Tải bản đầy đủ (.pdf) (188 trang)

Xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố cam ranh tỉnh khánh hòa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (23.52 MB, 188 trang )

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

STT

Diễn giải

1

QSDĐ, QSHNƠ, TSKGLVĐ

Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở, tài sản khác gắn liền với đất

2

LĐĐ

Luật đất đai

3

NĐ – CP

Nghị định – Chính Phủ

4

TT

Thông tư



5



Quyết định

6

Bộ TNMT

Bộ Tài nguyên Môi trường

7

UBND

Ủy ban nhân dân

8

CNVPĐKĐĐ

Chi Nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

9

NVTC

Nghĩa vụ tài chính


10

Bộ phận TN và TKQ

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

ii


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên
bảng

Nội dung

Trang

1

Bảng 2.1

Tình hình giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
thành phố Cam Ranh năm 2016

42

2


Bảng 2.2

Tình hình giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
thành phố Cam Ranh Quý I/2017

43

3

Bảng 2.3

Tình hình giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận từ năm 2016 đến Quý I/2017

44

iii


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Nội dung

Trang

Sơ đồ 2.1

Quy trình đăng ký đất đai lần đầu tại thành phố
Cam Ranh


24

Sơ đồ 2.2

Quy trình đăng ký biến động đất đai tại thành phố
Cam Ranh đối với trường hợp xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp

26

Sơ đồ 2.3

Quy trình đăng ký biến động đất đai tại thành phố
Cam Ranh đối với trường hợp có nhu cầu cấp
mới Giấy chứng nhận

28

Sơ đồ 2.4

Quy trình thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất tại thành phố Cam Ranh

30

STT Tên Sơ đồ

1


2

3

4

iv


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ....i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... ...ii
DANH MỤC BẢNG ...........................................................................................iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ........................................................................................ ..iv
MỤC LỤC............................................................................................................v
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến giải quyết công tác đăng ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất .......................................................................................................................... 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu .............................................................. 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 4
6. Ý nghĩa của nghiên cứu ..................................................................................... 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI
SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ..................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận của đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ ất ....................................................... 5
1.1.1. Các khái niệm chung................................................................................... 5
1.1.2. Vị trí và vai trò của công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong hệ thống quản lý
nhà nước về đất đai................................................................................................ 7
1.1.3. Lược sử công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ Luật Đất đai 2003 đến nay ....... 8
1.2. Căn cứ pháp lý của đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Pháp luật đất đai hiện hành. 11
1.2.1. Nguyên tắc đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất .......................................................... 11
1.2.2. Điều kiện đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ................................................................. 13
v


1.2.3. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất...................... 14
1.3. Trình tự và thủ tục hành chính xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất ........................................................................................................................ 16

1.3.1. Quy định hồ sơ, thời gian thực hiện và trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai....... ................................................................................................................. 16
1.3.2. Nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đaiLỗi! Thẻ đánh dấu k
1.3.3. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtLỗi! Thẻ đánh dấu không được xá
1.3.4. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần
đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đấtLỗi! Thẻ đánh dấu không được xác

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ
TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỒ
CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA ................................................................. 20
2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu, cơ quan thực hiện đăng ký cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. . 20
2.1.1. Giới thiệu khái quát về địa bàn thành phố Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa ... 20
2.1.2. Cơ quan thực hiện công tác cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ và TSKGLVĐ
trên địa bàn nghiên cứu ....................................................................................... 23
2.2. Quy trình thực hiện đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ..................................................... 23
2.2.1. Quy trình thực hiện đăng ký lần đầu......................................................... 23
2.2.2. Quy trình thực hiện đăng ký biến động..................................................... 25
2.2.3. Quy trình thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. ................................................................ 29
2.3. Công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết đăng ký cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất .. 32
2.3.1. Phân loại hồ sơ .......................................................................................... 32
2.3.2. Xử lý hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất .......................................................... 32
2.4. Kết quả giải quyết công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấ t.................................... 41

vi


CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ HỒ SƠ
ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUYỀN
SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA ....................................... 47

3.1. Giải pháp hoàn thiện chung.......................................................................... 47
3.2. Giải pháp cụ thể............................................................................................ 48
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ không đủ điều kiện đăng ký cấp
Giấy chứng nhận lần đầu…………………………...……..................................48
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ đủ điều kiện đăng ký cấp Giấy
chứng nhận lần đầu .............................................................................................49
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện công tác xử lú hồ sơ đăng ký biến động đủ điều kiện
cấp Giấy chứng nhận…………………………………………………………...50
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 54
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 55

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là thành phần cơ bản
của môi trường sinh thái, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông lâm nghiệp, là
cơ sở không gian bố trí lực lượng sản xuất, là địa bàn phân bố dân cư và phát
triển đô thị. Đất đai là nhân tố không thể thiếu cho sự tồn tại của d ân tộc và phát
triển kinh tế xã hội của quốc gia. Đất đai đã trở thành hàng hóa và là một mặt
hàng đem lại lợi nhuận cao cho các nhà đầu tư. Hiện nay thị trường bất động sản
đang rất phát triển, đất đai ngày càng có giá trị kinh tế cao.
Ở Việt Nam đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện
chủ sở hữu và thống nhất quản lý nhằm đảm bảo việc sử dụng đất đai một cách
đầy đủ hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất. Để quản lý đất đai chặt chẽ
hiệu quả, cũng như đảm bảo việc thực hiện quyền lợi v à nghĩa vụ của người sử
dụng đất, Nhà nước tiến hành cho đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây

gọi chung là Giấy chứng nhận) cho người sử dụng đất.
Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao
đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực
hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến độn g, được thực hiện tại tổ
chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên
giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
Giấy chứng nhận là một chứng thư pháp lý chứng nhận quyền sử dụng đất
hợp pháp, được cấp cho người sử dụng đất để họ yên tâm chủ động sử dụng đất
có hiệu quả cao nhất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp
luật. Để thực hiện tốt việc cấp giấy chứng nhận thì các chủ dụng đất phải tiến
hành kê khai, đăng ký ban đầu đối với diện tích của mình đang sử dụng. Thông
qua đăng ký đất đai sẽ xác lập mối mối quan hệ pháp lý chính thức về quyền sử
dụng đất đai giữa Nhà nước và người sử dụng đất và đăng ký đất đai là cơ sở để
thiết lập hồ sơ địa chính và tiến tới việc cấp giấy chứng nhận quyền s ử dụng đất.
Giấy chứng nhận là chứng cứ pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ấp
cho
người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất
c
nhằm mục đích đảm bảo quyền của người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền trên đất hợp pháp và quản lý chặt chẽ quỹ đất. Nhà nước cấp
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp là nhằm xác lập quyền và
nghĩa vụ của người được nhà nước giao đất, cho thuê đất. Đồng thời qua việc
cấp Giấy chứng nhận nhà nước đạt được mục tiêu quản lý nguồn tài nguyên đất
của quốc gia. Nếu việc cấp Giấy chứng nhận chậm không những làm ảnh hưởng
rất lớn tới công tác quản lý tài nguyên đất đai của nhà nước và làm thất thoát
nguồn thu ngân sách từ đất, nó còn ảnh hưởng trực tiếp tới việc thực hiện quyền
1



và lợi ích hợp pháp của công dân, cản trở hoạt động đầu tư thông qua huy động
nguồn vốn vay tín dụng từ thế chấp quyền sử dụng đất.
Người sử dụng đất có đất đai theo nhiều cách khác nhau về nguồn gốc
như: do khai hoang, thừa kế, chuyển nhượng giấy ta y, xây dựng không phép, lấn
chiếm dẫn đến việc đăng ký xét cấp Giấy chứng nhận gặp nhiều khó khăn.
Ngày nay trên bước đà của giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa cùng
với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế đất nước, Cam Ranh không ngừng
nổ lực và phấn đấu để khẳng định vị thế của mình. Tài nguyên đất trở thành một
đối tượng vô cùng quan trọng trong chiến lược phát triển của thành phố. Việc sử
dụng đất của người dân địa phương trở nên linh động và phức tạp. Để đảm bảo
tính thống nhất trong công t ác quản lý Nhà nước về đất đai thì công tác đăng ký
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất phải được thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả. Công tác này
không chỉ đảm bảo sự thống nhất trong quản lý mà c òn bảo đảm các quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản
xuất, xây dựng các công trình, phát triển kinh tế - xã hội.
Để làm rõ được các trường hợp vướng mắc trong việc xử lý hồ sơ đăng ký
cấp Giấy chứng nhận. Vận dụng các quy định pháp luật đất đai hiện hành đề
xuất được các giải pháp xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận nhằm đẩy
nhanh tiến độ đăng ký cấp Giấy chứng nhận, đảm bảo được thực hiện quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất hiện tại cũng như công tác quản lý đất đai của
Nhà nước được chặt chẽ hiệu quả.
Chính vì vậy, việc thực hiện đề tài “Xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất tại thành phố Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa” là thực sự
cần thiết.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến giải quyết công tác đăng ký
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất

Những năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu về công tác cấp Giấy chứng
nhận nhưng vẫn chưa hoàn thiện và còn nhiều bất cập, do đó nhằm khắc phục
những vướng mắc phát sinh trong thực tiễn phục vụ cho đề tài nghiên cứu. Cụ
thể có nhiều đề tài, luận văn đề cập đến công tác cấp giấy chứng nhận, như sau:
- Luận văn tốt nghiệp năm 2008: “Tìm hiểu công tác đăng ký đất đai cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính tại huyện Nam Sách
tỉnh Hải Dương” (Trần Thị Mừng - Đại học Nông nghiệp Hà Nội).
- Luận văn tốt nghiệp Đại học: “Đánh giá tình hình thực hiện công tác cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với
đất trên địa bàn thành phố Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2014 - tháng
6/2016” (Đào Ngọc Hiền - Đại học Nông Lâm tp Hồ Chí Minh).
2


- Luận văn tốt nghiệp quản lí đất đai năm 2012: “Tình hình thực hiện
công tác cấp giấy chứng nh ận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa” (Trần Ngọc
Cầu - Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh).
Sau khi tham khảo ba công trình nghiên cứu trên, em có nhận xét chung là
các công trình nghiên cứu chỉ đề cập giải quyết các vấn đề về chính sách,
nguyên tắc, quy trình, phương pháp và căn cứ pháp lý nói chung, còn việc xử lý
hồ sơ trong công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyề n sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cụ thể thì chưa được làm rõ để thấy
được những khó khăn mà cán bộ thụ lý hồ sơ gặp phải tại địa bàn. Với đề tài của
em chọn này sẽ đi sâu hơn các công trình nghiên cứu trên trong việc xử lý hồ sơ
trong công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa bàn thành phố Cam Ranh tỉnh
Khánh Hòa.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu:

Tổng hợp và phân loại hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận; xác định
được căn cứ pháp lý, nguyên tắc, đối tượng, điều kiện đăng ký cấp Giấy chứng
nhận theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý của công tác đăng ký cấp Giấy
chứng nhận.
+ Phân tích thực trạng xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận tại địa
bàn thành phố Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa.
+ Giải pháp xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận tại
àn
thành phố Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa.
b
địa
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứ u
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
+ Thẩm quyền của đơn vị quản lý nhà nước về đất đai.
+ Nguyên tắc, quy trình và phương pháp thực hiện đăng ký cấp Giấy
chứng nhận.
+ Trình tự thủ tục xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứn g nhận .
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: thành phố Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa.
+ Phạm vi thời gian: trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến tháng
3/2017.
3


+ Phạm vi nội dung: Xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần
đầu và 03 trường hợp biến động đất đai là chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho cho

hộ gia đình cá nhân trên địa bàn thành phố Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập số liệu, tài liệu, biểu mẫu có
liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai, đặc biệt là công tác đăng k ý
và xư lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Phương pháp thống kê : Thống kê về quy mô, về số liệu, diện tích, số h ộ

dụng
đất, số diện tích đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
s
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích số liệu từng giai đoạn, từng
chủ thể của vấn đề nghiên cứu nhằm đánh giá tình hình cấp giấy, xư l ý hồ sơ
tổng hợp kết quả nghiên cứu t ừ việc phân tích số liệu, tài liệu, từ đó rút ra những
tồn tại và hạn chế.
- Phương pháp so sánh: So sánh tình hình cấp giấy chứng nhận, kết quả
đạt được qua các năm, các giai đoạn, so sánh các quy trình nh à nước với quy
trình thưc tê địa phương, từ đó rút ra những hiệu quả đạt được sau khi thực hiện.
6. Ý nghĩa của nghiên cứu
Làm rõ được các trường hợp vướng mắc trong việc xử lý hồ sơ đăng ký
cấp Giấy chứng nhận. Vận dụng các quy định pháp luật đất đai hiện hành đề
xuất được các giải pháp xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận nhằm đẩy
nhanh tiến độ đăng ký cấp Giấy chứng nhận, đảm bảo được thực hiện quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất hiện tại cũng như công tác quản lý đất đai của
Nhà nước được chặt chẽ hiệu quả.

4


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG

NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN
KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Cơ sở lý luận của đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.1.1. Các khái niệm chung
- Khái niệm về đăng ký đất đai
Trong quá trình phát triển của xã hội, con người luôn gắn chặt với đất đai,

dụng
đất đai có hiệu quả cao để phục vụ cho cuộc sống của mình cũng như
và s
bảo vệ tốt nhất nguồn tài nguyên đất.
Đăng ký đất đai được hiểu là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và
quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ
và cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối
quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà
nước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
người sử dụng đất.
Tuy nhiên xã hội ngày càng phát triển, hiện đại hóa dẫn đến sự biến động
đất đai ngày càng đa dạng, vì vậy việc đăng ký cấp Giấy chứng nhận không
dừng lại ở việc thiết lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận lần đầu mà phải
được thực hiện thường xuyên, liên tục đảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn phản
ánh chính xác, kịp thời với thực tế và đảm bảo cho người sử dụng đất thực hiện
đúng pháp luật, do đó đăng ký đất đai gồm có hai giai đoạn: đăng ký lần đầu và
đăng ký biến động.
- Khái niệm về đăng ký lần đầu
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu (sau đây gọi là đăng ký
ần

đầu)
là việc thực hiện thủ tục lần đầu để ghi nhận tình trạng pháp lý về
l
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền
quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ đị a chính.
- Khái niệm về đăng ký biến động
Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là đăng ký
biến động) là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số
thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật.
- Khái niệm về Giấy chứng nhận
Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký đất đai, người sử dụng đất nếu có nhu
cầu cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất cần phải đăng ký cấp Giấy
5


chứng nhận cho thửa đất và tài sản của mình để tránh xảy ra tranh chấ p về chủ
quyền. Như vậy, chứng thư, giấy tờ pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của
người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
chính là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất.
- Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất
+ Quyền lợi của người sử dụng đất
Sau khi đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận, người sử dụng đất sẽ
ưởng các quyền lợi của mình được quy định tại điều 166 Luật Đất đai
ợc
h
đư
2013, như sau:
Người sử dụng đất sẽ được cấp Giấy chứng nhận, được hưởng thành quả

lao động, kết quả đầu tư trên đất và các lợi ích do công trình của Nhà nước phục
vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp. Nhà nước sẽ hướng dẫn và giúp đỡ
người dân trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp và bảo hộ cho người sử
dụng đất khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.
Người sử dụng đất sẽ được bồi thường thỏa đáng khi đất đai đã đăng ký bị th u
hồi theo quy định và có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi
phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm
pháp luật về đất đai.
+ Nghĩa vụ của người sử dụng đất
Để nhà nước quản lý đất đai một cách có hiệu quả và tốt nhất thì bên cạnh
những quyền lợi mà người sử dụng đất được hưởng thì người sử dụng đất cần
phải có trách nhiệm thực hiện những nghĩa vụ bắt buộc đối với nhà nước để
cùng góp phần phát triển công tác quản lý Nhà nước về đất đai tốt nhất được quy
định tại điều 170 Luật Đất đai 2013, như sau:
Đất được sử dụng phải đúng mục đích, ranh giới thửa đất và quy định về
sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình
công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên
quan. Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi đăng ký lần đầu
và đăng ký biến động. Người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích hợp
pháp của người sử dụng đất có liên quan.
Trường hợp tìm thấy vật trong lòng đất thì phải báo lại với cơ quan chức
năng. Khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà
không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng thì người sử dụng
đất phải giao lại nếu không sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
- Thẩm quyền của cơ quan chức năng khi thực hiện đăng ký cấp Giấy
chứng nhận
6



Những cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận
theo điều 105 của Luật đất đai 2013 g ồm có: UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện
và các cơ quan tài nguyên môi trường.
UBND cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực
hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. UBND cấp tỉnh
được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng
nhận.
UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền
với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng
ận
quyền
sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
nh
mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên
và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.
1.1.2. Vị trí và vai trò của công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong hệ thống
quản lý nhà nước về đất đai
a. Vị trí và vai trò của công tác đăng ký đất đai
- Đăng ký đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai.
Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý
nhằm đảm bảo việc sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao
nhất. Nhà nước chỉ giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân.
Người sử dụng đất được hưởng quyền lợi và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ
sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Thông qua việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử
ụng
d
đất, đăng ký đất đai quy định trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan Nhà nước
về quản lý đất đai và người sử dụng đất trong việc chấp hành pháp luật đất đai.
- Đăng ký đất đai là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn
bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ; đảm bảo cho đất đai sử dụng đầy đủ, hợp lý,
tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất.
- Đăng ký đất đai là một nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các
nội dung, nhiệm vụ khác của quản lý nhà nước về đất đai.
Đăng ký đất đai sẽ thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất với đầy đủ các thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội của
từng thửa đất. Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kế thừa từ việc thực
hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước khác như: Xây dựng và ban hành
7


các văn bản pháp quy về quản lý và sử dụng đất, công tác điều tra, đo đạc, công
tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, công tác giao đất, cho thuê đất, công tác
phân hạng và định giá, công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp đất đai.
Do vậy, để đảm bảo thực hiện đăng ký đất đai với chất lượng cao nhất,
đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, pháp lý của hồ sơ địa chính và giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, trước hết đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ các nội dung:
xây dựng và ban hành đầy đủ các văn bản về chính sách đất đai; đo đạc lập bản
đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất; phân hạng và định giá đất; thanh tra xử lý
vi phạm và giải quyết tranh chấp đất đai.
b. Vị trí và vai trò của công tác cấp Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp cho người sử dụng đất để đảm bảo họ quyền và lợi ích hợp pháp của
người có QSDĐ và tài sản gắn liền với đất.

Cấp Giấy chứng nhận QSDĐ cho nhân dân cũng là chủ trương lớn của
Đảng và Nhà nước nhằm tạo động lực thúc đấy phát triển kinh tế xã hội, đồng
nghĩa với việc tăng cường thiết chế nhà nước trong quản lý đất đai.
Việc cấp Giấy chứng nhận có một số vai trò như: cấp Giấy chứng nhận là
căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mối quan hệ về đất đai, cũng là cở sở pháp
lý để nhà nước công nhận và bảo hộ QSDĐ của họ; Giấy chứng nhận có vai trò
quan trọng, là căn cứ để xây dựng các quyết định cụ thể, như các quyết định về
đăng ký, theo dõi biến động kiếm soát các giao dịch dân sự về đất đai; Giấy
chứng nhận không những buộc người sử dụng đất phải nộp nghĩa vụ tài chính
mà còn giúp cho họ được đền bù thiệt hại về đất và tài sả n khi bị thu hồi; Giấy
chứng nhận còn giúp xử lý vi phạm về đất đai; thông qua việc cấp Giấy chứng
nhận, nhà nước có thể quản lý đất đai trên toàn lãnh thổ, kiểm soát được việc
mua bán, giao dịch trên thị trường và thu được nguồn tài chính lớn hơn nữa;
Giấy chứng nhận là căn cứ xác lập quan hệ về đất đai, là tiền đề để phát triển
kinh tế xã hội, giúp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất, yên tâm đầu tư
trên mảnh đất của mình.
1.1.3. Lược sử công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ Luật Đất đai 2003 đến
nay
- Công tác đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ theo Luật
Đất đai 2003 đến khi có luật đất đai 2013.
Ngày 26/11/2003 Luật Đất đai 2003 được Quốc hội thông qua và có hiệu
lực từ ngày 01/7/2004 đã có sự thay đổi cơ bản, góp phần giải quyết những
vướng mắc mà Luật đất đai trước chưa giải quyết được, đổi mới khá rõ nét về
công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận ví dụ như cải cách thủ tục hành chính
theo hướng đơn giản, rút ngắn thời gian, điều kiện về đăng ký và cấp Giấy

8



chứng nhận. Luật Đất đai 2003 quy định việc đăng ký sử dụng đất được thực
hiện tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Bên cạnh đó Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004
hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003. Nghị định này quy định phương pháp
xác định giá đất, khung giá các loại đất, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, bồi
thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích
quốc phòng, an ninh lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế, thanh
tra đất đai, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Sau khi Nghị định 181/2004/NĐ -CP ra đời đã giải quyết được một số hạn
chế trong công tác cấp Giấy chứng nhận. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bất cập chưa
đượ c giải quyết triệt để. Nhằm giải quyết những bất cập đó, ngày 19/10/2009
Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ -CP về cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Nghị
định này quy định rõ về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận.
Trình tự thủ tục cấp đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo Nghị định
88/2009/NĐ-CP:
Người xin cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có đất để
thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận. UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra
hồ sơ, xác nhận vào đơn đăng ký về nguồn gốc, thời điểm, tình trạng tranh chấp
sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; trường
hợp chưa có bản đồ địa chính trước khi làm các công việc trên thì UBND cấp xã
thông báo cho VPĐKQSDĐ cấp huyện thực hiện trích đo địa chính thửa đất;
niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở UBND cấp xã; sau đó chuyển hồ
sơ đến VPĐKQSDĐ cấp huyện.
VPĐKQSDĐ cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; chuyển thông tin
địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; xác nhận vào đơn ĐK chuẩn bị hồ sơ chuyển
cho Phòng Tài nguyên và Môi trường; trường hợp không đủ điều kiện thì trả hồ
sơ và thông báo lý do cho người đăng ký biết. Phòng Tài nguyên và Môi trường
trình UBND huyện ký Giấy chứng nhận và chuyển trả hồ sơ cho VPĐKQSDĐ

để cập nhật bổ sung kết quả cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính và trả kết
quả cho UBND xã để trao Giấy chứng nhận cho người dân.
Các loại Giấy chứng nhận đã cấp:
Giấy đỏ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thuộc ngành TN & MT cấp
Giấy hồng: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở,
thuộc ngành Xây dựng cấp;
Giấy tím: Giấy chứng nhận quyền quản lý, sử dụng nhà, đất, trụ sở làm
việc thuộc sở hữu Nhà nước, thuộc ngành Tài chính cấp.
Sau đó ngày 01/11/2004 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành Quyết định số 24/2004/QĐ -BTNMT và sau đó được thay thế bởi Quyết
định số 08/2006/QĐ-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
9


Cả hai thôn g tư đều ban hành một mẫu Giấy chứng nhận màu đỏ thay thế cho ba
loại giấy tờ đỏ, hồng, tím hợp pháp đang tồn tại, và được áp dụng thống nhất
chung trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất.
Sau đó ngày 21/10/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thôn g tư
17/2009/TT-BTNMT quy định về mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trên thể hiện nội dung Giấy
chứng nhận và đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận.
Một số trường hợp thực hiện đăng ký biến động nhiều lần cho nên phần
dành cho chỉnh lý biến động (trang IV Giấy chứng nhận) không đủ để thể hiện
hết nội dung biến động, để khắc phục điều đó ngày 22/10/2010 Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành Thông tư 20/2010/TT -BTNMT quy định bổ sung về
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất. Ban hành kèm theo thông tư này trang bổ sung Giấy chứng nhận để xác
nhận thay đổi đối với Giấy chứng nhận đã cấp trong một số trường hợp.
Nhìn chung Luật Đất đai 2003 đã phát h uy khá tốt vai trò ổn định các
quan hệ đất đai; đã góp phần đáng kể phát triển kinh tế và ổn định chính trị xã

hội. Tuy nhiên nó cũng bộc lộ những hạn chế nhất định, dẫn đến việc thực thi
pháp luật về đất đai còn nhiều bất cập, ảnh hưởng không tốt đến tình hình an
ninh chính trị, trật tật xã hội như việc thực hiện quyền nghĩa vụ của người sử
dụng đất còn vướng mắc, và không thống nhất; cơ chế quản lý, trình tự, thủ tục
hành chính rườm rà.
- Công tác đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ theo Luật
Đất đai 2013 đến nay.
Ngày 29/11/2013 Luật Đất đai 2013 được Quốc hội thông qua và có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/07/2014, nhằm hoàn thiện những quy định về cấp Giấy
chứng nhận. Luật Đất đai 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan cụ
thể là Nghị định 43/2014/NĐ-CP Ngày 15/5/2014 của Chính Phủ hướng dẫn
một số điều của Luật đất đai 2013, đã thể hiện quan điểm đổi mới rõ nét thủ tục
hành chính về đất đai, thời gian thực hiện các thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, cấp Giấy chứng nhận đơn giả n, rút ngắn thời gian. Có sự đổi mới
trong công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận như:
Luật quy định đăng ký đất đai đối với người sử dụng đất và người được
giao đất để quản lý là bắt buộc; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.
Quy định cụ thể hơn những trường hợp được cấp Giấy chứng nhận; cấp
Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
có và không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất, đặc biệt là Luật đất đai 2013
đã giao Chính phủ quy định các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày
15/10/1993 được xét cấp Giấy chứng nhận nhằm giải quyết những vướng mắc
trên thực tiễn. Ngoài ra còn một số đổi mới khác.
10


Thông tư số 24/2014/TT -BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, thành
phần hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất,
cấp giấy chứng nhận, nội dung hồ sơ địa chính, việc lập hồ sơ địa chính.

Luật đất đai 2013 quy định cụ thể Giấy chứng nhận được cấp t heo một
loại mẫu thống nhất trong cả nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định. Ngày 19/5/2014 Bộ TN & MT đã ban hành Thông tư số 23/2014/TT BTNMT Quy định về Giấy chứng nhận, trong đó mẫu giấy chứng nhận mới về
hình thức và nội dung cơ bản gi ống với mẫu giấy đang được áp dụng.
Trình tự thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu được thực hiện
theo điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ -CP cụ thể như sau:
Người sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ tại UBND cấp xã để thực hiện đăng
ký. UBND cấp xã thực hiện kiểm tra, xác minh hiện trạng, xác nhận vào đơn
ĐK về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai, sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; trường hợp chưa có bản đồ
địa chính thì UBND cấp xã trước khi thực hiện các công việc trên phải thông
báo cho Văn phòng đăng ký đất đai huyện; niêm yết công khai kết quả kiểm tra;
chuẩn bị hồ sơ chuyển Văn phòng đăng ký đất đai.
Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ tiến hành kiểm tra hồ sơ, xác
minh thực địa trong trường hợp cần t hiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký ; cập nhật thông tin thửa đất vào
sổ địa chính; gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài
chính. Chuẩn bị hồ sơ chuyển cho cơ quan Tài nguyên và M ôi trường để kiểm
tra và trình UBND cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Chuyển trả kết quả
cho VPĐKĐĐ để cập nhật bổ sung kết quả cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa
chính và chuyển cho UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận cho người đăng ký.
Giai đoạn thực hiện theo Luật Đất đai 2013 thì trình thực hiện đăng ký
cấp Giấy chứng nhận được quy định cụ thể hơn so với quy định của Luật Đất
đai 2003, giúp cho công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận đơn giản hơn, đã đáp
ứng được phần nào nhu cầu cấp Giấy chứng nhận của người sử dụng đất.
1.2. Căn cứ pháp lý của đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đấ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo pháp luật đất
đai hiện hành
1.2.1. Nguyên tắc đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

a. Nguyên tắc đăng ký đất đai
Nguyên tắc đăng nhập hồ sơ có nghĩa là một biến động về quyền đối với
đất đai, đặc biệt là khi mua bán chuyển nhượng, sẽ chưa có hiệu lực pháp lý nếu
chưa được đăng nhập vào sổ đăng ký đất đai.

11


Nguyên tắc đồng thuận cho rằng người được đăng ký với tư cách là chủ
thể đối với quyền phải đổng ý với việc đăng nhập các thông tin đăng ký hoặc
thay đổi các thông tin đã đăng ký trước đây trong hồ sơ đăng ký.
Nguyên tắc công khai hàm ý là hồ sơ đăng ký đất đai được công khai cho
mọi người có thể tra cứu, kiểm tra. Các thông tin đăng ký phải chính xác và tính
pháp lý của thông tin phải được pháp luật bảo vệ.
Nguyên tắc chuyên biệt hoá được hiểu như trong đăng ký đất đai, chủ thể
(người có quyền cần đăng ký) và đối tượng (đất đai, bất động sản) phải được xác
định một cách rõ ràng, đơn nghĩa, bất biến về pháp lý.
Việc tuân thủ những nguyên tắc trên đảm bảo cho hệ thống đăng ký đất
đai thực sử có hiệu lực và hiệu quả, làm đơn giản hoá các giao dịch và giảm bớt
những khiếu kiện về chủ quyền đối với đất đai.
b. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận
Để sử dụng đất đai có hiệu quả, để đảm bảo được quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất được bảo vệ khi có tranh chấp, lấn chiếm xảy ra. Do đó việc
cấp Giấy chứng nhận cần phải tuân thủ các nguyên tắc được quy định tại Điều
98 Luật Đất đai 2013 cụ thể:
Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ được cấp theo từng thửa đất.
Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại
cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy CNQSDĐ,
QSHNƠ & TSKGLVĐ chung cho các thửa đất đó.
Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu

chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ &
TSKGLVĐ phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất,
người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01
Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp
chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được
ận
nh Giấy CNQSDĐ, QSHNƠ & TSKGLVĐ sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật.
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi
họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên
vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.
Trường hợp có sử chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số
liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận
đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa
12


đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với
những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy CNQSDĐ,
QSHNƠ & TSKGLVĐ diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế.
Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh
lệch nhiều hơn nếu có.
1.2.2. Điều kiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
a. Điều kiện đăng ký đất đai
Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao

ản
lý,
đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực
qu
hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu được quy định tại Điều 95 Luật Đất đai 2013
quy định, gồm có đăng ký lần đầu v à đăng ký biến động. Đăng ký đất đai lần
đầu thực hiện trong các trường hợp sau: Thửa đất được giao, cho thuê để sử
dụng; Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký; Thửa đất được giao để quản lý
mà chưa đăng ký; Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký.
Đăng biến động được thực hiện đối với các trường hợp đã được cấp Giấy
chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau: Người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,
cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế
chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; Chuyển mục
đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất. Thửa đất có thay đổi về hình
dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ t hửa đất hoặc thay đổi về tài sản gắn
liền với đất so với nội dung đã đăng ký; hoặc thay đổi quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai;
thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp xử lý nợ; quyết định giải quyết tranh chấp
đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; quyết định hoặc bản án, quyết định thi hành
án; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất; thay đổi về hạn chế
quyền của người sử dụng đất. Ngoài ra người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sả n
gắn liền với đất còn được phép đổi tên; chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê
đất thu tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian
thuê; từ hình thức giao đất không thu tiền sang hình thức thuê đất; từ thuê đất
sang giao đất có thu tiền sử dụng đất; hoặc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành chung của
vợ chồng. Chia tách quyền của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và
chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung , nhóm chủ sở hữu tài sản chung
gắn liền với đất; Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa

đất liền kề.
b. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận là loại giấy tờ quan trọng thể hiện mối quan hệ giữa
người sử dụng đất và nhà nước, đ ảm bảo quyền hợp pháp của người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; thông qua đó Nhà nước quản lý chặt chẽ
13


nguồn tài nguyên quốc gia. Vì vậy Giấy chứng nhận cần đảm bảo các điều kiện
được quy định tại Điều 99 Luật Đất đai 2013cụ thể: Người đa ng sử dụng đất có
đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo Điều 100, 101, 102 Luật Đất đai 2013.
Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng
cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận
quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu
hồi nợ; khi người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị
mất. Ngoài ra Giấy chứng nhận được cấp trong trường hợp người sử dụng đất
tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình,
vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có.
Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành; theo bản án hoặc
quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án
hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai. Người trúng
đấu giá quyền sử dụng đất; người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế. Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn
liền với đất ở; người mua nhà ở thu ộc sở hữu Nhà nước.
1.2.3. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
a. Trách nhiệm của UBND cấp xã:
Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp
huyện trong việc xác nhận các loại giấy tờ phục vụ công tác cấp Giấy chứng

nhân thuộc địa bàn quản lý đúng nội dung và thời hạn quy định tại quy định này,
theo hướng dẫn chuyên môn của UBND cấp huyện, các sở, ban, ngành trong
tỉnh;
Thường xuyên nắm bắt tình hình thực tiễn, kịp thời phản ảnh, đề xuất giải
pháp giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận đến
UBND huyện, phòng TNMT để hướng dẫn và chỉ đạo giải quyết, đảm bảo công
tác cấp Giấy chứng nhận được thuận lợi, nhanh chóng và hiệu quả;
Tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý, lưu trữ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
và cập nhật, chỉnh lý biến động bản đồ, hồ sơ địa chính và các tài liệu có liên
quan theo thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động của Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định;
Phát hiện và báo cáo UBND cấp huyện kịp thời các trường hợp tiêu cực
liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận tại địa bàn phụ trách để có biện
pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
b. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố

14


Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính, lưu trữ và quản
lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận gốc; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng phôi Giấy
chứng nhận theo quy định của pháp luật;
Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản
lý hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật;
Phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên
quan tham mưu cho UBND cấp huyện giải quyết khiếu nại, khiếu kiện liên quan
đến Giấy chứng nhận đã được UBND cấp huyện cấp theo quy định;
Trường hợp Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đang lưu trữ toàn bộ

h sơ địa chính, bản đồ địa chính, bản sao Giấy chứ ng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hồ sơ đăng ký biến động
nhà đất và các tài liệu đất đai có liên quan (dạng giấy và dạng số), thì Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Phòng Tài
nguyên và Môi trường.
c. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Kiểm tra hồ sơ và trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận;
Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để
đăng ký vào hồ sơ địa chính và trả kết quả cho bộ phận tiếp nhận. Trường hợp
hồ sơ nộp tại UBND cấp xã thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách
nhiệm chuyển hồ sơ đã giải quyết cho UBND cấp xã để trả kết quả.
d. Trách nhiệm của UBND huyện :
Thường xuyên, định kỳ tổ chức tuyên truyền pháp luật về xây dựng, nhà
ở, đất đai và tài sản khác cho người sử dụng đất tại các xã, phường, thị trấn trực
thuộc để nghiêm túc thực hiện quy định này;
Chỉ đạo các phòng chuyên môn cấp huyện kịp thời phối hợp, xử lý, trả lời
cụ thể nội dung trong phiếu lấy ý kiến và các nội dung khác có liên quan do cơ
quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến về việc cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất
theo quy định;
Chủ động tổ chức, sắp xếp, phân công nhân sử bộ phận tham mưu và thực
hiện công tác cấp Giấy chứng nhận theo cơ chế tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ một
cửa nhằm tạo thuận lợi, dễ dàng, đảm bảo thời gian cho cá nhân khi đến liên hệ
lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận;
Thường xuyên đôn đốc, theo dõi, chỉ đạo công tác cấp Giấy chứng nhận
để kịp thời phát hiện, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực
hiện thuộc thẩm quyền và tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở
Xây dựng, Ban Quản lý, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc UBND
tỉnh hướng dẫn và chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với các trường hợp vượt thẩm
quyền;
15



Tổ chức chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công tác cập nhật, chỉnh lý biến động tại
cấp huyện;
Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện công tác
cấp Giấy chứng nhận thuộc địa bàn quản lý;
Xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền hoặc đề xuất UBND tỉnh nếu vượt
thẩm quyền.
1.3. Trình tự và thủ tục hành chính trong công tác đăng ký cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
1.3.1. Quy định hồ sơ, thời gian thực hiện và trình tự, thủ tục hành chính về
đất đai
Để công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo đúng quy định
của pháp luật thì cần quy định rõ về hồ sơ, thời gian cũng như trình tự. Theo
Điều 62 Nghị định 43/2014/NĐ-CP nói về Trách nhiệm quy định hồ sơ, thời
gian thực hiện và trình tự, thủ tục hành chính về đất đai như sau: BTNMT quy
định cụ thể về mẫu hồ sơ, thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai quy định tại Nghị định này. UBND cấp tỉnh quy định cụ thể cơ quan tiếp
nhận, giải quyết thủ tục; thời gian các bước thực hiện thủ tục của từng cơ quan,
đơn vị có liên quan và việc giải quyết liên thông giữa các cơ qu an có liên quan
theo cơ chế một cửa cho phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương nhưng
không quá tổng thời gian quy định cho từng loại thủ tục quy định tại Nghị định
này.
1.3.2. Nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
Theo Khoản 2 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP cơ quan tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất;
cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận là Văn phòng đăng ký đất đai. Nơi chưa
thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Văn phòng đăng ký quy ền sử dụng đất
cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng
đất ở tại Việt Nam.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp h ồ sơ
tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả. Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất;
cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai.
16


Địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ thì các
cơ quan quy định tại Khoản 2 Điều này thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả thông qua bộ phận một cửa theo Quyết định của UBND cấp tỉnh.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ
ngày có kết quả giải quyết, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành
chính thì việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện sau khi người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy
định; trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm thì trả kết quả sau khi người sử dụng
đất đã ký hợp đồng thuê đất; tr ường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan
đến thủ tục hành chính thì trả kết quả sau khi nhận được văn bản của cơ quan có
thẩm quyền xác định được miễn nghĩa vụ tài chính;

Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì cơ quan nhận hồ sơ
có trách nhiệm trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện giải quyết.
1.3.3. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận
Mỗi thủ tục đăng ký được quy định một thời hạn tối đa cụ thể khác nhau
để thuận lợi giải quyết hồ sơ, nhưng không tín h thời gian thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất và được quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 61 Nghị
định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 01/2017-NĐ-CP. Dưới đây là quy định thời
gian thực hiện cụ thể của một số trường hợp nghiên cứu:
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30
ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày
kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
Cấp đổi giấy chứng nhận là 10 ngày.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy
định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày.
1.3.4. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy
chứng nhận
Được quy định tại Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:
Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo q uy định để làm thủ tục
đăng ký tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã hoặc thuộc
VPĐKĐĐ.
17


Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì UBND cấp xã có trách nhiệm
kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc sau: Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề
nghị cấp Giấy chứng nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng

tranh chấp sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt ; trường hợp chưa
có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc trên, UBND cấp xã
phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đ ất đai thực hiện trích đo địa chính thửa
đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu
có). Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng
tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xã và khu dân cư nơi có đ ất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem
xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đ ất đai.
Trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa của
VPĐKĐĐ. Sau khi nhận được hồ sơ của ngườ i dân, Văn phòng Đăng ký đ ất đai
xem xét tính chất đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, viết biên nhận hồ sơ hẹn ngày cấp
phát Giấy chứng nhận. Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, hoàn chỉnh phải thông
báo cho người dân biết để bổ sung. Văn phòng Đăng ký đ ất đai chuyển hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận về UBND xã, thị trấn lấy ý kiến xác nhận công khai
kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và
thời điểm sử dụng đất.
Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
Kiểm tra hồ sơ, xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiệ n cấp Giấy
chứng nhận vào đơn đăng ký . Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với
đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có). Các trường hợp
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận, thì Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai chuyển thông tin địa chính sang Chi cục thuế để xác định
nghĩa vụ tài chính. Chuẩn bị hồ sơ chuyển cho Cơ quan Tài nguyên và Môi
trường.
Bước 3: Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:
Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có th ẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Chuyển hồ sơ đã
giải quyết cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ ất đai.
Bước 4: Sau khi UBND huyện kí Giấy chứng nhận và chuyển tra kết quả

thì trao Giấy chứng nhận cho người được cấp; trường hợp hộ gia đình, cá nhân
nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao cho
người đăng ký.
Tiểu kết chương 1:
Qua chương 1 có thể nhận thấy được t ừ khi có Luật Đất đai ra đời hỗ trợ
cho công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản gắn liền với đất rất nhiều , Luật Đất đai 20 13 có nhiều đổi mới và
tiến bộ hơn so với Luật Đất đai 2003.
18


Phân biệt được đăng ký lần đầu với đăng ký biến động. Đăng ký đất đai
lần đầu là lần đầu được đăng ký; đăng ký biến động là việc chỉnh lý, cập nhật
những thay đổi trong sử dụng đất.
Trình tự và thủ tục hành chính xử lý hồ sơ trong công tác đăng ký cấp
giấy chứng nhận được sửa đổi, bổ sung một cách phù hợp và hoàn thiện hơn.
Việc nghiên cứu chương 1 giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn quyền và nghĩa
vụ của Nhà nước và người dân; trình tự và thủ tục tránh các trường hợp làm trái
với quy định của pháp luật, gỡ bỏ những thủ tục rườm rà, phức tạp, giúp công
việc thực hiện một cách dễ dàng và nhanh chóng, đảm bảo nhiều thuận lợi trong
công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận đạt hiệu quả cao.

19


×