ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------
HOÀNG THỊ DIỄM CHI
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÙ NGỌC, HUYỆN HÀ QUẢNG,
TỈNH CAO BẰNG, GIAI ĐOẠN 2014 - 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học
: Chính quy
: Địa chính Môi trường
: Quản lý Tài nguyên
: 2013 - 2018
Thái Nguyên, năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------
HOÀNG THỊ DIỄM CHI
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÙ NGỌC, HUYỆN HÀ QUẢNG,
TỈNH CAO BẰNG, GIAI ĐOẠN 2014 - 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khoá học
Giảng viên hướng dẫn
: Chính quy
: Địa chính Môi trường
: K46 - ĐCMT - N03
: Quản lý Tài nguyên
: 2013 - 2018
: ThS. Nguyễn Minh Cảnh
Thái Nguyên, năm 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện tốt nhiệm vụ học tập đi đôi với học hành, lí thuyết gắn liền với
thực tiễn, thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng không thể thiếu trong quá trình
học tập của mỗi sinh viên, nhằm tổng hợp củng cố lại những kiến thức đã học để áp
dụng vào thực tiễn, phát huy tính sáng tạo, nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng
nhu cầu cần thiết của xã hội.
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thái
Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên em được về thực tập tại UBND
xã Phù Ngọc, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
Đến nay luận văn tốt nghiệp đã hoàn thành và thời gian thực tập tốt nghiệp
cũng kết thúc.
Để có được như ngày hôm nay em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu
Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài
nguyên, các thầy cô giáo bộ môn, cùng các thầy cô giáo trong khoa đã quan tâm
giúp đỡ em trong thời gian học tập và rèn luyện trong trường. Đặc biệt, em xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS. Nguyễn Minh Cảnh đã tận tình, ân cần chỉ
bảo, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, cán bộ UBND xã Phù Ngọc đã tạo
điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại cơ quan.
Do điều kiện thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên bản luận văn của em
chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến và bổ sung của các thầy, cô giáo và bạn bè để bản luận văn của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Hoàng Thị Diễm Chi
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Phù Ngọc ....................................28
Bảng 4.2: Bảng thống kê số lượng hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa
bàn xã Phù Ngọc, giai đoạn 2014-2016 ......................................................30
Bảng 4.3: Bảng thống kê số lượng hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất trên địa bàn
xã Phù Ngọc,giai đoạn 2014-2016 ..............................................................30
Bảng 4.4:Bảng thống kê số lượng hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn xã
Phù Ngọc,giai đoạn 2014-2016 ...................................................................31
Bảng 4.5: Bảng kết quả chuyển quyền sử dụng đất xã Phù Ngọc
giai đoạn 2014-2016 ....................................................................................32
Bảng 4.6: Hiểu biết của người dân về những quy định chung về chuyển quyền
sử dụng đất ..................................................................................................33
Bảng 4.7: Sự hiểu biết của người dân xã Phù Ngọc về chuyển đổi quyền
sử dụng đất ..................................................................................................35
Bảng 4.8: Sự hiểu biết của người dân xã Phù Ngọc về chuyển nhượng quyền sử
dụng đất .......................................................................................................36
Bảng 4.9: Sự hiểu biết của người dân xã Phù Ngọc về cho thuê và cho thuê lại
quyền sử dụng đất........................................................................................37
Bảng 4.10: Sự hiểu biết của người dân xã Phù Ngọc về tặng cho quyền
sử dụng đất ..................................................................................................38
Bảng 4.11: Sự hiểu biết của người dân xã Phù Ngọc về thừa kế quyền
sử dụng đất ..................................................................................................39
Bảng 4.12: Sự hiểu biết của người dân xã Phù Ngọc về thế chấp bằng giá trị quyền
sử dụng đất ..................................................................................................40
Bảng 4.13: Sự hiểu biết của người dân xã Phù Ngọc về góp vốn bằng giá trị quyền
sử dụng đất ..................................................................................................41
Bảng 4.14: Bảng kết quả điều tra đối với đối tượng được hỏi tổng hợp cho từng hình
thức chuyển quyền sử dụng đất ........................................................................
42
3
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Bản đồ hành chính xã Phù Ngọc ...............................................................20
Hình 4.2: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Phù Ngọc ............................................29
Hình 4.3: Kết quả chuyển quyền sử dụng đất xã Phù Ngọc giai đoạn 2014-2016 ...32
4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
HĐND
Hội đồng nhân dân
KH
Kế hoạch
QSD
Quyền sử dụng
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
SDĐ
Sử dụng đất
SXNN
Sản xuất nông nghiệp
SXPNN
Sản xuất phi nông nghiệp
UBND
Ủy ban nhân dân
5
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
Phần
1:
MỞ
......................................................................................................1
ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát của đề tài ............................................................................2
1.2.2.
Mục
tiêu
cụ
..................................................................................................2
thể
1.3. Ý nghĩa của đề tài.................................................................................................2
Phần
2:
TỔNG
QUAN
...........................................................................3
TÀI
LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................3
2.1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài ....................................................................................3
2.1.2.
Cơ
sở
lý
luận
.....................................................................................4
của
đề
tài
2.1.3. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................................5
2.2. Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất ..............................................................6
2.2.1. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất .........................................................6
2.2.1.1.
Quyền
chuyển
đổi
............................................................6
2.2.1.2.
Quyền
chuyển
.....................................................6
quyền
nhượng
sử
quyền
sử
dụng
đất
dụng
đất
2.2.1.3. Quyền cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất .......................................7
2.2.1.4.
Quyền
để
thừa
.............................................................7
kế
2.2.1.5.
Quyền
tặng
cho
................................................................8
2.2.1.6. Quyền thế chấp
.............................................9
bằng
quyền
quyền
giá
trị
sử
dụng
sử
quyền
dụng
sử
dụng
đất
đất
đất
2.2.1.7. Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất ...........................................10
6
2.2.2. Một số quy định
....................................10
chung
về
chuyển
quyền
sử
dụng
đất
2.2.2.1. Điều kiện để được thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất
............10
7
2.2.2.2. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất (Điều 168, Luật
Đất đai 2013). ............................................................................................................11
2.2.2.3. Một số quy định về nhận chuyển quyền sử dụng đất (Điều 190,
Luật Đất đai 2013) ....................................................................................................11
2.2.3. Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo cơ chế
một cửa tại xã, phường, thị trấn ................................................................................13
2.2.3.1. Trình tự, thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình,
cá nhân để thực hiện “ dồn điền đổi thửa “ (Điều 78, Nghị định 43/ 2014/NĐCP)...........13
2.2.3.2. Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng
cho, thừa kế quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của
vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng (Điều 79, Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
...............14
2.3. Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất ở Việt Nam .............................16
2.3.1. Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất ở một số tỉnh .......................16
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......18
3.1. Đối tượng phạm vi nghiên cứu ..........................................................................18
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................18
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................18
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................18
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................18
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................19
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................19
3.4.1.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp............................................................19
3.4.1.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ..........................................................19
3.4.2. Phương pháp xử lí số liệu................................................................................19
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................20
4.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế-xã hội của xã Phù Ngọc ..........................................20
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................20
4.1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................20
vii
4.1.1.2. Địa hình,địa mạo của xã Phù Ngọc ..............................................................21
4.1.1.3. Khí hậu của xã Phù Ngọc .............................................................................21
4.1.1.4. Các nguồn tài nguyên của xã Phù Ngọc ......................................................22
4.1.1.5. Nhận xét về điều kiện tự nhiên ....................................................................23
4.1.1.6. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên,tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan
môi trường. ................................................................................................................23
4.1.2. Tình hình kinh tế .............................................................................................24
4.1.2.1. Tổng quát về thực trạng phát triển kinh tế ...................................................24
4.1.2.2. Dân số, lao động và việc làm .......................................................................25
4.1.2.3. Thực trạng phát triển các khu dân cư và trung tâm xã .................................26
4.1.2.4. Nhận xét chung về thực trạng phát triển kinh tế-xã hội xã Phù Ngọc .........26
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã Phù Ngọc .............................27
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Phù Ngọc ..................................................27
4.3. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Phù Ngọc,giai
đoạn 2014-2016.........................................................................................................29
4.3.1. Công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất ..................................................29
4.4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Phù Ngọc về chuyển quyền
sử dụng đất ................................................................................................................33
4.4.1. Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Phù Ngọc về chuyển đổi quyền sử
dụng đất .....................................................................................................................34
4.4.2. Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Phù Ngọc về chuyển nhượng quyền
sử dụng đất ................................................................................................................35
4.4.3. Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Phù Ngọc về cho thuê và cho thuê lại
quyền sử dụng đất .....................................................................................................37
4.4.4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Phù Ngọc về tặng cho quyền
sử dụng đất ................................................................................................................38
4.4.5. Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Phù Ngọc về để thừa kế quyền
sử dụng đất ................................................................................................................39
viii
4.4.6. Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Phù Ngọc về thế chấp bằng giá trị
quyền sử dụng đất .....................................................................................................40
4.4.7. Đánh giá sự hiểu biết của người dân xã Phù Ngọc về góp vốn bằng giá trị
quyền sử dụng đất .....................................................................................................41
4.4.8. Đánh giá sự hiểu biết cửa người dân xã Phù Ngọc về các hình thức chuyển
quyền sử dụng đất .....................................................................................................42
4.5. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác
chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Phù Ngọc ...............................................42
4.5.1. Thuận lợi .........................................................................................................42
4.5.2. Khó khăn .........................................................................................................43
4.5.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác chuyển quyền sử dụng đất
tại địa phương............................................................................................................43
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.......................................................................44
5.1. Kết luận ..............................................................................................................44
5.2. Đề nghị ...............................................................................................................44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................46
PHỤ LỤC
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chuyển quyền sử dụng đất là một trong những quyền lợi cơ bản của người sử
dụng đất. Trên thực tế, hoạt động chuyển quyền sử dụng đất là một hoạt động diễn
ra từ xưa đến nay và tồn tại dưới nhiều hình thức rất đa dạng. Tuy nhiên chỉ đến
Luật Đất đai năm 1993 chuyển quyền sử dụng đất mới được quy định một cách có
hệ thống về các hình thức chuyển quyền, cũng như trình tự thủ tục thực hiện các
quyền đó. Theo Luật Đất đai 1993, người sử dụng đất có thể tham gia 5 hình thức
chuyển quyền sử dụng đất đó là: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và
thế chấp quyền sử dụng đất. Trong quá trình thực hiện và sau 2 lần sửa đổi, bổ sung
(vào năm 1998, 2001) hoạt động chuyển quyền sử dụng đất thu được những thành
tựu đáng kể góp phần hoàn thiện công tác quản lí nhà nước về đất đai, thúc đẩy nền
kinh tế Việt Nam phát triển. Luật Đất đai 2003 ra đời nhằm khắc phục những tồn tại
của Luật Đất đai 1993. Vấn đề về chuyển quyền sử dụng đất được quy định cụ thể,
chặt chẽ hơn Luật Đất đai 1993 cả về số hình thức chuyển quyền (thêm 3 hình thức
chuyển quyền sử dụng đất là tặng cho, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị quyền sử
dụng đất). Song, nền kinh tế ngày càng phát triển kéo theo các hoạt động trong lĩnh
vực đất đai ngày càng sôi động và đa dạng hơn mà Luật Đất đai 2003 bộc lộ nhiều
điểm không phù hợp. Sự ra đời của Luật Đất đai 2013 giúp khắc phục những hạn
chế của Luật Đất đai 2003. Theo Luật Đất đai 2013 có 7 hình thức đó là: chuyển đổi
quyền sử dụng, chuyển nhượng, cho thuê (cho thuê lại), tặng cho, thừa kế, thế chấp
giá trị quyền sử dụng đất, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Phù Ngọc là một xã của huyện Hà Quảng,tỉnh Cao Bằng.Trong những năm
qua, hoạt động chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn cũng đạt được một số kết quả
nhất định, song vẫn còn gặp phải một số khó khăn trong quá trình thực hiện. Do vậy
để thấy được những mặt tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý nhà nước về đất
đai nói chung và trong việc chuyển quyền sử dụng đất nói riêng, ta cần đánh giá
một cách khách quan những kết quả đạt được từ đó rút ra bài học kinh nghiệm nhằm
quản lý và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả nhất.
Xuất phát từ vấn đề trên, được sự nhất trí của ban giám hiệu trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Quản lý Tài nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy
giáo ThS. Nguyễn Minh Cảnh em xin tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Phù Ngọc, huyện Hà Quảng,
tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2014 - 2016”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát của đề tài
Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Phù
Ngọc, huyện Hà Quảng,tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2014-2016.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Phù
Ngọc,huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2014-2016
- Đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác chuyển quyền sử
dụng đất.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
Trong học tập và nghiên cứu khoa học giúp sinh viên vận dụng được những
kiến thức đã học vào thực tế. Làm rõ các quy định hiện hành trong chuyển quyền
sử dụng đất, từ thực trạng và những tồn tại ngoài thực tế nhằm đề xuất ra giải pháp
phù hợp.
Ý nghĩa trong thực tiễn: quá trình làm đề tài giúp cho sinh viên hiểu rõ hơn
về công tác quản lí đất đai tại địa phương từ đó có thể đưa ra những giải pháp khả
thi để giải quyết và hoàn thiện công tác quản lí đất đai.
Đề tài là tài liệu tham khảo giúp cơ quan quản lí nắm chắc được công tác
chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương mình.
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật Đất đai 2003 ngày 26/11/2003;
- Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ
quy định về lệ phí trước bạ;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của chính phủ
về thi hành Luật Đất đai 2003;
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ
về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về thuê tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 88/20109NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ
về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất;
- Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về giá
đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ
quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 05 năm 2014
của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Thông tư số 25/2014/TT- BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 về bản đồ
địa chính.
- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC- BTNMT ngày 18 tháng 04 năm
2005 hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ
tài chính.
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP- BTNMT ngày 16 tháng 06 năm
2005 của Bộ tư pháp và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế
chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
- Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành quy chế thực hiện cơ chế “Một cửa liên thông” tại cơ quan
hành Chính nhà nước tại địa phương.
2.1.2. Cơ sở lý luận của đề tài
Công tác chuyển quyền sử dụng đất là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp
Luật Đất đai.Trong quá trình sử dụng đất đai từ trước tới nay luôn luôn có sự biến
động do chuyển QSDĐ. Luật Đất đai 1993, Nhà nước đã ghi nhận sự thay đổi mối
quan hệ đất đai rất toàn diện. Nhà nước đã thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng và
coi nó là một loại hàng hoá đặc biệt, cho phép người sử dụng được quyền chuyển
quyền khá rộng rãi theo qui định của pháp luật dưới các hình thức chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế QSDĐ. Các quyền này được nêu tại
Điều 73 Luật Đất đai 1993. Đến Luật Đất đai 2003, Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng
quyền được chuyển QSDĐ của người sử dụng đất như Luật Đất đai 1993 nhưng cụ
thể hoá hơn về các quyền chuyển quyền và bổ sung thêm việc chuyển quyền dưới
hình thức cho tặng QSDĐ, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ và thủ tục cũng
như nhiều vấn đề khác liên quan. Sau 10 năm thực hiện thu được nhiều kết quả
đáng kể góp phần to lớn vào công tác quản lý đất đai của nhà nước, thúc đẩy nền
kinh tế Việt Nam phát triển.
Trong quá trình thực hiện Luật Đất đai 2003 đã bộc lộ nhiều hạn chế. Việc
ban hành Luật Đất đai mới là cần thiết để khắc phục những hạn chế của Luật Đất
đai 2003. Sự ra đời của Luật Đất đai 2013 giúp khắc phục những hạn chế mà Luật
Đất đai 2003. Những điểm mới cơ bản của Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai
2003:Luật Đất đai sửa đổi đã quy định cụ thể hóa các quyền nghĩa vụ của Nhà nước
đối với người sử dụng đất.Luật mở rộng thời hạn giao đất nông nghiệp.Luật Đất đai
năm 2013 quy định rõ nguyên tắc định giá đất phải theo mục đích sử dụng đất. Luật
thiết lập sự bình đẳng hơn trong việc tiếp cận đất đai giữa nhà đầu tư trong và nước
ngoài; quy định cụ thể điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện
dự án đầu tư nhằm lựa chọn được 7 nhà đầu tư.Quy định về cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.Luật quy định cụ thể và đầy đủ từ việc thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Bổ sung các quy định mới về hệ thống thông
tin, hệ thống giám sát. Quy định hoàn chỉnh hơn các chính sách đất đai đối với khu
vực nông nghiệp.
Luật chỉ quy định về các vấn đề chung của thủ tục hành chính về đất đai và
giao Chính phủ quy định cụ thể trình tự, thủ tục để đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục
hành chính và điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình thực hiện.Bổ
sung những nội dung cơ bản trong việc điều tra, đánh giá về tài nguyên đất đai,
nhằm khắc phục bất cập hiện nay mà Luật Đất đai năm 2003 chưa có quy định cụ
thể.
2.1.3. Cơ sở thực tiễn
Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng trở nên sôi động.
Vì vậy, nhu cầu chuyển QSD đất của người sử dụng đất cũng như công tác quản lí
nhà nước trong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt tới một sự phát
triển cao hơn, phù hợp hơn,đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng đất
và của toàn xã hội.
Xã Phù Ngọc nằm phía ở phía nam huyện Hà Quảng cách trung tâm Thành
phố Cao Bằng 30Km.Phù Ngọc cũng là một xã có nền sản xuất nông nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi, thương mại, dịch vụ tương đối phát triển,
làm cho đất đai trong xã ngày càng trở nên có giá trị. Bên cạnh đó tình hình kinh tế
- xã hội của xã đang có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, dẫn tới nhu cầu sử dụng đất
cho các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng tăng nhanh.
Chính từ nhu cầu thực tiễn nói trên mà chuyển QSD đất đã trở thành vấn đề
quan tâm lớn không chỉ của người dân mà còn của các cấp, các ngành, nhất là cơ
quan quản lí đất đai ở địa phương. Thực tế trong thời gian qua, kể từ khi Luật Đất
đai 2013 ra đời và có hiệu lực, Ủy ban nhân dân xã Phù Ngọc và các ban ngành có
liên quan đã xây dựng nhiều kế hoạch cho các hoạt động trong lĩnh vực này nhằm
đẩy mạnh hoạt động chuyển QSD đất tại địa phương, từ đó đóng góp vào sự phát
triển kinh tế - xã hội nói chung cũng như phát triển thị trường đất đai nói riêng.
2.2. Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất
2.2.1. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
Các hình thức chuyển QSD đất bao gồm: việc chuyển đổi; chuyển nhượng;
cho thuê hoặc cho thuê lại; thừa kế; tặng cho QSD đất; thế chấp, góp vốn bằng giá
trị quyền sử dụng đất.
2.2.1.1. Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất
Chuyển đổi QSD đất là hình thức đơn giản nhất của việc chuyển QSD đất mà
thực chất là việc “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể sử dụng đất, nhằm mục đích chủ
yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắp phục tình trạng manh mún, phân tán
đất đai hiện nay.
- Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp phải là
người cùng một xã, phường, thị trấn với người chuyển đổi (Điểm b, khoản 1, Điều
79 Luật Đất đai 2013) [4].
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do Nhà nước giao đất hoặc
do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho QSDĐ hợp pháp
từ người khác thì được chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp trong cùng một xã, phường,
thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và
không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển QSDĐ, lệ phí trước bạ (Điều 190 Luật
Đất đai 2013) [4].
2.2.1.2. Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng QSD đất là hình thức phổ biến nhất của việc chuyển QSD
đất. Nó là việc chuyển QSD đất cho người khác trên cơ sở có giá trị. Trong trường
hợp này người được nhận đất phải trả cho người chuyển nhượng QSD đất một
khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được QSD đất và
tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó.
Chuyển nhượng QSDĐ khác với việc mua bán đất tại chỗ:
- Đất đai vẫn thuộc sở hữu toàn dân và việc chuyển QSDĐ chỉ được thực
hiện trong thời gian được giao quyền sử dụng, cũng như trong phạm vi hạn mức mà
pháp luật quy định.
- Nhà nước có quyền điều tiết địa tô chênh lệch thông qua việc thu thuế thu
nhập cá nhân từ việc chuyển QSDĐ, thuế SDĐ và tiền SDĐ (Nguyễn Khắc Thái
Sơn, 2015) [8].
2.2.1.3. Quyền cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cho thuê và cho thuê lại QSD đất là việc người sử dụng đất nhường QSD đất
của mình cho người khác theo sự thỏa thuận trong một thời gian nhất định bằng hợp
đồng theo quy định của pháp luật.
Cho thuê khác cho thuê lại về nguồn gốc đất. Trường hợp cho thuê đất là đất
không có nguồn gốc từ thuê của Nhà nước; trường hợp cho thuê lại là đất có nguồn
gốc từ thuê của Nhà nước. Để tránh tình trạng các đối tượng thuê đất của Nhà nước
không sử dụng mà tìm người cho thuê lại để hưởng chênh lệch, pháp Luật Đất đai
quy định chỉ được cho thuê lại QSDĐ với trường hợp người sử dụng thuê của Nhà
nước đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án
đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận.(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2015) [8].
2.2.1.4. Quyền để thừa kế quyền sử dụng đất
Để thừa kế QSD đất là việc người sử dụng đất khi chết để lại QSD đất của
mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Quan hệ thừa kế là một dạng quan hệ đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng,
nội dung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị, xã
hội.
Bởi từ Luật Đất đai 1993 trở đi nhà nước thừa nhận QSD đất có giá trị và
cho phép người sử dụng đất rộng rãi theo quy định của pháp luật. Từ đó QSD đất
được coi như một tài sản dân sự đặc biệt nên người sử dụng đất có quyền để thừa
kế. Vì vậy, quyền này chủ yếu tuân theo quy định của Bộ Luật Dân sự về thừa kế.
Dưới đây là một số quy định cơ bản về thừa kế:
- Nếu những người được hưởng thừa kế QSDĐ của người đã chết mà không
tự thỏa thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào di chúc mà
chia.
- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì chia
theo di chúc.
- Nếu không có di chúc hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phần nào
của di chúc không hợp pháp thì chia những phần không hợp pháp theo pháp luật.
- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một hàng
được hưởng như nhau, chỉ khi không còn người nào hàng trước thì những người
hàng sau mới được hưởng;
+ Hàng 1 gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi
của người đã chết;
+ Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em
ruột của người đã chết;
+ Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người đã chết; bác ruột, chú ruột, cậu
ruột, cô ruột, dì ruột của người đã chết; cháu ruột của người đã chết mà người chết
là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2015) [8].
Người để lại thừa kế
Cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển quyền sử dụng
đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại Phần thứ tư của Bộ
luật Dân sự và pháp luật về đất đai” (Điều 734 Bộ luật dân sự 2005)[1].
Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nếu trong hộ có thành viên
chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để lại cho những người thừa kế
theo quy định tại phần thứ tư của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.” (Điều 73, Bộ
luật dân sự 2005) [1].
2.2.1.5. Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho QSD đất là một hình thức chuyển QSD đất cho người khác theo
mối quan hệ tình cảm mà người chuyển QSD đất không thu lại tiền hoặc hiện vật
nào cả. Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống, tuy nhiên cũng không
loại trừ quan hệ này.
Tặng cho QSD đất là một hình thức chuyển quyền không phải là mới nhưng
trước đây không có quy định trong luật nên khi thực tiễn phát sinh người ta cứ áp
dụng các quy định của hình thức thừa kế sang để thực hiện.
Đây là một hình thức đặc biệt của chuyển QSD đất mà người chuyển QSD
đất không thu lại tiền hoặc hiện vật. Tuy nhiên, để tránh lợi dụng trường hợp này để
trốn thuế nên Nhà nước đã quy định các đối tượng nhận tặng cho QSDĐ phải nộp
thuế thu nhập cá nhân và quy định cụ thể những trường hợp nào được miễn thuế thu
nhập cá nhân khi nhận tặng cho QSDĐ (Nguyễn Khắc Thái Sơn,2015) [8].
2.2.1.6. Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp QSD đất là hình thức người sử dụng đất mang QSD đất của mình
đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào đó theo
quy định của pháp luật để vay vốn hoặc mua chịu hàng hóa trong một thời gian nhất
định trong thỏa thuận. Vì vậy, người ta nói thế chấp là chuyển quyền nửa vời.
Hiện nay, trong Luật Đất đai cho phép người sử dụng đất được thế chấp
QSDĐ (bao gồm cả thế chấp QSDĐ có thêm bên thứ 3 tham gia) một cách rộng rãi
nhưng quy định là chỉ được thế chấp cho một tổ chức tín dụng được phép hoạt động
tại Việt Nam. Riêng người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trong nước thì phạm
vi được thế chấp rộng hơn là các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân được phép hoạt động
tại Việt Nam (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2015) [8].
Quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất là quyền mà người sử dụng
đất sử dụng giá trị QSDĐ của mình để bảo lãnh cho một người khác vay vốn hay
mua chịu hàng hóa khi chưa có tiền trả ngay. Do đó những quy định về quyền bảo
lãnh tương tự như thế chấp. Từ khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực, đã sửa hình thức
này thành hình thức “thế chấp bằng QSDĐ có bên thứ ba tham gia’’.
Quyền của bên thế chấp quyền sử dụng đất (Điều 31, Quyết định
số
217/QĐ-NH1 ngày 17/8/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) [6].
Được khai thác, sử dụng đất trong thời hạn thế chấp.
Hưởng hoa lợi thu được từ đất thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi cũng thuộc
tài sản thế chấp.
Nhận lại giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi trả nợ, lãi và tiền
phạt lãi quá hạn (nếu có).
Thế chấp QSDĐ trong quan hệ tín dụng là một quy định đã giải
quyết được một số vấn đề cơ bản sau:
Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình, cá nhân được vay vốn
phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động
Tạo cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế cho ngân hàng và tổ chức tín dụng
cũng như những người cho vay khác thực hiện được chức năng và quyền lợi
của họ
(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [7].
2.2.1.7. Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Quyền góp vốn bằng giá trị QSD đất là việc người sử dụng đất có quyền coi
giá trị QSD đất của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp vốn với người khác
cùng hợp tác sản xuất kinh doanh.
Việc góp vốn này có thể xảy ra giữa hai hay nhiều đối tác và rất linh động,
các đối tác có thể góp đất, góp tiền hoặc sức lao động, công nghệ, máy móc… theo
thỏa thuận.
Quy định này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hóa phát triển. Đồng thời, các đối
tác có thể phát huy các sức mạnh riêng của mình, từ đó hình thành sức mạnh tổng
hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất, kinh doanh nói chung
(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2015) [8].
2.2.2. Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất
2.2.2.1. Điều kiện để được thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất
(Điều 188 Luật Đất đai 2013) [4].
+ Người sử dụng đất được thực hiện các chuyển quyền chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê hoặc cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
- Có giấy chứng nhận QSDĐ, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186
và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này.
- Đất không có tranh chấp
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án
- Trong thời hạn sử dụng đất
+ Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi
thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê hoặc cho thuê lại, thừa
kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng
giá trị quyền sử dụng đất phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190,
191, 192, 193 và 194 của Luật Đất đai 2013.
+ Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho,
thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ
quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.
2.2.2.2. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất (Điều 168, Luật
Đất đai 2013) [4].
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê,
cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê
đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực
hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc
được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi
thực hiện các quyền.
2. Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án
đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử
dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê lại sau khi có Giấy chứng nhận và có
đủ điều kiện theo quy định tại Điều 194 của Luật Đất đai 2013.
2.2.2.3. Một số quy định về nhận chuyển quyền sử dụng đất (Điều 190, Luật Đất đai
2013) [4].
1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp thông qua
chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b, khoản 1, điều 179 của Luật Đất
đai 2013.
b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng
đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trừ trường hợp quy định tại
Điều 191 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử
dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp,
khu công nghệ cao, khu kinh tế, cụm công nghiệp; Doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo
quy định của Chính phủ.
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận quyền sử
dụng đất thông qua nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản
2 Điều 174 và điểm e khoản 1 điều 179 của Luật Đất đai 2013 trừ trường hợp được
quy định tại điều 179 của Luật này.
d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận quyền sử
dụng đất thông qua nhận thừa kế quyền sử dụng đất;
e) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại
Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở tại Việt Nam theo quy định của
pháp luật về nhà ở được nhận quyền chuyển QSDĐ ở thông qua hình thức mua,
thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc
được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở.
f) Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh nhận chuyển QSDĐ thông qua
góp vốn bằng giá trị QSDĐ.
g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận QSDĐ thông qua nha nước giao đất;
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước giao
đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho
thuê.
h) Tổ chức kinh tế, tổ chức chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia
đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được nhận QSDĐ thông
qua việc Nhà nước cho thuê đất.
i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được nhận
QSDĐ thông qua việc Nhà nước công nhận QSDĐ đối với đất đang sử dụng ổn định
k) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận QSDĐ theo kết quả hòa giải
thành về tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận
trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định hành chính của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; quyết
định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành
án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá QSDĐ phù hợp với pháp
luật; văn bản về việc chia tách QSDĐ phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình
hoặc nhóm người có chung QSDĐ.
l) Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được nhận QSDĐ theo kết quả hòa giải
về tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận; quyết định của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về
đất đai, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành.
m) Tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách hoặc
sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc
chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận quyền sử
dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập.
2. Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng QSDĐ không phụ thuộc
vào nơi cư trú trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 191 và Điều
192 của Luật Đất đai 2013.
2.2.3. Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo cơ chế
một cửa tại xã, phường, thị trấn
2.2.3.1. Trình tự, thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình,
cá
nhân để thực hiện “ dồn điền đổi thửa “ (Điều 78, Nghị định 43/ 2014/NĐ- CP)[5]
1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự thỏa thuận với nhau bằng
văn bản về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp.
2. Uỷ ban nhân dân cấp xã lập phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất
nông nghiệp chung cho toàn xã, phường, thị trấn và gửi phương án đến Phòng Tài
nguyên và Môi trường.
3. Phòng Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra phương án trình
Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức
cho các hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi ruộng đất theo phương án được duyệt.
4. Sở Tài nguyên và môi trường chỉ đạo thực hiện việc đo đạc lập, chỉnh lý
bản đồ địa chính.
5. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nọp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
6. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:
a.. Kiểm tra hồ sơ, xác nhận nội dung thay đổi vào đơn đề nghị cấp đổi giấy
chứng nhận;
b. Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyên sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
c. Lập hoặc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; tổ chức
trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất cho người sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn nơi có đất;
Trong trường hợp người sử dụng đất thế chấp QSD đất tại tổ chức tín dụng
thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trao giấy chứng nhận theo quy định tại
Khoản 5 Điều 76 của Nghị định 43.
2.2.3.2. Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng
cho, thừa kế quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của
vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng (Điều 79, Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
[5].
1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa
đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách
thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi
nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.