Thủ tục kiểm tra chi tiết
1 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
Lời nói đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập mạnh mẽ và được
đánh dấu bằng mốc rất quan trọng: đó là việc Việt Nam chính thức gia nhập tổ
chức thương mại thế giới (WTO). Cùng với xu thế này, rất nhiều ngành kinh
tế có cơ hội ngày càng phát triển, điều này khiến nhu cầu lành mạnh hóa môi
trường tài chính ngày càng trở nên cấp thiết. Và với tư cách là một công cụ
hữu hiệu để tăng niềm tin cho người sử dụng thông tin tài chính, lĩnh vực
kiểm toán tại Việt Nam cũng đang có những bước phát triển đáng kể.
Là một sinh viên chuyên ngành kiểm toán, em ý thức được tầm quan
trọng của việc nắm vững kiến thức chuyên môn cũng như thành thạo trong
thực hành kiểm toán. Chính vì vậy, khi nhà trường tạo cơ hội cho em đi thực
tập, em đã chọn công ty TNHH KPMG Việt Nam – một trong các công ty có
nhiều cơ hội để trau dồi kiến thức và cơ hội để làm việc tại một môi trường
năng động.
Quy trình kiểm toán bao gồm một hệ thống các thủ tục kiểm toán khác
nhau để thu thập bằng chứng kiểm toán giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến
kiểm toán của mình. Trong đó thủ tục kiểm tra chi tiết là một thủ tục đặc biệt
quan trọng, cung cấp cho kiểm toán viên những bằng chứng với độ tin cậy cao
nhất về các thông tin đưa ra trên báo cáo tài chính. Nhận thức được những kết
quả đạt được cũng như một số hạn chế trong quy trình áp dụng thủ tục kiểm
tra chi tiết tại công ty TNHH KPMG Việt Nam, em đã thực hiện chuyên đề tốt
nghiệp với tên: “Hoàn thiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán tài chính
tại công ty TNHH KPMG Việt Nam”. Bố cục chuyên đề gồm ba chương
chính:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH KPMG Việt Nam
Chương 2: Thực trạng áp dụng thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán
tài chính tại công ty TNHH KPMG Việt Nam
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc
Thủ tục kiểm tra chi tiết
2 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
Chương 3: Hoàn thiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm toán tài chính
tại công ty TNHH KPMG Việt Nam
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc
Thủ tục kiểm tra chi tiết
3 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH KPMG Việt Nam
I. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH KPMG Việt Nam
KPMG là một trong những công ty hàng đầu thế giới về dịch vụ chuyên
môn. Mục tiêu của công ty là biến kiến thức thành giá trị có lợi ích của khách
hàng, nhân viên công ty và cho các thị trường vốn. Với hơn 6300 chủ phần
hùn và hơn 103.000 nhân viên chuyên nghiệp hoạt động tại các quốc gia khác
nhau, KPMG đã tạo ra một mạng lưới toàn cầu gồm các chi nhánh tại 760
thành phố trên 155 quốc gia.
Cùng với xu thế hội nhập của nền kinh tế Việt Nam, KPMG được chính
phủ Việt Nam chấp nhận lập Văn phòng đại diện của công ty từ năm 1992.
Năm 1994, Công ty TNHH KPMG Việt Nam chính thức đi vào hoạt động
theo giấy phép đầu tư số 863/GP do Bộ Kế hoạch và đầu tư cấp ngày 17 tháng
5 năm 1994, trụ sở chính tại Tầng 16, Tòa nhà Vietcombank, 198 Trần Quang
Khải, Hà Nội. Hiện nay, KPMG đã mở văn phòng tại Hải Phòng và thành phố
Hồ Chí Minh. Vốn đầu tư ban đầu của KPMG tại Việt Nam là một triệu đôla,
hiện nay vốn đầu tư đã là trên 6 triệu đôla. Doanh thu của KPMG cũng tăng
qua các năm, tổng số thuế đóng góp vào ngân sách nhà nước là khoảng trên 3
triệu đôla. Năm 2003 KPMG đã được Bộ Tài chính tặng bằng khen ghi nhận
những đóng góp của công ty vào ngành kiểm toán, kế toán, tài chính Việt
Nam. Quy mô vốn hoạt động của công ty tăng từ 1 triệu USD khi hình thành
năma 1994, đến 1998 vốn hoạt động là 4 triệu USD và đến nay số vốn là trên 6
triệu USD và doanh thu năm 2006 vừa qua là 45 triệu USD. Trong những năm
gần đây công ty có doanh thu tăng trưởng khá ổn định, từ 2003 đến 2004 tăng
trưởng 14,8%; 2004-2005 tăng trưởng 13% và 2005-2006 tăng trưởng 15%.
Với những đóng góp của mình vào sự lớn mạnh chung của nền kinh tế
Việt Nam, công ty đã vinh dự đạt được Giải thưởng Rồng vàng trong 4 năm
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc
Thủ tục kiểm tra chi tiết
4 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
liền giai đoạn 2003-2006 cho nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực tài
chính. Và năm 2004 công ty được trao tặng Cúp vàng “Vì sự phát triển của
cộng đồng”.
II. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH KPMG Việt Nam
Công ty KPMG đưa ra thị trường rất nhiều loại hình dịch vụ tài chính
kiểm toán khác nhau với những mức độ đảm bảo khác nhau với mục đích đáp
ứng tối đa nhu cầu của khách hàng. Công ty cung cấp dịch vụ rất đa dạng, bao
gồm:
Dịch vụ kiểm toán:
• Kiểm toán báo cáo tài chính
• Kiểm toán theo luật định
• Các dịch vụ liên quan đến kiểm toán
Dịch vụ thuế:
• Thuế thu nhập doanh nghiệp quốc tế
• Thuế môn bài
• Thuế gián tiếp
•
Thuế thu nhập cá nhân
Dịch vụ tư vấn:
• Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp
• Dịch vụ tư vấn các giao dịch
• Dịch vụ quản lý rủi ro thông tin
• Dịch vụ quản lý kết quả hoạt động
• Dịch vụ về luật định và tuân thủ
• Dịch vụ quản lý rủi ro tài chính
• Dịch vụ tư vấn kế toán
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc
Thủ tục kiểm tra chi tiết
5 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
III. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH KPMG Việt Nam
Hiện nay công ty có khoảng 250 nhân viên trong đó 15 nhân là người
nước ngoài. Công ty nhận thức được tầm quan trọng của việc có được một cơ
cấu tổ chức quản lý chuyên nghiệp. Bên cạnh đó việc sử dụng hiệu quả
chuyên gia nước ngoài đến từ Nhật Bản, Malaixia, Xingapo, Philippin, Anh,
Úc, Niu Dilân; những chuyên gia này có thời gian trung bình làm việc tại
Việt Nam là 4 năm.
Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam
Tổng giám đốc
Chi nhánh
Phó Tổng giám đốc
Khối nghiệp vụ
Trưởng
phòng
tư vấn
Trưởng
phòng
kiểm
Phòng hành chính
Trưởng
phòng
thuế
Phòng
tin học
Phòng
kế toán
toán
Phòng
tư vấn
Phòng
kiểm toán
Phòng
thuế
Trong đó:
Tổng giám đốc: quản lý toàn diện các mặt hoạt động của công ty tại Việt
Nam. Tổng giám đốc xây dựng chiến lược kinh doanh.
Phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm hoàn toàn về hoạt động của văn
phòng tại Hà Nội, thực hiện các kế hoạch theo chiến lược đã đề ra.
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc
Thủ tục kiểm tra chi tiết
6 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
Các thành viên Ban giám đốc của công ty là người thực hiện việc rà soát
các hồ sơ kiểm toán, và là người đại diện của công ty kỳ vào báo cáo kiểm
toán và thư quản lý với khách hàng.
Khối nghiệp vụ có 3 phòng chính là Phòng Kiểm toán, Phòng tư vấn và
Phòng thuế tương ứng với dịch vụ cung cấp.
Phòng kiểm toán: được chia thành 3 lĩnh vực chính là: ngân hàng, sản
xuất và dự án.
Phòng tư vấn: thực hiện các dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư
vấn nguồn nhân lực.
Phòng thuế: hoạt động độc lập thực hiện các dịch vụ tư vấn về thuế và
luật pháp.
Phòng hành chính: bao gồm bộ phận tài chính, kế toán, tin học
IV. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH KPMG
Việt Nam
Công ty TNHH KPMG Việt Nam với đặc thù là cung cấp dịch vụ kiểm
toán, thuế và tư vấn cách thức tổ chức hoạt động rất linh hoạt và nhạy bén
với thị trường, có thể mô tả như sau:
1. Tìm kiếm và lựa chọn khách hàng
Các khách hàng đến với KPMG thường là những khách hàng lớn, và
tìm đến với công ty vì tin tưởng vào chất lượng dịch vụ mà công ty cung cấp
trên toàn thế giới. Đồng thời công ty cũng có nhiều cách thức để quảng bá
thương hiệu của mình và mở rộng thị trường. Thị trường khách hàng của công
ty rất dồi dào và đa dạng, với đặc thù là một công ty có thương hiệu toàn cầu,
KPMG nhận được một số lượng lớn các hợp đồng kiểm toán từ các công ty
liên doanh, các công ty muốn niêm yết trên thị trường chứng khoán tại nước
ngoài, các tổng công ty lớn (nay là tập đoàn) của Việt Nam. Và đặc biệt trong
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc
Thủ tục kiểm tra chi tiết
7 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
năm 2006 vừa qua công ty đã ký kết được thêm hai hợp đồng kiểm toán chiến
lược rất quan trọng, đó là Tập đoàn đóng tàu Việt Nam (Vinashin) và Công ty
phần mềm máy tính FPT. Thị trường của công ty bao trùm khắp lãnh thổ Việt
Nam, và được phân chia thành ba nhóm thị trường lớn: thị trường các doanh
nghiệp sản xuất, thị trường các ngân hàng, thị trường các dự án phi chính phủ.
Số lượng khách hàng của công ty tính trong năm 2006 là 950 phân phối tương
đối đồng đều cho 3 nhóm thị trường nêu trên.
2. Cung cấp dịch vụ kiểm toán, thuế hay tư vấn
Công ty có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, thành thạo chuyên môn và
đáp ứng được các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp. Sau khi Giám đốc kí kết
hợp đồng với khách hàng sẽ giao trách nhiệm cung cấp dịch vụ cho từng
phòng nghiệp vụ để phòng sắp xếp nhân viên thỏa mãn các yêu cầu về dịch vụ
kiểm toán, thuế hay tư vấn của khách hàng. Hệ thống phân cấp thực hiện quá
trình cung cấp dịch vụ gồm: tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, trưởng phòng
kiểm toán, phó phòng kiểm toán, giám sát viên, trưởng nhóm kiểm toán, trợ lý
kiểm toán cấp I, trợ lý kiểm toán cấp II, trợ lý kiểm toán cấp III
3. Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH KPMG Việt Nam có bộ máy kế toán đơn giản, gọn nhẹ
với hai nhân viên kế toán thực hiện việc thu thập, xử lý thông tin về tình hình
tài sản, nguồn vốn của công ty.
Trong kỳ, kế toán dựa vào hợp đồng kiểm toán ký kết giữa KPMG và
khách hàng, kế toán ghi nhận doanh thu tại thời điểm hoàn thành hợp đồng.
Các khoản thu được chuyển qua tài khoản tại ngân hàng. Chi phí hoạt động
chủ yếu là lương và các khoản trích theo lương, bên cạnh đó có chi phí về tài
sản cố định, văn phòng, đi lại…Mỗi tháng nhân viên công ty phải nộp hai bản
kê khai thời gian làm việc trong tháng vào ngày 15 và ngày 31, trong đó nêu
rõ thời gian làm việc, tên khách hàng và phải có chữ ký của người có thẩm
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc
Thủ tục kiểm tra chi tiết
8 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
quyền. Mỗi nhân viên công ty cũng được mở một tài khoản tại ngân hàng để
chi trả lương. Hàng tháng kế toán dựa vào bản kê khai thời gian làm việc để
thực hiện việc trả lương. Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng
đối với kế toán tài sản cố định. Kế toán công ty sử dụng đơn vị tiền tệ là USD
để hạch toán và báo cáo.
V. Tổ chức hoạt động kiểm toán tại công ty TNHH KPMG Việt Nam
1.Tổ chức hệ thống hồ sơ kiểm toán
Hồ sơ kiểm toán tại KPMG gồm: hồ sơ kiểm toán chung (PAF) và hồ
sơ kiểm toán hiện hành (CAF).
1.1.Hồ sơ kiểm toán chung
Hồ sơ kiểm toán chung chứa đựng những thông tin chung về khách
hàng liên quan tới hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm, có thể bao
gồm: những thông tin về thị trường hoạt động của khách hàng, hệ thống pháp
luật liên quan đến môi trường hoạt động, các cam kết của khách hàng trong
dài hạn, những hợp đồng dài hạn…
1.2. Hồ sơ kiểm toán năm
Hồ sơ kiểm toán năm bao gồm: báo cáo tài chính trước và sau khi kiểm
toán, các cam kết quản lý, các giấy tờ làm việc của kiểm toán viên, các chủ đề
đặc biệt cần lưu ý và các chủ đề khác.
a) Cam kết quản lý gồm các cam kết về quản lý hoạt động kiểm toán (là
quản lý về nhân sự, bao gồm: xem xét của chủ phần hùn, xem xét của giám
đốc, của chuyên gia, của kiểm toán viên nội bộ, quản lý việc tuân thủ chuẩn
mực báo cáo kiểm toán quốc tế); quản lý rủi ro chuyên môn (đảm bảo đạo đức
nghề nghiệp được tôn trọng, đề cao tính độc lập, tính bí mật, tính đa nghi
nghề nghiệp, xem xét tính chính trực của ban quản lý, xem xét các điều kiện
chấp nhận khách hàng, trao đổi với kiểm toán viên tiền nhiệm, thiết kết hợp
đồng kiểm toán, quản lý giấy tờ làm việc, thu thập bằng chứng kiểm toán,
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc
Thủ tục kiểm tra chi tiết
9 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán); nội dung các cuộc trao đổi với
ban quản lý. Trao đổi với ban quản lý và một phần việc quan trọng mà kiểm
toán viên phải làm, nó bao gồm: trao đổi về vấn đề: gian lận, không tuân thủ
luật pháp và chính sách, yếu kém trọng yếu, gian lận, vai trò của ban quản lý.
b) Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên là tài liệu dùng để ghi chép lại
những bước công việc mà kiểm toán viên đã làm, những phát hiện và những
kết luận tại mỗi khoản mục/phần hành.
c) Các chủ đề đặc biệt bao gồm: gian lận, hoạt động liên tục, luật pháp
và chính sách, các vụ tranh chấp, các bên liên quan.
- Xem xét gian lận trên các khía cạnh: trách nhiệm phát hiện và hạn chế
gian lận, hoài nghi nghề nghiệp của kiểm toán viên, phân tích động cơ của
gian lận, cơ hội có thể thực hiện gian lận, khả năng thực hiện gian lận, xem
xét khả năng báo cáo tài chính chứa đựng gian lận. Đồng thời kiểm toán viên
phải đánh giá rủi ro gian lận bằng thủ tục đánh giá rủi ro gian lận, xác định rủi
ro gian lận, đánh giá thiết kế và thực hiện kiểm soát, trao đổi về rủi ro gian lận
với ban quản lý và thành viên trong nhóm kiểm toán.Thực hiện thủ tục kiểm
toán thích ứng với rủi ro đã phát hiện, trao đổi với ban quản lý, cân nhắc mối
quan hệ giữa gian lận và tính bí mật nghề nghiệp.
- Xem xét giả định hoạt động liên tục trên các khía cạnh: giả định hoạt
động liên tục và tham khảo kỳ trước, trách nhiệm của ban quản lý và của kiểm
toán viên, thực hiện thủ tục đánh giá rủi ro, thủ tục đánh giá rủi ro trong kế
hoạch kiểm toán, thủ tục đánh giá rủi ro trong thử nghiệm cơ bản và kết thúc
kiểm toán, xem xét nghi ngờ trọng yếu về hoạt động liên tục, em xét kế hoạch
của ban quản lý và thu thập bằng chứng kiểm toán, thu thập giải trình của ban
quản lý, trình bày ý kiến kiểm toán: kiểm toán viên có thể trình bày ý kiến
kiểm toán chấp nhận toàn phần có thêm phần ghi chú về giả định hoạt động
liên tục.
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc
Thủ tục kiểm tra chi tiết
10 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
- Xem xét yếu tố luật pháp và chính sách trên các khía cạnh: những hành
vi không tuân thủ luật pháp và chính sách, hành vi bất hợp pháp; trách nhiệm
của ban quản lý và của kiểm toán viên. Chương trình kiểm toán cho chủ đề
đặc biệt: luật pháp và chính sách: thủ tục đánh giá rủi ro trong kế hoạch kiểm
toán; thu thập những hiểu biết chung về luật pháp và chính sách áp dụng tại
công ty và trong lĩnh vực hoạt động của công ty; thu thập những hiểu biết
chung về tính tuân thủ của công ty; xác định những trường hợp không tuân
thủ; ghi chép những rủi ro phát hiện được; cân nhắc thủ tục đã thực hiện trong
thử nghiệm cơ bản; thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp; xác định liệu có
việc không tuân thủ hay không và những thủ tục tiếp sau; thực hiện thủ tục đã
thực hiện trong kết thúc kiểm toán, thu thập giải trình của ban quản lý, xem
xét những báo cáo bổ sung.
- Xem xét các vụ tranh chấp trên các khía cạnh: xác định mục đích của
thủ tục kiểm toán liên quan đến các vụ tranh chấp; thiết lập chương trình kiểm
toán về chủ đề đặc biệt: các vụ tranh chấp như sau: thực hiện thủ tục đánh giá
rủi ro để xác định các vụ tranh chấp; trao đổi với ban quản lý, xác định các vụ
tranh chấp liên quan đến công ty có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài
chính, xác định những cam kết liên quan đến công ty, liên kết những vụ tranh
chấp và những cam kết đã phát hiện được; thủ tục đã thực hiện trong đánh giá
rủi ro và thử nghiệm cơ bản; gửi thư cho luật sư của công ty; thực hiện thủ tục
của mục tiêu kiểm toán liên quan đến các vụ tranh chấp; thủ tục đã thực hiện
trong kết thúc kiểm toán; cập nhật những thông tin nhận được; thu thập giải
trình của ban quản lý, xem xét việc trao đổi với ban quản lý và luật sư.
- Xem xét vấn đề về các bên liên quan trên các khía cạnh: danh sách các
bên liên quan và các nghiệp vụ với các bên liên quan; xác định trách nhiệm
của ban quản lý và của kiểm toán viên. Chương trình kiểm toán về chủ đề đặc
biệt: các bên liên quan như sau: thực hiện thủ tục đánh giá rủi ro đã thực hiện
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc
Thủ tục kiểm tra chi tiết
11 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
trong kế hoạch kiểm toán; trao đổi với ban quản lý và đánh giá về thiết kế và
thực hiện kiểm soát; xác định các bên liên quan; thực hiện thủ tục đã thực
hiện trong đánh giá rủi ro và thử nghiệm cơ bản; thực hiện thủ tục đã thực
hiện trong kết thúc kiểm toán; thu thập giải trình của ban quản lý; xem xét yêu
cầu trao đổi với ban quản lý
d) Các chủ đề khác bao gồm: đầu tư dài hạn, số liệu có thể so sánh được,
chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho, ước tính kế toán, môi trường hoạt động…
- Xem xét đầu tư dài hạn trên các khía cạnh: mục đích và khả năng nắm
giữ các khoản đầu tư dài hạn; đánh giá giá trị và cơ sở dẫn liệu liên quan đến
báo cáo tài chính khác ( sử dụng thông tin chưa được kiểm toán; chi phí; giá
trị thực tế; sự giảm giá trị; trình bày và khai báo); tỷ lệ các khoản đầu tư so
với nguồn vốn; sự khác nhau về ngày ghi sổ.
- Xem xét chủ đề số liệu có thể so sánh được trên các khía cạnh: tính
nhất quán của chính sách kế toán; những sự giải trình về thông tin tài chính;
tính nhất quán của chính sách kế toán; những sự giải trình về thông tin tài
chính.
- Xem xét việc chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho theo các nội dung:
trước khi kiểm kê - kế hoạch; trong khi kiểm kê phải đảm bảo tính chính xác,
hiện hữu, khách quản, trước khi lập biên bản kiểm kê cần trao đổi với khách
hàng, sự kiện sau khi kiểm kê, thủ tục kiểm toán khi kiểm kê được thực hiện
tại ngày khác với ngày kết thúc năm tài chính, ý kiến khi kiểm toán viên
không chứng kiến kiểm kê, thủ tục thay thế khi hàng tồn kho được nắm giữ
bởi bên thứ ba.
- Xem xét môi trường hoạt động của khách hàng: bằng cách sử dụng
chuyên gia của KPMG và chuyên gia bên ngoài; sử dụng kiểm toán nội bộ;
tìm hiểu về khách hàng, xm xét về luật pháp và chính sách, môi trường kiểm
soát và kiểm soát nội bộ, rủi ro sai sót trọng yếu, thực hiện thủ tục thử nghiệm
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc
Thủ tục kiểm tra chi tiết
12 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
cơ bản, thu thập giải trình của ban quản lý.
2.Đặc điểm chung về quy trình kiểm toán tại công ty
Quy trình kiểm toán tại KPMG gồm 4 bước:
- Lập kế hoạch
- Đánh giá hệ thống kiểm soát
- Thử nghiệm cơ bản
- Kết thúc kiểm toán
Trong suốt quy trình kiểm toán KPMG thiết kế mục tiêu kiểm toán, tiến
hành thủ tục kiểm toán để thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích
hợp để đưa ra ý kiến.
2.1. Lập kế hoạch
Lập kế hoạch kiểm toán là bước đầu tiên, có ý nghĩa tiền đề và định
hướng cho các bước công việc tiếp theo, công việc này do người quản lý và
kiểm toán viên thực hiện; bao gồm các hoạt động sau:
- Các hoạt động tiền kiểm toán: xảy ra một trong hai trường hợp, một là
khách hàng tìm đến các dịch vụ mà KPMG cung cấp, hai là nhân viên KPMG
xúc tiến việc mở rộng thị trường, chủ động tìm kiếm khách hàng.
- Xác định mục tiêu của lập kế hoạch, chiến lược kiểm toán tổng quan
và kế hoạch kiểm toán.
- Tiến hành những trao đổi ban đầu: giữa nhân viên KPMG và khách
hàng về phạm vi cam kết kiểm toán, thời hạn các hoạt động kiểm toán, chi phí
kiểm toán.
- Quyết định chiến lược kiểm toán: người quản lý cấp cao sẽ quyết
định chiến lược kiểm toán trong giai đoạn này để tiết kiệm chi phí và sắp
xếp lịch trình tìm hiểu khách hàng; thiết kế các nhóm kiểm toán, thuê
chuyên gia (nếu cần).
- Thực hiện chiến lược kiểm toán: thực hiện thủ tục đánh giá rủi ro, tìm
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc
Thủ tục kiểm tra chi tiết
13 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
hiểu về khách hàng; trao đổi về kế hoạch và rủi ro với khách hàng; tổng hợp
những rủi ro phát hiện
- Lập kế họach phương pháp kiểm toán: phương pháp kiểm toán cho
từng khách hàng được dựa trên phương pháp kiểm chung KPMG (gọi tắt là
KAM) đã được xây dựng cho KPMG toàn cầu và kết quả của những thủ tục
kiểm toán nêu trên. KPMG áp dụng chuẩn mực kiểm toán quốc tế (IAS)và
những chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phù hợp, chuẩn mực báo cáo tài chính
quốc tế (IFRS).
2.2. Đánh giá hệ thống kiểm soát
2.2.1.Giới thiệu chung về hệ thống kiểm soát
Xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ: xem xét môi trường kiểm soát – là
toàn bộ nhân tố bên trong đơn vị và bên ngoài đơn vị có tính môi trường tác
động lên thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình kiểm soát nội
bộ (gồm: đặc thù về quản lý, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, công tác kế
hoạch, ủy ban kiểm toán, môi trường bên ngoài); xem xét hệ thống kế toán –
là hệ thống thông tin chủ yếu của đơn vị ( gồm việc tìm hiểu tổng quan về hệ
thống kế toán: nhóm nghiệp vụ, hệ thống tài khoản, cách trình bày; tìm hiểu
hệ thống kế toán liên quan đến nhóm nghiệp vụ; tìm hiểu hệ thống kế toán
liên quan đến hệ thống tài khoản); xem xét các thủ tục kiểm soát do các nhà
quản lý xây dựng ( gồm: nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc bất
kiêm nhiệm, nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn ); xem xét bộ phận kiểm toán
nội bộ.
2.2.2. Ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ đối với công việc kiểm toán
- Đánh giá mức độ kiểm soát nội bộ: Quy mô của các bằng chứng kiểm
toán thu thập từ thử nghiệm cơ bản phụ thuộc vào kết quả của việc đánh giá
hệ thống kiểm soát nội bộ: nếu hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá là
thiết kế tốt, hoạt động hiệu quả và liên tục thì số lượng bằng chứng cần thu
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc
Thủ tục kiểm tra chi tiết
14 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
thập giảm đi và ngược lại. Cụ thể: sau khi kiểm toán viên đạt được sự hiểu
biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, chúng ta phải đánh giá xem
liệu báo cáo tài chính có thể kiểm toán được hay không. Nếu có thể kiểm toán
chúng ta thực hiện quá trình đánh giá rủi ro kiểm soát: nếu rủi ro được đánh
giá ở mức tối đa thì quy mô bằng chứng cần thu thập tăng lên; nếu rủi ro được
đánh giá ở mức thấp hơn khả năng khả dĩ có thể chứng minh được thì phải mở
rộng sự hiểu biết, đồng thời lập kế hoạch và thực hiện các thử nghiệm kiểm
soát, điều này khiến rủi ro kiểm soát giảm xuống và rủi ro phát hiện tăng lên
và phải lập kế hoạch các thử nghiệm cơ bản để thỏa mãn mức rủi ro phát hiện
tăng lên này. Nếu rủi ro được đánh giá ở mức trung bình thì quy mô bằng
chứng cần thu thập và khối lượng công việc kiểm toán cơ bản phải làm ở mức
trung bình.
- Xem xét các yếu kém kiểm soát nội bộ năm trước: đặc biệt kiểm toán
viên phải lưu ý liệu các yếu kém kiểm soát năm trước đã được khắc phục
trong năm nay hay chưa.
2.2.3.Mức độ kiểm soát theo cơ sở dẫn liệu
Kiểm toán viên phải thực hiện các công việc sau:
- Thu thập thông tin về hoạt động kiểm soát theo từng cơ sở dẫn liệu
(CEAVOP): tính đầy đủ (C), tính hiện hữu (E), tính chính xác (A), định giá
(V), quyền và nghĩa vụ (O), trình bày và khai báo (P).
- Walkthrough: là phương pháp thực hiện lại một thủ tục kiểm soát nào
đó để xác minh xem liệu thủ tục kiểm soát đó có được thực hiện hiệu quả hay
không.
- Đánh giá việc thiết kế và thực hiện kiểm soát theo từng cơ sở dẫn liệu.
- Xác định rủi ro gian lận có thể có, đặc tính kiểm soát, rủi ro sái sót
trọng yếu (RoSM) đối với từng cơ sở dẫn liệu.
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc
Thủ tục kiểm tra chi tiết
15 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
2.3. Thử nghiệm cơ bản
2.3.1.Rủi ro sai sót trọng yếu và thử nghiệm cơ bản
Rủi ro mà kiểm toán viên có thể chấp nhận được càng cao thì số lượng
các thủ tục của thử nghiệm cơ bản sẽ giảm xuống và ngược lại. Thử nghiệm
cơ bản bao gồm: thủ tục phân tích ( phân tích xu hướng, phân tích tỷ lệ, phân
tích mức hợp lý); kiểm tra chi tiết - là việc áp dụng một hay một số những kĩ
thuật sau đây đối với các khoản mục và các giao dịch cụ thể tạo nên số dư
trên một tài khoản hoặc một tập hợp nghiệp vụ, một sự giải trình, những kĩ
thuật đó là: điều tra số liệu, điều tra tài sản hữu hình, quan sát, phỏng vấn, gửi
thư xác nhận, tính toán lại, thực hiện lại.
2.3.2. Yếu tố ảnh hướng tới bản chất, thời gian, quy mô của thủ tục thử
nghiệm cơ bản
Để xác định được bản chất, thời gian, quy mô của thủ tục thử nghiệm
cơ bản, kiểm toán viên phải cân nhắc các yếu tố sau đây:
- Đặc tính của nghiệp vụ: đó là các yếu tố về quy mô, bản chất của
nghiệp vụ; cở sở dẫn liệu liên quan đến mục tiêu kiểm toán. Ví dụ nếu phải
kiểm toán một số lượng lớn các nghiệp vụ trong một hệ thống tự động thì
chúng ta nên sử dụng sự trợ giúp của phần mềm máy tính và thực hiện thủ tục
phân tích.
- Rủi ro đã phát hiện trong khâu lập kế hoạch.
- Đánh giá về rủi ro sai sót trọng yếu, ví dụ nếu rủi ro được đánh giá là
thấp thì chúng ta có thể thực hiện thủ tục phân tích, nếu rủi ro được đánh giá
là cao thì chúng ta nên kết hợp cả thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết.
- Bản chất của công việc kiểm soát của khách hàng.
- Rủi ro gian lận, ví dụ nếu kiểm toán viên cho rằng rủi ro gian lận là
cao thì nên thu thập bằng chứng từ một nguồn độc lập. (N: Không, Y: Có)
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc
Thủ tục kiểm tra chi tiết
16 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
Sơ đồ 1 – Quy trình thực hiện thủ tục thử nghiệm cơ bản
Y
Kiểm tra toàn bộ phần tử của tổng
thể có hợp lý không?
N
N
Thực hiện thủ tục phân tích có
hợp lý không?
Y
Thực hiện thủ tục phân tích
Y
Y
Thu thập bằng chứng kiểm toán
đã đầy đủ chưa?
N
Chọn các khoản mục đặc biệt
có hợp lý không?
N
Y
Kiểm tra toàn bộ
Kiểm tra khoản mục
đặc biệt
Y
Đánh giá chênh lệch
kiểm toán
Đánh giá chênh lệch
kiểm toán
Có nên bổ sung thủ tục
kiểm toán cho phần còn
lại của tổng thể?
N Kiểm tra mẫu
kiểm toán
Đánh giá chênh
lệch kiểm toán
Thực hiện thủ
Y tục kiểm toán
bổ sung nếu
cần
N
Dừng lại
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc
Thủ tục kiểm tra chi tiết
17 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
2.3.3.Thủ tục phân tích cơ bản
- Thiết kế thủ tục: khi thiết kế thủ tục phân tích kiểm toán viên nên cân
nhắc tới các yếu tố cơ bản: tính phù hợp giữa thủ tục phân tích với cơ sở dẫn
liệu, mức độ trung thực của thông tin được phân tích; sự chênh lệch giữa kỳ
vọng và thực tế ( ví dụ kiểm toán viên kỳ vọng lãi gộp kỳ này sẽ xấp xỉ kỳ
trước khi so sánh chi phí thực tế phát sinh )
- Thực hiện thủ tục: phân tích xu hướng, phân tích tỷ lệ, phân tích mức
độ hợp lý. Trong khi tiến hành thủ tục phân tích này kiểm toán viên cũng phải
thiết kế chênh lệch có thể chấp nhận được giữa kỳ vọng và thực tế.
Sơ đồ 2 – Quy trình thực hiện thủ tục phân tích
Tính toán chênh lệch giữa kỳ vọng và thực tế
Nếu chênh lệch < chênh lệch có thể chấp nhận?
Y
Giá trị thực tế trong
phạm vi cho phép
N
Tìm hiểu nguyên nhân của chênh lệch
Nếu chênh lệch do lỗi của khách hàng?
N
Khách hàng có giải thích hợp lý và chính xác
được chênh lệch không?
N
Y
Ghi chép chênh lệch
trong bảng tổng hợp
chênh lệch
Y Chứng thực giải thích của
khách hàng, thực hiện lại
thủ tục phân tích
Xem xét lại phương pháp kiểm toán, thực
hiện kiểm tra chi tiết để thu thập bằng chứng
2.3.4. Kiểm tra chi tiết
- Phương pháp lựa chọn các khoản mục, nghiệp vụ, nhóm nghiệp vụ
(CoT): kiểm toán viên phải lựa chọn các nhóm nghiệp vụ có bản chất tương
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc
Thủ tục kiểm tra chi tiết
18 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
tự nhau để thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết nhằm nâng cao chất lượng kiểm
toán.
- Kiểm tra chi tiết chứng từ: đối chiếu từ chứng từ gốc tới sổ chi tiết, sổ
tổng hợp hoặc đối chiếu từ sổ tổng hợp tới sổ chi tiết, chứng từ gốc.
- Thủ tục bắt buộc trong kiểm tra chi tiết:
+ Hàng tồn kho: chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho. Chứng kiến kiểm kê
hàng tồn kho có thể vừa coi là thử nghiệm kiểm soát vừa coi là thử nghiệm cơ
bản, nó phụ thuộc vào rủi ro sai sót trọng yếu và kế hoạch kiểm toán. Chúng
ta phải chứng kiến kiểm kê để xác nhận tính hiện hữu, điều kiện của TSCĐ và
quan sát việc tuân thủ các thủ tục của ban giám đốc về việc ghi chép cũng như
kiểm soát kết quả kiểm kê, đồng thời cung cấp bằng chứng kiểm toán về sự
tin tưởng vào ban giám đốc. Chúng ta xem xét các thủ tục của ban giám đốc
về việc ghi chép cũng như kiểm soát, ví dụ: việc áp dụng các thủ tục kiểm
soát về kiểm kê, tính toán lại, thu thập bảng tổng hợp hàng tồn kho không sử
dụng; hoặc sự xác định đúng đắn hàng luân chuyển chậm, hàng kém phẩm
chất, hàng nhận giữ hộ bên thứ ba; hoặc sự sắp xếp hợp lý giữa vận chuyên và
nhận hàng tại ngày kết thúc niên độ. Kiểm kê hàng tồn kho mà kiểm toán viên
chứng kiến có thể tiến hành vào cuối năm, giữa năm hoặc định kỳ trong năm.
+ Phải thu khách hàng: gửi thư xác nhận cho khách hàng. Chúng ta phải
xác định liệu gửi thư xác nhận cho bên thứ ba có cung cấp đầy đủ bằng chứng
kiểm toán thích hợp không.1 Bằng chứng kiểm toán thu thập bằng cách gửi
thư xác nhận thì có tính thuyết phục cao, vì: bằng chứng thu thập được từ một
bên thứ ba độc lập với khách hàng, bằng chứng được thu thập trực tiếp bởi
kiểm toán viên, bằng chứng được trình bày dưới dạng văn bản, bằng chứng
thu được là bản gốc chứ không phải bản phôtô.
1
ISA 505.2
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc
Thủ tục kiểm tra chi tiết
19 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
+ Doanh thu: kiểm tra các nghiệp vụ tại thời điểm kết thúc năm tài chính.
Chúng ta xem xét thời gian ghi nhận doanh thu để thu thập đầy đủ bằng
chứng kiểm toán thích hợp về tính đầy đủ, hiện hữu, chính xác. Nó liên quan
đến: hóa đơn, hợp đồng, hóa đơn vận chuyển từ năm trước chuyển sang năm
nay.
Khi chúng ta thực hiện kiểm tra cut-off trong kiểm tra chi tiết, chúng ta
chọn các khoản mục đặc biệt.
+ Tiền gửi ngân hàng: gửi thư xác nhận cho ngân hàng, thu thập Bảng
đối chiếu tiền gửi ngân hàng. Chúng ta gửi thư xác nhận số dư tới ngân hàng
tại thời điểm cuối năm. Đồng thời xin xác nhận về các khoản đảm bảo và các
công cụ tài chính để thu thập bằng chứng về phân loại và trình bày.
Chúng ta thu thập bảng chỉnh hợp để đảm bảo số dư trên sổ cái tiền gửi
và số dư trên sổ phụ ngân hàng là giống nhau.
+ Phải trả: tìm kiếm các khoản phải trả không được ghi sổ. Kiểm toán
viên tìm kiếm các khoản nợ chưa ghi sổ bằng cách xem xét thời gian của việc
nhận hàng gần ngày 31.12 để xác định liệu các nghiệp vụ đó có được ghi chép
đúng kỳ không. Chúng ta xem xét tất cả các khoản nợ liên quan đến những
trường hợp cam kết. Kiểm toán viên cũng nên trao đổi với luật sư về những
vụ tranh chấp, nếu có.
+ Tài sản cố định: điều tra chứng từ gốc liên quan đến tài sản cố định, ví
dụ: hóa đơn, hợp đồng, biên bản bàn giao.
2.3.4. Kỹ thuật chọn mẫu cơ bản tại KPMG
Kỹ thuật chọn mẫu: Nếu có thể thực hiện đuợc chúng ta nên kiểm tra
toàn bộ tổng thể. Nếu không, một cách cũng hiệu quả là chọn ra khoản mục
đặc biệt. Điều này cho phép chúng ta phát hiện được những hành vi cố ý gây
sai sót, ví dụ những khoản mục bất thường hoặc những số dư liên quan đến
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc
Th tc kim tra chi tit
20 GVHD: Th.S Nguyn Th Hng Thỳy
c tớnh k toỏn hoc nhng ỏnh giỏ phc tp. Tuy nhiờn nhng khon muc
c chn khụng i din cho phn cũn li ca tng th. Chỳng ta khụng nờn
dựng phộp ngoi suy t nhng khon muc c chn cho nhng khon muc
khụng c chn. Khi ỏp dng chn mu ngu nhiờn, ú khụng phi l cỏch
hiu qu nht khi thc hin kim tra chi tit vỡ cỏc gian ln khụng phõn b
mt cỏch ngu nhiờn trong tng th. Vỡ vy nu cú ỏp dng chn mu ngu
nhiờn, thỡ kim toỏn viờn vn phi kt hp vi chn mu theo khon mc c
bit. Việc thực hiện phơng pháp này đợc thông qua chủ yếu là
nhận định nhà nghề, vốn không thể tránh khỏi những rủi ro
từ phía chủ quan kiểm toán viên mang lại. Hoặc nếu tránh đợc yếu tố chủ quan nêu trên và công ty thực hiện phơng pháp
chọn mẫu theo đơn vị tiền tệ thì một số lợng lớn các khoản
mục có số d trung bình lại không đợc chọn. Lý do là bản thân
phơng pháp trên đã u tiên khả năng có mặt cho những khoản
mục có số d lớn, điều này có thể dẫn đến một sai phạm
trọng yếu do tổng các sai phạm nhỏ cộng lại. Nếu bỏ qua một
sai phạm trọng yếu dạng này, kiểm toán viên có thể không
đảm bảo đợc tính hữu hiệu của thủ tục kiểm toán đang áp
dụng.
Phơng pháp chọn mẫu thuộc tính trong các thử nghiệm
kiểm soát còn ít đợc chú trọng do tính phức tạp mà phơng
pháp mang lại, tuy nhiên công ty lại cha quan tâm tới hiệu quả
mà phơng pháp này mang lại.
2.3.5. Gi th xỏc nhn
- Cỏch s dng th xỏc nhn: trong trng hp cỏc khon phi thu, phi
tr c xỏc nh l trong yu v cú kh nng bờn th ba s phỳc ỏp th yờu
cu xỏc nhn cỏc khon n thỡ kim toỏn viờn phi lp k hoch yờu cu bờn
Lp: Kim toỏn 45B
Bớch
SVTH: Nguyn Ngc
Thủ tục kiểm tra chi tiết
21 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
thứ ba xác nhận trực tiếp khoản nợ hoặc số liệu tạo thành số dư của khoản nợ
đó.
- Trách nhiệm thu thập bằng chứng kiểm toán: nếu kiểm toán viên không
thể nhận được phúc đáp thì phải thực hiện các thủ tục thay thế hoặc phải tiếp
tục điều tra, phỏng vấn.
2.4. Kết thúc kiểm toán
2.4.1. Kết quả của thủ tục kết thúc kiểm toán
Tại giai đoạn này các nhà quản lý sẽ phải thực hiện các công việc sau:
- Đánh giá bằng chứng kiểm toán
- Xem xét tổng quan báo cáo tài chính
- Cập nhật những trao đổi về chủ đề đặc biệt
- Đánh giá cuối cùng về chủ đề đặc biệt và những sự kiện phát sinh sau
ngày báo cáo kế toán.
- Giải trình của ban quản lý
2.4.2.Tổng hợp những kết quả và vấn đề trọng yếu
- Xem xét những kết quả và vấn đề trọng yếu đã phát hiện tại cuộc kiểm
toán giữa kỳ.
- Xem xét những vấn đề trọng yếu liên quan đến cách lựa chọn, cách áp
dụng, tính nhất quán của nguyên tắc kế toán, liên quan đến giải trình.
- Tổng hợp kết quả của thủ tục kiểm toán
- Thảo luận về những bất đồng trong nhóm kiểm toán.
- Phân tích những khó khăn chủ yếu trong áp dụng thủ tục kiểm toán
- Tìm kiếm sự tư vấn từ nội bộ công ty và những thành viên bên ngoài.
- Trao đổi những kết quả và vấn đề trọng yếu với ban quản lý.
- Tổng hợp những thông tin không thống nhất với những ý kiến kiểm
toán cuối cùng.
2.4.3.Vấn đề về tính độc lập và đạo đức nghề nghiệp
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc
Thủ tục kiểm tra chi tiết
22 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
Khi kết thúc kiểm toán, tổng giám đốc phải xem xét lại tính độc lập và
đạo đức nghề nghiệp của giám đốc, kiểm toán viên trong nhóm kiểm toán cho
từng khách hàng. Ví dụ tính độc lập sẽ bị ảnh hưởng quan trọng nếu một lợi
ích rõ ràng cho kiểm toán viên từ phía công ty khách hàng được phát hiện.
3.Tổ chức hệ thống kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán
3.1 Trách nhiệm quản lý chất lượng trong nội bộ KPMG
Việc quản lý chất lượng trong nội bộ KPMG được phân chia trách nhiệm
cho từng nhân viên. Và trách nhiệm được giao nhiều hơn cho nhân viên cấp cao
hơn. Trách nhiệm này được thể hiện rõ ràng nhất trong khâu soát xét giấy tờ làm
việc: giấy tờ làm việc được thực hiện trược tiếp bởi các kiểm toán viên trong quá
trình liên hệ với khách hàng, nhưng sau đó những người quản lý ở tại công ty có
trách nhiệm xem xét giấy tờ làm việc này một cách tỉ mỉ và ít nhất là được xem
xét lại 4 cấp trước khi hoàn thành báo cáo kiểm toán để đưa cho khách hàng.
3.2 Yêu cầu về đạo đức
a) Chính sách
Toàn bộ cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp của công ty phải tuân thủ các
nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, gồm: Độc lập, chính trực, khách
quan, năng lực chuyên môn, tính thận trọng, bí mật, tư cách nghề nghiệp và
tuân thủ chuẩn mực chuyên môn.
b) Thủ tục
- Phân công cho một người hoặc một nhóm người chịu trách nhiệm
hướng dẫn và giải quyết những vấn đề về tính độc lập, tính chính trực, tính
khách quan và tính bí mật.
+ Xác định các trường hợp cần giải trình bằng văn bản về tính độc lập,
tính chính trực, tính khách quan và tính bí mật.
+ Khi cần thiết, có thể tham khảo ý kiến tư vấn của chuyên gia hoặc
người có thẩm quyền.
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc
Thủ tục kiểm tra chi tiết
23 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
- Phổ biến các chính sách và thủ tục liên quan đến tính độc lập, chính
trực, khách quan, năng lực chuyên môn, tính thận trọng, bí mật, tư cách nghề
nghiệp và các chuẩn mực chuyên môn cho tất cả cán bộ, nhân viên chuyên
nghiệp trong công ty.
+ Thông báo về những chính sách, thủ tục và yêu cầu họ phải nắm vững
những chính sách và thủ tục này;
+ Trong chương trình đào tạo và quá trình hướng dẫn, giám sát và kiểm
tra một cuộc kiểm toán, cần nhấn mạnh đến tính độc lập và tư cách nghề
nghiệp;
+ Thông báo thường xuyên, kịp thời danh sách khách hàng phải áp dụng
tính độc lập.
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện những chính sách và thủ tục liên quan
đến việc tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp: độc lập, chính trực,
khách quan, năng lực chuyên môn, tính thận trọng, bí mật, tư cách nghề
nghiệp và tuân thủ chuẩn mực chuyên môn.
+ Hàng năm, yêu cầu cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp nộp bản giải
trình với nội dung:
+ Phân công cho một người hoặc một nhóm người có đủ thẩm quyền để
kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ về việc tuân thủ tính độc lập và giải quyết
những trường hợp ngoại lệ;
+ Định kỳ xem xét mối quan hệ giữa công ty với khách hàng về các vấn
đề có thể làm ảnh hưởng đến tính độc lập của công ty kiểm toán
3.3 Duy trì các khách hàng cũ
a) Chính sách
Trong quá trình duy trì khách hàng hiện có và đánh giá khách hàng tiềm
năng, công ty cân nhắc đến tính độc lập, năng lực phục vụ khách hàng của
công ty và tính chính trực của Ban quản lý của khách hàng.
b) Các thủ tục
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc
Thủ tục kiểm tra chi tiết
24 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
- Thiết lập các thủ tục đánh giá và chấp nhận khách hàng tiềm năng.
+ Thủ tục đánh giá khách hàng tiềm năng, gồm:
* Thu thập và xem xét các tài liệu hiện có liên quan đến khách hàng tiềm
năng, như báo cáo tài chính, tờ khai nộp thuế.
* Trao đổi với bên thứ ba các thông tin về khách hàng tiềm năng, về
Giám đốc (hoặc người đứng đầu) và cán bộ, nhân viên chủ chốt của họ.
* Trao đổi với kiểm toán viên năm trước về các vấn đề liên quan đến tính
trung thực của Ban giám đốc; về những bất đồng giữa Ban Giám đốc về các
chính sách kế toán, các thủ tục kiểm toán, hoặc những vấn đề quan trọng khác
và lý do thay đổi kiểm toán viên.
* Cân nhắc những tình huống đặc biệt hoặc khả năng rủi ro của hợp đồng.
* Đánh giá tính độc lập và khả năng của công ty kiểm toán trong việc
phục vụ khách hàng tiềm năng của công ty.
* Phải xác định việc chấp nhận khách hàng là không vi phạm nguyên tắc
đạo đức nghề nghiệp kiểm toán.
+ Phân công một người hay một nhóm người ở cấp quản lý thích hợp
thực hiện đánh giá thông tin và đưa ra quyết định có hoặc không chấp nhận
khách hàng.
+ Thông báo cho nhân viên về chính sách và thủ tục chấp nhận khách
hàng của công ty.
+ Phân công người chịu trách nhiệm kiểm tra và giám sát việc chấp hành
các chính sách và thủ tục chấp nhận khách hàng của công ty.
- Đánh giá khách hàng khi xảy ra các sự kiện đặc biệt để quyết định xem
liệu có nên duy trì mối quan hệ với khách hàng này hay không.
+ Những sự kiện đặc biệt cần đánh giá khách hàng, gồm:
* Khi kết thúc một khoảng thời gian nhất định;
* Khi có thay đổi lớn về một hoặc một số yếu tố: Hội đồng quản trị,
Giám đốc (hoặc người đứng đầu); Chủ sở hữu vốn; Chuyên gia tư vấn pháp
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc
Thủ tục kiểm tra chi tiết
25 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy
luật; Tình hình tài chính; Tình trạng kiện tụng, tranh chấp; Vi phạm hợp đồng;
Tính chất ngành, nghề kinh doanh của khách hàng.
+ Phân công một hoặc một nhóm người ở cấp quản lý thích hợp, thực hiện
đánh giá thông tin và đưa ra quyết định có hay không duy trì khách hàng này.
+ Thông báo cho nhân viên về chính sách và thủ tục duy trì khách hàng
của công ty.
+ Phân công người chịu trách nhiệm kiểm tra và giám sát việc chấp hành
các chính sách và thủ tục duy trì khách hàng của công ty.
3.4 Điều hành liên quan đến chất lượng kiểm toán
- Nhân viên của công ty phải đảm bảo có kỹ năng và năng lực chuyên
môn, phải thường xuyên duy trì, cập nhật và nâng cao kiến thức để hoàn
thành nhiệm vụ được giao.
- Công việc kiểm toán phải được giao cho những nhân viên được đào tạo
và có đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn đáp ứng được yêu cầu thực tế
- Công việc kiểm toán phải được hướng dẫn, giám sát thực hiện đầy đủ ở
tất cả các cấp nhằm đảm bảo là công việc kiểm toán đã được thực hiện phù
hợp với chuẩn mực kiểm toán và các quy định có liên quan.
3.5. Đào tạo và tuyển dụng
a) Chính sách
Nhân viên của công ty phải được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn
thường xuyên, cập nhật các thông tin về pháp luật, tình hình tài chính trong
nước và nước ngoài đều đặn. Khâu tuyển dụng phải được thiết kế hiệu quả
nhằm đảm bảo thu hút và chọn lọc được những nhân viên có năng lực và đạo
đức.
b) Thủ tục
Hàng năm mọi nhân viên đều được tham gia các khóa nâng cao trình độ
chuyên môn ở trong nước hoặc nước ngoài tùy thuộc vào vị trí công tác. Nhân
viên đều được trang bị riêng một máy tính xách tay và bộ phận tin học thường
Lớp: Kiểm toán 45B
Bích
SVTH: Nguyễn Ngọc