Tải bản đầy đủ (.pdf) (9 trang)

ĐỀ THI THPT QUỐC GIA môn SINH mới 2019 (47)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (542.28 KB, 9 trang )

Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn

/>CÁC CÂU HỎI MẪU PHÂN LOẠI ĐIỂM 9,10 THUỘC CHƯƠNG 2:
/>QUY LUẬT DI TRUYỀN TRONG ĐỀ THI THPTQG MÔN SINH HỌC
CÁC NĂM GẦN ĐÂY
/> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> />Dưới đây là các câu hỏi phân loại thuộc dạng khó, thường xuất hiện ở cuối đề thi dùng để phân
loại HS điểm 9, 10 được AD nhóm Chất – Sinh Học tổng hợp lại nhằm gửi đến các em HS đang ôn
luyện cho kì thi 2018 chuẩn bị một cách chu đáo nhất.
Với một số lưu ý như sau:

1) Đây là các câu hỏi đếm ý thuộc dạng khó, dài, phức tạp trung bình mỗi câu khoảng 10 dòng.
2) Thường nằm ở cuối đề thi
3) Các câu hỏi loại này: Nếu là thiên về tính toán xác suất thì thường có 4 ý, nếu thiên về lí
thuyết QLDT thì có thể 5,6 ý.
Ví dụ: Các câu thiên về tính toán có 4 ý là các câu 1,2,6,7,8,9 trong các câu bên dưới.
Chính vì vậy, các em HS ôn luyện chú ý: các bài tập đúng chuẩn như đề bộ thì thường có 4 ý
đếm (tính toán), sẽ không ra các bài mà 6,7 ý đếm toàn là tính toán; đó là các bài tập hết sức
“tào lao”.
4) Để luyện điểm 9,10 thì các bạn bắt buộc phải rèn luyện dạng bài tập QLDT đếm ý như thế
này.
- Trong đề thi, điểm 9,10 thuộc 2 dạng BT:
o Bài toán phối hợp các QLDT đơn (PLĐL, tương tác, LKG, HVG, DT LK giới tính..),
tức là trong 1 bài toán thường có 2 QLDT đơn hoặc hơn.
o Bài toán di truyền Phả hệ.
Vậy ở đâu có các bài tập QLDT như thế này?

1) Sách tham khảo.
2) Đề thi chính thức Bộ GD qua các năm và đề thi thử của các trường trên cả nước
(2016,2017,2018).
3) Trên các nhóm học tập Sinh Học, đặc biệt nhóm Chất – Sinh Học sẽ thường xuyên
đăng các câu hỏi khó lên để cho các em có cái nhìn đa dạng hơn về dạng BT này.



Câu 1: (THPTQG – 2015)

Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định màu sắc hoa.
Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A cho
kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu
được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc
vào môi trường. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của
phép lai trên?
(1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.
(2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.
(3) F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng.
(4) Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Nhóm Facebook CHẤT – SINH HỌC _ P a g e 1 | 9

Cảm ơn quí giáo viên đã cho ra đời những tài liệu tuyệt vời <3


Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn

/> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> />Hướng dẫn giải

 Quy ước gen: A_B_: hoa đỏ, A_bb: hoa vàng; aaB_ = aabb: hoa trắng tương tác 9 : 3 : 4.
 Cây hoa đỏ tự thụ thu được kiểu hình tối đa là 3 trong đó có kiểu hình hoa vàng (A_bb) P dị
hợp Bb; và có kiểu hình hoa trắng (aa__) P dị hợp Aa P có kiểu gen AaBb.
 P : AaBb AaBb

2
 Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp (aaBb) chiếm tỉ lệ
 12,5% (1) đúng.
16
2
 Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp (aaBB và aabb) chiếm tỉ lệ
 12,5% (2) đúng.
16
 Kiểu hình hoa trắng F1 có 3 kiểu gen đó là aaBB hoặc aaBb hoặc aabb (3) đúng.
2
 Tỉ lệ cây hoa trắng đồng hợp trong tổng số cây hoa trắng là 16  50% (4) sai.
4
16
 Vậy các kết luận đúng là (1); (2); (3) chọn C.

Câu 2: (THPTQG – 2016)

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; tính trạng
chiều cao cây được quy định bởi hai gen, mỗi gen có hai alen (B, b và D, d) phân li độc lập. Cho cây
hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ
7 cây thân cao, hoa đỏ : 18 cây thân cao, hoa trắng : 32 cây thân thấp, hoa trắng : 43 cây thân thấp, hoa
đỏ. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?
AB
(1) Kiểu gen của (P) là
Dd .
ab
(2) Ở Fa có 8 loại kiểu gen.
(3) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ
0,49%.
(4) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.






Hướng dẫn giải
Nhận xét, 3 cặp gen này đều nằm trên NST thường do đề bài không đề cặp tới giới tính.
Tỉ lệ của phép lai phân tích là 7 :18 : 32 : 43  (1:1)3 3 cặp gen này không thể nằm trên 3 cặp
NST thường khác nhau.
3 cặp gen này cũng không thể nằm trên cùng 1 NST vì theo đề B và D phân li độc lập 3 cặp
gen nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau và có xảy ra hoán vị gen (do tỉ lệ đề bài không đẹp) :
trong đó A liên kết với B hoặc A liên kết với D trên 1 NST. Chỉ xét 1 trường hợp, giả sử A và B
cùng nằm trên 1 NST.
Phân tích tỉ lệ kiểu hình Fa:
– Thân cao : thân thấp = 1 : 3 tương tác bổ sung kiểu 9 : 7 .
– Quy ước gen: B_D_: thân cao; còn lại thân thấp.

Nhóm Facebook CHẤT – SINH HỌC _ P a g e 2 | 9

Cảm ơn quí giáo viên đã cho ra đời những tài liệu tuyệt vời <3


Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn

/> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> Dựa vào kiểu hình thân cao, hoa trắng để tính tần số hoán vị gen, vì thân cao, hoa trắng xuất

aB
hiện trong phép lai phân tích chỉ có 1 kiểu gen là
Dd .
ab
aB
18
aB
Tỉ lệ cây chân cao, hoa trắng là
Dd 
 0,18 
 0,18 : 0,5  0,36 
ab
100
ab
Ab
Dd (1) sai.
aB  0,36  36%  25% aB là giao tử liên kết  P :
aB
 Tần số hoán vị gen là f  100%  2  36%  28% .
Ab ab

 4 kiểu gen; Dd  dd 2 kiểu gen Số kiểu gen xuất hiện ở Fa là 4  2  8 (2)
aB ab
đúng.
 f  2

Ab
Ab
 Cho P tự thụ:
Dd 

Dd  aabbdd     0, 25 100  0, 49%
aB
aB
 2 

(3) đúng.

Ab Ab
4 kiểu hình và 10 kiểu gen; Dd  Dd 2 kiểu hình và 3 kiểu gen.

aB aB
 Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 4  2  8 kiểu hình và 10  3  30 kiểu
gen (4) sai.
 Vậy các kết luận đúng là (2) và (3). Chọn D.


Câu 3: (THPTQG – 2016)
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng quy định màu hoa. Khi trong
kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại alen trội A thì cho
kiểu hình hoa vàng; khi chỉ có một loại alen trội B thì cho kiểu hình hoa hồng; khi có toàn alen lặn thì
cho kiểu hình hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu cách sau đây giúp xác định chính
xác kiểu gen của một cây hoa đỏ (cây T) thuộc loài này?
(1) Cho cây T tự thụ phấn.
(2) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen.
(3) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử về một cặp gen.
(4) Cho cây T giao phấn với cây hoa hồng thuần chủng.
(5) Cho cây T giao phấn với cây hoa vàng có kiểu gen dị hợp tử.
(6) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ thuần chủng.
A. 3.
B. 5.

C. 2.
D. 4.
Hướng dẫn giải
 Quy ước gen: A_B_: hoa đỏ; A_bb: hoa vàng; aaB_: hoa hồng; aabb: hoa trắng.
 Cây hoa đỏ (cây T) có 4 kiểu gen như sau: AABB (I); AaBB (II); AABb (III); AaBb (IV).
 Xét từng cách:
– Cách 1: (I) kết quả tự thụ của các kiểu gen: I thu 100% A_B_; II thu 3 A_B_ :1 aaB_ ; III
thu 3 A_B_ : 1 A_bb; IV thu được tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 thõa mãn.
– Cách 2: Cây T lai với cây có KG AaBb: I thu 100% A_B_; II thu 3 A_B_ :1 aaB_ ; III
thu 3 A_B_ : 1 A_bb; IV thu được tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 thõa mãn.
Nhóm Facebook CHẤT – SINH HỌC _ P a g e 3 | 9

Cảm ơn quí giáo viên đã cho ra đời những tài liệu tuyệt vời <3


Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn

/> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> />–







Cách 3: Cây T lai với cây hoa đỏ có KG AaBB hoặc AABb. Nếu lai với cây AaBB thì tỉ
lệ kiểu hình khi lai với (IV) và (II) sẽ trùng nhau 3 loại.
Cách 4: Cây T lai với cây có KG aaBB thì thì tỉ lệ kiểu hình khi lai với (I) và (III) sẽ
trùng nhau 4 loại.
Cách 5: Cây T lai với cây có KG Aabb: I thu 100% A_B_; II thu 3 A_B_ :1 aaB_ ; III thu

1 A_B_ : 1 A_bb; IV thu được tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1 thõa mãn.
Cách 6: Cây T lai với cây có KG AABB: cả 4 kiểu gen đều có cùng tỉ lệ phân li kiểu hình
là 100% A_B_ 6 loại.
Vậy các phương án đúng là 1, 2, 5.
Chọn C.

Câu 4: (THPTQG – 2016) Ở người, xét hai cặp gen phân li độc lập trên nhiễm sắc thể thường, các
gen này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ
thể theo sơ đồ sau:

Các alen đột biến lặn a và b không tạo được các enzim A và B tương ứng, alen A và B là các alen trội
hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh H. Khi chất B không
được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh G. Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành
sản phẩm P thì cơ thể không bị hai bệnh trên. Một người đàn ông bị bệnh H kết hôn với người phụ nữ
bị bệnh G. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, các con của cặp vợ chồng này có thể có
tối đa bao nhiêu khả năng sau đây?
(1) Bị đồng thời cả hai bệnh G và H.
(2) Chỉ bị bệnh H.
(3) Chỉ bị bệnh G.
(4) Không bị đồng thời cả hai bệnh G và H.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Hướng dẫn giải
 Quy ước gen: A_B_: bình thường; aaB_=aabb: bệnh H; A_bb: bệnh G;
 Người đàn ông bệnh H có thể có kiểu gen sau: aaBB hoặc aaBb hoặc aabb. Người phụ nữ bị
bệnh G có thể có các kiểu gen sau: AAbb hoặc Aabb.
 Các trường hợp có thể xảy ra như sau:
– P : aaBB  AAbb  F1 :100%A_B_ (4) đúng.

– P : aaBB  Aabb  F1 :1A_B_ :1aaB_ ; con có thể bị bệnh H (2) đúng.
– P : aaBb  AAbb  F1 :1A_B_ :1A_bb , con có thể bị bệnh G (3) đúng.
– P : aaBb  Aabb  F1 :1A_B_ :1A_bb :1aaB_ :1aabb có thể sinh con bệnh H hoặc bệnh
G.
Nhóm Facebook CHẤT – SINH HỌC _ P a g e 4 | 9

Cảm ơn quí giáo viên đã cho ra đời những tài liệu tuyệt vời <3


Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn

/> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> />– P : aabb  AAbb  F1 :100%A_bb , con có thể bị bệnh G (3) đúng.
– P : aabb  Aabb  F1 :1A_bb :1aabb , con có thể bị bệnh G hoặc bệnh H
 Vậy các phương án đúng là (2); (3); (4).
 Chọn B.

Câu 5: (THPTQG – 2016)

b

Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4 alen: alen C
y
g
w
quy định lông đen, alen C quy định lông vàng, alen C quy định lông xám và alen C quy định lông
b
y
g
w
y

g
trắng. Trong đó alen C trội hoàn toàn so với các alen C , C và C ; alen C trội hoàn toàn so với alen C
w
g
w
và C ; alen C trội hoàn toàn so với alen C . Tiến hành các phép lai để tạo ra đời con. Cho biết không
xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
(1) Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu
hình.
(2) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gen và nhiều
loại kiểu hình hơn phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình.
(3) Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể
lông xám có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình.
(4) Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con có kiểu gen
phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
(5) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau cho đời con có ít nhất 2 loại kiểu gen.
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Hướng dẫn giải

 Ta quy ước kiểu gen của đề bài thành kiểu gen quen thuộc: A: đen > b: vàng > c: xám > d:
trắng.
 Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen
nhưng chỉ có tối đa 2 loại kiểu hình vì hai cá thể đem lai có cùng kiểu hình nên sẽ có 1 hoặc 2
loại alen giống nhau. Ví dụ: Ac  Ad  1AA:1Ad:1Ac:1cd tối đa 4 kiểu gen và 2 kiểu hình
(1) sai.
 Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu hình khác nhau (nhưng đồng hợp)  chỉ cho 1 loại kiểu hình ở
đời con. Ví dụ AA  bb  100%Ab (2) sai và (5) sai (ít nhất 1 loại kiểu gen)

 Kiểm tra kết luận 3: Lưu ý, để tạo ra kiểu gen tối đa và kiểu hình tối đa, ta chọn các kiểu gen dị
hợp lai với nhau:
– Lông đen  lông vàng:
o Ab  bc  1Ab :1Ac :1bb :1bc 4 kiểu gen, 2 kiểu hình.
o Ac  bc  1Ab :1Ac :1bc :1cc 4 kiểu gen, 3 kiểu hình phép lai này thõa
mãn. Ta không cần kiểm tra tiếp.
– Lông vàng  lông xám:
o bc  cd  1bc :1bd :1cc :1cd 4 kiểu gen, 2 kiểu hình.
o bd  cd  1bc :1bd :1cd :1dd 4 kiểu gen, 3 kiểu hình.
phép lai này thõa mãn.

Vậy kết luận (3) đúng.
Nhóm Facebook CHẤT – SINH HỌC _ P a g e 5 | 9

Cảm ơn quí giáo viên đã cho ra đời những tài liệu tuyệt vời <3


Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn

/> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> Kiểm tra kết luận 4: Để thu đời con tỉ lệ kiểu gen 1 : 1 : 1 : 1 2 con lông đen mang lai phải có
kiểu gen dị hợp. Con lông đen dị hợp có thể có các kiểu gen sau: Ab;Ac;Ad .
Số phép lai có thể có là C32  3 (4) đúng.
 Vậy các kết luận đúng là (3) và (4).
 Chọn A.

Câu 6: Thử nghiệm 2017
Cho hai cây đều có quả tròn giao phấn với nhau, thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt. Cho các cây F1 tự
thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây quả dẹt : 6 cây quả tròn : 1 cây quả dài. Biết
rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F2 có 5 loại kiểu gen quy định quả tròn.


II. Cho tất cả các cây quả dẹt F2 tự thụ phấn, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây quả dẹt :
6 cây quả tròn : 1 cây quả dài.
III. Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F3 có số cây quả dẹt chiếm tỉ lệ 2/9.
IV. Cho tất cả các cây quả dẹt F2 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 16
cây quả dẹt : 64 cây quả tròn : 1 cây quả dài.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.









Hướng dẫn giải
Trước khi làm bài tập này, ta cần nhớ lại phương pháp sử dụng giao tử.
 Kiểu hình A_B_ có tỉ lệ các loại giao tử: 4 AB : 2 Ab : 2 aB : 1 ab.
 Kiểu hình A_bb có tỉ lệ các loại giao tử: 2 Ab : 1 ab
 Kiểu hình aaB_ có tỉ lệ các loại giao tử: 2 aB : 1 ab
 Kiểu hình aabb có tỉ lệ các loại giao tử: 1 ab
Vì F2 phân ly theo tỷ lệ 9 : 6 : 1  thu được 16 tổ hợp giao tử  F1 phải tạo được 4 loại giao
tử  F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb).
Nhận xét: 2 cặp gen quy định 1 tính trạng  tính trạng này di truyền theo quy luật tương tác
gen.
Qui ước gen: A_B_: quả dẹt; A_bb = aaB_ :quả tròn; aabb: quả dài.

I sai. Quả tròn (A_B_)ở F2 chỉ có 4 kiểu gen quy định (AABB, AaBB, AABb, AaBb).
II sai. Nếu cho các cây quả dẹt tự thụ.
1
2
2
4
– Quả dẹt gồm có các kiểu gen với tỷ lệ như sau: AABB : AaBB : AABb : AaBb
9
9
9
9
– Nếu cho các cây quả dẹt tự thụ, thì chỉ có kiểu gen AaBb cho đời con quả dài. Tỉ lệ quả
4 1
1
dài ở đời con khi đó là  
.
9 16 36
1
– Trong khi đó quả dài theo đề bài là
.
16
III đúng.
– Cây quả tròn có các kiểu gen với tỉ lệ: 1AAbb : 2Aabb : 1 aaBB: 2aaBb.
1
1
1
– Tỉ lệ giao tử mà các cây quả tròn này tạo ra là: Ab : aB : ab
3
3
3

Nhóm Facebook CHẤT – SINH HỌC _ P a g e 6 | 9

Cảm ơn quí giáo viên đã cho ra đời những tài liệu tuyệt vời <3


Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn

/> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> />1 
2
1
– Tỷ lệ cây quả dẹt (A_B_) ở F3 =  Ab  aB   2 
3 
9
3
 IV sai.
4
2
2
1
– Cây quả dẹt có thể tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ: AB : Ab : aB : ab
9
9
9
9
– Tỉ lệ kiểu hình ở F3 là:
1 1 1
o Cây quả dài =  
9 9 81
2
2

1
2
1
16
2
 2  2
o Cây quả tròn =  Ab    aB   Ab ab 2  aB  ab 2 
9
9
9
81
9
 9  9
4
4
4 5
2
2
64
o Cây quả dẹt = AB  AB    2  Ab  aB  2 
9
9
9 9
9
9
81
 1 16  64
Hoặc cây quả dẹt = 1     
 81 81  81


 tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F3 là: 64 dẹt : 16 tròn : 1 dài.

 Vậy chỉ có ý III đúng.
 Chọn D.

Câu 7: (THPTQG 2017)

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng (P) giao
phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu
hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng
không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F2 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.

II. Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 2/3.

III. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li
theo tỉ lệ: 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.

IV. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây
hoa hồng chiếm tỉ lệ 10/27.
A. 4.






B. 3.

C. 1.

Hướng dẫn giải

D. 2.

Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung 9 : 6 : 1.
Qui ước gen: A_B_: đỏ, A_bb = aaB_: hồng, aabb: trắng.
I đúng. Đó là AABB, AaBB, AABb, AaBb.
II đúng. Hồng dị hợp (Aabb +aaBb) trong tổng số hồng = (2+2)/6=2/3.
III đúng.
– Đỏ (A_B_) tạo được các loại giao tử với tỉ lệ 4AB : 2 Ab : 2aB : 1ab.
– Trắng có kiểu gen aabb chỉ tạo được 1 loại giao tử ab.
– Đỏ  Trắng  (4AB : 2 Ab : 2aB : 1ab)  ab

Nhóm Facebook CHẤT – SINH HỌC _ P a g e 7 | 9

Cảm ơn quí giáo viên đã cho ra đời những tài liệu tuyệt vời <3


Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn

/> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> F3: 4A_B_ : 2A_bb : 2 aaB_ : aabb : 4 đỏ : 4 hồng : 1 trắng.
 IV đúng .

– Đỏ (A_B_) tạo được các loại giao tử với tỉ lệ 4AB : 2 Ab : 2aB : 1ab.

– Hồng tạo được các loại giao tử như sau: 1Ab : 1 aB : 1ab
– Hồng  Đỏ  (1Ab : 1 aB : 1ab)  (4AB : 2 Ab : 2aB : 1ab)
1 1 1
 F3: Trắng: aabb=  
3 9 27

4
2
1
2
1
16
Đỏ (A_B_) = AB 1  Ab  aB  aB  Ab 
9
9
3
9
3
27
 1 16  10
Hồng = 1     
 27 27  27
 Vậy các ý đúng là I, II, II, IV.
 Chọn A.

Câu 8: (THPTQG 2017)
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định
cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với
AB D d AB D
alen d quy định mắt trắng. Phép lai P:
X X 
X Y , thu được F1. Trong tổng số ruồi F1, số
ab
ab
ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị
gen trong quá trình phát sinh giao tử cái. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có 28 loại kiểu gen.
II. F1 có 30% số cá thể có kiểu hình trội về hai tính trạng.
III. F1 có 10% số ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ.
IV. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM.
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Hướng dẫn giải

 Thân xám, cụt, đỏ: A_b_ D_ = 3,75%  A_bb = 3,75% : 75% = 5%
 Áp dụng hệ quả rút ra từ các QLDT: aabb = 25% - 5% = 20% %ab = 20% : 0,5 = 40% > 25%
 f= 1 - 240%=20%
 I đúng.
AB AB


 (AB, Ab,aB,ab)  (AB,ab) thu được 7 kiểu gen.
ab ab
– XD Xd  XDY  4 kiểu gen.
 Số kiểu gen thu được = 74=28

 II sai.





A_B_ = 0,5 +0,2 =0,7
A_bb = aaB_=0,05.

aabb = 0,2
D_ =0,75; dd = 0,25

 Tỉ lệ cá thể trội về 2 tính trạng (A_B_dd + A_bbD_ + aaB_D_) =
0,70,25+0,050,752 = 0,25

Nhóm Facebook CHẤT – SINH HỌC _ P a g e 8 | 9

Cảm ơn quí giáo viên đã cho ra đời những tài liệu tuyệt vời <3


Truy cập website www.tailieupro.com để nhận thêm nhiều tài liệu hơn

/> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> /> />




III đúng. Cái đen, cụt, đỏ: aabbXDX- = 0,20, 5=10%.
IV đúng.
Vây các ý đúng là I, III, IV.
Chọn D.

Câu 9: (THPTQG 2017)
Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng (P), thu được F1
gồm 100% cá thể lông quăn, đen. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ
lệ: 50% cá thể cái lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông quăn, đen : 20% cá thể đực lông thẳng, trắng :
5% cá thể đực lông quăn, trắng : 5% cá thể đực lông thẳng, đen. Cho biết mỗi gen quy định một tính
trạng và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các gen quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

II. Trong quá trình phát sinh giao tử cái ở F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
III. Các cá thể mang kiểu hình lông quăn, đen ở F2 có 5 loại kiểu gen.
IV. F2 có 20% số cá thể cái mang 2 alen trội.
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Hướng dẫn giải

 Quăn : thẳng = 3 : 1  Aa  Aa.
 Đen : trắng = 3 : 1  Bb  Bb.
 Đề có đề cập đến giới tính và tỉ lệ không đẹp xuất hiện ở F2  Tính trạng di truyền theo quy
luật hoán vị và liên kết với NST giới tính.
 Do đó, cả 2 gen đều nằm trên cùng một NST giới tính X ở vùng không tương đồng.
 Con đực thẳng, đen XaBY = 5%  XaB = 5% : 0,5 = 10% < 25%  giao tử hoán vị  F1:
XABXab  XABY với tần số hoán vị f=210% =20%
 I đúng.
 II sai. Hoán vị tần số 20%.
 III đúng. Quăn, đen (A_B_) có 5 kiểu gen sau: XABXAB ;XABXAb ,XABXaB ,XABXab ,XABY .
1  0, 2
 IV đúng. Cá thể cái mang 2 alen trội là: X ABXab  0,5 
 0, 2
2
 Vậy các ý đúng là I, III, IV.
 Chọn B.
Tài liệu được biên soạn bởi AD Cỏ
Dù đã rất cẩn trọng trong việc soạn đề, song không thể tránh
khỏi những sai sót không mong muốn.

Mọi thắc mắc phản hồi xin vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail



Fanpage: />Nhóm: />
Nhóm Facebook CHẤT – SINH HỌC _ P a g e 9 | 9

Cảm ơn quí giáo viên đã cho ra đời những tài liệu tuyệt vời <3



×