Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp mỹ tân, xã thanh hải huyện, ninh hải, tỉnh ninh thuận

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.13 MB, 83 trang )

Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

MỤC LỤC
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT LUẬN VĂN
ABSTRACT
NHẬN XÉT CỦA GVHD
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
MỤC LỤC ........................................................................................................................i
CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................v
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................vi
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 .....................................................................................................................4
TỔNG QUAN..................................................................................................................4
1.1.

TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TƢƠNG TỰ Ở VIỆT NAM ............4

1.2. TỔNG QUAN VỀ LÀNG NGHỀ CỦA VIỆT NAM VÀ TÌNH HÌNH PHÁT
TRIỂN CỦA CÁC LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN THỦY SẢN Ở NINH THUẬN ........7
1.2.1.

Tổng quan về làng nghề và môi trƣờng làng nghề Việt Nam .....................7

1.2.2. Tổng quan về làng nghề và tình hình phát triển các làng nghề chế biến
thủy sản ở Ninh Thuận............................................................................................ 11
CHƢƠNG 2 ...................................................................................................................15


GIỚI THIỆU VỀ XÃ THANH HẢI VÀ LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN CÁ HẤP MỸ
TÂN CỦA XÃ THANH HẢI, HUYỆN NINH HẢI, TỈNH NINH THUẬN ...............15
2.1. GIỚI THIỆU VỀ XÃ THANH HẢI, HUYỆN NINH HẢI, TỈNH NINH
THUẬN ...................................................................................................................... 15
2.1.1. Điều kiện tự nhiên......................................................................................... 15
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................................18
2.2. GIỚI THIỆU VỀ LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN CÁ HẤP MỸ TÂN TẠI XÃ
THANH HẢI, HUYỆN NINH HẢI, TỈNH NINH THUẬN .....................................21
CHƢƠNG 3 ...................................................................................................................23

SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

i


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG
LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN CÁ HẤP MỸ TÂN, XÃ THANH HẢI, HUYỆN NINH
HẢI, TỈNH NINH THUẬN .......................................................................................... 23
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHẾ BIẾN CÁ HẤP ......................................................................23
3.1.1. Nguồn nguyên liệu ........................................................................................ 23
3.1.2. Công nghệ sản xuất và nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động chế biến cá hấp tại
làng nghề Mỹ Tân xã Thanh Hải huyện Ninh Hải tỉnh Ninh Thuận ...................... 23
3.2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG TẠI LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN
THỦY SẢN MỸ TÂN CỦA XÃ THANH HẢI, HUYỆN NINH HẢI, TỈNH NINH
THUẬN ...................................................................................................................... 26

3.2.1 Hiện trạng chất thải rắn..................................................................................26
3.2.2. Hiện trạng môi trƣờng không khí tại làng nghề ...........................................26
3.2.3. Đánh giá chất lƣợng nƣớc thải của làng nghề ..............................................30
3.2.5. Đánh giá chất lƣợng nƣớc ngầm tại làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện Ninh Hải tỉnh Ninh Thuận ......................................................... 39
3.2.6. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân
thông qua phiếu điều tra phỏng vấn ........................................................................47
3.2.7. Đánh giá hiện trạng các công trình kỹ thuật bảo vệ môi trƣờng tại làng nghề
................................................................................................................................ 48
3.2.8. Đánh giá chung về chất lƣợng môi trƣờng tại làng nghề chế biến cá hấp Mỹ
Tân .......................................................................................................................... 49
3.3. CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM CHÍNH TẠI LÀNG NGHỀ CHẾ
BIẾN CÁ HẤP MỸ TÂN .......................................................................................... 50
3.4. CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG DO CHẾ BIẾN CÁ HẤP TẠI LÀNG
NGHỀ CHẾ BIẾN CÁ HẤP MỸ TÂN .....................................................................52
3.5. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC VÀ KHÓ KHĂN TỒN TẠI TRONG CÔNG
TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG TẠI LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN
CÁ HẤP MỸ TÂN TẠI XÃ THANH HẢI ............................................................... 55
3.5.1. Những kết quả đạt đƣợc ................................................................................55
3.5.2. Những khó khăn trong công tác quản lý chất lƣợng môi trƣờng tại làng nghề
................................................................................................................................ 55
3.6. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TẠI LÀNG NGHỀ
CHẾ BIẾN CÁ HẤP MỸ TÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THANH HẢI, HUYỆN
NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN .............................................................................57
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

ii



Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

3.6.1. Các giải pháp về quản lý ...............................................................................57
3.6.2. Các giải pháp về công nghệ kỹ thuật ............................................................ 59
3.6.3. Các giải pháp sản xuất sạch hơn ...................................................................65
3.6.4. Các giải pháp nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng trong bảo
vệ môi trƣờng của làng nghề ..................................................................................67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 71

SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

iii


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ đầy đủ

BNN

Bộ nông nghiệp


BVMT

Bảo vệ môi trƣờng

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

CTR

Chất thải rắn

GTSX

Giá trị sản xuất

KHCN

Khoa học công nghệ

MT

Môi trƣờng

NT

Nƣớc thải

TNMT


Tài nguyên môi trƣờng

TP

Thành phố

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

Uỷ ban nhân dân

VSMT

Vệ sinh môi trƣờng

SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

iv


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Trình độ kỹ thuật ở các làng nghề hiện nay......................................... 10
Bảng 2.1 Hiện trạng dân số, lao động xã Thanh Hải năm 2015 ......................... 19
Bảng 3.1 Vị trí lấy mẫu không khí xung quanh tại làng nghề chế biến cá hấp Mỹ
Tân ....................................................................................................................... 27
Bảng 3.2 Kết quả phân tích mẫu không khí xung quanh tại khu vực làng nghề
chế biến cá hấp Mỹ Tân ...................................................................................... 30
Bảng 3.3 Vị trí lấy mẫu nƣớc thải tại làng nghề ................................................. 31
Bảng 3.4 Kết quả điều tra phỏng vấn về ảnh hƣởng của nƣớc thải làng nghề chế
biến cá hấp Mỹ Tân ............................................................................................. 47
Bảng 3.5 Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho
quá trình chế biến cá hấp ..................................................................................... 67

SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

v


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ vị trí xã Thanh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận .................... 16
Hình 3.1 Quy trình sản xuất cá hấp .............................................................................. 24
Hình 3.2 Công đoạn hấp cá ........................................................................................... 25
Hình 3.3 Công đoạn phơi cá ......................................................................................... 25
Hình 3.4 Vị trí khu vực lấy mẫu tại làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân ..................... 29
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện thông số pH trong mẫu nƣớc thải của các cơ sở sản xuất tại
làng nghề....................................................................................................................... 32

Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng TSS (mg/l) có trong các mẫu nƣớc thải tại làng
nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân ....................................................................................... 33
Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng BOD5 có trong các mẫu nƣớc thải của làng nghề
chế biến cá hấp Mỹ Tân................................................................................................ 34
Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng COD (mg/l) có trong các mẫu nƣớc thải của làng
nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân ....................................................................................... 35
Hình 3.9 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng Nito tổng (mg/l) có trong các mẫu nƣớc thải của
làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân ............................................................................... 36
Hình 3.10 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng dầu mỡ có trong các mẫu nƣớc thải của làng
nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân ....................................................................................... 37
Hình 3.11 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng coliform (MPN/100ml) tổng trong các mẫu
nƣớc thải của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân ........................................................ 38
Hình 3.12 Biểu đồ thể hiện thông số pH có trong các mẫu nƣớc ngầm tại các cơ sở sản
xuất của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân ................................................................ 40
Hình 3.13 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng TDS có trong các mẫu nƣớc ngầm tại các cơ sở
sản xuất của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân .......................................................... 40
Hình 3.14 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng KMnO4 có trong các mẫu nƣớc ngầm tại các cơ
sở sản xuất của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân ..................................................... 41
Hình 3.15 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng NH4+ có trong các mẫu nƣớc ngầm tại làng
nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân ....................................................................................... 42
Hình 3.16 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng NO2- có trong các mẫu nƣớc ngầm tại các cơ sở
sản xuất của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân .......................................................... 43
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

vi


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã

Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

Hình 3.17 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng NO3- có trong các mẫu nƣớc ngầm tại các cơ sở
sản xuất của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân .......................................................... 43
Hình 3.18 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng SO42- có trong các mẫu nƣớc ngầm tại các cơ sở
sản xuất của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân .......................................................... 44
Hình 3.19 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng Cl- có trong các mẫu nƣớc ngầm tại các cơ sở
sản xuất của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân .......................................................... 45
Hình 3.20 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng CaCO3 có trong các mẫu nƣớc ngầm tại các cơ
sở sản xuất của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân ..................................................... 45
Hình 3.21 Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng coliform (MPN/100ml) có trong các mẫu nƣớc
ngầm tại các cơ sở sản xuất của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân ........................... 46
Hình 3.22 Hệ thống quản lý môi trƣờng quy mô cấp xã .............................................. 57
Hình 3.23 Quy trình xử lý chất thải rắn........................................................................ 61
Hình 3.24 Sơ đồ công nghệ xử lý nƣớc thải của làng nghề theo phƣơng án tuyển nổi
kết hợp với hồ sinh học ................................................................................................ 63
Hình 3.25 Sơ đồ công nghệ xử lý nƣớc thải làng nghề theo phƣơng án keo tụ, tuyển
nổi kết hợp với hồ sinh học hiếu khí ........................................................................... 64
Hình 3.26 Sơ đồ công nghệ xử lý nƣớc thải làng nghề theo phƣơng án keo tụ kết hợp
với hệ thống hồ sinh học............................................................................................... 65

SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

vii


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận


MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay đất nƣớc ta đang trên đà phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc phát
triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đƣợc Đảng và nhà nƣớc xác định là hƣớng đi cơ
bản trong quá trình phát triển của nƣớc ta. Thực tế cho thấy trong các làng nghề
truyền thống của vùng nông thôn nƣớc ta, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã thể hiện
vai trò chủ đạo của mình và sự phát triển khởi sắc của những làng nghề trong những
năm gần đây đã đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội rất lớn. Làng nghề có ý nghĩa lớn,
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn. Hoạt động làng nghề đã thu hút nhiều
thành phần kinh tế tham gia, giải quyết việc làm cho hơn 30% lực lƣợng lao động ở
nông thôn. Hoạt động làng nghề còn đóng vai trò rất quan trọng trong việc xóa đói
giảm nghèo, góp phần nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời lao động.
Ngành chế biến thủy sản là một trong những ngành giàu tiềm năng của nƣớc ta, với
bờ biển dài, hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc, khí hậu nhiệt đới, ngành nuôi
trồng và chế biến thủy sản là một lợi thế của Việt Nam. Đóng góp đáng kể cho nền
kinh tế đất nƣớc.Tuy nhiên đi kèm với các giá trị kinh tế đóng góp đƣợc thì cũng phải
nhấn mạnh rằng các vấn đề ô nhiễm môi trƣờng sinh ra trong qua trình chế biến nhƣ
lƣợng nƣớc thải có hàm lƣợng chất hữu cơ lớn, các chất thải rắn là phế liệu hay phụ
phẩm sinh ra trong quá trình chế biến và đặc thù là có thành phần chất hữu cơ cao nên
dễ phân hủy gây mùi khó chịu gây ảnh hƣởng đến đời sống. Các vấn đề môi trƣờng
này thật sự đang là vấn đề đáng báo động hiện nay. Nó gây ảnh hƣởng trầm trọng đến
sức khỏe, đời sống của ngƣời dân địa phƣơng. Và sự ô nhiễm này ngày càng trở nên
trầm trọng hơn khi vấn đề môi trƣờng ở nông thôn chƣa đƣợc sự quan tâm đúng mức
của các ngành có liên quan. Điều này ảnh hƣởng trực tiếp đến môi trƣờng đất, nƣớc,
không khí, môi trƣờng cảnh quan, sức khỏe ngƣời dân địa phƣơng và các khu vực lân
cận.
Mỹ Tân là một trong những làng nghề chế biến thủy sản lớn và lâu năm của tỉnh Ninh
Thuận đặc biệt là chế biến cá hấp. Với lợi thế là khu vực nằm gần biển, có nguồn lợi
thủy sản dồi dào cho nguyên liệu sản xuất. Vì thế ngành nuôi trồng chế biến thủy sản

là ngành đem lại thu nhập kinh tế chính cho địa phƣơng. Tuy nhiên bên cạnh sự phát
triển của ngành thì kéo theo nhiều vấn đề bức thiết cần giải quyết. Các cơ sở chế biến
hiện nay vẫn còn mang tính chất tự phát, quy mô nhỏ với loại hình sản xuất chủ yếu là
thủ công, trang thiết bị cũ kỹ, công nghệ lạc hậu lại thêm sự hiểu biết của ngƣời dân

SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

1


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

địa phƣơng trong vấn đề bảo vệ môi trƣờng còn kém dẫn tới vấn đề ô nhiễm môi
trƣờng khu vực ngày càng trầm trọng.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó và đƣợc sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trƣờng,
khoa môi trƣờng và dƣới sự hƣớng dẫn của Th.s Nguyễn Kim Chung – giảng viên
trƣờng đại học Tài nguyên và Môi trƣờng TP. Hồ Chí Minh, em đã thực hiện đề tài:
“Khảo sát, nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi
trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã Thanh Hải, huyện Ninh Hải tỉnh
Ninh Thuận”. Với mong muốn đánh giá đúng thực trạng môi trƣờng của làng nghề,
tìm ra nguyên nhân gây ô nhiễm và đề xuất một số giải pháp khắc phục và góp phần
cải thiện môi trƣờng tại quê hƣơng mình ngày càng trở nên trong lành, phát triển bền
vững hơn.

2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Đề tài đƣợc thực hiện nhằm :
 Cung cấp các thông tin về hiện trạng môi trƣờng làng nghề chế biến cá hấp Mỹ

Tân, xã Thanh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
 Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trƣờng do hoạt động sản xuất chế biến cá hấp của
địa phƣơng .
 Tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm và tác động của chúng đến môi trƣờng tự
nhiên, từ đó đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng phục vụ cho
sự phát triển bền vững của làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân tại địa phƣơng nói
riêng và trên địa bàn tỉnh nói chung.
3. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Nội dung chính của đề tài gồm:
Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Thanh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh
Ninh Thuận.
Tổng quan về tình hình phát triển ngành chế biến thủy hải sản của địa phƣơng.
Đánh giá hiện trạng, chất lƣợng môi trƣờng tại làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải, huyện Ninh Hải thông qua các thông số quan trắc và khảo sát thực tế tại
địa phƣơng.
Xác định các nguồn, công đoạn gây ô nhiễm chính trong quá trình chế biến của làng
nghề tại địa phƣơng.
Đề xuất giải pháp cải thiện, bảo vệ môi trƣờng tại làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân
xã Thanh Hải.
4. PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

2


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận


Phương pháp thu thập thông tin, tổng hợp tài liệu: Thu thập các thông tin tƣ liệu liên
quan đến nội dung của đề tài: điều kiện tự nhiên, KT-XH của xã Thanh Hải, hiện trạng
chất lƣợng môi trƣờng, hoạt động bảo vệ môi trƣờng, công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, các nguồn tiếp nhận,….
Phương pháp kế thừa: Kế thừa chọn lọc các kết quả nghiên cứu đã có về hiện trạng
chất lƣợng môi trƣờng, các nguồn thải vào môi trƣờng trong quá trình sản xuất, chế
biến; hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh nói chung và
xã Thanh Hải nói riêng, các số liệu quan trắc, các báo cáo giám sát định kỳ…Tổng
hợp, kế thừa và chọn lọc hợp lý các nguồn thông tin từ internet phù hợp với nội dung
của đề tài thực hiện.
Tham khảo ý kiến, tài liệu thầy cô trong trƣờng, những góp ý của giáo viên hƣớng dẫn
và các cán bộ, chuyên viên môi trƣờng tại địa phƣơng.
Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Lập phiếu phỏng vấn tại 50 hộ và thực hiện
khảo sát thực tế đánh giá hiện trạng các nguồn thải, hoạt động sản xuất của làng nghề
chế biến cá hấp Mỹ Tân tại xã.
Phương pháp thống kê, xử lý số liệu, thông tin: Sử dụng để phân tích và xử lý một
cách hệ thống các nguồn số liệu về điều kiện tự nhiên, môi trƣờng và kinh tế - xã hội
trên địa bàn, cũng nhƣ các nguồn số liệu phục vụ cho công tác đánh giá hiện trạng. Từ
những nguồn số liệu thu thập đƣợc trong quá trình phân tích lấy mẫu cũng nhƣ các
nguồn số liệu từ trung tâm quan trắc môi trƣờng tỉnh Ninh Thuận sẽ đƣợc tổng hợp và
sử dụng phƣơng pháp vẽ biểu đồ để so sánh đối chiếu với các quy chuẩn quốc gia về
chất lƣợng không khí, chất lƣợng nƣớc ngầm, nƣớc thải,… Từ đó xác định, đánh giá
đƣợc hiện trạng môi trƣờng của làng nghề.
5. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI
 Đối tƣợng của đề tài
Đối tƣợng của đề tài là môi trƣờng tại làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã Thanh
Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận bao gồm chất lƣợng không khí, chất lƣợng
nƣớc ngầm, nƣớc thải, lƣợng chất thải rắn phát sinh.
 Phạm vi đề tài

Đề tài đƣợc thực hiện tại làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã Thanh Hải, huyện
Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. Làng nghê bao gồm khoảng 26 cơ sở chế biến cá hấp.

SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

3


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TƢƠNG TỰ Ở VIỆT NAM
Ở nƣớc ta, vấn đề làng nghề và môi trƣờng làng nghề đƣợc đề cập đến trong nhiều thời
kỳ, với những khía cạnh và mục đích khác nhau. Tuy nhiên, dù ở mặt khía cạnh nào
thì vấn đề môi trƣờng tại các làng nghề của Việt Nam tính đến nay cũng vẫn còn tồn
tại rất nhiều vấn đề gây bức xúc và nan giải đối với kinh tế xã hội nói chung. Các
nghiên cứu có thể kể đến nhƣ:
Cuốn sách “Làng nghề Việt Nam và môi trường” của Đặng Kim Chi và cộng sự
(2005). Đây là một công trình nghiên cứu tổng quát nhất về vấn đề làng nghề và thực
trạng ô nhiễm môi trƣờng làng nghề hiện nay. Tác giả đã nêu rõ từ lịch sử phát triển,
phân loại, các đặc điểm cơ bản của làng nghề cũng nhƣ hiện trạng kinh tế, xã hội của
các làng nghề Việt Nam hiện nay, cùng với đó là hiện trạng môi trƣờng các làng nghề
theo các nhóm làng nghề chính. Qua đó, tác giả cũng nêu rõ các tồn tại, ảnh hƣởng tới
phát triển kinh tế và bảo vệ môi trƣờng của làng nghề, nêu dự báo phát triển và mức độ
ô nhiễm đến năm 2010, đƣa ra một số định hƣớng xây dựng chính sách nhằm đảm bảo
phát triển làng nghề bền vững nhƣ các chính sách về hỗ trợ tài chính, chính sách về thị

trƣờng, cơ sở hạ tầng, giáo dục môi trƣờng… Qua đó, tác giả đề xuất các giải pháp cải
thiện môi trƣờng cho từng loại hình làng nghề của Việt Nam. Nhìn chung, các giải
pháp này tập trung vào hai nhóm chính là giải pháp kỹ thuật và giải pháp quản lý nhằm
giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng cho các làng nghề.
Có thể kể tiếp đến là các công trình nghiên cứu về tình trạng môi trƣờng và sức khỏe
tại các làng nghề của các tác giả Nguyễn Thị Hồng Tú, Nguyễn Thị Liên Hƣơng, Đặng
Văn Trình nhƣ nghiên cứu “Những vấn đề về sức khỏe và an toàn trong các làng
nghề Việt Nam”. Nghiên cứu này cũng nêu một số nét về lịch sử phát triển làng nghề
Việt Nam, môi trƣờng và sức khỏe ngƣời lao động, an toàn sản xuất làng nghề, các
biện pháp phòng ngừa và nâng cao sức khỏe ngƣời lao động làng nghề.
Cuốn “Nghiên cứu nguy cơ sức khỏe ở các làng nghề tại một số tỉnh phía Bắc và
giải pháp can thiệp” của Nguyễn Thị Liên Hƣơng năm 2006 cho thấy tình trạng sức
khỏe của ngƣời dân tại các làng nghề phía Bắc đều trong tình trạng báo động. Tỷ lệ
ngƣời lao động có phƣơng tiện bảo hộ đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động thấp (22,5%);
100% các hộ sản xuất chế biến lƣơng thực - thực phẩm có nƣớc thải không qua xử lý,
đổ thẳng ra cống rãnh. Nồng độ các chất khí gây ô nhiễm trong môi trƣờng (H2S, NH3,
SO2) hầu nhƣ không đạt yêu cầu. Tỷ lệ ngƣời mắc bệnh hô hấp chiếm 34,7%, bệnh về
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

4


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

da chiếm tới 37,3%. Những đề tài nghiên cứu này nhìn chung giải quyết đƣợc mọi vấn
đề lý luận cơ bản về các làng nghề, hiện trạng và xu hƣớng phát triển, vấn đề ô nhiễm
môi trƣờng và một số giải pháp.

Ở Việt Nam, vấn đề ô nhiễm mùi và nƣớc thải thủy sản ngày càng nghiêm trọng do sự
phát triển của hoạt động chế biến thủy hải sản. Vì vậy việc nghiên cứu phƣơng pháp
thu gom, xử lý nƣớc thải thủy sản từ các nhà máy chế biến thủy sản và các làng nghề
chế biến thủy sản cũng đƣợc nhiều nhà khoa học, viện nghiên cứu và trƣờng đại học
quan tâm. Phƣơng pháp chủ yếu đƣợc áp dụng là phƣơng pháp sinh học, ứng dụng xử
lý nƣớc thải bằng các vi sinh vật phân hủy và hấp thụ bởi thực vật.
Phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng vi sinh vật trong xử lý nƣớc thải thủy sản đƣợc tiến
hành bởi Võ Văn Nhân và Trƣơng Quang Bình, khoa thủy sản, đại học Nông Lâm TP.
Hồ Chí Minh đã mang lại những bƣớc thành công nhất định. Nhìn chung nƣớc thải chế
biến thủy sản thƣờng có các thành phần ô nhiễm vƣợt qua quy chuẩn cho phép xả thải
nhiều lần. Xử lý nƣớc thải bằng công nghệ sinh học đáp ứng mục đích đƣa dòng thải
vào vòng tuần hoàn tự nhiên của vật chất, chất thải đƣợc xử lý và phân hủy theo chu
trình sinh học tự nhiên. Kết quả của quá trình xử lý là các chất thải đƣợc chuyển hóa
hoàn toàn thành dòng thải sạch. Kết quả trong nghiên cứu này cho thấy phƣơng pháp
này đem lại hiệu quả khá cao, các chỉ tiêu khảo sát bao gồm pH, BOD5, Nitơ tổng, SS,
COD đều nằm trong giới hạn cho phép thải ra nguồn tiếp nhận thuộc cột B của QCVN
11:2008/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải công nghiệp chế biến
thủy sản. Phƣơng pháp này áp dụng bổ sung hệ vi sinh vật và sục khí oxy liên tục.
Nồng độ hệ vi sinh vật càng cao, hiệu suất xử lý càng tốt, nồng độ hệ vi sinh vật tốt
nhất là 1 lít/1 m3.
Nghiên cứu xử lý nƣớc thải thủy sản bằng phƣơng pháp bể kỵ khí kết hợp hiếu khí của
Dƣơng Gia Đức, Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng. Theo nghiên cứu này, kết
quả cho thấy nồng độ COD đầu vào 1800 – 4000mg/L, phụ thuộc vào thành phần
nguyên liệu. Nồng độ COD đầu ra tƣơng đối ổn định, dao động từ 500 – 1000 mg/L.
Nhƣ vậy hiệu suất xử lý đạt 55 – 86%. Thành phần khí sinh ra là: CH4 (58 – 69,4%),
O2 (0,3 – 1%), CO2 (19,6 – 28%), khí khác (2,9 – 18,3%). Lƣợng khí này có thể thu hồi
và sử dụng làm nhiên liệu đun nấu hoặc tạo ra điện.
Theo nghiên cứu tuyển chọn một số chủng vi sinh vật có khả năng xử lý protein và
ứng dụng xử lý nƣớc thải chế biến thủy sản của Trƣơng Mỹ Khanh, Vũ Thị Hƣơng
Lan – Đại học kỹ thuật công nghệ TP. Hồ Chí Minh, tiến hành nghiên cứu từ mẫu

nƣớc thải thủy sản đã phân lập đƣợc 6 chủng vi khuẩn có khả năng phân giải đƣợc
protein, 6 chủng phân lập đƣợc qua các thí nghiệm sinh hóa và dự đoán các chủng

SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

5


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

phân lập đƣợc thuộc chi Bacillus. Các chủng này có khả năng loại bỏ từ 60 – 70%
COD so với ban đầu.
Bên cạnh những nghiên cứu tìm ra các phƣơng pháp xử lý thì cũng có rất nhiều nghiên
cứu tập trung đi sâu vào đánh giá hiện trạng môi trƣờng, đánh giá chất lƣợng nƣớc thải
các làng nghề, các cơ sở chế biến thủy sản tại một địa điểm cụ thể để đánh giá toàn
diện về tiềm năng, thực trạng cũng nhƣ xu hƣớng của các làng nghề và các cơ sở đó.
Tiêu biểu là các đề tài nghiên cứu nhƣ: đề tài luận văn thạc sỹ khoa học “Đánh giá
hiện trạng môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh
Nghệ An”. Đề tài này đã làm nổi bật đƣợc tiềm năng cũng nhƣ tình hình phát triển của
nghề chế biến thủy hải sản của tỉnh Nghệ An, tác giả đã đánh giá đƣợc chất lƣợng môi
trƣờng chung của làng nghề chế biến thủy sản của tỉnh và tập trung chủ yếu vào đánh
giá chất lƣợng nƣớc thải và mùi tại các làng nghề. Bài nghiên cứu cũng nêu ra thực
trạng của các công trình kỹ thuật bảo vệ môi trƣờng và thực trạng quản lý môi trƣờng
tại một số làng nghề tiêu biểu của tỉnh. Đề tài đã đƣa ra đƣợc những nguyên nhân gây
ô nhiễm tại các làng nghề và tác động của hoạt động sản xuất chế biến tới môi trƣờng
trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Từ những vấn đề đó, tác giả đã đề xuất các biện pháp bảo
vệ môi trƣờng tại các làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An bao

gồm các biện pháp quản lý và các biện pháp công nghệ kỹ thuật.
Đề tài nghiên cứu, khảo sát hiện trạng môi trƣờng một số nhà máy chế biến thủy sản
trên địa bàn tỉnh Bến Tre của Lữ Thị Thúy do Th.S Võ Hồng Thi hƣớng dẫn. Đề tài
này đã làm nổi bật về tình hình sản xuất, chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre
và liệt kê tất các quy trình chế biến thủy hải sản điển hình của Việt Nam hiện nay bao
gồm công nghệ chế biến thủy sản đông lạnh, công nghệ chế biến thủy sản đóng hộp,
công nghệ chế biến thủy sản khô, công nghệ chế biến thủy sản ăn liền và công nghệ
chế biến nƣớc mắm. Đề tài làm rõ các vấn đề môi trƣờng điển hình của ngành chế biến
thủy sản bao gồm ô nhiễm chất thải rắn, ô nhiễm không khí , ô nhiễm bởi nƣớc thải và
các tại hại của chúng gây ra. Đề tài đƣợc tiến hành khảo sát tại các công ty chế biến
thủy sản của Bến Tre nhƣ công ty cổ phần XNK Lâm Thủy Sản Bến Tre với các sản
phẩm chính của công ty là tôm sú tƣơi; luộc; đóng khay, cá tra; cá basa và nghêu luộc.
Công ty cổ phần thủy sản Bến Tre với sản phẩm chính bao gồm cá tra fille, nghêu
nguyên con luộc… Qua qua trình khảo sát, nghiên cứu, tác giả đã giải thích, thuyết
minh quy trình công nghệ sản xuất của các công ty và đánh giá hiện trạng môi trƣờng
tại các cơ sở khảo sát bao gồm chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ qua trình sản xuất chế
biến nhƣ phế liệu giấy, túi PE, phế liệu cá, cá bị thải bỏ, đầu cá, phế phẩm của cá,
nghêu, tôm bi loại bỏ, rác thải sinh hoạt…tìm hiểu đƣợc các biện pháp mà các cơ sở
đang áp dụng nhằm giảm thiểu tác động tới môi trƣờng. Đối với nƣớc thải thì bao gồm
nƣớc vệ sinh nhà xƣởng, chế rửa nguyên liệu và nƣớc thải sinh hoạt, các công ty thu
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

6


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận


gom nƣớc thải bằng cách gom chung gom chung và dẫn về hệ thống xử lý nƣớc thải
trong khuôn viên công ty để xử lý. Công nghệ chủ yếu đƣợc áp dụng tai các công ty là
xử lý sinh học. Nƣớc thải sau xử lý sẽ đƣợc đổ thẳng ra sông. Qua kết quả phân tích
thành phần nƣớc thải của các công ty, tác giả đƣa ra kết luận rằng chất lƣợng nƣớc thải
sau xử lý của các công ty so với QCVN 11:2008/BTNMT và QCVN 24:2009/BTNMT
(cột A) đều vƣợt quá phạm vi cho phép và từ đó cho thấy hiệu suất làm việc của hệ
thống xử lý nƣớc thải của hầu hết các nhà máy đang áp dụng là chƣa hiệu quả.
Riêng đối với các đề tài nghiên cứu làm về làng nghề tỉnh Ninh Thuận thì vẫn còn rất
ít. Các nghiên cứu tiêu biểu mà em đƣợc biết đến là:
Đề tài “Nghiên cứu và đề xuất công nghệ xử lý nước thải cá hấp tại làng nghề cá
hấp Mỹ Tân, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận”. Đề tài này đã tổng quát đƣợc một
cách chung nhất về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của làng nghề cá hấp Mỹ Tân. Đề
tài làm nổi bật đƣợc đặc điểm của quá trình chế biến cá cơm hấp và các thành phần,
tính chất của nƣớc thải của làng nghề. Tác giả cũng nêu các tác động của hoạt động
chế biến cá hấp gây ra với môi trƣờng. Từ việc xác định đƣợc tính chất của nƣớc thải
của làng nghề, tác giả đã đề xuất các công nghệ xử lý phù hợp. Trong đề tài nghiên
cứu này, tác giả nghiên cứu về việc xử lý nƣớc thải chế biến các cơm hấp bằng phƣơng
pháp keo tụ và đƣa ra đề xuất, tính toán hệ thống xử lý nƣớc thải cá cơm hấp bằng
phƣơng pháp này.
Tất cả những nghiên cứu nêu trên chỉ là một phần nhỏ mà em biết đƣợc và đã tham
khảo qua trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu phục vụ cho bài luận văn của
mình đƣợc hoàn thiện hơn. Để bài luận văn của mình đƣợc trau chuốt và hoàn hảo
hơn, em sẽ phải cố gắng, tìm đọc nhiều tài liệu có liên quan với đề tài của mình hơn
nữa.
1.2.

TỔNG QUAN VỀ LÀNG NGHỀ CỦA VIỆT NAM VÀ TÌNH HÌNH
PHÁT TRIỂN CỦA CÁC LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN THỦY SẢN Ở NINH
THUẬN
1.2.1. Tổng quan về làng nghề và môi trƣờng làng nghề Việt Nam

a. Khái niệm làng nghề
Có thể hiểu làng nghề là “Làng nông thôn Việt Nam có ngành nghề tiểu thủ công
nghiệp, phi nông nghiệp chiếm ƣu thế về số lao động và thu nhập so với nghề nông”
(Đặng Kim Chi, 2005).
Có rất nhiều ý kiến và quan điểm khác nhau khi đề cập đến tiêu chí để một làng ở
nông thôn đƣợc coi nhƣ là một làng nghề. Nhƣng nhìn chung, các ý kiến thống nhất ở
một số tiêu chí sau:
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

7


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

Giá trị sản xuất và thu nhập từ phi nông nghiệp ở làng nghề đạt trên
50% so với tổng giá trị sản xuất và thu nhập chung của làng nghề trong năm
hoặc doanh thu hàng năm từ ngành nghề ít nhất đạt trên 300 triệu đồng.
 Số hộ và số lao động tham gia thƣờng xuyên hoặc không thƣờngxuyên, trực tiếp
hoặc gián tiếp đối với nghề phi nông nghiệp ở làng ít nhất đạt 30% so với tổng
số hộ hoặc lo động ở làng nghề có ít nhất 300 lao động.
 Sản phẩm phi nông nghiệp do làng sản xuất mang tính đặc thù của làng và do
ngƣời trong làng tham gia.


Theo báo cáo môi trƣờng quốc gia năm 2008, tiêu chí công nhận làng nghề gồm có 3
tiêu chí sau:
 Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề

nông thôn.
 Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề
nghị công nhận.
 Chấp hành tốt chính sách pháp luật của Nhà nƣớc.
b. Vai trò của làng nghề
Với hơn 2000 làng nghề trong cả nƣớc, gồm 11 nhóm ngành nghề, sử dụng hơn 10
triệu lao động, đóng góp hơn 40 ngàn tỷ đồng cho thu nhập quốc gia… các làng nghề
truyền thống đã và đang đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã
hội Việt Nam, đặc biệt là khu vực kinh tế nông thôn.
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp tận dụng nguồn nguyên liệu phong phú với giá thành rẻ.
Các nghề truyền thống chủ yếu sử dụng các nguyên liệu sẵn có trong nƣớc, vốn là các
tài nguyên thiên nhiên điển hình của miền nhiệt đới: tre nứa, gỗ, tơ tằm, các sản phẩm
của nông nghiệp nhiệt đới (lúa gạo, hoa quả, ngô, khoai, sắn…), các loại vật liệu lao
động.
Mặt khác, sản phẩm từ các nghề không chỉ đáp ứng các thị trƣờng trong nƣớc với các
mức độ nhu cầu khác nhau mà còn xuất khẩu sang các thị trƣờng nƣớc bạn với nhiều
mặt hàng phong phú, có giá trị cao. Trong đó, điển hình nhất là các mặt hàng thủ công
mỹ nghệ (hiện nay, mặt hàng này xuất khẩu đạt giá trị gần 1 tỷ USD/năm). Giá trị
hàng hóa từ các làng nghề hàng năm đóng góp cho nền kinh tế quốc dân từ 40 – 50
ngàn tỷ đồng. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh quá trình CNH – HĐH
nông thôn.
Đặc biệt, phát triển các nghề tuyền thống đang góp phần giải quyết công ăn việc làm
cho hơn 11 triệu lao động chuyên và hàng ngàn lao động nông nhàn ở nông thôn, góp
phần nâng cao thu nhập cho ngƣời dân.
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

8



Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

Hơn nữa, nhiều làng nghề hiện nay có xu hƣớng phát triển theo hƣớng phục vụ các
dịch vụ du lịch. Đây là hƣớng đi mới nhƣng phù hợp với thời đại hiện nay và mang lại
hiệu quả kinh tế cao, đồng thời có thể giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trƣờng, nâng
đời sống vật chất và tinh thần cho ngƣời dân, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững.
c. Tình hình phát triển của làng nghề Việt Nam
Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam. Nhiều sản phẩm đƣợc
sản xuất trực tiếp tại các làng nghề đã trở thành thƣơng phẩm trao đổi, góp phần cải
thiện đời sống gia đình và tận dụng những lao động dƣ thừa lúc nông nhàn. Đa số các
làng nghề đã trải qua lịch sử phát triển rất lâu đời, song song với quá trình phát triển
kinh tế - xã hội, văn hóa và nông nghiệp của đất nƣớc.
Theo thống kê, hiện trong cả nƣớc có 13% tổng số hộ dân chuyên sản xuất nghề, 27%
hộ nông dân tham gia sản xuất nghề, thu hút hơn 29% lực lƣợng lao động ở nông thôn.
Các làng nghề hoạt động với hình thức khá đa dạng: trong tổng số 40.500 cơ sở sản
xuất ở các làng nghề có 80,1% là các hộ cá thể, 5,8% theo hình thức hợp tác xã và
14,1% thuộc các dạng sở hữu khác ( Đặng Kim Chi, 2005). Các làng nghề phân bố tập
trung chủ yếu tại đồng bằng sông Hồng (chiếm khoảng 60%), còn lại là ở miền trung
(chiếm khoảng 30%) và miền Nam khoảng 10%. Làng nghề Việt Nam có một số đặc
điểm cơ bản là:
 Phân bố làng nghề trong cả nƣớc
Với các chỉ tiêu đã đề ra, cho đến nay Việt Nam có khoảng 2017 làng nghề thuộc 11
nhóm nghành nghề khác nhau, trong đó gồm 1,4 triệu hộ tham gia sản xuất, thu hút
hơn 11 triệu lao động.
 Tình hình sản xuất của các làng nghề
 Nguyên liệu cho sản xuất: Nguyên vật liệu cho các làng nghề chủ yếu đƣợc
khai thác ở các địa phƣơng trong nƣớc. Nƣớc ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa, phong phú nông sản và thực vật. Phong phú về nguồn khoáng sản… Do

đó hầu hết các nguồn nguyên liệu vẫn đƣợc lấy từ tự nhiên.
Sự khai thác bừa bãi, không có kế hoạch đã làm cạn kiệt tài nguyên và gây ảnh
hƣởng tới môi trƣờng sinh thái. Việc sơ chế các nguyên liệu chủ yếu do các hộ,
các cơ sở sản xuất tự làm với kỹ thuật thủ công hoặc máy móc thiết bị tự chế
lạc hậu. Do đó chƣa khai thác hết hiệu quả của các nguyên liệu, gây lãng phí tài
nguyên.
 Công nghệ, thiết bị và cơ sở hạ tầng sản xuất:
Hầu hết các cơ sở sản xuất làng nghề ở nông thôn, nhất là ở khu vực các hộ tƣ nhân
vẫn còn sử dụng các loại công cụ thủ công truyền thống hoặc cải tiến một phần. Trình
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

9


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

độ công nghệ còn lạc hậu, cơ khí hóa thấp, các thiết bị phần lớn đã cũ, sử dụng lại của
các cơ sở sản xuất công nghiệp quy mô lớn không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn
vệ sinh môi trƣờng. Trình độ công nghệ thủ công và bán cơ khí vẫn chiếm tỷ lệ hơn
60% ở các làng nghề.
Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng trong nƣớc và thế giới, nhiều làng nghề
đã áp dụng công nghệ mới, thay thế máy móc thiết bị hiện đại.
Bảng 1.1. Trình độ kỹ thuật ở các làng nghề hiện nay
Trình độ kỹ
thuật

Chế biến

nông – lâm –
thủy sản

Thủ công mỹ
nghệ và vật
liệu xây xựng

Các ngành
dịch vụ

Các ngành
khác

Thủ công bán
cơ khí (%)

61,51

70,69

43,90

59,44

Cơ khí (%)

38,49

29,31


56,10

40,56

0

0

0

0

Tự động hóa
(%)

(Nguồn: Đặng Kim Chi, 2005)
Song nhìn chung, phần lớn công nghệ và kỹ thuật áp dụng cho sản xuất trong các làng
nghề nông thôn còn lạc hậu, chƣa chú trọng đầu tƣ về khoa học để nâng cao chất
lƣợng sản phẩm, do đó chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu thị trƣờng và giảm sức cạnh tranh.
 Đặc điểm về lao động và tổ chức sản xuất
Trong những năm gần đây, hoạt động sản xuất của làng nghề đang có nhiều bƣớc tiến
mới, nhất là trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay. Các làng nghề đã thu hút một lực
lƣợng lao động khá đông đảo, chiếm gần 30% lao động nông thôn.
Đối với các chủ hộ và chủ doanh nghiệp, nhìn chung trình độ học vấn, chuyên môn
còn rất hạn chế. Có tới 1,3 – 1,6% trong số hộ không biết chữ, trình độ học vấn bình
quân mới đạt 7 – 8/12. Tỷ lệ chƣa qua đào tạo kiến thức quản lý chuyên môn ở các chủ
hộ chiếm 51,5 – 69,89%, đối với các chủ doanh nghiệp chiếm hơn 43%. (Trần Minh
Yến, 2003).
Đây là một trong những hạn chế có ảnh hƣởng lớn đến hiệu quả sản xuất, chất lƣợng
sản phẩm và bảo vệ môi trƣờng trong hoạt động của các làng nghể.

 Thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm

SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

10


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

Trƣớc đây, thị trƣờng cho các sản phẩm thủ công, làng nghề vẫn còn rất nhỏ hẹp, tiêu
thụ tại chỗ do đó giá thành thấp. Từ khi nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trƣờng, cơ
cấu kinh tế và quan hệ sản xuất ở nông thôn cũng dần thay đổi, điều này đã tác động
mạnh mẽ đến tình hình sản xuất và kinh doanh của các làng nghề, chúng dần thích ứng
và đáp ứng nhu cầu của một nền kinh tế mới. Nhiều mặt hàng từ các làng nghề đã
đƣợc nhiều thị trƣờng trong nƣớc chấp nhận và vƣơn tới thị trƣờng nƣớc ngoài. Mang
lại nguồn thu đáng kể cho quốc gia.
1.2.2. Tổng quan về làng nghề và tình hình phát triển các làng nghề chế biến
thủy sản ở Ninh Thuận
a. Tổng quan về làng nghề và môi trƣờng làng nghề tỉnh Ninh Thuận
Làng nghề của tỉnh Ninh Thuận luôn gắn liền với đặc trƣng riêng của địa phƣơng và
có vai trò rất quan trọng đối với nhu cầu đời sống sinh hoạt, lao động của ngƣời dân.
Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làng nghề ƣớc đạt 196 tỷ đồng. Ngoài việc góp
phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh, làng nghề đã hỗ trợ và thúc đẩy các
ngành kinh tế phát triển, mở ra nhiều cơ hội việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao
động. Tính đến năm 2013, thu nhập bình quân đầu ngƣời là 1.417 nghìn đồng, tại
thành thị là 1.759 nghìn đồng, tại nông thôn là 1.258 nghìn đồng. Lực lƣợng lao động
toàn tỉnh là 312.940 ngƣời, số lƣợng lao động tại thành thị là 109.934 ngƣời chiếm

52,75%, tại nông thôn là 203.006 ngƣời chiếm 55,12%. Trong đó tổng số lao động của
17 làng nghề khoảng 4.000 ngƣời chiếm khoảng 2% tổng số lao động nông thôn của
tỉnh (Niên giám thống kê tỉnh Ninh Thuận năm 2013).
Theo báo cáo số 28/BC – UBND của UBND tỉnh Ninh Thuận về tình hình thực hiện
công tác bảo vệ môi trƣờng làng nghề thì trên địa bàn tỉnh có 17 làng nghề và làng có
nghề (gọi tắt là làng nghề) với 11 loại hình sản xuất khác nhau. Trong các làng nghề
này bao gồm 03 làng nghề truyền thống, 01 làng có nghề truyền thống và 13 làng có
nghề.
Các làng nghề đƣợc chia làm 3 nhóm theo ngành nghề sản xuất nhƣ sau:
- Nhóm 1: Các làng có nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ với 5 ngành nghề: Dệt
thổ cẩm, làm gốm, mỹ nghệ từ hạt cây rừng, đan lát thủ công, mộc mỹ nghệ. Hiện có 9
làng đang hoạt động thuộc nhóm này là: làng nghề dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp, dệt thổ
cẩm Chung Mỹ, gốm Bàu Trúc, thủ công mỹ nghệ từ hạt cây rừng thôn Cầu Gãy, thủ
công mỹ nghệ thôn Tập Lá, thủ công mỹ nghệ thôn Động Thông, thủ công mỹ nghệ
Ma Nai, thủ công mỹ nghệ La Vang, mộc mỹ nghệ Tân Sơn.
Trong đó, 3 làng nghề đƣợc UBND tỉnh công nhận theo các tiêu chí quy định tại
Thông tƣ số 116/2006/ TT – BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là:
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

11


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

Làng nghề truyền thống dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp, làng nghề truyền thống dệt thổ cẩm
Chung Mỹ, làng nghề truyền thống gốm Bàu Trúc.
- Nhóm 2: Các làng nghề chế biến hải sản, với 3 ngành nghề: chế biến cá hấp, phơi cá

khô, nƣớc mắm. Hiện có 5 làng nghề đang hoạt động thuộc nhóm này là: Làng nghề
chế biến cá cơm hấp thôn Lạc Sơn 3, làng nghề chế biến nƣớc mắm thôn Lạc Sơn 2,
làng nghề chế biến nƣớc mắm thôn Lạc Tân 1, làng nghề chế biến hải sản Mỹ Tân,
làng nghề chế biến hải sản Đông Hải.
- Nhóm 3: Các làng nghề sản xuất chiếu, chổi, đũa với 3 ngành nghề là: dệt chiếu cói,
bó chổi đót và sản xuất đũa gỗ. Hiện có 3 làng nghề đang hoạt động thuộc nhóm này
là: Làng nghề dệt chiếu cói An Thạnh, làng nghề sản xuất chổi Lâm Hòa, làng nghề
sản xuất đũa Song Mỹ.
Các làng nghề trên địa bàn tỉnh đƣợc phân bố rộng khắp các huyện. Tuy nhiên, các cơ
sở đa số không tập trung thành cụm mà rải rác trong khu dân cƣ theo vùng nguyên liệu
sản xuất tại địa phƣơng nên chƣa thu hút nhiều lao động, một số làng nghề chế biến
hải sản nhƣ Lạc Sơn 3, Mỹ Tân, Đông Hải thì sản xuất tập trung tại khu vực quy hoạch
và thu hút nhiều lao động làm thuê. Cơ sở hạ tầng các làng nghề nhìn chung vẫn chƣa
đƣợc đầu tƣ, có những làng nghề hiện tại chỉ hoạt động cầm chừng, không phát triển
có xu hƣớng giảm mạnh nhƣ La Vang, An Thạnh.
Quy mô sản xuất của các làng nghề chủ yếu là hình thức nhỏ lẻ, gia công, tự phát dƣới
dạng hộ gia đình, vốn thấp, thiết bị công nghệ lạc hậu nên số lƣợng và chất lƣợng sản
phẩm chƣa ổn định, chƣa xây dựng và đăng ký thƣơng hiệu, khả năng cạnh tranh kém.
b. Tình hình phát triển các làng nghề chế biến thủy sản ở tỉnh Ninh Thuận
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận có 3 ngành nghề thuộc nhóm các làng nghề chế
biến hải sản, bao gồm chế biến cá hấp, phơi cá khô và nƣớc mắm. Các làn nghề đang
hoạt động thuộc nhóm này hiện có 5 làng nghề là làng nghề chế biến hải sản Lạc Sơn
3, làng nghề chế biến nƣớc mắm Lạc Sơn 2, làng nghề chế biến nƣớc mắm thôn Lạc
Tân 1, làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân và làng nghề chế biến hải sản Đông Hải.
Đặc điểm chung của các làng nghề chế biến hải sản là gần biển, nguồn nguyên liệu
phong phú, quá trình vận chuyển nhanh chóng và hình thành từ lâu đời gắn liền với
cuộc sống ngƣời dân ven biển.
 Tình hình hoạt động của các làng nghề chế biến hải sản trên địa bàn tỉnh Ninh
Thuận
+ Làng nghề chế biến hải sản Lạc Sơn 3: Làng nghề nằm tại xã Cà Ná, huyện

Thuận Nam tỉnh Ninh Thuận. Hiện nay, toàn làng nghề có khoảng 14 hộ hoạt động chế
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

12


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

biến cá hấp và khoảng 14 hộ chế biến nƣớc mắm. Làng nghề có khoảng 02 cơ sở chế
biến với công suất lớn từ 5 – 7 tấn cá/ngày. Các cơ sở chế biến vừa và nhỏ hoạt động
với công suất khoảng từ 500 – 2000 kg cá/ngày. Số lƣợng ngƣời lao động khoảng 10 –
30 lao động/ cơ sở, các cơ sở chế biến nƣớc mắm có khoảng 5 ngƣời/ cơ sở. Thời gian
hoạt động chủ yếu vào vụ mùa cá Nam, nhiều nhất trong năm khoảng từ tháng 4 – 8
âm lịch hằng năm.
+ Làng nghề chế biến nƣớc mắm Lạc Sơn 2 nằm dọc theo quốc lộ 1A, xã Cà Ná,
huyện Thuận Nam. Từ lâu, nghề đánh bắt, khai thác và chế biến thủy sản là nghề chính
của các cƣ dân nơi đây nhờ sự ƣu đãi của thiên nhiên về nguồn nguyên liệu thủy sản
dồi dào, phong phú. Hiện nay tại xã Cà Ná có 1 hợp tác xã nƣớc mắm Cà Ná đƣợc
thành lập vào tháng 3/2013 bao gồm 10 xã viên thuộc các thôn Lạc Sơn 2 và Lạc Sơn
3. Làng nghề có khoảng 19 hộ làm nghề / tổng 257 hộ dân trong làng. Tổng lao động
khoảng 123 lao động/ làng. Trung bình mỗi hộ có 2 – 3 hộ thƣờng xuyên và 10 – 15
lao động thời vụ khi vào mùa cá chính trong năm. Có khoảng 4 hộ sản xuất có công
suất lớn khoảng 50 tấn/năm và 10 hộ có công suất sản xuất trung bình từ 10 – 15
tấn/năm, các hộ còn lại làm khoảng 2 tấn/ năm.
+ Làng nghề chế biến nƣớc mắm Lạc Tân 1 nằm tại xã Phƣớc Diêm huyện Thuận
Nam. Trên địa bàn xã có khoảng 22 hộ chế biến nƣớc mắm, trong đó thôn Lạc Tân 1
có 17 hộ. Làng nghề có khoảng 4 hộ chế biến từ 10 – 15 tấn cá/năm, 12 hộ chế biến từ

7 – 10 tấn cá/năm và các hộ còn lại chế biến khoảng 5 tấn/năm. Sản phẩm nƣớc mắm
của các hộ sản xuất của làng nghề chủ yếu bán cho các huyện lân cận. Trong xã chỉ có
4 -5 cơ sở lớn sản xuất, thu mua và bán sản phẩm cho các tỉnh khác nhƣ thành phố Hồ
Chí Minh, Bình Thuận, Hà Nội…
+ Làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân nằm tại xã Thanh Hải, huyện Ninh Hải tỉnh
Ninh Thuận. Các cơ sở cá hấp tập trung tại cuối thôn Mỹ Tân, toàn làng nghề có 26 cơ
sở chế biến cá hấp, ngoài ra trong xã còn có khoảng 150 hộ làm nƣớc mắm. Các cơ sở
hoạt động với năng suất cao, khoảng 2 - 3 tấn cá/ngày. Các hộ sản xuất nƣớc mắm thì
chế biến chỉ khoảng 150kg cá/lần/mùa cá. Tùy thuộc vào từng mùa vụ, từng thời điểm
trong năm mà thời gian hoạt động của các cơ sở chế biến cá hấp nhiều hay ít. Khi vào
mùa cá chính từ tháng 4 – 8 âm lịch, hầu nhƣ các hộ sản xuất liên tục khoảng 30
ngày/tháng, còn các tháng còn lại sản xuất khoảng 10 – 15 ngày/tháng. Thị trƣờng tiêu
thụ chủ yếu là ở trong tỉnh và các tỉnh lân cận khác hoặc bán trực tiếp cho các khách
hàng đến thu mua tại chỗ.
+ Làng nghề chế biến hải sản Đông Hải: Làng nghề nằm tại thành phố Phan
Rang – Tháp Chàm. Hiện nay, trên toàn phƣờng Đông Hải có đăng ký khoảng 15 hộ
chế biến cá phơi khô và khoảng 45 hộ chế biến nƣớc mắm. Trong đó, có 2 hộ chế biến
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

13


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

cá phơi khô nằm trong khu dân cƣ, còn lại nằm trong khu vực cảng cá Đông Hải; các
hộ chế biến nƣớc mắm nằm rải rác trên toàn phƣờng. Trong các năm gần đây, tình
hình sản xuất tại làng có xu hƣớng giảm 50 – 60% do lƣợng nguyên liệu ngày càng

giảm. Quá trình sản xuất cá khô của làng nghề đƣợc thực hiện hoàn toàn bằng tay,
nhân công sản xuất thì đƣợc thuê trong làng theo mùa vụ. Tổng số lao động trên toàn
làng nghề khoảng 195 ngƣời/60 hộ sản xuất/5104 hộ toàn phƣờng.
Hiện nay, tất cả các làng nghề trên đều có công tác quản lý và bảo vệ môi trƣờng còn
rất hạn chế do chƣa đƣợc đầu tƣ hạ tầng bảo vệ môi trƣờng đầy đủ và nhận thức của
ngƣời dân chƣa đƣợc nâng cao. Vì vậy, để các làng nghề phát triển một cách bền vững
thì cần phải có sự hỗ trợ của nhà nƣớc, chính quyền địa phƣơng và ý thức của ngƣời
dân để các làng nghề có thể tồn tại và phát triển với tầm cỡ lớn hơn và quy mô hơn.

.

SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

14


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

CHƢƠNG 2
GIỚI THIỆU VỀ XÃ THANH HẢI VÀ LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN CÁ HẤP
MỸ TÂN CỦA XÃ THANH HẢI, HUYỆN NINH HẢI, TỈNH NINH
THUẬN
2.1. GIỚI THIỆU VỀ XÃ THANH HẢI, HUYỆN NINH HẢI, TỈNH NINH
THUẬN
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Xã Thanh Hải nằm ở phía Đông Bắc huyện Ninh Hải , cách trung tâm huyện khoảng

15km. Xã có vị trí địa lý nhƣ sau:





Phía Bắc giáp xã Vĩnh Hải
Phía Nam giáp biển Đông
Phía Đông giáp xã Vĩnh Hải
Phía Tây giáp xã Nhơn Hải

Đƣờng tỉnh 702, tuyến đƣờng ven biển bắt đầu từ thành phố Phan Rang qua thị trấn
Khánh Hải chạy dọc theo địa bàn xã qua thôn Bình Tiên (huyện Thuận Bắc) nối liền
với quốc lộ 1A; đƣờng Kiền Kiền – Mỹ Tân từ xã Lợi Hải – huyện Thuận Bắc đi qua
địa bàn xã nối với tỉnh lộ 702 nên rất thuận lợi trong việc giao lƣu phát triển kinh tế,
vận chuyển hàng hóa, tiêu thụ nông sản.

SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

15


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

Hình 2.1 Bản đồ vị trí xã Thanh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
b. Địa hình
Xã Thanh hải thuộc địa hình đồi núi cao ở phía Bắc và bằng phẳng về phía Nam, một

phần tiếp giáp biển Đông. Cao độ địa hình chia thành 2 phần: Khu vực gò đồi 20 –
120m và khu vực đồng bằng. Hƣớng dốc địa hình chính có xu hƣớng thấp dần từ Bắc
xuống Nam, có 2 dạng địa hình chính:
 Địa hình đồi núi cao: Tập trung về phía Bắc của xã (chiếm 40,76% diện tích tự
nhiên toàn xã), hiện diện tích này chủ yếu sử dụng cho mục đích lâm nghiệp
(rừng phòng hộ).
 Địa hình bằng phẳng: Tập trung về phía Nam của xã (chiếm 59,24% diện tích tự
nhiên toàn xã). Phần lớn diện tích có địa hình này đã đƣợc khai thác, sử dụng
vào sản xuất nông nghiệp, khu dân cƣ và cơ sở hạ tầng của xã.
c. Khí hậu
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

16


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

Nằm trong vùng có khí hậu khô hạn nhất nƣớc, với nền khí hậu nhiệt đới gió mùa điển
hình, với các đặc trƣng khô nóng, gió nhiều, lƣợng bốc hơi lớn. Do đƣợc thừa hƣởng
chế độ bức xạ mặt trời nhiệt đới đã dẫn tới một nền nhiệt tƣơng đối cao. Nhiệt độ trung
bình năm là 27,40C; tháng có nhiệt độ cao nhất là vào tháng 7 ở mức 29,80C và tháng
có nhiệt độ thấp nhất là vào tháng 1 với 24,80C.
Tổng số giờ nắng trên toàn xã khoảng 28.887 giờ/ năm. Tháng có số giờ nắng nhiều
nhất là tháng 1, đạt 293 giờ/ tháng. Tháng có số giờ nắng ít nhất là tháng 11, khoảng
152 giờ/ tháng.
Độ ẩm và lƣợng mƣa: Độ ẩm bình quân năm của xã là 74,8%, cao nhất vào mùa mƣa
khoảng 83% và thấp nhất vào mua khô khoảng 70%. Lƣợng mƣa trung bình hằng năm

là 799,8mm. Chế độ mƣa phân bố không đều, tập trung theo mùa, chủ yếu vào ba
tháng mùa mƣa là các tháng 9; 10 và 11 chiếm 59,6% tổng lƣợng mƣa cả năm nên ít
thuận lợi cho cây trồng phát triển.
Lƣợng bốc hơi bình quân năm của xã là 1.827mm, Thanh Hải là khu vực có gió khá
mạnh nhất là vào mùa khô. Hƣớng gió chính thƣờng xuyên xuất hiện trong nhiều
tháng là gió Tây – Bắc và Đông Nam. Khu vực này bão ít xuất hiện và với cƣờng độ
không lớn.
d. Các nguồn tài nguyên
 Tài nguyên đất
Hiện nay trên toàn xã có 4 nhóm đất chính:
+ Nhóm đất cát: Bao gồm đất bãi cát, cồn cát và đất cát ven biển có diện tích
318,92ha, chiếm 49% tổng diện tích tự nhiên toàn xã. Nhóm đất này phân bố ở
khu vực trung tâm và phía Nam của xã (ven theo biển thôn Mỹ Tân và Mỹ
Hiệp). Diện tích đất cát của xã hiện nay đang đƣợc sử dụng để trồng hành, tỏi,
ớt…
+ Nhóm đất đỏ và xám nâu vùng bán khô hạn: Nhóm đất này có diện tích
177,58ha, chiếm 27,28% diện tích tự nhiên của xã. Phân bố trên địa hình đồi
núi thấp phía Tây và phía Bắc xã. Hiện nay, loại đất này đang đƣợc sử dụng để
trồng cây hàng năm.
+ Nhóm đất đỏ vàng có diện tích 2,17ha, chiếm 0,33% diện tích tự nhiên của
xã. Phân bố trên địa hình đồi núi cao phía Bắc xã. Loại đất này có tầng mỏng,
phân bố trên những khối núi cao, dốc mạnh nên không thích hợp cho nông
nghiệp. Nhóm đất này hiện đang đƣợc sử dụng cho mục đích lâm nghiệp.
+ Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá: nhóm đất trơ sỏi đá có diện tích 244,37ha
chiếm 34,47% diện tích tự nhiên của xã. Phân bố tập trung trên địa hình đồi núi
SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

17



Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường làng nghề chế biến cá hấp Mỹ Tân, xã
Thanh Hải huyện, Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận

cao phía Bắc xã (thôn Mỹ Phong – Núi Lăng Cốc). Nhóm đất này cũng đƣợc
chủ yếu cho việc phát triển lâm nghiệp, nâng cao độ che phủ.
 Tài nguyên nƣớc
+ Nguồn nƣớc mặt: nguồn nƣớc mặt trên địa bàn xã đƣợc cung cấp chủ yếu bởi
suối Đá Lớn. Đây là con suối bắt nguồn từ dãy núi phía Đông Bắc của xã chảy
theo hƣớng Tây Nam ra biển Đông.
+ Nƣớc ngầm: Hệ thống giếng trên địa bàn xã hiện nay có nhiều nơi mực nƣớc
ngầm rất sâu và phần lớn bị nhiễm mặn, mùa khô thƣờng thiếu nƣớc ảnh hƣởng
tới sản xuất và sinh hoạt.
 Tài nguyên rừng
Theo kết quả thống kê đất đai của xã, hiện nay xã Thanh Hải có 195,92 ha rừng (rừng
phòn hộ), phân bố trên đồi khu vực Lăng Mỹ Tân và khu vực núi Lăng Cốc.
 Tài nguyên biển
Thanh Hải có khoảng 7 km chiều dài bờ biển đƣợc sử dụng để nuôi trồng thủy sản và
đánh bắt hải sản. Đây là một thế mạnh của xã để phát triển kinh tế - xã hội.
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
a. Dân số và lao động
Năm 2015, toàn xã có 8.243 ngƣời với 1.998 hộ gia đình, chủ yếu là dân tộc kinh.
Trong đó hộ nông nghiệp chiếm tỷ lệ trên 90%, hộ tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ lệ
khoảng 10% so với tổng số hộ toàn xã, tốc độ tăng dân số đạt 1,25%.
Tổng số lao động trong độ tuổi là 4.508 lao động, chiếm 54,7% dân số. Trong đó lao
động làm việc là 3.495 lao động chiếm 77,53% số lao động (lao động nông nghiệp là
2.621 lao động; lao động TTCN – xây dựng là 349 lao động và lao động thƣơng mại,
dịch vụ là 525 lao động).


SVTH: Trần Thị Minh Huệ
GVHD: Th.S Nguyễn Kim Chung

18


×