Tải bản đầy đủ (.doc) (39 trang)

39 đề megabook 2019 file word có lời giải chi tiết

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (378.38 KB, 39 trang )

Megabook.vn

ĐỀ THI THỬ THPTQG NĂM 2019

Biên soạn bởi Th.S Trần Trọng Tuyển

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 04

Chu Thị Hạnh, Trần Văn Lục

Môn thi: HÓA HỌC

(Đề thi có 06 trang)

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:.......................................................................
Số báo danh:............................................................................
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
Cr = 52;
Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.
Câu 1. Nguyên tử nguyên tố nào sau đây thuộc phân nhóm chính?
A. Fe

B. Cu

C. Cr

D. Mg


Câu 2. Oxit nào sau đây tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch bazơ
A. CrO3

B. Al2O3

C. SO3

D. Na2O

Câu 3. Điều khẳng định nào sau đây là sai?
A. Đun nóng nước cứng tạm thời thấy khí không màu thoát ra.
B. Cho CrO3 vào lượng dư dung dịch NaOH thu được dung dịch có chứa hai muối.
C. Tính chất vật lý chung của kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và tính ánh kim.
D. Trong nhóm IIA, chỉ chứa các kim loại kiềm thổ.
Câu 4. Cho 5,8g hỗn hợp gồm Al và Cu vào dung dịch HCl loãng dư, thu được 4,032 lít khí H 2 (đktc) và
dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị m là.
A. 20,52 gam

B. 18,58 gam

C. 24,03 gam

D. 16,02 gam

Câu 5. Cho 1,44 gam bột Al vào dung dịch HNO 3 dư, thu được dung dịch X và 0,02 mol khí Y duy nhất.
Cô cạn dung dịch X thu được 11,36 gam muối khan. Khí Y là.
A. N2O

B. NO


C. N2

D. NO2

Câu 6. Cho 200ml dung dịch hỗn hợp gồm Ba(OH) 2 0,1 M và NaOH 0,1M phản ứng với x ml dung dịch
H2SO4 0,5M thu được (200 + x) ml dung dịch có pH = 1. Sau phản ứng khối lượng kết tủa tối đa thu được
là.
A. 9,32 gam

B. 2,33 gam

C. 12,94 gam

D. 4,66 gam

Câu 7. Thủy phân 13,2 gam hoàn toàn este X (C 4H8O2) với 300 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được ancol etylic và hỗn hợp rắn Y. Phần trăm của muối có trong rắn Y là.
A. 67,2%

B. 50,0%

C. 53,2%

D. 63,3%

Câu 8. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1.
B. Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối.
C. Tất cả các hiđroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước.
D. Trong nhóm IA, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs.

Câu 9. Amino axit X trong phân tử chỉ chứa hai loại nhóm chức. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 0,2
mol NaOH, thu được 17,7 gam muối Y. Số nguyên tử hidro trong phân tử X là
Trang 1


A. 7

B. 6

C. 9

D. 8

Câu 10. Hòa tan một lượng ancol X vào nước thu được 6,4 gam dung dịch Y, nồng độ của X trong Y là
71,875%. Cho 6,4 gam dung dịch Y tác dụng với lượng dư Na thu được 2,8 lít khí H 2 (đktc). Số nguyên tử
H có trong công thức phân tử ancol X là
A. 10

B. 4

C. 8

D. 6

Câu 11. Tiến hành các thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T thu được kết quả sau:
− Dung dịch X làm quì tím chuyển màu xanh.
− Dung dịch Y cho phản ứng màu biure với Cu(OH)2.
− Dung dịch Z không làm quì tím đổi màu.
− Dung dịch T tạo kết tủa trắng với nước brom.
Dung dịch X, Y, Z, T lần lược là dung dịch:

A. metyl amin, lòng trắng trứng, alanin, anilin.
B. metyl amin, anilin, lòng trắng trứng, alanin.
C. lòng trắng trứng, metyl amin, alanin, anilin.
D. metyl amin, lòng trắng trứng, anilin, alanin.
Câu 12. Để nhận biết dung dịch H2SO4, HCl, NaOH, K2SO4 phải dùng 1 thuốc thử duy nhất nào?
A. Quỳ tím

B. Ba(HCO3)2

C. Dung dịch NH3

D. BaCl2

Câu 13. Nếu cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch NaOH thì xuất hiện kết tủa màu
A. vàng nhạt.

B. trắng xanh.

C. xanh lam.

D. nâu đỏ.

Câu 14. Thủy phân m gam xenlulozơ trong môi trường axit. Cho sản phẩm tác dụng với AgNO 3 dư trong
NH3 đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được 1,1m gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thủy phân là:
A. 81,0%.

B. 78,5%.

C. 84,5%.


D. 82,5%.

Câu 15. Hòa tan hoàn toàn 4,83 gam hỗn hợp gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 loãng, thu được 2,016 lít hiđro (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
A. 13,65 gam.

B. 11,22 gam.

C. 14,37 gam.

D. 13,47 gam.

Câu 16. Để xử lý chất thải có tính axit, người ta thường dùng
A. nước vôi

B. muối ăn

C. phèn chua

D. giấm ăn

Câu 17. Cho các phát biểu sau:
(1) Trong phản ứng hóa học thì phản ứng nhiệt phân là phản ứng oxi hóa khử.
(2) Supe photphat kép có thành phần chỉ gồm Ca(H2PO4)2.
(3) Amophot là một loại phân hỗn hợp.
(4) Có thể tồn tại dung dịch có các chất: Fe(NO3)2, H2SO4, NaCl.
(5) Đổ dung dịch chứa NH4Cl vào dung dịch chứa NaAlO2 thấy kết tủa xuất hiện.
(6) Những chất tan hoàn toàn trong nước là những chất điện ly mạnh.
(7) Chất mà tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn được điện là chất điện ly.
(8) Cho khí Cl2 qua giấy tẩm quỳ tím ẩm (màu tím) thấy giấy biến thành màu đỏ.

Số phát biểu đúng là:
A. 5

B. 4

C. 3

D. 2

Câu 18. Cho dãy các chất Ca(HCO 3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, Al, Zn(OH)2, CrO3, Cr2O3. Số chất lưỡng tính
trong dãy là:
Trang 2


A. 4

B. 3

C. 6

D. 5

Câu 19. Cho m gam hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch H 2SO4 loãng dư thu được 4,48 lít H2
(đktc). Nếu cho hỗn hợp trên phản ứng với dung dịch H 2SO4 đặc nguội dư thu được 8,96 lít khí SO 2 (sản
phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m gần nhất là:
A. 17,72

B. 36,91

C. 17,81


D. 36,82

Câu 20. Hỗn hợp X chứa chất A (C5H16O3N2) và chất B (C4H12O4N2) tác dụng với dung dịch NaOH vừa
đủ, đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D
và E (MD < ME) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ số khối so
với H2 bằng 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là:
A. 4,24

B. 3,18

C. 5,36

D. 8,04

Câu 21. Có 5 dung dịch NH3, HCl, NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH cùng nồng độ được đánh ngẫu nhiên là
A, B, C, D, E. Giá trị pH và khả năng dẫn điện của dung dịch theo bảng sau:
Dung dịch

A

B

C

D

E

pH


5,25

11,53

3,01

1,25

11,00

Khả năng dẫn điện

Tốt

Tốt

Kém

Tốt

Kém

Các dung dịch A, B, C, D, E lần lượt là
A. NH4Cl, NH3, CH3COOH, HCl, Na2CO3

B. CH3COOH, NH3, NH4Cl, HCl, Na2CO3

C. NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH, HCl, NH3


D. Na2CO3, HCl, NH3, NH4Cl, CH3COOH

Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều no, đơn chức, mạch hở thu được CO 2
và H2O có tổng khối lượng là 34,72 gam. Mặt khác đun nóng 14,24 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ,
thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol kế tiếp và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp, trong
đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất của a:b là
A. 0,6

B. 1,25

C. 1,20

D. 1,50

Câu 23. Cho các phát biểu sau:
(1) Cho xenlulozơ vào ống nghiệm chứa nước Svayde, khuấy đều thấy xenlulozơ tan ra.
(2) Tơ visco, tơ axetat là tơ tổng hợp.
(3) Tơ nitron (hay olon) được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét
(4) Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao (khó bay hơi)
(5) Trong phản ứng tráng gương, glucozo đóng vai trò chất oxi hóa
Số phát biểu không đúng là:
A. 2

B. 3

C. 5

D. 4

Câu 24. Cho thí nghiệm như hình vẽ:


Thí nghiệm trên dùng để định tính nguyên tố nào có trong glucozơ
A. cacbon

B. hiđro và oxi

C. cacbon và hiđro

D. cacbon và oxi
Trang 3


Câu 25. Hỗn hợp X gồm Al và kim loại M (trong đó số mol M lớn hơn số mol Al). Hòa tan hoàn toàn
1,08 gam hỗn hợp X bằng 100 ml dung dịch HCl thu được 0,0525 mol khí H 2 và dung dịch Y. Cho dung
dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư thu được 17,9375g chất rắn. Biết M có hóa trị II trong muối tạo
thành, nhận xét nào sau đây đúng?
A. Nồng độ dung dịch HCl đã dùng là 1,05M.
B. Kim loại M là sắt (Fe).
C. Thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong X là 50%.
D. Số mol kim loại M là 0,025 mol.
Câu 26. Cho sơ đồ sau:

Công thức cấu tạo của X là
A. CH2=CHCOOCH=CH2

B. CH2=C(CH3)COOCH2CH3

C. C6H5COOCH2CH3

D. CH2=CHCOOCH2CH2CH3


Câu 27. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp X gồm Al và Fe 3O4 đến khi phản ứng hoàn toàn
thu được hỗn hợp Y (biết Fe3O4 chỉ bị khử về Fe). Chia Y thành hai phần:
− Phần 1: cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,15 mol H 2, dung dịch Z và phần không
tan T. Cho toàn bộ phần không tan T tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,45 mol H2.
− Phần 2: cho tác dụng với dung dịch HCl thu được 1,2 mol H2.
Giá trị của m là
A. 164,6

B. 144,9

C. 135,4

D. 173,8

Câu 28. Cho các phát biểu sau:
(a) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon.
(b) Bột nhôm trộn với bột sắt (III) oxit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm.
(c) Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.
(d) Dùng bột lưu huỳnh để xử lý thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ.
(e) Khi làm thí nghiệm để kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO 3, người ta nút ống nghiêm bằng
bông tẩm dung dịch kiềm.
Số phát biểu đúng là:
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5


Câu 29. Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 và AlCl3 thu được kết tủa có khối
lượng theo số mol Ba(OH)2 như đồ thị: Tổng giá trị (x + y) bằng
A. 136,2

B. 163,2

C. 162,3

D. 132,6

Câu 30. X là amin no đơn chức, mạch hở và Y là amin no 2
chức, mạch hở có cùng số cacbon.
− Trung hòa hỗn hợp gồm a mol X và b mol Y cần
dung dịch chứa 0,5 mol HCl và tạo ra 42,15 gam hỗn
hợp muối.
Trang 4


− Trung hòa hỗn hợp gồm b mol X và a mol Y cần dung dịch chứa 0,4 mol HCl và tạo ra p gam hỗn
hợp muối. p có giá trị là:
A. 40,9 gam

B. 38 gam

C. 48,95 gam

D. 35,525 gam

Câu 31. Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dùng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M

đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu
cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy
khối lượng bình tăng 24,8 gam. Khối lượng của X là
A. 30,8 gam

B. 33,6 gam

C. 32,2 gam

D. 35,0 gam

Câu 32. Cho các cách phát biểu sau:
(1) Trong quá trình sản xuất axit H2SO4 để hấp thụ SO3 người ta dùng H2SO4 đặc.
(2) Trong công nghiệp, người ta sản xuất oxi bằng cách cho MnO2 tác dụng với dung dịch axit HCl.
(3) Kim cương, than chì, fuleren và cacbon vô định hình là các dạng thù hình của cacbon.
(4) CaOCl2 là muối kép.
(5) SO2 là khí độc và khi tan trong nước mưa tạo thành axit gây ra sự ăn mòn kim loại và các vật liệu.
(6) Muốn pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, cần rót từ từ dung dịch axit đặc vào nước.
(7) Để loại bỏ H2S ra khỏi hỗn hợp khí với H2 bằng cách cho hỗn hợp lội qua dung dịch NaOH hoặc
Pb(NO3)2.
(8) Axit H3PO4 là axit mạnh vì nguyên tố P ở trạng thái oxi hóa cao nhất (+5).
(9) Thuốc thử để phân biệt O2 và O3 là KI có tẩm hồ tinh bột.
Trong các cách phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
A. 6

B. 7

C. 3

D. 8


Câu 33. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ca, CaO, Al và Al 2O3 vào nước (dư), thu được 5,6 lít
khí (đktc) và dung dịch Y. Hấp thụ hoàn toàn 6,944 lít khí CO 2 (đktc) vào Y, thu được 32,4 gam kết tủa.
Lọc kết tủa, thu được dung dịch Z chỉ chứa một chất tan. Mặt khác, cho từ từ dung dịch KOH vào Z, đến
khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 55 ml dung dịch KOH 2M. Giá trị của M là
A. 23,80

B. 22,50

C. 21,68

D. 22,64

Câu 34. Hòa tan hết 17,76 gam hỗn hợp X gồm FeCl2, Mg, Fe(NO3)2 và Al vào dung dịch chứa 0,408 mol
HCl thu được dung dịch Y và 1,6128 lít khí NO (đo ở đktc). Cho từ từ AgNO 3 vào Y đến phản ứng hoàn
toàn thì thấy lượng AgNO3 phản ứng là 0,588 mol. Kết thúc phản ứng thu được 82,248 gam kết tủa; 0,448
lít khí NO2 sản phẩm khử duy nhất (đo ở đktc) và dung dịch Z chỉ chứa m gam muối. Giá trị m gần nhất
với?
A. 41 gam

B. 43 gam

C. 42 gam

D. 44 gam

Câu 35. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm vinyl axetat, metyl metacrylat và một triglixerit X
(biết thủy phân X thu được hai axit oleic, stearic có tỉ lệ mol tương ứng 1:2 và glixerol), thu được 3,6 gam
H2O và 6,72 lít CO2 (đktc). Giá trị của m là
A. 4,0


B. 7,2

C. 13,6

D. 16,8

Câu 36. X, Y (MX < MY) là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau một liên kết peptit. Đun nóng 73,16 gam
hỗn hợp E chứa X, Y và este Z (C 5H11O2N) với dung dịch NaOH vừa đủ. Chưng cất dung dịch sau phản
ứng, thu được 4,6 gam ancol etylic và hỗn hợp chứa 2 muối của 2 α-amino axit thuộc cùng dãy đồng đẳng
kế tiếp nhau. Đốt cháy toàn bộ muối cần dùng 71,232 lít O 2 ở đktc, thu được CO2, H2O, N2 và 53 gam
Na2CO3. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 5


A. 45%

B. 57%

C. 16%

D. 27%

Câu 37. X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic, Z là axit cacboxylic no hai
chức, T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 17,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng
10,864 lít O2 (đktc) thu được 7,56 gam nước. Mặt khác 17,12 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa
0,09 mol Br2. Nếu đun nóng 0,3 mol E với 450 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng
rồi sau đó lấy phần lỏng chứa các chất hữu cơ đi qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng m gam.
Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 7,00


B. 8,50

C. 9,00

D. 10,50

Câu 38. Hòa tan hết 27,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe 3O4, Fe2O3 và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl
(dùng dư) thu được dung dịch Y có chứa 13,0 gam FeCl 3. Tiến hành điện phân dung dịch Y bằng điện cực
trơ đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 13,64 gam.
Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản
phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 116,89

B. 118,64

C. 116,31

D. 117,39

Câu 39. Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ phòng:
(1) Nhỏ dung dịch Na2CO3 loãng tới dư vào dung dịch Al(NO3)3.
(2) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3.
(3) Cho KOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(4) Sục khí H2S vào dung dịch K2Cr2O7 trong môi trường H2SO4 loãng.
(5) Cho CH2=CH-CH3 tác dụng với dung dịch KMnO4
(6) Sục khí CO2 dư vào dung dịch C6H5ONa
(7) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng dung dịch H3PO4
(8) Sục khí CO2 dư vào dung dịch C6H5NH3Cl
Số thí nghiệm sau khi kết thúc phản ứng có kết tủa là:

A. 8

B. 7

C. 6

D. 5

371
Câu 40. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Fe 3O4 và Fe(NO3)2 (trong đó oxi chiếm  
khối
1340
lượng hỗn hợp X) trong dung dịch HCl dư thấy có 4,61 mol HCl phản ứng. Sau khi các phản ứng xảy ra
xong thu được dung dịch Y chỉ chứa 238,775 gam muối clorua và 14,56 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO,
69
. Thêm dung dịch NaOH dư vào Y, sau phản ứng thu được kết
12
tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 114,2 gam chất rắn T. Phần trăm khối
lượng Fe3O4 trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
H2. Hỗn hợp Z có tỉ khối so với H 2 là

A. 13%

B. 32%

C. 24%

D. 27%

Đăng ký trọn bộ đề thi thử 2019 môn Hóa Học MEGABOOK file

word có lời giải chi tiết mới nhất ở link dưới
/>Trang 6


Đăng ký nhanh:
Soạn tin “Đăng ký Hóa 2019 Megabook” gửi đến số 0982.563.365

Trang 7


ĐÁP ÁN
1. D

2. D

3. B

4. D

5. A

6. D

7. D

8. A

9. A

10. C


11. A

12. B

13. D

14. D

15. D

16. A

17. C

18. A

19. D

20. D

21. C

22. B

23. B

24. A

25. C


26. B

27. B

28. C

29. B

30. B

31. C

32. A

33. B

34. D

35. B

36. B

37. B

38. A

39. D

40. B


HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn đáp án D
Mg (Z = 12) → có cấu hình electoron: 1s12s22p63s2
→ Mg thuộc phân nhóm chính nhóm IIA
Kiến thức cần nhớ
Phân nhóm chính gồm các nguyên tố phân nhóm s và p điển hình.
Phân nhóm phụ gồm các nguyên tố phân nhóm d và f điển hình.
Câu 2. Chọn đáp án D
A.

CrO3 + H2O → H2CrO4
2CrO3 + H2O → H2Cr2O7

Dung dịch tạo thành là dung dịch axit.
Al2O3 không phản ứng với nước.
C. SO3 + H2O → H2SO4
B.

Dung dịch tạo thành là dung dịch axit.
D.

Na2O + H2O → 2NaOH

Dung dịch tạo thành là dung dịch bazơ.
Câu 3. Chọn đáp án B
A đúng. Đun nóng tạo khí CO2 không màu thoát ra.
M2+ + 2HCO3– →

to


MCO3 + CO2 + H2O

B sai. Cho CrO3 vào lượng dư dung dịch NaOH thu được dung dịch có chứa một muối là Na2CrO4.
C đúng.
D đúng. Các kim loại kiềm thổ là một dãy các nguyên tố trong nhóm nguyên tố 2 của bảng tuần hoàn các
nguyên tố. Đó là berili, magiê, canxi, stronti, bari và radi (không phải lúc nào cũng được xem xét do chu
kỳ bán rã ngắn của nó).
Câu 4. Chọn đáp án D
2
2 4, 032
n H2 = .
= 0,12mol
3
3 22, 4

⇒ m = m AlCl3 = 133,5.0,12 = 16, 02g
n Al =

Câu 5. Chọn đáp án A
Có nAl ( NO3 )3 = n Al =

1, 44
1, 44
= 11,36 g = muối
mol ⇒ mAl ( NO3 )3 = 213.
27
27

⇒ X chỉ chứa muối Al(NO3)3.


Trang 8


Giả sử 1 mol N+5 nhận a mol e để chuyển thành N trong khí, khí có chứa n nguyên tử N.
BTe
→
0, 02an = 3nAl = 0,16 ⇒ an = 8 ⇒ a = 4, n = 2 , khí Y là N2O.

Câu 6. Chọn đáp án D
0,02 mol Ba(OH)2 và 0,02 mol NaOH + 0,0005x mol H2SO4
Dung dịch thu được có pH = 1 ⇒ Phản ứng dư axit.
nH + du = 0,001x − (0,02.2 + 0,02) = 10 −1.
⇒ nH 2 SO4 =

200 + x
800
⇒x=
ml
1000
9

2
mol > nBa (OH )2
45

Khối lượng kết tủa tối đa thu được = 233.0,02=4,66 gam
Câu 7. Chọn đáp án D
CTCT của X là CH3COOC2H5.
nX =


13, 2
= 0,15 mol, nKOH = 0,3 mol ⇒ KOH dư 0,15 mol
88

⇒ %mCH 3COOK =

98.0,15
.100% = 63, 6%
98.0,15 + 56.0,15

Câu 8. Chọn đáp án A
A đúng. Tất cả các kim loại kiềm có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns 1 nên chúng đều dễ bị mất 1e. Vì vậy
các kim loại kiềm có số oxi hóa +1.
B sai. Các kim loại nhóm IIA có mạng tinh thể rất đa dạng: Mạng tâm khối, tâm diện, lục phương.
C sai. Chỉ có Ba(OH)2 dễ tan trong nước, các hidroxit còn lại của kim loại nhóm IIA đều ít tan/khó tan.
D sai. Trong nhóm IA, tính khử của kim loại tăng dần từ Li đến Cs.
Câu 9. Chọn đáp án A
0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 0,2 mol NaOH ⇒ X là amino acid có 2 chức –COOH
nmuối = nX = 0,1 mol ⇒ M Y =

17,7
= 177
0,1

⇒ M X = 177 − 23.2 + 2 = 133
⇒ X là H2NC2H3(COOH)2
⇒ X có 2 nguyên tử H trong phân tử

Kiến thức cần nhớ

Amino axit phản ứng với axit/bazơ.
Công thức chung của amino axit: (H2N)a – R – (COOH)b
Dựa vào phản ứng trung hòa với dung dịch kiềm để xác định b
Phương trình phản ửng:
(H2N)a – R – (COOH)b + bNaOH → (H2N)a – R – (COOH)b + bH2O
nNaOH
= b = số nhóm chức axit- COOH
namin
Dựa vào phản ứng với dung dịch axit để xác định a
Khi thay NaOH bằng Ca(OH)2, Ba(OH)2,… nên viết phản ứng (II) theo dạng:
Trang 9


(H2N)a – R – (COOH)b + bOH– → (H2N)a – R – (COO–)b + bH2O
Phương trình phản ứng:
(H2N)a – R – (COOH)b + aHCl → (ClH3N)a – R – (COOH)b
nHCl
= a = số nhóm chức bazơ- NH2
namin
Chú ý:
Việc tìm gốc R dựa trên tổng số nhóm chức để xác định hóa trị của gốc R và suy ra công thức tổng quát
của gốc nếu giả thiết cho biết gốc R có đặc điểm gì?
Ví dụ: H2N – R – (COOH)a với R – gốc no ⇒ R là gốc no hóa trị III ⇒ R có dạng CnH2n-1
Nếu gốc R không rõ là no hay chưa no thì nên dùng công thức tổng quát là CxHy rồi dựa vào kết luận của
gốc R để biện luận (cho x chạy tìm y tương ứng).
Câu 10. Chọn đáp án C
Có mX = 71,875% . 6,4 = 4,6 gam ⇒ nH 2O = 6, 4 − 4, 7 = 1,8 gam
⇒ nH 2O = 0,1 mol

Y + Na:

Giả sử ancol X có a nhóm –OH:
a
1
2,8
0,15
nancol + nH 2O =
= 0,125mol ⇒ nancol =
mol
2
2
22, 4
a
4, 6a 92
⇒ M ancol =
= a ⇒ a = 3, M ancol = 92
0,15 3
nH 2 =

Ancol X có công thức phân tử là C3H8O3
⇒ X có 8 nguyên tử H trong phân tử
Câu 11. Chọn đáp án A
− Dung dịch X làm quỳ tím chuyển màu xanh: X là metyl amin.

Dung dịch Y cho phản ứng màu biure với Cu(OH)2: Y là lòng trắng trứng.

Dung dịch Z không làm quỳ tím đổi màu: Z là alanine.

Dung dịch T tạo kết tủa trắng với nước brom: T là anilin.
Câu 12. Chọn đáp án B
Để nhận biết dung dịch H2SO4, HCl, NaOH, K2SO4 phải dùng 1 thuốc thử duy nhất là Ba(HCO3)2.

Cho Ba(HCO3)2 phản ứng với lần lượt các dung dịch cần nhận biết đựng trong các ống nghiệm riêng biệt.


Thấy xuất hiện kết tủa và có khí thoát ra: dung dịch nhận biết là H2SO4.
Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2CO2 ↑ + 2H2O



Chỉ thấy có khí thoát ra: dung dịch nhận biết là HCl.
Ba(HCO3)2 + 2HCl → BaCl2 ↓ + 2CO2 ↑ + 2H2O



Chỉ thấy có kết tủa xuất hiện: dung dịch nhận biết có thể là NaOH hoặc K2SO4.
Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 ↓ +Na2CO3 + 2H2O
Ba(HCO3)2 + K2SO4 → BaSO4 ↓ + 2KHCO3
Lấy kết tủa trong trường hợp này cho phản ứng với axit HCl đã phân biệt được:



Thấy kết tủa tan ra, khí thoát ra: dung dịch cần nhận biết là NaOH.
Trang 10


BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2 + H2O


Kết tủa không tan: dung dịch cần nhận biết là K2SO4

Câu 13. Chọn đáp án D

Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch NaOH xuất hiện kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ:
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl
Câu 14. Chọn đáp án D
1,1m
1
1,1m
mol ⇒ nC6 H12O6tt = n Ag =
mol
108
2
216
1,1m
m
m
nC6 H12O6lt = n.
=
mol ⇒ H % = 216 .100% = 82, 5%
m
162n 162
162
nAg =

Câu 15. Chọn đáp án D
Có nH 2O4 = nH 2 =

2, 016
= 0, 09 mol
22, 4

Áp dụng bảo toàn khối lượng có:

⇒ m = 4,83 + 98.0,09 – 2.0,09 = 13,47 gam
Câu 16. Chọn đáp án A
Để xử lí chất thải có tính axit, người ta thường dùng nước vôi vì có tính kiềm, có thể trung hòa axit, và
đồng thời có giá thành rẻ, dễ kiếm, sản phẩm tạo thành không có gây độc hại.
Ca(OH)2 + 2H+ → Ca2+ + 2H2O
Câu 17. Chọn đáp án C
(1) Sai. Không phải phản ứng nhiệt phân nào cũng là phản ứng oxi hóa khử. Ví dụ nhiệt phân CaCO 3 tạo
CaO và CO2.
(2) Đúng. Supephotphat kép có hai loại: Supephotphat đơn thành phần gồm Ca(H 2PO4)2 và CaSO4;
supephotphat kép thành phần chỉ có Ca(H2PO4)2.
(3) Sai. Amophot là loại phân bón phức hợp có cả nguyên tố nitơ và nguyên tố photpho. Điều chế: Cho
amoniac tác dụng với axit photphoric sẽ thu được hỗn hợp NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 gọi là amophot.
2+
+

3+
(4) Sai. Fe2+ sẽ bị oxi hóa thành Fe3+ trong dung dịch này: 3Fe + 4 H + NO3 → 3Fe + NO + 2 H 2O

(5) Đúng. Phương trình phản ứng: NH4Cl + NaAlO2 + H2O → NH3 + NaCl + Al(OH)3
(6) Sai. Những chất tan trong nước phân ly hoàn toàn thành ion âm và ion dương là chất điện ly mạnh. Có
nhiều chất tan tốt trong nước nhưng không phải chất điện ly mạnh như CH3COOH, C2H5OH...
(7) Đúng. Khi tan trong nước, các chất điện ly phân ly thành các ion có khả năng dẫn điện (Các ion dịch
chuyển có hướng khi có dòng điện chạy qua).
(8) Sai. Cho khí Cl2 qua giấy quỳ tím ẩm thấy giấy biến thành màu đỏ (do HCl có tính acid), sau đó mất
màu ngay (do HClO có tính oxi hóa, tẩy màu quỳ tím).
Câu 18. Chọn đáp án A
Các chất lưỡng tính là:
Ca(HCO3)2, (NH4)2CO3, Zn(OH)2, Cr2O3. Các chất này vừa có khả năng cho proton, vừa có khả năng nhận
proton.
Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2 + 2H2O

Trang 11


Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
(NH4)2CO3 + 2HCl → 2NH4Cl + CO2 + H2O
(NH4)2CO3 + 2NaOH → Na2CO3 + 2NH3 + 2H2O
Zn(OH)2 + 2HCl → ZnCl2 + 2H2O
Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O
Cr2O3 + 6HCl → 2CrCl3 + 3H2O
Cr2O3 + 2NaOH → 2NaCrO2 + H2O
NH4Cl, CrO3 có tính axit. Chúng có khả năng phản ứng với kiềm:
NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 + H2O
Al có tính khử. Mặc dù Al phản ứng cả HCl và NaOH nhưng đó đều là phản ứng oxi hóa khử:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Kiến thức cần nhớ
Theo quan điểm của Bron-sted, tính lưỡng tính là khả năng vừa có khả năng nhường proton vừa có khả
năng nhận proton.
Chất lưỡng tính thường gặp là:
Một số oxit, hidroxit lưỡng tính: Al(OH)3, Cr(OH)3, Zn(OH)2, Al2O3, ZnO, Cr2O3
H2O là chất lưỡng tính
2Anion gốc axit yếu còn nguyên tứ H có khả năng phân li: H 2 PO 4 ;HPO 4 ; HS ; HCO3 ;...

Amino axit: R(NH2)x(COOH)y
Phân tử được tạo thành từ anion gốc axit yếu và cation bazơ yếu: (NH4)2CO3; CH3COONH4…
Chú ý: Cr(OH)2 là 1 hidroxit có tính bazơ và có tính khử mạnh
Câu 19. Chọn đáp án D
4, 48


 nFe = nH 2 = 22, 4 = 0, 2mol
Có 
 n = n = 8,96 = 0, 4mol
SO2
 Cu
22, 4
⇒ m = 56.0,2 + 64.0,4 = 36,8 gam gần nhất với giá trị 36,82

Câu 20. Chọn đáp án D

CH 3 NH 2 : a mol a + b = 0,2
⇒
Hai amin là: 
C2 H5 NH 2 : b mol 31a + 45b = 0,2.18,3.2
⇒ a = 0,12; b = 0,08
⇒ A:(C2H5NH3)2CO3: 0,04 mol; B: CH3NH3OOC–COOH3NCH3: 0,06 mol

Khi tác dụng NaOH thì:
D: Na2CO3: 0,04 mol; E: NaOOC–COONa: 0,06 mol ⇒ mE = 8,04 gam
Kiến thức cần nhớ
Trang 12


Tìm công thức hợp chất hữu cơ chứa N, ta phải dựa vào thực nghiệm miêu tả của bài toán:




Hợp chất có CxHyN2O3 có thể nghĩ tới muối cacbonat: (RNH3)2CO3 hoặc có thể nghĩ tới muối
nitrat dạng: RNH3NO3. Tuy nhiên, kết hợp chỉ số H và C để suy luận nhanh hơn:

y = 2x + 6 ⇒ muối dạng (RNH3)2CO3
y = 2x + 4 ⇒ muối dạng RNH3NO3

Đăng ký trọn bộ đề thi thử 2019 môn Hóa Học MEGABOOK file
word có lời giải chi tiết mới nhất ở link dưới
/>Đăng ký nhanh:
Soạn tin “Đăng ký Hóa 2019 Megabook” gửi đến số 0982.563.365
Câu 21. Chọn đáp án C
Khả năng dẫn điện phụ thuôc vào khả năng phân ly ra ion của các chất do vậy các chất điện ly tốt thì sẽ
dẫn điện tốt và ngược lại. Xét 5 dung dịch trên:
Khả năng dẫn điện tốt: NH4Cl, Na2CO3, HCl
Khả năng dẫn điện kém: NH3, CH3COOH
Giá trị pH các dung dịch theo thứ tự Na2CO3 > NH3 > NH4Cl > CH3COOH > HCl
Vậy các dung dịch trên là:
Dung dịch

NH4Cl (A)

Na2CO3 (B)

CH3COOH (C)

HCl (D)

NH3 (E)

Câu 22. Chọn đáp án B
Khi đốt X chứa 2 este no, đơn chức, mạch hở thì ta luôn có: nCO2 = nH 2O = 0,56mol
BTKL : nO2 =


mCO2 + H 2O − mX
32

BT :O
= 0, 64mol 
→ nX =

2nCO2 + nH 2O − 2nO2
2

= 0, 2mol ⇒ C X =

0,56
= 2,8
0, 2

Vì khi cho X tác dụng với NaOH thu được 2 ancol kế tiếp và 2 muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp nên 2
 HCOOCH 3 : x mol
este trong X lần lượt là: 
CH 3COOC2 H 5 : y mol

 x + y = 0,2
 x = 0,12
→
Ta có hệ: → 
2x + 4y = 0,56  y = 0,08
Hỗn hợp muối Z gồm HCOONa (A): 0,12 mol và CH2COONa (B): 0,08 mol ⇒ a : b = 1,243
Kiến thức cần nhớ
Bài toán về đốt cháy este
Đặt công thức của este cần tìm có dạng CxHyOz (x, z ≥ 2; y là số chẵn; y ≥ 2x)

Phản ứng cháy:
y z
y

t0
C x H y Oz +  x + − ÷O2 
→ xCO2 + H 2O
4 2
2


Trang 13


1. Nếu đốt cháy este A mà thu được nH 2O = nCO2 thì Este A là este no, đơn chức, mạch hở
2. Nếu đốt cháy axit cacboxylic đa chức hoặc este đa chức, sẽ có từ 2 liên kết π trở lên thì nH 2 O < nCO2
Tổng quát: Khi đốt cháy CxHyOz sản phẩm thu được có mối quan hệ như sau:
; trong đó k = độ bất bão hòa = số liên kết π + số vòng
3. Phản ứng đốt cháy muối CnH2n+1COONa:
2 CnH2n+1COONa + (3n+1)O2 → Na2CO3 + (2n+1)CO2 + (2n+1)H2O
Chú ý:
1. Ngoài đặt công thức CxHyOz chúng ta có thể đặt công thức tổng quát dưới dạng CnH2n+2-2kOz trong đó k
là độ bất bão hòa của cả phân tử.
2. Câu yêu cầu tìm CTPT của este ta có thể dựa vào:
• M, nếu M = 88 ⇒ C4H8O2; Nếu M = 100 ⇒ C5H8O2…
• Tính số nguyên tử
nCO2
C=
nX
2.nH 2O

Số nguyên tử
H=
nX
(nếu câu toán cho hỗn hợp thì tính số nguyên tử C trung bình).
3. Câu toán đốt cháy thường sử dụng linh hoạt định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố:
mCO2 + mH 2O = mO2 + mX
nO ( X ) + 2.nO2 = 2.nCO2 + nH 2O
nH ( X ) = 2.nH 2O
4. Sản phẩm cháy khi đốt este là CO2; H2O khi hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư thì cả hai bị hấp
thụ, câu toán hay hỏi về độ tăng giảm khối lượng dung dịch
• Khối lượng dung dịch tăng
= m( CO2 + H 2O ) − m ↓


Khối lượng dung dịch giảm
= m ↓ − m(CO2 + H 2O )

Câu 23. Chọn đáp án B
Các phát biểu sai là: (2), (4), (5).
(2) Sai. Tơ visco và tơ axetat là tơ bán tổng hợp.
(4) Sai. Các hợp chất hữu cơ không bền nhiệt, dễ bay hơi, dễ cháy.
(5) Sai. Glucozơ trong phản ứng này đóng vai trò là chất khử.
Câu 24. Chọn đáp án A
Thí nghiệm trên dùng để định tính nguyên tố cacbon và hidro có trong glucozơ
Hidro có trong hợp chất chuyển hóa về H2O được nhận biết bằng CuSO4 khan
Cacbon có trong hợp chất chuyển hóa về CO2 được nhận biết bằng dung dịch Ca(OH)2
Câu 25. Chọn đáp án C
Nếu X chỉ chứa Al ta có: nAl =

2

1, 08
nH 2 = 0, 035mol ⇒ M X =
= 30,86
3
0, 035
Trang 14


Nếu X chỉ chứa M ta có: nM = nH 2 = 0, 0525mol ⇒ M X =

1, 08
= 20, 57
0, 0525

 27 nAl + 24nMg = 1, 08 nAl = 0, 02mol
⇒ 20,57 < MX < 30,86 ⇒ M là Mg. Khi đó: 
→
nMg = 0, 0225mol
3nAl + 2nMg = 2nH 2
Xét dung dịch Y:
BT :Cl
BT :Cl

→ nHCl = nAgCl = 0,125 mol và 
→ nHCl ( du ) = nHCl − 2nH 2 = 0, 02 mol

A. Sai. Nồng độ HCl cần dùng là: C M =

0,125
= 1, 25M

0,1

B. Sai. Kim loại M là Mg
C. Đúng. Thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong X là 50%
D. Sai. Số mol kim loại M là 0,0225 mol
Câu 26. Chọn đáp án B
Các phản ứng xảy ra:
o

t
CH 2 = C (CH 3 ) − COOC2 H 5 ( M ) + NaOH 
→ CH 2 = C (CH 3 ) − COONa(Y) + C2 H 5OH(X)
o

H 2 SO4 , t
C 2 H 5OH(X) 
→ CH 2 = CH 2 ( X 1 ) + H 2O
o

t , p , xt
nCH 2 = CH 2 ( X 1 ) 
→(CH 2 − CH 2 ) n ( P.E )

2CH 2 = C (CH 3 )COONa(Y) + H 2 SO4 → 2CH 2 = C (CH 3 ) − COOH (Y1 ) + Na2 SO4
o

H 2 SO4 , t

→ CH 2 = C (CH 3 ) − COOCH 3 (Y2 )
CH 2 = C (CH 3 ) − COOH (Y1 ) + CH 3OH ¬




Câu 27. Chọn đáp án B
Sơ đồ:
 Al2O3
 Al

to
X

→ Y  Fe
 Fe3O4
 Al
 du

H 2 : 0,15mol
P1 : Y + NaOH →  Z : NaAlO 2

T : Fe + HCl → H 2 : 0, 45 mol
P2 : Y + HCl → H 2 :1, 2mol

Phương trình: 8Al + 3Fe3O4 →

to

4Al2P3 + 9Fe

2
2


4
nAldu = nH 2 = .0,15 = 0,1mol
→
→ nAl2O3 = nFe = 0,2mol ⇒ mP1 = 48,3 gam
3
3
Phần 1: 
9
nFe = nH = 0,45mol

2
BT :e

BTe
 →
3nAldu + 2nFe = 2nH 2 = 2, 4
nAl = 0, 2mol

→  du
Phần 2:  Phan 1 nAldu
0,1 2

=
=
nFe = 0,9mol
 
nFe 0, 45 9



Thấy: nFe ( P2 ) = 2nFe ( P1 ) → mP2 = 2mP1 = 96, 6 gam ⇒ m = mP1 + mP2 = 144,9 gam
Câu 28. Chọn đáp án C
(a)Sai. Thép là hợp kim của sắt chứa từ 0,01 – 2% khối lượng cacbon.
Trang 15


(b)

Đúng. Bột nhôm trộn với bột sắt (III) oxi (bột tecmit) được dùng để hàn đường ray bằng phản ứng
nhiệt nhôm: 2Al + Fe2O3 →

(c)

to

Al2O3 + 2Fe

Đúng. Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của Ca 2+ và Mg2+ trong nước cứng. Vì
vậy Na2CO3 được dùng để làm mềm nước cứng tạm thời, vĩnh cửu và toàn phần:
Mg2+ + CO32- → MgCO3↓ và Ca2+ + CO32- → CaCO3↓

(d)

Đúng. Vì S phản ứng Hg (dễ bay hơi, độc) ở điều kiện thường nên dùng S để xử lý Hg rơi vãi.
Hg + S → HgS

(e)

Đúng. Trong quá trình làm thí nghiệm Cu + HNO 3 thì sản phẩm khí thu được có được có thể là NO
hoặc NO2 (độc) vì (Cu có tính khử yếu nên sản phẩm khử thường là NO hoặc NO 2) nên ta dùng

bông tẩm bằng kiềm để hạn chế thoát ra ngoài không khí theo phản ứng sau:
2NaOH + 2NO2 → NaNO3 + NaNO2 + H2O.

⇒ Có 4 nhận định đúng là (b), (c), (d) và (e).

Câu 29. Chọn đáp án B
Dựa vào đồ thị ta quan sát được:
Khi nhỏ 0,3 mol Ba(OH)2 thì lượng kết tủa BaSO4 đạt cực đại

⇒ n Al2 (SO4 )3 =

1
n BaSO4 = 0,1 mol
3

Khi nhỏ 0,6 mol Ba(OH)2 thì kết tủa không tan thêm nữa, tức là Al(OH) 3 đã tan hết, thu được x gam kết
tủa:

x = m BaSO4 = 233.0,3 = 69,9 gam
4∑ n Al3+ = 2n Ba(OH)2 ⇒ 4.(2n Al2 (SO4 )3 +n AlCl3 ) = 1,2 mol ⇒ n AlCl3 = 0,1 mol

Y là khối lượng kết tủa cực đại

⇒ y = m BaSO4 + m Al(OH)3max = 69,9 + (2.0,1 + 0,1).78 = 93,3 gam
⇒ x + y = 163,2 gam
Câu 30. Chọn đáp án B
Đặt CTTQ của X là CnH2n+3N, của Y là CnH2n+4N2
Thí nghiệm 1: a mol X, b mol Y + vừa đủ 0,5 mol HCl

 n HCl = a + 2b = 0,5 mol


 ma min = (14n + 17)a + (14n+32) b = 43,15 - 36,5.0,5 = 24,9 gam
Thí nghiệm 2: b mol X, a mol Y + vừa đủ 0,4 mol HCl
a = 0,1
⇒ n HCl = 2a + b = 0,4 mol ⇒ 
b = 0,2
⇒ (14n + 17).0,1 + (14n + 32).0,2 = 24,9 ⇒ n = 4
⇒ p = (14n + 17)b + (14n + 32)a + 36,5.0,4 = 38 gam
Câu 31. Chọn đáp án C
Ta có: nX = 0,3 < nNaOH = 0,4 ⇒ trong X có chứa 1 este của phenol (A) và este còn lại là (B)

( A) : RCOOC6 H 4 R '
Mặt khác Y có phản ứng tráng bạc nên A và B có công thức 
( B) R1COOCH = CHR2
Trang 16


 nH O = n A = 0,1
 nA + nB = 0,3
 n = 0,1
→ A
⇒ 2
Ta có hệ: 
 2nA + nB = 0, 4  nB = 0, 2  nY = nB = 0, 2
Khi đốt cháy chất Y no, đơn chức, mạch hở (R2CH2CHO: 2 mol) luôn thu được nCO2 = nH 2O
⇒ 44nCO2 + 18nH 2O = 24,8 → nCO2 = 0, 4mol mà CY =

nCO2
0, 2


= 2 : Y là CH3CHO

BTKL ⇒ mXmmuối + mY + mH 2O – mNaOH = 32,2 gam
Câu 32. Chọn đáp án A
Phát biểu (1) đúng. Trong quá trình sản xuất axit H 2SO4 để hấp thụ SO3 người ta dùng H2SO4 đặc để tạo
oleum H2SO4.nSO3. Pha loãng oleum sẽ thu được axit đặc.
Phát biểu (2) sai. Trong công nghiệp người ta sản xuất oxi bằng 2 cách: từ không khí và từ nước.
Phát biểu (3) đúng. Kim cương, than chì, fuleren và cacbon vô định hình là các dạng thù hình của cacbon.
Phát biểu (4) sai. CaOCl2 là muối hỗn tạp, không phải muối kép. Nó được tạo bởi 2 gốc axit là HCl;
HClO
Phát biểu (5) đúng. SO2 là khí độc và khi tan trong nước mưa tạo thành axit gây ra sự ăn mòn kim loại và
các vật liệu. Ngoài SO2, các khí NOx cũng là nguyên nhân gây ra mưa axit.
Phát biểu (6) đúng. Muốn pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, cần rót từ từ dung dịch axit đặc vào nước. nếu
làm ngược lại sẽ dễ bị bắn axit và quá trình tỏa nhiệt rất mạnh gây nguy hiểm.
Phát biểu (7) đúng. Để loại bỏ H2S ra khỏi hỗn hợp khí với H2 bằng cách cho hỗn hợp lội qua dung dịch
NaOH hoặc Pb(NO3)2.
2NaOH + H2S → Na2S + 2H2O
Pb(NO3)2 + H2S → PbS↓ + 2HNO3
Phát biểu (8) sai. Axit H3PO4 là axit yếu vì trong dung dịch H3PO4 điện ly yếu (phân ly không hoàn toàn).
Phát biểu (9) đúng. Thuốc thử để phân biệt O2 và O3 là KI có tẩm hồ tinh bột
 O3 phản ứng với KI tạo I2 làm xanh hồ tinh bột.
2KI + O3 + H2O → 2KOH + I2 + O2
 O2 không phản ứng với KI
Câu 33. Chọn đáp án B
Ta có: nH 2 = 0, 25mol; nCO2 = 0,31mol
Z chỉ chứa 1 chất tan ⇒ Z: Ca(HCO3)2
nKOH = 0,11mol ⇒ nCa ( HCO3 )2 = 0,11mol

Bảo toàn C: trong 32,4 gam kết tủa có:
nCaCO3 = 0,31 − 0,11.2 = 0,09mol ⇒ n Al (OH )3 = 0,3mol

Ca : 0, 2mol

BT ( e )
→ a = 0, 4mol ⇒ m = 22,5 gam
Quy đổi hỗn hợp về:  Al : 0,3mol 
O : a mol


Đăng ký trọn bộ đề thi thử 2019 môn Hóa Học MEGABOOK file
word có lời giải chi tiết mới nhất ở link dưới
Trang 17


/>Đăng ký nhanh:
Soạn tin “Đăng ký Hóa 2019 Megabook” gửi đến số 0982.563.365
Câu 34. Chọn đáp án D
 Mg 2 + : y
 3+
 AgCl : (2 x + 0,408)
 Al : z
82,248 gam 
 Fe 2 +
 Ag : y

+ AgNO3
Y  Fe3+

→ ↑ NO2 : 0,02 → nH + du = 2nNO2 = 0,04
 FeCl2 : x
0,588

 Mg : y
 NH +

+ HCl
 Mg 2 + ; Al 3+ ; Fe3+
4

X


0,408

 H + du
 Fe( NO3 )2
m gam  NH 4+

 Al : z



Cl
1 44 2 4 43
 NO3
17,76 gam
NO : 0,072mol
H 2O
BT . Ag
 x = 0,06
 →(2 x + 0, 408) + y = 0,588
→

→
m↓ = 143,5(2 x + 0,408) + 108 y = 82, 248  y = 0,06
BTE

→ nFe2+ (Y ) = nAg + nNO2 = 0,06 + 0,02 = 0,08

nH + pu = 10nNH + + 4nNO → nNH + =
4

BT . N

→ nFe ( NO3 )2 =

4

(0, 408 − 0,04) − 4.0,072
= 0,008mol
10

nNH + + nNO

= 0,04mol → nFe3+ (Y ) = 0,06 + 0,04 − 0,08 = 0,02mol
2
mX = 127.0,06 + 24 y + 180.0,04 + 27 z = 17,76  y = 0,1
→  BTDTchoY
→
 z = 0,02
 → = 2 y + 3 z = 0, 26
4


 Mg 2 + : 0,1
 3+
 Al : 0,02

→ m gam  Fe3+ : 0,1
→ m = 43,9 gam
 NH + : 0,008
4

 NO3− : 0,568( BTDT )

Kiến thức cần nhớ
+

Kim loại, hợp chất của kim loại tác dụng với hệ dung dịch gồm H ; NO3



HNO3 là axit có tính oxi hóa mạnh.
+

Dung dịch chứa đồng thời hai ion H ; NO3 có tính oxi hóa mạnh

• Dung dịch sau phản ứng chứa ion Fe2+; Cl- khi tác dụng với dung dịch AgNO3 cần chú ý phản ứng:
Ag+ + Cl – → AgCl↓
Trang 18


Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag↓



Sản phẩm của nito cần chú ý có NH4+

Câu 35. Chọn đáp án B
Bỏ chất cuối ⇒ hỗn hợp gồm
C4 H 6O2 : x mol
4 x + 5 y = 0,3
⇒
⇒ x = 0, 2; y = −0,1 ⇒ m = 0,2.86 + 100.(−0,1) = 7, 2 gam

3x + 4 y = 0,2
C5 H 8O2 : y mol
Câu 36. Chọn đáp án B
Z là CH3CH(NH2)COOC2H5: 0,1 mol
GlyNa :1 mol
⇒ nO2 = 2,25 + 1,5 x = 3,18 ⇒ x = 0,62mol
Coi hỗn hợp muối gồm 
CH 2 : x mol

 AlaNa : 0, 62mol
⇒ Vậy 2 muối là: 
GlyNa : 0,38mol
mX+Y = 73,16 – 0,1.117 = 61,46 gam

C2 H 3ON : 0,9mol

Quy đổi hỗn hợp gồm X và Y về: CH 2 : 0,52mol

61, 46 − 0,9.57 − 0,52.14
 H 2O :

= 0,16mol = nX +Y
18

Số mắt xích trung bình trong X và Y là:

0,9
= 5, 625
0,16

⇒ pentapeptit (Gly)5.nCH2 : 0,06 mol + hexapeptit (Gly)6.mCH2 : 0,1 mol
⇒ 0,06n + 0,1m = 0,52 ⇒ n = 2; m = 4 ⇒ %mY = 56,86%

Câu 37. Chọn đáp án B
CH 2 = CH − CH 2OH : 0,09 mol
(COOH ) : a mol

2
Quy đổi hỗn hợp về 
CH 2 : b mol
 − H 2O : c mol
90a + 14b + 18c = 11,9
1
3

⇔ a = 0,13; b = 0, 04; c = −0,02
Theo bài ra ta có hệ  a + b = 0,125
2
2
 a + b + c = 0,15
Thấy rằng: nCH 2 < nCOOH ⇒ CH2 thuộc hoàn toàn về rượu

17,12 gam E có số mol nE = 0,09 + a + c = 0,2 mol ⇒ 0,3 mol E có

n(COOH)2 =

0,13.0,3
= 0,195mol ⇒ KOH còn dư sau phản ứng
0, 2

⇒ m = mR − mH 2 = 1,5.(0, 09.58 + 0, 04.14 − 0, 09) = 8,535 gam

Câu 38. Chọn đáp án A
Trang 19



 FeCl3 : 0, 08
 Fe : ( a + 0, 08)
 FeCl : a


2
Y
→ 27, 2 gam X Cu : b
CuCl2 : b

n
 HCl du: c
O : n 2− = Cl − ( pu ) = (0, 45 − 0,5c)mol
O


2
− ở catot bắt đầu có khí thì dừng điện phân → Cu2+ vừa điện phân hết.
BTE
→ n Cu(catot) = b mol 
→ n Cl2 (anot) =

n Fe3+ + 2n Cu 2+
2

=

0,08 + 2b
= (b + 0,04) mol
2

mX = 56(a + 0, 08) + 64b + 16(0, 45 − 0,5c) = 27, 2 a = 0, 2


→ nCl − = 3.0, 08 + 2a + 2b + c = 0,9
→ b = 0, 08

c = 0,1

m dung dich giam = 64b + 71(b + 0, 04) = 13, 64
→ Dung dịch sau điện phân: FeCl2 : (a + 0,08) = 0,28 mol
nH + du 0,1

=
= 0, 025
nO =

4
4

BTE
→  
→ nAg = nFe2+ − 3nNO = 0, 28 − 3.0, 025 = 0, 205 → m gam

nCl − (dd sau dien phan) = 0,9 − 2(0, 08 + 0, 04) = 0, 66


 AgCl : 0, 66

 Ag : 0, 205

→ m = 143,5.0,66 + 108.0,205 = 116,85 gam
Câu 39. Chọn đáp án D
1. Na2CO3 + H2O + Al(NO3)3 → Al(OH)3 + CO2 + NaNO3
3. KOH + Ca(HCO3)2 → KHCO3 + CaCO3 + H2O
4. H2S + KMnO4 + H2SO4 → K2SO4 + Cr2(SO4)3 + S + H2O
5. CH2=CH–CH3 + KMnO4 + H2O → KOH + MnO2 + CH2OH–CHOH–CH3
6. CO2 + H2O + C6H5ONa → C6H5OH + NaHCO3
Câu 40. Chọn đáp án B
nNO = 0, 2; nH 2 = 0, 45mol

Gọi số mol Mg, MgO, Fe3O4 và Fe(NO3)2 lần lượt là x,y,z,t; nNH 4+ (Y ) = 2t − 0, 2
y + 4 z + 6t
371

16. 24 x + 40 y + 232 z + 180t = 1340
 x = 1,3



Ta có hệ:  24.( x + y ) + 56.(3z + t ) + 18.(2t − 0,2) + 4,61.35,5 = 238,775 ⇒  y = 0,355
 4.0,2 + 2.0,45 + 2.( y + 4 z ) + 10(2t − 0, 2) = 4,61
 z = t = 0,15


 40( x + y ) + 80(3 z + t ) = 114,2
⇒ %mFe3O4 = 32, 46%

Megabook.vn

ĐỀ THI THỬ THPTQG NĂM 2019
Trang 20


Biên soạn bởi Th.S Trần Trọng Tuyển
Chu Thị Hạnh, Trần Văn Lục

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 5

(Đề thi có 6 trang)

Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:.......................................................................
Số báo danh:............................................................................
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;

Cr = 52;
Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.
Câu 1. Cho các dung dịch riêng lẻ mỗi chất sau : KCl, CuSO4, Al(NO3)3, Pb(NO3)2, HCl, Fe(NO3)3, HNO3
loãng, (NH4)2SO4, H2SO4 đặc nóng. Nếu cho một ít bột Fe lần lượt vào mỗi dung dịch thì tổng trường hợp
có phản ứng tạo ra muối Fe2+ là :
A. 5

B. 6

C. 7

D. 4

Câu 2. Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là ?
A. Al3+, PO43-, Cl-, Ca2+

B. K+, Ba2+, OH-, Cl-.

C. Ca2+, Cl-, Na+, CO32-

D. Na+ , K+ , OH-, HCO32-

Câu 3. Cho các chất C6H6, C2H2, HCHO, C2H5OH. Số chất ở trạng thái khí ở điều kiện thường là:
A. 2

B. 5

C. 4

D. 3


Câu 4. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (electron, proton, nơtron) cấu tạo nên nó là 34.
Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X
là ?
A. 14

B. 12

C. 11

D. 23

Câu 5. Phát biểu sau đây là đúng :
A. Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hoá +1
B. Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối
C. Tất cả các hiđroxit của kim loại IIA đều dễ tan trong nước
D. Trong nhóm IA, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs
Câu 6. Amino axit mà muối của nó được dùng để sản xuất mì chính (bột ngọt) là ?
A. valin

B. lysin

C. axit glutamic

D. alanin

Câu 7. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và chất rắn Y:
Hình vẽ trên minh hoạ cho phản ứng nào sau đây:

Trang 21



t
A. CuO (rắn ) + CO (khí ) 
→ Cu + CO2 ↑
0

t
B. Zn + H2SO4 (loãng ) 
→ ZnSO4 + H2 ↑
0

t
C. K2SO3 (rắn) + H2SO4 
→ K2SO4 + SO2 ↑ +H2O
0

t
D. NaOH + NH4Cl (rắn ) 
→ NH3 ↑ + NaCl + H2O
0

Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn một ancol X thu đuợc CO 2 và H2O có tỉ lệ mol 3:4. Thể tích khí CO 2 thu được
khi đốt cháy bằng 0,75 lần thể tích oxi cần dùng để đốt (ở cùng điều kiện ). CTPT
A. C3H4O

B. C3H8O

C. C3H8O3


D. C3H8O2

Câu 9. Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “gạch cua” nổi lên là do
A. phản ứng thuỷ phân protein

B. sự đông tụ lipit

C. sự đông tụ protein

D. phản ứng màu của protein

Câu 10. Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là?
A. NH3

B. H2O

C. NaCl

D. HCl

Câu 11. Cho các chất: axit glutamic, saccarozơ, metylamoniclorua, vinylaxetat, phenol, glixerol, Gly-Gly.
Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là:
A. 6

B. 3

C. 5

D. 4


Câu 12. Thuỷ phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai α – amino axit có công
thức dạng H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch KOH dư, thu được 7,34 gam muối. Mặt khác thuỷ phân hoàn
toàn 6,51 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là:
A. 9,825

B. 10,875

C. 7,250

D. 7,605

Câu 13. Cho 21,6 gam hỗn hợp gồm ancol etylic, axit fomic và etylenglicol tác dụng với kim loại Na dư
thu được 0,3 mol H2. Khối lượng của etylenglicol trong hỗn hợp là:
A. 6,2 gam

B. 15,4 gam

C. 12,4 gam

D. 9,2 gam

Câu 14. Cho các chất sau: etilen glicol, hexametylenđiamin, axit ađipic, phenol, axit ε-amino caproic,
axit ω-amino enantoic. Hãy cho biết có bao nhiêu chất có thể tham gia phản ứng trùng ngưng?
A. 6

B. 4

C. 5

3+


D. 3
5

Câu 15. Ion R có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d . Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là
A. Chu kì 4, nhóm IIB
B. Chu kì 3, nhóm VIIIB
C. Chu kì 4, nhóm VIIB
D. Chu kì 4, nhóm VIIIB
Câu 16. Ancol X no, đa chức, mạch hở, có 4 nguyên tử cacbon trong phân tử. Biết X không tác dụng với
Cu(OH)2 ở điều kiện thường. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là:
A. 2

B. 4

C. 5

D. 3

Câu 17. Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C 8H10O, chứa vòng benzen, tác dụng được với Na,
không tác dụng với dung dịch NaOH là:
A. 4

B. 5

C. 3

D. 6

Câu 18. Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng

xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là:
A. 7,8

B. 5,4

C. 43,2

D. 10,8
Trang 22


Câu 19. Trung hoà 7,76 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch
KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 12,32 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam
X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là:
A. 5,60 lít

B. 3,36 lít

C. 4,48 lít

D. 6,72 lít

Câu 20. Hoà tan hết 5,16 gam oleum có công thức H 2SO4.nSO3 vào nước dư. Trung hoà dung dịch thu
được cần 60ml dung dịch KOH 2M. Giá trị của n là
A. 3

B. 1

C. 4


D. 2

Câu 21. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng?
(1) Khí CO2 thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với cacbon.
(2) Khí CO2 có trong khí quyển là nguyên nhân chính của hiện tượng mưa axit.
(3) Khí CO2 không duy trì sự sống và sự cháy thông thường.
(4) Khí CO2 được làm lạnh đột ngột ở −76°C tạo thành nước đá khô.
(5) Không được dùng cát khô hoặc khí CO2 để dập tắt đám cháy kim loại.
(6) CO2 là phân tử không phân cực, trong phân tử có 2 liên kết π.
(7) Trong phân tử CO2 liên kết ba phân cực mạnh nên CO tan nhiều trong nước.
(8) Khí CO không màu, mùi hắc, rất độc.
(9) Dung dịch các muối hiđrocacbonat đều có môi trường kiềm.
(10) NaHCO3 được dùng làm thuốc trị bệnh đau dạ dày, làm bột nở.
A. 3

B. 5

C. 4

D. 6

Câu 22. Cho dãy các chất: NaOH, HCl, CH3OH, NaCl và alanin. Trong điều kiện thích hợp, số chất trong
dãy tác dụng được với dung dịch muối mononatri glutamat là
A. 5

B. 3

C. 4

D. 2


Câu 23. Thủy phân hoàn toàn a mol peptit X mạch hở trong môi trường axit thu được 2a mol axit
glutamic và 3a mol glyxin. Số nguyên tử oxi có trong peptit X là:
A. 10

B. 12

C. 8

D. 6

Câu 24. Trong các nhận định sau, có mấy nhận định đúng?
(1) Photpho trắng tan nhiều trong benzen, CS2, ete.
(2) Photpho đỏ có cấu trúc polime.
(3) Photpho đỏ hoạt động hóa học yếu hơn photpho trắng.
(4) Khi làm thí nghiệm với photpho trắng, cần chú ý dùng kẹp gắp nhanh mẫu photpho trắng ra khỏi lọ và
ngâm ngay vào bình đựng đầy nước khi chưa dùng đến.
(5) Photpho tác dụng dễ dàng với các hợp chất có tính oxi hóa mạnh như: HNO3 đặc, KClO3, K2Cr2O7.
(6) Phần lớn photpho sản xuất ra được dùng để sản xuất axit photphoric, phần còn lại chủ yếu dùng trong
sản xuất diêm.
(7) Khi đốt nóng trong không khí, photpho trắng chuyển thành photpho đỏ là dạng bền hơn.
(8) Để bảo quản photpho đỏ, người ta ngâm chìm trong nước.
(9) Photpho tác dụng được với nhiều phi kim và thể hiện tính oxi hóa.
(10) Tương tự HNO3, dung dịch H3PO4 đặc có tính oxi hóa mạnh
A. 5

B. 4

C. 3


D. 6

Câu 25. Cho các phát biểu sau:
(1) Photpho trắng có cấu trúc tinh thể phân tử, photpho đỏ có cấu trúc polime.
(2) Trong tự nhiên không có Si ở trạng thái tự do.
(3) NaHCO3 được dùng trong công nghiệp thực phẩm, thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit.
(4) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt thủy tinh, bột mài.
(5) H2SiO3 là axit rất yếu, yếu hơn cả axit cacbonic.
(6) CO cháy trong oxi hoặc không khí cho ngọn lửa màu lam nhạt, tỏa nhiều nhiệt.
Số phát biểu đúng là
Trang 23


A. 3

B. 5

C. 4

D. 6

Đăng ký trọn bộ đề thi thử 2019 môn Hóa Học MEGABOOK file
word có lời giải chi tiết mới nhất ở link dưới
/>Đăng ký nhanh:
Soạn tin “Đăng ký Hóa 2019 Megabook” gửi đến số 0982.563.365
+

l ªn men
+ H 2O / H
→ ancol etylic. Lên

→ glucozơ 
Câu 26. Thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột 
HS= 90%
HS= 80%

men m gam tinh bột theo sơ đồ chuyển hóa trên, thu được 92 gam ancol etylic. Giá trị của m là:
A. 500

B. 225

C. 250

D. 450

Câu 27. Cho sơ đồ phản ứng sau:
+ H 2 / Ni ,t °
− H 2O
t °, p , xt
→ X2 
→ X3 
→ cao su buna
Anđehit no, mạch hở X1 
+ H 2 / Ni ,t °
− H 2O , − H 2
t °, p , xt
→ X5 → X3 
→ cao su buna
Anđehit no, mạch hở X4 
Hãy cho biết: khi cho X1 và X4 với khối lượng bằng nhau tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO 3 trong
NH3 đun nóng, chất nào tạo ra lượng Ag nhiều hơn?

A. X1
B. bằng nhau
C. X4
D. không xác định được
Câu 28. X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở, Z là ancol no, T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi
X, Y, Z. Đun 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được
ancol Z và hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mọl 1:1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khổi lượng
bình tăng 19,24 gam, đồng thời thu được 5,824 lít khí H 2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 15,68 lít
O2 (đktc), thu được CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O. Phần trăm khối lượng của T trong E gần nhất với:
A. 48,88%

B. 26,44%

C. 33,99%

D. 50,88%

Câu 29. Dung dịch X gồm NaOH x mol/l và Ba(OH) 2 y mol/l và dung dịch Y gồm NaOH y mol/l và
Ba(OH)2 x mol/l. Hắp thụ hết 0,04 mol CO 2 và 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch M và 1,97 gam
kết tủa. Nếu hấp thụ hết 0,0325 mol CO 2 vào 200 ml dung dịch Y thì thu được dung dịch N và 1,4775
gam kết tủa. Biết hai dung dịch M và N phản ứng với dung dịch KHSO 4 đều sinh ra kết tủa trắng, các
phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x và y lần lượt là:
A. 0,1 và 0,075

B. 0,05 và 0,1

C. 0,075 và 0,1

D. 0,1 và 0,05


Câu 30. Để 17,92 gam Fe ngoài không khí một thời gian thu được hỗn hợp X. Hòa tan hết X trong dung
dịch HCl loãng dư thu được 2,016 lít khí H 2 (đktc) và dung dịch có chứa 22,86 gam FeCl2. Mặt khác hòa
tan hết X trong 208 gam dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch Y (không chứa ion NH 4+). Để tác
dụng hết với các chất có trong Y cần dùng dung dịch chứa 0,88 mol NaOH. Nồng độ Fe(NO 3)3 trong dung
dịch Y là
A. 26,56%

B. 25,34%

C. 26,18%

D. 25,89%

Câu 31. Cho m gam bột Fe vào dung dịch chứa Cu(NO 3)2 và NaHSO4 kết thúc phản ứng, thấy thoát ra
hỗn hợp khí gồm NO và 0,04 mol H2; đồng thời thu được dung dịch X chỉ chứa các muối sunfat có khối
lượng 64,68 gam và 0,6m gam hỗn hợp rắn không tan. Biết rằng khí NO là sản phẩm khử duy nhất của
N+5. Giá trị của m là:
A. 23,6 gam

B. 25,2 gam

C. 26,2 gam

D. 24,6 gam
Trang 24


Câu 32. Đốt cháy 14,56 gam bột Fe trong hỗn hợp khí gồm O 2 và Cl2 (tỉ lệ mol 1:1), sau một thời gian
thu được m gam hỗn hợp rắn X gồm các muối và các oxit (không thấy khí thoát ra). Hòa tan hết X trong
dung dịch HCl thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối. Cho AgNO 3 dư vào dung dịch Y thu được 109,8

gam kết tủa. Giá trị m là
A. 26,31 gam

B. 26,92 gam

C. 30,01 gam

D. 24,86 gam

Câu 33. Nung nóng hỗn hợp X gồm FeS và FeS 2 trong bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích O 2 và
80% thể tích N2) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được Fe 2O3 duy nhất và hỗn hợp khí Y gồm N2,
SO2 và O2 có tỉ lệ mol tương ứng 16:2:1. Phần trăm khối lượng của FeS trong X là
A. 59,46%

B. 42,31%

C. 68,75%

D. 26,83%

Câu 34. Cho các phát biểu sau:
(1) Kali và natri được dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một vài lò phản ứng hạt nhân.
(2) Các kim loại khác nhau đều thể hiện tính chất hóa học khác nhau.
(3) Phương pháp điện phân dùng để tinh chế một số kim loại như Cu, Zn, Pb, Fe, Ag.
(4) Kim loại beri được dùng làm chất phụ gia để chế tạo các hợp kim bền chắc, không bị ăn mòn.
(5) Thạch cao sống dùng để sản xuất xi măng.
(6) Bột Al2O3 có độ cứng cao được dùng làm vật liệu mài. Số phát biểu đúng là
A. 6

B. 4


C. 3

D. 5

Câu 35. Hỗn hợp E gồm peptit X (C nH2n-1O4N3); peptit Y (CmH2m-3O6N5) và este Z (CnH2nO2). Đổt cháy
hoàn toàn 20,99 gam E cần dùng 1,1425 mol O 2 sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua nước
vôi trong lấy dư, thu được 90,0 gam kết tủa. Nếu đun nóng 20,99 gam E cần dùng vừa đủ 250 ml dung
dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp T gồm 4 muối: trong đó có 3 muối của glyxin, alanin và valin. Phần
trăm khối lượng của Y trong E là
A. 19,10%

B. 17,77%

C. 19,77%

D. 15,78%

Câu 36. Hỗn hợp X chứa ba peptit đều mạch hở, có tổng số nguyên tử oxi trong ba phân tử của ba peptit
không quá 12. Khi đốt cháy mỗi peptit đều thu được CO 2 có số mol nhiều hơn H2O là a mol. Đun nóng m
gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 39,96 gam hỗn hợp X gồm ba muối của glyxin, alanin và
valin. Nếu đốt cháy m gam X cần dùng 1,35 mol O2, thu được CO2, H2O và N2. Giá trị của m là:
A. 25,56

B. 27,75

C. 26,28

D. 27,00


Câu 37. Cho a gam hỗn hợp A gồm Fe 2O3, Fe3O4, Cu vào dung dịch HCl dư thấy có 1 mol axit phản ứng
và còn lại 0,256a gam chất rắn không tan. Mặt khác, khử hoàn toàn a gam hỗn hợp A bằng H 2 dư thu
được 42 gam chất rắn. Tính phần trăm về khối lượng Cu trong hỗn hợp A?
A. 50%

B. 25,6%

C. 32%

D. 44,8%

Câu 38. Dung dịch X gồm Cu(NO3)2 aM và KCl bM
- Điện phân dung dịch X với điện cực trơ, dòng điện một chiều sau t giây thu được 0,896 lít khí (đktc) ở
anot và dung dịch X. Cho Fe dư vào dung dịch X thấy khối lượng thanh Fe giảm 0,6 gam.
- Điện phân dung dịch X trong điều kiện như trên sau 2t giây thu được dung dịch Y. Cho Fe dư vào dung
dịch Y thì khối lượng thanh Fe giảm 2,1 gam.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất của HNO3.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. tỷ số b:a = 0,75
B. tại thời điểm 2t giây cả hai muối đều bị điện phân hết.
C. tại thời điểm 1,8t giây thì thể tích khí (đktc) ở anot là 1,232 lít.
D. tại thời điểm 1,5t giây muối Cu(NO3)2 bị điện phân chưa hết
Trang 25


×