Tải bản đầy đủ (.pdf) (87 trang)

Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.64 MB, 87 trang )

Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm

MỤC LỤC

Lời Cảm Ơn ............................................................................................................... 1
THỰC HÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NHÓM .......................................................... 5
PHẦN I. KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ THỰC HÀNH .................................................. 5
1.Tên cơ sở ................................................................................................................................... 5
2.Địa chỉ ........................................................................................................................................ 5
3.Mục đích của cơ sở ................................................................................................................. 5
4.Đối tượng chính của cơ sở phục vụ .................................................................................... 6
5.Số lượng đối tượng hiện có .................................................................................................. 6
6. Tổ chức của cơ sở .................................................................................................................. 6
7. Nhân sự: ................................................................................................................................... 7
8. Các hoạt động chăm sóc đối tượng ................................................................................... 7
9. Nhận xét của sinh viên về các hoạt động của cơ sở ...................................................... 9
PHẦN II. TIẾN TRÌNH THỰC HÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NHÓM ....... 10
I. Giai đoạn chuẩn bị thành lập nhóm ................................................................................. 10
1. Xác định mục tiêu chung của nhóm ................................................................................ 10
2. Đánh giá khả năng tham gia của các nhóm viên .......................................................... 11
3. Đánh giá khả năng các nguồn lực hỗ trợ nhóm............................................................ 12
4. Bối cảnh chọn nhóm thân chủ .......................................................................................... 14
5. Hồ sơ các nhóm viên ........................................................................................................... 18
II. Giai đoạn nhóm bắt đầu hoạt động ................................................................................. 21
1.Mục tiêu cụ thể của nhóm ................................................................................................... 21
2.Bảng kế hoạch hoạt động của nhóm ................................................................................ 22
III. Giai đoạn can thiệp – thực hiện nhiệm vụ ................................................................... 33
IV. Giai đoạn kết thúc nhóm ................................................................................................. 70
PHẦN 3 - KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHỊ ............................................................ 73
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 76


GVKH: Lê Thị Lâm


Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm

1.Mô tả vắn tắt về nhóm ......................................................................................................... 76
2. Mục tiêu của nhóm .............................................................................................................. 76
3. Đánh giá từ phía sinh viên ................................................................................................. 76
4. Lập kế hoạch can thiệp và thực hiện kế hoạch can thiệp ........................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 85

GVKH: Lê Thị Lâm


Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm

Lời Cảm Ơn
Trong quá trình thực hành hơn một tháng vừa qua tại trung tâm hỗ trợ phát
triển giáo dục hòa nhập Đà Nẵng. Địa chỉ: 40 Lý Chính Thắng, Hoà Minh, Liên
Chiểu, Đà Nẵng. với sự cố gắng nỗ lực của bản thân cũng như sự động viên và
giúp đỡ từ thầy cô, bạn bè chúng em đã hoàn thành tốt kỳ thực hành này. Hoàn
thành kỳ thực hành này, truớc hết thì chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập Đà Nẵng đã tạo điều kiện tốt nhất để
chúng em thực hành, đặc biệt xin được cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị
Ngân – giáo viên chủ nhiệm lớp kỹ năng 5 đã hỗ trợ và giúp đỡ chúng em trong
suốt quá trình thực hành.
Bên cạnh đó xin gửi lời cảm ơn đến cô Lê Thị Lâm – giảng viên môn “Thực
hành công tác xã hội với nhóm” cũng đồng thời là giáo viên kiểm huấn, cũng như
các anh chị sinh viên trong nhóm kiểm huấn lớp 15CTXH đã chỉ bảo hướng dẫn và
giúp đỡ chúng em hoàn thành tốt kỳ thực hành này.

Đợt thực tập này là cơ hội để chúng em có thể áp dụng kiến thức đã học của
mình vào thực tiễn, vào tiến trình giúp đỡ nhóm thân chủ. Quả thực chúng em cảm
thông cho hoàn cảnh của các đối tượng trong trung tâm. Mỗi con người sinh ra ai
cũng mong muốn cho mình có được cuộc sống ấp no và trọn vẹn nhưng không
phải ai cũng có được những điều hạnh phúc đó. Các con đang được nuôi dưỡng và
dạy dỗ tại trung tâm có mỗi khó khăn khác nhau. Nhìn các con mà chúng em thấy
thương vô cùng, mong rằng những kiến thức mà chúng em được học có thể trợ
giúp hỗ trợ cho các con được phần nào.
Tuy thời gian thực tập chỉ có trọn vẹn một tháng, đó là một khoảng thời gian
khá ngắn ngủi để áp dụng lý thuyết đã học được tác động đến nhóm thân chủ nhằm
thay đổi nhận thức, suy nghĩ, hành vi. Đã có những khó khăn và thuận lợi nhất
định, nhưng bằng lòng kiên trì, học hỏi không ngừng chúng emi đã hoàn thành nội
dung thực hành Công tác xã hội với nhóm. Một lần nữa chúng em xin gửi lời cảm

GVKH: Lê Thị Lâm

1


Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm

ơn đến thầy, cô đã luôn giúp đỡ, động viên chúng em học tập, làm việc hiệu quả
như là một nhân viên Công tác xã hội chuyên nghiệp.
Bản báo cáo thực hành là sự cố gắng nổ lực của bản thân chúng em, là bước
thứ hai trong thực hành nghề nghiệp của mình. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng
do vẫn còn thiếu kinh nghiệm và kĩ năng làm việc nên bản báo cáo còn nhiều thiếu
sót. Kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô giáo để bài báo cáo của chúng
em được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Ðà Nẵng, tháng 11, năm 2018

TM. Nhóm 3
Nhóm Trưởng
Trần Hữu Nghĩa

GVKH: Lê Thị Lâm

2


Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm

LỜI MỞ ĐẦU
“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”
Trẻ em là chủ nhân của tương lai đất nước, là niềm hạnh phúc của mỗi gia
đình. Chăm sóc giáo dục trẻ em trở thành con người phát triển toàn diện là mục
tiêu trọng tâm của nền giáo dục nước ta. CTXH là một ngành còn đang mới ở Việt
Nam, song trong những năm qua CTXH đã thể hiện được nhiều vai trò trong việc
trợ giúp con người, đặc biệt là đối với trẻ em trong việc tổ chức nhiều hoạt động
nhằm tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để trẻ được chăm sóc, học tập, vui chơi
giải trí, được đảm bảo các quyền cơ bản và được sống trong môi trường an toàn,
lành mạnh nhất.
Kiến thức vô cùng rộng lớn, việc lĩnh hội những kiến thức là một việc không
mấy đơn giản, việc vận dụng và truyền đạt những kỹ năng hay kiến thức của mình
là một việc khó khăn không kém. Nhằm bổ sung kiến thức cũng như nắm vững các
tiến trình CTXH nhóm. Sau khi học xong CTXH với nhóm, chúng em được có cơ
hội đi thực hành tại Trung tâm hỗ trợ phát tiển giáo dục hòa nhập Đà Nẵng. Đây là
cơ hội giúp chúng em nắm chắc hơn và vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học
vào thực tiễn để phân tích, đánh giá, giải quyết những vấn đề nảy sinh trong công
việc từ đó hình thành kỹ năng nghề nghiệp. Đồng thời nhận biết thêm về chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn của NVXH từ đó hình thành ý thức đạo đức nghề

nghiệp và thúc đẩy quá trình rèn luyện bản thân mình.
Trong chuyến thực hành lần này, chúng em – những nhân viên CTXH tương
lai được thể hiện những năng lực của mình trong việc trợ giúp các bạn nhỏ lớp kỹ
năng 5 tại cơ sở trung tâm hỗ tợ phát triển giáo dục hòa nhập Đà Nẵng. Để hoàn
thành được chuyến thực hành lần này, em xin được gửi lời cám ơn đến Ban Giám
đốc, các thầy cô ở cơ sở trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập Đà Nẵng,
đăc biệt là cô giáo chủ nhiệm lớp kỹ năng 5 đã tạo điều kiện và giúp đỡ chúng em
rất nhiệt tình trong quá trình thực hành. Đồng thời em cũng xin được gửi lời cám
ơn sâu sắc tới trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng nơi em đang theo học, Khoa Tâm

GVKH: Lê Thị Lâm

3


Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm

lý - Giáo Dục, giáo viên hướng dẫn – cô Lê Thị Lâm đã giúp đỡ chúng em rất
nhiều trong thời gian qua.
Và như bản báo cáo đã trình bày, đây là phần chính của báo cáo. Trong phần
nội

dung cụ thể của báo cáo này, chúng em xin chia thành 3 phần chính như

sau:
Phần 1: Khái quát về cơ sở
Phần 2: Tiến trình thực hành công tác xã hội với nhóm
Phần 3: Kết luận – khuyến nghị.

GVKH: Lê Thị Lâm


4


Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm

THỰC HÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NHÓM
PHẦN I. KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ THỰC HÀNH
1. Tên cơ sở
Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập Đà Nẵng
2. Địa chỉ
Đường 40 Lý Chính Thắng, Hoà Minh, Liên Chiểu, Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 3764 878
3. Mục đích của cơ sở
- Xây dựng nhà trường thành một đơn vị giáo dục chất lượng cao phù hợp
với tinh thần số 07 của Sở Giáo dục về việc phát triển giáo dục trình độ chất lượng
cao.
- Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức và trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ
và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động, sáng tạo, ý chí
vươn lên và khả năng thích ứng cao.
- Trang bị kiến thức cơ bản theo tiêu chuẩn kiến thức của Bộ GD-ĐT, đảm
bảo đạt điểm cao trong các kì thi học sinh giỏi, thi vào lớp 10 THPT, thi đỗ vào lớp
10 các trường THPT Chuyên và THPT chất lượng cao của Thành phố.
- Du học hội nhập Quốc tế.
- Nhà trường luôn kết hợp giáo dục kiến thức chuẩn với coi trọng giáo dục
đạo đức, rèn luyện kĩ năng thực hành, kĩ năng sống, tổ chức các hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu. Đồng thời phát
huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, tăng sự giao lưu và hội nhập
quốc tế qua việc chú trọng dạy môn ngoại ngữ và quan tâm đến vấn đề tâm lý học
đường giúp các em học sinh có tâm thế học tập thân thiện, tự tin, thoải mái và hiệu

quả.
- Đào tạo văn hoá từ Mầm non đến Phổ thông Trung học.
- Phục hồi chức năng, dạy nghề phù hợp để các em khuyết tật sớm hoà nhập
cộng đồng xã hội.

GVKH: Lê Thị Lâm

5


Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm

- Thực hiện chức năng hỗ trợ giáo dục trẻ khuyết tật tại cộng đồng: cụ thể là
chức năng giáo dục hoà nhập, can thiệp sớm, nhìn kém, tư vấn, tập huấn hỗ trợ
chuyên môn cho phụ huynh, giáo viên hoà nhập ở các trường Mầm non, Tiểu học
đến PT Trung học có học sinh khuyết tật học hoà nhập.
4. Đối tượng chính của cơ sở phục vụ
Bao gồm tất cả các dạng tật: Khiếm thị, khiếm thính, chậm phát triển trí tuệ,
tự kỷ, vận động, đa tật. Có độ tuổi từ mầm non đến hết chương trình phổ thông, kết
hợp phục hồi chức năng, dạy nghề phù hợp để các em khuyết tật sớm hoà nhập
cộng đồng xã hội.
5. Số lượng đối tượng hiện có
Ngày mới thành lập, trường thu nhận 17 học sinh khiếm thị, đến nay trường
đã có 125 em học sinh khuyết tật, trong đó:
- 44 học sinh CPTTT và đa tật học chương trình Mầm non.
- 60 học sinh khiếm thị, khiếm thính chương trình Tiểu học.
- 22 học sinh khiếm thị học hoà nhập tại các trường Thực hành sư phạm,
Hoà Minh, THPT Nguyễn Thượng Hiền...
Tất cả học sinh khiếm thị đều được ăn ở nội trú tại trường, các học sinh
khuyết tật khác như Đa tật, Câm điếc, CPTTT…đều học bán trú.

6. Tổ chức của cơ sở
- Ban điều hành:
Cô Đỗ Thị Quyên - giám đốc trung tâm
Ban đầu mới thành lập, Trung tâm được biên chế gồm: 01 Giám đốc Trung
tâm kiêm nhiệm là Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và 03 giáo viên đã tốt
nghiệp Đại học sư phạm Giáo dục đặc biệt, Đại học Giáo dục thể chất. Với nhân
lực còn hạn chế như vậy, trường Phổ Thông Chuyên Biệt Nguyễn Đình Chiểu đã
điều chỉnh các GV của trường kiêm nhiệm thêm các nhiệm vụ của Trung tâm như:
đánh giá, giáo dục cá nhân, hỗ trợ giáo dục hòa nhập…Trung tâm được giám sát và
quản lý trực tiếp về các vấn đề chuyên môn, nhân sự, tài chính và cơ sở vật chất
bởi trường phổ thông chuyên biệt Nguyễn Đình Chiểu.

GVKH: Lê Thị Lâm

6


Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm

- Các bộ phận trong tổ chức:
+ Ban chấp hành công đoàn:
Để việc quản lý giáo dục được tốt, ngoài tổ hành chính - văn phòng, trường
còn xây dựng các tổ chuyên môn gồm: Tổ Tiểu học, Tổ Giáo dục Đặc biệt, Tổ
Trung học Hoà nhập và tổ Daỵ nghề- âm nhạc.
Tổ Đảng hiện có 5 Đảng viên sinh hoạt chi bộ Đảng Thực Hành Sư Phạm
trực thuộc Đảng bộ Đại học Đà Nẵng. Chi bộ đang tiến hành làm thủ tục tách chi
bộ độc lập và trực thuộc đảng uỷ Quận Liên Chiểu.
Công Đoàn cơ sở trực thuộc công đoàn ngành GD thành phố
Chi đoàn thanh niên trực thuộc Đoàn Phường Hoà Khánh nam-Liên Chiểu.
Tất cả các tổ chức đoàn thể trên hoạt động rất sôi nổi, nhiều năm liền được

đánh giá là cơ sở vững mạnh -xuất sắc.
Ngoài ra, nhà trường còn tổ chức một chi hội người mù hoạt động tích cực
đã góp phần quản lý học sinh ăn ở nội trú và hỗ trợ các hoạt động nuôi và dạy, các
hoạt động văn hoá văn nghệ thể thao.
7. Nhân sự:
Những ngày đầu mới thành lập chỉ có 11 CBQL và CBGV-NV, đến nay
tổng số CBGV-NV là 35 ( trong đó có 2 cán bộ Quản lý, 18 giáo viên và 17 nv
phục vụ).
- Trình độ:
+ 100% giáo viên đạt trình độ Cao Đẳng và Đại học
+ 4 giáo viên đã có bằng 2 cử nhân GDĐB
+ 1 thạc sĩ QLGD.
+ Hè năm 2007 trường đã kết hợp với khoa Giáo dục Đặc biệt trường ĐHSP
Hà Nội mở lớp bằng 2 cử nhân GD-ĐB cho 20 CBGV-NV. Đến năm 2009 sẽ hoàn
thành khóa học.
8. Các hoạt động chăm sóc đối tượng
- Nhà trường thực hiện dạy văn hoá theo chương trình Phổ thông hiện hành
của Bộ Giáo dục –Đào Tạo và viện chiến lược từ Mầm non đến THPT, ngày 2 buổi
GVKH: Lê Thị Lâm

7


Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm

và học các môn chuyên biệt dành cho học sinh khuyết tật như: Phục hồi chức năng,
Định hướng di chuyển, Kỹ Năng giao tiếp, kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng sống
…Đặc biệt tăng cường bồi dưỡng môn ngoại ngữ, tin học, hội hoạ, âm nhạc…dành
cho các em có năng khiếu.
- Tỷ lệ học sinh khá giỏi hàng năm đạt từ 65 đến 70%. Về học sinh Trung

học đã có 20 em tốt nghiệp loại khá, trong đó có 6 em thi đỗ vào các trường CĐĐH trong cả nước như trường Đại học Dân lập Duy Tân, CĐSP Quảng Nam, Nhạc
viện Hà Nội, Nhạc viện Huế. 4 em đỗ vào trường Trung cấp nghệ thuật Đà Nẵng.
- Nhà trường đã phối hợp Khoa PHCN trường Cao Đẳng Y tế TW II mở 4
khoá Dạy nghề chuyên khoa vật lý trị liệu( Massage) thực hành tại trường. Hiện
nay trường đã đào tạo cho 35 học sinh vừa học văn hoá vừa học nghề. Các em ra
trường đã mở được 5 Trung tâm Masage tại các địa bàn thành phố Đà nẵng, thu
nhập đủ nuôi sống bản thân và một điều quan trọng là các em đã hoà nhập cộng
đồng.
Ngoài ra nhà trường còn tổ chức cho các em khuyết tật học nghề thích hợp.
Các em tham gia các hoạt động văn nghệ thể thao toàn quốc đạt được nhiều huy
chương vàng, bạc; tham gia các cuộc thi học sinh giỏi thành phố đạt nhiều giải
nhất, nhì các môn Anh Văn, Văn, Sử, Địa; tham gia các cuộc thi Tìm hiểu về môi
trường , An toàn giao thông, Viết thư UPU, Tìm hiểu về Asian, Viết về trẻ em
…đạt các giải cao.
Thực hiện chức năng giáo dục chuyên biệt và giáo dục hòa nhập, gồm: Tổ
chức giảng dạy học sinh chuyên biệt theo các lớp học phù hợp với các dạng khuyết
tật; thực hiện các nhiệm vụ giáo dục hòa nhập như phát hiện; can thiệp giáo dục
sớm, tư vấn giáo dục, hỗ trợ và cung cấp nội dung chương trình, phương pháp,
thiết bị, tài liệu dạy học đặc thù; tham mưu cho Sở GD&ĐT về các chương trình,
kế hoạch phát triển giáo dục đặc biệt và giáo dục hòa nhập; hợp tác với các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước về công tác chăm sóc, giáo dục, hướng nghiệp,
dạy nghề cho trẻ khuyết tật…

GVKH: Lê Thị Lâm

8


Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm


9. Nhận xét của sinh viên về các hoạt động của cơ sở
 Thuận lợi:
 Được sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh đạo, đặc biệt là sự chỉ đạo sâu
sát, tạo điều kiện của sở Giáo dục và Đào tạo, sự đoàn kết thống nhất của tập thể
cán bộ giáo viên trong công tác giáo dục. Cách làm việc của các giáo viên với nhau
rất đoàn kết. Mọi người cùng giúp đỡ nhau, cùng nhau làm tốt mọi công việc.
 Đội ngũ giáo viên yêu nghề, vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ, hết lòng
yêu mến trẻ.
 Được sự giúp đỡ về mặt chuyên môn của các chuyên gia trong và ngoài
nước.
 Đội ngũ cán bộ giáo viên nhiệt tình, tâm huyết được đào tạo bài bản, có
chuyên môn sâu về chuyên nghành giáo dục đặc biệt.
 Ban đại diện cha mẹ học sinh nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm đóng góp
xây dựng và hỗ trợ các hoạt động giáo dục của nhà trường.
 Khó khăn:
 Vị trí của trường nằm trên điểm giao thông không thuận lợi cho việc đi lại (

cổng trường cách điểm chuyển làn đường khá gần khiến hầu hết các bậc phụ
huynh và học sinh đều đi ngược chiều để vào hoặc rời trường).
 Cơ sở vật chất hạn chế, thiếu nhiều phòng học nên không triển khai được hai

buổi/ngày trong nhà trường. Điểm này làm cho nhóm thực hành khó khăn trong
việc sắp xếp thời gian.
 Trang thiết bị dạy học chưa đồng bộ (thừa vẫn thừa nhưng thiếu vẫn thiếu),

chưa mang tính hiện đại (thiếu phòng bộ môn, trang thiết bị phục vụ cho dạy
học….).
 Sĩ số học sinh/lớp quá cao dẫn đến ảnh hưởng đến việc giáo dục, chất
lượng…
 Việc quan tâm đầu tư của một số PHHS đến việc học tập của con em còn

hạn chế.

GVKH: Lê Thị Lâm

9


Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm

PHẦN II. TIẾN TRÌNH THỰC HÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NHÓM
I. Giai đoạn chuẩn bị thành lập nhóm
1. Xác định mục tiêu chung của nhóm
 Về kiến thức:
- Các em biết được thêm những trò chơi nhỏ giải trí, những trò chơi trí tuệ,
vận động, kiến thức phòng vệ khi bị xâm hại tình dục, tự vệ sinh cá nhân, Tự
xơ chế và nấu các món ăn đơn giản, nhận biết được các bộ phận trên cơ thể,…
- Các em biết được và thuộc 1 số bài hát tập thể.
 Về kỹ năng:
- Các em hình thành được một số kỹ năng sống cần thiết như : lễ phép, biết
cảm ơn, biết xin lỗi khi làm sai, biết giúp đỡ bạn bè, biết đoàn kết yêu quý bạn…
- Các em nhận thức được các việc làm chưa đúng của mình, từ đó điều
chỉnh được hành vi và cảm xúc tiêu cực.
- Thông qua các hoạt động trò chơi hình thành cho các em một số kỹ năng
cần thiết (trước những nguy cơ bị bắt cóc, xâm hại tình dục,.v.v.).
- Các em học được và rèn luyện các kỹ năng sống cần thiết như: thức phòng
vệ khi bị xâm hại tình dục, tự vệ sinh cá nhân, Tự xơ chế và nấu các món ăn đơn
giản, nhận biết được các bộ phận trên cơ thể,…
 Về thái độ:
- Các em có thái độ tích cực hơn trong học tập và hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Có thái độ tự giác, chủ động tham gia mọi hoạt động cùng mọi người.

- Có thái độ vui vẻ, hòa đồng, gần gũi, hợp tác, quan tâm chia sẻ với mọi
người xung quanh.
- Có thái độ yêu quí, giữ gìn, bảo vệ bản thân và tôn trọng người khác.
- Có thái độ phê phán các hành vi xấu.

GVKH: Lê Thị Lâm

10


Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm

2. Đánh giá khả năng tham gia của các nhóm viên
- Nguyễn Ngọc San Phú
- Nhu cầu: cần được vui chơi, giải trí cùng các bạn, cần sự quan tâm của nhiều
người và cần có được nhiều người bạn tốt, có phương pháp giáo dục phù hợp với
thể chất và khả năng của em.
- Sức khỏe: Chậm phát triển trí tuệ
- Điều kiện vật chất: không có.
- Mục đích tham gia: tham gia vào nhóm để vui chơi cùng các bạn, học hỏi
những điều chưa biết từ các bạn khác và có được mối quan hệ với nhiều bạn hơn
nữa. Và em cũng muốn có được sự quan tâm, yêu thương từ mọi người, biết thêm
được nhiều kỹ năng sống.
- Những cản trở khác:chưa biết cách thể hiện bản thân, không được sống
trong một gia đình hạnh phúc có đầy đủ tình yêu thương của bố mẹ.
 Liêu Phụng Văn
- Nhu cầu: muốn được giao lưu, vui chơi cùng các bạn, muốn được thể hiện
năng khiếu hát múa của mình, có phương pháp giáo dục phù hợp với thể chất và
khả năng của em.
- Sức khỏe: Chậm phát triển trí tuệ

- Điều kiện vật chất: không có.
- Mục đích tham gia: vui chơi, giải trí, thể hiện bản thân, biết thêm được
nhiều kỹ năng sống.
- Những cản trở khác: thiếu sự quan tâm từ người cha, ít hòa đồng, tự cao về
bản thân.
 Nguyễn Thị Thu Hồng
- Nhu cầu: muốn được vui chơi, giải trí cùng các bạn, có phương pháp giáo
dục phù hợp với thể chất và khả năng của em.
- Sức khỏe: Chậm phát triển trí tuệ
- Mục đích tham gia: được vui chơi, giải trí cùng các bạn, biết thêm được
nhiều kỹ năng sống.
GVKH: Lê Thị Lâm

11


Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm

- Những cản trở khác: nóng tính, khó hòa đồng, mồ côi cha từ nhỏ, tự cao về
bản thân.
 Võ Thị Thúy Kiều
- Nhu cầu: được mọi người yêu thương, quan tâm, cần được tham gia vào các
hoạt động vui chơi, giải trí cùng các bạn, có phương pháp giáo dục phù hợp với thể
chất và khả năng của em.
- Sức khỏe: Hay bị ốm. Chậm phát triển trí tuệ
- Điều kiện vật chất: không có.
- Mục đích tham gia: vui chơi, giải trí cùng các bạn, giúp bản thân tự tin hơn
và có được nhiều bạn hơn, biết thêm được nhiều kỹ năng sống.
- Những cản trở khác: Còn ngại ngùng, chưa dám thể hiện bản thân.
 Trần Hùng

- Nhu cầu: cần được nhiều người quan tâm đặc biệt, chơi cùng, chia sẻ, có
phương pháp giáo dục phù hợp với thể chất và khả năng của em.
- Sức khỏe: tốt ( Có những biểu hiện về tâm thần). Chậm phát triển trí tuệ.
- Điều kiện vật chất: không có.
- Mục đích tham gia: muốn có được những người bạn tốt để cùng chơi, cùng
chia sẻ và cùng giúp đỡ nhau trong học tập. Và muốn được cùng tham gia
vào các hoạt động vui chơi, giải trí cùng các bạn, muốn tìm kiếm niềm vui
từ những người bạn. Muốn được chơi cùng các bạn và sợ bị các bạn tẩy
chay, biết thêm được nhiều kỹ năng sống để có thể tự bảo vệ mình.
3. Đánh giá khả năng các nguồn lực hỗ trợ nhóm
 Trường ĐH Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng
- Truyền dạy các kỹ năng thực hành nhóm cho sinh viên thực hành, dạy các
kiến thức của công tác xã hội nhóm, bên cạnh đó còn kết hợp với các học phần
khác để phục vụ tốt hơn cho nhóm sinh viên chúng em trong quá trình thực hành
như học phần: Giáo dục kỹ năng sống, Công tác xã hội với cá nhân, Chính sách xã
hội, công tác xã hội với người khuyết tật, tâm lý đại cương,...

GVKH: Lê Thị Lâm

12


Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm

- Có hỗ trợ kinh phí trong quá trình thực hành tại trung tâm hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập Đà Nẵng nhưng kinh phí không đủ để chi các hoạt động tại
trung tâm.
- Sinh viên kiểm huấn: Hỗ trợ sinh viên khi gặp các vấn đề khó khăn không
giải quyết được, giúp sinh viên chuẩn bị tâm thế trước khi đi xuống nơi thực hành,
trong quá trình thực hành được giáo viên giải đáp và góp ý kiến những thắc mắc

cũng như khó khăn mà nhóm viên gặp phải.
 Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập Đà Nẵng
- Ban Giám đốc trung tâm và GVCN rất nhiệt tình hỗ trợ nhóm trong thời
gian thực hành tại trung tâm.
- GVCN và giáo viên bộ môn đã nhiệt tình chia sẽ kinh nghiệm, kiến thức
chuyên môn để hoàn thành tốt đợt thực hành này.
- Giáo dục: Tại trung tâm tổ chức các lớp học văn hóavà giáo dục kỹ năng
sống thường xuyên cho các học sinh, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho việc tiếp thu
kiến thức của học sinh.
- Y tế: Khám, chữa bệnh chăm sóc sức khỏe, sử dụng các dịch vụ y tế nhằm
đảm bảo sức khỏe cho các em.
- Sinh hoạt: Tại nhà trường chú trọng các hoạt động vui chơi, ngoại khóa,
tham gia các ngày lễ, hội giúp các em phát triển tính năng động sáng tạo, cởi mở,
phát triển bản thân, đặc biệt giúp các em tự chủ, tôn trọng kỷ luật tôn trọng người
khác.
- Đội ngũ các bộ: Ở đây tất cả đội ngũ cán bộ đều được đào tạo ở bậc đại
học trở lên về chuyên ngành giáo dục tiểu học, công tác xã hội, giáo dục đặc biệt,
có trình độ chuyên môn cao, có các phương pháp và kỹ năng hỗ trợ riêng cho học
sinh, ngoài ra nhóm sinh viên nhận thấy đội ngũ giáo viên rất nhiệt tình, tâm huyết
và rất yêu thương các em.
- Cơ sở vật chất: Đầy đủ tiện nghi, thuận lợi cho trẻ tham gia các hoạt động
học tập, vui chơi, phát triển trí tuệ, khả năng giao tiếp, hòa nhập xã hội.

GVKH: Lê Thị Lâm

13


Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm


4. Bối cảnh chọn nhóm thân chủ
Nhằm để các sinh viên được cọ xát với thực tế, vận dụng những lý thuyết đã
học vào thực tiễn nên Khoa Tâm Lý - Giáo Dục Trường Đại Học Sư Phạm Đà
Nẵng đã tổ chức học phần thực hành công tác xã hội với nhóm, sau khi học xong
học phần công tác xã hội với nhóm, chúng tôi đã được đưa xuống cơ sở để thực tế.
Nhóm chúng tôi được phân công thực hành tại Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo
dục hòa nhập Đà Nẵng.
Chúng tôi được giáo viêm kiểm huấn – cô Lê Thị Lâm đưa xuống cơ sở, gặp
gỡ Ban Giám đốc trung tâm và bàn giao cho cơ sở quản lý chúng tôi trong thời
gian thực hành 04 tuần tại cơ sở. Được sự tư vấn của cô Giám đốc và cô phó Giám
đốc, chúng tôi chọn đối tượng thực hành và được phân công về thực hành tại lớp
kỹ năng 5 do cô Ngân chủ nhiệm. Lớp kỹ năng 5 bao gồm 10 thành viên. Sau một
thời gian quan sát, và đánh giá khả năng, nhu cầu của các em, cùng với sự giới
thiệu của GVCN, chúng tôi quyết định thành lập nhóm, gồm 5 thành viên : Nguyễn
Ngọc San Phú, Liêu Phụng Văn, Trần Hùng, Nguyễn Thị Thu Hồng, Võ THị Thúy
Kiều.
+ Mục tiêu của nhóm:
- Dạy những kĩ năng sống cơ bản và mang tính chất giải trí.
- Tạo sân chơi cho các em.
- Xây dựng tinh thần đoàn kết cho tập thể lớp.
- Tạo mối quan hệ tốt cho các nhóm viên, các nhóm viên có sự tương tác tốt
với nhau.
- Thay đổi thái độ, hành vi của các em, giúp các em có cái nhìn mới về một
cuộc sống tươi đẹp.
- Hình thành cho các em một số kỹ năng sống cơ bản, cần thiết trong cuộc
sống hàng ngày.
- Cung cấp cho các em một số kiến thức, hiểu biết mới. Trang bị cho các em
những kĩ năng cần thiết trong cuộc sống nhằm giúp các em tự vệ sinh cá nhân,
nhận biết các bộ phận trên cơ thể, nhận biết và sơ chế được rau củ quả, biết nấu ăn,
GVKH: Lê Thị Lâm


14


Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm

bảo vệ bản thân các em phòng chống những tai nạn nguy hiểm như: kỹ năng tìm
kiếm sự hỗ trợ, kỹ năng phòng ngừa xâm hại tình dục và nhận biết được hành vi
xâm hại tình dục với bản thân.
- Các em được học hỏi kinh nghiệm từ các bạn khác.
- Giải quyết những mâu thuẫn bất đồng (nếu có).
+ Dựa vào các đặc điểm về tâm sinh lý chúng tôi quyết định thành lập nhóm
dựa trên tập thể lớp kỹ năng. Ngay ban đầu thành lập chúng tôi gặp nhiều vấn đề
thuận lợi cũng như khó khăn:
 Thuận lợi:
- Nhóm được thành lập dựa trên tập thể lớp kỹ năng 5 nên các thành viên đã
hiểu về nhau. Chúng tôi không cần quá nhiều thời gian để cho các thành viên làm
quen.
- Được cô giáo chủ nhiệm tạo điều kiện và giúp đỡ nhiệt tình.
- Các em cũng nhiệt tình mong muốn được tham gia vào nhóm.
 Khó khăn:
- Khó khăn trong việc sắp xếp thời gian thực hành (Lịch học giữa lớp kỹ năng
5 và nhóm thực hành không có sự nhất trí).
- Trong lớp có một số thành viên hay mâu thuẫn và gây gỗ với nhau.
- Một số em không hợp tác, mất trật tự trong quá trình làm việc.
- Khả năng chú ý tập trung của các em ít.
- Một số thành viên mắc bệnh “Ngôi sao”.
Tiểu sử thành lập nhóm:
Với 10 học sinh, để chọn ra một nhóm từ 3-5 em là một điều không phải là
quá khó. Tuy nhiên, để chọn ra những em phù hợp với mục đích của nhóm thì cũng

không hẳn là đơn giản, nó đòi hỏi sự quan sát tỉ mỉ, lựa chọn rất nhiều. Nhưng
dưới sự giúp đỡ của GVCN, cùng với sự tìm hiểu kĩ càng nhóm đã chọn được 5
em. Lúc mới thành lập nhóm vẫn chưa hợp tác nhiều vì các em vẫn còn chưa ý
thức rõ mục tiêu của nhóm. Các em vẫn nghĩ nhóm đến đây chỉ tổ chức chơi những
trò chơi giải trí, cho tới sau khi chúng tôi tiến hành sinh hoạt lớp về chủ đề “phòng
GVKH: Lê Thị Lâm

15


Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm

chống xâm hại tình dục”, chúng tôi tiến hành dạy cho các em những kĩ năng cần
thiết để bảo vệ bản thân mình, các em mới hiểu được mục đích của chúng tôi đến
đây. Tiếp những ngày sinh hoạt sau các em hào hứng tham gia hoạt động và có
trách nhiệm hơn với những nhiệm vụ được giao.Trong quá trình làm việc nhóm,
các em cũng có những mâu thuẫn giữa các thành viên như em Ph.V, Ph.H, và một
nhóm viên có sự mâu thuẫn với một bạn trong lớp (Ph.V, T). Đó là những mâu
thuẫn trong lúc vui chơi với nhau hằng ngày tuy nhiên vì Phụng Văn mắc bệnh
ngôi sao rất cao nên cô bé khá khó chịu và không chịu nhường nhịn, không chơi
với nhau làm lớp mất đoàn kết, sau khi chúng tôi cố gắng hòa giải cho các em thì
các em cũng cải thiện được tình hình khá nhiều. Tuy nhiên với lứa tuổi của các em
chuyện mâu thuẫn xích mích trong khi chơi là điều rất dễ hiểu do vậy chúng tôi cố
gắng giúp các em hiểu và cam kết được việc không để tình trạng không chơi với
nhau xảy ra. Cũng vì lứa tuổi này còn dễ nghe lời, các em lại ngoan rất nghe lời
các cô nên việc can thiệp của chúng tôi cũng có hiệu quả hơn. Trong quá trình làm
việc với các em nhìn qua thấy các em chơi với nhau theo cặp khá thân như Phụng
Văn- Thu Hồng, về Thúy Kiều em ấy hay bị ốm nên cũng không có mặt trên lớp
được nhiều nên cũng không có nhận xét. Xuyên suốt quá trình làm việc chúng tôi
thấy các em có những thay đổi tích cực hơn hẳn như các bạn đều tương tác với

nhau tốt hơn, nghe lời chúng tôi nhưng vẫn còn tình trạng chơi theo nhóm.

GVKH: Lê Thị Lâm

16


Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm

SƠ ĐỒ THỂ HIỆN SỰ TƯƠNG TÁC CỦA CÁC THÀNH VIÊN
TRONG TUẦN ĐẦU TIÊN

Phụng
Văn

Phú
Thu Hồng
Nhóm thực
hành

Thúy
Kiều

Phạm
Hùng

Chú thích:
: Tương tác mạnh
: Tương tác bình thường
: Tương tác một chiều

: Tương tác lõng lẽo

GVKH: Lê Thị Lâm

17


Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm

5. Hồ sơ các nhóm viên
STT

1

Họ tên
Nguyễn Ngọc San
Phú

Ngày sinh

Giới tính

Quê quán
Vĩnh Điện,

15/10/2004

Nam

Điện Bàn,

Quảng Nam
Thành Phố

2

Liêu Phụng Văn

16/02/2004

Nữ

Hồ Chí
Minh

Sức khỏe
Chậm phát
triển trí tuệ
Chậm phát
triển trí tuệ

Quế Xuân 1,
3

Nguyễn Thị Thu
Hồng

02/04/2002

Nữ


Huyện Quế

Chậm phát

Sơn, Tỉnh

triển trí tuệ

Quảng Nam
Kim Giáo,
4

Võ Thị Thúy Kiều

29/06/2001

Nữ

Đức Phổ,
Quảng Ngãi
Hòa An,

5

Trần Hùng

16/09/2002

Nam


Cẩm Lệ, Đà
Nẵng

GVKH: Lê Thị Lâm

Chậm phát
triển trí tuệ
Chậm phát
triển trí tuệ

18


Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm

* Đặc điểm tâm sinh lý học sinh lớp kỹ năng 5:


Đặc điểm về mặt cơ thể: Ở trẻ chậm phát triển trí tuệ có sự rối loạn cả trong

phát triển thể chất: biến dạng của hình dáng hộp sọ và kích thước tay chân, sự rối
loạn bộ máy cấu âm, sự khó khăn trong việc hình thành khả năng vận động. Khi
mắc chứng thiểu năng trí tuệ thì sự suy yếu bên trong não bộ không mang tính
chất tiến triển. Tác động của các nhân tố có hại phần lớn đã dừng lại và trẻ vẫn có
thể có được sự phát triển tuân theo quy luật của sự hình thành tâm lý. Tuy nhiên
sự phát triển này có những đặc điểm riêng của mình. Những đặc điểm đó bị gây
ra bởi loại hình rối loạn hệ thống thần kinh trung ương và hậu quả của loại hình
rối loạn này (thuật ngữ “thiểu năng trí tuệ” đã được nhà tâm lý người Đức
E.Krepelin dẫn ra vào thế kỷ 19).
+ Ở tuổi tiểu học hệ xương còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông, xương

tay, xương chân đang trong thời kỳ phát triển nên dể bị cong vẹo, gẫy dập xương.
+ Hệ cơ ở trẻ đang trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ nên các em rất thích các trò
chơi vân động như: chạy, nhảy, nô đùa.
+ Chiều cao cân nặng mỗi năm tăng thêm 2cm, trọng lượng cơ thể mỗi năm tăng
2kg. Tim của trẻ đập nhanh khoảng 85 – 90 lần/ phút, mạch máu tương đối mở
rộng, áp huyết động mạch thấp, hệ tuần hoàn chưa hoàn chỉnh.


Sự phát triển về mặt tâm lý:

+ Nhận thức cảm tính:


Các cơ quan cảm giác: thị giác, vị giác, khứu giác, xúc giác đều phát triển và

đang trong quá trình hoàn thiện.


Tri giác của học sinh lớp kỹ năng 5 mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết và

mang tính không ổn định. Ở đầu lứa tuổi tiểu học tri giác mang tính xúc cảm, trẻ
thích quan sát những sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp dẫn. Đồng thời tri
giác của trẻ mang tính mục đích, có phương hướng rõ ràng – đó là tri giác có chủ
định.
+ Nhận thức lý tính:

GVKH: Lê Thị Lâm

19



Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm



Tư duy: Tưởng tượng: tưởng tượng của học sinh lớp kỹ năng 5 đã phát triển

phong phú nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dày dạn. Ở
đầu lứa tuổi tiểu học thì hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền vững và dễ
dàng thay đổi.


Ngôn ngữ: hầu hết học sinh lớp kỹ năng 5 có ngôn ngữ nói một cách thành

thạo. Nhờ có ngôn ngữ phát triển mà trẻ có khả năng tự đọc, tự học, tự nhận thức
thế giới xung quanh và tự khám phá bản thân mình thông qua các kênh thông tin
khác nhau.


Sự phát triển chú ý: ở lớp kỹ năng 5 chú ý có chủ định còn yếu, khả năng

kiểm soát, điều khiển chú ý còn hạn chế. Ở giai đoạn này lứa tuổi của các em đa
số lứa tuổi tiểu học chú ý không chủ định chiếm ưu thế nhiều hơn chú ý có chủ
định. Trẻ lúc này chỉ quan tâm đến những môn học, giờ học có đò dùng trực quan
sinh động, hấp dẫn có nhiểu tranh ảnh, trò chơi… Sự tập trung chú ý của trẻ còn
yếu và thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ bị phân tán trong quá
trình học tập.


Sự phát triển trí nhớ: Chậm nhớ - nhanh quên: Hiện tượng này là một đặc


điểm trí nhớ nổi bật của trẻ chậm phát triển trí tuệ. So với trẻ bình thường, số
lượng đối tượng khác nhau trong trí nhớ ngắn hạn (hay bộ nhớ hoạt động) của trẻ
này ít hơn hẳn; trẻ rất khó nhớ được các thông tin mang tính trừu tượng và khi
cần hồi tưởng (lấy lại thông tin trong bộ nhớ dài hạn) thì trẻ thường nhớ không
chính xác hoặc quên thậm chí trong một thời gian rất ngắn…


Ý chí: Các em lớp kỹ năng 5 học hành vi mà trẻ thực hiện còn phụ thuộc

nhiều vào yêu cầu của người lớn. Khi có sự điều chỉnh ý chí để thực hiện đến
cùng mục đích đã đề ra nếu gặp khó khăn.


Sự phát triển tình cảm của học sinh lớp kỹ năng 5:Tình cảm của học sinh lứa

tuổi của các em mang tính cụ thể trực tiếp và luôn gắn liền với các sự kiện, hiện
tượng sinh động, rực rỡ… Lúc này khả năng kiềm chế cảm xúc của trẻ còn non
nớt, trẻ dễ xúc động và cũng dễ nổi giận, biểu hiện cụ thể là trẻ dễ khóc và cũng

GVKH: Lê Thị Lâm

20


Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm

nhanh cười, rất hồn nhiên, vô tư. Do đó tình cảm của trẻ chưa bền vững, dễ thay
đổi.



Sự phát triển nhân cách của học sinhlớp kỹ năng 5: Nét tính cách của trẻ

đang dần được hình thành và đặc biệt trong môi trường nhà trường còn mới lạ.
Nhân cách của trẻ lúc này mang tính chỉnh thể và hồn nhiên. Trong quá trình phát
triển trẻ luôn bộc lộ những nhận thức, tư tưởng, tình cảm, ý nghĩ của mình một
cách vô tư hồn nhiên, thật tàh và ngay thẳng; nhân cách của các em lúc này còn
mang tính tiềm ẩn, những năng lực, tố chất của các em còn chưa được bộc lộ rõ
rệt, tuy nhiên nếu có những tác động thích ứng chúng sẽ bộc lộ và phát triển. Từ
những đặc điểm phát triển tâm sinh lý của học sinh tiểu học sẽ giúp chúng ta xác
định những kỹ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi để giáo dục cho trẻ nhằm
giúp trẻ phát triển một cách hoàn thiện.
II. Giai đoạn nhóm bắt đầu hoạt động
1. Mục tiêu cụ thể của nhóm
- Làm quen, tạo mối quan hệ thân thiện, gần gũi với các em.
- Tổ chức cho các em các trò chơi để các em được vui chơi, giải trí.
- Tạo sự tương tác, mối quan hệ tốt giữa các nhóm viên.
- Cung cấp cho các em một số trò chơi mới như: trò “ sờ nhau đi”, trò “con
thỏ”, “Các loại bánh Việt Nam”,v.v..
- Giúp các em tiếp cận được các phương pháp học như thảo luận nhóm,
đóng vai theo tình huống, đóng vai xử lý tình huống, hoạt động vẽ tranh
thể hiện ước mơ.
- Thay đổi thái độ, hành vi và cách cư xử của các em, giúp các em thấy tự
tin hơn và biết quan tâm yêu thương người khác hơn, đặc biệt là giúp các
em trân trọng giá trị bản thân của mình.
- Cung cấp cho các em một số bài hát mới như: bài hát làm quen, bài hát
tạm biệt, bài ca họp mặt, bài “quê hương tươi đẹp”, “ chú ếch con”, “ lớp
chúng mình”...
GVKH: Lê Thị Lâm


21


Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm

- Dạy cho các em một số kỹ năng cơ bản cần thiết cho cuộc sống hàng
ngày như:
+ Kỹ năng phòng tránh bị xâm hại tình dục trẻ em.
+ Kỹ năng phòng tránh bắt cóc trẻ em
+ Kỹ năng thoát sơ chế rau củ quả.
+ Kỹ năng nấu ăn.
+ Kỹ năng nhận biết các bộ phận trên cơ thể
+ Kỹ năng nhận biết vùng đồ bơi.
2. Bảng kế hoạch hoạt động của nhóm
Bảng kế hoạch các hoạt động nhằm hiện thực các mục tiêu ở trên.
STT Thời gian, Mục tiêu cụ thể

Tổ chức hoạt động

địa điểm
- Thiết lập mối

Người thực

Nguồn

hiện

kinh phí


Hoạt động 1:

quan hệ ban đầu - NVXH giới thiệu
giữa nhân viên

bản

thân,

mục

xã hội với thân

đích thực hành.

chủ, giáo viên - Lần lượt từng học
Buổi 1
1

ngày
16/10, lớp
Kỹ năng 5

chủ nhiệm và

sinh giới thiệu về

ban giám đốc

bản thân. (thông


Hữu Nghĩa,

trung tâm.

tin cá nhân, sở

Hoài Thu,

- Thu thập thông

thích,....)

tin ban đầu về - Giao
thân chủ

lưu

Thu Thuyền
văn

nghệ:
 Hát tập thể bài
“Nối

vòng

tay

lớn”.

 Nhóm sinh viên

GVKH: Lê Thị Lâm

22


Báo cáo thực hành Công tác xã hội với nhóm

hát tặng các em
bài “Bài ca nhân
viên CTXH”.
 Mời một số em
hát giao lưu.
Hoạt động 2:
- Cho

mỗi

bạn

trong lớp trình
bày về ước mơ và
mong muốn của
bản thân mình.

- Tiếp tục làm Hoạt động 1:

quen, thiết lập - Giới thiệu với các
mối


quan

hệ giáo viên dạy kỹ

ban đầu với các năng của các em là
giáo viên dạy sinh viên về thực
Buổi 2
2

ngày 18/10
lớp kỹ
năng 5

kỹ năng ở trung hành tại trung tâm.
tâm, các giáo - Cho các em giới
viên

khác

các

em

và thiệu làm quen thông
học qua trò chơi: “Gọi

Nghĩa,Thu,
Thuyền


tên”

sinh.

- Tiếp tục tìm Hoạt động 2:
hiểu về các em - Tổ chức trò chơi
học sinh lớp kỹ “Đèn xanh đèn đỏ”,
năng

5.

Nắm sinh hoạt tập thể,

được thông tin tham gia cùng với

GVKH: Lê Thị Lâm

23


×