Tải bản đầy đủ (.pdf) (59 trang)

Tìm hiểu hoạt động của cán bộ phụ trách nông nghiệp tại phòng nông nghiệp huyện Mường Tè thành phố Lai Châu tỉnh Lai Châu (Khóa luận tốt nghiệp)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (763.15 KB, 59 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

PHAN VĂN THẮNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÊN ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA CÁN BỘ PHỤ TRÁCH NÔNG NGHIỆP
TẠI PHÕNG NÔNG NGHIỆP HUYỆN MƢỜNG TÈ - TỈNH LAI CHÂU

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hƣớng đề tài

: Hƣớng ứng dụng

Chuyên ngành

: Phát triển nông thôn

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2014 - 2018


Thái Nguyên - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

PHAN VĂN THẮNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÊN ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA CÁN BỘ PHỤ TRÁCH NÔNG NGHIỆP
TẠI PHÕNG NÔNG NGHIỆP HUYỆN MƢỜNG TÈ - TỈNH LAI CHÂU

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hƣớng đề tài

: Hƣớng ứng dụng

Chuyên ngành

: Phát triển nông thôn

Khoa

: Kinh tế & PTNT


Khóa học

: 2014 - 2018

Giảng viên hƣớng dẫn : Th.S. Dƣơng Thị Thu Hoài
Cán bộ hƣớng dẫn cơ sở: Lò Phƣơng Thảo

Thái Nguyên - 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là thời gian để sinh viên có nhiều cơ hội áp dụng
những kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên có
khả năng tự tìm hiểu, nghiên cứu, trau dồi và bổ sung kiến thức chuyên môn,
rèn luyện đạo đức, phẩm chất, tác phong của mình
Qua đây em xin cảm ơn tới ban giám hiệu trường đại học Nông lâm Thái
Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa kinh tế và phát triển nông thôn cùng các thầy,
cô giáo đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản, giúp em có những kiến
thức trong quá trình thực tập tại cơ sở cũng như ngoài xã hội. Đặc biệt em xin
bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S Dƣơng Thị Thu Hoài đã trực
tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và
hoàn thành bài khóa luận này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Trưởng Phòng và các đoàn thể cán bộ
chuyên môn trong phòng nông nghiệp đã quan tâm tạo điều kiện để em hoàn
thành tốt kỳ thực tập tốt nghiệp trong thời gian em thực tập tại cơ quan.
Trong quá trình thực tập mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài
một cách hoàn chỉnh nhất, nhưng do kiến thức còn hạn hẹp nên khóa luận
không thể tránh khỏi những thiếu sót mà bản thân chưa nhận thấy được.

Em kính mong được sự góp ý của thầy, cô giáo để khóa luận được hoàn
chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày tháng năm 2018

Sinh Viên
Phan Văn Thắng


ii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Mường tè qua 3 năm ........... 20
Bảng 3.2: Kết quả và kế hoạch nghành trồng trọt năm 2015 - 2017 của huyện
Mường Tè ..................................................................................... 22
Bảng 3.3. Kết quả và kế hoạch nghành chăn nuôi năm 2015 2017 của huyện
Mường Tè ..................................................................................... 24
Bảng 3.4. Hiện trạng tình hình dân số và lao động của huyện Mường Tè 2017
....................................................................................................... 29
Bảng 3.5. Kết quả thu thập thông tin thứ cấp ................................................. 31
Bảng 3.6 Cơ cấu cán bộ, công chức của phòng nông nghiệp huyện MườngTè
năm 2017 ....................................................................................... 32
Bảng 3.7 Hoạt động của CBNN qua 3 năm 2015 - 2017................................ 38
Bảng 3.8. Các công việc được tham gia tại cơ sở thực tập ............................. 41
Bảng 3.9. Những hoạt động đoàn thể tại cơ sở thực tập ................................. 44


iii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................. v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu...................................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 5
1.4. Nội dung và phương pháp thực hiện .......................................................... 5
1.4.1. Nội dung .................................................................................................. 5
1.4.2. Phương pháp thực hiện............................................................................ 5
1.5. Thời gian, địa điểm, nhiệm vụ, chức năng của cơ sở thực tập .................. 6
1.5.1. Thời gian thực tập ................................................................................... 6
1.5.2. Địa điểm. ................................................................................................. 6
PHẦN 2: TỔNG QUAN.................................................................................. 7
2.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 7
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập ................................. 7
2.1.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập .......................... 10
2.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 11
2.2.1. Đặc điểm nông nghiệp Việt Nam.......................................................... 11
2.2.2. Những tấm gương điển hình sản xuất nông nghiệp thành công. .......... 13
PHẦN 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP ................................................................ 17
3.1. Khái quát về cơ sở thực tập ...................................................................... 17
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của cơ sở thực tập ........................... 17
3.1.2. Những thành tựu đã đạt được của cơ sở thực tập ................................. 28


iv

3.1.3. Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập ............ 30

3.2.Kết quả thực tập ........................................................................................ 31
3.2.1. Thu thập thông tin thứ cấp .................................................................... 31
3.2.2. Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách nông
nghiệp tại phòng nông nghiệp huyện Mường Tè ............................................ 32
3.2.3. Các công việc của CBNN được tham gia tại cơ sở thực tập................. 41
3.2.4. Các hoạt động đoàn thể tham gia trong thời gian thực tập ................... 44
3.2.5. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế ................................................... 46
3.2.6. Đề xuất giải pháp nâng cao vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ
phụ trách nông nghiệp ..................................................................................... 47
PHẦN 4: KẾT LUẬN ................................................................................... 49
4.1. Kết luận .................................................................................................... 49
4.2. Kiến nghị .................................................................................................. 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 52


v

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT

NGUYÊN NGHĨA

BVTV

Bảo vệ thực vật

CBNN

Cán bộ nông nghiệp


HTX

Hợp tác xã

KTXH

Kinh tế xã hội

MTTQ

Mặt trận tổ quốc

NN

Nông nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam vẫn được coi là nước nông nghiệp với khoảng trên 80% dân số
sống ở nông thôn và khoảng 74,6% lực lượng lao động làm nông nghiệp. Có
thể nói nông nghiệp, nông thôn là bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân của Việt Nam. Nông nghiệp đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc

gia, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, xuất khẩu nông sản đem lại nguồn
ngoại tệ quan trọng trong nền kinh tế, tạo việc làm và thu nhập cho người dân,
nơi bảo tồn và phát triển các truyền thống văn hóa các dân tộc. Nhờ được sự
quan tâm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước mà trong những năm qua ngành nông
nghiệp và nông thôn đã gặp hái được nhiều thành tựu hết sức đáng mừng.
Nông nghiệp Việt Nam không những đảm bảo tự cung tự cấp mà còn trở
thành một cường quốc trên thế giới trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản. Sản
xuất nông nghiệp có được những thành công như vậy không thể không nói tới
vai trò tích cực của cán bộ phụ trách nông nghiệp. Cán bộ phụ trách nông
nghiệp đóng vai trò quan trọng vào quá trình đào tạo rèn luyện tay nghề cho
nông dân, tư vấn giúp nông dân nắm bắt được các chủ trương, chính sách về
nông lâm nghiệp của đảng và nhà nước mang lại nhiều kiến thức và kỹ thuật,
thông tin về thị trường. để thúc đẩy sản xuất cải thiện, đời sống, góp phần xây
dựng và phát triển nông thôn mới. Mường Tè là huyện vùng cao biên giới của
tỉnh Lai Châu, nằm phía Tây bắc Việt Nam. Huyện có tổng diện tích tự nhiên
267.934 ha, chiếm 29,6% diện tích của tỉnh Lai Châu, huyện Mường Tè có
dân số khoảng 43.576 nghìn người; gồm 10 dân tộc anh em và một số dân tộc
khác cùng sinh sống.
Thuận lợi: là một huyện biên giới nhưng tình hình kinh tế, chính trị, văn
hóa, xã hội, an ninh quốc phòng luôn được giữ vững, ổn định và có sự phát


2
triển toàn diện. Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện và phát triển
cùng với sự phát triển của xã hội.
Khó khăn: Là huyện biên giới xa nhất của tỉnh Lai Châu, dân số hoạt động
nông nghiệp chiếm số đông, trình độ dân trí chưa đồng đều. Việc tiếp cận
khoa học kỹ thuật, văn hóa, thông tin còn hạn chế ảnh hưởng nhiều đến kiến
thức về khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội.
Để có những thành tựu như ngày hôm nay cũng như tiếp tục khai thác các

thế mạnh về điều kiện tự nhiên, phát triển nông nghiệp không thể thiếu sự
đóng góp của cán bộ phụ trách nông nghiệp.
Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hiện nay đội ngũ cán bộ nông
nghiệp họ đang hoạt động như thế nào, đã phát huy được hết vai trò, năng lực
của mình hay chưa, có giải pháp nào giúp họ nâng cao năng lực của mình hay
không? Xuất phát từ thực tiễn trên em đã chọn phòng nông nghiệp huyện
Mường Tè, tỉnh Lai Châu để thực hiện đề tài “Tìm hiểu hoạt động của cán
bộ phụ trách nông nghiệp tại phòng nông nghiệp huyện Mường Tè,
thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu”. Để từ đó có những những giải pháp
nhằm giải quyết các vấn đề khó khăn và đưa ra cái nhìn chính xác và cụ thể
hơn về những cán bộ sống và làm việc cùng dân.
1.2. Mục tiêu
1.2.1. Mục tiêu chung
- Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng và những công việc thực tế của
CBNN đang thực hiện tại phòng nông nghiệp, từ đó học hỏi, tích lũy kinh
nghiệm phục vụ cho phát triển năng lực bản thân sau này.
1.2.2.Mục tiêu cụ thể
- Trong quá trình thực tập do thời gian có hạn nên sinh viên chỉ tìm
hiểu được vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ phụ trách mảng nông
nghiệp của phòng nông nghiệp huyện Mường tè


3
- Mô tả công việc thực tế của CBNN
- Tìm hiểu được điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại huyện Mường
Tè- Tỉnh Lai Châu
- Tìm hiểu được tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện
năm 2017.
- Những thuận lợi, khó khăn trong trồng trọt, chăn nuôi và đề ra giải pháp
khắc phục.

1.2.3 Yêu cầu
a) Về chuyên môn nghiệp vụ
- Vận dụng các kiến thức đã học vào công việc thực tế, góp phần rèn luyện
kỹ năng làm việc, kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế
- Tạo khả năng tư duy sáng tạo, chủ động trong công việc ứng dụng
những kiến thức đã học vào thực tế tại cơ sở
- Chuẩn bị tốt kiến thức chuyên ngành và hành trang để áp dụng vào
thực tế trong tương lai
- Học hỏi để nâng cao kỹ năng về chuyên môn tác phong làm việc độc lập,
tinh thần trách nhiệm trong việc giải quyết các vấn đề trong học tập và cuộc sống.
- Đánh giá đúng tình hình, hoạt động sản xuất nông nghiệp của huyện.
- Đánh giá được cách thức tổ chức và phương hướng chỉ đạo sản xuất nông
nghiệp của cán bộ phòng nông nghiệp
- Đánh giá về trình độ khả năng của cán bộ phụ trách nông nghiệp
- Giải pháp phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng của địa phương.
b) Về thái độ và ý thức trách nhiệm
- Đánh giá đúng với thực tế về tình hình sản xuất nông nghiệp và đời
sống vật chất, tinh thần của người dân tại địa phương
- Nâng cao ý thức trách nhiệm bản thân về công tác chỉ đạo sản xuất
nông, lâm nghiệp và tham gia các hoạt động do phòng nông nghiệp huyện tổ


4
chức để biết thêm thông tin về tình hình hoạt động và phát triển kinh tế xã hội
trên địa bàn.
c) Yêu cầu về kỷ luật
- Chấp hành phân công của khoa, quy chế thực tập của trường và các
quy định của nơi thực tập.
- Đảm bảo kỷ luật lao động, có trách nhiệm trong công việc.
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của người hướng dẫn tại nơi thực tập.

- Luôn trung thực trong lời nói và hành động.
d) Yêu cầu về tác phong ứng xử
- Luôn giữ thái độ khiêm nhường, cầu thị. Thực tập ngoài trường không
chỉ là để học tập chuyên môn mà còn là một dịp tốt để tập làm việc trong tập
thể, đặc biệt trong lĩnh vực giao tiếp và xử thế.
- Tạo mối quan hệ

thân thiện với mọi người trong cơ quan

nhưng không can thiệp vào những việc nội bộ của cơ quan thực tập.
- Hòa nhã với các nhân viên tại nơi thực tập.
- Phong cách, trang phục luôn chỉnh tề, phù hợp, lịch sự.
e) Yêu cầu về kết quả đạt được
- Tạo mối quan hệ tốt với mọi người tại cơ quan thực tập.
- Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao
góp phần giữ vững chất lượng đào tạo và uy tín của trường.
- Đạt được các mục tiêu do bản thân đề ra và tích luỹ được
kinh nghiệm.
- Không được tự tiện sử dụng các trang thiết bị ở nơi thực tập.
- Tiết kiệm (không sử dụng điện thoại ở nơi thực tập cho việc riêng).
- Không tự ý sao chép dữ liệu hoặc các phần mềm của cơ quan thực tập
- Không mang đĩa riêng vào cơ quan để đề phòng mang virus vào
máy tính.


5
1.3. Ý nghĩa của đề tài
 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu
- Nâng cao ý thức, kỹ năng và rút ra những bài học kinh nghiệm thực tế
phục vụ cho công tác sau này.

- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập vào tìm hiểu
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên
trong quá trình tìm hiểu
 Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được đời sống vật chất, tinh thần của người dân trong địa
bàn huyện.
- Đề xuất những giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân ở địa phương nói riêng, góp phần ổn định xã hội nói chung.
1.4. Nội dung và phƣơng pháp thực hiện
1.4.1. Nội dung
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Mường Tè
- Đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp huyện Mường Tè
- Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách
nông tại phòng nông nghiệp huyện.
- Đánh giá hiệu quả sản xuất về trồng trọt và chăn nuôi trên địa bàn
- Đề xuất giải pháp nâng cao vai trò, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách
nông nghiệp.
1.4.2. Phương pháp thực hiện
- Quan sát, tiếp cận có sự tham gia của cán bộ phụ trách nông nghiệp.
- Quan sát tác phong làm việc, cách làm việc và xử lý công việc của các
cán bộ, công chức.
- Phương pháp thu thập số liệu, thông tin thứ cấp: Các thông tin thứ cấp
được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như sách, Internet, báo cáo tổng kết của


6
phòng nông nghiệp, các nghị định, thông tư, quết định của Nhà nước có liên
quan đến vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ nông nghiệp huyện.
 Phương pháp tiếp cận có sự tham gia
+ Tiến hành khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình nông

nghiệp trên địa bàn huyện với sự có mặt của người dân và cán bộ để cùng
nhau bàn bạc giải quyết vấn đề
 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin
- Thu thập số liệu thứ cấp
+ Tài liệu thu thập được từ các cơ sở, các phòng ban của phòng nông
nghiệp và phát triển nông thôn huyện
+ Ngoài ra các thông tin được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như sách,
Internet...
 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh
+ Tiến hành so sánh liên hoàn năm sau so với năm trước để thấy được
tình hình kinh tế của huyện tăng hay giảm. Từ đó xác được những kết quả đã
đạt được, những hạn chế còn tồn tại và đề xuất giải pháp khắc phục.
 Phương pháp đánh giá phân tích tổng hợp
- Sau khi đã thu thập được số liệu cần thiết cho khía cạnh tìm hiểu của
đề tài, tiến hành phân tích, đánh giá và tổng hợp để thấy được sự hiệu quả hay
không hiệu quả của vấn đề đặt ra.
1.5. Thời gian, địa điểm, nhiệm vụ, chức năng của cơ sở thực tập
1.5.1. Thời gian thực tập
14/08/2017 – 21/12/2017
1.5.2. Địa điểm.
Phòng nông nghiệp huyện Mường Tè- tỉnh Lai Châu


7
Phần 2
TỔNG QUAN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
 Khái niệm nông nghiệp

Nông nghiệp là quá trình sản xuất cơ sở vật chất cơ bản của xã hội, sử
dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng vật nuôi làm tư
liệu và nguyên liệu chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số
nguyên liệu cho công nghiệp.
Nông nghiệp là một nghành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế mỗi
nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển
và nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
Nông nghiệp là tập hợp các phân nghành như : trồng trọt, chăn nuôi, chế
biến nông sản và công nghệ sau thu hoạch.
Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông
nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:
* Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính
gia đình của mỗi người nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp
sinh nhai.
Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên
môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng
máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm
nông nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao
gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo
giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra
chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra thị trường hay


8
xuất khẩu. Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố
gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các
sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi...
Nông nghiệp hiện đại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống,
loại sản xuất nông nghiệp chủ yếu tạo ra lương thực cho con người hay làm

thức ăn cho các con vật. Các sản phẩm nông nghiệp hiện đại ngày nay ngoài
lương thực, thực phẩm truyền thống phục vụ cho con người còn các loại khác
như: sợi dệt ( sợi bông, sợi len, lụa, sợi lanh), chất đốt ( mê tan, dầu sinh học,
ethanol...), da thú, cây cảnh, sinh vật cảnh, chất hóa học ( tinh bột, đường, mì
chính, cồn, nhựa thông), lai tạo giống, các chất gây nghiện cả hợp pháp và
không hợp pháp như ( thuốc lá, cocaine...)
Thế kỷ 20 đã trả qua một sự thay đổi lớn trong sản xuất nông nghiệp, đặc
biệt là sự cơ giới hóa trong nông nghiệp và nghành sinh hóa trong nông
nghiệp. Các sản phẩm sinh hóa nông nghiệp gồm các hóa chất để lai tạo, gây
giống, các chất trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm, phân đạm. [10]
 Khái niệm khuyến nông
Khuyến nông là cách đào tạo và rèn luyện tay nghề cho nông dân, đồng
thời giúp họ hiểu được những chủ trương, chính sách về nông nghiệp những
kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lý kinh tế, những thông tin về thị
trường để họ có đủ khả năng tự giải quyết được các vấn đề của gia đình và
cộng đồng nhằm đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao dân trí góp
phần xây dựng và phát triển nông thôn mới.
Khuyến nông nông nghiệp là một hệ thống giáo dục không theo một quy
định thống nhất nào mà cũng không theo một hệ thống chung nào để huấn
luyện nông dân nhằm mục đích giúp họ có những kỹ năng và trình độ kỹ thuật
tốt hơn, phát triển hơn quan điểm xác thực về sự đổi mới dành được thế chủ
động trong sản xuất, kinh doanh và cuộc sống của họ


9
Khuyến nông là một quá trình dịch vụ thông tin truyền bá kiến thức và đào
tạo tay nghề cho nông dân, làm cho nông dân có đủ khả năng tự giải quyết lấy
các vấn đề của gia đình, của làng xã. Nói cách khác, khuyến nông là một biện
pháp giúp đỡ nông dân phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ, xây dựng phát
triển nông thôn và cải thiện điều kiện vật chất, tinh thần cho nông dân.

Vậy: Khuyến nông là một quá trình truyền bá kiến thức và huấn luyện tay
nghề cho nông dân làm cho họ có khả năng tự giải quyết lấy các vấn đề của họ
nhằm phát vị thuộc triển sản xuất, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho
nông dân. [9]


Khái niệm công chức

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
nghành, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng Sản Việt Nam, nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện trong cơ
quan, đơn Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân
mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo,
quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ( sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công
lập ), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công
chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương
được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của
pháp luật
- Cán bộ phụ trách nông nghiệp là công dân Việt Nam, là công chức,
viên chức, cán bộ tuyển dụng, bổ nhiệm phụ trách nông nghiệp. Là những
người hoạt động hỗ trợ xây dựng và phát triển nông thôn. Ngoài việc hướng
dẫn người nông dân phát triển kinh tế nông nghiệp, cán bộ phụ trách nông
nghiệp còn giúp người nông dân liên kết lại với nhau, hiểu biết các chính sách


10
luật lệ nhà nước, giúp người nông dân khả năng tự quản, điều hành tổ chức
sản xuất cũng như các hoạt động xã hội. [5]

 Đặc điểm cán bộ phụ trách nông nghiệp
Họ là những người trưởng thành về thể chất và trưởng thành về mặt xã
hội, họ được tuyển dụng hoặc bỏ nhiệm giữ một chức vụ thường xuyên trong
các công sở của nhà nước, họ đang trực tiếp tham gia vào bộ máy công quyền
của nền hành chính quốc gia, họ là những người tự làm chủ được hành vi, thái
độ của mình và phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là một
công dân, một công chức hành chính. Họ trưởng thành ở mặt xã hội còn biểu
hiện ở giá trị sản phẩm lao động của họ được xã hội công nhận và bằng sức
lao động của mình, họ đã nuôi sống được bản thân. Hơn nữa sự trưởng thành
về mặt xã hội còn thể hiện ở cuộc sống riêng tư của họ, họ là những người có
đầy đủ điều kiện hành vi trước pháp luật.
- Họ là những người đã có vị thế xã hội, vì cán bộ phụ trách nông
nghiệp là những người đang giữ chức vụ hoặc trách nhiệm nhất định theo
trình độ đào tạo và được xếp vào nghạch bậc tương ứng trong hệ thống
hành chính
- Họ có nhiều kinh nghiệm sống được tích lũy tùy theo lĩnh vực mà họ
hoạt động. Bởi là cán bộ, họ phải được đào tạo ở trình độ nhất định, cùng với
vị trí làm việc của mình trong bộ máy công quyền.
- Họ có những hiểu biết về nông nghiệp như lĩnh vực sản xuất, kĩ thuật,
chuyên môn kĩ thuật..... được đào tạo với những kỹ năng chuyên nghành lĩnh
vực nông nghiệp.
2.1.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập
- Nghị quyết số 26- NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung
ương đảng khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” .


11
- Chính phủ 2008. Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 “ Ban
hành chương trình hành động của chính phủ thực hiện nghị quyết Hội nghị lần
thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân,

nông thôn”
- Thông tư 05/2014/TT-BNNPTNT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia lĩnh vực trồng trọt
- Thông tư 41/2012/TT-BNNPTNT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi và thức ăn chăn nuôi.
- Thông tư 48/2014/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý, xây dựng, ban
hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, công bố tiêu chuẩn quốc gia thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Đặc điểm nông nghiệp Việt Nam
 Nền nông nghiệp nhiệt đới
a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát
triển một nền nông nghiệp nhiệt đới:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa theo chiều Bắc – Nam và
theo chiều cao của địa hình ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ
cấu sản phẩm nông nghiệp.
- Sự phân hóa của các điều kiện địa hình và đất trồng cho phép và đồng
thời đòi hỏi áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.
- Ở trung du và miền núi, thế mạnh là các cây lâu năm và chăn nuôi gia
súc lớn
- Ở đồng bằng, thế mạnh là cây trồng ngắn ngày, thâm canh tăng vụ và
nuôi trồng thủy sản.


12
- Tính chất nhiệt đới gió mùa của thiên nhiên nước ta lafmcho việc
phòng chống thiên tai, sâu bệnh hại cây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi luôn
luôn là nhiệm vụ quan trọng
b) Nước ta đang khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.
- Các tập đoàn cây con được phân bố phù hợp với các vùng sinh thái

nông nghiệp.
- Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải,
áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản.
- Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu ( gạo, cafe, cao su, hoa quả...)
 Phát triển một nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần
nâng cao hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổ
truyền và nền nông nghiệp hàng hóa.
Có rất nhiều nguyên nhân chi phối tới hình thức tổ chức sản xuất nông
nghiệp nhưng cơ bản vẫn là do:
- Nông nghiệp nước ta đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu với tính
chất tự cấp, tự túc và phụ thuộc nhiều vào tự nhiên
- Do đường lối đổi mới của nước ta là chuyển sang nền kinh tế thị trường
sản xuất hàng hóa có sự điều tiết của nhà nước.
- Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa
hiện đại như: điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phong phú, trình độ
chuyên môn kinh tế ngày càng tăng.
- Nền nông nghiệp cổ truyền thường tồn tại ở khu vực Trung du miền núi
phía bắc hạn chế trong việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
- Nền nông nghiệp hiện thể hiện ở việc hình thành các vùng chuyên
canh hiệu quả kinh tế tương đối cao tạo nông sản cho xuất khẩu. Từ việc thay


13
đổi trong hình thức sản xuất đã tạo ra sự chuyển dịch trong nền kinh tế nông
thôn và đây cũng là một đặc điểm của nền nông nghiệp nước ta.
 Kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét
- Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn:
+ Khu vực kinh tế bao gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy sản.

+ Các hoạt động phi nông nghiệp ( Công nghiệp và xây dựng, dịch vụ)
ngày càng chiếm tỉ trọng lớn hơn trong kinh tế nông thôn.
- Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế:
+ Các doanh nghiệp nông-lâm nghiệp thủy sản.
+ Các hợp tác xã nông-lâm nghiệp và thủy sản
+ Kinh tế hộ gia đình
+ Kinh tế trang trại.
 Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản
xuất hàng hóa và đa dạng, trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
- Sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp thể hiện rõ nét ở sự đẩy mạnh
chuyên môn hóa nông nghiệp, hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn,
kết hợp nông nghiệp với công nghiệp chế biến, hướng mạnh ra xuất khẩu.
* Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thể hiện ở:
- Thay đổi tỉ trọng của các thành phần tạo nên cơ cấu
- Các sản phẩm chính trong nông-lâm-thủy sản và các sản phẩm phi nông
nghiệp khác.
2.2.2. Những tấm gương điển hình sản xuất nông nghiệp thành công.
 Điện Biên sản xuất nông nghiệp thành công nhờ ứng dụng khoa học
kỹ thuật.
Trong vòng 10 năm (2005-2015) tỉnh Điện Biên đã tập trung triển khai
có hiệu quả công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống, góp phần tích cực
làm chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi có năng


14
suất, chất lượng. Các ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học
và Công nghệ, Công ty giống nông nghiệp Điện Biên, Trung tâm
Khuyến nông – Khuyến lâm... đã triển khai nhiều danh mục, đề tài, dự án hỗ
trợ sản xuất giống ngô lai F1 – LVN10; dự án hỗ trợ giống lúa cấp I tại một
số hợp tác xã trọng điểm của tỉnh.

Thực hiện chủ trương của UBND tỉnh, huyện Điện Biên đã phối hợp với
Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn xây dựng dự án thâm canh tăng vụ đạt
cánh đồng 40 triệu đồng/ha. Năm 2004, huyện Điện Biên đưa cây vụ đông
vào gieo trồng trên ruộng 1 vụ, cho năng suất cao. Các xã đã tích cực
hướng dẫn nông dân mở rộng diện tích thâm canh cây trồng vụ đông, chú
trọng vào 2 giống ngô và đậu tương. Theo tính toán, 1ha đất trồng ngô vụ
đông cho năng suất 35 tạ, giá bán 2.000 đồng/kg, tổng thu 7 triệu đồng/vụ;
đậu tương, năng suất 1,5 tấn/ha, giá bán 6.000 đồng/kg, thu nhập 9 triệu
đồng/vụ. Hai vụ lúa + 1 vụ màu cho thu nhập 40 triệu đồng/ha. Trồng hoàn
chỉnh 1.000 ha cây vụ đông, huyện Điện Biên đã giải quyết công ăn việc làm
thời gian nông nhàn (từ tháng 9 – 12) cho gần 10.000 lao động của 10 xã.
Ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất đã giúp đồng bào các dân tộc địa
phương xóa đói giảm nghèo. Sản xuất nông nghiệp thành công cần có sự phối
hợp chặt chẽ của "4 nhà". Sản xuất theo hợp đồng là hình thức bảo đảm tính
ổn định, chủ động tiêu thụ sản phẩm cho nông dân, chấp hành nghiêm các
điều kiện hợp đồng đã ký kết.
Có như vậy công tác xoá đói giảm nghèo và vươn lên làm giàu của nhân
dân các dân tộc tỉnh Điện Biên mới phát triển bền vững.
 Lào Cai thí điểm thành công liên kết 4 nhà trong sản xuất ngô
Để giúp nông dân gỡ khó và sản xuất ngô bền vững, vụ ngô 2014-2015,
Sở NN&PTNT Lào Cai, Trung tâm khuyến nông Lào Cai, Công ty Dekalb
Việt Nam, Công ty CP giống Cây trồng miền Nam (SSC) và Công ty TNHH


15
MTV An Nghiệp (doanh nghiệp thu mua) đã cùng vào cuộc, hỗ trợ hơn 100
hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai triển khai thí điểm.
Trong khuôn khổ của chương trình, tỉnh Lào Cai đã trồng thí điểm
trồng 110 ha ngô lai trên địa bàn 5 huyện Bảo Thắng, BảoYên, Mường
Khương, Bảo Hà và Si Ma Cai. Đây là lần đầu tiên, nông dân trên địa bàn tỉnh

và doanh nghiệp cùng “bắt tay” trồng giống ngô lai DK8868 của Dekalb Việt
Nam do SSC phân phối trên một diện tích rộng. Sau thu hoạch, Cty
An Nghiệp thu mua toàn bộ sản lượng ngô cho bà con với giá hợp lý. Giống
được bán chịu, sản xuất ra sản phẩm có đơn vị thu mua, bà con góp đất, công
chăm bón. Do được tạo rất nhiều điều kiện thuận lợi như trên nên không có lý
do gì mà người nông dân không tham gia.
Sự vào cuộc của doanh nghiệp từ đầu vào đến tiêu thụ giúp nông dân
yên tâm sản xuất, không chịu sự bấp bênh của thị trường. Trong khi năng suất
bình quân trước đó của tỉnh Lào Cai chỉ đạt 3,65 tấn/ha thì năng suất vụ ngô
2014-2015 trên 110ha trồng giống của Dekalb đã cho năng suất vượt
rội, trung bình 12-13 tấn ngô tươi/ha, tương đương 6-6,5 tấn ngô khô/ha. [6]
 Hòa Bình gắn phát triển sản xuất nông nghiệp với công tác khuyến nông
Bám sát đặc điểm của một tỉnh vùng cao, thời gian qua, trên cơ sở
phát huy tốt vai trò của đội ngũ khuyến nông viên cơ sở, công tác khuyến
nông ở Hòa Bình đã đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ nông dân tiếp cận
tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp theo hướng bền
vững, hiệu quả.
Tham gia thực hiện mô hình “Nuôi gà thả vườn an toàn” do Trạm
Khuyến nông - Khuyến ngư (KN - KN) huyện Mai Châu tổ chức, từ
năm 2013 đến nay, anh Bùi Văn Dũng ở xã Tòng Đậu đã thu lãi lớn từ việc
nuôi gà trong vườn cây ăn quả của gia đình. Vừa kiểm tra đàn gà chuẩn bị
xuất bán cho thương lái, anh Dũng vừa phấn khởi chia sẻ: “Tham gia mô


16
hình, tôi đã được hỗ trợ một phần chi phí giống gà và vắcxin phòng bệnh.
Đặc biệt, tôi còn được tham gia lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật và được
cán bộ khuyến nông xã tận tình hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc, phòng
và chữa các bệnh thường gặp ở gà. Do đó, đến nay, tuy dự án đã kết thúc
song những kiến thức được chuyển giao vẫn rất bổ ích, giúp tôi mở rộng quy

mô chăn nuôi”. Được biết, với trên 1.000 con gà xuất bán mỗi năm, anh Dũng
đã có thu nhập trên 200 triệu đồng mỗi năm. [7]


17
Phần 3
KẾT QUẢ THỰC TẬP
3.1. Khái quát về cơ sở thực tập
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của cơ sở thực tập
3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Mường Tè là huyện vùng cao biên giới của tỉnh Lai Châu, nằm phía
Tây bắc Việt Nam. Huyện có tổng diện tích tự nhiên 267.934 ha, chiếm
29,6% diện tích của tỉnh Lai Châu, đứng đầu 8 huyện, thành phố của tỉnh về
diện tích.
- Phía Bắc: giáp tỉnh Vân Nam, Trung Quốc.
- Phía Nam: giáp huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
- Phía Đông: giáp huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
- Phía Tây: giáp huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
b) Địa hình, diện mạo
Huyện Mường tè do chịu ảnh hưởng lớn của hoạt động kiến tạo địa chất
nên có địa hình rất phức tạp, mức độ chia cắt sâu và ngang rất mạnh bởi các
dãy núi cao chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, phổ biến là kiểu địa
hình núi cao và núi trung bình xen lẫn thung lũng. Độ cao trung bình từ 900 1.500m so với mặt nước biển.
Nhìn tổng quát huyện Mường Tè được chia thành 2 vùng địa hình
khác nhau:
* Vùng núi cao: Tổng với độ cao trung bình từ 1000 - 2000m so với
mặt nước biển thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi đại gia súc, phát triển
kinh tế rừng và trồng các loại cây vùng ôn đới.



18
* Vùng đồi núi thấp: Với độ cao trung bình từ 400 - 1000m, thuận lợi
cho việc phát triển cây công nghiệp như cao su, quế, các cây ăn quả có giá trị
kinh tế cao và nuôi trồng thủy sản. [8]
c) Khí hậu
Khí hậu Mường Tè mang đặc điểm của vùng nhiệt đới núi cao Tây Bắc,
ít chịu ảnh hưởng của bão, thời tiết quanh năm chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa
đông lạnh, mưa ít, mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
Chế độ mưa: Hàng năm mùa mưa bắt đầu từ cuối tháng 4 và kết thúc vào
tháng 10 trùng với kỳ thịnh hành của gió Tây Nam: vùng cao lượng mưa lên
tới 3000mm/năm, vùng núi trung bình có biến động từ 2000 - 2500mm. Vùng
núi thấp và thung lũng từ 1500 - 1800mm. Mùa khô bắt đầu từ tháng 11
đến tháng 3 năm sau, lượng mưa ít (316,4mm), trong thời gian này thường
có sương mù và suất hiện sương muối vào một số ngày trong tháng 1 và
tháng 2. Lượng mưa trung bình năm là 2.531mm, tháng 7 chiếm 87,5%
lượng mưa cả năm.
Chế độ nhiệt: Do chịu ảnh hưởng của địa hình nên chế độ nhiệt cũng
phân hóa theo vùng trong đó: Vùng núi cao Nhiệt độ cao trung bình 150C;
Vùng núi cao trung bình nhiệt độ trung bình đạt 20 0 C Vùng núi thấp nhiệt
độ đạt 230 C. Tổng nhiệt độ trung bình toàn huyện là 22.40 C.
Chế độ gió: Từ tháng 3 - tháng 7 thường có gió mùa Tây Nam, gió
mùa Đông Nam thổi mạnh từ tháng 4 - tháng 10, gió mùa Đông Bắc xuất hiện
từ tháng 11 - tháng 3.[8]
 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
* Tài nguyên đất:
Đất đai, thổ nhưỡng phong phú chủ yếu là các loại : Đất nâu đỏ, vàng
nhạt phát triển trên đá cát, đá sét và đá vôi, kết cấu khá chặt chẽ thuận lợi cho
phát triển các cây công nghiệp như: thảo quả, cao su...



×