LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp lần này em xin chân thành cảm ơn sự
giúp đỡ nhiệt tình của Cô Trương Hoàng Tú Nhi là giáo viên hướng dẫn cho em trong
đợt thực tập này.Cảm ơn cô đã dẫn dắt, chỉ bảo tận tình và tạo điều kiện để giúp đỡ em
trong suốt quá trình thực tập tại Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Vạn Thành.
Và em cũng xin cảm ơn các Cô trong Khoa hệ thống thông tin kinh tế đã cung cấp và
truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích về kế toán trong những năm học qua
Qua mấy tháng được thực tập tại công ty em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của
các anh chị phòng kế toán và các nhân viên phòng khác cũng như công ty đã tạo điều
kiện cho em được thực tập tại công ty để tìm hiểu về những gì e được học đem ra áp
dụng trong thực tế. Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong công ty và đặc biệt là
phòng kế toán của Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Vạn Thàng đã tận tình
giúp đỡ
Trong quá trình làm bài vẫn còn nhiều sai xót em rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô để em có điều kiện khắc phục, bổ sung và nâng cao nhận thức của
mình để phục vụ tốt hơn trong công tác kế toán thực tế sau này
Sinh viên
Nguyễn Thị Kim Oanh
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Bảng 2.1
Bảng chỉ tiêu tài chính qua các năm 2015-2017
Bảng 2.2
Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt
Bảng 2.3
Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt
Bảng 2.4
Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền gửi ngân hàng
Bảng 2.5
Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền gửi ngân hàng
Bảng 2.6
Quy trình luân chuyển chứng từ phải thu khách hàng
Bảng 2.7
Quy trình luân chuyển chứng từ tạm ứng
Bảng 3.1
Chính sách chiết khấu thanh toán
Bảng 3.2
Chính sách thu hồi công nợ
Bảng 3.3
Chính sách tạm ứng
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Hình 1.1
Sơ đồ phương pháp hạch toán tài khoản tiền mặt
Hình 1.2
Sơ đồ phương pháp hạch toán tài khoản tiền gửi ngân hàng
Hình 1.3
Sơ đồ phương pháp hạch toán tài khoản tiền đang chuyển
Hình 1.4
Sơ đồ phương pháp hạch toán tài khoản phải thu khách hàng
Hình 1.5
Sơ đồ phương pháp hạch toán tài khoản tạm ứng
Hình 1.6
Sơ đồ phương pháp hạch toán tài khoản phải thu nội bộ
Hình 1.7
Sơ đồ phương pháp hạch toán tài khoản phải thu khác
Hình 2.1
Mô hình tốc chức quản lý
Hình 2.2
Mô hình tổ chức kế toán
Hình 2.3
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Hình 2.4
Sơ đồ ghi sổ kế toán bằng phần mềm
Hình 2.5
Sổ cái
Hình 2.6
Sổ quỹ tiền mặt
Hình 2.7
Sổ tiền gửi ngân hàng
Hình 2.8
Bảng tổng hợp công nợ phải thu-TK 131
Hình 2.9
Sổ chi tiết TK tạm ứng
Hình 2.10
Bảng tổng hợp tạm ứng nhân viên
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa của từ viết tắt
KH
Khách hàng
SP
Sản phẩm
HH
Hàng hóa
XDCB
Xây dựng cơ bản
BĐSĐT
Bất động sản đầu tư
GTGT
Giá trị gia tăng
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
SDĐK
Số dư đầu kỳ
SDCK
Số dư cuối kỳ
SPS
Số phát sinh
KD
Kinh doanh
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TSCĐ
Tài sản cố định
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế đang trong bối cảnh không ngừng tăng trưởng cùng với đó là sự mở
rộng và phát triển không ngừng của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, yêu cầu về
chất lượng của kế toán ngày càng tăng theo sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để
đảm bảo được sự thể hiện chính xác về tình hình tài chính và hoạt động đúng đắn của
các doanh nghiệp này. Để thực hiện được mục tiêu lợi nhuận của mình, mỗi doanh
nghiệp phải có quá trình sản xuất kinh doanh hiệu quả, nghĩa là phải xoay nhanh vòng
quay của tiền với điều kiện lấy thu bù chi, đảm bảo có lãi giữa đầu vào và đầu ra nhằm
đáp ứng kịp thời phục vụ hoạt động kinh doanh
Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, công tác hạch toán kế toán rất cần
thiết cho mọi đơn vị sản xuất kinh doanh, nó giúp hạch toán các khoản thu, chi và xác
định kết quả kinh doanh của đơn vị. Nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường
ở nước ta hiện nay, công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp ngày càng quan
trọng, đặc biệt là phần hạch toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu của doanh
nghiệp. Nó thể hiện chính xác khả năng thanh toán và phản ánh kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, đây lại là những khoản mục nhạy cảm, dễ bị gian
lận chiếm dụng
Xuất phát từ những đặc điểm trên và với mong muốn được tìm hiểu rõ hơn về
phần hành Vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong một đơn vị cụ thể, trong thời
gian thực tập tại công ty TNHH SX & TM Vạn Thành em đã chọ đề tài “ Kế toán vốn
bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty TNHH SX & TM Vạn Thành” để làm đề
tài báo cáo và phát triển lên thành bài luận tốt nghiệp
2. Mục tiêu nghiên cứu
-
Tổng hợp lý thuyết về tổ chức công tác quản lý, công tác kế toán chung và công
tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu
-
Mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải
thu tại Công ty TNHH SX & TM Vạn Thành
-
Đề xuất kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền
và các khoản phải thu tại Công ty TNHH SX & TM Vạn Thành
3. Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian: Công tác kế toán tại Công ty TNHH SX & TM Vạn Thành
Về mặt thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các
khoản phải thu và tình hình công ty qua 3 năm 2015-2017
Kết cấu khóa luận: Gồm có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về nội dung công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản
phải thu
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại
công ty TNHH SX & TM Vạn Thành
Chương 3: Đáng giá thực trạng và một số ý kiến hoàn thiện tại công ty TNHH
SX & TM Vạn Thành
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN
BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY
TNHH SX & TM VẠN THÀNH
1.1 Kế toán vốn bằng tiền
1.1.1. Tổng quan vốn bằng tiền
1.1.1.1.
Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động của doanh nghiệp được biểu
hiện dưới hình thức tiền tệ gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.Với
tính lưu hoạt cao – vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh
nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí.
1.1.1.2.
Đặc điểm, nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
a/ Đặc điểm
Được trình bày đầu tiên trên Bảng cân đối kế toán và là một khoản mục quan
trọng trong Tài sản ngắn hạn, được sử dụng để phân tích khả năng thanh toán của
doanh nghiệp
Số phát sinh của các khoản mục vốn bằng tiền thường lớn hơn các số phát sinh
của các khoản mục khác
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng
nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư
hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Đồng thời vốn bằng tiền cũng là
kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền
đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ do vốn bằng tiền có tính thanh toán
cao, nên nó là đối tượng của gian lận và sai sót
b/ Nhiệm vụ
Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi phát sinh tại doanh nghiệp
Phải theo dõi dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của Tiền mặt (TK111) và
tiền gửi ngân hàng (TK112). Khi có chênh lệch giữa sổ kế toán tiền mặt (TK111) với
sổ của thủ quỹ và sổ kế toán tiền gửi ngân hàng (TK112) với sổ phụ ngân hàng thì kế
toán cần tìm ra nguyên nhân chênh lệch và điều chỉnh kịp thời.
Tổ chức thức hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ nhằm thực hiện
chức năng kiểm tra, đồng thời giám sát tình hình chấp hành chế độ quản lý vốn bằng
tiền, chế độ thanh toán
Kiểm soát hóa đơn, chứng từ đầu vào sao cho hợp pháp, hợp lý, hợp lệ để được
tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Hướng dẫn cho các phòng ban về quy định của hóa đơn chứng từ cũng như
cách lập các biểu mẫu
Lập báo cáo thu chi hằng ngày, báo cáo tiền gửi ngân hàng hằng ngày để gửi
theo yêu cầu của Giám đốc.
Liên hệ với ngân hàng nơi làm việc (về rút tiền, trả triền… cuối tháng lấy sổ
phụ ngân hàng và chứng từ ngân hàng..)
Tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm, kế toán vốn bằng tiền không nên kiêm thủ
quỹ
Phải tổ chức theo dõi tiền gửi ngân hàng tại từng ngân hàng theo VND và theo
ngoại tệ
1.1.1.3.
Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh
các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản
ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh
nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp.
Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế
độ chứng từ kế toán.
Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo ngoại tệ. Khi phát sinh các giao dịch
bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
Bên Nợ các khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế
Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
5.Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp
phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế.
1.1.2. Kế toán tiền mặt
1.1.2.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 111-Tiền mặt có 3 tài khoản cấp 2
TK 1111-Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn tại quỹ
TK 1112- Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng giảm tỷ giá và tồn quỹ
ngoại tệ tại quỹ tiền mặt quy đổi ra đồng Việt Nam
TK 1113- Vàng: Phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí, đá quý nhập, xuất, tồn
quỹ
Kết cấu
Nợ
TK 111
Có
SDĐK: Số tiền tồn đầu kỳ tại quỹ
SPS tăng:
SPS giảm:
-Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền -Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng
tệ nhập quỹ;
tiền tệ xuất quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ
thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh
giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo
cáo
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ
tăng tại thời điểm báo cáo.
SDCK: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,
vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại
thời điểm báo cáo.
-Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh
giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường
hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng
Việt Nam);
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ
giảm tại thời điểm báo cáo
1.1.2.2. Phương pháp kế toán
Hình 1.1 Sơ đồ phương pháp hạch toán tài khoản 111
1.1.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng
1.1.3.1. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng: Phản ánh số tiền hiện có và tình hình biến
động tăng giảm tại ngân hàng của doanh nghiệp
Tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng có 3 tài khoản cấp 2
TK 1121- Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại
ngân hàng bằng đồng Việt Nam
TK 1122- Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân
hàng bằng ngoại tệ đã quy đổi ra đồng Việt Nam
TK 1123- Vàng: Phản ánh số vàng tiền tệ gửi vào, rút ra và hiện gửi tại ngân
hàng
Kết cấu
Nợ
SDĐK: Số tiền gửi ngân hàng tồn đầu
kỳ
SPS tăng:
-Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ,
vàng tiền tệ gửi vào Ngân hàng;
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ tại
thời điểm báo cáo;
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền
tệ tăng tại thời điểm báo cáo.
SDCK: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ,
vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngân
hàng tại thời điểm báo cáo.
Có
SPS giảm:
-Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ,
vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng;
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ tại
thời điểm báo cáo;
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền
tệ giảm tại thời điểm báo cáo.
1.1.3.2. Phương pháp kế toán
Hình 1.2 Sơ đồ phương pháp hạch toán tài khoản 112
1.1.4. Kế toán tiền đang chuyển
1.1.4.1.Tài khoản sử dụng
Tài khoản 113-Tiền đang chuyển có 2 tài khoản cấp 2
TK 1131-Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển
TK 1132-Ngoại tệ: Phản ánh số tiền ngoại tệ đang chuyển
Kết cấu
Nợ
SDĐK: Các khoản tiền còn đang
chuyển đầu kỳ
Có
SPS giảm:
SPS tăng:
-Hạch toán giảm tiền đang chuyển kết
-Phản ánh các khoản tiền đã nộp vào
chuyển vào TK 112 khi nhận được
ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy giấy báo có của ngân hàng
báo có
-Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh
-Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh
giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang
chuyển tại thời điểm báo cáo
giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang
chuyển
SDCK: Các khoản tiền còn đang
chuyển cuối kỳ
1.1.4.2. Phương pháp kế toán
Hình 1.3 Sơ đồ phương pháp hạch toán tài khoản 113
1.2.
Kế toán các khoản phải thu
1.2.1. Tổng quan về các khoản phải thu
1.2.1.1.
Khái niệm
Các khoản phải thu là một loại tài sản của doanh nghiệp tính dựa trên tất cả các
khoản nợ, các giao dịch khách hàng chưa thanh toán cho doanh nghiệp khi bán hàng
hoặc cung cấp dịch vụ
1.2.1.2.
Đặc điểm và nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu
a/ Đặc điểm
Các khoản phải thu có mối quan hệ mật thiết đến kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp
Nợ phải thu khách được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Tuy
nhiên việc lập dự phòng phải thu khó đòi lại dựa vào ước tính của nhà quản lý nên dễ
sai xót và khó kiểm tra
Nếu doanh nghiệp không có một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với
chu trình bán hàng thì sẽ dẫn đến việc khó thu hồi các khoản nợ của khách hàng cũng
như không phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính
b/ Nhiệm vụ
Kế toán công nợ phải phản ánh kịp thời công nợ phát sinh theo từng đối tượng,
từng khoản nợhạn nợ
Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ, các sổ chi tiết, sổ tổng hợp của các
phần hành các khoản phải thu
Thực hiện việc giám sát chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành các
kỷ luật thanh toán tài chính, tín dụng
Tổng hợp và xử lý các khoản nợ trong hạn, đến hạn, quá hạn và các khoản nợ
khó có khả năng thu hồi để có biện pháp xử lý, giúp cải thiện tình hình tài chính của
doanh nghiệp
1.2.1.3.
Nguyên tắc hạch toán
Các khoản nợ phải thu được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải thu,
theo từng khoản nợ và theo từng lần thanh toán. Kế toán có nhiệm vụ theo dõi chặt
chẽ và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ để tránh tình trạng bị chiếm dụng
vốn
Những khách hàng có quan hệ giao dịch thường xuyên hoặc có số dư nợ lớn thì
định kỳ hoặc cuối tháng kế toán cần phải kiểm tra và đối chiếu từng khoản nợ đã phát
sinh, đã thu hồi và số nợ còn lại.
Các khách hàng không thanh toán các khoản nợ bằng tiền mặt… mà thanh toán
bằng hàng hóa hoặc bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả thì cần các chứng từ hợp lệ
có liên quan
Đối với các khoản thu là ngoại tệ thì cần được theo về nguyên tệ và cả đồng
Việt Nam. Cuối mỗi kỳ phải chỉnh lại số dư
Các tài khoản phải thu chủ yếu có số dư bên nợ, nhưng trong quan hệ với từng
khách hàng, từng đối tượng nợ có thể xuất hiện số dư bên có trong trường hợp nhận
tiền ứng trước, trả trước của khách hàng hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu
1.2.2. Kế toán phải thu khách hàng
1.2.2.1.
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 131- Phải thu khách hàng có thể có số dư bên có. Số sư bên có phản
ánh số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết
theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng cân đối kế toán phải lấy số dư chi tiết theo
từng đối tượng phải thu để ghi cả hai chỉ tiêu bên Tài sản và Nguồn vốn
Kết cấu
Nợ
Có
SDĐK: Số tiền phải thu khách hàng đầu
kỳ
SPS giảm:
SPS tăng:
- Số tiền khách hàng đã trả nợ;
- Số tiền phải thu của khách hàng phát
sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng
hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các
khoản đầu tư tài chính ;
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của
khách hàng;
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách
hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng
có khiếu nại;
-Đánh giá lại các khoản phải thu bằng
ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng
so với Đồng Việt Nam).
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người
mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có
thuế GTGT);
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết
khấu thương mại cho người mua.
- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng
ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm
so với Đồng Việt Nam)
SDCK: Số tiền còn phải thu khách hàng
cuối kỳ
1.1.2.2. Phương pháp kế toán
Hình 1.4 Sơ đồ phương pháp hạch toán tài khoản 131
1.2.3. Kế toán tạm ứng
1.2.3.1.
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 141- Tạm ứng: Phản ánh các khoản tạm ứng của doanh nghiệp cho
người lao động và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó.
Kết cấu
Nợ
Có
SDĐK: Số tiền tạm ứng tồn đầu kỳ
SPS tăng:
SPS giảm:
-Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho
người lao động của doanh nghiệp.
- Các khoản tạm ứng đã được thanh toán;
- Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập
lại quỹ hoặc tính trừ vào lương;
- Các khoản vật tư sử dụng không hết
nhập lại kho.
SDCK: Số tiền tạm ứng chưa thanh toán
tồn cuối kỳ
1.2.3.2.
Phương pháp kế toán
Hình 1.5 Sơ đồ phương pháp hạch toán tài khoản 141
1.2.4. Kế toán phải thu nội bộ
1.2.4.1.
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ, có 4 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc: Tài khoản này chỉ mở
ở doanh nghiệp cấp trên để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có ở các đơn vị cấp
dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc do doanh nghiệp cấp trên
giao.
Tài khoản này không phản ánh số vốn công ty mẹ đầu tư vào các công ty con hoặc
số vốn doanh nghiệp đầu tư các đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân hạch toán độc
lập. Vốn đầu tư vào các đơn vị trên trong trường hợp này phản ánh trên tài khoản 221
“Đầu tư vào công ty con”.
Tài khoản 1362 - Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá: Tài khoản này chỉ mở ở các
doanh nghiệp là Chủ đầu tư có thành lập BQLDA, dùng để phản ánh khoản chênh lệch
tỷ giá phát sinh ở các BQLDA chuyển lên.
Tài khoản 1363 - Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá: Tài
khoản này chỉ mở ở các doanh nghiệp là Chủ đầu tư có thành lập BQLDA, dùng để
phản ánh khoản chi phí đi vay được vốn hóa phát sinh tại BQLDA.
Tài khoản 1368 - Phải thu nội bộ khác: Phản ánh tất cả các khoản phải thu khác giữa
các đơn vị nội bộ.
Kết cấu
Nợ
Có
SDĐK: Số tiền phải thu nội bộ tồn đầu
kỳ
SPS tăng:
SPS giảm:
- Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị
cấp dưới;
- Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị cấp dưới;
- Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về,
các khoản cấp trên phải giao xuống;
- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội
bộ của cùng một đối tượng.
- Quyết toán với đơn vị cấp dưới về
- Kinh phí chủ đầu tư giao cho BQLDA; kinh phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng;
Các khoản khác được ghi tăng số phải
-Giá trị TSCĐ hoàn thành chuyển lên từ
thu của chủ đầu tư đối với BQLDA;
BQLDA; Các khoản khác được ghi
- Các khoản đã chi hộ, trả hộ doanh
giảm số phải thu của chủ đầu tư đối với
nghiệp cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ; BQLDA;
- Số tiền doanh nghiệp cấp trên phải thu - Số tiền đã thu về các khoản phải thu
về, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp; trong nội bộ;
- Số tiền phải thu về sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ giữa các đơn vị nội bộ với
nhau.
- Các khoản phải thu nội bộ khác.
SDCK:Số nợ còn phải thu ở các đơn vị
nội bộ.
1.2.4.2.
Phương pháp kế toán
Hình 1.6 Sơ đồ phương pháp hạch toán tài khoản 136
1.2.5. Kế toán phải thu khác
1.2.5.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 138 - Phải thu khác, có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý: Phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác định
rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý.
Tài khoản 1385 - Phải thu về cổ phần hoá: Phản ánh số phải thu về cổ phần hoá mà
doanh nghiệp đã chi ra, như: Chi phí cổ phần hoá, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất
việc, hỗ trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá,. . .
Tài khoản 1388 - Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu của đơn vị ngoài phạm
vi các khoản phải thu phản ánh ở các TK 131, 136 và TK 1381, 1385, như: Phải thu
các khoản cổ tức, lợi nhuận, tiền lãi; Phải thu các khoản phải bồi thường do làm mất
tiền, tài sản;. . .
Kết cấu
Nợ
Có
SDĐK:
SPS tăng:
SPS giảm:
-Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết;
- Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và
ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu đã xác
định rõ nguyên nhân và có biên bản xử
lý ngay;
- Số tiền phải thu về các khoản phát sinh
khi cổ phần hoá công ty nhà nước;
- Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận
được chia từ các hoạt động đầu tư tài
chính;
- Các khoản nợ phải thu khác.
-Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các
tài khoản liên quan theo quyết định ghi
trong biên bản xử lý;
- Kết chuyển các khoản phải thu về cổ
phần hoá công ty nhà nước;
- Số tiền đã thu được về các khoản nợ
phải thu khác
SDCK: Các khoản nợ phải thu khác
chưa thu được.
1.2.5.2Phương pháp kế toán
Hình 1.7 Sơ đồ phương pháp hạch toán tài khoản 138
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN
BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY
TNHH SX & TM VẠN THÀNH
2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý của Công ty TNHH SX & TM
Vạn Thành
2.1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp
2.1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty
Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Vạn Thành
Trụ sở chính: 15 Nguyễn Văn Linh, Phường Nam Dương, Quận Hải Châu, Thành
phố Đà Nẵng
Giấy phép đăng kí kinh doanh: Số 0400475960 do sở kế hoạch và đầu tư Thành
phố Đà Nẵng cấp ngày 09/01/2004
Loại hình kinh doanh: Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Vạn Thành
Tên giao dịch: Vạn Thành CO.LDT
Mã số thuế: 0400475960
Fax: 0511 3.582 755
Điện thoại: 0511 3.582 707
Email:
Lĩnh vực kinh doanh: Chuyên cung cấp và phân phối các mặt hàng về nệm cao su
vạn thành, nệm lò xo vạn thành, nệm mút và nệm bông ép vạn thành.
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Sản xuất và Thương Mại Vạn Thành Đà Nẵng hiện nay tiền thân
là chi nhánh của Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Vạn Thành Thành phố Hồ
Chí Minh. Có trụ sở chính đặt tại 90/4 Lũy Bán Bích, Phường 20, Quận Tân Bình,
Thành phố Hồ Chí Minh với vốn điều lệ ban đầu là 8.111.000.000 VND. Theo giấy
phép thành lập số 147/GP-UB ngày 25/10/1993 do UBND Thành phố Hồ Chí Minh
cấp
Trong quá trình hoạt động, đến cuối năm 2004, Vạn Thành đã tách thành công ty
riêng và đi vào hoạt động độc lập tại Đà Nẵng
Với phương châm đề ra: “Uy tín chất lượng trên hết, Khách hàng là quan trọng
hàng đầu”, cùng với sự nổ lực không ngừng của độ ngũ cán bộ công nhân viên, công
ty TNHH Sản Xuất và Thương mại Vạn Thành Đà Nẵng đã từng bước phát triển khẳng
định vị thế và uy tín đối với khách hàng
2.1.2 Nhiệm vụ, chức năng và đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.2.1. Chức năng
a/ Đối với công ty
-
Phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng một cách ngắn nhất
-
Mở rộng thị trường ra toàn khu vực miền Trung
-
Triển khai các chương trình Maketing và các chương trình khuyến mãi
-
Quảng bá thương hiệu đến người tiêu dùng cũng như quầng chúng
b/ Đối với nhà nước và người tiêu dùng
-
Phục vụ đời sống dân sinh
-
Làm gần khoảng cách khách hàng tiếp xúc với sản phẩm
-
Góp phần làm tăng ngân sách địa phương từ thuế
2.1.2.2. Nhiệm vụ
-
Nghiêm chỉnh chấm hành các chính sách, chế độ nhà nước, thực hiện đầy đủ
chế độ tiền lương, bảo hiểm cho công nhân viên
-
Phát triển nguồn vốn
-
Hoàn thành các chỉ tiêu mà công ty đã đặt ra
2.1.2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty hoạt động khá hiệu quả với hoạt động chính là kinh doanh bán buôn, bán
lẻ với các mặt hàng kinh doanh đa dạng như: Nệm cao su thiên nhiên, nệm lò xo mặt
vải, nệm cao su, gối cao su, mủ latex, nệm, giường lò xo các loại, nệm mouse, drap,
chăn màng vải, mốt xốp công nghiệp với thương hiệu chính là Nệm Vạn Thành
Hoạt động chính của công ty là thương mại. Công ty trực tiếp nhận hàng từ Công
ty Nệm Vạn Thành và tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuộc lĩnh vực kinh
doanh của công ty
Hiện nay công ty đang kinh doanh có hiệu quả các loại sản phẩm nội thất với 5
dòng sản phẩm chính
Queen Foam: Nệm mouse xốp bảo hành từ 1 đến 10 năm, Nệm chiếu du lịch,
Nệm gấp, Nệm gối salon, Nệm chiếu kate…
Queen Coil: Nệm lò xo liên kiết, Nệm lò xo túi bảo hành từ 7 đến 15 năm,
Gường lò xo, Giường đôi….
Queen Cover: Drap trải giường – nệm, Chăn, Mền, Gối gòn cao cấp…
Queen Latex: Nệm cao su thiên nhiên, Gối cao su thiên nhiên…
Queen Furniture: Salon nội thất, Giường ngủ…
Đối thử cạnh tranh mạnh như Công ty nệm Kymdan, Liên Á, Avero….
Hiện nay tình hình hoạt động của công ty tương đối ổn định và có sự tăng trưởng
vượt bậc về mặt kinh tế
Hình thức kinh doanh hiện tại ở doanh nghiệp: bán hàng trực tiếp và bán hàng
qua điện thoại
Bán hàng trực tiếp
Việc mua bán diễn ra tại cửa hàng công ty
Nhân viên bán hàng sẽ lập phiếu xuất hàng các sản phẩm theo nhu cầu của khách
hàng và giao hàng cho khách hàng
Khách hàng tự vận chuyển hàng hoặc công ty sẽ vận chuyển tận nơi cho khách
hàng miễn phí trong khu vực thành phố Đà Nẵng
Khách hàng trả tiền mặt trực tiếp khi đến mua hàng
Bán hàng qua điện thoại
Những khách hàng muốn mua sản phẩm của công ty nhưng khách hàng không
đến trực tiếp tại của hàng của công ty sẽ được cung cấp thông tin về sản phẩm tại
website hoặc gọi điện trực tiếp đến phòng kinh doanh để được tư vấn và thực hiện đặt
hàng qua điện thoại hoặc website, email của công ty
Sau khi nhận được thông tin mua hàng từ phía khách hàng, bộ phận bán hàng sẽ
lập đơn đặt hàng theo nhu cầu sản phẩm của khách hàng và tiến hành giao hàng
Công ty sẽ giao hàng miễn phí đến tận nơi trong địa bàn thành phố Đà Nẵng
trong thời gian quy định của đơn đặt hàng
Khi cung cấp cho khách hàng các sản phẩm không đạt yêu cầu trong hợp đồng
như kém chất lượng, sai quy cách thì công ty sẽ nhận lại hàng và giao lại hàng đúng
tiêu chuẩn cho khách hàng
Khách hàng có thể thanh toán bằng chuyển khoản hoặc thanh toán bằng tiền mặt
khi hàng được giao đến tận nơi
Đối với đơn hàng có giá trị lớn, số lượng mặt hàng nhiều thì công ty tiến hành
ký hợp đồng kinh tế với khách hàng hoặc lập đơn đặt hàng. Khi khách hàng
mua 10 sản phẩm trở có trị giá 10.000.000/cái thì sẽ được hưởng chiếc khấu
thương mại là 10%
Phương thức thanh toán
Công ty chủ yếu áp dụng 2 phương thức thanh toán là thanh toán bằng tiền mặt
và thanh toán bằng chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng
Phương thức thanh toán bằng tiền mặt thường áp dụng đối với các khách hàng lẻ
hoặc các đại lý trong khu vực Đà Nẵng đến mua hàng trực tiếp tại công ty
Còn đối với khách hàng đặt hàng mua qua điện thoại qua mạng hoặc đặt hàng với
đơn hàng có giá trị lớn thì thường thực hiện thanh toán qua tài khoản ngân hàng của
công ty. Khách hàng thanh toán đúng thời hạn như đã quy định trong đơn đặt hàng
hoặc hợp đồng đã ký
Những đơn hàng có giá trị lớn thì khách hàng phải thanh toán trước ít nhất 30%
giá trị của đơn hàng, số còn lại sẽ thanh toán sau khi công ty đã giao hàng
2.1.3 Giới thiệu cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý
2.1.3.1 Mô hình tổ chức quản lý
GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG KINH DOANH
Hình 2.1 Mô hình tổ chức quản lý của Công ty TNHH SX và TM Vạn Thành
2.1.3.2 Đặc điểm mô hình và mối quan hệ giữa các phòng ban
Giám đốc nắm toàn bộ quyền lực và là người chịu trách nhiệm cao nhất. Giám
đốc chỉ đạo hoạt động kinh doanh và các phòng ban chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám
đốc theo các điều đã phân công. Giám đốc là người đưa ra các quyết định về mọi vấn
đề liên quan đến công ty
Các phòng ban tiến hành quản lý theo chức năng nhiệm vụ. Các phòng ban tự
động trao đổi thông tin hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành tốt công tác bán hàng
Giám đốc