 62
3.2.1. Xây dựng cơ chế hợp tác và phân công trách nhiệm giữa giáo
viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn cũng như các lực lượng GD khác
theo hướng tăng cường tự chủ và chịu trách nhiệm.................................... 62
3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng năng lực cho giáo viên chủ nhiệm để họ có
thể thực hiện công việc một cách tự chủ và có trách nhiệm ....................... 65
3.2.3. Kết hợp giám sát, đánh giá việc thực hiện công tác chủ nhiệm của
nhà trường với tự đánh giá của giáo viên chủ nhiệm để khuyến khích tự
chủ và chịu trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm........................ 69
3.2.4. Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm phối hợp các lực lượng giáo dục
trong và ngoài nhà trường theo hướng tự chủ và chịu trách nhiệm để
tạo điều kiện thuận lợi cho giáo dục học sinh............................................. 73
3.2.5. Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng đối với đội ngũ giáo
viên chủ nhiệm ............................................................................................ 77
3.3. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BẰNG
PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN GIA ................................................................ 79
3.3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết.............................................. 79
3.3.2. Kết quả khảo sát về tính khả thi ........................................................ 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.............................................................................. 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 85
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ................ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 88
PHỤ LỤC
6
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
1
BGDĐT
Bộ giáo dục đào tạo
2
CBQL
Cán bộ quản lý
3
CMHS
Cha mẹ học sinh
4
CNL
Chủ nhiệm lớp
5
CNTT
Công nghệ thông tin
6
CSVC
Cơ sở vật chất
7
CTCN
Công tác chủ nhiệm
8
ĐTB
Điểm trung bình
9
GD
Giáo dục
10
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
11
GDHS
Giáo dục học sinh
12
GV
Giáo viên
13
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
14
GVCNL
Giáo viên chủ nhiệm lớp
15
HS
Học sinh
16
KN
Kỹ năng
17
KS
Khảo sát
18
QL
Quản lý
19
QLGD
Quản lý giáo dục
20
TDTT
Thể dục thể thao
21
THCS
Trung học cơ sở
22
THPT
Trung học phổ thông
23
TP
Thành phố
24
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
25
UBND
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
38
Bảng 2.7.
40
Bảng 2.8.
Bảng 2.9.
Bảng 2.10.
.... 46
Bảng 2.11.
chủ
Số lượng trường, lớp, học sinh các trường THCS quận Nam
Từ Liêm ...................................................................................... 34
Đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên các trường THCS
quận Nam Từ Liêm.......................................................................
34
Số lượng cán bộ quản lí và cán bộ, giáo viên 5 trường THCS
quận Nam Từ Liêm năm học 2016-2017 ................................... 35
Xếp loại học lực năm học 2016 - 2017 ...................................... 36
Học sinh giỏi đạt giải các cấp..................................................... 36
Nhận thức của cán bộ quản lí về vai trò của GV chủ nhiệm lớp.....
Nhận thức của giáo viên về vai trò của công tác chủ nhiệm lớp .....
GV đánh giá về phẩm chất của giáo viên chủ nhiệm lớp........... 42
Đánh giá của giáo viên chủ nhiệm về công tác chủ nhiệm lớp .. 44
Đánh giá của cán bộ quản lí, giáo viên về công tác chủ nhiệm lớp
Nhận thức của cán bộ quản lí, chuyên viên, giáo viên, giáo viên
nhiệm về tự chủ và chịu trách nhiệm trong công tác chủ
nhiệm............47
Bảng 2.12. Đánh giá của cán bộ quản lí, giáo viên về quản lý đội ngũ giáo
viên
chủ nhiệm................................................................................................48
Bảng 2.13. Đánh giá mức độ quản lý hoạt động của giáo viên chủ nhiệm .. 49
Bảng 2.14. Đánh giá mức độ nhà trường quản lý hồ sơ chủ nhiệm ............. 50
Bảng 2.15. Đánh giá mức độ nhà trường quản lý các nguồn lực hỗ trợ
công tác chủ nhiệm ..................................................................... 51
Bảng 2.16. Đánh giá mức độ ảnh hưởng cuả các yếu tố đến QL công tác
chủ nhiệm lớp ............................................................................. 52
Bảng 2.17. Các biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ....................... 53
Bảng 2.18. Thực trạng hiệu quả các biện pháp quản lý của nhà trường....... 56
Bảng 3.1. Thành phần và số lượng tham gia khảo nghiệm ........................ 79
Bảng 3.2. Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp ............................. 79
vii
Bảng 3.3. Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp ................................ 81
Biểu đồ 3.1. So sánh tính cần thiết và khả thi ................................................. 83
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đại hội Đảng VIII, Đảng ta đã xác định "Giáo dục và đào tạo là quốc
sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển" với mục tiêu
"Nâng cao chất lượng dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" và nguồn
lực con người được coi là động lực chủ yếu của sự phát triển nhanh và bền
vững.
Trung học cơ sở được xác định là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo
dục quốc dân, sự hình thành và phát triển của bậc học này là cơ sở, điều kiện
phát triển các bậc học tiếp theo. Mặt khác đây là bậc học bắt buộc với mọi trẻ
em từ 12-15 tuổi và là bậc học "nhằm giúp đỡ học sinh hình thành và phát
triển những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức,
trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học lên cao".
Với vị trí như vậy có thể nói đây là bậc học có nhiệm vụ phải xây dựng
toàn bộ nền móng cho hệ thống giáo dục phổ thông "Đặt cơ sở vững chắc cho
sự phát triển toàn diện của con người Việt Nam XHCN".
Vì thế, dạy học và giáo dục ở bậc THCS sẽ không chỉ đặt nền móng
cho giáo dục phổ thông, mà còn đặt nền móng cho sự hình thành toàn bộ nhân
cách con người Việt Nam.
Công tác chủ nhiệm lớp có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình
giáo dục học sinh toàn diện. Giáo viên chủ nhiệm lớp nói chung, GVCN ở bậc
THCS nói riêng có một vị trí hết sức quan trọng trong việc hình thành và phát
triển nhân cách học sinh. Giáo viên chủ nhiệm là người thay mặt Hiệu trưởng,
Hội đồng nhà trường và cha mẹ học sinh quản lý tập thể học sinh lớp mình
phụ trách, phấn đấu học tập và rèn luyện theo mục tiêu chung của nhà trường.
Sự phát triển của nhà trường gắn liền với sự tiến bộ, trưởng thành của từng
tập thể lớp, của đội ngũ giáo viên, đặc biệt là GVCN lớp. Chất lượng giáo dục
toàn diện của nhà trường phụ thuộc phần lớn vào kết quả công tác giáo dục
của từng GVCN đối với lớp mà họ phụ trách.
Những năm gần đây, dư luận xã hội rất bức xúc khi chứng kiến nhiều
vụ bạo lực học đường xảy ra do thiếu kỹ năng sống đã dẫn tới lối sống lệch
lạc trong một phận học sinh. Điều đó làm cho hình ảnh của nhà trường xấu đi
trong cách nhìn nhận của xã hội. Một trong những nguyên nhân không nhỏ là
do các nhà trường chưa dành sự quan tâm thỏa đáng đến quản lý hoạt động
của đội ngũ GVCN lớp, những người có vai trò quan trọng, trực tiếp đến sự
hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh.
Công tác chủ nhiệm lớp nếu được các nhà quản lí quan tâm và đầu tư
thích đáng cũng như có được đội ngũ giáo viên chủ nhiệm có năng lực và tâm
huyết sẽ mang lại kết quả tốt trong giáo dục học sinh. Chính vì thế quản lí
công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS là một trong những nhiệm vụ quản lí
trọng tâm của nhà trường và cũng là một hoạt động chủ yếu trong quản lí
chuyên môn của nhà trường THCS.
Cho đến nay đã có nhiều nghiên cứu về quản lí công tác chủ nhiệm lớp
ở các cấp học khác nhau, ví dụ quản lí công tác chủ nhiệm lớp ở Tiểu học,
quản lí công tác chủ nhiệm lớp ở Trường THPT tuy nhiên nghiên cứu về quản
lí công tác chủ nhiệm ở bậc THCS còn ít. Các luận văn này đã hệ thống hóa
một số lí luận về quản lí công tác chủ nhiệm lớp và đưa ra một số biện pháp
quản lí công tác chủ nhiệm lớp ở các địa bàn cụ thể nào đó. Tuy nhiên các
nghiên cứu này thường đi theo một tiếp cận giống nhau và các biện pháp quản
lí chủ yếu là theo tiếp cận chức năng chứ không có cách tiếp cận mới.
Trên thực tế, hiện nay một số trường THCS, việc quản lý công tác chủ
nhiệm lớp đã được lãnh đạo các nhà trường quan tâm, nhưng còn thiên về các
thủ tục hành chính, nặng về phổ biến, giao việc, đáp ứng được rất ít các kỹ
năng mà một người GVCN lớp cần phải có. Biện pháp quản lý của hiệu
trưởng đối với công tác chủ nhiệm và đối với GVCN lớp chưa thật hợp lý
trong bối cảnh hiện nay. Các trường THCS ở Quận Nam Từ Liêm cũng nằm
trong tình trạng chung này.
Trong những năm qua các trường THCS trên địa bàn Quận đã có sự
quan tâm và có những đổi mới nhất định về quản lí công tác chủ nhiệm, đã
thực hiện nhiều biện pháp xây dựng và duy trì nền nếp, kỷ cương, nâng cao
chất lượng, hiệu quả GD toàn diện HS, song kết quả đạt chưa cao. Lí do chủ
yếu là những biện pháp quản lí công tác chủ nhiệm của các trường chưa phù
hợp giữa lý luận và thực tiễn, đều xuất phát từ kinh nghiệm bản thân, chưa có
cơ sở khoa học, vì thế không tránh khỏi những hạn chế.
Xuất phát từ những lí do trên cùng với trọng trách của người cán bộ
quản lý và lòng ham thích, muốn tìm hiểu, học hỏi kinh nghiệm thôi thúc tôi
chọn đề tài "Quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng tăng cường tự chủ
và chịu trách nhiệm ở các trường Trung học cơ sở Quận Nam Từ Liêm,
Thành phố Hà Nội" với hy vọng góp một phần nhỏ bé của mình vào việc
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường Trung học cơ sở hiện
nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng tăng
cường tính tự chủ và chịu trách nhiệm ở các trường THCS Quận Nam Từ
Liêm, Thành phố Hà Nội nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện học sinh trung học cơ sở nói chung và nâng cao chất lượng của công tác
chủ nhiệm lớp nói riêng, góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện của nhà
trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Các quan hệ quản lí trong quản lí chuyên môn ở trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các quan hệ quản lí trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường Trung học cơ
sở.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp quản lí công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS được
xây dựng dựa trên sự hợp tác, cộng tác giữa cấp trên và cấp dưới, có sự
phân
công trách nhiệm rõ ràng, tạo quyền chủ động và tăng cường sự chịu trách
nhiệm của từng giáo viên chủ nhiệm cũng như các lực lượng tham gia vào
công giáo dục học sinh thì chúng sẽ có tác động tích cực đến công tác chủ
nhiệm lớp ở trường THCS, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà
trường.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lí luận về quản lí công tác chủ nhiệm theo hướng tăng
cường tự chủ và chịu trách nhiệm ở trường THCS.
- Đánh giá thực trạng quản lí công tác chủ nhiệm theo hướng tăng cường
tự chủ và chịu trách nhiệm ở một số trường THCS Quận Nam Từ Liêm TP. Hà
Nội.
- Đề xuất các biện pháp quản lí công tác chủ nhiệm theo hướng tăng
cường tự chủ và chịu trách nhiệm ở các trường THCS Quận Nam Từ Liêm
TP. Hà Nội.
- Đánh giá các biên pháp đề xuất qua ý kiến chuyên gia.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Các biện pháp quản lí công tác chủ nhiệm lớp trong luận văn này là
các biện pháp quản lí ở cấp trường do Hiệu trưởng đứng đầu chịu trách nhiệm
quản lí.
- Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 5 trường THCS: Mỹ Đình 2,
Trung Văn, Đại Mỗ, Nam Từ Liêm, Phương Canh.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp tổng quan để khái quát hóa các kết quả nghiên cứu liên
quan đến đề tài.
- Phương pháp phân tích, so sánh, khái quát hóa lí luận để xây dựng
khung lí thuyết nghiên cứu của đề tài.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, quan sát để đánh giá
thực trạng quản lí công tác chủ nhiệm lớp.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm để học hỏi những thành tựu đã đạt
được của các giáo viên chủ nhiệm và của các trường trong quản lí công tác
chủ nhiệm lớp.
7.3. Các phương pháp khác
- Phương pháp chuyên gia để kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu.
- Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê mô tả để đánh giá và trình
bày số liệu thực nghiệm, kết quả hỏi ý kiến chuyên gia.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của đề tài được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí công tác chủ nhiệm lớp theo hướng
tăng cường tính tự chủ và chịu trách nhiệm ở trường THCS.
Chương 2: Thực trạng quản lí công tác chủ nhiệm lớp theo hướng tăng
cường tự chủ và chịu trách nhiệm ở một số trường THCS trên địa bàn quận
Nam Từ Liêm.
Chương 3: Các biện pháp quản lí công tác chủ nhiệm lớp theo hướng
tăng cường tự chủ và chịu trách nhiệm ở các trường THCS quận Nam Từ
Liêm.
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP THEO
HƯỚNG TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ VÀ CHỊU TRÁCH NHIỆM Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1. Những nghiên cứu về công tác chủ nhiệm lớp
Công tác chủ nhiệm lớp là một nhiệm vụ trọng tâm trong công tác giáo
dục của nhà trường phổ thông. Cho đến nay đã có nhiều tài liệu, nhiều công
trình nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích về công tác chủ nhiệm lớp, có thể kể đến
một số công trình tiêu biểu như:
Giáo dục học (Chương XVI. Người GVCN lớp) của Phạm Viết Vượng.
NXB ĐHQG Hà Nội (2004).
Phương pháp công tác của người GVCN ở trường THCS của Hà Nhật
Thăng (chủ biên). NXB ĐHQG Hà Nội (2004) [42].
Công tác GVCN lớp ở trường Phổ thông của Hà Nhật Thăng (chủ
biên). NXB Giáo dục, Hà Nội (2006) [41].
Một công trình của Nguyễn Thanh Bình “Một số vấn đề trong công tác
chủ nhiệm lớp ở trường THCS hiện nay” [5], nghiên cứu tương đối sâu sắc về
GVCN lớp và công tác chủ nhiệm lớp. Trong đó tác giả đã trình bày những
vấn đề chung về người giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THCS hiện nay, các
nội dung đều hướng vào việc trả lời ba câu hỏi: Vì sao phải làm việc này?,
Làm cái gì?, Làm như thế nào?, ngoài ra tác giả còn giới thiệu một số chủ đề
giáo dục kỹ năng sống cũng như đưa ra một số tình huống sư phạm điển hình
thường gặp trong nhà trường phổ thông.
Nguyễn Kim Dung với bài viết “Công tác chủ nhiệm lớp - nội dung
quan trọng trong đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên” - Kỷ
yếu hội thảo khoa học: Nâng cao chất lượng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên
các trường Đại học sư phạm - Hà Nội (tháng 1 năm 2010). Bài viết đi sâu vào
lĩnh vực trang bị kiến thức cũng như các kỹ năng cần thiết cho sinh viên các
trường sư phạm về công tác chủ nhiệm.
Ngoài ra còn có nhiều nhà khoa học cũng quan tâm đến công tác chủ
nhiệm lớp như trong các công trình của Hà Nhật Thăng, Nguyễn Thị Kỷ
(2009), “Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông”, Bộ Giáo
dục và Đào tạo (2010) [43].
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lí công tác chủ nhiệm lớp
Cho đến nay đã có nhiều nghiên cứu về quản lí công tác chủ nhiệm lớp
ở các cấp học khác nhau dưới hình thức luận văn, ví dụ quản lí công tác chủ
nhiệm lớp ở Tiểu học, quản lí công tác chủ nhiệm lớp ở Trường THPT.
Nghiên cứu về quản lí công tác chủ nhiệm ở bậc THCS có một số luận văn như
sau:
- “Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS Ngô Sĩ Liên, tỉnh
Bắc Giang” (2015) của Ngô Thị Biên [4].
- “Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp tại các trường THCS trên
địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh” (2013) của Lê Kim Hương [26].
- “Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp trong trường THCS các
huyện phía Nam tỉnh Lâm Đồng” (2012) của Nguyễn Duy Bảo [3].
- “Biện pháp quản lí công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS Ngô
Quyền Thành phố Hải phòng” của Vũ Thị Hải (2011), Luận Văn thạc sĩ
QLGD, Đại học Giáo dục [16].
- “Những biện pháp tăng cường hiệu quả quản lý công tác chủ nhiệm
lớp của hiệu trưởng các trường THCS thành phố Thanh Hóa” (2009) của Tạ
Hồng Lựu [34].
Các luận văn này đã hệ thống hóa một số lí luận về quản lí công tác chủ
nhiệm lớp và đưa ra một số biện pháp quản lí công tác chủ nhiệm lớp ở
trường THCS trên các địa bàn cụ thể nào đó. Tuy nhiên các nghiên cứu này
thường đi theo một tiếp cận giống nhau và chủ yếu là theo tiếp cận chức năng
chứ ít có cách tiếp cận mới.
Cho đến nay vấn đề “Quản lý công tác chủ nhiệm lớp theo hướng tăng
cường tính tự chủ và chịu trách nhiệm ở các trường THCS quận Nam Từ
Liêm” chưa có ai nghiên cứu. Vì vậy, tác giả chọn đề tài này để nghiên cứu
luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2. CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG THCS
1.2.1. Công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS
1.2.1.1. Khái niệm giáo viên chủ nhiệm lớp
Trong trường học, lớp học là đơn vị cơ bản được thành lập để tổ chức
giảng dạy và giáo dục học sinh. Để quản lý giáo dục học sinh trong lớp, nhà
trường phân công một trong những giáo viên đang giảng dạy, có năng lực
chuyên môn tốt, có kinh nghiệm làm công tác quản lý, giáo dục học sinh, có
tinh thần trách nhiệm cao và nhiệt tình trong công tác, có uy tín với học sinh
và đồng nghiệp, có kinh nghiệm để làm chủ nhiệm lớp. Đó là GVCN. Như
vậy khi nói đến người GVCN là đề cập đến vị trí, vai trò, chức năng của
người làm công tác chủ nhiệm lớp, còn nói công tác chủ nhiệm lớp là đề cập
đến những nhiệm vụ nội dung công việc mà người GVCN lớp phải làm, cần
làm và nên làm để xây dựng, quản lý hướng dẫn tập thể lớp phấn đấu học tập
và rèn luyện theo mục tiêu chung của nhà trường, của từng lớp đã đề ra.
GVCN là người trực tiếp quản lý giáo dục toàn diện học sinh trong một
lớp học: cụ thể hóa mục tiêu, kế hoạch và chương trình hành động của nhà
trường ở từng lớp học.
Như vậy có thể nói rằng: nội dung công tác mà mỗi GVCN phải làm rất
phong phú, đa dạng và muốn đạt kết quả cao nhất thiết mỗi GVCN cần lập kế
hoạch mang tính khoa học cao. Kế hoạch chủ nhiệm là văn bản thiết kế cụ thể
toàn bộ nội dung công tác CNL, chương trình hành động trong từng tháng
ứng với thời gian, công việc, địa điểm cụ thể. Đó là kết quả sáng tạo của
GVCN nó phản ánh năng lực dự đoán và thiết kế của GVCN, được Hiệu
trưởng phê duyệt.
GVCN phải nắm chắc và xử lý tốt các thông tin về: HS, môi trường xã
hội nơi HS cư trú, hoàn cảnh gia đình HS, kế hoạch của nhà trường, đặc điểm
chung của lớp,…
GVCN là người xây những biện pháp cụ thể cho tập thể lớp, nhóm HS,
từng HS có thể đạt được mục tiêu đề ra.
GVCN cũng là người chủ động trong việc huy động nguồn lực, vật lực
cho sự phát triển của lớp.
GVCN có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra các
hoạt động của lớp mình. Do vậy, bằng năng lực và kinh nghiệm của mình,
GVCN sẽ đưa ra những dự đoán, lập mục tiêu phấn đấu cho lớp, lập kế hoạch
chung cũng như kế hoạch cho lớp thể hiện cụ thể hóa chương trình công tác
chủ nhiệm phù hợp với đặc điểm của nhà trường và lớp được phân công chủ
nhiệm.
CTCN lớp có ý nghĩa quan trọng trong quá trình giáo dục toàn diện cho
HS. Vì thế GVCN không những phải nêu cao tấm gương sáng về mọi mặt, mà
còn phải không ngừng nâng cao trình độ tổ chức, QL, GD của mình, đảm bảo
cho kế hoạch công tác được thực hiện với kết quả cao nhất, góp phần tích cực
vào việc hoàn thành các nhiệm vụ GD chung toàn trường.
Như vậy, GVCN lớp là người được nhà trường phân công phụ trách lớp
học cụ thể nào đó, người thay mặt nhà trường quản lí tập thể học sinh trong
lớp thực hiện các hoạt động học tập và rèn luyện nhằm đạt các mục tiêu giáo
dục HS toàn diện.
1.2.1.2. Vị trí, vai trò của công tác chủ nhiệm lớp
Trong nhà trường phổ thông, GVCN lớp có vị trí, vai trò rất quan trọng.
Người GVCN không những nắm những chỉ số quản lý hành chính như tên
tuổi, sơ yếu lý lịch, học lực, hạnh kiểm… mà còn phải dự báo xu hướng nhân
cách của học sinh để có phương hướng giáo dục phù hợp với điều kiện và khả
năng của học sinh.
GVCN lớp là người thay mặt Hiệu trưởng, thay mặt nhà trường để quản
lý và giáo dục toàn diện học sinh; là cầu nối giữa các lực lượng giáo dục trong
và ngoài trường với tập thể học sinh; đồng thời lại là người đại diện cho
quyền lợi và nghĩa vụ của tập thể học sinh.
GVCN lớp là người thay mặt Hiệu trưởng quản lý lớp học. Vai trò quản
lý được thể hiện trong việc cụ thể hóa xây dựng kế hoạch giáo dục; tổ chức các
hoạt động giáo dục; đôn đốc hướng dẫn việc thực hiện các hoạt động giáo dục
theo kế hoạch; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, tu dưỡng của học sinh trong
lớp.
GVCN chịu trách nhiệm về kết quả học tập và rèn luyện của học sinh
trong lớp trước Hiệu trưởng, Hội đồng trường và CMHS.
GVCN là đầu mối của sự phối hợp giữa giáo viên bộ môn, CMHS và
các lực lượng xã hội khác để thống nhất các biện pháp giáo dục học sinh trong
lớp nhằm mục đích hình thành và phát triển nhân cách của học sinh.
GVCN cũng là người cố vấn cho Ban cán sự lớp, Ban chỉ huy Chi đội
về việc lập kế hoạch và tổ chức các hoạt động theo tôn chỉ, mục đích của từng
tổ chức, đồng thời kết hợp với các hoạt động giáo dục khác để đem lại hiệu
quả của giáo dục cao hơn.
GVCN cũng là cầu nối giữa nhà trường và lực lượng giáo dục khác với
tập thể học sinh và với mỗi cá nhân học sinh; truyền đạt và tổ chức thực hiện
những kế hoạch, nội quy, nề nếp các chỉ thị, yêu cầu của Hiệu trưởng đến
từng học sinh trong lớp học. Đồng thời GVCN báo cáo cho Hiệu trưởng
những thông tin từ phía học sinh, phản ánh kịp thời và đầy đủ diễn biến của
tập thể học sinh và từng cá nhân học sinh về những tâm tư, nguyện vọng đề
đạt, kiến nghị của học sinh để giúp Hiệu trưởng quản lý có hiệu quả hơn.
GVCN phải là người có tinh thần trách nhiệm cao đối với từng học sinh
trong lớp mình chủ nhiệm. Vì chính GVCN là người gần gũi, thân thiết nhất
của học sinh; là người chịu trách nhiệm chính về sự phát triển nhân cách, đạo
đức cũng như sự tiến bộ về học tập của học sinh.
GVCN là tấm gương trực tiếp để học sinh lớp mình chủ nhiệm soi vào
nên yêu cầu đầu tiên và quan trọng nhất của người giáo viên làm công tác chủ
nhiệm phải là người có tư cách đạo đức, chuẩn mực và đúng đắn, phải là
gương sáng để học sinh noi theo.
Trên thực tế, mỗi GVCN cũng là một giáo viên bộ môn văn hóa của
lớp. Vì vậy, yêu cầu GVCN phải là một thầy, cô có năng lực chuyên môn
vững vàng, tạo được uy tín với học sinh, làm cho học sinh tôn trọng, khâm
phục. Đây là điều rất quan trọng để tạo nên hiệu quả cao trong các biện pháp
giáo dục của GVCN.
Khi làm công tác chủ nhiệm lớp, GVCN sẽ gặp rất nhiều tình huống
phải xử lý, giải quyết. Điều này, đòi hỏi người GVCN phải nắm vững quyền
hạn và trách nhiệm của mình theo quy định của ngành. Ngoài ra, theo xu thế
đổi mới giáo dục hiện nay thì yêu cầu người làm công tác GVCN cần phải
trau dồi, rèn luyện rất nhiều những kiến thức cuộc sống để vận dụng vào công
tác giáo dục của mình.
1.2.1.3. Nội dung công tác chủ nhiệm lớp ở nhà trường THCS
a) Tìm hiểu và nắm vững đối tượng giáo dục
Tìm hiểu và nắm vững đối tượng giáo dục vừa là nội dung vừa là điều
kiện để làm tốt công tác của GVCN lớp:
- Tìm hiểu và nắm vững đặc điểm của lớp chủ nhiệm
+ Số lượng, tên, tuổi của từng học sinh trong lớp.
+ Đặc điểm tình hình của lớp: phong trào, truyền thống, khó khăn,
thuận lợi, chất lượng giáo dục chung, chất lượng học tập, từng mặt giáo dục
cụ thể; bầu không khí, quan hệ xã hội…
+ Đội ngũ giáo viên giảng dạy tại lớp: Uy tín, khả năng, trình độ…
+ Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của lớp trong trường (đầu cấp, cuối cấp…)
+ Đặc điểm tình hình địa phương, hoàn cảnh kinh tế xã hội của
địa phương…
- Tìm hiểu và nắm vững đặc điểm của từng học sinh
+ Sơ yếu lý lịch (họ tên cha mẹ, nghề nghiệp, địa chỉ, sở thích...).
+ Hoàn cảnh sống của học sinh (điều kiện kinh tế của gia đình, trình độ
văn hóa của cha mẹ, điều kiện học tập, bầu không khí gia đình, quan hệ giữa
các thành viên trong gia đình, quan hệ xã hội của gia đình, tình hình kinh tế xã hội, an ninh trật tự, môi trường giáo dục tại địa phương nơi cư trú...).
+ Đặc điểm tâm, sinh lý, tính cách, năng lực, trình độ, nhu cầu, hứng
thú, nguyện vọng, phẩm chất đạo đức, các mối quan hệ, cách ứng xử của HS
trong gia đình, ở nhà trường, ngoài xã hội...
+ Những biến đổi và sự phát triển về thể chất, tâm lý và xã hội của học
sinh theo các giai đoạn phát triển của lứa tuổi.
Tóm lại, tìm hiểu học sinh là một quá trình khó khăn, lâu dài, phức tạp,
đòi hỏi GVCN phải kiên trì, thận trọng, có tinh thần trách nhiệm cao và lòng
thương yêu học sinh sâu sắc. Ngược lại, GVCN lại phải là người có đạo đức
và tri thức, một người thầy có nhân cách để học sinh tôn trọng và nể phục,
nhưng cũng là người dễ chia sẻ và thông cảm với học sinh, sao cho học sinh
sẵn sàng cởi mở, chia sẻ lòng mình với GVCN.
b) Lập kế hoạch chủ nhiệm
Kế hoạch chủ nhiệm là chương trình hoạt động của GVCN được vạch ra
một cách có hệ thống về những công việc dự định làm trong thời gian một
năm học với cách thức và trình tự tiến hành nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Bản kế hoạch chủ nhiệm là văn bản trong đó thiết kế cụ thể toàn bộ nội dung
công tác chủ nhiệm lớp, là chương trình hành động của lớp trong một thời
gian cụ thể.
Đó là kết quả sáng tạo của GVCN, phản ánh năng lực dự đoán và thiết kế của
GVCN. Kế hoạch chủ nhiệm thường được xây dựng theo trục thời gian của
năm học như kế hoạch năm học, kế hoạch học kỳ, kế hoạch tháng, kế hoạch
tuần và theo nội dung của các hoạt động giáo dục như kế hoạch luyện tập văn
nghệ, kế hoạch lao động…
- Yêu cầu chung của kế hoạch chủ nhiệm:
+ Thể hiện được nhiệm vụ năm học của ngành, của nhà trường và phù
hợp với hoàn cảnh, đặc điểm của địa phương và hoàn cảnh sống của học sinh.
+ Thể hiện tính toàn diện, cân đối của các nhiệm vụ, nêu rõ nhiệm vụ
trọng tâm, cân đối giữa nhu cầu và khả năng, giữa nội dung công việc và biện
pháp thực hiện.
+ Các biện pháp đưa ra cần cụ thể, hệ thống, có tính khả thi cao
+ Trình bày gọn, rõ.
c) Xây dựng lớp thành một tập thể học sinh vững mạnh
Điều này có ý nghĩa to lớn trong công tác giáo dục vì tập thể học sinh
vừa là môi trường, vừa là phương tiện giáo dục hữu hiệu nhất. GVCN cần chú
ý đến các biện pháp xây dựng tập thể học sinh vững mạnh. Muốn vậy GVCN
cần quan tâm: Xây dựng tập thể lớp tự quản; Xây dựng các mối quan hệ đúng
đắn trong tập thể; Tổ chức tốt các loại hình hoạt động và giao lưu trong tập
thể học sinh; Xây dựng đội ngũ cán bộ lớp vững mạnh; Giáo dục truyền
thống; Quan tâm giáo dục học sinh cá biệt
d) Tổ chức các hoạt động giáo dục toàn diện
- Giáo dục thế giới quan khoa học, tư tưởng đạo đức cho học sinh.
- Tổ chức nhiều hoạt động và giao lưu đa dạng, phong phú, chú trọng
những hoạt động chuyên biệt chứa đựng nội dung giáo dục tư tưởng, đạo đức,
pháp luật, nhân văn cho học sinh.
- Thường xuyên phát động các phong trào thi đua với các chủ đề khác
nhau để học sinh rèn luyện những phẩm chất tốt, khắc phục những phẩm
chất xấu.
- Phối hợp với tổ chức Đoàn thanh niên thường xuyên quan tâm khắc
phục các hiện tượng không lành mạnh, uốn nắn kịp thời những hành vi sai
lệch trong học tập và rèn luyện của học sinh (gian dối, ích kỷ, ba hoa, đố
kỵ...). Đặc biệt, GVCN cần quan tâm nhiều hơn đến việc giáo dục học sinh cá
biệt về đạo đức.
- Nâng cao chất lượng học tập văn hóa cho học sinh. Học tập văn hóa là
nhiệm vụ trọng tâm của học sinh trong trường THCS. Vì vậy, tổ chức hợp lý
các hoạt động học tập nhằm nâng cao chất lượng học tập văn hóa cũng là một
nhiệm vụ hàng đầu của GVCN.
- Tổ chức các hoạt động giáo dục lao động và hướng nghiệp
- Tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi, giải
trí.
- Tổ chức đánh giá học sinh: đánh giá là một nội dung không thể thiếu
được trong công tác của GVCN lớp ở trường THCS. Đánh giá kết quả học
tập, rèn luyện, phát triển nhân cách của học sinh đòi hỏi sự khách quan, chính
xác, công bằng của người GVCN lớp.
Tóm lại, ngoài hoạt động dạy học trên lớp, GVCN còn phải tổ chức các
hoạt động giáo dục vừa nhằm xây dựng, phát triển tập thể, vừa giáo dục đạo
đức, hình thành, phát triển nhân cách cho học sinh qua việc: Phối hợp với các
lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để giáo dục học sinh; Đánh giá
kết quả giáo dục học sinh.
1.2.2. Trường THCS và học sinh THCS
1.2.2.1. Vị trí, nhiệm vụ của nhà trường THCS
Trường trung học là cơ sở GD phổ thông của hệ thống GD quốc dân.
Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
Trường trung học có nhiệm vụ tổ chức dạy học và các hoạt động GD