SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THANH HOÁ
BAN QUẢN LÝ VƯỜN QUỐC GIA BẾN EN
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN
“Bảo tồn và phát triển loài Vù hương (Cinnamomum balansae Lecomte)
tại Vườn Quốc gia Bến En”
Cơ quan chủ trì dự án: Vườn Quốc gia Bến En
Thanh Hóa - 2016
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THANH HOÁ
BAN QUẢN LÝ VƯỜN QUỐC GIA BẾN EN
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN
“Bảo tồn và phát triển loài Vù hương (Cinnamomum balansae Lecomte) tại
Vườn Quốc gia Bến En”
Cơ quan chủ trì dự án
GIÁM ĐỐC
Đặng Hữu Nghị
Thanh Hóa - 2016
2
MỤC LỤC
MỤC LỤC ......................................................................................................................3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .................................................6
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................7
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ ............................................................................8
THÔNG TIN CHUNG ..................................................................................................9
MỞ ĐẦU ................................................................... Error! Bookmark not defined.
1. Một số căn cứ để xây dựng và thực hiện dự án .......... Error! Bookmark not
defined.
2. Mục tiêu của dự án ....................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.Mục tiêu chung ........................................ Error! Bookmark not defined.
2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................... Error! Bookmark not defined.
3. Tính cấp thiết của dự án ............................... Error! Bookmark not defined.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của dự án ..... Error! Bookmark not defined.
4.1. Ý nghĩa khoa học.................................... Error! Bookmark not defined.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................... Error! Bookmark not defined.
5. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ...................... Error! Bookmark not defined.
5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........ Error! Bookmark not defined.
5.2. Tình hình nghiên cứu trong nước .......... Error! Bookmark not defined.
Chương I .................................................................... Error! Bookmark not defined.
NỘI DUNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐÃ THỰC HIỆNError! Bookmark not
defined.
1.1. Nội dung đã triển khai............................... Error! Bookmark not defined.
1.1.1. Điều tra, đánh giá hiện trạng và phân bố của loài Vù hương ở Vườn
Quốc gia Bến En ........................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.2. Điều tra, đánh giá các mối đe doạ đối với loài Vù hương .......... Error!
Bookmark not defined.
1.1.3.Giám sát loài Vù hương tại những khu vực phân bố tập trung. ... Error!
Bookmark not defined.
1.1.4. Theo dõi quá trình sinh trưởng của loài Vù hương . Error! Bookmark
not defined.
1.1.5. Hoạt động bảo tồn và phát triển loài Vù hương ..... Error! Bookmark
not defined.
1.2. Phương pháp thực hiện ............................. Error! Bookmark not defined.
3
1.2.1. Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu: .. Error! Bookmark
not defined.
1.2.2. Các phương pháp khác ....................................................................... 34
1.2.3. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 34
Chương II ..................................................................................................................... 37
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA DỰ ÁN .................................................................... 37
2.1. Hiện trạng và phân bố của loài Vù hương ở Vườn Quốc gia Bến En ...... 37
2.1.1. Đặc điểm hình thái, sinh học của loài Vù hương ở VQG Bến En ...... 37
2.1.2. Đặc điểm phân bố tự nhiên ................................................................. 39
2.1.3. Một số đặc điểm cấu trúc lâm phần có Vù hương phân bố. ............... 43
2.1.4. Mức độ phong phú của Vù hương trong các lâm phần điều tra ........ 52
2.1.5. Đặc điểm tái sinh của loài Vù hương .................................................. 53
2.2. Đánh giá nguy cơ đe dọa đối với loài Vù hương ...................................... 58
2.2.1. Các mối đe dọa đến Vù hương ............................................................ 58
2.2.2. Xếp hạng các mối đe dọa .................................................................... 58
2.3. Điều tra, giám sát tại khu vực có loài Vù hương phân bố tập trung ......... 62
2.3.1. Kết quả giám sát cấu trúc tổ thành tầng cây cao theo số cây ............ 62
2.3.2. Cấu trúc tổ thành tầng cây cao theo chỉ số quan trọng (IV%)........... 67
2.3.3. Cấu trúc tổ thành cây tái sinh của các OTC ...................................... 68
2.3.4. Cấu trúc tầng tán rừng ....................................................................... 71
2.3.5. Tăng trưởng D1.3, Hvn, M, N của tầng cây cao. .................................. 72
2.3.6. Sự biến đổi tương quan Hvn/D1,3.......................................................... 75
2.3.7. Phân bố thực nghiệm N/Hvn và N/D1,3 ................................................. 76
2.4. Kết quả tạo giống, xây dựng mô hình rừng trồng và theo dõi quá trình sinh
trưởng ............................................................................................................... 78
2.5. Hoạt động quản lý, bảo tồn loài Vù hương .............................................. 82
2.6. Phương án bảo tồn và phát triển loài Vù hương sau khi kết thúc dự án... 85
2.6.1.Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu thông tin về loài và hồ sơ
quản lý loài: .................................................................................................. 85
2.6.2. Hạn chế đến mức tối đa các mối đe dọa đến loài Vù hương: ............ 85
2.6.3. Thực hiện các giải pháp lâm sinh để xúc tiến tái sinh tự nhiên nhằm
thúc đẩy quá trình phục hồi rừng: ................................................................ 85
2.6.4. Hợp tác trong nước về bảo tồn loài Vù hương:.................................. 86
2.6.5. Kinh phí thực hiện: ............................................................................. 86
2.6.6. Thời gian thực hiện:............................................................................ 86
4
Chương III ................................................................................................................... 87
SẢN PHẨM VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN............................................................ 87
3.1. Các sản phẩm của dự án............................................................................ 87
3.2. Hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường ............................................... 90
3.2.1. Hiệu quả về môi trường ...................................................................... 90
3.2.2. Hiệu quả về khoa học.......................................................................... 90
3.2.3. Hiệu quả về kinh tế - xã hội ................................................................ 91
Chương IV ................................................................................................................... 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 92
4. 1. Kết luận .................................................................................................... 92
4.2. Kiến nghị ................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 94
PHỤ LỤC .................................................................................................................... 99
5
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
TT
Viết đầy đủ
Ký hiệu
1
CQĐP
Chính quyền địa phương
2
CTTT
Công thức tổ thành
3
D1,3
Đường kính cây tại vị trí 1,3m
4
ĐDSH
Đa dạng sinh học
8
HST
Hệ sinh thái
9
HSTT
Hệ số tổ thành
10 Hvn
Chiều cao vút ngọn
11 IIa, IIb, IIIa1, IIIa2, Gỗ - Nứa
Kiểu trạng thái rừng
12 IV%
Hệ số tổ thành theo chỉ số quan trọng
13 M
Trữ lượng rừng
14 N
Số cây
15 N/D1,3
Phân bố số cây theo đường kính
16 N/Hvn
Phân bố số cây theo chiều cao
17 ODB
Ô dạng bản
18 OTC
Ô tiêu chuẩn
21 PTNT
Phát triển nông thôn
22 QĐ
Quyết định
23 QLBVR
Quản lý, bảo vệ rừng
24 R
Hệ số tương quan
27 TTR
Trạng thái rừng
28 TTV
Thảm thực vật
29 UBND
Ủy ban nhân dân
30 VQG
Vườn quốc gia
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
bảng
2.1
2.2
2.3
2.4
Nội dung
Trang
Kích thước loài Vù hương ở Vườn quốc gia Bến En
Kết quả theo dõi vật hậu của loài Vù hương tại VQG Bến En
Tổng hợp kết quả điều tra phân bố loài Vù hương trên tuyến
Một số thông tin khác biệt và thông tin bổ sung cho loài Vù hương ở
VQG Bến En
2.5 Kết quả kiểm tra độ thuần nhất về chỉ số D1.3, Hvn giữa các OTC trong
cùng một TTR
2.6 Tổ thành theo số cây trên các TTR khu vực có Vù hương phân bố
2.7 Tổ thành theo IV% trên các TTR khu vực có Vù hương phân bố
37
39
40
41
Tổ thành các loài cây đi kèm của loài Vù hương theo TTR
Nhóm loài cây mọc cùng loài Vù hương tại Bến En
Không gian dinh dưỡng của loài Vù hương
Mật độ, trữ lượng và phương trình tương quan D1,3/Hvn
Mật độ, trữ lượng của loài Vù hương trong các TTR
Số lượng cây gỗ ở các tán rừng trong các TTR ở Bến En
Mức độ phong phú của loài Vù hương tại VQG Bến En
Kết quả điều tra tái sinh của loài Vù hương trên tuyến
Mật độ, chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh ở các TTR
Tổ thành cây tái sinh có triển vọng
Các mối đe doạ chính đối với loài Vù hương ở VQG Bến En
Xếp hạng các mối đe doạ đối với loài Vù hương tại VQG Bến En
Tổ thành theo số cây tầng cây cao của các OTC giám sát
Kết quả giám sát về số cây của loài Vù hương
Tổ thành cây tái sinh năm ở các OTC được giám sát
Tăng trưởng trên các OTC
Phương trình tương quan Hvn/D1,3 của các trạng thái rừng
Danh sách và vị trí cây mẹ cung cấp hạt giống
Kết quả theo dõi sinh trưởng của Vù hương trên mô hình
Tổng hợp mật độ, trữ lượng TTR nơi có Vù hương phân bố tập trung
Các sản phẩm của dự án
47
48
49
49
50
51
53
53
56
57
58
59
63
66
69
73
75
78
81
83
87
2.8
2.9
2.10
2.11
2.12
2.13
2.14
2.15
2.16
2.17
2.18
2.19
2.20
2.21
2.22
2.23
2.24
2.25
2.26
2.27
2.28
7
42
43
46
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ
TT
hình
ảnh
Nội dung
Trang
2.1
Thân, tán lá và vỏ cây Vù hương
37
2.2
Cành mang lá và hoa Vù hương
38
2.3
Quả và hạt Vù hương
38
2.4
Đồ thị tương quan Hvn/D1,3 ở các TTR có Vù hương phân bố
50
2.5
Phân bố thực nghiệm N/D1.3 trong các TTR ở Bến En
52
2.6
Cây Vù hương tái sinh chồi (1) và tái sinh hạt dưới tán cây
mẹ (2)
55
2.7
Mật độ và chất lượng cây tái sinh theo trạng thái rừng
57
2.8
Chăn thả gia súc trong VQG Bến En
60
2.9
Xâm lấn rừng làm nương rẫy
60
2.10 Khai thác lâm sản trái phép
61
2.11 Tổ thành IV% của các OTC trong thời gian giám sát
68
2.12 Biểu đồ cấu trúc tần tán của các OTC từ 2014 – 2016
72
2.13 Phân bố N/Hvn ở các OTC trong thời gian giám sát
77
2.14 Phân bố N/D1,3 các trạng thái rừng trong thời gian giám sát
78
2.15 Hom Vù hương được xử lý bằng ABT1 (1) và AIA (2) sau 60
ngày giâm
79
2.16 Vù hương gieo ươm từ hạt
80
2.17 Vù hương trên mô hình rừng trồng và vườn cây đầu dòng
80
2.18 Bệnh Thán thư (1) và Bệnh cháy lá (2)
81
2.19 Sâu cuốn lá (1) và Sâu đục thân hại Vù hương
82
2.20 Tổ chức hội nghị tuyên truyền ở 34 thôn giáp ranh
83
2.21 Bản đồ quản lý tiểu khu
84
8
THÔNG TIN CHUNG
1. Tên dự án: “Bảo tồn và phát triển loài Vù hương (Cinnamomum
balansae Lecomte) tại Vườn Quốc gia Bến En”.
2. Cơ quan chủ quản dự án: UBND tỉnh Thanh Hóa
3. Cơ quan chủ trì thực hiện: Vườn Quốc gia Bến En
4. Thời gian thực hiện: 3 năm (2014-2016) .
5. Tổng vốn thực hiện dự án: 1.462.453.000 đồng, từ ngân sách sự nghiệp
kinh tế của tỉnh.
6. Phạm vi triển khai thực hiện dự án:
Dự án được thực hiện trên tổng diện tích Vườn Quốc gia Bến En là
14.374 ha thuộc địa phận hành chính của các xã Xuân Thái, Hải Vân, Hải Long,
Xuân Phúc, Phúc Đường, Xuân Khang – huyện Như Thanh; Hóa Quỳ, Xuân
Quỳ, Xuân Hòa, Xuân Bình, Tân Bình, Bình Lương và Bãi Trành – huyện Như
Xuân.
7. Cá nhân tham gia thực hiện dự án:
7.1. DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
TT
Họ và tên
1
Đặng Hữu Nghị
2
Lê Đình Phương
3
Nguyễn Thiện Khải
4
5
Trình độ
Thạc sỹ
Chức vụ
Giám đốc VQG Bến En Trưởng Ban
Thạc sỹ
Phó Giám đốc VQG Bến En –
Phó Trưởng Ban
Kỹ sư
Cán bộ VQG Bến En – Thư
ký dự án
Lê Thanh Hải
Cử nhân
Kế toán trưởng VQG Bến En
– Kế toán dự án
Tống Văn Hoàng
Thạc sỹ
Giám đốc TT. Bảo tồn, PTSV
&DVMTR – Kỹ thuật dự án
7.2. DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA THỰC HIỆN CHÍNH
TT
Họ và tên
Trình độ
Chức vụ
1
Đặng Hữu Nghị
Thạc sỹ
Giám đốc VQG Bến En
2
Lê Đình Phương
Thạc sỹ
Phó Giám đốc VQG Bến
En
9
TT
Họ và tên
Trình độ
Chức vụ
Kỹ sư
Cán bộ TT. Bảo tồn PTSV
&DVMTR Bến En
3
Nguyễn Thiện Khải
4
Lê Thanh Hải
Cử nhân
Kế toán trưởng
5
Tống Văn Hoàng
Thạc sỹ
Giám đốc TT. Bảo tồn,
PTSV &DVMTR Bến En
6
Nguyễn Quang Sỹ
Thạc sỹ
Trưởng phòng Khoa học &
HTQT
7
Lê Văn Dũng
Kỹ sư
Cán bộ Khoa học & HTQT
8
Lê Văn Hải
Kỹ sư
Cán bộ Khoa học & HTQT
9
Phạm Văn Hùng
Kỹ sư
Phó Hạt trưởng Hạt Kiểm
lâm Bến En
10
Lê Xuân Thái
Kỹ sư
Cán bộ Pháp chế -Tổng
hợp, Hạt Kiểm lâm Bến En
7.3. DANH SÁCH TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN PHỐI HỢP THỰC
HIỆN CHÍNH
TT
Đơn vị/Cá nhân
Nội dung phối hợp thực hiện
1
Trường Đại học Lâm nghiệp
Điều tra hiện trạng, giám sát
loài, tư vấn chuyên môn
2
Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Xuất bản ấn phẩm “Một số loài
Thanh Hóa
thực vật quý hiếm, có giá trị
kinh tế ở VQG Bến En”
3
Công ty TNHH tin học ứng dụng Phát hành phóng sự tuyên
Hoàng Tùng
truyền quản lý, bảo vệ các loài
thực vật quý hiếm ở VQG Bến
En
4
Bà Nguyễn Thị Tú
Sản xuất cây giống loài Vù
hương
5
Ông Ngân Văn Chuyên
Trồng, chăm sóc và bảo vệ mô
hình phát triển loài Vù hương
10
MỞ ĐẦU
1. Một số căn cứ để xây dựng và thực hiện dự án
Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;
Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;
Luật Đa dạng sinh học năm 2008;
Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi hành
Luật bảo vệ và phát triển rừng;
Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về Quản lý
thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19/02/2013 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004
của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực
lượng vũ trang;
Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành quy chế quản lý rừng;
Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006- 2020;
Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg ngày 31/5/2007 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện công ước đa dạng sinh học và Nghị
định thư Cartagena”;
Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 31/7/2013 của Thủ tướng vê việc phê
duyệt Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030;
Quyết định số 218/QĐ-TTg ngày 07/02/2014, của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển,
khu bảo tồn vùng nước nội địa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030;
Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật
trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng;
11
Quyết định số 487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/02/2007 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc ban hành định mức trong công tác
điều tra, khảo sát, lập dự án, quy hoạch lâm nghiệp;
Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 về
việc Hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề
tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
Thông tư 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 Hướng dẫn định
mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa
học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 về việc quy định chế độ
công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan Nhà nước và
đơn vị sự nghiệp công lập;
Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT về việc Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày
24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;
Thông tư số 18/2010/TT-BKHCN ngày 24/12/2010 của Bộ Khoa học và
Công nghệ về quy định việc quản lý khoa học và công nghệ về quỹ gen;
Quyết định số 2570/QĐ-UBND ngày 23/7/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh
Thanh Hoá về việc ban hành Kế hoạch hành động bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh
Thanh Hoá đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;
Quyết định số 1060/2011/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá
ngày 06/4/2011 về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội
nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tại tỉnh Thanh
Hoá;
Quyết định số 2409/QĐ-UBND, ngày 12/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc
dụng Vườn quốc gia Bến En đến năm 2020.
Quyết định 4489/2013/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa
phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2014 của tỉnh Thanh Hóa;
Thông báo số 93/TB–STC ngày 13/01/2014 của Sở Tài chính Thanh Hóa
về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2014.
Quyết định số 1401/QĐ- UBND ngày 03/5/2013 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Vườn quốc gia Bến En;
12
Quyết định số 1647/QĐ – UBND ngày 30/5/2014 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt dự án “Bảo tồn và phát triển loài Vù hương
tại Vườn quốc gia Bến En, tỉnh Thanh Hóa”;
Quyết định số 2432/QĐ - UBND ngày 01/8/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện Dự án “Bảo tồn và phát
triển loài Vù hương tại Vườn quốc gia Bến En, tỉnh Thanh Hóa”.
Quyết định số 4489/2013/QĐ–UBND ngày 16/12/2013 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc giao dự toán thu NSNN, chi NSĐP và phân bổ ngân sách cấp
tỉnh năm 2014;
Quyết định số 4546/2014/QĐ–UBND ngày 18/12/2014 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc giao dự toán thu NSNN, chi NSĐP và phân bổ ngân sách cấp
tỉnh năm 2015;
Quyết định số 5256/2015/QĐ–UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc giao dự toán thu NSNN, chi NSĐP và phân bổ ngân sách cấp
tỉnh năm 2016.
2. Mục tiêu của dự án
2.1.Mục tiêu chung
Bảo tồn nguyên trạng và từng bước phát triển về số lượng, chất lượng loài
Vù hương, góp phần vào việc bảo tồn tính đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia
Bến En nói riêng và trên địa bàn tỉnh nói chung.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định được hiện trạng và khu vực phân bố của loài Vù hương tại
Vườn quốc gia Bến En.
- Bổ sung cơ sở dữ liệu về sinh học, sinh thái của loài Vù hương tại VQG
Bến En.
- Xây dựng phương án bảo tồn loài Vù hương tại Vườn Quốc gia Bến En;
- Nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư trong việc tham gia bảo tồn,
làm giảm các áp lực tiêu cực đối với công tác bảo tồn các loài thực vật quý,
hiếm, nguy cấp.
3. Tính cấp thiết của dự án
Vườn Quốc gia Bến En có tổng diện tích tự nhiên là 14.735 ha, nằm trong
khu vực chuyển tiếp từ vùng núi Tây Bắc vào Bắc Trường Sơn, đồng thời cũng
là nơi chuyển tiếp giữa đồng bằng ven biển Thanh – Nghệ Tĩnh. Với các kiểu
địa hình núi đất đai thấp xen lẫn núi đá vôi và hồ Sông Mực, đã hình thành nên
khu hệ động – thực vật đa dạng và phong phú về thành phần loài. Đây là khu
13
vực có tính đa dạng sinh học cao với nhiều loài động, thực vật quý hiếm cần
được bảo tồn. Kết quả điều tra bổ sung lập danh lục khu hệ động, thực vật tại
VQG Bến En (2012 – 2013) cho thấy: Khu hệ thực vật Bến En gồm 6 ngành, 7
lớp, 77 bộ, 1.417 loài thực vật thuộc 191 họ, với 57 loài quý hiếm nằm trong
danh lục đỏ thế giới năm 2013 (IUCN, 2013), 46 loài nằm trong Sách đỏ Việt
Nam năm 2007, trong đó có một số loài ở mức độ cực kỳ nguy cấp và nguy cấp
trên phạm vi toàn thế giới như: Trầm hương, Re hương, Vệ hài, Kim cang
Poilane, Sao hải nam, Sao hòn gai, Táu nước, Lim xanh, Vù hương,…Về động
vật có 1.530 gồm: 102 loài Thú, 277 loài Chim, 66 loài Bò sát, 47 loài Ếch nhái,
97 loài Cá, 50 loài động vật nổi, 163 loài động vật đáy và 728 loài Côn trùng.
Các loài động, thực vật ở đây được phân bố trong 03 hệ sinh thái chính là: Hệ
sinh rừng núi đất nhiệt đới đai thấp, Hệ sinh thái ngập nước và Hệ sinh thái rừng
trên núi đá vôi.
Vù hương (Cinnamomum balansae Lecomte, 1913), thuộc họ Long não
(Lauraceae), là loài đặc hữu của Việt Nam. Phân bố ở Ba Vì (Hà Nội), Cúc
Phương (Ninh Bình), Thanh Hóa và rải rác ở khu vực đồi, núi thấp của của các
tỉnh phía Bắc. Trong thân và lá Vù hương có tinh dầu với thành phần chính là
long não, được sử dụng rộng rãi trong công nghệ hóa mỹ phẩm, thực phẩm và
dược phẩm như: Sản xuất nước hoa, dầu gội đầu, sữa tắm, hương liệu để sản
xuất nước giải khát, làm thuốc chữa thấp khớp, đau nhức. Lá dùng làm thuốc
cầm máu, chữa đau dạ dày, phong thấp, mẩn ngứa ngoài ra. Hạt chứa dầu béo,
có thể dùng chữa cảm, sốt, lỵ, ho gà. Gỗ tốt không bị mối mọt, có mùi long não,
vân đẹp, khi khô ít bị nứt nẻ hay biến dạng, chịu nước, dễ gia công nên được ưa
chuộng để sản xuất đồ gia dụng, đồ nội thất và mỹ nghệ. Do khả năng tái sinh
hạt kém lại thường bị khai thác để lấy gỗ, thậm chí còn đào cả gốc rễ để chưng
cất tinh dầu và làm đồ thủ công mỹ nghệ đã dẫn đến tình trạng ngày càng suy
giảm nghiêm trọng cả về số lượng và chất lượng cá thể Vù hương trong tự
nhiên. Sách đỏ VN 2007 xếp Vù hương ở mức VU – sắp nguy cấp và Nghị định
số 32/2006/NĐ - CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ xếp hạng phụ lục IIA, hạn
chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
Qua điều tra khảo sát sơ bộ tại Vườn Quốc gia Bến En số lượng cây Vù
hương còn rất ít và vẫn đang bị khai thác quá mức, không còn gặp nhiều trong
rừng tự nhiên, khó tìm thấy cây có đường kính > 50cm ngay trong khu vực phân
bố tự nhiên của chúng. Trong khi đó không phải cây trưởng thành nào cũng có
quả cho nên khả năng phục hồi của loài Vù hương là hết sức hạn chế nếu không
14
có những biện pháp bảo tồn phù hợp. Điều ngày đồng nghĩa với việc loài Vù
hương sẽ tiến đến các mức độ nguy cấp cao trong thời gian ngắn hơn rất nhiều
so với các loài cây khác. Trong khi đó, sau hơn 20 năm thành lập, VQG chưa hề
có bất kỳ một đề tài, dự án nào nghiên cứu về cây Vù hương. Do đó dữ liệu về
loài cây quý giá này còn rất nghèo nàn vì thiếu rất nhiều thông tin như:
- Chưa có số liệu về hiện trạng phân bố, trữ lượng của loài.
- Chưa xác định được cấu trúc lâm phần nơi có loài Vù hương phân bố tập
trung.
- Chưa đánh giá được nhận thức của người dân trong công tác bảo tồn và
phát triển loài Vù hương tại chính nơi phân bố của chúng.
- Chưa có kỹ thuật sản xuất giống và gây trồng loài Vù hương.
- Chưa đánh giá được nhu cầu về các sản phẩm từ cây Vù hương trên thị
trường,…
Với những lý do trên, UBND tỉnh Thanh Hóa đã ban hành Quyết định số
1647/QĐ – UBND ngày 30/5/2014 về việc phê duyệt dự án “Bảo tồn và phát
triển loài Vù hương tại Vườn quốc gia Bến En, tỉnh Thanh Hóa”, nhằm bảo tồn
và phát triển có hiệu quả loài Vù hương, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học,
cũng như bảo tồn các loài cây bản địa, quý hiếm trong khu vực Vườn Quốc gia
Bến En; giúp cho cán bộ Vườn Quốc gia nâng cao kỹ năng điều tra đa dạng sinh
học, cũng cố kiến thức bảo tồn; nâng cao nhận thức của chính quyền và người
dân địa phương trong việc bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của dự án
4.1. Ý nghĩa khoa học
- Dự án đã điều tra, phát hiện và bổ sung một số đặc điểm hình thái, sinh
thái và sinh học của loài Vù hương ở VQG Bến En.
- Xây dựng được cơ sở dữ liệu thông tin về hiện trạng, phân bố, sinh
trưởng, tái sinh, cấu trúc lâm phần của loài Vù hương nói riêng cũng như hệ sinh
thái rừng thường xanh núi đất đai thấp nói chung. Là một trong những cơ sở để
triển khai các hoạt hoạt động bảo tồn, nghiên cứu khoa học tiếp theo trong Vườn
Quốc gia.
- Bảo tồn nguyên trạng và từng bước phát triển loài Vù hương, góp phần bảo
tồn và phát triển nhiều loài thực vật quý, hiếm khác có liên quan mật thiết với sinh
cảnh sống của Vù hương.
- Dự án đã xuất bản ấn phẩm “Một số loài thực vật quý hiếm, có giá trị
kinh tế ở VQG Bến En” và có 02 bài báo khoa học đăng trên tạp chí chuyên
15
ngành. Đây là những sản phẩm khoa học rất có giá trị, là tài liệu tham khảo tốt
cho các nghiên cứu tiếp theo về các loài thực vật quý hiếm ở VQG Bến En nói
riêng và trong phạm vi cả nước nói chung.
- Sử dụng các phương pháp khoa học trong điều tra, đánh giá, phân tích
kết quả được thực hiện đã góp phần nâng cao kiến thức cho cán bộ Vườn Quốc
gia về phương pháp nghiên cứu khoa học, xây dựng luận cứ cho các đề xuất
nghiên cứu, triển khai.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Vù hương là một loài thực vật đặc hữu rất có giá trị trong nhiều ngành
sản xuất, việc bảo tồn loài Vù hương cùng hệ sinh thái nơi chúng phân bố giúp
cho việc lưu giữ được một nguồn gen quý hiếm cho xã hội, bảo vệ được môi
trường và đa dạng sinh học từ đó thu hút thêm du khách đến với địa phương, tạo
ra cơ hội tiếp cận với khoa học, công nghệ hiện đại, nâng cao cơ hội hưởng thụ
văn hóa cho cộng đồng trong khu vực.
- Việc ứng dụng kết quả dự án sẽ tạo công ăn việc làm trong lĩnh vực sản
xuất cây giống, trồng rừng cho người lao động đem lại thu nhập cao và ổn định
cho người sản xuất, góp phần nâng cao giá trị kinh tế của rừng đồng thời giảm
thiểu tác động tiêu cực vào rừng, giảm áp lực cho cán bộ và cộng đồng. Do đó
làm gia tăng mối liên kết giữa những người làm công tác bảo tồn và cộng đồng
địa phương.
- Mô hình rừng trồng của dự án là một minh chứng tốt, một điểm tham
quan học tập cho cộng đồng cũng như các sinh viên ngành lâm nghiệp và các
nhà khoa học khi thực hiện những nghiên cứu, gây trồng loài Vù hương ở các
điều kiện lập địa tương tự.
- Dự án đã xây dựng được 0,5ha vườn cây đầu dòng góp phần giảm phụ
thuộc vào nguồn hạt giống vốn rất hạn chế và tăng tính chủ động trong sản xuất
cây giống phục vụ nhu cầu của công tác bảo tồn và nhu cầu thị trường.
- Thông qua các hoạt động tuyên truyền (hội nghị ký cam kết bảo vệ rừng,
phóng sự tuyên truyền, tờ rơi, biển báo, biển cấm...) nhận thức của người dân về
giá trị, tầm quan trọng của Vườn quốc gia Bến En được nâng lên. Từ đó nâng
cao trách nhiệm của cộng đồng trong bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa
dạng sinh học, góp phần xã hội hoá Lâm nghiệp theo chủ trương của Nhà nước.
- Thông qua việc thực hiện dự án, đào tạo được một đội ngũ cán bộ tại
chỗ, hình thành năng lực nội sinh, góp phần nâng cao trình độ dân trí và năng
lực công tác cho cán bộ của đơn vị.
16
5. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
5.1.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng
Đã có nhiều nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh rừng từ rất sớm, nhất là đối
với rừng mưa nhiệt đới, nhưng tập trung nhiều từ những năm 1930 trở lại đây.
Năm 1952, trong tác phẩm “Rừng mưa nhiệt đới” [42], Richards đã đề
cập đến phân bố số cây theo cấp kính, ông cho đó là một phân bố đặc trưng của
rừng tự nhiên hỗn loại.
G. N. Baur (1964) [9] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái nói
chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng nói riêng, trong đó đi sâu
nghiên cứu cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa
tự nhiên. Từ đó tác giả đưa ra các nguyên lý tác động xử lý lâm sinh để cải thiện
chất lượng rừng.
Trong các công trình nghiên cứu của mình, Catinot R. (1965) [10] và
Plaudy J. (1987) [38] đã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng các phẫu đồ,
nghiên cứu các cấu trúc sinh thái thông qua mô tả phân loại theo các khái niệm
dạng sống, tầng phiến.
Theo Richards P.W. (1959, 1968, 1970) [42] tổ thành rừng mưa nhiệt đới
được phân biệt làm hai loại là rừng mưa hỗn hợp và rừng mưa đơn ưu có tổ
thành loài cây đơn giản. Cũng theo tác giả thì rừng mưa thường có nhiều tầng
(thường có 3 tầng, trừ tầng cây bụi và tầng cây cỏ). Trong rừng mưa nhiệt đới,
ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài thân thảo còn có nhiều loại dây leo cùng
nhiều loài thực vật phụ sinh trên thân hoặc cành cây. Ông cũng đề xướng
phương pháp vẽ biểu đồ mặt cắt đứng của rừng và sử dụng lần đầu tiên ở Guam
đến nay vẫn là phương pháp có hiệu quả để nghiên cứu cấu trúc tầng thứ của
rừng. Tuy nhiên phương pháp này chỉ minh họa được cách sắp xếp theo chiều
thẳng đứng của các loài cây gỗ trong diện tích có hạn. Cusen (1953) đã khắc
phục bằng cách vẽ một số giải kề bên nhau và đưa lại một hình tượng về không
gian ba chiều.
Vấn đề về cấu trúc không gian và thời gian của rừng cúng được các tác
giả tập trung nhiều nhất như: Rollet B (1971), Brung (1970), Loeth et al (1976).
Rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu cấu trúc không gian và thời gian của rừng
theo định lượng và dùng các mô hình toán học để mô phỏng các quy luật cấu
trúc (dẫn theo Trần Văn Con, 2001) [47].
17
Các tác giả F. X. Schumarcher và T. X. Coil (1960) [56] đã sử dụng hàm
Weibull để mô hình hoá cấu trúc đường kính loài. Bên cạnh đó các hàm Meyer,
Hyperbol, hàm mũ, Peason, Poisson..... cũng đã được nhiều tác giả sử dụng để
mô hình hoá cấu trúc rừng.
Phương pháp phân tích lâm sinh đã được H. Lamprecht (1969) [57] mô tả.
Các tác giả nghiên cứu rừng tự nhiên vùng nhiệt đới sau đó đã vận dụng phương
pháp này và mở rộng thêm những chỉ tiêu định lượng mới cho phân tích cấu trúc
rừng tự nhiên như Kammesheidt (1994) [58], Nguyen Van Sinh (2000) [59].
5.1.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng
Hiệu quả của tái sinh rừng được xác định bởi mật độ, tổ thành loài cây,
cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân bố, độ dài của thời kỳ tái sinh,
điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của khu vực.
Bermard –Roller (1974), Taylor (1954), Benard (1955) trên cơ sở nghiên
cứu rừng châu Phi đã xác định cây tái sinh trong nhiệt đới thiếu hụt, cần bổ sung
bằng trồng rừng nhân tạo. Budowski (1956), Bava (1954), Catinot (1965): Khi
nghiên cứu tái sinh rừng nhiệt đới ở châu Á lại nhận định rằng dưới tán rừng
nhiệt đới, nhìn chung có đủ cây tái sinh có giá trị kinh tế. Tuy nhiên, vấn đề tái
sinh rừng nhiệt đới được thảo luận nhiều nhất vẫn là hiệu quả của các phương
thức xử lý lâm sinh đến tái sinh các loài cây mục đích ở các kiểu rừng [35].
Theo George N.Baur (1964). Trong quá trình nghiên cứu về phục hồi
rừng nhiệt đới, vấn đề được quan tâm nhiều hơn cả vẫn là hiệu quả của các biện
pháp sinh học tác động vào tái sinh. Nhiều nhà lâm sinh học đã xây dựng thành
công những phương thức tác động vào tái sinh có hiệu quả. Đặc biệt phải kể đến
hệ thống các phương pháp xử lý và hiệu quả của nó đối với tái sinh rừng và qua
đó tổng kết sâu sắc các bước xử lý hiệu quả từng phương thức đối với tái sinh
trong tác phẩm "Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa” của G.Baur [55].
Khi nghiên cứu về rừng mưa nhiệt đới, Vanstennit (1956) đã nhận thấy:
đặc điểm hỗn loài, khác tuổi của rừng mưa nhiệt đới là nguyên nhân dẫn đến đặc
điểm tái sinh phân tán liên tục. Ngược lại, tái sinh liên tục lại tạo ra tiền đề cho
sự hình thành một rừng mưa hỗ loài khác tuổi mới. Khác hẳn với rừng thuần loài
ôn đới, thời kỳ tái sinh chỉ tập trung vào một mùa nhất định, rừng nhiệt đới có tổ
thành loài cây phức tạp, khác tuổi nên thời kỳ tái sinh của các quần thể diễn ra
quanh năm. Tổ thành những loài tái sinh mọc ở lỗ trống là những loài cây ưa
sáng mọc nhanh, đời sống ngắn, không có mặt trong tổ thành cây rừng, chúng có
mặt ở đây có thể là do chim, động vật, do nước hoặc do gió mang đến từ những
18
khu vực bên ngoài. Những cây tiên phong ưa sáng này làm nhiệm vụ hàn gắn
các lỗ trống để phục hồi hoàn cảnh rừng. Quá trình hàn gắn này sẽ kết thúc khi
cây ưa sáng tạo ra được một môi trường phù hợp cho những cây chịu bóng, ưa
ẩm có mặt trong tổ thành rừng tái sinh và vươn lên thay thế vị trí cây ưa sáng.
Cũng là điều tra, đánh giá tái sinh tự nhiên trong rừng nhiệt đới
M.Loeschau (1977) đã đưa ra một số đề nghị để đánh giá một khu rừng có tái
sinh đạt yêu cầu hay không, phải áp dụng phương pháp điều tra ngẫu nhiên, trừ
trường hợp đặc biệt thì có thể dựa vào những nhận xét tổng quát về mật độ tái
sinh như nơi có lượng cây tái sinh rất lớn. Từ những tính toán về sai số cũng như
về mặt tổ chức thực hiện thì các ô được chọn là những ô có diện tích 25 m2 có
thể dễ dàng xác lập bằng gậy tre.
Đặc điểm tái sinh rừng cũng được nhiều nhà khoa học quan tâm, đặc biệt
là ở những nơi mà tổ thành cây tái sinh có sự khác biệt với tổ thành tầng cây cao
(Mibbread, 1940; Richard, 1944, 1949, 1965; Baur, 1964;…). Trong số nhiều
công trình nghiên cứu về phân bố tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới, đáng chú ý
nhất là công trình nghiên cứu của P. Richard (1952). Ở châu Phi, trên cơ sở số
liệu được thu thập, Taylor (1954), Bennard (1955) xác định rằng: cây tái sinh
trong rừng nhiệt đới luôn thiếu hụt và cần phải bổ sung bằng cách trồng rừng.
Các tác giả nghiên cứu đặc điểm tái sinh ở châu Á như Bara (1954), Budowski
(1956), Catinott (1965) lại có nhận định ngược lại rằng: dưới tán rừng nhiệt đới
nhìn chung có đủ lượng cây tái sinh có giá trị kinh kế, do vậy các biện pháp lâm
sinh cần thiết ở đây là bảo vệ cây tái sinh có sẵn dưới tán rừng.
5.1.3. Nghiên cứu về tạo giống trồng rừng
Trong những năm 1950 có hàng loạt cuốn sách về chọn giống cây rừng đã
được xuất bản ở nhiều nước trên thế giới. Trong đó có cuốn “chọn giống cây
rừng đại cương” (1951) của Syrach Lasen được đánh giá là công trình có giá trị
nhất lúc đó (Lê Đình Khả, 2001) [18].
Vấn đề nhân giống một số loài tre trúc đã được Zhou Fangchun (2000) đề
cập khi tiến hành nghiên cứu, gây trồng và phát triển các loài này ở Trung Quốc
[61], [62].
Ở Malaysia bước đầu đã nghiên cứu tạo giống mây bằng phương pháp
nuôi cây mô, đã tiến hành thí nghiệm trồng song mây dưới tán các loại rừng với
các mật độ khác nhau. Malaysia và Indonesia đã xây dựng rừng mây giống phục
vụ cho gieo trồng trên quy mô lớn (dẫn theo Đặng Thị Linh, 2013) [12].
19
Xiao Jianghua (1996) đã xác định những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình
sinh măng, sinh trường và phát triển của thân khí sinh là độ ẩm, nhiệt độ, dinh
dưỡng, cấu trúc rừng, biện pháp lâm sinh, sâu bệnh. Đây là những nhân tố cần
phải được quan tâm khi áp dụng các biện pháp thâm canh tăng năng suất măng và
thân khí sinh. Zhou Fangchun (2000) đã cho thấy nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm
có ảnh hưởng khá rõ đến quá trình phát sinh, phát triển măng,… của nhiều loài tre
trúc khác nhau, đó là những cơ sở để áp dụng các biện pháp thâm canh nhằm thúc
đẩy sinh măng trái vụ ở Trung Quốc (dẫn theo Đặng Thị Linh, 2013) [12].
Bắt đầu năm 1964 Giordano đã giâm hom Bạch đàn E.cama lodulensis một
năm tuổi đạt tỷ lệ ra rễ 60%, trong khi trước đó những năm đầu thập kỷ 50 thì
người ta cho rằng điều này không thể xảy ra. Tới năm 1963, nhà nghiên cứu
người Pháp là Franclet đã đưa ra một danh sách gồm 58 loài Bạch đàn đã được
thử nghiệm giâm hom và đạt nhiều thành công. Từ năm 1984, nhà nghiên cứu
người Đức R.Kleins Chmit đã tiến hành nhân giống cây Vân sam ở CHLB Đức.
Ruden cũng bắt đầu chương trình này tại Nauy. Ban đầu họ chỉ tập trung tìm hiểu
kỹ thuật giâm hom và dần dần từng bước đã tìm ra nhũng kỹ thuật cơ bản và cần
thiết trong quy trình giâm hom. Đặc biệt các ông đã tìm ra được các hom giâm lấy
từ các cây mẹ không quá lớn tuổi (dẫn theo Đặng Thị Linh, 2013) [12].
Ở Đông Nam Á những năm gần đây việc nghiên cứu và sản xuất cây hom
đã được tiến hành ở nhiều nước. Trung tâm giống cây rừng Asean – Canada
(ACLTSC) đã tổ chức thử nghiệm nghiên cứu giống hom từ những năm 1988, là
nơi có cơ sở hạ tầng tốt nhất, thích hợp nhất cho công tác giâm hom và đã thu
được nhiều kết quả với các loài cây họ đậu. Tại Trung Quốc đã xây dựng cả một
quy trình công nghệ và sản xuất cây con bằng cây mô hom cho hàng chục loài
cây gỗ, cây ăn quả và cây cảnh.
5.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
5.2.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng
Mặc dù ra đời sau nhưng khoa học Lâm nghiệp ở Việt Nam đã được quan
tâm, nghiên cứu, trong đó có những công trình về sinh trưởng, cấu trúc, tái sinh
rừng,… nhằm phục vụ cho việc kinh doanh rừng lâu dài và ổn định.
Năm 1970, Trần Ngũ Phương [45] đã đề cập tới một hệ thống phân loại,
trong đó rất chú ý tới việc nghiên cứu quy luật diễn thế rừng.
Thái Văn Trừng (1978) [43] khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh
mưa ẩm nhiệt đới nước ta đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng vượt tán, tầng ưu thế
sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết.
20
Khi nghiên cứu cấu trúc rừng hỗn loài Nguyễn Văn Trương (1983) [34],
đã xem xét sự phân tầng theo hướng định lượng, phân tầng theo cấp chiều cao
một cách cơ giới. Từ những kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước, Vũ
Đình Phương (1987) [52] đã nhận định, việc xác định tầng thứ của rừng lá rộng
thường xanh là hoàn toàn hợp lý và cần thiết, nhưng chỉ trong trường hợp rừng
có sự phân tầng rõ rệt có nghĩa là khi rừng đã phát triển ổn định mới sử dụng
phương pháp định lượng để xác định giới hạn của các tầng cây.
Các tác giả Vũ Đình Phương, Đào Công Khanh (2001) [53] thử nghiệm
phương pháp nghiên cứu một số quy luật cấu trúc, sinh trưởng phục vụ điều chế
rừng lá rộng, hỗn loại thường xanh ở Kon Hà Nừng - Gia Lai cho rằng đa số loài
cây có cấu trúc đường kính và chiều cao giống với cấu trúc tương ứng của lâm
phần, đồng thời cấu trúc của loài cũng có những biến động.
Về nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng thì việc mô hình hoá cấu trúc
đường kính (D1.3) được nhiều người quan tâm nghiên cứu và biểu diễn chúng
theo các dạng hàm phân bố xác suất khác nhau, nổi bật là các công trình của các
tác giả như Đồng Sĩ Hiền (1974) [14] dùng hàm Meyer và hệ đường cong
Poisson để nắn phân bố thực nghiệm số cây theo cỡ đường kính cho rừng tự
nhiên làm cơ sở cho việc lập biểu độ thon cây đứng ở Việt Nam. Nguyễn Hải
Tuất (1986) [27] đã sử dụng hàm phân bố giảm, phân bố khoảng cách để biểu
diễn cấu trúc rừng thứ sinh và áp dụng quá trình Poisson vào nghiên cứu cấu
trúc quần thể rừng.
Việc áp dụng hàm Weibull để mô phỏng cấu trúc đường kính cho rừng
khộp ở Đăklăk đã được Trần Văn Con (1991) áp dụng khi thực hiện nghiên cứu
“Khả năng ứng dụng mô phỏng toán để nghiên cứu cấu trúc và động thái của hệ
sinh thái rừng khộp ở cao nguyên DakNong, Daklak”[46]. Sau đó, tác giả Lê
Sáu (1995) [19] đã sử dụng hàm Weibull để mô phỏng các quy luật phân bố
đường kính, chiều cao tại khu vực Kon Hà Nừng, Tây Nguyên.
5.2.2. Tình hình nghiên cứu tái sinh rừng
Vấn đề tái sinh đã được Viện điều tra quy hoạch rừng tiến hành nghiên cứu
từ những năm 60 thế kỷ XX) tại địa bàn một số tỉnh Quảng Ninh, Yên Bái, Nghệ
An, Hà Tĩnh (Hương Sơn, Hương Khê), Quảng Bình....các kết quả nghiên cứu
bước đầu đã được Nguyễn Vạn Thường (1991) [33] tổng kết và kết luận về tình
hì 100
100
100
Ntb
3,4
Phụ lục 18. Hệ số tổ thành ở trạng thái rừng IIB
TT
Tên loài
Ni
Gi
Ni%
Gi%
IV%
1
thổ mật gai
1
31,85
0,26
0,05
0,16
2
Dâu da đất
1
35,11
0,26
0,06
0,16
3
Nhãn rừng
1
38,54
0,26
0,06
0,16
4
Trâm tía
1
38,54
0,26
0,06
0,16
5
Sổ bà
1
42,12
0,26
0,07
0,16
6
Chắp xanh
1
45,86
0,26
0,07
0,17
7
Dẻ xanh
1
53,82
0,26
0,09
0,17
8
Dung chè
1
53,82
0,26
0,09
0,17
9
Đom đóm lá đay
1
58,04
0,26
0,09
0,18
10
Đa 3 gân
1
71,66
0,26
0,12
0,19
11
Hà nu
1
76,51
0,26
0,12
0,19
12
Bạch trỉ
1
81,53
0,26
0,13
0,20
13
Thàn mát
1
81,53
0,26
0,13
0,20
14
Bứa
1
97,53
0,26
0,16
0,21
15
Thành nghạch
1
109,00
0,26
0,18
0,22
16
Re gừng
1
215,29
0,26
0,35
0,30
17
Dẻ gai
1
316,00
0,26
0,51
0,39
18
Sồi ghè
1
346,82
0,26
0,57
0,41
19
Lim xanh
1
424,28
0,26
0,69
0,47
20
Bông bạc
1
644,90
0,26
1,05
0,65
21
Giổi bà
2
73,96
0,52
0,12
0,32
22
Trường mật
2
95,94
0,52
0,16
0,34
116
23
Mãi táp trơn
2
215,29
0,52
0,35
0,43
24
Trâm vối
2
242,36
0,52
0,39
0,46
25
Dung nam
2
322,45
0,52
0,53
0,52
26
SP2
2
326,43
0,52
0,53
0,52
27
Bời lời lá dài
2
337,10
0,52
0,55
0,53
28
Bời lời ba vì
2
353,58
0,52
0,58
0,55
29
Nanh chuột
2
457,48
0,52
0,75
0,63
30
Trường vãi
3
184,24
0,78
0,30
0,54
31
Sảng nhung
3
224,84
0,78
0,37
0,57
32
Hải mộc
3
261,23
0,78
0,43
0,60
33
Mò lông
3
266,96
0,78
0,43
0,61
34
Khế rừng
3
389,41
0,78
0,63
0,70
35
Đa gừa
3
485,03
0,78
0,79
0,78
36
Trám hồng
3
486,94
0,78
0,79
0,78
37
Thừng mực trâu
3
505,57
0,78
0,82
0,80
38
Máu chó lá nhỏ
3
718,63
0,78
1,17
0,97
39
SP1
3
983,28
0,78
1,60
1,19
40
Vù hương
3
1.285,35
0,78
2,09
1,43
41
Bã đậu
3
1.828,34
0,78
2,98
1,88
42
Quếch tía
4
237,26
1,03
0,39
0,71
43
Lòng mang
4
270,70
1,03
0,44
0,74
44
SP3
4
685,75
1,03
1,12
1,08
45
Chân chim
4
728,50
1,03
1,19
1,11
46
Sung rừng
4
816,32
1,03
1,33
1,18
47
Côm
4
818,63
1,03
1,33
1,18
48
Bời lời vòng
5
328,58
1,29
0,54
0,91
49
Sui
5
386,54
1,29
0,63
0,96
50
Ba bét trắng
5
1.188,38
1,29
1,94
1,61
51
lim xẹt
6
840,29
1,55
1,37
1,46
52
Vạng trứng
6
2.026,75
1,55
3,30
2,43
53
Chè đuôi
7
541,56
1,81
0,88
1,35
54
Thẩu tấu
7
602,95
1,81
0,98
1,40
55
Ba bét nâu
7
1.266,24
1,81
2,06
1,94
56
Sòi lá tròn
7
5.917,60
1,81
9,64
5,73
57
Gội tía
8
459,55
2,07
0,75
1,41
58
Đẻn 3 lá
8
484,79
2,07
0,79
1,43
59
Trám chim
8
571,58
2,07
0,93
1,50
117
60
Song sụ
10
1.040,53
2,58
1,70
2,14
61
Bưởi bung
10
1.694,11
2,58
2,76
2,67
62
Sồi tía
11
3.994,67
2,84
6,51
4,68
63
Lòng trứng
12
748,01
3,10
1,22
2,16
64
Ngát vàng
12
1.207,09
3,10
1,97
2,53
65
Trâm trắng
14
1.661,46
3,62
2,71
3,16
66
Đa quả xanh
16
3.236,31
4,13
5,27
4,70
67
Thôi ba
18
3.997,53
4,65
6,51
5,58
68
Dền đỏ
19
2.756,61
4,91
4,49
4,70
69
Trẩu
21
4.210,91
5,43
6,86
6,14
70
Mé cò ke
32
2.573,89
8,27
4,19
6,23
71
Thừng mực mở
35
3.172,45
9,04
5,17
7,11
Tổng
387
61.372,69
100
100
100
Ntb
5,4
Phụ lục 19. Hệ số tổ thành ở trạng thái rừng Gỗ - Nứa
TT
Tên loài
Ni
Gi
Ni%
Gi%
IV%
1
Mãi táp
1
31,85
0,33
0,033
0,181
2
Mân mây
1
31,85
0,33
0,033
0,181
3
Xoan đào
1
31,85
0,33
0,033
0,181
4
Kè đuôi dông
1
42,12
0,33
0,044
0,186
5
Bời lời vòng
1
49,76
0,33
0,052
0,19
6
Trường vãi
1
62,42
0,33
0,065
0,196
7
Ba bét nâu
1
71,66
0,33
0,075
0,201
8
Chân chim
1
71,66
0,33
0,075
0,201
9
Mò
1
71,66
0,33
0,075
0,201
10
Nhội
1
71,66
0,33
0,075
0,201
11
Quếch tía
1
71,66
0,33
0,075
0,201
12
Sấu
1
71,66
0,33
0,075
0,201
13
Bời lời lá dài
1
103,18
0,33
0,108
0,218
14
Sòi tía
1
114,97
0,33
0,12
0,224
15
Nhọ nồi lông
1
127,39
0,33
0,133
0,23
16
Sung
1
140,45
0,33
0,146
0,237
17
Dâu da xoan
1
168,47
0,33
0,176
0,252
18
Muồng
1
183,44
0,33
0,191
0,26
19
Sữa
1
199,04
0,33
0,207
0,268
20
Sung vè
1
199,04
0,33
0,207
0,268
21
Ba gạc
1
249,68
0,33
0,26
0,294
118
22
Sung xanh
1
258,68
0,33
0,27
0,299
23
Chò đãi
1
286,62
0,33
0,299
0,313
24
Bời lời lưng bạc
1
368,15
0,33
0,384
0,356
25
Dền đỏ
1
390,13
0,33
0,407
0,367
26
Gội tía
1
390,13
0,33
0,407
0,367
27
Xoan nhà
1
412,74
0,33
0,43
0,379
28
Vạng trứng
1
424,28
0,33
0,442
0,385
29
Chẹo đắng
1
509,55
0,33
0,531
0,43
30
Thổ mât gai
2
199,04
0,66
0,207
0,432
31
Sảng nhung
2
270,70
0,66
0,282
0,469
32
Lòng mang tía
2
302,23
0,66
0,315
0,485
33
Mít
1
644,90
0,33
0,672
0,5
34
Dướng (họ đay)
2
422,69
0,66
0,441
0,548
35
Sang vè
1
764,65
0,33
0,797
0,562
36
Bồ an
1
877,79
0,33
0,915
0,621
37
Núc nác
2
573,25
0,66
0,598
0,627
38
Thành nghạnh
3
326,43
0,98
0,34
0,662
39
Song xanh
3
352,23
0,98
0,367
0,675
40
Khế rừng
2
673,89
0,66
0,702
0,679
41
sòi phẳng
3
414,65
0,98
0,432
0,708
42
Thẩu tấu
3
417,44
0,98
0,435
0,709
43
Săng lẻ
3
513,46
0,98
0,535
0,759
44
Dâu da đất
4
236,46
1,31
0,247
0,779
45
Ba đậu lá thon
3
726,51
0,98
0,757
0,87
46
Trâm tía
3
728,50
0,98
0,759
0,872
47
Đa ba gân
3
751,43
0,98
0,783
0,883
48
Bả đậu
4
501,27
1,31
0,523
0,917
49
Chè Đuôi
4
574,68
1,31
0,599
0,955
50
Thừng mực Mỡ
3
945,70
0,98
0,986
0,985
51
Trám hồng
3
955,41
0,98
0,996
0,99
52
Trám trắng
5
665,76
1,64
0,694
1,167
53
Khế nhà
5
1.056,77
1,64
1,102
1,37
54
Sp1
5
1.109,71
1,64
1,157
1,398
55
Sòi gè
4
1.459,71
1,31
1,522
1,417
56
Cà ổi
5
1.287,66
1,64
1,342
1,491
57
Lim xanh
3
1.948,65
0,98
2,031
1,507
58
Sp2
3
1.952,63
0,98
2,036
1,51
119
59
Sp3
2
2.326,75
0,66
2,426
1,541
60
Lòng mang
5
1.437,34
1,64
1,498
1,569
61
Hồng mang
6
1.245,06
1,97
1,298
1,633
62
Côm tầng
4
2.271,42
1,31
2,368
1,84
63
Mé cò ke
7
1.809,16
2,30
1,886
2,091
64
Thôi ba
8
1.616,08
2,62
1,685
2,154
65
Lim xẹt
8
2.276,19
2,62
2,373
2,498
66
Bợp lá cò ke
6
3.175,64
1,97
3,31
2,639
67
Ngát vàng
12
1.873,17
3,93
1,953
2,944
68
Lá Nến
18
1.953,82
5,90
2,037
3,969
69
Vù hương
9
7.088,38
2,95
7,389
5,17
70
Dẻ gai ấn độ
15
7.021,34
4,92
7,319
6,119
71
Đẻn 3 lá
26
3.982,48
8,52
4,152
6,338
72
Bông bạc
12
8.691,88
3,93
9,061
6,498
73
Trẩu
23
8.015,53
7,54
8,356
7,948
74
Mỡ
28
14.283,52
9,18
14,89
12,04
Tổng
305
95.927,71
100
100
100
Ntb
4,1
Phụ lục 20. Tổng hợp kết quả giâm hom bằng hóa chất ABT1
Nồng
độ
0,5%
Số
Thời gian
Rễ
thứ
dài
30 ngày
40 ngày
50 ngày
60 ngày
tự Mô
nhất
Rễ
Mô
Rễ
Mô
Rễ
Mô
Rễ
hom sẹo Số Chiều sẹo Số Chiều sẹo Số Chiều sẹo Số Chiều
rễ
dài
rễ
dài
rễ
dài
rễ
dài
TB
TB
TB
TB
3
2,0
0,3
4
1,2
2,0
2,1
2,0
3,3
5,6
2,0
0,4
2,0
1,4
3,0
2,7
4,3
5
1,0
0,4
2,0
1,4
2,0
2,0
2,0
3,1
6,5
9
2,0
0,5
2,0
1,5
2,0
2,6
2,0
3,2
3,5
1,0
0,5
1,0
2,1
2,0
3,0
3,9
1,0
1,7
2,0
2,3
3,0
3,0
6,5
1,0
0,6
3,0
1,4
3,0
2,8
4,0
11
16
1,0
0,5
20
1,0%
2,0
1
1,0
0,6
2,0
1,6
2,0
3,8
4,0
4,6
7,5
2
2,0
0,5
2,0
2,1
2,0
4,4
2,0
6,2
8,0
3
1,0
4
6
2,0
0,4
1,0
2,0
0,8
2,0
2,7
2,0
4,1
7,8
2,0
1,8
3,0
2,4
3,0
3,8
5,4
120