Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

ĐỀ THI THPT QUỐC GIA môn SINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.71 MB, 15 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2019
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: Sinh học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.

ĐỀ THI THAM KHẢO
(Lời giải gồm 15 trang)

Mã đề: 001

Biên soạn đề: Nguyễn Thanh Quang
Họ và tên:....................................................
Số báo danh:...............................................

ĐÁP ÁN + LỜI GIẢI CHI TIẾT
1.D

2.B

3.C

4.D

5.B

6.D

7.A


8.D

9.B

10.C

11.C

12.A

13.C

14.A

15.B

16.C

17.C

18.C

19.B

20.D

21.C

22.B


23.C

24.A

25.B

26.A

27.C

28.C

29.C

30.B

31.C

32.D

33.C

34.C

35.A

36.C

37.C


38.D

39.C

40.C

Câu 1: Chất nào sau đây do pha sáng của quang hợp tạo ra?
A. AlPG.
B. APG.
C. CO2.
D. O2.
Đáp án: D
Pha sáng
- Xảy ra ở màng tilacôit của lục lạp khi có ánh sáng
- Nguyên liệu: ánh sáng ánh sáng mặt trời, NADP+ và ADP, H2O
- Sản phẩm: NADPH, ATP, O2
- Vai trò: Chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong ATP, NADPH.
Câu 2: Trong tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Đao có số lượng nhiễm sắc thể là
A. 46.
B. 47.
C. 44.
D. 45.
Đáp án: B
- Bộ NST lưỡng bội của người bình thường là 2n = 46 → Trong tế bào sinh dưỡng của người bình thường có 46
NST.
- Hội chứng Đao là một hội chứng bệnh do đột biến số lượng NST gây ra. Trong bộ NST người bệnh có đến ba NST
số 21, thừa một chiếc so với người bình thường. Đây là một dạng đột biến lệch bội (thể ba) → Trong tế bào sinh
dưỡng của người mắc hội chứng Đao có 47 NST.
Câu 3: Phổi của loài động vật nào sau đây không có phế nang?
A. Bò.

B. Ếch đồng.
C. Bồ câu.
D. Rắn hổ mang.
Đáp án: C
- Tất cả các loài chim đều không có phế nang. Phổi là một hệ thống ống khí xếp song song.
Câu 4: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc thể có đường kính

A. 700 nm.
B. 11 nm.
C. 300 nm.
D. 30 nm.
Đáp án: D
Phân tử ADN quấn quanh khối protein tạo nên các nucleoxom. Mỗi nucleoxom gồm có lõi là 8 phân tử histon và
3
được 1 đoạn chứa 146 cặp Nu, quấn quanh 1 vòng. Giữa 2 nucleoxom liên tiếp là 1 đoạn ADN và 1 phân tử protein
4
histon
+ Chuỗi nucleoxom tạo thành sợi cơ bản có đường kính 11nm.
+ Sợi cơ bản cuộn xoắn bậc 2 tạo thành sợi nhiễm sắc có đường kính 30nm.
+ Sợi nhiễm sắc lại được xếp cuộn 1 lần nữa tạo thành sợi siêu xoắn đường kính 300nm.
1


+ Cuối cùng là 1 lần xoắn tiếp của sợi 300nm thành cromatit có đường kính 700nm.
Câu 5: Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, đại nào sau đây xuất hiện sau đại Thái cổ?
A. Tân sinh.
B. Nguyên sinh.
C. Cổ sinh.
D. Trung sinh.
Đáp án: B

- Thứ tự xuất hiện các đại là: Thái cổ → Nguyên sinh → Cổ sinh → Trung sinh → Tân sinh.
Câu 6: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho
F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
A. Aa x aa.
B. AA x aa.
C. AA x Aa.
D. Aa x Aa.
Đáp án: D
Ta có: F1 thu được 3 đỏ : 1 vàng = 4 tổ hợp giao tử = 2 x 2 → Mỗi bên P cho 2 loại giao tử, mà đây là phép lai 1 cặp
tính trạng nên P có kiểu gen Aa x Aa.
Câu 7: Ở tổ chức sống nào sau đây, các cá thể đang ở tuổi sinh sản và có giới t nh hác nhau có thể giao phối tự do
với nhau và sinh con hữu thụ?
A. Quần thể.
B. Quần x .
C. Hệ sinh thái.
D. Sinh quyển.
Đáp án: A
- Các cá thể đang ở tuổi sinh sản và có giới t nh hác nhau có thể giao phối tự do với nhau và sinh con hữu thụ hi
các cá thể đó thuộc cùng một quần thể.
- Quần xã là một tập hợp gồm nhiều quần thể khác loài nên các sinh vật trong quần xã không thể giao phối tự do để
sinh con.
- Ở hệ sinh thái và sinh quyển cũng giống như ở quần xã, các sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau nên không thể giao
phối tự do để sinh con. Sự giao phối tự do chỉ diễn ra giữa các cá thể cùng loài, trong cùng quần thể.
Câu 8: Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái nào có khả năng tự điều chỉnh tốt nhất?
A. Ao nuôi cá.
B. Cánh đồng lúa.
C. Đầm nuôi tôm.
D. Rừng mưa nhiệt đới.
Đáp án: D
- Hệ sinh thái tự nhiên là hệ sinh thái có độ đa dạng cao nên có mạng lưới dinh dưỡng phức tạp. Khi hệ có mạng lưới

dinh dưỡng phức tạp thì khả năng tự điều chỉnh trước các tác động của môi trường.
- Rừng mưa nhiệt đới là hệ sinh thái tự nhiên có t nh đa dạng cao nên khả năng tự điều chỉnh tốt nhất
- Các hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng thấp, số lượng loài ít, mạng lưới dinh dưỡng có cấu trúc đơn giản nên khả
năng tự điều chỉnh kém.
Câu 9: Trong một quần thể người tại một thành phố có 8400 dân, tần số alen IA là 30%, IB là 10%. Tỉ lệ người có
nhóm máu A bằng
A. 36% .
B. 45%.
C. 6%.
D. 13%.
Đáp án: B
- Ta có tần số alen IO = 100% - 30% - 10% = 60%.
- Tỉ lệ người có nhóm máu A là IAIA + 2IAIO =  30%   2  30%  60%  45%
2

AT 1
 . Số nuclêôtit loại T chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
GX 3
B. 25%.
C. 12,5%.
D. 10%.

Câu 10: Một phân tử ADN có tỉ lệ

A. 20%.
Đáp án: C
A  T 2T T 1

   X  3T và %X + %T = 50%  T = 12,5% và X = 37,5%.
Ta có:

G  X 2X X 3
Câu 11: Trong quá trình phát sinh loài người, sự hình thành con người có dáng đứng thẳng, có hộp sọ với ch thước
lớn là kết quả của quá trình
A. Tiến hóa văn hóa. B. Tiến hóa xã hội.
C. Tiến hóa sinh học. D. Lao động và rèn luyện.
Đáp án: C

2


Sự tiến hóa của loài người chịu tác động của nhân tố sinh học (đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự
nhiên,...) và nhân tố xã hội (đạo đức, pháp luật, văn hóa,...).
- Nhân tố sinh học tác động mạnh mẽ ở giai đoạn chuyển biến vượn người thành người.
- Nhân tố xã hội tác động mạnh vào giai đoạn xã hội loài người. Hiện nay nhân tố xã hội vẫn còn tiếp tục tác động
đến sự tiến hóa của loài người.
Do vậy dáng đứng thẳng, cấu trúc của hộp sọ là kết quá của tiến hóa sinh học.
Câu 12: Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, quá trình giảm
phân ở cơ thể có kiểu gen XABXab tạo ra giao tử XaB với tỉ lệ
A. 10%.
B. 40%.
C. 20%.
D. 30%.
Đáp án: A
- Cơ thể XABXab giảm phân (f = 20%) cho các giao tử:
+ Giao tử liên kết: XAB = Xab = 40%
+ Giao tử hoán vị: XAb = XaB = 10%
Câu 13: Khi nói về sự hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Loài mới chỉ hình thành khi có cách li sau hợp tử với loài gốc.
B. Tất cả các nhân tố tiến hóa đều tham gia vào mọi quá trình hình thành loài mới.
C. Hình thành loài mới là dấu hiệu kết thúc quá trình tiến hóa nhỏ.

D. Muốn hình thành loài mới cần phải có cách li địa l đến hạn chế dòng gen giữa các quần thể.
Đáp án: C
- Loài mới có thể hình thành ngay cả hi chưa có sự cách ly sau hợp tử với loài gốc. Đó là những trường hợp cách ly
sinh sản trước hợp tử.
- Các nhân tố tiến hóa tham gia vào tất cả các quá trình hình thành loài mới, tuy vậy, không phải quá trình nào cũng
có sự tham gia của mọi nhân tố mà đôi hi chỉ có sự tham gia của một số nhân tố mà thôi.
- Khi loài mới xuất hiện thì tiến hóa nhỏ kết thúc, việc hình thành loài mới cũng là ranh giới phân biệt giữa tiến hóa
nhỏ và tiến hóa lớn.
- Việc hạn chế dòng gen giữa các quần thể có thể nhờ cách ly địa lý những có thể nhờ các phương thức hác như sự
đa bội hóa ở thực vật, sự phân hóa chỗ ở và chọn lọc giới tính ở động vật.
Câu 14: Trong các nhân tố dưới đây, nhân tố chủ yếu quyết định trạng thái cân bằng số lượng cá thể của quần thể
sinh vật là
A. Khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
B. Cấu trúc tuổi của quần thể.
C. Kiểu phân bố cá thể của quần thể.
D. Sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể.
Đáp án: A
- Trạng thái cân bằng số lượng cá thể của quần thể là số lượng cá thể của quần thể ổn định và cân bằng với khả năng
cung cấp nguồn sống của môi trường. Như vậy, ở đây hả năng cung cấp nguồn sống của môi trường có vai trò
quyết định đến số lượng cá thể của quần thể. Khi nguồn sống thay đổi thì thông qua sự thay đối tỉ lệ tương quan giữa
sinh và tử trong quần thể sẽ làm thay đổi số lượng cá thể.
Câu 15: Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẫu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó
cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng ĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào
tử cung của các con vật hác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp
này là
A. Đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể.
B. Đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất.
C. Các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiều hình.
D. Đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng.
Đáp án: B

3


- Hai phương pháp này có đặc điểm chung là: Đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất do chúng đều được tạo ra
từ chung một đám tế bào gốc có kiểu gen giống nhau. Quá trình nguyên phân sẽ tạo ra các tế bào con có bộ gen
giống như tế bào gốc.
Câu 16: “Năm 1988, Katie Castillo chào đời với dây rốn quân quanh cổ, vì thế khi cô bé phát ra tiếng hóc đầu tiên
– một tiếng thét như của mèo kêu với âm vực cao – bà mẹ nghĩ rằng thanh quản của cô bé bị méo. Các y tá đỡ đẻ cho
Castillo cũng nhận thấy đầu của đứa bé khá nhỏ và phản xạ của nó chậm chạp. Ba tiếng sau, các bác sĩ yêu cầu xét
nghiệm gen của bé. Katie được chẩn đoán mắc bệnh “cri – du – chat”, một dạng lệch lạc về tinh thần và thể chất”
(Theo Vn. Express ngày 14/10/2008)
Dạng hội chứng này có nguồn gốc do
A. Đột biến gen.
B. Đột biến lệch bội.
C. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
D. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Đáp án: C
- Hội chứng mèo kêu bao gồm các triệu chứng: cân nặng thấp, tăng trưởng chậm, tiếng êu cao, choe choé như tiếng
mèo, thiểu năng tr tuệ, đầu ch thước nhỏ, mặt tròn, hai mắt xa nhau, trương lực cơ toàn thân giảm,…
- Hội chứng tiếng mèo kêu gây ra do mất một phần vai ngắn của nhiễm sắc thể số 5 nên đó là đột biến cấu trúc NST.
Câu 17: Khi nói về tuần hoàn của động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co trước tâm nhĩ để đẩy máu đến tâm nhĩ.
B. Máu trong động mạch luôn giàu O2 và có màu đỏ tươi.
C. Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép.
D. Hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu nhanh hơn so với hệ tuần hoàn kín.
Đáp án: C
A Sai. Trong 1 chu ì tim, tâm nhĩ co trước, sau đến tâm thất co, cuối cùng là pha dãn chung. Vì máu về tim là máu
nghèo O2, tâm nhĩ co trước để đưa máu lên thực hiện vòng tuần hoàn nhỏ để lấy O2, sau đó tâm thất co để đưa máu
đến các cơ quan của cơ thể.
B Sai. Vì máu trong động mạch không phải lúc nào cũng là màu đỏ tươi và giàu O2 mà máu chỉ có màu đỏ tươi và

giàu O2 khi ở động mạch chủ.
C Đúng. Hệ tuần hoàn kép có ở nhóm động vật có phổi như lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
D Sai. Ở hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ lưu thông máu chậm.
Câu 18: Khi nói về sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong hệ sinh thái nhân tạo người ta cần kéo dài chuỗi thức ăn để tăng năng suất.
B. Sinh vật ở mắt xích càng xa sinh vật sản xuất thì có sinh khối trung bình càng lớn.
C. Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong quần xã.
D. Hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng thường rất lớn.
Đáp án: C
- Càng kéo dài chuỗi thức ăn thì năng suất trong hệ sinh thái càng giảm.
- Sinh vật ở mắt xích càng xa sinh vật sản xuất thì có sinh khối trung bình càng nhỏ.
- Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ % chuyển hoá năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
- Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng sau tích luỹ được thường là 10% so với bậc trước liền kề.
Câu 19: Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do sự tương tác của hai alen trội A và B quy định. Trong kiểu gen,
khi có cả alen A và alen B thì cho lông đen, hi chỉ có alen A hoặc alen B thì cho lông nâu, khi không có alen trội
nào thì cho lông trắng. Cho phép lai P: AaBb × aaBb, theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở F1, số cá thể
lông đen có iểu gen dị hợp tử về hai cặp gen chiếm tỉ lệ
A. 50%.
B. 25%.
C. 6,25%.
D. 37,5%.
Đáp án: B
- A-B-: Đen. A-bb, aaB-: Nâu, aabb: Trắng.
1 1 1
- P: AaBb x aaBb → Cá thế lông đen dị hợp 2 cặp gen(AaBb) chiếm tỉ lệ:   = 25%.
2 2 4
4


Câu 20: Giả sử có một chủng vi khuẩn E.coli đột biến, chủng vi khuẩn này không có khả năng sử dụng đường

lactozơ cho quá trình trao đổi chất. Đột biến nào sau đây không phải là nguyên nhân làm xuất hiện chủng vi khuẩn
này?
A. Đột biến ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
B. Đột biến ở gen cấu trúc A làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.
C. Đột biến ở vùng khởi động P của opêrôn làm cho các gen trong opêrôn mất khả năng phiên m .
D. Đột biến ở gen điều hoà R làm cho gen này mất khả năng phiên m .
Đáp án: D
- Vì hi gen điều hoà bị đột biến làm cho gen này mất khả năng phiên m thì sẽ không tổng hợp được prôtêin ức chế
dẫn tới các gen cấu trúc trong opêron Lac liên tục phiên mã và vi khuẩn sử dụng đường lactozơ cho quá trình trao
đổi chất.
- Các phương án A, B đều dẫn tới thiếu một loại enzim trong con đường chuyển hoá và sử dụng lactozơ cho nên vi
khuẩn E.coli sẽ không có khả năng sử dụng đường lactozơ.
- Phương án C hông phù hợp. Vì nếu các gen cấu trúc của opêron Lac bị mất khả năng phiên m thì sẽ không tổng
hợp được enzim nên không thể chuyển hoá lactozơ.
AB
AB
D dEE
ddee , thu
Câu 21: Cho biết mỗi gen quy định một t nh trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai
ab
ab
được F1. Biết hông xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số như nhau. Theo l thuyết, số loại
iểu gen, số loại iểu hình ở F1 là?
A. 32 loại iểu gen, 12 loại iểu hình.
B. 27 loại iểu gen, 8 loại iểu hình.
C. 20 loại iểu gen, 8 loại iểu hình.
D. 30 loại iểu gen, 8 loại iểu hình.
Đáp án: C
- Ta có phép lai chung bằng t ch các phép lai riêng
AB

AB
 AB AB 
D dEE
ddee = 

 . Dd d d .  EE ee 
ab
ab
 ab ab 
- Số loại iểu gen: 10 x 2 x 1 = 20.
- Số loại iểu hình: 4 x 2 x 1 = 8.
Câu 22: Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đột biến lệch bội xảy ra phổ biến ở động vật, ít gặp ở thực vật.
B. Thể đột biến tam bội thường không có khả năng sinh sản hữu tính.
C. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường hông làm thay đổi hình thái nhiễm sắc thể.
D. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể thường hông làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể.
Đáp án: B
- Đột biến lệch bội xảy ra ở cả thực vật và động vật.
- Đột biến mất đoạn NST làm mất gen → Làm NST ngắn đi.
- Đột biến đảo đoạn làm thay đổi cấu trúc NST do làm thay đổi trật tự sắp xếp các gen trên NST.
Câu 23: Trong phần sinh thái học, học sinh đ tìm hiểu về sự đa dạng sinh học ở một số Vườn Quốc Gia tại Việt
Nam thông qua các tư liệu phim ảnh, sách báo,...mỗi địa điểm có một Vườn Quốc Gia gắn với những loài đặc trưng
riêng. Bằng kiến thức đ có, em h y chọn phương án đúng theo thông tin dưới đây.
Vườn Quốc Gia
Địa điểm
Loài đặc trưng
(1) Tràm Chim
(A) Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa
(a) Cây Chò.
(2) Tam Đảo

(B) Đồng Tháp
(b) Tê Giác Java một sừng.
(3) Cát Tiên
(C) Vĩnh Phú -Thái Nguyên - Tuyên Quang
(c) Sếu đầu đỏ.
(4) Cúc Phương
(D) Đồng Nai - Lâm Đồng - Bình Phước
(d) Cá Cóc.
A. (1) + (B) + (c), (2) + (A) + (a), (3) + (D) + (b), (4) + (C) + (c).
B. (1) + (D) + (c), (2) + (A) + (d), (3) + (B) + (b), (4) + (C) + (a).
5


C. (1) + (B) + (c), (2) + (C) + (d), (3) + (D) + (b), (4) + (A) +(a).
D. (1) + (D) + (b), (2) + (C) + (a), (3) + (B) + (c), (4) + (A) + (d).
Đáp án: C
Câu 24: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Nếu hông có đột biến, không có di – nhập gen thì quần thể không có thêm alen mới.
B. Nếu không có chọn lọc tự nhiên thì tần số alen của quần thể sẽ không bị thay đổi.
C. Nếu hông có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì t nh đa dạng di truyền của quần thể không bị thay đổi.
D. Trong những điều kiện nhất định, chọn lọc tự nhiên có thể tác động trực tiếp lên kiểu gen nhưng hông tác
động trực tiếp lên kiểu hình.
Đáp án: A
B. Sai. Vì nếu không có chọn lọc tự nhiên thì tần số tương đối của các alen trong quần thể vẫn có thể bị thay đổi do
đột biến, di nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên.
C. Sai. Vì nếu hông có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì t nh đa dạng di truyền của quần thể vẫn có thể bị thay
đổi do đột biến, chọn lọc tự nhiên. Trong đó đột biến có thể làm tăng t nh đa dạng di truyền của quần thể, chọn lọc tự
nhiên làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
D. Sai. Vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình chứ hông tác động trực tiếp lên kiểu gen.
Câu 25: Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp bằng việc thải khí CO2, có bao nhiêu

phát biểu sau đây đúng?
(1) Rót nước từ từ từng ít một qua phểu vào bình chứa hạt để nước đẩy khí CO2 vào
ống nghiệm.
(2) CO2 sẽ phản ứng Ca(OH)2 tạo nên kết tủa CaCO3 làm đục nước vôi trong.
(3) Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả thí nghiệm cũng giống
như sử dụng nước vôi trong.
(4) Nếu tiến hành thí nghiệm trong điều kiện nhiệt độ thấp thì lượng CO2 được thải
ra càng lớn.
A. 1
B. 2
C. 4
D. 3
Đáp án: B
(1) Đúng. Do hô hấp của hạt, CO2 t ch lũy lại trongbình, CO2 nặng hơn hông h nên nó hông thể khuếch tán qua
ống và phễu vào hông h xung quanh. Sau đó, rót nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứa hạt. Nước sẽ đẩy
không khí ra khỏi bình vào ống nghiệm. Vì hông h đó giàu CO2 → nước vôi trong sẽ bị vẩn đục.
(2) Đúng. Nước vôi chứa trong ống nghiệm khi gặp phải khí CO2 sẽ phản ứng tạo ra canxi cacbonat. Canxi cacbonat
là những hạt rất nhỏ, không dễ lắng, kết tủa nên lơ lửng trong nước, cho nên bạn thấy nước trở nên vẩn đục màu
trắng sữa.
(3) Sai. Vì dung dịch xút khi kết hợp với CO2 có thể không tạo thành kết tủa (Na2CO3 không kết tủa).
(4) Sai. Vì nếu nhiệt độ quá thấp thì sẽ ức chế hô hấp nên lượng CO2 thải ra càng t. Điều kiện để hô hấp của hạt
được tốt nhất là ở nhiệt độ khoảng 350C.
Câu 26: Giả sử lưới thức ăn trong một hệ sinh thái trên cạn gồm các loài sinh vật A, B, C, D, E, F, G, H, I, K, L
được mô tả bằng sơ đồ ở hình bên. Cho biết loài A, H là sinh vật sản xuất và các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ.
Phân t ch lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Loài F thuộc bậc dinh dưỡng cấp II.
(2) Loài A và loài F tham gia vào số chuỗi thức ăn bằng nhau và t hơn
loài H.
(3) Chuỗi thức ăn bên hông có sự hiện diện của sinh vật phân giải.
(4) Nếu loài B và C đều là động vật nuôi thì năng suất của loài B sẽ lớn

hơn loài C vì loài B thu được tổng năng lượng từ loài A lớn hơn.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án: A
6


(1) Đúng. Xét chuỗi thức ăn H  F  G  ....thì loài F thuộc bậc dinh dưỡng cấp II.
(2) Sai. Loài A tham gia vào 5 chuỗi thức ăn. Loài H và tham gia vào 6 chuỗi thức ăn loài F tham gia vào 8 chuỗi.
(3) Sai. Dù chuỗi thức ăn hông vẽ sinh vật phân giải những sinh vật phân giải luôn hiện diện ở khắp chuỗi thức ăn.
(4) Sai. Năng suất là mối tương quan giữa các kết quả của đầu ra với các đầu vào đ sử dụng. Ở đây năng suất kinh
tế giữa loài C và loài B phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố bên trong và bên loài không thể kết luận được năng suất loài
nào cao hơn mặc dù loài B thu được năng lượng từ sinh vật sản xuất cao hơn loài C.
Câu 27: Hai loài động vật A và B cùng sống trong một môi trường. Sau một thời gian dài, quần thể của loài A đ
tiến hoá thành loài mới th ch nghi hơn với môi trường sống còn quần thể loài B thì có số lượng cá thể giảm manh, có
nguy cơ bị tuyệt diệt. Có bao nhiêu điều giải th ch sau đây đúng?
(1) Quần thể của loài A có khả năng th ch nghi cao hơn quần thể của loài B.
(2) Quần thể của loài A có tốc độ phát sinh và tích luỹ gen đột biến nhanh hơn loài B.
(3) Cá thể của loài A có tuổi thọ cao hơn, ch thước cơ thể lớn hơn, đẻ t con hơn loài B.
(4) Quá trình giao phối đ làm cho quần thể loài A có độ đa dạng di truyền cao hơn quần thể loài B.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án: C
- Quần thể loài A đ tiến hóa th ch nghi hơn quần thể loài B, điều này chứng tỏ quần thể loài A có tiềm năng sinh
học tốt hơn.
- Quần thể có tiềm năng sinh học tốt hơn nếu quần thể đó có t nh đa dạng di truyền (có nhiều kiểu gen), có tốc độ

sinh sản nhanh, vòng đời ngắn, khả năng th ch nghi cao hơn.
(1) Đúng. Vì quần thể A th ch ghi hơn quần thể B nên t nh đa dạng di truyền cao hơn, có nhiều kiểu gen nên khả
năng th ch ứng cao hơn với môi trường.
(2) Đúng. Với tốc độ phát sinh và t ch lũy đột biến nhanh hơn thì t nh đa dạng di truyền cũng nhanh hơn so với quần
thể B.
(3) Sai. Quần thể A có vòng đời phải ngắn hơn và tốc độ sinh sản phải nhanh hơn quần thể B.
(4) Đúng. Giao phối đ tạo nên nhưng tổ hợp gen mới do đó độ đa dạng về kiểu gen cũng lớn hơn so với quần thể B.
Câu 28: Cho biết AA quy định hoa đỏ, aa quy định hoa trắng, Aa quy định hoa vàng. Thế hệ xuất phát của một quần
thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Nếu môi trường thay đổi làm cho cây hoa trắng có tỉ lệ sinh sản giảm thì tỉ lệ kiểu hình hoa vàng ở F1 sẽ được
tăng lên so với ở thế hệ P.
(2) Nếu F1 có tỉ lệ kiểu gen 0,5Aa : 0,5aa thì quần thể có thể đ chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
(3) Nếu môi trường thay đổi làm mất khả năng sinh sản của cây hoa vàng thì sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu hình hoa trắng.
(4) Nếu có đột biến làm cho A thành a thì sẽ nhanh chóng làm tăng tỉ lệ kiểu hình hoa trắng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án: C
(1) Đúng. Vì chọn lọc chống lại aa thì tần số a sẽ giảm (Ở P, a = 0,6, do đó hi a giảm thì A tăng và khi A = a = 0,5
thì kiểu gen Aa đạt cực đại). Cho nên sẽ tăng iểu hình hoa vàng.
(2) Đúng. Vì F1 có 0,5Aa : 0,5aa  Kiểu gen AA đ bị loại bỏ khỏi quần thể  Có thể là do tác động của các yếu
tố ngẫu nhiên hoặc chọn lọc tự nhiên. Tuy nhiên, CLTN thường ít khi loại bỏ một cách đột ngột.
0,36
9
(3) Đúng. Vì hi Aa mất khả năng sinh sản thì tần số a =

0,16  0,36 13
2


9
 Kiểu hình hoa trắng (aa) ở F1 có tỉ lệ là    0,479
 13 
(4) Sai. Vì đột biến làm thay đổi tần số alen với tốc độ rất chậm. Do đó, hông thể nhanh chóng làm tăng tỉ lệ kiểu
hình hoa trắng.
Câu 29: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b quy định. Tính trạng chiều cao cây do một
gen có 2 alen D, d quy định. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9
7


cây hoa đỏ, thân cao : 3 cây hoa hồng, thân cao : 3 cây hoa hồng, thân thấp : 1 cây hoa trắng, thân thấp. Biết rằng
không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, F1 có bao nhiêu loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, thân cao?
A. 9.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Đáp án: C
Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ, thân cao : 3 cây
hoa hồng, thân cao : 3 cây hoa hồng, thân thấp : 1 cây hoa trắng, thân
thấp.
- Đỏ : hồng : trắng = 9: 6 : 1  kiểu gen của P là: (Aa, Bb) x (Aa, Bb)  A-B-: đỏ; A-,bb và aaB-: hồng; aabb :
trắng
- Cao : thấp = 12 : 4 = 3 : 1  kiểu gen của P là: Dd x Dd  D quy định thân cao trội hoàn toàn so với d quy định
thán thấp.
- Sự di truyền chung của hai tính trạng là: 9 : 3 : 3 : 1
- Nhận thấy số tổ hợp gen của 2 cặp gen bằng số tổ hợp của 3 cặp gen 3 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên 2
cặp NST (liên kết gen hoàn toàn)
- Giả sử cặp gen Aa và Dd cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.
ad
bb  giao tử adb là giao tử liên kết.

- F1 xuất hiện kiểu hình hoa trắng, thân thấp
ad
AD
AD
 AD AD 
Bb 
Bb = 
 Kiểu gen của P là:

   Bb  Bb   Số kiểu gen quy định hoa đỏ, thân cao là: 2 x
ad
ad
 ad ad 
2 = 4.
Câu 30: Một gen có tổng số 3900 liên ết hidro và trên mạch 2 của đoạn gen này có tỉ lệ A:T:G:X = 1:3:2:4. trong
đó tất cả các nucleotit đều được đánh dấu N15. Phân tử ADN này nhân đôi 2 lần trong môi trường chỉ có N15. Sau đó,
người ta cho tất cả các phân tử ADN con nhân đôi 3 lần trong môi trường chỉ có N 14. Sau đó chuyển tất cả các ADN
con sang môi trường có N15 để các ADN con này nhân đôi thêm 5 lần nữa tạo ra các ADN mới. Số nucleotit mỗi loại
có N15 mà môi trường đ cung cấp cho quá trình nhân đôi nói trên là
A. A = T = 595200, G = X = 892800.
B. A = T = 597000, G = X = 895500.
C. A = T = 1800, G = X = 2700.
D. A = T = 613800, G = X = 920700.
Đáp án: B
Ta có: 2A + 3G = 3900 và A2 : T2 : G2 : X2 = 1 : 3 : 2 : 4 hay A : G = (1+3) : (2+4) = 4 : 6 = 2 : 3

2A  3G  3900 A  T  600
Nên 

3A  2G  0

G  X  900
- Ở giai đoạn nhân đôi thứ nhất, số nucleotit mỗi loại mà môi trường cung cấp

A  T  600   22 –1  1800.


2
G  X  900   2 –1  2700.
- Khi nhân đôi trong môi trường N14 thì môi trường hông cung cấp N15 vậy nên ở giai đoạn này chúng ta hông t nh
+ Khi ết thúc quá trình nhân đôi ở môi trường có N14 ( giai đoạn 2) thì đ tạo ra số phân tử ADN là 22 + 3 = 25 = 32.
+ Có 32 phân tử ADN nhân đôi 5 lần vì vậy số nucleotit mỗi loại mà môi trường cung cấp
A  T  32  600   25 –1  595200.


5

G  X  32  900   2 –1  892800.
→ Số nucleotit có N15 mà môi trường đ cung cấp cho quá trình nhân đôi là
A  T  1800  595200  597000.

G  X  2700  892800  895500.

8


Câu 31: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Một tế bào lưỡng bội nguyên phân một số lần. Trong quá
trình nguyên phân, ở một thời điểm có 1 tế bào bị rối loạn phân li NST, tạo ra tế bào 4n. Sau đó tất cả các tế bào đều
tiếp tục nguyên phân bình thường. Quá trình nguyên phân đ tạo ra 56 tế bào lưỡng bội và 4 tế bào tứ bội. Biết rằng
mỗi chu kì tế bào kéo dài 2 giờ và tế bào tứ bội cũng có thời gian của chu kì tế bào giống tế bào đơn bội. Theo lí
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Quá trình trên đ éo dài 12 giờ.
(2) Đột biến đ xảy ra ở giai đoạn lần phân bào thứ 3.
(3) Quá trình phân bào nói trên đ cần môi trường cung cấp 882 NST.
(4) Nếu đột biến xảy ra ở lần phân bào thứ 2 thì quá trình phân bào nói trên tạo ra tổng số 48 tế bào.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án: C
- Gọi k là số lần nguyên phân
- Vì tạo ra 4 tế bào tứ bội do đó sau hi bị đột biến sẽ nguyên phân thêm 3 lần nữa vì sao lại có con 3 đó bởi vì để tạo
ra 1 tế bào bị đột biến đ mất đi 1 lần nhân đôi và thêm 2 lần nhân đôi nữa để tạo ra 4 tế bào 4n.
- Vậy ta có phương trình: (2k 3  1)  23  56 →

= 6.

(1) Đúng. Một lần nhân đôi mất 2 giờ vậy 6 lần nhân đôi hết 6 x 2 = 12 giờ.
(2) Sai. Đột biến sảy ra ở lần phân bào thứ 4, đột biến ở lần phân bào thứ 4 thì lần phân bào thứ 5 sẽ bình thường tạo
ra 2 tế bào 4n và lần nguyên phân thứ 6 sẽ tạo ra 4 tế bào 4n.
(3) Đúng. Nguyên phân 6 lần thì các NST sẽ nhân đôi 6 lần. Do đó, tổng số NST mà môi trường cung cấp là 2n. (2k
– 1) = 14. (26 – 1) = 882 (NST).
(4) Đúng. Tổng số tế bào được tạo ra là 25  24  32  16  48 tế bào
Câu 32: Cho cây hoa vàng thuần chủng giao phấn với cây hoa hồng thuần chủng, thu được F1 có 100% hoa đỏ. Cho
F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 gồm có 56,25% cây cho hoa đỏ; 18,75% cây cho hoa vàng; 18,75% cây cho
hoa hồng; 6,25% cây cho hoa trắng. Lấy 1 cây hoa hồng ở F2 lai với 1 cây hoa vàng ở F2 thu được F3. Có bao nhiêu
phát biểu sau đây là đúng về tỉ lệ kiểu hình ở F3?
(1) Có thể thu được tỉ lệ kiểu hình ở F3 là 100% hoa đỏ.
(2) Có thể thu được tỉ lệ kiểu hình ở F3 là 50% hoa đỏ : 50% hoa vàng.
(3) Có thể thu được tỉ lệ kiểu hình ở F3 là 50% hoa đỏ : 50% hoa hồng.
(4) Có thể thu được tỉ lệ kiểu hình ở F3 là 25% hoa đỏ : 25% hoa vàng : 25% hoa hồng : 25% hoa trắng.

A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Đáp án: D
- F2 thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1 → T nh trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
Quy ước A-B-: Hoa đỏ; A-bb: Hoa vàng; aaB-: Hoa hồng; aabb: Hoa trắng
F1 có 2 cặp gen dị hợp AaBb.
(1) Đúng. F2: AAbb × aaBB →F3: 1AaBb. Kiểu hình: 100% hoa đỏ.
(2) Đúng. F2: AAbb × aaBb →F3: 1AaBb : 1Aabb. Kiểu hình: 50% hoa đỏ : 50% hoa vàng.
(3) Đúng. F2 : Aabb × aaBB →F3: 1AaBb : 1aaBb. Kiểu hình: 50% hoa đỏ : 50% hoa hồng.
(4) Đúng. F2 : Aabb × aaBb →F3: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb.
Câu 33: Một cơ thể (P), xét 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb, Dd. Trong đó, cặp Bb và cặp Dd cùng nằm trên một cặp nhiễm
sắc thể. Giả sử quá trình giảm phân bình thường, cơ thể P đ tạo ra loại giao tử Abd chiếm 15%. Cho biết không xảy
ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
BD
(1) Kiểu gen của P là Aa
.
bd
(2) Cơ thể P sẽ tạo ra giao tử có 3 alen trội chiếm 10%.
(3) Trong quá trình giảm phân đ xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
(4) Cho P tự thụ phấn, thu được F1 có số cá thể mang kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen chiếm 26%.
9


A. 3.
Đáp án: C

B. 4.


C. 2.

D. 1.

Giao tử Abd có tỉ lệ = 15%  Giao tử bd có tỉ lệ = 30%  Đây là giao tử liên kết. Do đó iểu gen của P là Aa

BD
;
bd

tần số hoán vị gen = 1 - 2×0,3 = 0,4 = 40%  (1) và (3) đúng.
BD
Cơ thể P có kiểu gen Aa
và có tần số hoán vị gen = 40% cho nên sẽ sinh ra giao tử ABD có tỉ lệ 15% (2) sai
bd
BD
BD
BD
BD
P tự thụ phấn: Aa
× Aa
= (Aa × Aa)(
×
)
bd
bd
bd
bd
1
Aa × Aa sẽ sinh ra đời con có số cá thể đồng hợp.

2
BD
BD
×
(hoán vị 40%) thì sẽ sinh ra đồng hợp lặn là: 0,09.
bd
bd
 Tổng tỉ lệ cá thể đồng hợp về 2 cặp gen là: 0,5 + 4 × 0,09 - 2 0,09 = 0,26 (công thức này sẽ đươc chứng minh vào

phần 3 nhé)

1
× 0,26 = 0,13 = 13%  (4) sai.
2
Câu 34: Một loài thực vật, trên các cặp NST thường các gen phân li độc lập có A quy định thân cao; B quy định hoa
đỏ; D quy định quả to. Các alen đột biến đều là alen lặn, trong đó a quy định thân thấp; b quy định hoa trắng; d quy
định quả nhỏ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Quần thể có tối đa 80 iểu gen đột biến.
(2) Trong số các thể đột biến có 19 kiểu gen.
(3) Có tổng số 4 kiểu gen quy định kiểu hình cây thấp, hoa đỏ, quả to.
(4) Có 6 kiểu gen quy định kiểu hình đột biến về 2 tính trạng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án: C
(1) Sai. Vì số kiểu gen đột biến là: 33 – 1 = 26 kiểu gen.
(2) Đúng. Vì số kiểu gen đột biến là: 33 – 23 = 27 – 8 = 19 kiểu gen.
(3) Đúng. Vì iểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả to có kiểu gen aaB-D- có 4 kiểu gen.
 Tỉ lệ cá thể đồng hợp 3 cặp gen


(4) Đúng. Vì đột biến về 2 tính trạng là C32 × 2 = 6 kiểu gen.
Câu 35: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy
định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt dài; Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST. Cho phép lai P:
AB Ab

, thu được F1 có kiểu hình thân thấp, hạt dài chiếm tỉ lệ 5,76%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra
ab aB
hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Ở F1, cây thân cao, hạt dài thuần chủng chiếm tỉ lệ là 5,76 %.
(2) Ở F1, cây thân cao, hạt dài dị hợp chiếm tỉ lệ là 24%
(3) Ở F1, cây thân thấp, hạt tròn chiếm tỉ lệ là 18 %.
(4) Ở F1, cây thân cao, hạt tròn dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ là 24 %.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án: A
Ab
 x  5,76%. .
(1) Đúng cây thân cao, hạt dài thuần chuẩn có kiểu gen:
Ab
(2) Sai cây thân cao, hạt dài dị hợp là: 0,25 – 2x = 0,25 - 2 x 0,0576 = 0,01 = 13,48%.
(3) Sai cây thân thấp hạt tròn (aaB-) = 0,25 - 0,0576 = 0,1924 = 19,24%.
10


AB Ab

 4x  4  5,76%  23,04%

ab aB
Câu 36: Ở một loài động vật có vú, khi cho lai giữa một cá thể đực có kiểu hình lông hung với một cá thể cái có
kiểu hình lông trắng đều có kiểu gen thuần chủng, đời F1 thu được toàn bộ đều lông hung. Cho F2 ngẫu phối thu được

(4) Sai cây thân cao, hạt tròn dị hợp 2 cặp gen 

. F2 .có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 37,5% con đực lông hung : 18,75% con cái lông hung : 12,5% con đực lông trắng :
31,25% con cái lông trắng. Tiếp tục chọn những con lông hung ở đời F2 cho ngẫu phối thu được F3 . Biết rằng
hông có đột biến mới phát sinh. Về mặt lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F3 ?
(1) Tỉ lệ lông hung thu được là 7/9
(3) Tỉ lệ con đực lông hung là 4/9
A. 1.
B. 2.
Đáp án: C
- P: đực hung thuần chủng  cái trắng thuần chủng 

(2) Tỉ lệ con cái lông hung thuần chủng là 1/18
(4) Tỉ lệ con đực lông trắng chỉ mang các alen lặn là 1/18
C. 3.
D. 4.
F1 :100% lông hung

- F1  F1  F2 : 37,5% đực hung: 12,5% đực trắng  6 đực hung : 2 đực trắng
 3 cái hung: 5 cái trắng
18,75% cái hung: 31,25% cái trắng
Do F2 có tỉ lệ iểu hình 2 giới hông bằng nhau và xuất hiện 16 tổ hợp giao tử (9 hung: 7 trắng)
 T nh trạng do 1 gen trên NST thường và 1 gen ằnm trên NST giới t nh cùng tương tác bổ trợ (9:7) quy định
Quy ước: A-B- = hung
A  bb  aaB  aabb  trắng


Ở động vật có vú, con cái XX, con đực X . Phép lai P giữa con đực thuần chủng lông hung  AAXB Y  và con cái
lông trắng  aaX b X b  xuất hiện F1 toàn bộ lông hung ( A  X B X  và A  X B Y  ) thì con đực  AAXB Y  ở thế hệ P
phải cho Y B nên gen thuộc vùng tương đồng trên cặp NST giới t nh X
P tc: đực hung  AAX B Y B   cái trắng  aaX b Y b 
 F1 toàn hung
 F1 : AaX B X b  AaX b Y B
F2 : 3A  :1aa
1X B X b :1X b X b :1X B Y B :1X b Y B
Lông hung F2 :

Giới cái: .  AA : 2Aa  .
Lông hung F2  lông hung F2
Xét riêng từng cặp: 1AA : 2Aa   1AA : 2Aa 
4
4
1
F3 : AA : Aa : aa
9
9
9

 X X   1X Y
B

b

B

B


:1Xb YB 

1
2
1
3
1
F3 : X B X B : X B X b : X b X b : X B Y B : X b Y B
8
8
8
8
8
Vậy F3 :
8 7 7
 
9 8 9
 4 4  3 1  4
(2) Đúng. Tỉ lệ con đực lông hung là:      
 9 9  8 8  9

(1) Đúng. Tỉ lệ lông hung thu được A  B  là

11


(3) Đúng. Tỉ lệ con cái lông hung, thuần chủng chiếm tỉ lệ

4 1 1
 

9 8 18

(4) Sai. Tỉ lệ con đực lông trắng chỉ màng các gen lặn là 0 (vì đực có các iểu gen XB YB và X b Y B )
Câu 37: Ở 1 loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định
hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, hai cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường phân li độc
lập nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Có tối đa 8 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể tứ bội thân cao, hoa đỏ cho đời con có tỉ lệ kiểu gen 5:5:5:5:1:1:1:1.
(2) Có tối đa 8 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể tứ bội thân cao, hoa đỏ cho đời con có tỉ lệ kiểu gen 8:4:4:2:2:1:1:1:1.
(3) Có tối đa 8 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể tứ bội thân cao, hoa đỏ cho đời con có 16 loại kiểu gen.
(4) Có tối đa 4 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể tứ bội thân cao, hoa đỏ cho đời con có 20 loại kiểu gen.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án: C
(1) Sai. Với tỉ lệ 5 : 5 : 5 : 5 : 1 : 1 : 1 : 1 = (5 : 5 : 1 : 1) × (1 : 1)
- Đối với tỉ lệ 5 : 5 : 1 : 1 = 5 + 5 + 1 + 1 = 12 = 6 x 2 = (1 : 4 : 1) x (1 : 1) có hai sơ đồ lai.
 BBbb x BBBb = (1BB : 4Bb : 1bb) x (1BB : 1Bb) = 1BBBB : 5BBBb : 5BBbb : 1Bbbb.
 BBbb x Bbbb = (1BB : 4Bb : 1bb) x (1Bb : 1bb) = 1BBBb : 5BBbb : 5Bbbb : 1bbbb.
- Đối với tỉ lệ 1 : 1 = 1 + 1 = 2 = 2 x (1) sẽ có 4 sơ đồ lai.
 AAAA x AAAb.
 AAAA x Abbb.
 aaaa x AAAb.
 aaaa x Abbb.
Bởi vì đề yêu cầu cây thân cao hoa đỏ cho nên 2 phép lai (aaaa x AAAb, aaaa x Abbb không thoải mãn) vì thế chỉ
còn 2 phép lai AAAA x AAAb, AAAA x Abbb.
Vậy số phép lai thoải mãn là C12   PA  PB  PA*  PB*  = 2 X (2 X 2 + 2 X 2) = 16 phép lai.
(2) Đúng. Tỉ lệ 8 : 4 : 4 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 2 : 1) × (1 : 4 : 1).
- Đối với tỉ lệ 1 : 2 : 1 = 4 = 2 x 2 = (1 : 1) x (1 : 1) sẽ có 3 sơ đồ lai
 Aaaa x Aaaa.

 Aaaa x AAAa. (*)
 AAAa x AAAa.
- Đối với tỉ lệ 1 : 4 : 1 = 6 = 6 x 1 = (1 : 4 : 1) x 1 sẽ có 2 sơ đồ lai.
 BBbb x BBBB (*)
 BBbb x bbbb ( hông thoải m n vì đề yêu cầu cơ thể tứ bội thân cao, hoa đỏ)

Vậy số sơ đồ lại thoải m n là C12   PA  PB  PA*  PB*  = 2 x (3 x 1 + 1 x 1) = 8 sơ đồ lai.
(3) Đúng. Theo đề yêu cầu có 16 loại iểu gen ( các em nhớ ở đây có 2 cặp gen do đó số iểu gen bằng t ch số iểu
gen của từng gặp)
Phân t ch: 16 = 4 x 4 hay tỉ lệ (1 : 5 : 5 : 1) x (1 : 5 : 5 : 1).
Với tỉ lệ (1 : 5 : 5 : 1) sẽ có hai sơ đồ lai mà cả 2 bên hông giống nhau do đó số sơ đồ lai là 2 × 2 + 2 × 2 = 8.
(Ở đây ta hông nhân cho hai bởi vì 2 gặp gen (A,a) và (B,b) đ giống nhau hoàn toàn có đổi chỗ cũng hông có ý
nghĩa)
(4) Đúng. Theo đề yêu cầu có 20 loại iểu gen. Ta có 20 = 4 x 5 = (1 : 5 : 5 : 1) (1 : 8 : 18 : 8 : 1).
 Với tỉ lệ (1 : 5 : 5 : 1) có hai sơ đồ lai như đ nêu trên.
 Với tỉ lệ (1 : 8 : 18 : 8 : 1) = 36 = 6 x 6 = (1 : 4 : 1)(1 : 4 : 1) do đó có 1 sơ đồ lai BBbb x BBbb.
Vậy số sơ đồ lai sẽ là C12   PA  PB  PA*  PB*  = 2 x (2 x 1) + 2 x 0 = 4 sơ đồ lai

Câu 38: Cấu trúc di truyền của một quần thể tự phối ở thế hệ P là 0,1AABb : 0,2AaBB : 0,4AaBb : 0,2aaBb :
0,1aabb. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
12


(1) Cấu trúc quần thể trên chưa cân bằng di truyền.
(2) Ở F4, quần thể có 9 kiểu gen.
(3) Ở F3, kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 169/640.
(4) Ở F4, kiểu hình trội về cả 2 tính trạng chiếm tỉ lệ 697/2560.
A. 1
B. 2
C. 3

D. 4
Đáp án: D
Để xác định quần thể cân bằng di truyền hay chưa thì ta phải tìm tỉ lệ các giao tử.
0,1 0,2
0,4
0,1 0,4
0,2
0,4 0,2
0,4 0,2
AB =
+
+
= 0,25. Ab =
+
= 0,15. aB =
+
+
= 0,3. Ab =
+
+ 0,1 = 0,3.
2
2
4
2
4
2
4
2
4
2

(1) Đúng. Ta có: Ab x aB – AB x ab = 0,15 x 0,3 – 0,3 x 0,25 khác 0 vậy quần thể không cân bằng di truyền.
(2) Đúng. Vì có 2 cặp gen dị hợp nên đến F2 sẽ có 9 kiểu gen.
(3) Đúng. Kiểu gen đồng hợp lặn do 3 kiểu gen AaBb; aaBb và aabb sinh ra.
2

169
7
 7 
Do đó ở F3, aabb = 0,4×   + 0,2×   + 0,1 =
.
640
 16 
 16 
(4) Đúng. Kiểu hình trội về 2 tính trạng chỉ do kiểu gen AABb, AaBB và AaBb sinh ra.
2

697
 17 
 17 
 17 
Do đó ở F4, A-B- = 0,1×   + 0,2×   + 0,4×   =
.
2560
 32 
 32 
 32 
Câu 39: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 gen có 5 alen quy định. Thực hiện ba phép lai, thu được kết quả
sau:
- Phép lai 1: Cây hoa tím lai với cây hoa đỏ (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa tím : 1 cây hoa
đỏ.

- Phép lai 2: Cây hoa đỏ lai với cây hoa vàng (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa
vàng : 1 cây hoa hồng.
- Phép lai 3: Cây hoa vàng lai với cây hoa hồng (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 cây hoa vàng : 1 cây
hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
Biết alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến và không xét phép lai thuận nghịch. Có bao nhiêu phát biểu sau
đây là đúng? .
(1) Quần thể có tối đa 5 iểu gen quy định kiểu hình hoa tím. .
(2) Khi cho 2 cá thể lai với nhau, đời con có kiểu hình hoa đỏ. Có tối đa 60 sơ đồ lai thỏa mãn.
(3) Khi cho 2 cá thể hoa tím lai với nhau cho đời con có kiểu hình hoa tím, có tối đa 65 sơ đồ lai thỏa mãn.
(4) Khi cho 1 cá thể có kiểu gen quy định hoa đỏ lai với 1 cá thể hác, đời con có kiểu hình hoa đỏ. Có tối đa 50 sơ
đồ lai thỏa mãn. .
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án: C
- Từ phép lai 1 ta xác định được hoa tím trội hoàn toàn so với hoa đỏ.
- Từ phép lai 2 ta xác định được đỏ trội hơn so với vàng và hồng.
- Từ phép lai 3 ta xác dịnh được vàng trội hơn so với hồng và hồng trội hơn so với trắng.
Vậy từ 3 phép lai ta có: Tím (A1) >> Đỏ (A2) >> Vàng (A3) >> Hồng (A4) >> Trắng (A5).
(1) Đúng. Quần thể có tối đa 5 iểu gen quy định hoa tím là: A1A1, A1A2, A1A3, A1A4, A1A5
(2) Đúng. Kiểu hình hoa đỏ do A2 quy định áp dụng công thức giải nhanh ta có: n – a = 2 suy ra a = 3. Số sơ đồ lai
n
5
thoải mãn là:  1  n  2na  a 2  a    1  5  2  5  3  32  3  60
2
2
n  (n  1) 5  (5  1)

 15 sơ đồ lai với n là số kiểu

(3) Sai. Cho hai cá thể hoa tím lai với nhau thì đời con sẽ có
2
2
gen quy định hoa tím.

13


(4) Đúng. Muốn tìm số phép lai khi cho 1 cá thể có kiểu gen quy định hoa đỏ lai với 1 cá thể hác, đời con có kiểu
hình hoa đỏ chúng sẽ bằng: Số phép lai khi lai hai cá thể bất kì với nhau cho kiểu hình hoa đỏ - số phép lai giữa hai
cá thể hoa đỏ.
- Số kiểu gen quy định hoa đỏ là 4: A2A2, A2A3, A2A4, A2A5.
4  (4  1)
- Số phép lai khi cho 2 cá thể hoa đỏ lai với nhau cho đời con có kiểu hình hoa đỏ là:
 10 sơ đồ lai.
2
- Số phép lai khi cho 1 cá thể có kiểu gen quy định hoa đỏ lai với 1 cá thể hác, đời con có kiểu hình hoa đỏ là: 60 –
10 = 50 phép lai.
Công thức giải nhanh [Nguyễn Thanh Quang]: Nếu một tính trạng do một gen có n alen trội lặn hoàn toàn nằm
trên NST thường quy định có dạng
.
Khi lai ngẫu nhiên giữa hai cá thể bất ì mà đời con xuất hiện kiểu hình do alen
đa thỏa mãn là:

quy định thì số sơ đồ lai tối

sơ đồ lai (không xét phép lai thuận nghịch)

Câu 40: Ở người bệnh A do 1 cặp gen alen trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội quy định iểu hình bình
thuờng trội hoàn toàn so với alen lặn quy định iểu hình bị bệnh, bệnh B do 1 cặp gen alen nằm trên nhiễm sắc thể

giới t nh X hông có alen trên quy định,alen trội quy định
kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với alen lặn quy định
kiểu hình bị bệnh. Cho sơ đồ pha hệ sau bên với các phát biểu
sau
(1) Có 7 người trong phả hệ xác định được ch nh xác iểu gen.
(2) Có tối đa 3 người trong pha hệ hông mang alen gây bệnh.
(3) Người (8) đang mang thai, sau hi làm sàng lọc trước sinh
bác sĩ ết luận thai nhi hoàn toàn bình thường xác suất để thai
nhi đó hông mang alen lặn là 2/9.
(4) Người (10) ết hôn với một người đàn ông hông bị bệnh
đến từ một quần thể khác trong quần thể này cứ 100 người
hông bị bệnh A thì có 10 người mang gen gây bệnh A, xác
suất cặp vợ chồng này sinh được một người con trai bị cả bệnh
A và bệnh B là 1/480.
Số phát biểu đúng?
A. 3
B. 1
C. 4
D. 2
Đáp án: C
Quy ước gen: A – không bị bệnh A > a – bị bệnh a; B – không bị bệnh B > b – bị bệnh B.
(1) AaXBX(5) aaXBY

(2) AaXBY
(6) A-XBX(10) A-XBX-

(3) A-XBXb
(7) AaXBY
(11) A-XBX-


(4) aaXBY
(8) AaXBXb
(12) aaXbY

(9) AaXbY

(1) Đúng, có 7 người trong phả hệ xác định được chính xác kiểu gen là 2, 4, 5, 7, 8, 9, 12
(2) Đúng, có tối đa 3 người trong phả hệ không mang alen gây bệnh là 6, 10, 11.
(3) Đúng: (7) (AaXBY) x (8) (AaXBXb)
3 3 9
- Tỉ lệ sinh con bình thường (A-XB-) = x =
.
4 4 16
1
- Tỉ lệ sinh con bình thường không mang alen lặn (AAXBXB + AAXBY) = .
8
14


1
2
→ Xác suất để thai nhi đó hông mang alen lặn là 8 = .
9
9
16
1
1
2
9
1

1
(4) Đúng: (10) ( AA : Aa)( XBXB : XBXb) lấy chồng: ( AA :
Aa)XBY
3
3
10
10
2
2
1 1
1
1
1
→ Xác suất sinh con aaXbY = x
x x =
.
3 20
4 2 480
Hết

15



×