MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................................ iv
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 2
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................ 2
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................. 2
3. Nội dung thực hiện .................................................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi thực hiện ................................................................................ 3
5. Phương pháp thực hiện .............................................................................................. 4
5.1
Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp ................................................................ 4
5.2
Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp.................................................................. 4
TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU ................................................................ 7
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ ..................................... 7
1.1.1 Các khái niệm ..................................................................................................... 7
1.1.2 Thành phần, phân định và phân loại chất thải rắn y tế ....................................... 7
1.1.3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn y tế ......................................................... 11
1.1.4 Ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe cộng đồng và kinh tế địa phương ........ 14
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ .................................. 18
1.2.1 Tình hình quản lý chất thải rắn y tế trên trên thế giới và Việt Nam ................. 18
1.2.2 Tình hình quản lý chất thải rắn y tế tại tỉnh Quảng Bình ................................. 25
1.3 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU...................................................... 28
1.3.1 Đặc điểm tự nhiên thành phố Đồng Hới ........................................................... 28
1.3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội thành phố Đồng Hới ................................................. 30
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI .............. 36
2.1 ĐẶC ĐIỂM VÀ QUY MÔ CÁC CƠ SỞ Y TẾ...................................................... 36
2.1.1 Đặc điểm và quy mô của 3 bệnh viện lớn ........................................................ 36
2.1.2 Đặc điểm và quy mô 5 trạm y tế xã, phường ................................................... 37
2.2 HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN Y TẾ ......................................... 38
2.2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn y tế ............................................................. 38
2.2.2 Khối lượng chất thải rắn y tế tại 3 bệnh viện lớn ............................................. 40
2.2.3 Khối lượng chất thải rắn y tế tại 5 trạm y tế ..................................................... 52
2.3 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ .... 55
2.3.1 Hệ thống quản lý hành chính đối với CTRYT tại các cơ sở y tế ..................... 55
2.3.2 Về tài chính ....................................................................................................... 57
2.3.3 Hệ thống quản lý kỹ thuật đối với CTRYT tại các cơ sở y tế .......................... 58
2.3.4 Tình hình tuân thủ môi trường và đào tạo, thanh tra kiểm tra tại các cơ sở y
tế
.......................................................................................................................... 70
2.4 ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ Ý THỨC THỰC HÀNH CỦA CÁN BỘ
NHÂN VIÊN, NGƯỜI NHÀ BỆNH NHÂN VÀ BỆNH NHÂN ................................. 71
2.4.1 Đánh giá nhận thức và ý thức thực hành của cán bộ nhân viên ....................... 71
2.4.2 Đánh giá nhận thức và ý thức của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân ........... 74
2.5 ĐÁNH GIÁ NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN
HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI CÁC
CƠ SỞ Y TẾ .................................................................................................................. 75
2.5.1 Những kết quả đạt được trong công tác quản lý chất thải rắn y tế tại các cơ
sở y tế .......................................................................................................................... 75
2.5.2 Những khó khăn, hạn chế trong công tác quản lý chất thải rắn y tế tại các cơ
sở y tế .......................................................................................................................... 77
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI ............................................................................................. 81
3.1 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHUNG .................................................................. 81
3.1.1 Khắc phục các thiếu sót trong các quy định chính sách nhà nước hiện nay .... 81
3.1.2 Ban hành các nội quy chính sách tại các cơ sở y tế .......................................... 82
3.1.3 Giải pháp kiểm tra, giám sát công tác quản lý chất thải rắn y tế ...................... 82
3.1.4 Giải pháp về tài chính ....................................................................................... 83
3.1.5 Giảm thiểu tại nguồn chất thải rắn y tế............................................................. 83
3.2 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN Y TẾ TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ.................................................................... 84
3.2.1 Đề xuất mô hình tổ chức quản lý tại các cơ sở y tế .......................................... 84
3.2.2 Giải pháp về kỹ thuật ........................................................................................ 87
3.2.3 Đề xuất mô hình xử lý chất thải rắn nguy hại theo quy cụm cơ sở y tế tại
bệnh viện Đa khoa Đồng Hới ..................................................................................... 92
3.2.4 Đào tạo, tập huấn, truyền thông nâng cao nhận thức và phát triển nguồn
nhân lực....................................................................................................................... 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 100
1. KẾT LUẬN ........................................................................................................... 100
2. KIẾN NGHỊ .......................................................................................................... 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................. 102
PHỤ LỤC ....................................................................................................................... 104
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BV
:
Bệnh viện
BVMT
:
Bảo vệ môi trường
CTR
:
Chất thải rắn
CTRSH
:
Chất thải rắn sinh hoạt
CTRTT
:
Chất thải rắn thông thường
CTRYT
:
Chất thải rắn y tế
CTRYTNH
:
Chất thải rắn y tế nguy hại
GB
:
Giường bệnh
ĐK
:
Đa khoa
HN VN CB ĐH
:
Hữu Nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới
QCVN
:
Quy chuẩn Việt Nam
TNHH MTV
Viên
:
Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành
TP
:
Thành phố
TW
:
Trung Ương
TYTP
:
Trạm y tế phường
TYTX
:
Trạm y tế xã
TNMT
:
Tài Nguyên và Môi Trường
TDCN-YHHN
:
Thăm dò chức năng- Y học hạt nhân
UBND
:
Uỷ ban nhân dân
VLTL
:
Vật lý trị liệu
YHCT
:
Y học cổ truyền
YT
:
Y tế
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần chất chất thải rắn y tế theo WHO ...................................................... 8
Bảng 1.2 Khối lượng chất thải rắn y tế tại một số nước trên thế giới ................................ 18
Bảng 1.3 Khối lượng chất thải rắn y tế tại một số địa phương năm 2014.......................... 22
Bảng 1.4 Sự biến động về khối lượng CTRYT tại các loại hình cơ sở y tế ....................... 23
Bảng 1.5 Khối lượng CTRYT phát sinh khác nhau tại các khoa phòng trong bệnh viện............ 23
Bảng 3.1 Đặc điểm, quy mô 3 bệnh viện năm 2015 .......................................................... 37
Bảng 3.2 Đặc điểm, quy mô 5 trạm y tế xã, phường .......................................................... 38
Bảng 3.3 Nguồn gốc phát sinh CTRYT tại các khoa phòng trong bệnh viện .................... 38
Bảng 3.4 Khối lượng CTRYT phát sinh hàng ngày (kg/ngày) tại 3 bệnh viện.................. 40
Bảng 3.5 Khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các phòng khoa tại bệnh viện
HNVNCBĐH trong 6 tháng đầu năm 2016 ....................................................................... 50
Bảng 3.6 Khối lượng chất thải rắn phát sinh theo ngày (kg/ngày) tại các trạm y tế .......... 53
Bảng 3.7 Tỷ lệ khối lượng thành phần CTRYT tại 5 trạm y tế xã, phường....................... 54
Bảng 3.8 Kết quả khảo sát về ý kiến của cán bộ nhân viên về quản lý chất thải rắn y tế
tại các cơ sở y tế ................................................................................................................. 72
Bảng 3.9 Hiểu biết về phân biệt màu sắc dụng cụ đựng chất thải của các cán bộ nhân
viên ..................................................................................................................................... 72
Bảng 3.10 Nhận thức và ý thức thực hành của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân ............. 74
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy định màu sắc phương tiện lưu chứa chất thải rắn y tế. ........................... 11
Hình 1.2 Cấu tạo bãi chôn lấp chất thải lây nhiễm........................................................ 12
Hình 1.3 Lò đốt chất thải rắn y tế ..................................................................................13
Hình 1.4 Màu sắc thùng đựng chất thải y tế tại Australia .............................................20
Hình 1.5 Bản đồ hành chính thành phố Đồng Hới. ....................................................... 28
Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện khối lượng CTRYT phát sinh theo tháng (kg/tháng) tại bệnh
viện Hữu Nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới. ...................................................................49
Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện khối lượng CTRYT phát sinh theo tháng (kg/tháng) tại bệnh
viện Đa khoa Đồng Hới. ................................................................................................ 51
Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện khối lượng CTRYT phát sinh theo tháng (kg/tháng) tại bệnh
viện Y học cổ truyền......................................................................................................52
Hình 2.4 Biểu đồ khối lượng CTRYT phát sinh (kg/ngày) tại 5 TYT xã, phường. ......53
Hình 2.5 Biểu đồ tỷ lệ khối lượng CTRYT phát sinh tại 5 trạm y tế xã, phường. .......55
Hình 2.6 Sơ đồ tổ chức quản lý môi trường tại thành phố Đồng Hới. .......................... 56
Hình 2.7 Sơ đồ quản lý hành chính QLCTRYT tại các bệnh viện. ............................... 57
Hình 2.8 Vị trí đặt thùng rác y tế tại các bệnh viện. ...................................................... 58
Hình 2.9 Chai nước dùng để đựng vật sắc nhọn tại bệnh viện Y học cổ truyền. ..........59
Hình 2.10 Thùng rác y tế tại trạm y tế phường Nam Lý. ..............................................60
Hình 2.11 Rác sinh hoạt lẫn trong chất thải lây nhiễm tại phòng xét nghiệm bệnh viện
Đa Khoa Đồng Hới. .......................................................................................................61
Hình 2.12 Hình thức vận chuyển chất thải rắn y tế tại BV HNVNCBĐH và BV Đa
khoa Đồng Hới. .............................................................................................................63
Hình 2.13 Xe vận chuyển CTRYTNH tại BV HNVNCBĐH .......................................64
Hình 2.14 Hình thức thu gom rác sinh hoạt tại trạm y tế Phường Đức Ninh Đông. .....65
Hình 2.15 Khu vực lưu giữ chất thải tại bệnh viện Đa khoa Đồng Hới. ....................... 66
Hình 2.16 Lò đốt CTRYTNH tại BV Đa khoa Đồng Hới và BV HNVNCBĐH. ........69
Hình 2.17 Lò đốt CTRYTNH tại trạm y tế xã Bảo Ninh. .............................................69
Hình 3.1 Sơ đồ đề xuất mô hình tổ chức quản lý tại bệnh viện. ...................................85
Hình 3.2 Sơ đồ đề xuất tổ chức quản lý chất thải tại trạm y tế xã phường. ..................86
Hình 3.3 Mô hình đề xuất xử lý chất thải nguy hại tại bệnh viện Đa khoa Đồng Hới..93
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại một
số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, các vấn đề ô nhiễm môi trường đang ngày càng trở nên nghiêm
trọng, đe dọa trực tiếp hay gián tiếp tới sự phát triển của con người cả trước mắt lẫn
lâu dài. Chính vì thế, việc bảo vệ, hạn chế ô nhiễm môi trường hiện nay là rất cấp
thiết và được toàn thế giới quan tâm.
Chúng ta đang sống trong thời đại với sự phát triển không ngừng của nền kinh
tế thị trường. Khi khả năng kinh tế và trình độ dân trí của người dân ngày càng cao
thì nhu cầu về việc chăm sóc sức khỏe của họ cũng ngày càng được chú trọng hơn.
Cùng với tốc độ đô thị hoá nhanh, vấn đề quản lý chất thải rắn, bao gồm chất thải
rắn đô thị, công nghiệp và chất thải bệnh viện, đang là những vấn đề nan giải trong
công tác bảo vệ môi trường và sức khoẻ của cộng đồng. Hằng ngày, các bệnh viện
và cơ sở y tế khám, chữa bệnh thải ra một lượng chất thải y tế khá lớn do nhu cầu sử
dụng các sản phẩm chỉ dùng một lần trong ngành y tế ngày càng tăng. Trong lượng
chất thải rắn phát sinh này, có rất nhiều loại nguy hiểm đối với môi trường và con
người. Do đó, vấn đề quản lý chất thải rắn y tế tại các bệnh viện luôn là vấn đề quan
tâm của toàn xã hội.
Thành phố Đồng Hới là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kĩ thuật
của tỉnh Quảng Bình. Là nơi tập trung đông dân cư và các bệnh viên công, tư, đáp
ứng tốt yêu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho người dân thành phố và dân cư
các địa phương khác trong và ngoài tỉnh. Bên cạnh đó việc phát sinh chất thải cũng
như công tác quản lý chất thải rắn y tế tại các bệnh viện và các trạm y tế trên địa
bàn thành phố Đồng Hới còn nhiều khó khăn, hạn chế. Do vậy, vấn đề chất thải rắn
y tế đang trở nên bức xúc tại các bệnh viện và đe dọa đến sức khỏe của mỗi người
dân thành phố nếu không được quản một cách chặt chẽ.
Vì vậy, đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu
quả quản lý chất thải rắn y tế tại một số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Đồng
Hới, tỉnh Quảng Bình” được lựa chọn. Nhằm cung cấp cho các nhà quản lý có cái
nhìn chính xác và có biện pháp hợp lý cho công tác bảo vệ môi trường tại bệnh
viện, trạm y tế nói riêng và các cơ sở y tế nói chung, góp phần thực hiện tốt nhiệm
vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn thành phố Đồng Hới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của luận văn là tìm hiểu hiện trạng công tác quản lý chất thải
rắn y tế tại một số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Đồng Hới, đánh giá những kết
quả đạt được và những khó khăn, tồn tại gặp phải trong công tác quản lý hiện tại ở
các cơ sở này. Từ đó đề xuất những biện pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả
SVTH: Bùi Thị Thu
GVHD: TS.Bùi Thị Thu Hà
2
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại một
số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
trong công tác quản lý chất thải rắn y tế tại địa phương.
3. Nội dung thực hiện
- Tìm hiểu tổng quan về chất thải rắn y tế: khái niệm, thành phần, công tác
phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý, tác hại của chất thải rắn y tế đến môi trường
và cộng đồng xung quanh...
- Tìm hiểu sơ lược về tình hình quản lý chất thải rắn y tế tại tỉnh Quảng Bình.
- Tìm hiều về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Đồng Hới.
- Tìm hiểu và đánh giá hiện trạng phát sinh, công tác phân loại, thu gom, vận
chuyển và xử lý, cũng như công tác tuân thủ về môi trường tại 3 bệnh viện và 5
trạm y tế trên địa bàn thành phố Đồng Hới.
- Khảo sát và đánh giá về ý thức và nhận thức của người nhà bệnh nhân, bệnh
nhân và nhân viên y tế trong công tác quản lý chất thải rắn y tế tại 3 bệnh viện và 5
trạm y tế.
- Đánh giá được những mặt đạt được và những khó khăn, hạn chế trong công
tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố Đồng Hới.
- Đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất
thải rắn y tế tại các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Đồng Hới.
4. Đối tượng và phạm vi thực hiện
4.1.
Đối tượng nghiên cứu
Chất thải rắn y tế tại các cơ sở y tế được khảo sát trên địa bàn thành phố
Đồng Hới.
Bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và các nhân viên, cán bộ y tế tại 3 bệnh
viện và 5 trạm y tế khảo sát.
4.2. Phạm vi và thời gian nghiên cứu
Phạm vi thực hiện:
Luận văn tập trung nghiên cứu tại 3 bệnh viện lớn trên địa bàn thành phố
Đồng Hới là: bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới, Đa khoa Đồng Hới, Y
học cổ truyền tỉnh Quảng Bình và 5 trạm y tế xã phường là Đức Ninh, Đức Ninh
Đông, Bảo Ninh, Nam Lý, Đồng Mỹ. Do trên địa bàn có ba bệnh viện này là lớn
nhất tập trung thăm khám cho nhân dân sống trên địa bàn và các khu vực lân cận.
Việc lựa chọn các trạm y tế khác nhau nhằm đánh giá được sự khác nhau về khối
lượng thành phần chất thải rắn y tế phát sinh giữa các khu vực, cũng như sự khác
nhau về mức độ quan tâm, đầu tư của các cơ quan ban ngành địa phương vào y tế
giữa các vùng.
Địa chỉ của 3 bệnh viện và 5 trạm y tế:
SVTH: Bùi Thị Thu
GVHD: TS.Bùi Thị Thu Hà
3
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại một
số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- BV Hữu Nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới nằm trên đường Hữu Nghị, phường
Nam Lý, thành phố Đồng Hới.
- BV Đa khoa Đồng Hới nằm trên đường Lê Lợi, Đức Ninh Đông, TP Đồng
Hới.
- BV Y học cổ truyền tỉnh Quảng Bình nằm trên đường Trần Quang KhảiNam Lý Đồng Hới.
- Trạm y tế xã Bảo Ninh thuộc thông Trung Bính, xã Bảo Ninh, thành phố
Đồng Hới.
- Trạm y tế xã Đức Ninh thuộc thôn Giao Tế, xã Đức Ninh, thành phố Đồng
Hới.
- Trạm y tế phường Đồng Mỹ tại số 10 đường Hàn Mạc Tử, phường Đồng
Mỹ, thành phố Đồng Hới.
- Trạm y tế phường Nam Lý nằm trên đường Tạ Quang Bửu, phường Nam Lý,
thành phố Đồng Hới.
- Trạm y tế phường Đức Ninh Đông thuộc Tiểu khu Diêm Hạ, phường Đức
Ninh Đông, thành phố Đồng Hới.
Thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp ngày 26 tháng 8 năm 2016 đến 19
tháng 12 năm 2016.
5.
Phương pháp thực hiện
5.1
Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Phương pháp này được sử dụng để thu thập thông tin, số liệu liên quan đến
hiện trạng và định hướng phát triển y tế, công tác thu gom và quản lý chất thải rắn y
tế đã được đánh giá thông qua các báo cáo khoa học, đề tài nghiên cứu, sách, tạp
chí, báo cáo tổng kết, tài liệu hội thảo,… của các cấp, các ngành làm tài liệu tham
khảo.
5.2
Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp
a. Phương pháp lấy mẫu và phân loại chất thải
- Tại 5 trạm y tế, chất thải rắn nguy hại và chất thải rắn sinh hoạt, ngoại cảnh
đựng trong các thùng rác được đem đi cân.
- Lượng mẫu: toàn bộ lượng CTR/ngày tại 5 trạm y tế.
- Thời điểm và tần suất lấy mẫu: cuối giờ làm việc buổi chiều từ 16 giờ đến 17
giờ, 3 ngày/1 lần , liên tục từ ngày 1 đến 15/8/2016.
SVTH: Bùi Thị Thu
GVHD: TS.Bùi Thị Thu Hà
4
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại một
số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- Phương pháp phân loại: chất thải rắn được cân và phân loại theo thành phần
và cân định lượng. Phương pháp này giúp phân loại về mặt phần trăm khối lượng
của các thành phần CTR khác nhau phục vụ cho mục tiêu quản lý và xử lý chất thải
rắn y tế. chất thải rắn được phân loại chủ yếu theo 5 loại: bơm, kim tiêm, đầu dây
chuyền dịch; găng tay,bông, băng, gạc thấm, dính máu; chai thuốc dính thành phần
độc hại; giấy chai chuyền nước, chai nhựa; còn lại.
- Từ kết quả cân thực tế mẫu, thu được tổng khối lượng các loại thành phần
CTR của các trạm y tế kg/đợt cân (4 ngày). Sau đó tính tỷ lệ (%) từng thành phần
CTR bằng công thức: tổng khối lượng từng loại thành phần CTR 4 ngày/tổng khối
lượng CTR cân trong 4 ngày x 100.
b. Phương pháp điều tra phỏng vấn
Với nội dung nghiên cứu đề ra thì cần có bảng hỏi để bổ sung thông tin chi
tiết về hiện trạng quản lý CTR y tế tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Qua
khảo sát thực tế, qua những tài liệu, báo cáo về quản lý CTR y tế của các đơn vị
chức năng, đơn vị nghiên cứu khác, luận văn đưa ra phiếu câu hỏi trọng tâm vào các
vấn đề:
- Nhận thức về ảnh hưởng của CTR đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
- Thực hành phân loại thu gom, vận chuyển lưu giữ, xử lý.
- Biện pháp đào tạo, hướng dẫn cán bộ về quản lý CTR tại cơ sở...
Đối tượng phỏng vấn dành cho trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn hoặc
trưởng trạm y tế; nhân viên y tế (y tá, bác sĩ); nhân viên thu gom, xử lý; người nhà
bệnh nhân và bệnh nhân. Số phiếu dự kiến là: 72 phiếu trong đó:
- Dành cho nhân viên y tế là: 25 phiếu (5 phiếu/bệnh viện tại 5 khoa có lượng
bệnh nhân điều trị nhiều nhất, 2 phiếu/1 trạm y tế).
- Dành cho nhân viên thu gom: 17 phiếu (4 phiếu/bệnh viện, 1 phiếu/trạm y
tế).
- Dành cho người nhà bệnh nhân và bệnh nhân: 30 phiếu (10 phiếu/ bệnh viện
tại 5 khoa khác nhau).
- Đối với bệnh nhân và người nhà bệnh nhân, thời gian thực hiện phỏng vấn
vào giờ thăm bệnh (11đến 13 giờ các ngày được khảo sát).
- Đối với nhân viên y tế, thời gian thực hiện vào đầu buổi sáng trong thời gian
giao ban của các khoa.
- Hình thức thực hiện: phát phiếu câu hỏi, trong quá trình thực hiện, hướng
dẫn cách thức thực hiện, giải đáp thắc mắc cho đối tượng.
- Nội dung câu hỏi khảo sát được thể hiện trong phụ lục 6.
c. Phương pháp đánh giá, so sánh
SVTH: Bùi Thị Thu
GVHD: TS.Bùi Thị Thu Hà
5
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại một
số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- So sánh kết quả phân tích các chỉ tiêu môi trường của 3 bệnh viện với các
tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành: QCVN 02:2012/BTNMT, QCVN
50/2013/BTNMT, QCVN 07/2009/BTNMT... để đánh giá, nhận xét về hiện trạng
môi trường cũng như công tác quản lý CTRYT của 3 bệnh viện.
- So sánh về tỷ lệ thành phần, khối lượng chất thải rắn giữa 3 bệnh viện theo
ngày và theo tháng và giữa 5 trạm y tế xã phường trên địa bàn nghiên cứu.
- So sánh thực trạng công tác quản lý, xử lý chất thải rắn tại các cơ sở y tế
khảo sát với nhau và với thông tư 58/2015/BTNMT- về quản lý chất thải y tế.
d. Phương pháp lấy ý kiến của chuyên gia
Tham vấn ý kiến của chuyên gia (Thầy cô, cán bộ phụ trách quản lý, xử lý
rác thải y tế tại bệnh viện, nhân viên thu gom, vận chuyển chất thải, cán bộ môi
trường của Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Bình, phòng Tài nguyên môi
trường thành phố Đồng Hới…) nhằm phân tích các thông tin, vấn đề còn tồn đọng
trong công tác quản lý CTRYT tại các cơ sở y tế được khảo sát dựa vào đó đề xuất
các biện pháp giải quyết phù hợp.
e. Phương pháp xử lý số liệu
- Số liệu được thống kê và xử lý bằng phần mềm Word và Excel.
- Kết quả được trình bày bằng bảng số liệu, biểu đồ.
SVTH: Bùi Thị Thu
GVHD: TS.Bùi Thị Thu Hà
6
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại một
số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
1.1
1.1.1 Các khái niệm
- Theo mục 1 điều 3 Nghị định 38/2015/ NĐ-CP: “Chất thải rắn là chất thải ở
thể rắn hoặc sệt (hay gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
sinh hoạt hoặc các hoạt động khác”.
- Theo mục 1 điều 3 Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT: “Chất thải y tế
là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y tế, bao gồm chất thải
nguy hại, chất thải thông thường và nước thải y tế”.
- Theo mục 2 điều 3 Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT: “Chất thải y tế
nguy hại là chất thải y tế có chứa yếu tố lây nhiễm hoặc có đặc tính nguy hại khác
vượt ngưỡng chất thải nguy hại, bao gồm chất thải lây nhiễm và không lây nhiễm”.
- Theo mục 3 điều 3 Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT:Quản lý chất thải
y tế là quá trình giảm thiểu, phân định, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái
chế, xử lý chất thải y tế và giám sát quá trình thực hiện [9].
- Theo mục 4 điều 3 Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT: “Giảm thiểu
chất thải y tế là các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát sinh chất thải y tế”.
- Theo mục 5 điều 3 Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT: “Thu gom chất
thải y tế là quá trình tập hợp chất thải từ nơi phát sinh và vận chuyển đến nơi lưu
giữ và xử lý trong khuôn viên cơ sở y tế”.
- Theo mục 6 điều 3 Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT: “Vận chuyển
chất thải y tế là quá trình chuyên chở chất thải y tế từ nơi lưu giữ chất thải trong cơ
sở y tế đến nơi lưu giữ, xử lý chất thải của cơ sở xử lý chất thải cho cụm cơ sở y tế
cho cụm cơ sở y tế, cơ sở xử lý chất thải y tế nguy hại tập trung hoặc cơ sở xử lý
chất thải nguy hại tập trung có hạng mục xử lý chất thải y tế”.
1.1.2 Thành phần, phân định và phân loại chất thải rắn y tế
a. Thành phần chất thải rắn y tế
Hầu hết các CTRYT là các chất thải sinh học độc hại và mang tính đặc thù so
với các loại chất thải khác.
-
Thành phần vật lý:
Đồ bông, vải sợi: gồm áo quần cũ, bông gạc, băng, khăn lau, vải trải,…
Đồ giấy: hộp đựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh,…
Đồ thủy tinh: chai, lọ, ống tiêm, ống nghiệm thủy tinh,…
Đồ nhựa: hộp đựng, bơm tiêm, dây truyền máu, túi đựng hàng,…
SVTH: Bùi Thị Thu
GVHD: TS.Bùi Thị Thu Hà
7
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại một
số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
-
Đồ kim loại: bơm tiêm, hộp đựng, dao mổ…
Bệnh phẩm, máu mủ dính ở băng gạc…
Rác rưởi, lá cây, đất đá…
Thành phần hóa học:
Những chất vô cơ: kim loại, bột bó, chai lọ thủy tinh, sỏi đá, hóa chất, chất
thử
Chất hữu cơ: đồ vải sợi, giấy, phần cơ thể, đồ nhựa,…
Phân tích nguyên tố thì có thể thấy gồm những nguyên tố C, H, O, N, S, Cl,
và tro…
Thành phần sinh học:
Động vật làm thí nghiệm, mẫu bệnh phẩm, và đặc biệt là vi trùng gây bệnh
(xem bảng 1.1).
Bảng 0.1 Thành phần chất chất thải rắn y tế theo WHO
Thành phần rác thải y tế
Tỷ lệ (%)
Có thành phần nguy hại
Các chất hữu cơ
52.9
Không
Chai nhựa PVC, PE, PP
10.1
Có
Bông băng
8.8
Có
Vỏ hộp kim loại
2.9
Không
Chai lọ thuỷ tinh, xy lanh thuỷ tinh,
ống thuốc thuỷ tinh
2.3
Có
Kim tiêm, ống tiêm
0.9
Có
Giấy loại, cactton
0.8
Không
Các bệnh phẩm sau mổ
0.6
Có
Đất, cát, sành sứ, và các chất rắn khác
20.9
Không
Tổng cộng
100
Tỷ lệ phần chất thải nguy hại (%)
22.6
(Nguồn: Kết quả điều tra của dự án hợp tác giữa Bộ Y tế và WHO, 2009)
a. Phân định và phân loại chất thải y tế
a1. Phân định
SVTH: Bùi Thị Thu
GVHD: TS.Bùi Thị Thu Hà
8
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại một
số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Khoảng 75-90% khối lượng chất thải bệnh viện là chất thải thông thường,
tương tự như chất thải sinh hoạt. Theo mục 1 điều 4 Thông tư 58/2015/TTLT-BYTBTNMT- Quy định về quản lý chất thải y tế, ta có thể phân định chất thải y tế như
sau:
Chất thải lây nhiễm
- Chất thải lây nhiễm sắc nhọn là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các vết cắt
hoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm; bơm liền kim tiêm; đầu sắc nhọn của dây
truyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lưỡi dao mổ; đinh, cưa dùng trong phẫu thuật
và các vật sắc nhọn khác.
- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: Chất thải thấm, dính, chứa
máu hoặc dịch sinh học của cơ thể; các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly.
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: Mẫu bệnh phẩm, dụng cụ
đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ các phòng
xét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên theo quy định tại Nghị định số
92/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng
xét nghiệm.
- Chất thải giải phẫu bao gồm: Mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và xác động
vật thí nghiệm.
Chất thải nguy hại không lây nhiễm
- Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại.
- Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại từ
nhà sản xuất.
- Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân và các
kim loại nặng.
- Chất hàn răng amalgam thải bỏ.
- Chất thải nguy hại khác theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT- BTNMT
ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý
chất thải nguy hại (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT).
Chất thải y tế thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người
và chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế;
- Chất thải rắn thông thường phát sinh từ cơ sở y tế không thuộc Danh mục
chất thải y tế nguy hại hoặc thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hại quy định tại
Điểm a Khoản 4 Điều 4 Thông tư 58/2015/TTLT-BYT- BTNMT, nhưng có yếu tố
nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại theo QCVN 07/2009/BTNMT- Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại; QCVN 50:2013/BTNMT- Quy
SVTH: Bùi Thị Thu
GVHD: TS.Bùi Thị Thu Hà
9
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại một
số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý
nước.
a2. Phân loại
Nguyên tắc phân loại chất thải y tế theo mục 1 điều 6 Thông tư
58/2015/TTLT-BYT-BTNMT:
- Chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thường phải phân loại để quản
lý ngay tại nơi phát sinh và tại thời điểm phát sinh.
- Từng loại chất thải y tế phải phân loại riêng vào trong bao bì, dụng cụ, thiết
bị lưu chứa chất thải theo quy định tại Điều 5 Thông tư 58/2015/TTTLT-BYTBTNMT. Trường hợp các chất thải y tế nguy hại không có khả năng phản ứng,
tương tác với nhau và áp dụng cùng một phương pháp xử lý có thể được phân loại
chung vào cùng một bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa.
- Khi chất thải lây nhiễm để lẫn với chất thải khác hoặc ngược lại thì hỗn hợp
chất thải đó phải thu gom, lưu giữ và xử lý như chất thải lây nhiễm.
Phân loại chất thải y tế theo mục 3 điều 6 Thông tư 58/2015/TTLT-BYTBTNMT:
- Chất thải lây nhiễm sắc nhọn: Đựng trong thùng hoặc hộp có màu vàng;
- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót
túi và có màu vàng;
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót
túi và có màu vàng;
- Chất thải giải phẫu: Đựng trong 2 lần túi hoặc trong thùng có lót túi và có
màu vàng;
- Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn: Đựng trong túi hoặc trong
thùng có lót túi và có màu đen;
- Chất thải y tế thông thường không phục vụ mục đích tái chế: Đựng trong túi
hoặc trong thùng có lót túi và có màu xanh;
- Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế: Đựng trong túi hoặc
trong thùng có lót túi và có màu trắng [9].
Danh sách chất thải được phép thu gom phục vụ mục đích tái chế được trình
bày trong Phụ lục 1.
SVTH: Bùi Thị Thu
GVHD: TS.Bùi Thị Thu Hà
10
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại một
số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Hình 0.1 Quy định màu sắc phương tiện lưu chứa chất thải rắn y tế.
1.1.3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn y tế
a. Phương pháp khử trùng
Đây là công đoạn đầu tiên khi xử lý CTRYTNH nhằm hạn chế tai nạn cho
nhân viên thu gom, vận chuyển và xử lý rác. Chất thải có nguy cơ nhiễm khuẩn cao,
phải được xử lý an toàn bằng phương pháp khử trùng ở gần nơi chất thải phát sinh
sau đó cho vào túi nilon màu vàng rồi vận chuyển tiêu hủy.
Khử trùng bằng hơi nóng ẩm (lò hấp): Là phương pháp tạo ra môi trường
hơi nước nóng ở áp suất cao để khử trùng dụng cụ và CTYT. Các loại chất thải lây
nhiễm có thể xử lý được: chất thải không sắc nhọn, chất thải có nguy cơ lây nhiễm
cao, chất thải giải phẫu [11].
Khử trùng bằng hóa chất: Phương pháp này thích hợp đối với chất thải
lỏng như: nước tiểu, phân, máu, nước thải bệnh viện. Tuy nhiên, hóa chất cũng có
thể áp dụng để xử lý chất thải rắn, thậm chí cho cả chất thải có nguy cơ lây nhiễm
cao.
Khử khuẩn bằng lò vi sóng: có hai phương pháp đó là sử dụng vi sóng
thuần túy trong điều kiện áp suất bình thường (hoặc không có bổ sung hơi nước) và
sử dụng vi sóng kết hợp hơi nước bão hòa trong điều kiện nhiệt độ áp suất cao.
Trong phương pháp này thường đi kèm các thiết bị cắt, nghiền và máy ép để giảm
thể tích chất thải. Các loại CTNH có thể xử lý được: chất thải lây nhiễm, bao gồm
cả các dụng cụ dính máu hoặc dịch, chất thải cách ly, chất thải phẫu thuật, chất thải
phòng xét nghiệm (trừ chất thải hóa học). Các chất hữu cơ dễ bay hơi, chất thải hóa
học trị liệu, thủy ngân, các chất thải hóa học nguy hại khác và chất thải phóng xạ
không được phép xử lý trong lò vi sóng. Chất thải sau khi khử khuẩn, giảm thể tích
đạt tiêu chuẩn có thể xử lý, tái chế, tiêu hủy như chất thải thông thường [11].
SVTH: Bùi Thị Thu
GVHD: TS.Bùi Thị Thu Hà
11
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại một
số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
b. Chôn lấp an toàn chất thải rắn y tế
Phương pháp này được áp dụng để xử lý CTRYT, bao gồm chất thải lây
nhiễm, chất thải hóa học và chất thải phóng xạ, tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho
môi trường và sức khỏe con người, chỉ áp dụng phương pháp chôn lấp CTRYT tại
các bãi chôn lấp hợp vệ sinh hoặc trong các hố bê tông đạt tiêu chuẩn được xây
dựng trong khuôn viên bệnh viện [11].
Đối với chất thải sắc nhọn, việc sử dụng các bể đóng kén là thích hợp. Theo quy
định quản lý CTNH:
- Bể đóng kén có ba dạng: Chìm dưới mặt đất, nửa chìm nửa nổi, và nổi trên
mặt đất.
- Đặt tại khu vực có mực nước ngầm ở độ sâu phù hợp.
- Diện tích đáy của mỗi bể ≤ 100 m2 và chiều cao ≤ 5 m.
- Vách và đáy bằng bê tông chống thấm, kết cấu cốt thép bền vững, đặt trên
nền đất được gia cố.
- Xung quanh vách (phần chìm dưới mặt đất) và dưới đáy bể có bổ sung lớp
lót chống thấm.
- Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ mặt bể và biện pháp hạn chế gió trực
tiếp vào trong bể.
- Sau khi đầy, phải đóng bể bằng nắp bê tông cốt thép chống thấm; nắp phải
phủ kín toàn bộ bề mặt bể đảm bảo tuyệt đối không để nước rò rỉ, thẩm thấu [11].
Hình 0.2 Cấu tạo bãi chôn lấp chất thải lây nhiễm.
c. Phương pháp đốt chất thải rắn y tế
Phương pháp đốt chất thải rắn y tế sử dụng các lò đốt chuyên dụng để đốt
chất thải rắn y tế với công nghệ tiên tiến dựa trên nguyên lý đốt phân giải nhiệt độ
cao đảm bảo đốt cháy các hợp chất hữu cơ của chất thải, lượng khói bụi và lượng
tro còn lại là rất ít.
Ưu tiên của phương pháp đốt:
SVTH: Bùi Thị Thu
GVHD: TS.Bùi Thị Thu Hà
12
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại một
số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
-
An toàn về mặt hóa học
Làm giảm tới 90% thể tích rác thải
Không đòi hỏi mặt bằng lớn
Ít gây ô nhiễm môi trường
Tuy nhiên tại Việt Nam hiện nay thì chi phí cho xử lý rác còn quá cao, nếu
không lắp đặt hệ thống xử lý khí thải sau lò đốt thì quá trình xử lý vẫn gây ảnh
hưởng cho môi trường xung quanh
Hình 0.3 Lò đốt chất thải rắn y tế
Phương pháp này được áp dụng cho các loại chất thải không có khả năng tái
sử dụng hoặc chất thải độc hại. Các loại chất thải không sử dụng phương pháp này
bao gồm các chất muối bạc hoặc chất tráng rửa ảnh, phim X quang; vật liệu chứa
halogen như PVC; chất thải có chứa thủy ngân, cadimi, hay các chất kim loại nặng
khác (nhiệt kế bị hỏng; pin bị hư, tấm lót có chứa chì…); chất phóng xạ; dược phẩm
bền vững ở 1200oc (ví dụ như fluorouracil)…[19].
d. Phương pháp đóng rắn
Chất thải cần đóng rắn được nghiền nhỏ, sau đó được đưa vào máy trộn theo
từng mẻ. Các chất phụ gia như xi măng, cát và polymer được bổ sung vào để thực
hiện quá trình hòa trộn khô, sau đó tiếp tục bổ sung nước vào để thực hiện quá trình
hòa trộn ướt. Sau 28 ngày bảo dưỡng khối rắn, quá trình đóng rắn diễn ra làm cho
các thành phần ô nhiễm trong chất thải hoàn toàn bị cô lập. Khối rắn sẽ được kiểm
tra cường độ chịu nén, khả năng rò rỉ và lưu giữ cẩn thận tại kho, sau đó vận chuyển
đến bãi chôn lấp an toàn. Phương pháp đóng rắn đơn giản, dễ thực hiện, chi phí
thấp. Tỷ lệ phổ biến cho hỗn hợp là 65% CTYT, 15% vôi, 15% xi măng, 5% nước
[11].
e. Tái chế chất thải rắn thông thường
SVTH: Bùi Thị Thu
GVHD: TS.Bùi Thị Thu Hà
13
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại một
số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Người ta có thể tái chế một số chất thải rắn y tế thông thường như: chai dịch
truyền chứa dung dịch huyết thanh ngọt (đường glucose 5%, 20%), huyết thanh mặn
(NaCl 0,9%) các dung dịch axit amin, các loại muối khác, các loại bao gói nilon và
một số chất nhựa khác, số vật liệu giấy, thủy tinh hoàn toàn không có yếu tố nguy
hại có thể tái chế để hạn chế việc thiêu đốt chất thải gây ô nhiễm.
Năm 2010, đã phát hiện nhiều vụ đưa CTRYT ra ngoài bán, tái chế trái phép
thành các vận dụng thường ngày, việc tái sử dụng các găng tay cao su các vật liệu
nhựa đã và đang gây ra nhiều rủi ro cho những người trực tiếp tham gia như nhân
viên thu gom, những người thu mua và những người tái chế phế liệu.
1.1.4 Ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe cộng đồng và kinh tế địa phương
a. Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới môi trường
a1. Ảnh hưởng đối với môi trường nước
CTYT là loại chất thải rất nguy hểm nếu không được quản lý tốt sẽ là nguyên nhân
gây ra các mầm bệnh và lây lan dịch bệnh do nước thải ngấm vào nguồn nước nhất
là hệ thống nước ngầm mà người dân sử dụng để ăn uống và sinh hoạt, đặc biệt là
hiện tượng sử dụng nguồn nước tưới cho rau.
Nước thải bệnh viện có thể tiềm tàng rất nhiều nguy cơ:
Nguy cơ nhiễm khuẩn
- Nguy cơ nhiễm khuẩn Salmonella, Shigella, dạng Coli, phẩy khuẩn, liên
cầu, tụ cầu, phế cầu chủng loại này ở bệnh viện thường có khả năng kháng kháng
sinh rất cao;
- Nguy cơ nhiễm virus chủ yếu là các loại virus đường tiêu hóa (bại liệt,
ECHO...), virus viêm gan A, virus gây ỉa lỏng ở trẻ em Rotavirus.
- Nguy cơ nhiễm ký sinh trùng như amip, lambli, trứng giun sán.
Nguy cơ nhiễm chất độc hại thường gặp trong việc rửa, tráng phim hay thủy
ngân của các nhiệt kế, huyết áp bị vỡ, các độc dược bị đổ đi rơi vào các nguồn nước
thải tuy nhiên nguy cơ này không xảy ra nhiều.
Nguy cơ nhiễm chất phóng xạ do nguồn phóng xạ sử dụng trong điều trị và
nghiên cứu không được bảo quản đúng sẽ gây phát xạ nguy hiểm.
Bên cạnh đó, một lý do làm cho nguồn nước bị ô nhiễm tại các khu vực bệnh
viện là do việc chôn lấp CTRYT không hợp vệ sinh tại một số cơ sở y tế sẽ làm cho
nước thải từ các hố chôn ngấm vào mạch nước ngầm. Khi nguồn nước bị ô nhiễm
sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng bởi tại nhiều địa phương chưa có
điều kiện sử dụng nước máy, nguồn nước sinh hoạt chính của người dân đó là nước
từ các sông, kênh, nước ngầm, nước giếng khoan. Điều này lý giải vì sao mỗi khi có
SVTH: Bùi Thị Thu
GVHD: TS.Bùi Thị Thu Hà
14
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại một
số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
dịch bệnh xảy ra người ta đều kiểm soát nguồn nước tại khu vực có người mắc bệnh
rất chặt chẽ [6].
a2. Ảnh hưởng đến môi trường đất
Không phải tất cả các cơ sở khám chữa bệnh đều có điều kiện xử lý CTRYT
hàng ngày. Chất thải sau khi được phân loại, thu gom sẽ được tập trung về nơi lưu
giữ tạm thời nếu nơi lưu giữ này không đảm bảo vệ sinh để cho nhiều loài côn
trùng, loài gặm nhấm xâm nhập thì đây chính là các tác nhân trung gian sẽ mang
mầm bệnh phát tán ra bên ngoài do vậy ảnh hưởng đến môi trường trong và ngoài
bệnh viện. Các chất độc hại như gạc, bông băng nhiễm khuẩn, hóa chất chưa được
xử lý lại thu gom đổ cùng với chất thải sinh hoạt và đem đi chôn không đảm bảo
yêu cầi có thể ảnh hưởng đến môi trường đất và mạch nước ngầm [6].
a3. Ảnh hưởng đối với môi trường không khí
Ở cơ sở khám chữa bệnh đặc biệt là khoa truyền nhiễm chứa rất nhiều mầm
bệnh như Shetococcus (gây bệnh viêm họng, đau mắt đỏ, viêm màng não, viêm
quầng, viêm nội tâm mạc,…), Corynebacterium diphteriea (gây bệnh bạch cầu),
Mycobacterium tuberculosis (gây bệnh lao), Staphylococcus (gây các bệnh nhiễm
trùng khu trú tại da và niêm mạc, nhiễm trùng huyết, viêm tủy xương,..) vào không
khí là môi trường truyền mầm bệnh ngoài ra còn là môi truờng truyền các loại virus
như virus cúm, virus sởi, quai bị có thể gây lên các vụ dịch lớn trong cộng đồng.
- Môi trường không khí còn chịu tác động rất lớn của công tác xử lý chất thải.
- Rác thải vứt bừa bãi, tồn đọng sẽ gây các mùi hôi thối cho bệnh viện, khu
vực dân cư xung quanh và là ổ truyền nhiễm các loài dịch bệnh.
- Hơi khí độc phát sinh từ một số khoa, phòng trong bệnh viện như khoa chẩn
đoán hình ảnh, khoa xét nghiệm không được xử lý đúng cũng là một trong những
nguồn gây ô nhiễm MT không khí trong bệnh viện.
- Do hoạt động đốt chất thải làm phát sinh ra các hạt bụi, NO2, SO2, các hợp
chất hữu cơ bay hơi như dioxin, furan, chì, crôm, thủy ngân. Một thực tế chung các
lò đốt CTRYT ở nước ta hiện nay đều không có bộ phận xử lý khí thải, không được
bảo dưỡng thường xuyên do đó phát sinh nhiều khí thải độc hại trong ống khói với
nồng độ cao hơn nhiều so tiêu chuẩn, quy chuẩn cho phép [6].
b. Ảnh hưởng của chất thải y tế nguy hại đến cộng đồng
b1. Nguy cơ đối với sức khỏe
Việc tiếp xúc với CTYT có thể gây lên tổn thương hoặc bệnh tật. Đó là trong
CTYT có thể chứa các yếu tố truyền nhiễm, chất độc hại, các loại hóa chất, dược
phẩm, chất thải phóng xạ, các vật sắc nhọn. Tất cả nhân viên tiếp xúc với CTYTNH
đều có nguy cơ tiềm tàng đó là bác sỹ, y tá, hộ lý, sinh viên thực tập và các nhân viên
SVTH: Bùi Thị Thu
GVHD: TS.Bùi Thị Thu Hà
15
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại một
số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
hành chính của bênh viện; bệnh nhân điều trị nội trú hoặc ngoại trú; khách tới thăm
hoặc người nhà của bệnh nhân; những công nhân làm việc trong các dịch vụ hỗ trợ
phục vụ cho các cơ sở khám chữa bệnh và điều trị như những người thự giặt là, lao
công, người vận chuyển bệnh nhân; những người làm việc trong các cơ sở xử lý chất
thải; những người bới rác, thu gom rác.
Bên cạnh việc gây ra những nguy hại tới sức khỏe thì cộng đồng rất nhạy cảm
đối với các chất thải từ cơ sở khám chữa bệnh nhất là những chất thải từ hoạt động
phẫu thuật nếu như họ các bộ phận, các cơ quan của cơ thể người hoặc các bào thai.
Điều này đặc biệt nhạy cảm với các nước Á Đông. Theo tập quán tín ngưỡng của một
số dân tộc thì các bộ phận của cơ thể bị cắt bỏ phải được cho vào quan tài nhỏ và đem
về nghĩa trang quê hương người bệnh chôn cất [6].
b2. Nguy cơ của chất thải lây nhiễm
Vi sinh vật gây bệnh trong chất thải lây nhiễm có thể xâm nhập vào cơ thể
thông qua nhiều con đường: qua vết thương, vết cắt trên da, qua niêm mạc, qua
đường hô hấp, qua dường tiêu hóa. Sự xuất hiện của các loại vi khuẩn, kháng sinh
và kháng hóa chất khử khuẩn có thể liên quan đến thực trạng quản lý chất thải y tế
không an toàn.
Vật sắc nhọn không chỉ gây ra vết thương trên da, mà còn gây nhiễm trùng
vết thương nếu chúng bị nhiễm bẩn. Thương tích do vật sắc nhọn là tai nạn thường
gặp nhất trong cơ sở y tế. Tổn thương do vật sắc nhọn có khả năng lây truyền các
bệnh nhiễm trùng nguy hiểm như HIV, HBV, HCV.
Trong quá trình thu gom, vận chuyển và lưu giữ, xử lý, chất thải nguy hại có
thể bị rò thoát, đổ tràn. Việc rơi vãi chất thải trong các cơ sở y tế, như có thể gây ra
đợt bùng phát nhiễm trùng cho nhân viên và bệnh nhân, hoặc gây ô nhiễm đất và
nước.
Việc tái chế hoặc xử lý không an toàn chất thải lây nhiễm, bao gồm cả nhựa
và vật sắc nhọn có thể có tác động lâu dài tới sức khỏe cộng đồng.
b3. Nguy cơ của chất thải hóa học và dược phẩm
Các chất thải hóa chất và dược phẩm có thể gây độc, ăn mòn, gây sốc và ảnh
hưởng đến di truyền. Cho đến thời điểm này có rất ít tài liệu khoa học cho thấy mức
độ phổ biến của bệnh tật gây ra bởi các chất thải hóa học và dược phẩm tới cộng
đồng dân cư. Nhưng đã có nhiều vụ thương tổn hoặc nhiễm độc do việc vận chuyển
hóa chất và dược phẩm trong bệnh viện không đảm bảo. Các dược sỹ, bác sỹ, y tá,
kỹ thuật viên, cán bộ hành chính có thể có nguy cơ mắc bệnh đường hô hấp, bệnh
ngoài da do tiếp xúc với các hóa chất dạng lỏng hay hơi, dạng phun sương và các
dung dịch khác. Để hạn chế tới mức thấp nhất loại nguy cơ bệnh nghề nghiệp, các
SVTH: Bùi Thị Thu
GVHD: TS.Bùi Thị Thu Hà
16
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại một
số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
bệnh viện cần phải trang bị phương tiện bảo hộ cho tất cả những người phải tiếp
xúc với hóa chất như quẩn áo, găng tay, khẩu trang... Còn đối với những nơi bảo
quản loại hóa chất này cần phải thiết kế hệ thống thông gió phù hợp và cần phải
huấn luyện các biện pháp phòng hộ và các trường hợp cấp cứu cho những người có
liên quan [6].
b4. Nguy cơ của chất thải gây độc tế bào
Nhiều thuốc điều trị ung thư là các thuốc gây độc tế bào. Chúng có thể gây
kích thích hay gây tổn thương cục bộ trên da và mắt, cũng có thể gây chóng mặt,
buồn nôn, đau đầu hoặc viêm da. Nhân viên bệnh viện, đặc biệt là những người chịu
trách nhiệm thu gom chất thải, có thể phơi nhiễm với các thuốc điều trị ung thư qua
hít thở hoặc hạt lơ lửng trong không khí, hấp thu qua da, tiêu hóa qua thực phẩm vô
tình nhiễm bẩn với thuốc gây độc tế bào.
b5. Nguy cơ của chất thải phóng xạ
Bên cạnh việc gây ra hàng loạt các triệu chứng cho người trực tiếp tiếp xúc
với chất thải phóng xạ như đau đầu, ngủ gà, buồn nôn thì chất thải phóng xạ có thể
tác động đến gen từ đó ảnh hưởng đến chất liệu di truyền của con người và gây ra
những trường hợp quái thai, di dạng ở thế hệ sau. Ở Brazil, đã có trường hợp ảnh
hưởng của ung thư lên cộng đồng có liên quan đến việc rò rỉ chất thải phóng xạ
trong bệnh viện. Một bệnh viện chuyên về trị liệu bằng phóng xạ khi di chuyển địa
điểm đã làm thất thoát tại địa phương cũ một nguồn xạ trị đã được niêm phong, một
người dân chuyển đến địa điểm này đã nhặt đuợc và đem về nhà. Hậu quả là có 249
người tiếp xúc với nguồn phóng xạ này, nhiều người trong số họ đã bị chết hoặc gặp
hàng loạt vấn đề về sức khỏe. Ngoại trừ biến cố xảy ra tại Brazil, chưa thấy dữ liệu
khoa học đáng tin cậy nào phản ánh ảnh hưởng của chất thải phóng xạ bệnh viện
đối với sức khỏe con người. Chỉ có các báo cáo về các vụ tai nạn liên quan đến việc
tiếp xúc với chất thải phóng xạ ion hóa trong các cơ sở điều trị do hậu quả từ các
thiết bị X-quang hoạt động không an toàn, do việc chuyên chở các dung dịch xạ trị
không đảm bảo hoặc thiếu các biện pháp giám sát trong xạ trị liệu (theo Cơ Quan
Năng Lượng Nguyên Tử Quốc tế IAEA).
c. Ảnh hưởng đến kinh tế địa phương
c1. Tác động về kinh tế do gia tăng gánh nặng bệnh tật
Tuy chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về ô nhiễm môi trường từ hoạt động
y tế gây ảnh hưởng đến sức khỏe cho người dân sống xung quanh và từ đó gây tổn
thất kinh tế cho khám chữa bệnh và các thiệt hại thu nhập do bị bệnh.
Thiệt hại kinh tế do ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sức khoẻ bao gồm các
khoản chi phí: chi phí khám và thuốc chữa bệnh, tổn thất mất ngày công lao động
SVTH: Bùi Thị Thu
GVHD: TS.Bùi Thị Thu Hà
17
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại một
số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
do nghỉ ốm, tổn thời gian của người nhà chăm sóc người ốm,... Tổng chi phí khám
chữa bệnh đường hô hấp, thiệt hại kinh tế do nghỉ việc vì ốm đau đối với ngưòi lớn
và chi phí nghỉ việc để chăm sóc trẻ em cũng như người lớn bị mắc bệnh đường hô
hấp.
c2. Thiệt hại kinh tế và phát sinh xung đột môi trường
Chất thải từ hoạt động của các bệnh viện nếu không được xử lý sẽ gây ô
nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm, đất, không khí và từ đó gây ra những tổn
thất kinh tế để xử lý khi môi trường bị ô nhiễm. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế
giới, Việt Nam có thể phải chịu tổn thất do ô nhiễm môi trường lên tới 5,5% GDP
hàng năm.
Trong những năm gần đây, khi xã hội càng phát triển, nhận thức của cộng
đồng càng cao thì số các vụ xung đột môi trường càng nhiều. Trong thời gian qua
tại một số địa phương cũng đã có những vụ kiện tụng liên quan đến chất thải y tế.
Xung đột giữa các bệnh viện gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt do khí thải từ hoạt
động của các lò đốt, với cộng đồng dân cư sống xung quanh do ô nhiễm ảnh hưởng
đến sinh hoạt và sức khoẻ của cộng đồng hoặc ảnh hưởng đến các hoạt động văn
hoá, du lịch và cảnh quan khác. Các xung đột này chủ yếu mang tính tự phát, nhiều
vụ manh động, gây mất trật tự xã hội.
1.2
CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
1.2.1 Tình hình quản lý chất thải rắn y tế trên trên thế giới và Việt Nam
a. Tình hình quản lý chất thải rắn y tế trên thế giới
a1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn y tế trên thế giới
Khối lượng CTRYT phát sinh thay đổi theo khu vực địa lý, theo mùa và phụ
thuộc vào các yếu tố khách quan như: cơ cấu bệnh tật, dịch bệnh, loại, quy mô bệnh
viện, phương pháp và thói quen của nhân viên y tế trong việc khám, chữa bệnh và
chăm sóc bệnh nhân và thói quen xả rác của bệnh nhân ở các khoa, phòng (Nguyễn
Huy Nga, 2004).
Theo WHO năm 2015, tại các nước thu nhập cao, lượng chất thải rắn y tế
nguy hại phát sinh hằng ngày theo giường bệnh là 0,5 kg/giường/ngày. Đối với các
nước thu nhập thấp, khối lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh hàng ngày là
0,2 kg/giường/ngày. Tuy nhiên, tại các nước thu nhập thấp chất thải rắn nguy hại và
thông thường hầu như không được phân tách rõ làm cho khối lượng chất thải thực tế
cao hơn [12].
Bảng 0.2 Khối lượng chất thải rắn y tế tại một số nước trên thế giới
SVTH: Bùi Thị Thu
GVHD: TS.Bùi Thị Thu Hà
18
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại một
số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Nước
Khối lượng chất thải Tổng khối lượng chất
phát
sinh thải phát sinh (tấn/năm)
(kg/giường/ngày)
Ấn Độ
1-2
330.000
Bangladesh
0,8-1,67
93,075 (ở Dhaka)
Bhutan
0,27
73
Đức
5,4
2.709.600
Malaysia
1,9
-
Mỹ
-
5.900.000
Pakistan
1,06
250
Sri Lanka
0,36
6.600 (Colombo)
Thái Lan
0,68
17.155
Trung Quốc
-
730.000
Úc
5
-
(Nguồn: Asian Institute of Technology Thailand, 2006)
a2. Tình hình quản lý chất thải rắn y tế trên thế giới
Về mã màu
Sử dụng 03 loại màu có các nước: Trung Quốc, Nhật, Malaysia, Thái Lan.
Tuy nhiên, các màu sử dụng cho các nhóm chất thải không giống nhau ở mỗi nước,
chẳng hạn:
- Nhật: màu đỏ là cho chất thải thấm máu, dịch; màu vàng cho chất thải sắc
nhọn.
- Thái Lan: Màu đỏ cho chất thải lây nhiễm; màu vàng: CTNH.
Sử dụng 05 loại màu: có Philippine: Màu vàng chất thải lây nhiễm; chất thải
sắc nhọn và bình áp suất rỗng: màu đỏ; Chất thải hóa học màu vàng, dải đen; chất
thải thông thường: màu xanh lá cây hoặc đen.
Sử dụng 2 loại màu: Úc quy định 02 loại màu: màu vàng cho chất thải khám
chữa bệnh và màu tím cho chất thải gây độc tế bào.
Anh là nước quy định sử dụng mã màu rất chi tiết: ví dụ thu gom chất thải
gây độc tế bào, hộp màu vàng nhưng nắp màu tím; chất thải dược phẩm khác: hộp
màu vàng, nắp màu xanh,….
SVTH: Bùi Thị Thu
GVHD: TS.Bùi Thị Thu Hà
19