Tải bản đầy đủ (.doc) (19 trang)

25 đề phạm thanh tùng ts247 2019 file word có lời giải chi tiết

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (145.03 KB, 19 trang )

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA – ĐỀ SỐ 5
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:.....................................................................................................................................
Số báo danh:..........................................................................................................................................
ĐỀ THI GỒM 40 CÂU (TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 40) DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH.
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
NHẬN BIẾT (12 CÂU)
Câu 1: Axetilen (C2H2) thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
A. Anken.
B. Aren.
C. Ankin.
D. Ankan.
Câu 2: Kim loại nào sau đây tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?
A. Ag.
B. Cu.
C. Na.
D. Fe.
Câu 3: Dung dịch amin nào sau đây không đổi màu quỳ tím sang xanh?
A. Anilin.
B. Metylamin.
C. Đimetylamin
D. Benzylamin
Câu 4: Giấm ăn là một chất lỏng có vị chua và có thành phần chính là dung dịch axit axetic nồng độ 5%.
Công thức hóa học của axit axetic là
A. CH3CH2OH.
B. CH3COOH.
C. CH3CH2COOH.
D. HCOOH.


Câu 5: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
A. tính bazơ.
B. tính axit.
C. tính oxi hóa.
D. tính khử.
Câu 6: Trùng hợp chất nào sau đây thu được poli (vinyl clorua)?
A. CH2=CHCl.
B. Cl2C=CCl2.
C. ClCH=CHCl.
D. CH2=CH-CH2Cl.
Câu 7: Chất nào sau đây không phải chất điện li trong nước?
A. HCl.
B. CH3COOH.
C. C6H12O6 (glucozơ).
D. NaOH.
Câu 8: Trong phòng thí nghiệm, isoamyl axetat (dầu chuối) được điều chế từ phản ứng este hóa giữa axit
cacboxylic và ancol tương ứng. Nguyên liệu để điều chế isoamyl axetat là:
A. Natri axetat và ancol isoamylic (xt H2SO4 loãng).
B. Axit axetic và ancol isoamylic (xt H2SO4 đặc).
C. Giấm ăn và ancol isoamylic (xt H2SO4 đặc).
D. Axit axetic và ancol isoamylic (xt H2SO4 loãng).
Câu 9: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có
A. nhóm chức ancol B. nhóm chức xeton C. nhóm chức anđehit
D. nhóm chức axit
Câu 10: Thành phần chính của quặng manhetit là
A. FeCO3
B. Fe2O3
C. FeS2.
D. Fe3O4
Câu 11: Ở điều kiện thường, dãy gồm các kim loại hòa tan được trong dung dịch NaOH loãng là

A. Cr, Zn.
B. Al, Zn, Cr.
C. Al, Zn.
D. Al, Cr.
Câu 12: Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức cấu tạo của benzyl axetat là
A. CH3COOC6H5
B. CH3COOCH2C6H5 C. C6H5CH2COOCH3
D. C6H5COOCH3
THÔNG HIỂU (10 CÂU)
1


Câu 13: Phương trình ion thu gọn: H+ + OH- → H2O biễu diễn bản chất của phản ứng hóa học nào dưới
đây?
A. H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O.
B. NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O.
C. H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4↓.
D. 3HCl + Fe(OH)3 → FeCl3 + 3H2O.
0
Câu 14: Đề hiđrat hóa etanol (xúc tác H2SO4 đặc, 170 C), thu được sản phẩm hữu cơ chủ yếu nào sau
đây?
A. CH3COOH.
B. CH2=CH2.
C. CH3CH2OCH2CH3.
D. CH2=CH-CH=CH2.
Câu 15: Ure, (NH2)2CO là một loại phân bón hóa học quan trọng và phổ biến trong nông nghiệp. Ure
thuộc loại phân bón hóa học nào sau đây?
A. phân NPK.
B. phân lân.
C. phân kali.

D. phân đạm.
Câu 16: Số nhóm chức este có trong mỗi phân tử chất béo là
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 17: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron ứng với lớp ngoài cùng nào sau đây là của nguyên tố kim
loại?
A. 4s24p5.
B. 3s23p3.
C. 2s22p6.
D. 3s1.
Câu 18: Amino axit X (dạng α-) có phân tử khối là 89. Y là este của X và có phân tử khối là 117. Công
thức cấu tạo của X và Y tương ứng là:
A. CH3CH(NH2)COOH và CH3CH(NH2)COOCH2CH3.
B. H2NCH2CH2COOH và H2NCH2CH2COOCH2CH3.
C. CH3CH(NH2)COOH và CH3CH(NH2)COOCH3.
D. CH3NHCH2COOH và CH3NHCH2COOCH2CH3.
Câu 19: Cho các thí nghiệm sau:
(1) Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch BaCl2. (2) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch HCl.
(3) Sục khí CO2 vào dung dịch HNO3.
(4) Nhỏ dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaOH.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 20: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất
Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là
A. CH3COOC2H5

B. HCOOC3H7
C. C2H5COOCH3
D. C2H5COOC2H5
Câu 21: Cho các miếng sắt nhỏ vào các dung dịch sau: (1) HCl; (2) NaOH; (3) NaNO3, (4) FeCl3.
Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
Câu 22: Cho dãy các chất sau: CO2, CO, SiO2, NaHCO3, NH4Cl. Số chất trong dãy tác dụng với dung
dịch NaOH loãng, ở nhiệt độ thường là
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
VẬN DỤNG (9 CÂU)
Câu 23: Hoà tan m gam hỗn hợp gồm KHCO3 và CaCO3 trong lượng dư dung dịch HCl. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là:
A. 40
B. 50
C. 60
D. 100
Câu 24: Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có
Ala- Gly, Ala-Ala và Gly-Gly-Ala. Công thức cấu tạo của X là
A. Ala-Gly-Gly-Ala-Ala-Ala.
C. Ala-Ala-Ala-Gly-Gly.
B. Gly-Ala-Gly-Ala-Gly.
D. Ala-Gly-Gly-Ala-Ala.
2



Câu 25: Cho 2,24 lít axetilen (đktc) tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, sau phản ứng hoàn
toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 13,3.
B. 32,4.
C. 24,0.
D. 21,6.
Câu 26 : Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam etyl axetat trong 100 ml dung dịch KOH 1,5M, đun nóng. Sau
phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 12,6.
B. 9,8.
C. 10,2.
D. 17,2.
Câu 27: Cho 9,2 gam glixerol tác dụng với Na dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
A. 4,48.
B. 2,24.
C. 3,36.
D. 1,12.
Câu 28: Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản
ứng thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1,2M và KOH
1,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 66,98
B. 39,4
C. 47,28
D. 59,1
Câu 29: Cho 15 gam glyxin vào dung dịch HCl, thu được dung dịch X chứa 29,6 gam chất tan. Để tác
dụng vừa đủ với chất tan trong X cần dùng V lít dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là
A. 0,4.
B. 0,2.

C. 0,6.
D. 0,3.
Câu 30: Cho 5,6 gam Fe vào 200ml dung dịch AgNO3 1,2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số gam
chất rắn thu được là
A. 12,96.
B. 25,92.
C. 21,6.
D. 10,8.
Câu 31: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3
(2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng
(3) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH
(4) Ngâm lá sắt được cuốn dây đồng trong dung dịch HCl
(5) Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm
(6) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
A. 1
B. 4
C. 2
D. 3
VẬN DỤNG CAO (9 CÂU)
Câu 32: Cho dãy các chất sau: (1) glucozơ, (2) metyl fomat, (3) vinyl axetat, (4) axetanđehit. Số chất
trong dãy có phản ứng tráng gương là
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 33: Các kim loại X, Y và Z đều không tan trong nước ở điều kiện thường. X và Y đều tan trong
dung dịch HCl nhưng chỉ có Y tan trong dung dịch NaOH. Z không tan trong dung dịch HCl nhưng tan
trong dung dịch HNO3 loãng, đun nóng. Các kim loại X, Y và Z tương ứng là

A. Mg, Al và Au.
B. Fe, Al và Cu.
C. Na, Al và Ag.
D. Mg, Fe và Ag.
Câu 34: Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H12O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:
t
→Y + Z + T
( 1) X + 2 NaOH 

Ni ,t
→E
( 2 ) X + H 2 

t
→ 2Y + T
( 3) E + 2 NaOH 

( 4 ) Y + HCl → NaCl + F

o

o

o

Chất F là
A. CH3COOH
B. CH3CH2COOH. C. CH3CH2OH.
D. CH2=CHCOOH.
Câu 35: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu có khối lượng là 42 gam. Chia X thành hai phần không bằng nhau.

3


Phần 1: cho tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc).
Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng dư, thì có 2,5 mol HNO3 đã phản ứng, sau phản ứng
hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối.
Giá trị của m là
A. 104,5.
B. 94,8.
C. 112,4.
D. 107,5
Câu 36: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở; Z là este tạo từ X và Y với etilen glicol. Đốt
cháy hoàn toàn 35,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z bằng khí O2 thu được 31,36 lít khí CO2 (đktc) và 23,4
gam H2O. Mặt khác, cho 35,4 gam E tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 0,5M, đun nóng.
Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 46,4.
B. 51,0.
C. 50,8.
D. 48,2.
Câu 37: Hỗn hợp E gồm amin X, amino axit Y và peptit Z mạch hở tạo từ Y; trong đó X và Y đều là các
hợp chất no, mạch hở. Cứ 4 mol E tác dụng vừa đủ với 15 mol HCl hoặc 14 mol NaOH. Đốt cháy hoàn
toàn 4 mol E, thu được 40 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Giá trị của x và y là
A. 37,5 và 7,5.
B. 39,0 và 7,5.
C. 40,5 và 8,5.
D. 38,5 và 8,5.
Câu 38: Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl với M là kim loại kiềm, nung nóng 20,29 gam hỗn hợp
X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy còn lại 18,74 gam chất rắn. Cũng đem 20,29 gam hỗn hợp X
trên tác dụng hết với 500ml dung dịch HCl 1M thì thoát ra 3,36 lít khí (đktc) và thu được dung dịch Y.
Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 74,62 gam kết tủa. Kim loại M là:

A. Na
B. Li
C. Cs
D. K
Câu 39: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn
sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:

Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây
A. 1,7.
B. 2,1.
C. 2,4.
D. 2,5.
Câu 40: X, Y là hai chất hữu cơ thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic; Z là axit no hai chức (X, Y, Z đều
mạch hở). Đốt cháy 15,96 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z bằng lượng oxi vừa đù thu được 5,4 gam H2O.
Mặt khác 0,45mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,15 mol Br2. Nếu lấy 15,96 gam E tác dụng
với 600 ml dung dịch KOH 1 M, cô cạn dung dịch thu được m gam rắn khan. Giá trị của m gần nhất với
giá trị nào sau đây?
A. 44,0
B. 45,0
C. 46,0
D. 47,0

4


Đăng ký trọn bộ đề thi thử 2019 môn Hóa Học giáo viên Phạm
Thanh Tùng TS247 file word có lời giải chi tiết mới nhất ở link
dưới
/>Đăng ký nhanh:
Soạn tin “Đăng ký Hóa 2019 PTT TS247” gửi đến số

0982.563.365
ĐÁP ÁN
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

C
C
A
B
D
A
C
B
A
D

11
12
13
14
15
16

17
18
19
20

C
B
A
B
D
B
D
A
D
C

21
22
23
24
25
26
27
28
29
30

B
C
B

D
C
A
C
D
C
B

31
32
33
34
35
36
37
38
39
40

D
A
B
B
D
B
A
D
B
A


HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C
Câu 2: Đáp án C
Câu 3: Đáp án A
Câu 4: Đáp án B
Câu 5: Đáp án D
Câu 6: Đáp án A
Câu 7:
Chất điện li mạnh: HCl, NaOH
Chất điện li yếu: CH3COOH
Đáp án C
Câu 8: Đáp án B
Câu 9: Đáp án A
Câu 10: Đáp án D
Câu 11: Đáp án C
5


- Lưu ý: Cr không tan trong dung dịch kiềm loãng.
Câu 12: Đáp án B
Câu 13: Đáp án A
Câu 14: Đáp án B
Câu 15:
Phân đạm: chứa N
Phân lân: chứa P
Phân kali: chứa K
Phân NPK thuộc phân hỗn hợp,
Đáp án D
Câu 16: Đáp án B
Câu 17:

Theo cấu hình e: kim loại là các nguyên tố thường có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng (trừ H, He, B).
Đáp án D
Câu 18:
X là Ala
Y – X = 28 → Y: Ala-COOC2H5
Đáp án A
Câu 19:
(1) Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2NaCl
(2) NH3 + HCl → NH4Cl
(4) NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
Đáp án D
Câu 20:
Phản ứng: C4H8O2 + NaOH → C3H5O2Na + ?
Bảo toàn nguyên tố C => ancol CH3OH.
=> Y là C2H5COOCH3
Đáp án C
Câu 21:
* Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
* Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
Đáp án B
Câu 22:
Đáp án C
Chú ý: SiO2 chỉ tan được trong NaOH đặc, nóng. Si tan được trong NaOH loãng.
Câu 23:
- Ta có: nHCO3− + nCO32− = nCO2 = 0,5 mol ⇒ mKHCO3 + mCaCO3 = 0,5.100 = 50 g
Đáp án B
Câu 24:
Đáp án D
Câu 25:
C2H2 → C2Ag2. m = 0,1.240 = 24 gam

6


Đáp án C
Câu 26:
nCH3COOC2H5 = 0,1 < nKOH → m = 8,8 + 0,15.56 – 0,1.46 = 12,6 gam
Đáp án A
Câu 27:
nGlyxerol = 0,1 → V = 0,1.1,5.22,4 = 3,36 lít
Đáp án C
Câu 28:
nOH- = 0,8mol
nCO2 = 0,6
- Khi cho 0,6 mol CO2 tác dụng với dung dịch X gồm 0,3 mol Ba(OH)2 và 0,2 mol NaOH:
nCO 2− = 0,2mol
3

nHCO3- = 0,4mol
- Khi cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch chứa 0,24 mol BaCl2 và 0,3 mol KOH thì:
HCO3- + OH- + Ba2+ → BaCO3 + H2O
0,4
0,3 0,54
0,3
=> m = 59,1g
Đáp án D
Câu 29:
29, 6 − 15
nGly = 0, 2; nHCl =
= 0, 4 → V = 0, 2 + 0, 4 = 0, 6 lít
36,5

Đáp án C
Câu 30:
 Fe + 2 Ag + → Fe 2+ + 2 Ag
 nFe = 0,1
0,1
0,2
0,2
 0,1→
→  2+
n
+
3+
=
n
=
0,
24
NO3−
 AgNO3
 Fe0,1 + Ag → Fe + Ag
0,04 →
0,04

⇒ nAg = 0, 24 mol
⇒ m = 25,92 g
Đáp án B
Câu 31: Đáp án D
Câu 32: Đáp án A
Câu 33:
Chú ý: hai kim loại Au và Pt không tan trong dung dịch HNO3

Đáp án B
Câu 34:
X (C8H12O4) có k = 3
CH3CH2COO
Từ các dữ kiện ta được X là
C2H4
CH2=CHCOO
Y: CH3CH2COONa; Z: CH2=CHCOONa; T: C2H4(OH)2; E: (CH3CH2COO)2C2H4;
F: CH3CH2COOH
Đáp án B
7


Câu 35:
Phần 1: nFe = nH 2 = 0,1; nCu = a
Phần 2: nNO2 = 1, 25; nFe = 0,1k và nCu = ak
0,1k .3 + 2ak = 1, 25
k = 2,5
→
→ m = 0, 25.242 + 0, 25.188 = 107,5 gam
Ta có hệ 
56 ( 0,1 + 0,1k ) + 64 ( a + ak ) = 42 a = 0,1
Đáp án D
Câu 36:
nCO2 = 1, 4; nH 2O = 0, 4; nKOH = 0, 2
 HCOOH : a
46a + 118b + 14c = 35, 4 a = 0,3




→ b = 0,1 → OH − dư = 0,1
Quy hỗn hợp về ( HCOO ) 2 C2 H 4 : b → a + 4b + c = 1, 4

a + 3b + c = 1,3
c = 0, 7


CH 2 : c
m = 45.0,5 + 0,1.17 + 0,7.14 + 0,4.23 + 0,2.39 = 51 gam
Đáp án B
Câu 37:
nN2 = nHCl/2 = 7,5
nNaOH = npi = 14
Ta có: nE = nH2O – nCO2 – nN2 + npi → nH2O = 37,5
Đáp án A
Câu 38:
20, 29 − 18, 74
TGKL
→ nMHCO3 = 2.
= 0, 05 mol
- Khi nung hỗn hợp X thì: 
44 + 18
- Khi cho hỗn hợp X tác dụng với HCl thì: nM 2CO3 = nCO2 − nMHCO3 = 0,1 mol
- Khi cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì: nMCl = nAgCl − nHCl = 0, 02 mol
mà mM 2CO3 + mMHCO3 + mMCl = 20, 29 ⇒ 0,1( 2 M + 60 ) + 0, 05 ( M + 61) + 0, 02 ( M + 35,5 ) = 20, 29
⇒ M = 39 . Vậy M là K

Đáp án D
Câu 39:
- Tại V thì kết tủa chỉ chứa BaSO4 với nBaSO4 =

⇒ nBa( OH ) =
2

4nAl 3+
2

=

8nAl2 ( SO4 )
2

3

nBaSO4
69,9
= 0,3 mol → nAl2 ( SO4 ) =
= 0,1 mol
3
233
3

= 0, 4 mol ⇒ VBa( OH ) = 2(l)
2

Đáp án B
Câu 40:
Trong 0,45 mol E chứa nX + nY = 0,15 => nZ = 0,3
Vậy trong E có (nX + nY) : nZ = 1 : 2
Trong 15,96 gam E:
CnH2n-2O2: a mol

CmH2m-2O4: 2a mol
mE = a(14n + 30) + 2a(14m + 62) = 15,96 nH2O= a(n - 1 ) + 2a(m - 1 ) = 0,3
Giải hệ được:
8


a = 0,06
na + 2am = 0,48 => 0,06n +0,12m = 0,48 (*)
Chất rắn khan chứa:
CnH2n-3O2K: 0,06 mol
CmH2m-4O4K2: 0,12 mol
KOH dư: 0,3
=> m rắn = 0,06(14n + 68) + 0,12(14m + 138) + 0,3.56
Thế (*) vào => m rắn = 44,16
Đáp án A
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN HÓA – ĐỀ SỐ 6
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:.........................................................................................................................................
Số báo danh:..............................................................................................................................................
ĐỀ THI GỒM 40 CÂU (TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 40) DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH.
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
NHẬN BIẾT (12 CÂU)
Câu 1: Dung dịch nào dưới đây tác dụng được với NaHCO3?
A. CaCl2.
B. NaOH.
C. Na2S.
D. BaSO4.

Câu 2: Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein đổi màu:
A. Glyxin
B. metyl amin
C. alanin
D. axit axetic
Câu 3: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
là:
A. 2
B. 1
C. 3
D. 4
Câu 4: Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những tơ
nào thuộc loại tơ nhân tạo?
A. Tơ tằm và tơ enang
B. Tơ visco và tơ axetat.
C. Tơ nilon-6,6 và tơ capron.
D. Tơ visco và tơ nilon-6,6
Câu 5: Trong các công thức sau, công thức có tên gọi tristearin là:
A. C3H5(OCOC17H33)3
B. C3H5(OCOC17H35)3
C. (C17H35COO)2C2H4
D. (C15H31COO)3C3H5
Câu 6: Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?
A. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.
B. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có ánh kim.
C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng.
D. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi.
Câu 7: Dung dịch không có phản ứng màu biure là
A. Gly-Ala-Val.
B. anbumin (lòng trắng trứng).

C. Gly-Ala-Val-Gly.
D. Gly-Val.
9


Câu 8: Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?
A. Fructozơ.
B. Glucozơ.
C. Tinh bột.
D. Saccarozơ.
Câu 9: Nhiệt phân hoàn toàn NaNO3 thì chất rắn thu được là
A. NaNO2.
B. NaOH.
C. Na2O.
D. Na.
Câu 10: Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?
A. C4H10, C6H6.
B. CH3CH2CH2OH, C2H5OH.
C. CH3OCH3, CH3CHO.
D. C2H5OH, CH3OCH3.
Câu 11: Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch FeCl3?
A. Cu
B. Ni
C. Ag
D. Fe
Câu 12: Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no là
A. Phản ứng tách
B. Phản ứng thế.
C. Phản ứng cộng.
D. Phản ứng phân hủy.

THÔNG HIỂU (11 CÂU)
Câu 13: Số lượng đồng phân amin bậc II ứng với công thức phân tử C4H11N là:
A. 5
B. 2
C. 4
D. 3
Câu 14: Sản phẩm hữu cơ thu được khi thủy phân este C2H5COOCH=CH2 trong dung dịch NaOH là:
A. CH2=CHCOONa và C2H5OH.
B. CH2=CHCOONa và CH3CHO.
C. C2H5COONa và CH3CHO.
D. C2H5COONa và C2H5OH.
Câu 15: Kim loại M tác dụng được với các dung dịch: HCl loãng, Cu(NO3)2, H2SO4 (đặc, nguội). Kim
loại M là
A. Fe.
B. Ag.
C. Al.
D. Zn.
Câu 16: Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc nhưng không tác dụng được với natri?
A. HCOOH.
B. CH3COOC2H5.
C. HCOOCH3.
D. CH3COOCH3.
Câu 17: Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo
nên màng tế bào thực vật.. Chất X là
A. tinh bột.
B. saccarozơ.
C. glucozơ.
D. xenlulozơ.
Câu 18: Chất nào dưới đây có pH < 7?
A. KNO3

B. NH4Cl.
C. KCl.
D. K2CO3.
Câu 19: C4H9OH có bao nhiêu đồng phân ancol?
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 20: Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch nào dưới đây để thu được kết tủa?
A. CuCl2.
B. KNO3.
C. NaCl.
D. AlCl3.
Câu 21: Một axit no A có CTĐGN là C2H3O2. CTPT của axit A là
A. C8H12O8
B. C4H6O4.
C. C6H9O6.
D. C2H3O2
Câu 22: Cho các chất sau: Al ; Na2CO3 ; Al(OH)3 ; (NH4)2CO3. Số chất trong dãy trên vừa tác dụng được
với dung dịch HCl và tác dụng với dung dịch NaOH là:
A. 3
B. 2
C. 4
D.1
Câu 23: Chia bột kim loại X thành 2 phần. Phần một cho tác dụng với Cl2 tạo ra muối Y. Phần 2 cho tác
dụng với dd HCl tạo ra muối Z. Cho kim loại X tác dụng với muối Y lại thu được muối Z. Vậy X là kim
loại nào sau đây?
A. Mg
B. Al
C. Zn

D. Fe
VẬN DỤNG (10 CÂU)

10


Câu 24: Hỗn hợp khí X gồm etan, propilen và butađien. Tỉ khối của X so với H2 bằng 24. Đốt cháy hoàn
toàn 0,96 gam X trong oxi dư rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,05M. Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 9,85.
B. 5,91
C. 13,79.
D. 7,88.
Câu 25: Điện phân hỗn hợp 0,2 mol NaCl và a mol Cu(NO3)2 sau một thời gian thu được dung dịch X và
khối lượng dung dịch X giảm 21,5. Cho thanh sắt vào dung dịch X đến phản ứng hoàn toàn thấy khối
lượng thanh sắt giảm 2,6 gam và thoát ra khí NO duy nhất. Tính a?
A. 0,5.
B. 0,6.
C. 0,4.
D. 0,2.
Câu 26: Khi cho 5,8 gam một anđehit đơn chức tác dụng với oxi có Cu xúc tác thu được 7,4 gam axit
tương ứng. Hiệu suất phản ứng bằng 100%. Công thức phân tử của anđehit là?
A. C4H8O.
B. C3H6O.
C. CH2O.
D. C2H4O.
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy thu được dẫn
qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam. Khối lượng kết tủa thu
được là:
A. 20,0 gam

B. 10,0 gam
C. 28,18 gam
D. 12,40 gam
Câu 28: X là hexapeptit Ala–Gly–Ala–Val–Gly–Val và Y là tetrapeptit Gly–Ala–Gly–Glu. Thủy phân
hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 aminoaxit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam
alanin. Giá trị của m là:
A. 77,60 gam
B. 83,20 gam
C. 87,40 gam
D. 73,40 gam
Câu 29: Ancol etylic được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ:
xt
xt
→ C6 H12O6 
→ C2 H 5OH
( C6 H10O5 ) n 

Để điều chế 10 lít rượu etylic 46o cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ). Biết hiệu suất
của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8g/ml. Giá trị của m là
A. 6,912.
B. 8,100.
C. 3,600.
D. 10,800.
Câu 30: Cho m gam bột sắt vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,15 mol CuSO4 và 0,2 mol HCl. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,725m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
A. 16,0.
B. 11,2.
C. 16,8.
D. 18,0.
Câu 31: Hòa tan hoàn toàn 14,58 gam Al trong dung dịch HNO3 loãng, đun nóng thì có 2,0 mol HNO3 đã

phản ứng, đồng thời có V lít khí N2 thoát ra (đktc). Giá trị của V là
A. 1,12.
B. 2,24.
C. 2,80.
D. 1,68.
Câu 32: Cho khí CO khử hoàn toàn hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra.
Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là:
A. 4,48 lít
B. 3,36 lít
C. 2,24 lít
D. 1,12 lít
Câu 33: Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả
thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

11


Tỉ lệ a : b là:
A. 4 : 5.
B. 5 : 4.
C. 2 : 3.
D. 4 : 3.
VẬN DỤNG CAO (7 CÂU)
Câu 34: Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Thủy phân hoàn toàn X trong dung
dịch NaOH đun nóng, thu được muối Y và hai chất hữu cơ Z và T (thuộc cùng dãy đồng đẳng). Axit hóa
Y, thu được hợp chất hữu cơ E (chứa C, H, O). Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Z và T là các ancol no, đơn chức.
B. X có hai đồng phân cấu tạo.
C. E tác dụng với Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1 : 2.
D. Phân tử E có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi.

Câu 35: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). Chất X là muối của axit hữu cơ đa
chức, chất Y là muối của một axit vô cơ. Cho 2,62 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng,
thu được 0,04 mol hỗn hợp hai khí (có tỉ lệ mol 1 : 3) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị lớn nhất của
m là
A. 2,40.
B. 2,54.
C. 3,46.
D. 2,26.
Câu 36: Hòa tan hết 23,76 gam hỗn hợp X gồm FeCl2; Cu và Fe(NO3)2 vào 400 ml dung dịch HCl 1M
thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch chứa AgNO3 1M vào Y đến các phản ứng hoàn thấy đã dùng
580ml, kết thúc thu được m gam kết tủa và thoát ra 0,448 lít khí (ở đktc). Biết NO là sản phẩm khử duy
nhất của N+5 trong cả quá trình, giá trị của m gần nhất với
A. 82.
B. 80.
C. 84.
D. 86.
Câu 37: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở không cho phản ứng tráng gương (trong đó X no, Y và
Z có 1 liên kết đôi C = C trong phân từ). Đốt cháy 23,58 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với O2 vừa đủ, sản
phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 137,79 gam so với trước phản
ứng. Mặt khác, đun nóng 23,58 gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M (vừa đủ) thu được hỗn hợp F
chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp 2 ancol kế tiếp thuộc cùng một dãy đồng đẳng. Thêm NaOH rắn, CaO rắn dư
vào F rồi nung thu được hỗn hợp khí G. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Vậy phần trăm khối lượng
của khí có phân tử khối nhỏ trong G gần nhất với giá trị là
A. 87,83%.
B. 76,42%.
C. 61,11%.
D. 73,33%.
Câu 38: Cho hỗn hợp A gồm m gam các chất Al2O3 và Al vào 56,5 gam dung dịch H2SO4 98%, thu được
0,336 lít khí SO2 thoát ra (đktc) cùng dung dịch B và a gam hỗn hợp rắn D. Lọc lấy D và chia làm 2 phần
bằng nhau:

+ Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa muối
sunfat cùng 1,4 lít hỗn hợp khí không màu có khối lượng là 2,05 gam, có khí hóa nâu trong không khí.
Dẫn từ từ đến dư dung dịch NaOH 1M vào X, thấy lượng NaOH dùng hết tối đa là 130 ml.
+ Phần 2: Nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được rắn Y có khối lượng giảm 1,36 gam
so với lượng rắn đem đốt. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với:
A. 14.
B. 12.
C. 15.
D. 13.
Câu 39: Tiến hành thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2
(b) Cho dung dịch KI vào dung dịch FeCl3
(c) Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2
(d) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3
(e) Cho miếng Na vào dung dịch CuSO4
(g) Cho dung dịch HCl vào dung dịch AgNO3
12


Sau khi kết thúc phản ứng, số trường hợp có kết tủa là:
A. 4
B. 6
C. 5
D. 3
Câu 40: Hỗn hợp X chứa 1 ancol đơn chức (A), axit hai chức (B) và este 2 chức (D) đều no, hở và có tỉ
lệmol tương ứng 3:2:3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần dùng 6,272 lít O2 (đktc). Mặt khác đun
nóng m gam hỗn hợp X trong 130 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y và hỗn hợp 2 ancol là
đồng đẳng kế tiếp. Cô cạn dung dịch Y sau đó nung với CaO thu được duy nhất một hidrocacbon đơn
giản nhất có khối lượng 0,24 gam. Các phản ứng đạt hiệu suất 100%. CTPT có thể có của ancol là
A. C5H11OH

B. C3H7OH
C. C4H9OH
D. C2H5OH

Đăng ký trọn bộ đề thi thử 2019 môn Hóa Học giáo viên Phạm
Thanh Tùng TS247 file word có lời giải chi tiết mới nhất ở link
dưới
/>Đăng ký nhanh:
Soạn tin “Đăng ký Hóa 2019 PTT TS247” gửi đến số
0982.563.365

13


ĐÁP ÁN
1

B

11

C

21

B

31

A


2
3
4
5
6
7
8
9
10

B
C
B
B
B
D
B
A
D

12
13
14
15
16
17
18
19
20


B
D
C
D
C
D
B
B
D

22
23
24
25
26
27
28
29
30

A
D
B
C
B
A
B
D
A


32
33
34
35
36
37
38
39
40

A
A
C
B
A
C
D
C
D

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án B
Câu 2: Đáp án B
Câu 3:
Các kim loại Na, K, Ca
Đáp án C
Câu 4: Đáp án B
Câu 5: Đáp án B
Câu 6: Đáp án B

Câu 7: Đáp án D
Câu 8: Đáp án B
Câu 9:
NaNO3 → NaNO2 + ½ O2
Đáp án A
Câu 10:
Đồng phân là các chất có cùng công thức phân tử nhưng công thức cấu tạo khác nhau
Đáp án D
Câu 11: Đáp án C
Câu 12: Đáp án B
Câu 13: Đáp án D
Câu 14: Đáp án C
Câu 15: Đáp án D
Câu 16: Đáp án C
Câu 17: Đáp án D
Câu 18: Đáp án B
Câu 19:
C1 – C2 – C – C
14


C3 – 4C(CH3) – C
(1,2,3,4 là vị trí gắn nhóm OH vào cacbon)
Đáp án B
Câu 20:
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
CuCl2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 ↓ + 2NH4Cl
Cu(OH)2 + 4NH3 -> [Cu(NH3)4](OH)2 (tan)
Đáp án D
Câu 21:

CTTQ của axit no là CnH2n + 2 – 2kO2k
A có dạng (C2H3O2)n
⇒ 3n = 2.2n + 2 – 2n
⇒ n=2
⇒ C4H6O4
Đáp án B
Câu 22:
Các chất: Al, Al(OH)3, (NH4)2CO3
Đáp án A
Câu 23: Đáp án D
Câu 24:
M hh X = 24.2 = 48, m hh X = 0,96 g
=> n hh X = 0,02 mol
=> n H = 0,02 . 6 = 0,12 mol => m H = 0,12 g
=> m C = 0,96 – 0,12 = 0,84 g => nC = n CO2 = 0,07 mol
n Ba(OH)2 = 0,05 mol => n OH-= 0,1 mol
nCO 2− = nOH- - nCO2 = 0,03mol
3
=> m BaCO3 = 5,91 g
Đáp án B
Câu 25:
n Cl = 0,2 mol => n Cl2 = 0,1 mol
64nCu + 32nO2 + 0,1.71 = 21,5
⇒ nCu = 0, 2 mol , nO2 = 0, 05 mol

 2nCu = 2.0,1 + 4nO2
2 H2O → 4 H+ + O2 + 4 e
n O2 = 0,05 mol => n H+ = 0,2 mol = n HNO3
Fe + 4 HNO3→ Fe(NO3)3 + 2 H2O + NO
0,05 <= 0,2

=> 0,05
Fe + 2 Fe(NO3)3 → 3 Fe(NO3)2
0,025 ⇐ 0,05
=> m Fe = 56.(0,025 + 0,05) = 4,2 gam > 2,6 gam
=> có phản ứng của Fe với muối Cu2+
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
15


⇒ m tăng của phản ứng = 4,2 - 2,6 = 1,6 g
=> n Cu(NO3)2 = 1,6 : (64 – 56 ) = 0,2 mol ( tăng theo thực tế chia cho tăng theo 1 mol )
tổng số mol Cu(NO3)2 = 0,2 + 0,2 = 0,4 mol
Đáp án C
Câu 26:
RCHO + [O] → RCOOH
x

x (mol)
=> maxit - mandehit = (R + 45).x – (R + 29).x = 7,4 – 5,8
=> x = 0,1 mol
=> Mandehit = 58g => R = 29g => C2H5CHO
Đáp án B
Câu 27:
12, 4
nCO2 = nH 2O =
= 0, 2 → m = 20 gam
18 + 44
Đáp án A
Câu 28:
nGly = 0,4; nAla = 0,32

Giải hệ ta được nHexa = 0,12 và nTetra = 0,08
m = 83,2 gam
Đáp án B
Câu 29: Đáp án D
Câu 30:
Dung dịch sau phản ứng chứa FeSO4: 0,15 và FeCl2: 0,1 → m - 0,25.56 + 0,15.64 = 0,725m → m = 16
Đáp án A
Câu 31:
nAl = 0,54
 NH 4 NO3 : a 8a + 10b = 0,54.3 a = 0,14
→
→
→ V = 1,12 lít
Gọi 
10a + 12b = 0, 2
b = 0, 05
N2 : b
Đáp án A
Câu 32:
TQ: FexOy + yCO → xFe + yCO2
Mol
0,2 ←
0,2
=> VCO2 = 4,48 lít
Đáp án A
Câu 33:
nCaCO3 max = nCa(OH)2 = b = 0,5 mol
nCO2 max = nNaHCO3 + 2nCa(HCO3)2
=> nNaHCO3 = nNaOH = a = 0,4 mol
=> a : b = 0,4 : 0,5 = 4 : 5

Đáp án A
Câu 34:
Các phát biểu:
16


A. Đúng.
B. Đúng, X có hai đồng phân cấu tạo là R-CH=CH-R’ và CH2=C(RR’)
C. Sai, E là C2H2(COOH)2, tác dụng với Br2/CCl4 theo tỉ lệ mol 1 : 1.
D. Đúng, E có CTPT: C4H4O4
Đáp án C
Câu 35:
X: NH4OOC-COONH3CH3 hoặc CH2(COONH4)2 và Y: (CH3NH3)2CO3 hoặc CO3(NH4)(NH3C2H5) (không
kể đồng phân cấu tạo).
 X : x 2 x + 2 y = 0, 04
→
→ x = y = 0, 01

Y : y
138 x + 124 y = 1, 62
Vì khí có tỉ lệ mol 1 : 3 nên có hai trường hợp
- TH1: X là NH4OOC-COONH3CH3 và Y là : (CH3NH3)2CO3 → m = 0,01.(134 + 106) = 2,4 gam
- TH2: X là CH2(COONH4)2 và Y là CO3(NH4)(NH3C2H5) → m = 0,01.(148 + 106) = 2,54 gam
mmax = 2,54 gam
Đáp án B
Câu 36:
Ta có sơ đồ: 23,76g X + 0,4 mol HCl -> NO + dd Y → 0,02 mol NO + Kết tủa + dd Z
Trong Z có Fe(NO3)3, Cu(NO3)2
nH+ = 0,4 mol => nNO = ¼ nH+ = 0,1 mol
Trong TN1: nNO = 0,1 – 0,02 = 0,08 mol

=> Trong X có 0,04 mol Fe(NO3)2 => Trong Z
nNO3 = 0,58 – 0,02 = 0,56 mol
Gọi số mol FeCl2 và Cu trong X lần lượt là a và b
=> 127a + 64b = 16,56g (1)
nNO3 (Z) = (a + 0,04).3 + 2b = 0,56(2)
Từ (1,2) => a = 0,08; b = 0,1 mol
Kết tủa thu được gồm:
nAgCl = nCl- = 0,4 + 2.0,08 = 0,56 mol
nAg = 0,08 + 0,1.2 + 0,04 – 0,1.3 = 0,02 mol
=> mkết tủa = 82,52g
Đáp án A
Câu 37:
X: CnH2nO2: a mol
Y, Z: CmH2m-2O2: b mol
=> nNaOH = a + b = 0,3 mol (1)
mE = a(14n + 32) + b(14m + 30) = 23,58g (2)
nCO2 = na + mb
nH2O = na + mb – b
mgiảm = 197(na + mb) - 44(na + mb) - 18(na + mb – b) = 137,79 (3)
Từ (1,2,3):
na + mb = 1,01 mol
a = 0,22
b = 0,08
17


=> 0,22n + 0,08m = 1,01
=> 22n + 8m = 101
Với n ≥ 3 và m > 4 => n = 3 và m = 4,375 là nghiệm duy nhất
Do sản phẩm xà phòng hóa thu được 2 muối và 2 ancol liên tiếp nên các chất là:

X: CH3COOCH3 (0,22 mol)
Y: CH2 = CHCOOCH3 (0,05 mol)
Z: CH2=CHCOOC2H5 (0,03 mol)
Vậy F gồm: 0,22 mol CH3COONa và 0,08 mol CH2=CHCOONa
Khi nung F với NaOH và CaO
=> khí G gồm: CH4: 0,22 mol và C2H4: 0,08 mol
=> %mCH4 = 61,11%
Đáp án C
Câu 38:
nH2SO4 = 0,565 mol; nSO2 = 0,015 mol
+) Phần 1: Mkhí = 32,8g; nkhí = 0,0625 mol
Hỗn hợp khí không màu có 1 khí hóa nâu là NO và N2O
=> nNO = 0,05; nN2O = 0,0125 mol
Muối thu được là muối sunfat => có S trog D
Qui hỗn hợp D về dạng: Al (x mol); O (y mol); S (z mol)
Giả sử phản ứng D + HNO3 tạo t mol NH4+
Bảo toàn e: 3nAl + 6nS = 2nO + 3nNO + 8nN2O + 8nNH4
=>3x + 6z = 2y + 0,15 + 0,1 + 8t(1)
Muối sunfat thu được có: NH4+; Al3+; SO42Bảo toàn điện tích: nNH4 + 3nAl = 2nSO4
=>t + 3x = 2z(2)
Khi Cho dung dịch muối này phản ứng với NaOH vừa đủ thì:
Al3+ + 4OH- -> AlO2- + 2H2O
NH4+ + OH- -> NH3 + H2O
=> nNaOH = 4x + t = 0,13(3)
Phần 2: (Al ; O ; S) + O2(không khí) -> ( 0,5x mol Al2O3) + SO2 ↑
=> mgiảm = mS – mO thêm
=>1,36 = 32z – 16.(1,5x – y)(4)
Giải hệ (1,2,3,4) => x = y = 0,03; z = 0,05; t = 0,01 mol
Vậy D có: 0,02 mol Al2O3; 0,02 mol Al; 0,1 mol S
Bảo toàn e: 2nSO2 + 6nS = 3nAl pứ => nAl pứ = 0,21 mol

nH2SO4 = 3nAl2O3 pứ + (1,5nAl + nSO2 + nS) => nAl2O3 = 0,045 mol
Vậy hỗn hợp đầu có: 0,065 mol Al2O3 và 0,23 mol Al
=> m = 12,84g
Đáp án D
Câu 39:
(a) CaCO3
(b) I2
(c) Al(OH)3
18


(e) Cu(OH)2
(g) AgCl
Đáp án C
Câu 40:
Hidrocacbon đơn giản nhất là CH4 (0,015 mol)
nNaOH bđ = 0,13 mol
Đặt 3x, 2x, 3x theo thứ tự số mol A, B, D
X + NaOH -> Sản phẩm gồm:
nancol = nA + 2nD = 9x và nmuối = nB + nD = 5x
Phản ứng vôi tôi xút: CH2(COONa)2 + 2NaOH -> CH4 + 2Na2CO3
(*) TH1: Nếu NaOH hết => nNaOH = 0,03 mol và nmuối Na = 0,05 mol
Vậy 5x = 0,05 => x = 0,01 mol và nancol = 0,09 mol
Đốt X cũng như đốt axit và ancol tương ứng nên:
C3H4O4 + 2O2 -> 3CO2 + 2H2O
0,05 -> 0,1
CnH2n+2O + 1,5nO2 -> nCO2 + (n + 1)H2O
0,09 -> 0,135n
=> nO2 = 0,1 + 0,135n = 0,28 => n = 4/3 => CH3OH và C2H5OH
(*) TH2: Nếu NaOH dư => nmuối Na = 0,015 mol = 5x

=> x = 0,003 mol
Đốt X cũng như đốt axit và ancol tương ứng nên:
C3H4O4 + 2O2 -> 3CO2 + 2H2O
0,015 -> 0,03
CnH2n+2O + 1,5nO2 -> nCO2 + (n + 1)H2O
0,027 -> 0,0405n
=> nO2 = 0,03 + 0,0405n = 0,28 => n = 6,17 => C6 và C7
Đáp án D

19



×