Tải bản đầy đủ (.doc) (63 trang)

GIAO TRINH DIESEL 2013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.24 MB, 63 trang )

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VĨNH LONG

GIÁO TRÌNH

BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA
HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ DIESEL

(Lưu hành nội bộ)

NĂM 2017

1


LỜI NÓI ĐẦU

Cuốn sách Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu diesel là giáo trình
dùng cho học sinh trung cấp nghề, là tài liệu tham khảo cho các công nhân, thợ
lành nghề khi tìm hiểu về chuyên ngành công nghệ ôtô.
Khi viết cuốn sách này, Tác giả đã bám sát các yêu cầu giảng dạy và học
tập môn Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu diesel trong các trường
trung cấp nghề, những yêu cầu của công nhân khi tiếp cận với các hệ thống
nhiên liệu trên động cơ diesel trong thực tế.
Đồng thời cung cấp những kiến thức cơ bản về các loại bơm cao áp trên
động cơ ôtô hiện nay. Tác giả cũng cung cấp thêm một số kiến thức mới về lĩnh
vực nhiên liệu cho sinh viên tham khảo.
Nội dung cuốn sách không đi quá nặng nề về tính toán, thiết kế mà chủ yếu
giải thích nguyên lý hoạt động, cấu tạo, những hư hỏng thường gặp của hệ thống
nhiên liệu trên động cơ diesel.


Tác giả hy vọng rằng cuốn Bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu diesel sẽ làm
vừa long bạn đọc. Mọi người điều có thể tìm được cho mình những kiến thức cần
thiết về hệ thống nhiên liệu cho việc học tập và công tác
Để cuốn sách này ngày càng hoàn thiện hơn, tác giả mong nhận được
những góp ý của các đồng nghiệp và bạn đọc về nội dung cuốn sách.
Xin chân thành cám ơn!
Tác giả.

2


CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO
BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA
HỆ THỐNG NHIÊN LIỆUĐỘNG CƠ DIESEL
Mã số mô đun: MĐ 20
Thời gian mô đun: 105 giờ

(Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành: 75 giờ)

I. MỤC TIÊU MÔ ĐUN:
+

Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ chung của hệ thống nhiên
liệu động cơ diesel

+

Giải thích được sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc chung của hệ
thống nhiên liệu động cơ diesel


+

Phân tích đúng những hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng trong hệ
thống nhiên liệu động cơ diesel

+

Trình bày được phương pháp bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa
những sai hỏng của các bộ phận hệ thống nhiên liệu động cơ diesel

+

Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết, bộ phận
đúng quy trình, quy phạm và đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sửa chữa

+

Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa
chữa đảm bảo chính xác và an toàn

+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.

3


II. NỘI DUNG MÔ ĐUN:
Số

Tên các bài trong mô đun


TT

Tổng

Thời gian

Thực

Kiểm

số

thuyết

hành

tra*

Tháo lắp, nhận dạng các bộ phận của
1
2

hệ thống nhiên liệu diesel
Bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu diesel
Sửa chữa thùng chứa nhiên liệu và các

30
17


12
3

18
12

0
2

3

đường ống và bầu lọc
Sửa chữa bơm thấp áp (bơm chuyển

12

3

9

0

4
5
6

nhiên liệu)
Sửa chữa bơm cao áp
Sửa chữa vòi phun cao áp
Cộng:


12
22
12
105

3
6
3
30

9
14
9
71

0
2
0
4

Bài 1. THÁO LẮP, NHẬN DẠNG CÁC BỘ PHẬN
CỦA HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU DIESEL.
A/ Mục tiêu:
- Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại, cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ
thống nhiên liệu diesel
- Tháo, lắp, nhận dạng được hệ thống nhiên liệu động cơ diesel đúng quy trình, quy
phạm, đúng yêu cầu kỹ thuật
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.


B/ Nội dung:

4


Lịch sử phát triển của hệ thống nhiên liệu diesel và
diesel điều khiển điện tử
Động cơ Diesel được phát minh vào năm 1892 nhờ kỹ sư người Đức
Rudolf Diesel, hoạt động theo nguyên lý tự cháy.
Ở gần cuối quá trình nén, nhiên liệu được phun vào buồng cháy động cơ
để hình thành hòa khí rồi tự bốc cháy.
Đến năm 1927 Robert Bosch mới phát triển bơm cao áp (bơm phun Bosch
lắp cho động cơ Diesel trên ôtô thương mại và ôtô khách vào năm 1936).

Hình ông Rudolf Diesel

Ra đời sớm nhưng động cơ Diesel không phát triển như động cơ xăng do
gây ra nhiều tiếng ồn, khí thải bẩn. Tuy nhiên cùng với sự phát triển của kỹ thuật
công nghệ, các vấn đề được giải quyết và động cơ Diesel ngày càng trở nên phổ
biến và hữu dụng hơn .
Khí thải động cơ Diesel là một trong những thủ phạm gây ô nhiễm môi
trường. Động cơ Diesel có tính hiệu quả và kinh tế hơn động cơ xăng, tuy nhiên
vấn đề tiếng ồn và khí thải vẫn là những hạn chế trong sử dụng động cơ Diesel.

5


Hình sơ đồ cấu tạo hệ thống nhiên liêu diesel
Hệ thống nhiên liệu Diesel không ngừng được cải tiến với các giải pháp kỹ

thật tối ưu nhằm làm giảm mức độ phát sinh ô nhiễm và suất tiêu hao nhiên liệu.
Các chuyên gia nghiên cứu động cơ Diesel đã đề ra nhiều biện pháp khác nhau
về kỹ thuật phun và điều khiển quá trình cháy nhằm hạn chế các chất ô nhiễm.
Các biện pháp chủ yếu tập trung vào giải quyết các vấn đề:
- Tăng tốc độ phun để giảm nồng độ bồ hóng do tăng tốc độ hòa trộn nhiên liệu
và không khí.
- Tăng áp suất phun, đặc biệt là đối với động cơ phun trực tiếp.
- Điều chỉnh quy luật phun theo hướng kết thúc nhanh quá trình phun.
- Biện pháp hồi lưu một bộ phận khí xả.
Hiện nay các nhược điểm đó đã được khắc phục bằng cách cải tiến một
số bộ phận của hệ thống nhiên liệu Diesel điều khiên điện tử như:
- Bơm cao áp điều khiển điện tử.
- Vòi phun điện tử.
- Ống tích trữ nhiên nhiệu áp suất cao (ống Rail).

6


Năm 1986 Bosch đã đưa ra thị trường việc điều khiển điện tử cho hệ thống
cung cấp nhiên liệu Diesel được gọi là hệ thống nhiên liệu Common Rail.

Hình sơ đồ hệ thống phun dầu điện tử
Cho đến nay hệ thống cung cấp nhiên liệu Common Rail đã được hoàn
thiện. Trong động cơ Diesel hiện đại, áp suất phun được thực hiện cho mỗi vòi
phun một cách riêng rẽ, nhiên liệu áp suất cao được chứa trong ống Rail và được
phân phối đến từng vòi phun theo yêu cầu.
So với các hệ thống cung cấp nhiên liệu Diesel thông thường thì Common
Rail Diesel đã đáp ứng và giải quyết được những vấn đề:
- Giảm tối đa mức độ tiếng ồn.
- Nhiên liệu được phun ra với áp suất rất cao nhờ kết hợp điều khiển điện tử, áp

suất phun có thể đạt tới 184 MPa. Thời gian phun cực ngắn và tốc độ phun cực
nhanh(khoảng 1,1 m/s).
- Có thể thay đổi áp suất phun và thời điểm phun tùy theo chế độ làm việc của
động cơ
- Tiết kiệm nhiên liệu.
- Giảm mức độ ô nhiễm môi trường.
7


1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại của hệ thống nhiên liệu diesel động cơ ô tô.
1.1 Nhiệm vụ.
- Cung cấp một lượng nhiên liệu chính xác, đúng thời điểm vào các buồng
đốt động cơ phù hợp với từng chế độ làm việc của động cơ.
- Phun nhiên liệu vào buồng đốt dưới dạng tơi sương để hoà trộn giữa nhiên
liệu và không khí, đồng thời nhiên liệu phun phải đồng đều trong thể tích buồng
đốt để nhiên liệu cháy kịp thời và hoàn toàn cho động cơ phát công suất cao
nhất.
1.2 Yêu cầu
- Áp suất nhiên liệu do bơm tạo ra phải lớn hơn áp suất phun của vòi phun.
- Cung cấp nhiên liệu đúng thời điểm quy định cho các xy lanh của động cơ.
- Điều chỉnh được lượng nhiên liệu cho các xy lanh phù hợp với các chế độ
làm việc và lượng nhiên liệu cung cấp phải đồng đều giữa các xy lanh.
- Đảm bảo thời điểm bắt đầu phun và kết thúc phun phải chính xác, tránh hiện
tượng phun nhỏ giọt.
1.3 Phân loại
- Dựa vào số lượng phần tử bơm phân ra: Bơm cao áp tập trung (bơmPE) 4,
6, hoặc 8 phần tử bơm.
- Hệ thống nhiên liệu bơm cao áp kiểu phân phối(VE)
- Dựa vào bộ điều tốc lắp trên bơm phân ra: Bơm cao áp PE sử dụng bộ điều
tốc chân không, bơm cao áp PE sử dụng bộ điều tốc cơ năng.

- Dựa vào phương pháp điều khiển phân ra: Bơm cao áp PE điều khiển bằng
cơ khí, điều khiển bằng điện tử.

2. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
2.1 Sơ đồ cấu tạo

8


Hình 2.1. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
2.2 Nguyên tắc hoạt động:

Khi động cơ làm việc nhiên liệu được bơm thấp áp hút từ thùng chứa qua
bầu lọc khô, nước và tạp chất cơ học được giữ lại ở bầu lọc. Sau đó nhiên liệu
qua bơm theo đường ống đến bầu lọc tinh, tại đây nhiên liệu được lọc sạch một
lần nữa rồi vào bơm cao áp.
Tại bơm cao áp nhiên liệu được nén đến áp suất cao để cung cấp cho vòi
phun. Vòi phun phun nhiên liệu vào buồng đốt dưới dạng tơi, sương hoà trộn với
không khí tạo thành hỗn hợp và tự bốc cháy.
Lượng nhiên liệu thừa ở bơm cao áp được đưa về bơm thấp áp hoặc thùng
chứa và lượng nhiên liệu thừa ở vòi phun được hồi về thùng.
Các vòi phun được bơm cao áp cung cấp nhiên liệu theo đúng thứ tự làm
việc của các xi lanh với lưu lượng đồng đều và đúng thời điểm.

3. Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
3.1 Quy trình tháo lắp các bộ phận ra khỏi động cơ:

9



- Làm sạch bên ngoài các bộ phận trong hệ thống nhiên liệu: thùng dầu, bầu
lọc, bơm cao áp, bơm thấp áp, vòi phun và ống nạp, ống xả.
. Dùng bơm nước có áp suất cao rửa sạch bên ngoài các bộ phận, dùng khí
nén xịt sạch cặn bẩn và nước.
3.1.1. Tháo thùng dầu.
- Tháo các đường ống dẫn dầu.
- Tháo thùng dầu. Chú ý đỡ cẩn thận không để rơi thùng dầu gây tai nạn.
3.1.2. Tháo bầu lọc dầu
- Tháo các đường ống dẫn dầu nối đến bầu lọc thô và bầu lọc tinh.
- Tháo các bu lông bắt giữ bầu lọc thô và bầu lọc tinh
- Tháo bầu lọc thô và bầu lọc tinh ra khỏi động cơ.
3.1.3. Tháo bơm thấp áp.
- Tháo đường ống dẫn dầu nối đến bơm thấp áp
- Tháo bu lông bắt giữ bơm thấp áp với vỏ bơm cao áp (quay cam lệch tâm
về vị trí thấp để tháo), chú ý nới đều các bu lông.
- Tháo bơm thấp áp ra khỏi vỏ bơm cao áp tập trung.
3.1.4. Tháo bơm cao áp
- Tháo các ống dẫn dầu và ống dẫn cao áp từ bơm cao áp đến vòi phun.
Chú ý: Chọn đúng cờ lê dẹt để tháo.
- Kiểm tra dấu phun sớm ở pu ly đầu trục khuỷu và dấu ở khớp truyền động
- Tháo bu lông nối khớp truyền động từ động cơ đến bơm cao áp.
- Tháo các bu lông bắt chặt bơm cao áp với động cơ. Chú ý nới đều các bu
lông, giữ chặt bơm cao áp tránh làm rơi bơm gây hư hỏng và tai nạn.
- Tháo bơm cao áp ra khỏi động cơ.

3.1.5. Tháo các vòi phun cao áp.

10



- Tháo đường ống dẫn dầu cao áp và đường ống dẫn dầu hồi nối đến các vòi
phun.
- Tháo các đai ốc bắt chặt vòi phun với nắp máy.
- Tháo các vòi phun ra khỏi nắp máy. Chú ý không làm hỏng đệm làm kín.
- Dùng giẻ sạch nút các lỗ lắp các vòi phun lại.
3.1.6. Tháo ống nạp, ống xả.
- Tháo bầu lọc không khí ra
- Tháo các bu lông bắt giữ ống nạp. Chú ý nới đều các bu lông.
- Tháo ống nạp và đệm kín ra khỏi nắp máy
- Tháo bu lông bắt chặt ống giảm thanh với ống xả.
- Tháo các bu lông bắt chặt ống góp khí xả với nắp máy.
- Tháo ống góp khí xả và đệm kín ra.
3.2.Qui trình Tháo ra chi tiết các bộ phận hệ thống nhiên liệu diesel:

3.2.1. Làm sạch, nhận dạng và kiểm tra bên ngoài thùng dầu.
- Rửa sạch bên ngoài thùng dầu bằng dầu hỏa hoặc dầu diesel
- Xả hết dầu bẩn trong thùng ra, làm sạch bên trong thùng dầu.
- Kiểm tra bên ngoài thùng dầu bị nứt, thủng rò rỉ dầu, móp méo.
- Rửa sạch thông nắp đậy thùng dầu, dùng dầu hỏa để rửa, dùng khí nén thổi
khô.
3.2.2. Làm sạch, kiểm tra bên ngoài bình lọc thô và bình lọc tinh
- Kiểm tra đệm làm kín tốt không bị hở, ren đầu nối ống dẫn không bị chờn hở
làm rỉ dầu.
- Kiểm tra độ kín giữa đệm kín và thân bầu lọc, nếu hở phải thay đệm mới.
- Kiểm tra bên ngoài bầu lọc bị nứt, hở phải khắc phục hư hỏng.
3.2.3. Làm sạch, nhận dạng và kiểm tra bên ngoài bơm thấp áp
- Dùng dầu diesel rửa sạch bên ngoài bơm thấp áp, dùng giẻ lau khô.
- Kiểm tra bên ngoài bơm thấp áp: kiểm tra đệm kín giữa thân bơm với cốc
lọc, nếu bị hở phải thay đệm mới.
- Kiểm tra chờn, hỏng ren các đầu nối ống dẫn dầu.

11


- Kiểm tra bơm tay, kéo thử bơm không bị kẹt
3.2.4.Làm sạch, nhận dạng và kiểm tra bên ngoài bơm cao áp.
- Dùng dầu diesel rửa sạch bên ngoài bơm cao áp PE
- Kiểm tra đệm kín giữa nắp bơm và thân bơm
- Kiểm tra chờn, hỏng ren các đầu nối ống dẫn dầu thấp áp và cao áp.
- Kiểm tra xiết chặt các vít bắt chặt bộ điều tốc và bộ phun dầu sớm tự động,
kiểm tra cần ga phải dịch chuyển nhẹ nhàng.
- Kiểm tra xiết chặt các vít xả khí và các vít hãm bên ngoài bơm cao áp.
3.2.5. Làm sạch, nhận dạng và kiểm tra bên ngoài các vòi phun
- Rửa sạch bên ngoài các vòi phun và làm sạch muội than bám ở đầu đế kim
phun. Chú ý cẩn thận không làm biến dạng đầu kim phun và lỗ phun.
- Kiểm tra các đệm kín, nếu hỏng phải thay đệm mới
- Kiểm tra chờn hỏng ren của đầu nối ống cao áp và các ống dẫn cao áp.
3.2.6. Làm sạch, nhận dạng và kiểm tra bên ngoàì ống xả, ống nạp
- Rửa sạch, kiểm tra bên ngoài bầu lọc không khí.
Chú ý: Dùng dầu diesel hoặc dầu hỏa rửa sạch bên ngoài bầu lọc không
khí.
- Kiểm tra bên ngoài bầu lọc: kiểm tra bầu lọc bị nứt, hở, móp méo phải khắc
phục.
- Kiểm tra đai kẹp đầu ống nối với ống nạp tránh bị hở.
- Làm sạch bên ngoài và bên trong ống nạp
- Kiểm tra đệm kín của ống nạp, nếu hỏng phải thay đệm mới đúng loại
- Làm sạch muội than, bụi bẩn bám trong ống xả và bình tiêu âm.
- Kiểm tra bên ngoài bình tiêu âm bị nứt, thủng, mục hỏng phải thay mới.
- Kiểm tra đệm làm kín của ống xả nếu hỏng thay đệm mới đúng loại chịu
được nhiệt độ cao.


3.3. Qui trình Lắp các bộ phận lên động cơ:

12


Các bộ phận của hệ thống nhiên liệu sau khi đã làm sạch, kiểm tra bên ngoài,
tiến hành lắp lên động cơ.
3.3.1. Lắp thùng dầu lên động cơ
- Xiết chặt các bu lông bắt chặt thùng dầu.
- Bắt các đường ống dẫn nhiên liệu vào thùng chứa.
Chú ý: Cẩn thận không làm chờn hỏng ren các đầu nối ống
3.3.2. Lắp bình lọc thô và bầu lọc tinh.
- Lắp bình lọc lên động cơ đúng vị trí, xiết chặt các bu lông giữ bầu lọc.
- Lắp đường ống dẫn dầu từ thùng nhiên liệu đến bầu lọc thô.
. Dùng tay vặn vào cho khớp ren, sau đó mới dùng cờ lê dẹt để xiết
3.3.3.Lắp bơm thấp áp
- Lắp bơm thấp áp vào vỏ bơm cao áp (quay cam lệch tâm về vị trí thấp để khi
lắp bơm vào không bị đội)
- Xiết chặt các đai ốc bắt chặt bơm thấp áp (chú ý xiết đều các đai ốc)
3.3.4.Lắp bơm cao áp PE lên động cơ.
- Lắp bơm lên động cơ, bắt các bu lông và xiết chặt.
. Chú ý khi lắp bơm: kiểm tra, quay trục khuỷu và trục cam bơm để cho các
dấu phun sớm ở pu ly đầu trục khuỷu và dấu ở khớp truyền động bơm trùng
khớp lại như khi tháo.
- Bắt chặt bu lông nối khớp truyền động với trục cam bơm cao áp.
- Lắp các đường ống dẫn dầu từ bầu lọc thô đến bơm thấp áp và lần lượt đến
các bộ phận trong hệ thống, xiết chặt các đường ống dẫn.
Chú ý: dùng tay vặn các vào khớp ren sau đó dùng dụng cụ xiết chặt để
tránh bị chờn hỏng ren ở các đầu nối ống.
3.3.5. Lắp vòi phun lên động cơ

- Tháo các nút giẻ ở các lỗ lắp vòi phun
- Lắp đệm và các vòi phun thứ tự lên động cơ, xiết chặt các đai ốc bắt chặt vòi
phun với nắp máy. Chú ý xiết đều, đối xứng đủ lực quy định.
- Lắp các đường ống dẫn cao áp từ bơm cao áp đến vòi phun.
13


Chú ý: Dùng tay vặn vào cho khớp ren ở hai đầu ống nối cao áp sau đó mới
sử dụng dụng cụ xiết chặt đủ lực quy định tất cả các ống dẫn cao áp.
3.3.6. Lắp ống nạp, ống xả
- Lắp đệm và ống nạp vào nắp máy. Xiết chặt các đai ốc đều, đối xứng.
- Lắp bình lọc không khí vào ống nạp
- Lắp đệm và ống góp khí xả vào nắp máy, xiết chặt các đai ốc.
- Lắp bình tiêu âm vào ống xả.
- Kiểm tra, xiết chặt lại các các bộ phận trong hệ thống.
- Đổ dầu vào thùng nhiên liệu, dùng tay bơm dầu lên bình lọc và bơm cao áp,
kiểm tra xiết chặt lại các đường ống dẫn dầu trong hệ thống, tránh để rò rỉ dầu.
- Nới vít xả khí, xả sạch không khí trong bầu lọc và bơm cao áp.
4. Tháo lắp hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
4.1 Qui trình tháo hệ thống nhiên liệu diesel:

4.1.1. Thùng dầu.
- Rửa sạch bên ngoài thùng dầu bằng dầu hỏa hoặc dầu diesel
- Xả hết dầu bẩn trong thùng ra, làm sạch bên trong thùng dầu.
- Kiểm tra bên ngoài thùng dầu bị nứt, thủng rò rỉ dầu, móp méo.
- Rửa sạch thông nắp đậy thùng dầu, dùng dầu hỏa để rửa, dùng khí nén thổi
khô.
4.1.2. Bình lọc thô và bình lọc tinh
- Kiểm tra đệm làm kín tốt không bị hở, ren đầu nối ống dẫn không bị chờn hở
làm rỉ dầu.

- Kiểm tra độ kín giữa đệm kín và thân bầu lọc, nếu hở phải thay đệm mới.
- Kiểm tra bên ngoài bầu lọc bị nứt, hở phải khắc phục hư hỏng.
4.1.3. Bơm thấp áp
- Dùng dầu diesel rửa sạch bên ngoài bơm thấp áp, dùng giẻ lau khô.
- Kiểm tra bên ngoài bơm thấp áp: kiểm tra đệm kín giữa thân bơm với cốc
lọc, nếu bị hở phải thay đệm mới.
- Kiểm tra chờn, hỏng ren các đầu nối ống dẫn dầu.
14


- Kiểm tra bơm tay, kéo thử bơm không bị kẹt
4.1.4. Bơm cao áp.
- Dùng dầu diesel rửa sạch bên ngoài bơm cao áp PE
- Kiểm tra đệm kín giữa nắp bơm và thân bơm
- Kiểm tra chờn, hỏng ren các đầu nối ống dẫn dầu thấp áp và cao áp.
- Kiểm tra xiết chặt các vít bắt chặt bộ điều tốc và bộ phun dầu sớm tự động,
kiểm tra cần ga phải dịch chuyển nhẹ nhàng.
- Kiểm tra xiết chặt các vít xả khí và các vít hãm bên ngoài bơm cao áp.
4.1.5. Vòi phun
- Rửa sạch bên ngoài các vòi phun và làm sạch muội than bám ở đầu đế kim
phun. Chú ý cẩn thận không làm biến dạng đầu kim phun và lỗ phun.
- Kiểm tra các đệm kín, nếu hỏng phải thay đệm mới
- Kiểm tra chờn hỏng ren của đầu nối ống cao áp và các ống dẫn cao áp.
4.1.6. Ống xả, ống nạp
- Rửa sạch, kiểm tra bên ngoài bầu lọc không khí.
Chú ý: Dùng dầu diesel hoặc dầu hỏa rửa sạch bên ngoài bầu lọc không
khí.
- Kiểm tra bên ngoài bầu lọc: kiểm tra bầu lọc bị nứt, hở, móp méo phải khắc
phục.
- Kiểm tra đai kẹp đầu ống nối với ống nạp tránh bị hở.

- Làm sạch bên ngoài và bên trong ống nạp
- Kiểm tra đệm kín của ống nạp, nếu hỏng phải thay đệm mới đúng loại
- Làm sạch muội than, bụi bẩn bám trong ống xả và bình tiêu âm.
- Kiểm tra bên ngoài bình tiêu âm bị nứt, thủng, mục hỏng phải thay mới.
- Kiểm tra đệm làm kín của ống xả nếu hỏng thay đệm mới đúng loại chịu
được nhiệt độ cao.

4.2. Qui trình Lắp các bộ phận lên động cơ.

15


Các bộ phận của hệ thống nhiên liệu sau khi đã làm sạch, kiểm tra bên ngoài,
tiến hành lắp lên động cơ.
4.2.1. Lắp thùng dầu lên động cơ.
- Xiết chặt các bu lông bắt chặt thùng dầu.
- Bắt các đường ống dẫn nhiên liệu vào thùng chứa. Chú ý cẩn thận không
làm chờn hỏng ren các đầu nối ống
4.2.2. Lắp bình lọc thô và bầu lọc tinh.
- Lắp bình lọc lên động cơ đúng vị trí, xiết chặt các bu lông giữ bầu lọc.
- Lắp đường ống dẫn dầu từ thùng nhiên liệu đến bầu lọc thô.
. Dùng tay vặn vào cho khớp ren, sau đó mới dùng cờ lê dẹt để xiết
4.2.3. Lắp bơm thấp áp.
- Lắp bơm thấp áp vào vỏ bơm cao áp (quay cam lệch tâm về vị trí thấp để khi
lắp bơm vào không bị đội)
- Xiết chặt các đai ốc bắt chặt bơm thấp áp (chú ý xiết đều các đai ốc)
4.2.4. Lắp bơm cao áp PE lên động cơ.
- Lắp bơm lên động cơ, bắt các bu lông và xiết chặt.
Chú ý: khi lắp bơm: kiểm tra, quay trục khuỷu và trục cam bơm để cho các
dấu phun sớm ở pu ly đầu trục khuỷu và dấu ở khớp truyền động bơm trùng

khớp lại như khi tháo.
- Bắt chặt bu lông nối khớp truyền động với trục cam bơm cao áp.
- Lắp các đường ống dẫn dầu từ bầu lọc thô đến bơm thấp áp và lần lượt đến
các bộ phận trong hệ thống, xiết chặt các đường ống dẫn.
Chú ý: Dùng tay vặn các vào khớp ren sau đó dùng dụng cụ xiết chặt để
tránh bị chờn hỏng ren ở các đầu nối ống.
4.2.5. Lắp vòi phun lên động cơ
- Tháo các nút giẻ ở các lỗ lắp vòi phun
- Lắp đệm và các vòi phun thứ tự lên động cơ, xiết chặt các đai ốc bắt chặt vòi
phun với nắp máy. Chú ý xiết đều, đối xứng đủ lực quy định.
- Lắp các đường ống dẫn cao áp từ bơm cao áp đến vòi phun.
16


Chú ý: Dùng tay vặn vào cho khớp ren ở hai đầu ống nối cao áp sau đó mới
sử dụng dụng cụ xiết chặt đủ lực quy định tất cả các ống dẫn cao áp.
4.2.6. Lắp ống nạp, ống xả
- Lắp đệm và ống nạp vào nắp máy. Xiết chặt các đai ốc đều, đối xứng.
- Lắp bình lọc không khí vào ống nạp
- Lắp đệm và ống góp khí xả vào nắp máy, xiết chặt các đai ốc.
- Lắp bình tiêu âm vào ống xả.
- Kiểm tra, xiết chặt lại các các bộ phận trong hệ thống.
- Đổ dầu vào thùng nhiên liệu, dùng tay bơm dầu lên bình lọc và bơm cao áp,
kiểm tra xiết chặt lại các đường ống dẫn dầu trong hệ thống, tránh để rò rỉ dầu.
- Nới vít xả khí, xả sạch không khí trong bầu lọc và bơm cao áp.
5. Nhận dạng các bộ phận và chi tiết.

5.1. Nhận dạng thùng dầu.

Hình 5.1 Cấu tạo thùng nhiên liệu

- Rửa sạch bên ngoài thùng dầu bằng dầu hỏa hoặc dầu diesel
- Xả hết dầu bẩn trong thùng ra, làm sạch bên trong thùng dầu.
- Kiểm tra bên ngoài thùng dầu bị nứt, thủng rò rỉ dầu, móp méo.
- Rửa sạch thông nắp đậy thùng dầu, dùng dầu hỏa để rửa, dùng khí nén thổi
khô.

17


5.2 Nhận dạng bình lọc thô và bình lọc tinh

Hình 5.2. Lọc thô và lọc tinh
- Kiểm tra đệm làm kín tốt không bị hở, ren đầu nối ống dẫn không bị chờn hở
làm rỉ dầu.
- Kiểm tra độ kín giữa đệm kín và thân bầu lọc, nếu hở phải thay đệm mới.
- Kiểm tra bên ngoài bầu lọc bị nứt, hở phải khắc phục hư hỏng.
5.3. Nhận dạng bên ngoài bơm thấp áp

Hình 5.3. Cấu tạo bơm thấp áp
- Dùng dầu diesel rửa sạch bên ngoài bơm thấp áp, dùng giẻ lau khô.
- Kiểm tra bên ngoài bơm thấp áp: kiểm tra đệm kín giữa thân bơm với cốc
lọc, nếu bị hở phải thay đệm mới.
- Kiểm tra chờn, hỏng ren các đầu nối ống dẫn dầu.
- Kiểm tra bơm tay, kéo thử bơm không bị kẹt

18


5.4. Nhận dạng bên ngoài bơm cao áp.


Hình 5.4 Bơm cao áp
- Dùng dầu diesel rửa sạch bên ngoài bơm cao áp PE
- Kiểm tra đệm kín giữa nắp bơm và thân bơm
- Kiểm tra chờn, hỏng ren các đầu nối ống dẫn dầu thấp áp và cao áp.
- Kiểm tra xiết chặt các vít bắt chặt bộ điều tốc và bộ phun dầu sớm tự động,
kiểm tra cần ga phải dịch chuyển nhẹ nhàng.
- Kiểm tra xiết chặt các vít xả khí và các vít hãm bên ngoài bơm cao áp.
5.5. Nhận dạng bên ngoài các vòi phun

Hình 5.5. Vòi phun cao áp
- Rửa sạch bên ngoài các vòi phun và làm sạch muội than bám ở đầu đế kim
phun.
Chú ý: Cẩn thận không làm biến dạng đầu kim phun và lỗ phun.
- Kiểm tra các đệm kín, nếu hỏng phải thay đệm mới
- Kiểm tra chờn hỏng ren của đầu nối ống cao áp và các ống dẫn cao áp.

19


5.6. Nhận dạng bên ngoàì ống xả, ống nạp

Hình 5.6. cấu tạo ống xả
- Rửa sạch, kiểm tra bên ngoài bầu lọc không khí.
Chú ý: Dùng dầu diesel hoặc dầu hỏa rửa sạch bên ngoài bầu lọc không
khí.
- Kiểm tra bên ngoài bầu lọc: kiểm tra bầu lọc bị nứt, hở, móp méo phải khắc
phục.
- Kiểm tra đai kẹp đầu ống nối với ống nạp tránh bị hở.
- Làm sạch bên ngoài và bên trong ống nạp
- Kiểm tra đệm kín của ống nạp, nếu hỏng phải thay đệm mới đúng loại

- Làm sạch muội than, bụi bẩn bám trong ống xả và bình tiêu âm.
Kiểm tra bên ngoài bình tiêu âm bị nứt, thủng, mục hỏng phải thay mới.
- Kiểm tra đệm làm kín của ống xả nếu hỏng thay đệm mới đúng loại chịu
được nhiệt độ cao.

20


Bài 2: BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU DIESEL
*

Mục tiêu:

- Trình bày được mục đích, nội dung và yêu cầu kỹ thuật bảo dưỡng hệ thống nhiên
liệu động cơ diesel
- Bảo dưỡng được hệ thống nhiên liệu động cơ diesel đúng quy trình, quy phạm, và
đúng yêu cầu kỹ thuật bảo dưỡng
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.
* Nội dung:
1. Mục đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
Bảo dưỡng đối với phương tiện vận tải ôtô được thực hiện theo các

quy phạm bảo dưỡng kỹ thuật ôtô, được phân thành nhiều cấp. Nó giúp ngăn ngừa
những hỏng hóc và trục trặc, giảm mức tiêu hao nhiên liệ u và dầu bôi trơn, kịp

thời phát hiện và khắc phục những hỏng hóc.
Làm tăng độ tin cậy và an toàn trong sử dụng, tăng hành trình sử
dụng của ôtô trước khi vào cấp sửa chữa.

1.2. Yêu cầu.
- Phải thực hiện đúng qui trình bảo dưỡng của nhà chế tạo
- Thời gian bảo qui phải tuyệt đối tuân thủ theo nhà chế tạo
- Các bộ phận phải sạch sẽ và không được mốp, méo
- Các lọc phải thay mới và xiết đúng lực
- Các đệm làm kín phải đầy đủ
2. Quy trình bảo dưỡng
Nội dung chủ yếu của công tác bảo dưỡng là tiến hành các công tác kiểm tra, lau
rửa điều chỉnh, bôi trơn xiết chặt…. Một số chi tiết nào đó của máy trong quá trình
sử dụng, nhằm làm giảm bớt sự mài mòn của các chi tiết.

21


Ví dụ:

T, R, I, A, L là viết tắt của các thao tác bảo dưỡng.
T = Xiết chặt đến mômen tiêu chuẩn
R = Thay thế hay thay đổi
I = Kiểm tra v chỉnh sửa hay thay thế nếu cần
A = Kiểm tra và/hay điều chỉnh nếu cần
L = Bôi trơn
- Vì hiện tượng mòn hỏng không thể tránh khỏi, nên máy ngày càng bị
mòn nghiêm trọng, cho đến khi công suất động cơ giảm, lượng tiêu hao nhiên
liệu tăng, cơ cấu truyền động phát ra tiếng kêu, đến lúc đó phải tiến hành công
tác sửa chữa một cách triệt để công tác sửa chữa bao gồm: tháo máy, rửa máy,
22


kiểm tra sửa chữa, lắp ráp, điều chỉnh….. qua đó phục hồi các tính năng ban đầu

của các chi tiết.
- Tùy theo mức độ sửa chữa có thể khôi phục toàn bộ hay khôi phục có
mức độ. Sửa chữa toàn bộ gọi là sửa chữa lớn (đại tu), sửa chữa có mức độ nhỏ gọi
là tiểu tu. Ngoài ra còn có thêm một lần sửa chữa trung gian gọi là trung tu. Những

biện pháp kỹ thuật cụ thể trong sửa chữa và khôi phục có ảnh hưởng rất lớn đến tuổi
thọ chung của máy.

- Vì vậy cần bảo bảo thục hiện nghiêm túc các qui định kỹ thuật là một
trong những khâu cơ bản đễ kéo dài tuổi thọ của máy sau khi qua sửa chữa.
3. Thực hành bảo dưỡng
Một số công việc bảo dưỡng kỹ thuật HTNL Diesel bao gồm những nội
dung sau:
3.1. Rửa nắp thùng nhiên liệu và lưới lọc ở miệng rót:
Nắp và lưới lọc được rửa sạch trong dầu lửa hoặc dầu diesel.
3.2. Xả cặn thùng nhiên liệu:
Trước khi cho máy làm việc cần phải xả cặn lắng qua khóa xả thùng nhiên
liệu.
3.3. Rửa thùng nhiên liệu:
Khi rửa thùng phải tháo ra khỏi máy, xả hết nhiên liệu trong thùng. Sau đó đổ
một ít dầu lửa hoặc dầu Diesel súc thùng và xả ra ngoài cho đến khi nhiên liệu
chảy ra được trong sạch.
3.4. Xả không khí ra khỏi hệ thống:
Cần chú ý khi xả gió trong đường dầu áp lực thấp cần tháo các đinh ốc ở bầu
lọc và bơm.
Khi xả gió ở đường ống cao áp thì nới lỏng các đầu nối của ống cao áp.
Một số động cơ không có bơm tay, khi xả gió phải để tay ga vị trí lớn nhất và cho
động cơ quay bằng máy khởi động.
Xả gió phải tiến hành một cách cẩn thận để tránh khởi động động cơ khó


23


khăn và động cơ làm việc bị ngắt quãng.
3.5.Bảo dưỡng vòi phun:
Để đảm bảo chất lượng, việc bảo dưỡng vòi phun, phải tiến hành ở xưởng có
trang bị và dụng cụ chuyên dùng. Bảo dưỡng vòi phun bao gồm làm sạch, rửa,
kiểm tra và điều chỉnh.

24


Bài 3. SỬA CHỮA THÙNG CHỨA NHIÊN LIỆU,
CÁC ĐƯỜNG ỐNG VÀ BẦU LỌC
* Mục tiêu:
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ, cấu tạo của thùng chứa nhiên liệu, các
đường ống dẫn và bầu lọc
- Tháo lắp, nhận dạng kiểm tra, sửa chữa được thùng chứa nhiên liệu, các
đường ống dẫn nhiên liệu và bầu lọc
- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên.
* Nội dung:
1. Nhiệm vụ, yêu cầu
1.1. Nhiệm vụ
Thùng nhiên liệu có nhiệm vụ chứa nhiên liệu và dự trữ nhiên liệu cho động cơ
hoạt động.
Bầu lọc nhiên liệu có nhiệm vụ lọc sạch các hạt bụi bẩn, nước lẫn trong dầu
trước khi đưa dầu đến bơm thấp áp, bơm cao áp và vòi phun. Bầu lọc nhiên liệu
dùng trên động cơ diesel có hai loại: bầu lọc thô và bầu lọc tinh.
1. 2. Yêu cầu

- Bầu lọc có cấu tạo đơn giản, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế dễ dàng, ít gây
sức cản.
- Thùng dầu phải đảm bảo chứa đủ nhiên liệu cho động cơ hoạt động ít nhất 2/3
thời gian của quảng đường hoạt động. Dể sử dụng dể quan sát, dể sửa chữa...
- Các đường ống dẫn nhiên liệu phải thông suốt không được mốp méo rạng nứt,
gẩy bể...

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×