BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
NGUYỄN QUỐC TOẢN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý xây
dựng
Mã số: 958.03.02
LUẬN ÁN TIẾN SỸ
Hà Nội - Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
NGUYỄN QUỐC TOẢN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý xây
dựng
Mã số: 958.03.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1: GS.TS NGUYỄN HUY THANH
2: GVC.TS NGUYỄN LIÊN HƯƠNG
Hà Nội - Năm 2019
MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ
BÌA MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................
i
DANH
MỤC
.........................................................................................
BẢNG
BIỂU
ii DANH MỤC HÌNH
VẼ, SƠ ĐỒ ................................................................................
iii MỞ ĐẦU
......................................................................................................................
1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ..........................................................................
1
2. MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................
2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................
3
4. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU ..........................................................
3
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................................
4
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ...................................
5
7. KẾT CẤU LUẬN ÁN .............................................................................................
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN GIÁM
SÁT,
ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC …...
6
1.1. NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ....
6
1.1.1. Luận án tiến sỹ ........................................................................................
6
1.1.2. Báo cáo nghiên cứu khoa học, bài báo khoa học ....................................
10
1.1.3. Sách tham khảo và chuyên khảo ................................................................................
12
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI LIÊN QUAN ĐẾN GIÁM
SÁT,
ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC ….
14
1.3. KHOẢNG TRỐNG TRONG NGHIÊN CỨU VỀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC .......................................
16
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ GIÁM SÁT,
ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ
NƯỚC .........................................................................................................................
18
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY
DỰNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC .....................................................................
18
2.1.1. Cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng ......................................................................
18
2.1.2. Vốn đầu tư và vốn nhà nước ..............................................................................
19
2.1 2
.3.
2.2 0
.N 2
H
2.2 6
.1.
nh 2
à2.2 63
.2.
2.2 74
.3.
2.2 44
.4.
2.2 5
.5.
dự 5
ng
2.3 35
.2. 7
3.
nh 5
à2. 75
3.
2. 96
3.
C
H
Ư
3.1
.3.1
0
6
16
16
.1.
3.1 16
.2.
3.1 2
.3.
nư 6
ớc
3.2 4
.V
À
Á
7
N
3.2 7
.1.
đầ 7
u3.2 8
.2.
dự 8
ng
3.3 1
.C
Ô
D
Ụ
8
3
3.3
.1.
thi 8
ếu
3.3 3
.2.
m
ôn
giá 9
dự
3.3 0
.3.
cô 9
ng
3.3 2
.4.
tác 9
giá
3.3 5
.5.
hiệ 9
n3.4 6
.Đ 9
Á
3.4 89
.1.
3.4 18
.2.
3.4 0
.3.
giá 1
m
C 0
H
GI
Á
M
4.1
.4.2
1
01
0
.Đ 1
Á
4.3 0
.Đ 1
Ầ
4.3 0
.1.
giá 1
dự
4. 0
3.
xâ 1
y4.3 1
.3.
củ
adự 1
ng 1
4.3.4. Giải pháp tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong giám
sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ..................................
121
4.3.5. Giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn
nhà nước trong giai đoạn chuẩn bị dự án ………………………………………...
127
4.3.6. Giải pháp nâng cao nhận thức, ý thức, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thực
hiện công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước .....
133
KẾT LUẬN .................................................................................................................
137
1. KẾT LUẬN ..............................................................................................................
137
2. KIẾN NGHỊ .............................................................................................................
138
3. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LUẬN ÁN ............................................................
139
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC
GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ...................................................................
140
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................
141
PHỤ LỤC .....................................................................................................................
PL1
PHỤ LỤC 1: Phương pháp và mô hình nghiên cứu ……………………………..
PL1
PHỤ LỤC 2: Phiếu khảo sát về việc đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến công
tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước tại Việt Nam
PL12
PHỤ LỤC 3: Phiếu khảo sát thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác giám sát,
đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước tại Việt Nam ……………
PL16
PHỤ LỤC 4: Nội dung giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn
nhà nước ........................................................................................................................
PL23
PHỤ LỤC 5: Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) trong đánh giá,
thẩm định dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ………………………...
PL27
PHỤ LỤC 6: Các bước ứng dụng phương pháp EVM trong kiểm soát dự án ......
PL41
PHỤ LỤC 7: Một số câu hỏi bổ sung khi đánh giá thẩm định khía cạnh kỹ thuật và
công
nghệ của dự án đầu tư xây dựng
......................................................................................................... PL44
PHỤ LỤC 8: Mẫu số 02. Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi khởi công đối với các
dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước ................................................................................
PL45
PHỤ LỤC 9: Mẫu số 03. Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực
hiện đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước .....................................
PL47
LỜI CÁM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và cảm ơn chân thành đối với GS.TS
Nguyễn Huy Thanh và GVC.TS Nguyễn Liên Hương, đã nhiệt tâm hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án và giúp tôi có cơ hội có được cái
nhìn đầy đủ, mới mẻ về lĩnh vực nghiên cứu.
Tôi rất cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Xây dựng, Khoa Đào tạo Sau
Đại học, Khoa Kinh tế & Quản lý xây dựng, các đơn vị liên quan đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi góp phần hoàn thành được khóa học cũng như bảo vệ
thành công luận án.
Bên cạnh đó, tôi rất biết ơn sự giúp đỡ của các chuyên gia, các nhà khoa học,
bạn bè đồng nghiệp đã chia sẻ những kinh nghiệm, giúp đỡ tôi trong nghiên cứu, lý
luận khoa học và thực tiễn.
Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn bố mẹ, vợ và các con, những người thân đã
luôn ở bên cạnh, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn
trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu của
Luận án không trùng với các công trình khoa học khác đã công bố.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2019
TÁC GIẢ
NGUYỄN QUỐC TOẢN
i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NCKT
NCTKT
CBA
CIVICUS
CTĐT
DAĐT
ĐTXD
GDP
GS, ĐG
HĐND
ICOR
IFAD
JICA
KTXH
NSNN
ODA
OECD
PIMAC
PPP
QĐĐT
QLDA
QLNN
TĐDA
TTLP
UBND
UNDP
VNN
XDCB
Nghiên cứu khả thi
Nghiên cứu tiền khả thi
Phân tích chi phí-lợi ích (Cost benefit analysis)
Liên minh toàn cầu vì sự tham gia của công dân (World Alliance for
Citizen Participation)
Chủ trương đầu tư
Dự án đầu tư
Đầu tư xây dựng
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
Giám sát và đánh giá
Hội đồng nhân dân
Hệ số gia tăng của vốn đầu tư toàn xã hội so với tăng trưởng kinh tế
(Incremental Capital-Output Ratio)
Quỹ Phát triển nông nghiệp quốc tế (International Fund for Agricultural
Developmentfund)
Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (The Japan International Cooperation
Agency)
Kinh tế xã hội
Ngân sách Nhà nước
Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Devolopment Assistance)
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development)
Trung tâm Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng công và tư nhân (Public and
Private Infrastructure Investment Management Center)
Hợp tác công tư (Public - Private Partner)
Quyết định đầu tư
Quản lý dự án
Quản lý nhà nước
Thẩm định dự án
Thất thoát, lãng phí
Ủy ban nhân dân
Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (United Nations Development
Programme)
Vốn nhà nước
Xây dựng cơ bản
ii
ii
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
xâ
yBả
ng
hư
ớn
84
/2
Bả
ng
tư
vấ
Bả
ng
nh
iệ
Bả
ng
mắ
c,
cá
nBả
ng
mắ
c,
Bả
ng
mắ
c,
xâ
yBả
ng
th
ực
28
30
31
42
43
45
50
51
61
62
66
67
70
74
76
83
82
91
91
92
93
96
97
DAN
H
MỤC
BẢN
GBIỂ
U
T
r
a
n
g
iii
Bả
ng
Bả
ng
Bả
ng
bả
nBả
ng
m
ôn
Bả
ng
bộ
kh
10
010
7
11
0
12
0
12
2
iii
DANH MỤC HÌNH
VẼ
Hình 2.1. Hoạt động quản lý dự án ………………………………………...
Hình 3.1. Vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản trong tổng vốn đầu tư xã hội ...
Hình 3.2. Số lượng các dự án có báo cáo giám sát, được kiểm tra, đánh giá
Hình 3.3. Quyết định chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia ………
Hình 3.4. Quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A (bộ, ngành trung
ương) ……………………………………………………………………….
Hình 3.5. Quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A (Địa phương) ……
Hình 3.6. Quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C (bộ, cơ quan
trung ương) ………………………………………………………………...
Hình 3.7. Quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C (Địa phương)….
Hình 3.8. Mô hình nghiên cứu sơ bộ ………………………………………
Hình 3.9. Các bước nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến công tác giám sát,
đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ………..………….
Hình 4.1. Hoàn thiện trình tự thẩm định, đánh giá chủ trương đầu tư dự án
quan trọng quốc gia ………………………………………………………..
Trang
25
61
79
87
87
88
88
89
99
102
128
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đầu tư xây dựng thường có có ảnh hưởng rộng, có tác động nhiều mặt (về
kinh tế, kỹ thuật, môi trường và an ninh quốc phòng,…) và có vai trò to lớn trong
việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội ở mỗi quốc gia, mỗi địa phương. Trong những
năm qua, ở Việt Nam, Nhà nước đã dành một tỷ trọng vốn rất lớn cho đầu tư xây
dựng cơ bản để phục vụ phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, nâng
cao mức sống của người dân, bình quân chiếm 25% - 30% GDP. Năm 2016, đầu tư
cho xây dựng cơ bản là 1.071.516 tỷ đồng, chiếm 72,15% vốn đầu tư toàn xã hội
[75].
Quá trình đầu tư xây dựng của dự án thường dài, chịu tác động của nhiều nhân
tố, do đó ẩn chứa nhiều rủi ro. Vì vậy, công tác giám sát, đánh giá dự án không chỉ
dành riêng cho chủ đầu tư nhằm đảm bảo lợi ích và hiệu quả đầu tư của mình mà
còn cần có sự giám sát, đánh giá dự án của Nhà nước và cộng đồng để đảm bảo lợi
ích chung của quốc gia và cho cộng đồng.
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài những đặc điểm và yêu
cầu chung của một dự án đầu tư thì yếu tố nguồn vốn đòi hỏi Nhà nước phải can
thiệp sâu hơn, phải quản lý cả về chi phí và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án. Giám
sát, đánh giá dự án đầu tư là hoạt động và là công cụ quan trọng để các cơ quan
quản lý nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với dự án.
Thực tế cho thấy đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước nếu không được giám
sát, đánh giá chặt chẽ, thường xuyên, liên tục sẽ dẫn đến nhiều hạn chế như dự án
chậm tiến độ, tăng chi phí, tăng thất thoát lãng phí, giảm chất lượng công trình, sử
dụng không có hiệu quả vốn nhà nước. Những hạn chế này góp phần làm tăng nợ
công luỹ tiến đưa đến mức vượt ngưỡng kiểm soát sẽ làm mất ổn định nền kinh tế
và không đảm bảo an sinh xã hội.
Một trong những nguyên nhân hàng đầu của tình trạng đó là công tác giám sát,
đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước còn hình thức, kém hiệu lực
và hiệu quả. Quá trình triển khai công tác giám sát, đánh giá gặp nhiều khó khăn,
vướng mắc nên chưa kiểm soát được dự án từ ý tưởng ban đầu, trong quá trình thực
hiện và
2
cuối cùng là kết thúc dự án đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. Từ đó
các cấp quản lý nhà nước chưa ngăn chặn và điều chỉnh kịp thời sai sót trong lập,
thực hiện các dự án và chưa rút kinh nghiệm cho các dự án tiếp sau.
Thực trạng trên đòi hỏi cần phải có sự nghiên cứu, tổng kết thực trạng công tác
giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước, nhận diện được các
vấn đề cốt lõi góp phần định hướng xây dựng giải pháp phù hợp để hoàn thiện công
tác này nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước tại Việt
Nam.
Đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây
dựng sử dụng vốn nhà nước tại Việt Nam” được lựa chọn nhằm đáp ứng yêu cầu
cấp thiết nêu trên.
2. MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục đích nghiên
cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá dự
án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước nhằm làm cho công tác này có hiệu lực
và hiệu quả trong việc theo dõi, kiểm tra và đánh giá các dự án đầu tư xây dựng sử
dụng vốn nhà nước tại Việt Nam, đảm bảo đầu tư hiệu quả, phù hợp với quy hoạch,
mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, cơ cấu đầu tư của các ngành, vùng lãnh thổ, địa
phương và cả nước, đúng luật pháp, hạn chế rủi ro.
2.1. Mục tiêu nghiên
cứu
- Hệ thống hoá vấn đề lý luận cơ bản và tham khảo kinh nghiệm quốc tế về
giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước.
- Khảo sát thực tiễn để làm rõ thực trạng, phân tích làm rõ những vướng mắc,
khó khăn của công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà
nước ở Việt Nam và nguyên nhân của các khó khăn, vướng mắc này;
- Phân tích xác định các nhân tố ảnh hưởng tới công tác giám sát, đánh giá dự
án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ở Việt Nam;
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây
dựng sử dụng vốn nhà nước ở Việt Nam.
Các câu hỏi nghiên cứu cần giải quyết trong luận án gồm:
3
+ Công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước có
vai trò như thế nào trong bảo đảm hiệu quả đầu tư của nhà nước?
+ Thực trạng công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn
nhà nước ở Việt Nam hiện nay?
+ Các nhân tố tác động đến công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng
sử dụng vốn nhà nước ở Việt Nam là gì?
+ Để hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn
nhà nước ở Việt Nam cần phải có những giải pháp gì?
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử
dụng vốn nhà nước.
- Chủ thể giám sát, đánh giá: Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây
dựng sử dụng vốn nhà nước ở Việt Nam trong những năm gần đây, giai đoạn từ
năm 2015 đến nay (sau khi Nghị định 84/2015/NĐ-CP có hiệu lực).
4. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU
Để giải quyết vấn đề cần nghiên cứu, luận án đã sử dụng các cơ sở khoa học
sau:
Cơ sở lí luận về giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà
nước: Dựa trên cơ sở lí luận, tác giả làm rõ khái niệm, định nghĩa, các quan điểm
của các nhà khoa học khác nhau, các nhân tố ảnh hưởng,…đối với giám sát, đánh
giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước và tổng hợp các công trình nghiên
cứu liên quan đến đề tài.
Cơ sở pháp lý: Đây là một cơ sở quan trọng làm căn cứ để tổ chức, triển khai
công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước và là cơ
sở để đánh giá công tác có được thực hiện đúng hay không.
Cơ sở thực tiễn: Thông qua đánh giá thực tiễn tổ chức, triển khai công tác
giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước (qua các Báo cáo
4
giám sát, đánh giá đàu tư và số liệu khảo sát thực tế), tác giả đánh giá các vướng
mắc, khó khăn và xác định được nhân tố ảnh hưởng đến của công tác này.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài luận án, tác giả thực hiện phương
pháp luận nghiên cứu gồm phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử. Các
phương pháp nghiên cứu cụ thể là phương pháp tổng hợp-so sánh-phân tích,
phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.
- Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích:
Tác giả sử dụng phương pháp này để tổng hợp các quan điểm khoa học, các
tài liệu lý thuyết, các kết quả nghiên cứu lý luận và vấn đề thực tiễn trong giám sát,
đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước; Phân tích, đánh giá và phát
hiện các vấn đề của thực trạng, lý giải các hiện tượng, vấn đề trên thực tế trong sự
so sánh với các góc nhìn lý luận,... nhằm mục đích tìm ra và nhận diện các vấn đề
một cách tổng thể, cốt lõi, bản chất từ đó giúp định hướng nghiên cứu cụ thể.
- Phương pháp nghiên cứu định tính:
Tác giả sử dụng phương pháp này để xác định và phân loại các nhóm nhân tố
ảnh hưởng trong mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa bội khi
xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây
dựng sử dụng vốn nhà nước tại Việt Nam.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm kiểm định và nhận
diện các nhân tố thông qua các giá trị, độ tin cậy và mức độ phù hợp của các thang
đo, kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu, xác định mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng
sử dụng vốn nhà nước, được thực hiện qua các giai đoạn:
+ Thu thập dữ liệu nghiên cứu bằng bảng câu hỏi các cơ quan quản lý nhà
nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng (Bộ xây dựng, Sở xây dựng, Sở Kế hoạch và
đầu tư), Ban quản lý dự án địa phương (Hà Nội, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng,
Bắc Kạn,…).
+ Đánh giá sơ bộ độ tin cậy và giá trị của thang đo bằng hệ số tin cậy
Cronbach alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm đánh giá độ tin cậy của
5
các thang đo làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
nghiên cứu, các nội dung phân tích và kiểm định tiếp theo.
+ Phân tích hồi quy bội với các quan hệ tuyến tính để kiểm định các nhân tố
có ảnh hưởng quan trọng từ đó tính được mức độ quan trọng của từng nhân tố.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Luận án đã hệ thống hóa, bổ sung cơ sở lý luận về GS, ĐG dự án ĐTXD sử
dụng VNN từ góc độ cơ quan QLNN. Đưa ra các luận cứ khoa học, phù hợp để xây
dựng các giải pháp hoàn thiện công công tác GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN ở
Việt Nam.
- Thông qua khảo sát, điều tra, luận án đã làm rõ thực trạng, chỉ ra những
vướng mắc, khó khăn trong tổ chức thực hiện GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN
tại Việt Nam và những nguyên nhân của những vướng mắc, khó khăn này. Đồng
thời, luận án đã phân tích chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến công tác GS, ĐG dự án
ĐTXD sử dụng VNN tại Việt Nam. Qua đó, luận án đã đề xuất một số giải pháp căn
bản nhằm hoàn thiện công tác GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN tại Việt Nam.
Các giải pháp này sát với điều kiện thực tế tại Việt Nam, có tính khả thi và có giá trị
tham khảo nhất định trong điều kiện tình hình hiện nay.
7. KẾT CẤU LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận
án được chia làm 4 chương, bao gồm:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu liên quan đến giám sát, đánh giá dự án đầu
tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm về giám sát, đánh giá dự án đầu tư
xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Chương 3: Thực trạng công tác giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng sử
dụng vốn nhà nước tại Việt Nam
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá dự
án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước tại Việt Nam.
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
1.1. NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Ở Việt Nam, đã có không ít công trình nghiên cứu dưới dạng các luận án tiến
sĩ, các đề tài nghiên cứu khoa học, báo cáo khoa học tại các hội thảo khoa học, bài
báo trong những tạp chí chuyên ngành, các nghiên cứu này đã đóng góp những góc
nhìn ở những khía cạnh khác nhau về giám sát, đánh giá (GS, ĐG) dự án đầu tư
xây dựng (ĐTXD) sử dụng vốn nhà nước (VNN). Song do đối tượng nghiên cứu có
sự khác biệt, hoặc do hạn chế về địa lý, lịch sử và sự biến động của tình hình phát
triển kinh tế xã hội (KTXH), các công trình nghiên cứu mới chỉ giải quyết được một
phần liên quan đến GS, ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN. Do đó, nghiên cứu về GS,
ĐG dự án ĐTXD sử dụng VNN là vấn đề cần thiết.
1.1.1. Luận án tiến sỹ
Luận án “Nghiên cứu nâng cao cơ sở khoa học của việc lập và đánh giá kế
hoạch xây dựng công trình” của Nguyễn Văn Cự (2008), trường Đại học Xây dựng,
đã nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lập và đánh giá kế hoạch tiến độ
thi công xây dựng công trình [19]. Trong đó, tác giả đã đề xuất giải pháp đánh giá,
so sánh và lựa chọn phương án lập kế hoạch tiến độ thi công thông qua các chỉ tiêu.
Tuy nhiên, nghiên cứu chủ yếu tập trung vào tiến độ thi công xây dựng, còn các giai
đoạn khác, đặc biệt giai đoạn chuẩn bị dự án và các vấn đề khác như quản lý chi phí,
quản lý chất lượng của dự án chưa được đề cập. Tuy vậy, các kết quả nghiên cứu
này có thể được sử dụng khi nghiên cứu để xây dựng hệ chỉ tiêu trong GS, ĐG tiến
độ thực hiện dự án ĐTXD.
Trong luận án “Quản lý Nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ Ngân sách
Nhà nước ở Việt Nam” của Tạ Văn Khoái (2009), Học viện Chính trị-hành chính
quốc gia Hồ Chí Minh [37], những tồn tại trong ĐTXD từ NSNN được chỉ ra đó là
sự phân tán, dàn trải, sai phạm và kém hiệu quả. Luận án đã chỉ ra một số hạn chế
chủ yếu của QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN đó là khuôn khổ pháp luật về
quản lý dự án (QLDA) còn nhiều bất cập; cơ chế, chính sách QLDA còn hạn chế;
tổ chức bộ máy
7
khiếm khuyết; năng lực cán bộ QLNN và quản trị dự án yếu; hoạt động giám sát,
thanh tra, kiểm toán các dự án ĐTXD từ NSNN còn nhiều bất cập, chưa phát huy
được vai trò giám sát xã hội và cộng đồng. Nguyên nhân của các hạn chế này là do
trình độ, kinh nghiệm của các bộ QLNN về ĐTXD còn thấp; đạo đức yếu kém;
Khung pháp lí chưa hoàn thiện, còn nhiều lỗ hổng; Chưa quyết tâm đổi mới cách
thức làm việc và quản lý tại các cơ quan QLNN liên quan đến ĐTXD… Các đề xuất
đổi mới QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN chủ yếu mang tính chất định hướng
mà chưa cụ thể như là các phương pháp, kỹ thuật hay chỉ tiêu có thể định lượng để
QLDA ĐTXD sử dụng VNN. Ngoài ra, cho đến thời điểm này, hệ thống văn bản
pháp luật (VBPL) đã được bổ sung, điều chỉnh nhiều. Tuy nhiên, sự phân tích, cách
thức tiếp cận của tác giả cũng cung cấp những định hướng nghiên cứu nhất định cho
luận án.
Luận án của tác giả Nguyễn Thị Bình (2010) “Hoàn thiện quản lý Nhà nước
đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải
Việt Nam”, Học viện Tài chính [3]. Luận án đã tổng kết được cơ sở lý luận và kinh
nghiệm thực tiễn về QLNN đối với ĐTXD từ vốn NSNN nghiên cứu trong ngành
giao thông vận tải. Luận án đưa ra một số phương hướng hoàn thiện QLNN đối với
ĐTXD sử dụng VNN trong ngành giao thông vận tải Việt Nam những năm tới…
Đặc biệt luận án đã tiến hành khảo sát trên giác độ đầu tư và xây dựng công tác định
giá, quản lý giá…
Với luận án “Nâng cao hiệu quả, hiệu lực thanh tra tài chính dự án đầu tư xây
dựng sử dụng vốn nhà nước ở Việt Nam” [4], tác giả Nguyễn Văn Bình (2011) đã
nghiên cứu thực trạng công tác thanh tra tài chính dự án ĐTXD sử dụng VNN trong
giai đoạn 2001-2010, chỉ ra các hạn chế đó là: (1) Hệ thống văn bản quy phạm
pháp quy về quản lý ĐTXD chưa đảm bảo tính thống nhất, còn chồng chéo, thiếu
chế tài xử lý; Phân cấp chưa gắn với trách nhiệm, trình độ và năng lực, cá nhân và tổ
chức được giao nhiệm có tâm lý né tránh trách nhiệm, đùn đẩy trách nhiệm; (2)
Thiếu minh bạch về thông tin, cơ chế thông tin báo cáo giữa các cấp trong quản lý
còn hạn chế; (3) Trong khâu chuẩn bị dự án, chủ trương đầu tư (CTĐT) và quyết
định phê duyệt dự án chưa được cân nhắc, tính toán kỹ lượng, thiếu sự thẩm định có
chất lượng, thiếu sự phản biện của xã hội; (4) Công tác tư vấn (khảo sát, thiết kế, đấu
thầu, giám sát…) chất lượng thấp; (5) Tình trạng chỉ định thầu, cạnh tranh không
lành mạnh trong đấu thầu
8
phổ biến; (6) Công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) thủ tục phức tạp, còn nhiều
bất cập, mâu thuẫn và (7) Đầu tư dàn trải, bố trí vốn không đúng, chậm trễ…
Tác giả đã chỉ ra các nguyên nhân của các hạn chế, như: Chưa đảm bảo tính
độc lập, khách quan của hoạt động thanh tra; Năng lực của cán bộ còn hạn chế, chế
độ đãi ngộ thấp, không phù hợp với đặc thù công việc; Chưa có hệ thống cơ sở dữ
liệu quốc gia về các dự án ĐTXD sử dụng VNN giúp các cơ quan QLNN, cơ quan
thanh tra theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình dự án một cách có hệ thống; Chưa
khai thác, sử dụng hiệu quả các công cụ, phần mềm trong thanh tra tài chính dự án
ĐTXD sử dụng VNN.
Nghiên cứu chủ yếu chỉ ra các hướng thanh tra về tài chính của dự án mà chưa
chỉ ra các phương pháp GS, ĐG cụ thể với những kỹ thuật công cụ hữu hiệu, đây là
một hướng nghiên cứu cần hoàn thiện để đảm bảo chất lượng công tác GS, ĐG dự
án ĐTXD sử dụng VNN đạt hiệu quả như mong muốn.
Trong luận án “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước”, tác giả Nguyễn Minh Đức
(2012), trường Đại học Xây dựng, đã phân tích và làm sáng tỏ các đặc điểm và tính
chất phức tạp của dự án ĐTXD sử dụng VNN cũng như các nhân tố ảnh hưởng tới
chất lượng QLDA ĐTXD sử dụng VNN [27]. Luận án đã phân tích thực trạng và chỉ
ra tình trạng còn nhiều dự án ĐTXD chất lượng chưa tốt, còn xảy ra sự cố, thất
thoát lãng phí (TTLP) là phổ biến. Nguyên nhân chủ yếu là: (1) Các quy định pháp
luật về QLCL dự án ĐTXD còn chưa đầy đủ, đồng bộ; (2) Việc tuân thủ các quy
định pháp luật còn yếu kém; (3) Năng lực của các chủ thể liên quan đến quản lý dự
án ĐTXD còn yếu. Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng, tác giả đã đề xuất các
giải pháp khả thi nâng cao chất lượng QLDA ĐTXD sử dụng VNN của chủ đầu tư:
(1) Vận dụng phương pháp sơ đồ mạng PERT để lập kế hoạch quản lý thực hiện dự
án ĐTXD làm cơ sở lập kế hoạch đấu thầu và quản lý tiến độ thời gian thực hiện dự
án; (2) Sử dụng phương pháp cho điểm của chuyên gia để đánh giá chất lượng
QLDA ĐTXD; (3) Nâng cao năng lực sử dụng các công cụ QLDA trong việc theo
dõi, giám sát quá trình thực hiện dự án của Ban QLDA. Các nghiên cứu trong luận
án là những gợi ý quan trọng để tác giả bổ sung, xây dựng những giải pháp trong đề
tài.
9
Luận án của tác giả Trần Thị Ngọc Hân (2012) “Hoàn thiện nội dung, quy
trình và phương pháp kiểm toán hoạt động các dự án xây dựng cầu đường bằng
nguồn vốn nhà nước do kiểm toán nhà nước thực hiện”, Học viện Tài chính [28].
Đề tài đã hệ thống hóa một cách toàn diện và làm sáng tỏ những lý luận cơ bản,
hiện đại về bản chất, nội dung, quy trình và phương pháp của kiểm toán hoạt động.
Luận án đã có những đánh giá tương đối toàn diện, cụ thể và rõ ràng về thực trạng
hoạt động đầu tư cũng như nội dung, quy trình và phương pháp kiểm toán hoạt động
các dự án ĐTXD cầu đường bằng nguồn VNN do Kiểm toán Nhà nước thực hiện.
Đồng thời luận án cũng phân tích rõ những nguyên nhân chủ quan, khách quan của
những hạn chế trong thực trạng nhằm làm cơ sở cho những kiến nghị hoàn thiện.
Luận án đã đề xuất nhằm hoàn thiện nội dung, quy trình và phương pháp kiểm toán
hoạt động các dự án ĐTXD cầu đường bằng nguồn VNN nhằm nâng cao chất lượng
các cuộc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước trong lĩnh vực này.
Tác giả Võ Văn Cần (2014) với luận án “Nghiên cứu cơ chế kiểm tra, giám sát
vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Việt Nam” [8].
Đề tài đã chỉ ra thực trạng hệ thống kiểm tra, giám sát Nhà nước không đáp ứng lòng
tin người dân về phòng chống tham nhũng có hiệu quả; Nhà nước chưa có cơ quan
giám sát quyền lực có hiệu quả. Cơ chế kiểm tra, giám sát ĐTXD nguồn NSNN ở
Việt Nam phụ thuộc cơ chế QLNN về kinh tế: sự phân công phối hợp trong thực
hiện các quyền hành pháp, lập pháp, tư pháp. Đồng thời trong cơ chế kiểm tra, giám
sát đầu tư sử dụng VNN thiếu tính hệ thống, chồng chéo chức năng nhiệm vụ, lãng
phí nguồn lực, khó quy trách nhiệm khi xảy ra tiêu cực, TTLP; Hệ thống các cơ quan
kiểm tra, giám sát Nhà nước không bảo đảm tính độc lập, không đủ quyền để thực
hiện vai trò của mình. Cơ quan dân cử chưa có công cụ GS, ĐG độc lập, chưa quy tụ
đội ngũ chuyên gia giỏi, phát huy vai trò phản biện các tổ chức xã hội độc lập; Thiếu
minh bạch thông tin và trách nhiệm giải trình đối với hoạt động kiểm tra, giám sát:
các kết luận thanh tra, kiểm toán chưa công bố kịp thời để xã hội giám sát, chưa có
cơ chế ràng buộc trách nhiệm các cơ quan kiểm tra, giám sát trong việc công bố đầy
đủ thông tin kết luận thanh tra, kiểm toán; Công tác thẩm định dự án (TĐDA) chưa
quan tâm đúng mức, chưa xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư công. Luận án
đưa ra nhóm kiến nghị, giải pháp xoay quanh ba vấn đề cơ bản: tổ chức