Tải bản đầy đủ (.pdf) (16 trang)

ĐỀ THI THPT QUỐC GIA môn SINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.6 MB, 16 trang )

Ngày 02/11/2018 - Bài kiểm tra - Số 09

Nguyễn Thanh Quang-Sđt: 01648220042

CHUYÊN ĐỀ: CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
Bài thi: Khoa học tự nhiên- Môn: Sinh học
Thời gian làm bài: 40 phút - 32 câu, không kể thời tải đề.
Biên soạn đề: Nguyễn Thanh Quang.
Lời giải gồm 16 trang
“ Thêm một chút bền bỉ, một chút nỗ lực, và điều tưởng chừng như là thất bại vô vọng có thể biến
thành thành công rực rỡ ”
– Elbert Hubbard-

Lời giải được biện soạn bởi Admin Nguyễn Thanh Quang. Dù rất tâm huyết và dành nhiều thời gian để
biên soạn, song do những hạn chế khách quan và chủ quan nên lời giải không tránh khỏi những thiếu sót
nhất định, mong quý thầy (cô) và học sinh góp ý để những lần thi sau được hoàn thiện hơn!
Mọi đóng góp ý kiến có thể inbox qua faecbook hoặc gmail:

01.B
11.D
21.B
31.B

02.D
12.A
22.B
32.A

03.C
13.C
23.B



04.C
14.B
24.C

05.A
15.B
25.A

06.D
16.B
26.D

07.A
17.B
27.A

08.B
18.D
28 + 1

09.B
19.A
29.D

10.B
20.B
30.B

Câu 1: Từ hai dòng thuần có kiểu gen AABBddee và aabbDDEE. Có thể tạo ra được bao nhiêu dòng

thuần mới từ hai dòng thuần này?
A. 16
B. 14

C. 8

D. 32

Đáp án: B
- Vì khi lai hai dòng thuần nói trên sẽ hình thành cơ thể có kiểu gen AaBbDdEe. Từ cơ thể có 4 cặp
gen dị hợp (AaBbDdEe) sẽ hình thành được 16 dòng thuần.
Tuy nhiên, trong 16 dòng thuần được tạo ra, đã có 2 dòng thuần cũ ban đầu. Vì vậy chỉ tạo ra được 14
dòng thuần.
Câu 2: Với 2 alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen trội là trội hoàn toàn. Hãy cho biết: Để
cho thế hệ sau đồng loạt có hình lặn, thì sẽ có bao nhiêu phép lai giữa các kiểu gen nói trên?
A. 2 phép lai.

B. 3 phép lai.

C. 4 phép lai.

D. 1 phép lai.

Đáp án: D
- Với 2 alen A và a trên nst thường, gen trội hoàn toàn thì có các kg: AA, Aa, aa
- Có các phép lai: AA x AA, Aa x Aa, AA x Aa, AA x aa, Aa x aa, aa x aa  Chỉ có phép lai aa x aa sẽ
cho thế hệ sau đồng loạt có kiểu hình lặn.
Câu 3: Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn (h) liên kết với giới tính gây ra. Kiểu gen và kiểu hình
của bố mẹ phải như thế nào để các con sinh ra với tỉ lệ 3 bình thường : 1 máu khó đông là con trai
A. XHXH × XhY

B. XHXh × XhY
C. XHXh × XHY
D. XHXH × XHY
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh học

Nguyễn Thanh Quang | 1


Ngày 02/11/2018 - Bài kiểm tra - Số 09

Nguyễn Thanh Quang-Sđt: 01648220042

Đáp án: C
- 1 máu khó đông là con trai có kiểu gen là XhY→ vậy nhận Xh từ mẹ → loại A, D
- Xét B: loại vì có máu khó đông là con trai.
Câu 4: Một số bà con nông dân đã mua hạt ngô lai có năng suất cao về trồng, nhưng cây ngô lại
không cho hạt. Giả sử công ty giống đã cung cấp hạt giống đúng tiêu chuẩn. Nguyên nhân có thể dẫn
đến tình trạng cây ngô không cho hạt là
A. Do đột biến gen hoặc đột biến NST

B. Do biến dị tổ hợp hoặc thường biến

C. Điều kiện gieo trồng không thích hợp

D. Do thường biến hoặc đột biến

Đáp án: C
- Khi trồng hạt ngô năng suất cao nhưng không cho hạt. Nếu hạt giống cung cấp là đúng tiêu chuẩn
thì có thể do chế độ chăm sóc, điều kiện gieo trồng không phù hợp.
- Kiểu hình = sự tương tác kiểu gen và môi trường.

Câu 5: Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AaBbXDeXdE đã xảy ra hoán vị gen giữa
các alen D và d với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử
abXde được tạo ra từ cơ thể này là:
A. 2,5%.

B. 5,0%.

C. 10,0%.

D. 7,5%.

Đáp án: A
Giao tử chung bằng tích các giao tử riêng.
1 1
- abXde = a . b. Xde =
10% 0,025 2, 5% (Xde là giao tử hoán vị bằng một phần hai tần số hoán
2 2
vị gen)
Câu 6: Ở một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn đời F1 thu được 510 cây thân cao,
hoa đỏ : 240 cây thân cao, hoa trắng : 242 cây thân thấp, hoa đỏ : 10 cây thân thấp, hoa trắng. Kết luận
nào sai khi nói về đời bố mẹ?
A. Có hiện tượng trao đổi chéo xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái.
B. Alen qui định thân cao và alen qui định hoa trắng cùng thuộc một nhiễm sắc thể.
C. Giao tử ab chiếm tỉ lệ thấp hơn giao tử Ab.
D. Alen qui định thân cao và alen qui định hoa đỏ cùng thuộc một nhiễm sắc thể.
Đáp án: D
P tự thụ, F1 thu được tỉ lệ: 51% cao, đỏ: 24% cao trắng: 24% thấp đỏ: 1% thấp trắng
Cây thấp, trắng = 1% < 6,25% nên có xảy ra hiện tượng hoán vị gen ở cả 2 giới
1% cây thấp, trắng (ab/ab) = 10%ab x 10%ab
10%ab < 25% nên ab là giao tử sinh ra do hoán vị

P dị hợp tử chéo

Ab
nên alen quy định thân cao và hoa đỏ không cùng nằm trên 1 NST.
aB

Câu 7: Ở một loài động vật giao phối, xét hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường. Biết
rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu phép lai khác nhau giữa các cá thể của
loài này (chỉ tính phép lai thuận) đều tạo ra đời con có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen
đang xét?
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh học

Nguyễn Thanh Quang | 2


Ngày 02/11/2018 - Bài kiểm tra - Số 09

A. 10

B. 16

Nguyễn Thanh Quang-Sđt: 01648220042

C. 8.

D. 4.

Đáp án: A
- Có 4 kiểu hen tạo ra giao tử ab: AaBb, Aabb, aaBb và aabb


n  (n  1) 4  5

 10 .
2
2
Câu 8: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn; quá trình giảm phân
không xảy ra đột biến. Phép lai AaXBXb × AaXbY cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen, bao
nhiêu loại kiểu hình?
A. 12 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.
B. 12 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
C. 8 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.
D. 10 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.
Đáp án: B
Phép lai chung bằng tích các phép lai riêng: AaXBXb × AaXbY = (Aa x Aa) (XBXb x XbY)
- XBXb x XbY mỗi bên cho 2 giao tử nên số loại kiểu gen là 2 x 2 = 4 (XBXb, XbXb, XBY, XbY). 4 kiểu gen
trên có thể chúng ta đọc thành hai loại kiểu hình (nếu không xét hao trò giới tính) hoặc đọc 4 loại kiểu
hình (nếu xét vai trò giới tính).
- Aa x Aa cho ra 3 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình.
Vậy: Số loại kiểu gen là: 4 x 3 = 12, số loại kiểu hình là 4 x 2 = 8.
Câu 9: Ở 1 loài hoa, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST
thường khác nhau. Cho cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P)
được F1, F1 giao phấn tự do được F2. Lấy 3 cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất để trong 3 cây này có 2
cây thuần chủng là
63
8
351
63
A.
.

B.
.
C.
.
D.
.
4096
128
243
256
Đáp án: B
F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb).
F1 × F1 = AaBb × AaBb = (Aa × Aa)( Bb × Bb) → F2 : (3A- :1aa)(3B-:1bb).
1
1 8
Trong cây cao, đỏ thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ . Loại cây khác chiếm tỉ lệ là 1 - = .
9
9 9
- Vì chỉ tính phép lai thuận và các kiểu gen khác nhau nên ta có số phép lai là:

2

1 8
8
Lấy 3 cây F2, xác suất để có 2 cây thân cao, hoa trắng là: C23       
 9   9  243
Ab
Câu 10: Có 3 tế bào sinh tinh của một cơ thể đực có kiểu gen
tiến hành giảm phân tạo tinh trùng,
aB

trong quá trình đó không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 tế bào. Theo lí thuyết, loại

giao tử AB chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
1
1
A. .
B. .
3
6
Đáp án: B

Chuyên luyện thi đại học online môn sinh học

C.

1
4

D.

1
.
8

Nguyễn Thanh Quang | 3


Ngày 02/11/2018 - Bài kiểm tra - Số 09

Nguyễn Thanh Quang-Sđt: 01648220042


AB  Ab 
giảm phân, trong đó có y tế bào xảy ra
ab  aB 
hoán vị gen (x  y) thì tỉ lệ các loại giao tử được sinh ra là: (2x – y) : (2x – y) : y : y. Ta có AB là giao tử
y
2
1
hoán vị nên có tỉ lệ

 .
(2x  y)  2  2 y (2  3  2)  2  2  2 6
- Nếu có x tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen

Câu 11: Cho hai giống đậu Hà Lan thuần chủng và khác nhau về các cặp tính trạng tương phản lai
với nhau, thu được F1 100% hoa mọc ở trục, màu đỏ (đối lập với kiểu hình này là hoa mọc ở đỉnh,
màu trắng). Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, giả sử ở F2 thu được 1000 cây thì theo lý thuyết, số
cây khi tự thụ phấn có thể cho các hạt nảy mầm thành các cây có hoa mọc ở đỉnh và màu đỏ là bao
nhiêu nếu có sự phân li độc lập của hai tính trạng đã cho?
A. 500
B. 125
C. 188

D. 563.

Đáp án : D
- Quy ước: A – mọc ở trục, a – mọc ở đỉnh ; B – màu đỏ, b – màu trắng.
- F1: AaBb giao phấn :
- F2: Tỉ lệ những cây ở F2 tự thụ có thể cho con aaB- là:
2

4
1
2
9
AaBB + AaBb + aaBB + aaBb =
16
16
16
16
16
- Trong 1000 cây ở F2, số cây tự thụ có thể cho con aaB- =

9
x 1000 ≈ 563 cây.
16

Câu 12: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Ở phép lai P: Aa ×
aa được F1. Cần phải lấy ít nhất bao nhiêu hạt F1 để trong số các hạt đã lấy xác suất có ít nhất 1 hạt
mang kiểu gen aa lớn hơn 90%?
A. 4.

B. 5.

C. 8.

D. 9.

Đáp án: A
Tìm tỉ lệ của kiểu gen Aa và kiểu gen aa ở đời con
- Ở phép lai Aa x aa được F1 có tỉ lệ kiểu gen 1 Aa và 1 aa.

- Ở F1, tỉ lệ kiểu gen aa là ½, kiểu gen Aa là ½
- Gọi n là số hạt ít nhất cần phảu lấy.
Xác suất để tất cả các hạt đều có kiểu gen Aa là (1/2)n
- Xác suất để có ít nhất 1 hạt mang kiểu gen aa là 1 – xác suất để không có hạt nào mang kiểu gen aa
là 1- (1/2)n

 2

- Theo đề bào ta có: 1  1

n

 2

 0,9  1

n

 0,1  n  4

Câu 13: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 48. Giả sử trên mỗi cặp NST có vô số cặp gen dị hợp. Quá
trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng ở mỗi tế bào có 1 cặp NST có trao đổi chéo tại 1 điểm
nhất định. Theo lí thuyết, sẽ có tối đa số loại giao tử là
A. 25 × 224
B. 24 × 224.
C. 24 × 225

D. 224

Đáp án: C

- Để giải bài tập tự luận các em chỉ cần hiểu và bám sát phần chứng minh để giải.
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh học

Nguyễn Thanh Quang | 4


Ngày 02/11/2018 - Bài kiểm tra - Số 09

Nguyễn Thanh Quang-Sđt: 01648220042

- Ta có bộ NST 2n = 48 suy ra n = 24. Vì ở mỗi tế bào có 1 cặp NST có trao đổi chéo tạo 1 điểm, nhưng
trong 1 cơ thể có vô số tế bào vì tế sẽ có n trường hợp xãy ra ( n cách chọn cặp trao đổi chéo)
- Đối với mỗi trường hợp thì số loại giao tử tạo ra bằng tích các giao tử của các gặp. Vậy số giao tử
tao ra là 4 x 223 = 225
- Số giao tử tối đa là: 24 x 225
Giải trắc nghiệm các em chỉ cần áp dụng công thức: n 2 n

1

= 24 x 225

Câu 14: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A và B cùng
quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội A hay B thì chiều
cao cây tăng thêm 10 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm. Giao
phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn. Biết không có đột
biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ
A. 25,0%.
B. 37,5%.
C. 50,0%.


D. 6,25%.

Đáp án: B
P: Cây cao nhất x cây thấp nhất → F1: AaBb x AaBb.

C2 3
120  100
 2 alen trội trong kiểu gen → Tỉ lệ cây cao 120cm là: 44   37, 5%
10
8
2
Câu 15: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBbDd x ♀AaBbdd. Giả sử trong quá trình
Cây cao 120cm có:

giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào có hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không
phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; ở cơ thể cái, ở một số tế bào có hiện
tượng NST mang gen A không phân li trong giảm phân II, các sự kiện khác diễn ra bình thường.
Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối
đa bao nhiêu loại hợp tử thừa nhiễm sắc thể?
A. 48

B. 32

C. 108

D. 52

Đáp án: B
P: Giao tử ♂ (A, a)(Bb, O, B, b)(D, d) x giao tử ♀ (AA, O, A, a)(B, b)(d).
F1: (AAA, AAa, A, a, AA, Aa, aa)(BBb, Bbb, B, b, BB, Bb, bb)(Dd, dd).

- Hợp tử thừa nhiễm sắc thể là 2n + 1 và 2n + 1 + 1.
+ Hợp tử 2n + 1 = (AAA + AAa)(BB + Bb + bb)(Dd + dd) + (AA + Aa + aa)(BBb + Bbb)(Dd + dd) = 2 x 3
x 2 + 3 x 2 x 2 = 24 kiểu gen.
+ Hợp tử 2n + 1 + 1 = (AAA + AAa)(BBb + Bbb)(Dd + dd) = 2 x 2 x 2 = 8.
→ Tổng số loại thừa nhiễm sắc thể = 24 + 8 = 32 loại hợp tử.
Câu 16: Ở, một giống cây trồng sinh sản bằng tự thụ phấn, A quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với
a quy định quả chua. Vì mục tiêu sản xuất quả ngọt nên khi đến giai đoạn sinh sản kiểu hình quả
chua bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi giống. Thế hệ xuất phát của một giống có tỉ lệ kiểu gen 0,8AA :
0,2Aa. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết tần số alen a ở F3 trước giai đoạn sinh sản là
1
1
1
1
A.
.
B.
C.
D.
.
37
10
73
100
Đáp án: B
- Các em để ý giúp anh là khi đến giai đoạn sinh sản mới loại bỏ aa cho nên trước giai đoạn sinh sản
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh học

Nguyễn Thanh Quang | 5



Ngày 02/11/2018 - Bài kiểm tra - Số 09

Nguyễn Thanh Quang-Sđt: 01648220042

aa vẫn tham gia vào cấu trúc quần thể.
- Do đó ta tính ở thế hệ F2 bằng công thức đã cho ở trên sau đó tìm ra cấu trúc di truyền ở F3 ở giai
đoạn trước sinh sản và tìm ra tần số alen a.

0, 2
 0,1 , n = 2 vậy thế hệ F2 tần số alen a =
2
1
35
2
0,1
x
 Do đó thành phần kiểu gen là:
= 2
=
AA :
Aa  Thành phần
n
37
37
2  1  x   x 2  1  0,1  0,1 37

- Ta xác định tần số tần số alen a ban đầu x =

kiểu gen ở thế hệ F3 là:


35
2 1
2
1  35
1
1
1
71
2
1
AA   AA : Aa : aa  
AA  AA : Aa : aa  AA : Aa : aa
37
37  4
4
4  37
74
37
74
74
74
74
2
1
1
.
:2

74
74 37

Câu 17: Ở một loài thú, A quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp; B quy định
 Tần số alen a =

có sừng trội hoàn toàn so với b quy định không sừng; cả hai cặp gen này cùng nằm trên vùng không
tương đồng của NST giới tính X. Cho con đực chân cao, có sừng giao phối với con cái dị hợp về 2 cặp
gen (P), thu được F1 có 18% cá thể đực chân thấp, không sừng. Biết không xảy ra đột biến. Lấy ngẫu
nhiên một cá thể cái ở F1, xác suất thu được cá thể chân cao, có sừng thuần chủng là bao nhiêu?
A. 18%.
B. 36%.
C. 54%.
D. 9%.
Đáp án: B
- Ta có con đực chân cao có sừng lai với con cái dị hợp tử hai cặp gen sẽ là: X ABXab x XABY (hoặc XAbXaB
x XABY). Thu được F1 có 18% cá thể đực chân thấp, không sừng hay XabY = 18%

XABXAB = 18%.

Lấy ngẫu nhiên một cá thể cái ở F1, xác suất thu được cá thể chân cao, có sừng thuần chủng là: 18% :
50% = 36%.
Câu 18: Những loài nào sau đây, con đực có NST giới tính là XX?
(1) Ruồi giấm.

(2) Thỏ.

(3) Rắn.

(4) Bướm.

(5) Gà.


(6) Chim bồ câu.

Số loài phù hợp là
A. 5

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án: D
(1) Ruồi giấm cái XX đực XY.
(2) Động vật có vú cái XX đực XY.
- Bò sát, chim, bướm là những loài mà con đực có cặp NST giới tính là XX. Rắn thuộc bò sát; gà và
chim bồ câu thuộc lớp chim.
Câu 19: Khi nói về sự mềm dẻo của kiểu hình, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Người bị bệnh bạch tạng kết hôn với người bình thường thì sinh con có thể bị bệnh hoặc không.
(2) Người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp khớp, suy thận,...
(3) Người bị hội chứng AIDS thì thường bị ung thư, tiêu chảy, lao, viêm phổi,...
(4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của môi
trường đất.
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh học

Nguyễn Thanh Quang | 6


Ngày 02/11/2018 - Bài kiểm tra - Số 09

A. 1.


B. 2.

Nguyễn Thanh Quang-Sđt: 01648220042

C. 3.

D. 4.

Đáp án: A
- Sự mềm dẻo kiểu hình là sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước
những môi trường khác nhau. Sự mềm dẻo kiểu hình có được là nhờ sự tự điều chỉnh của kiểu gen
giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của điều kiện môi trường. Mức độ mềm dẻo của kiểu hình do
kiểu gen quy định.
(1) Sai. Đây là sự tổ hợp các giao tử lại với nhau đời con có thể bị bệnh hoặc không bị bên tùy vào tổ
hợp gen.
(2) Sai. Đây là một ví dụ về gen đa hiệu không phải sự mền dẻo kiểu hình.
(3) Sai. Đây nói đến triệu chứng và huệ lụy của AIDS không phải sự mền dẻo kiểu hình.
(4) Đúng. Đây là kết quả của sự mền dẻo về kiểu hình.’
Câu 20: Điểm giống nhau giữa di truyền phân li độc lập và tương tác gen là
(1) Hai cặp gen đều nằm trên hai cặp NST tương đồng, phân li độc lập và tổ hợp tự do.
(2) F1 đều dị hợp về hai cặp gen và đều đồng tính về kiểu hình, F 2 đều xuất hiện 16 kiểu tổ hợp với 9
kiểu gen
(3) Đều làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa
Số đáp án đúng là
A. 1.

B. 2.

C. 3.


D. 0.

Đáp án: B
Điểm giống nhau giữa di truyền phân li độc lập và tương tác gen là
- Hai cặp gen đều nằm trên hai cặp NST tương đồng, phân li độc lập và tổ hợp tự do.
- F1 đều dị hợp về hai cặp gen và đều đồng tính về kiểu hình, F2 đều xuất hiện 16 kiểu tổ hợp với 9
kiểu
gen
Loại phương án (3) vì chỉ phân li độc lập là làm tăng biến dị tổ hợp còn tương tác gen thì chưa chắc
(tương tác át chế có thể làm giảm biến dị tổ hợp)
Câu 21: Ở Mèo, gen quy định màu sắc lông nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, alen A quy định lông
hung trội hoàn toàn so với alen a lông đen; kiểu gen dị hợp cho kiểu hình mèo tam thể. Biết không
xảy ra đột biến. Số phương án đúng về sự di truyền màu lông tam thể ở mèo?
(1) Cả 3 loại kiểu hình xuất hiện ở hai giới với tỉ lệ giống nhau
(2) Cả 3 loại kiểu hình xuất hiện ở hai giới với tỉ lệ khác nhau
(3) Ở mèo đực chỉ xuất hiện 2 loại kiểu hình, mèo tam thể chỉ có ở mèo cái.
(4) Xác suất xuất hiện kiểu hình lông hung của mèo đực luôn cao hơn mèo cái
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Đáp án: B
Giới đực: XAY lông hung; XaY lông đen
Giới cái: XAXA lông hung; XAXa lông tam thể; XaXa lông đen
Ở mèo đực chỉ xuất hiện 2 loại kiểu hình
Ở mèo cái xuất hiện 3 loại kiểu hình
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh học

Nguyễn Thanh Quang | 7



Ngày 02/11/2018 - Bài kiểm tra - Số 09

Nguyễn Thanh Quang-Sđt: 01648220042

Xác suất xuất hiện kiểu hình lông hung của mèo đực luôn cao hơn mèo cái do ở mèo đực chỉ cần 1
alen XA là đã biểu hiện ra kiểu hình
Đặt tần số alen A là x
Đực lông hung bằng x; cái lông hung bằng x2
x2 < x (do x < 1)
Các phương án đúng là (3) và (4).
Câu 22: Một loài thực vật, xét 6 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee, Mm, Kk cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể
theo trình tự ABDEMK. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không
xảy ra đột biến. Lấy hạt phấn của cây có kiểu hình trạng trội về cả 6 tính trạng giao phấn với cây có
kiểu hình lặn về cả 6 tính trạng. Có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai nếu không xét hai trò của bố mẹ?
A. 212

B. 365

C. 105

D. 41

Đáp án: B
Công thức tổng quát: [Nguyễn Thanh Quang]
Ở một loài, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và chỉ xét một cặp nhiễm sắc thể thường có
nhiều cặp gen. Lấy một cơ thể có n tính trạng trội dạng (
số sơ đồ lai là:


khi lai phân tích sẽ có
phép lai.

Các em để ý xem hai bài chỉ vào chung 1 dạng nhưng các diễn đạt nó khác đi một xíu. Với n = 6 thì
bài này sẽ có sơ đồ lai là: 1  C16  1  C62  221  C63  231  C64  241  C65  251  C66  261  365
Câu 23: Ở một loài động vật, cho con đực mắt đỏ, đuôi ngắn giao phối với con cái có cùng kiểu hình,
F1 thu được tỷ lệ kiểu hình như sau: 50% ♀ mắt đỏ, đuôi ngắn : 20% ♂ mắt đỏ, đuôi ngắn : 20% ♂mắt
trắng, đuôi dài : 5% ♂mắt trắng, đuôi ngắn : 5% ♂mắt đỏ, đuôi dài. Biết rằng mỗi tính trạng do một
gen quy định, không có đột biến xảy ra, giới đực có cặp NST giới tính XY, giới cái có cặp NST giới
tính XX. Chọn ngẫu nhiên một cặp đực, cái ở F1 đều có kiểu hình mắt đỏ, đuôi ngắn cho giao phối với
nhau. Xác suất để con non sinh ra có kiểu hình mắt trắng, đuôi ngắn là
18
9
36
9
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
200
200
200
400
Đáp án: B
Xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng:
+ Tính trạng màu sắc mắt: Mắt đỏ : Mắt trắng = (50% + 20% + 5%) : (20% + 5%) = 3 : 1 → Tính trạng

mắt đỏ là trội hoàn so với mắt trắng.
Quy ước: A: mắt đỏ, a: mắt trắng.
Mặt khác tính trạng mắt trắng chỉ xuất hiện ở giới đực → Tính trạng màu mắt di truyền liên kết với
giới tính X (Y không alen).
P: XAXa x XAY
+ Xét tính trạng hình dạng đuôi: Đuôi ngắn : Đuôi dài = (50% + 20% + 5%) : (20% + 5%)= 3 : 1 → Tính
trạng đuôi ngắn là trội hoàn so với đuôi dài.
Quy ước: B: đuôi ngắn, b: đuôi dài.
Chuyên luyện thi đại học online môn sinh học

Nguyễn Thanh Quang | 8


Ngày 02/11/2018 - Bài kiểm tra - Số 09

Nguyễn Thanh Quang-Sđt: 01648220042

Mặt khác tính trạng đuôi dài chỉ xuất hiện ở giới đực → Tính trạng hình dạng đuôi di truyền liên kết
với giới tính X (Y không alen).
P: XBXb x XBY
→ Cả 2 tính trạng màu mắt và hình dạng đuôi đều di truyền liên kết với giới tính X (Y không alen)
Kiểu hình ở con lai cho 5% đực, mắt trắng, đuôi ngắn.
1
- Tỷ lệ kiểu hình XaB Y  XaB  Y  5%  XaB  5% :  0,1 → giao tử hoán vị → kiểu gen ở con cái là
2

X AB X ab
- Kiểu hình 2 con giống nhau nên kiểu gen của cặp bố mẹ đem lai là: X AB X ab × X AB Y , f hoán vị = 20%.
- Thế hệ lai sinh ra: con cái: 0,05 X AB X Ab : 0,05 X AB X aB : 0,2 X AB X AB : 0,2
hay


:

:

:

- Chọn ngẫu nhiên một cặp đực, cái ở F1 đều có kiểu hình mắt đỏ, đuôi ngắn cho giao phối với nhau.
khi đó con đực luôn có kiểu gen
- Để sinh ra con có kiểu hình mắt trắng, đuôi ngắ

Chuyên luyện thi đại học online môn sinh học

Nguyễn Thanh Quang | 9



×