ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
(Công ty Cổ Phần đầu tư KCN Hòa Cầm – TP Đà Nẵng)
GVHD: Ths. HOÀNG NGỌC ÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ MỸ LINH
LỚP: 14QLMT
ĐÀ NẴNG – 12/2018
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
(Địa điểm: Công ty Cổ Phần đầu tư KCN Hòa Cầm – TP Đà
Nẵng)
GVHD: Ths. HOÀNG NGỌC ÂN
SVTH: NGUYỄN THỊ MỸ LINH
LỚP: 14QLMT
Đà Nẵng – 12/2018
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA MÔI TRƯỜNG
Địa chỉ: 54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Phone: 0236 3733590 / Fax: (0236)-3842771
Email:
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên:......................................................................Lớp..................................
Đơn vị thực tập:...................................................................................................................
Địa chỉ: ..................................................................................................................................
Thời gian thực tập: ................................................................................................................
Cán bộ trực tiếp hướng dẫn:
.....................................................Chức vụ:............................
I. ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC PHẨM CHẤT CỦA SINH VIÊN
X. sắc
Giỏi
A- Kiến thức
Khá
Tr. bình
Yếu
Hiểu biết về chuyên môn
Xử lý công việc
B- Tính chất con người
Tốt
Đạt yêu cầu
Không đạt yêu cầu
Tác phong giao tiếp
Quan hệ trong tập thể
Vai trò lãnh đạo, triển khai công việc
II. ĐÁNH GIÁ VỀ KẾT QUẢ THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
A- Các công việc của sinh viên thực hiện
Tốt
Đạt yêu cầu
trong đợt thực tập
Giờ giấc thực tập
Thực hiện nội quy của công ty
Trang phục thực tập
Kiến thức thu nhận được
Không đạt yêu cầu
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
B- Bản báo cáo thực tập
X. sắc
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
Cấu trúc và hình thức bản báo cáo
Chất lượng bản báo cáo
Khối lượng bản báo cáo
III. CÁC ĐÁNH GIÁ KHÁC
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
Xác nhận của đơn vị thực tập
(Ký tên và đóng dấu)
Cán bộ hướng dẫn
(Ký tên)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống con người ngày càng được nâng
cao, kéo theo đó hàng loạt các vấn đề về ô nhiễm môi trường đất, nước, không
khí…Môi trường ô nhiễm gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, nhiều bệnh tật nguy
hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người ở hiện tại cũng như các thế hệ
trong tương lai và đó là vấn đề cấp bách đòi hỏi cả cộng đồng cùng chung tay giải
quyết.
Như chúng ta đã biết, nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết
yếu của sự sống. Nước quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của mọi quốc gia,
mặt khác nước cũng có thể gây ra tai họa cho con người và môi trường. Tài nguyên
nước bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước ngầm, nước biển. Nước được
dùng cho đời sống, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Sau khi sử dụng
nước trở thành nước thải, bị ô nhiễm với các mức độ khác nhau. Ngày nay, cùng với
sự bùng nổ dân số và sự diễn ra của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hơn nữa
là nền kinh kế và xã hội nước ta đang phát triển với tốc độ cao,... Đã để lại nhiều vấn
đề phức tạp, nhất là vấn đề ô nhiễm môi trường nước. Vấn đề này đang được nhiều sự
quan tâm của con người, mọi quốc gia trên thế giới.
Thời gian qua, thành phố Đà Nẵng đã có những bước phát triển vượt bậc về kinh tế và
xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị đã tạo cho thành phố có sự thay đổi
lớn về diện mạo đô thị và nền kinh tế phát triển. Bên trong đó, cùng với sự phát triển
của thành phố, lượng chất nước thải sinh hoạt của thành phố cũng không ngừng tăng
lên.
Trước thực trạng trên thành phố Đà Nẵng đang phải đối đầu về vấn đề lượng nước thải
ngày càng nhiều đang là mối nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Mặc dù đã có nhiều đổi
mới và cải tiến công nghệ cũng như hệ thống xử lí nước thải nhưng vẫn chưa được giải
quyết triệt để vì lượng nước thải vẫn chưa được thu gom và quản lí chặt chẽ. Nhằm đạt
được danh hiệu ‘’Thành phố môi trường” vào năm 2020, đáp ứng yêu cầu phát triển
của thành phố trong những năm đến, việc tăng cường công tác quản lý nước thải là hết
sức cần thiết.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Để nhận thức được sự cần thiết và quan trọng trong việc đào tạo các kỹ sư môi trường
tương lai, do vậy Trường ĐHBK Đà Nẵng nói chung và khoa Môi Trường nói riêng
luôn tìm ra những phương pháp dạy, muốn tạo ra những kinh nghiệm thực tế ban đầu
cho các sinh viên trước khi ra trường, làm cho sinh viên liên hệ được giữa thực tế và lý
thuyết. Chính vì những lý do trên nên chúng em chọn địa điểm thực tập tốt nghiệp tại
Công ty Cổ Phần đầu tư KCN Hòa Cầm – TP Đà Nẵng
Qua 6 tuần thực tập tại Công ty Cổ Phần đầu tư KCN Hòa Cầm – TP Đà Nẵng
với sự hướng dẫn tận tình của cán bộ công nhân viên tại đây, cùng với sự giúp đỡ của
ThS. Hoàng Ngọc Ân chúng em đã hoàn thành tốt đợt thực tập công nhân này.
Trong suốt thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần đầu tư KCN Hòa Cầm – TP Đà
Nẵng, chúng em đã được hướng dẫn để hiểu rõ hơn về công tác nghiệp vụ của trạm,
thu thập các kinh nghiệm thực tiễn bổ ích, cũng như rèn luyện thêm về tác phong làm
việc chuyên nghiệp. Qua đây, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh
đạo của trạm đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em tiếp cận để học tập và rèn luyện
những kỷ năng thực tế.
Chúng em gửi lời cảm ơn Ban giám hiệu Trường đại học bách khoa Đà Nẵng, khoa
Môi Trường đã tạo điều kiện để giúp đỡ chúng em có một kỳ thực tập bổ ích, được
trau dồi kỹ năng một cách thực tế nhất.
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp, kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn của chúng
em không thế tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong quý thầy cô, cán bộ hướng dẫn chỉ bảo thêm để chúng em hoàn thành bài
báo cáo thực tập tốt nghiệp được hoàn thiện hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP HÒA CẦM ...................... 1
1.1. Giới thiệu về khu công nghiệp Hòa Cầm: ............................................................ 1
1.1.1. Chủ dự án:............................................................................................................ 1
1.1.2. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................... 1
1.1.3. Cơ cấu tổ chức ..................................................................................................... 2
1.1.4. Quy hoạch khu công nghiệp Hòa Cầm .............................................................. 2
CHƯƠNG II: CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ........ 6
2.1. Các công trình, biện pháp xử lý nước thải ........................................................... 6
2.1.1. Mạng lưới thoát nước .......................................................................................... 6
2.1.2 Các công trình xử lý nước thải đã được xây lắp................................................ 6
2.1.3 Kết quả vận hành công trình ............................................................................... 8
2.2. Các công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải .................................................... 10
2.2.1. Các công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải đã thực hiện ........................... 10
2.2.2. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn bên trong và
bên ngoài KCN Hòa Cầm ........................................................................................... 12
2.3. Các công trình, biện pháp xử lý chất thải rắn ................................................... 12
2.4. Các công trình biện pháp xử lý chất thải nguy hại ........................................... 13
2.5. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác .......................................... 14
CHƯƠNG III: VẬN HÀNH, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ............................................................................................ 15
3.1. Hệ thống thu gom: ................................................................................................ 15
3.1.1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa: .................................................................. 15
3.1.2. Sơ đồ thu gom nước thải: .................................................................................. 15
3.2. Nhà máy xử lý nước thải tập trung: ................................................................... 15
3.2.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ khu công nghiệp ................................................ 15
3.2.2 Các công trình trong hệ thống xử lý: ................................................................ 16
3.2.3. Thông số vận hành kỹ thuật ............................................................................. 19
3.2.4.Thiết bị máy móc, vận hành máy móc: ............................................................ 20
3.2.5 Hóa chất ............................................................................................................... 21
3.2.6 Bảo trì bảo dưỡng: 2 loại hình .......................................................................... 22
3.2.7 Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành và biện pháp khắc phục sự
cố: .................................................................................................................................. 22
3.2.8 An toàn lao động ................................................................................................. 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 4: CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ......................... 30
4.1. Hệ thống pháp lý ................................................................................................... 30
4.2. Các báo cáo môi trường ....................................................................................... 31
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . .......................................................... 32
5.1. Kết luận ................................................................................................................. 32
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................... 32
DANH MỤC VIẾT TẮT
KCN: Khu công nghiệp
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TXL: Trạm xử lý
TP: Thành phố
XLNT: Xử lý nước thải
CHC: Chất hữu cơ
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường
STT: Số thứ tự
SL: Số lượng
VSV: Vi sinh vật
ĐHBK: Đại học Bách Khoa
NĐ-CP: Nghị định chính phủ
UBNN: Uỷ ban nhân dân
SX: Sản xuất
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC HÌNH
Hình.1 Bảng đồ vị trí Khu Công Nghiệp Hòa Cầm ......................................... 2
Hình.1.2 Cơ cấu sử dụng đất trong KCN Hòa Cầm ........................................ 4
Hình 2.1. Hệ thống thoát nước của KCN Hòa Cầm. ....................................... 6
Hình 2.2. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải ............................................... 8
Hình 2.3. Khu vực thu gom và lưu trữ CTNH ............................................... 14
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa .................................................. 15
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải ................................................... 15
Hình 3.3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ khu công nghiệp ............................... 16
Hình 3.4 Hình ảnh các công trình trong hệ thống xử lý và thiết bị máy móc
vận hành ............................................................................................................. 26
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Quy hoạch sử dụng đất trong KCN Hòa Cầm ................................. 3
Bảng 2.1. Yêu cầu nước thải trước khi đấu nối vào TXLNTTT KCN Hòa
Cầm ....................................................................................................................... 8
Bảng 3.1.Đặc tính kỹ thuật của các bể ............................................................ 19
Bảng 3.2. Các loại thiết bị, máy móc ............................................................... 21
Bảng 3.3 Đơn giá hóa chất công ty nhập để vận hành hiện tại ..................... 22
Bảng 3.4 Các sự cố thường gặp và biện pháp khắc phục .............................. 22
Bảng 3.5 Bảng chú thích hình 3.4 .................................................................... 29
Bảng 4.1 Quy chuẩn, tiêu chuẩn, thông tư, nghị định dùng cho Công ty .... 30
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP HÒA CẦM
1.1. Giới thiệu về khu công nghiệp Hòa Cầm:
1.1.1. Chủ dự án:
Chủ dự án: Công ty Cổ phần Đầu tư KCN Hòa Cầm
Địa chỉ liên hệ: Đường số 01, KCN Hoà Cầm, phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ,
thành phố Đà Nẵng.
Điện thoại: 0236.3.898 077
Fax: 0236.3.898 077
Email:
Website:
1.1.2. Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Địa điểm thực hiện dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu
công nghiệp Hòa Cầm (Giai đoạn I)” tại thời điểm phê duyệt Báo cáo đánh giá tác
động môi trường (ĐTM) năm 2004 là trên địa bàn xã Hòa Thọ, huyện Hòa Vang,
thành phố Đà Nẵng. Tuy nhiên, theo Nghị định số 102/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 8
năm 2005 về việc thành lập quận Cẩm Lệ được tách địa bàn từ huyện Hòa Vang, thành
phố Đà Nẵng vị trí địa giới hành chính hiện nay của dự án “Đầu tư xây dựng và kinh
doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Hòa Cầm (Giai đoạn I)” thuộc phường Hòa
Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Vị trí Khu công nghiệp Hòa Cầm (KCN)
có các mặt tiếp giáp như sau:
-
Phía Bắc
: Giáp ranh giới dự án vệt cây xanh cách ly KCN Hòa Cầm.
-
Phía Đông
: Giáp đất ở hiện trạng và Trung tâm sát hạch và cấp bằng lái xe.
-
Phía Nam
: Giáp ranh giới vệt sử dụng đất tuyến đường Hòa Thọ - Hòa
Nhơn.
-
Phía Tây
: Giáp đất ở hiện trạng và ranh giới đường Quân chính.
Vị trí KCN Hòa Cầm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được thể hiện ở hình 1.1
NGUYỄN THỊ MỸ LINH - LỚP 14QLMT
Trang 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hình.1.1 Bảng đồ vị trí Khu Công Nghiệp Hòa Cầm
1.1.3. Cơ cấu tổ chức
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRI
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
NHÂN SỰ
PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN
PHÒNG KẾ
HOẠCH
ĐẦU TƯ
PHÒNG
KINH
DOANH
BAN
QUẢN LÝ
DỰ ÁN
1.1.4. Quy hoạch khu công nghiệp Hòa Cầm
NGUYỄN THỊ MỸ LINH - LỚP 14QLMT
Trang 2
ĐỘI XÂY
DỰNG SỐ 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
a) Hiện trạng quy hoạch
Dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Hòa
Cầm, thành phố Đà Nẵng” đã được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt
tại Quyết định số 1140/QĐ-BTNMT ngày 06 tháng 9 năm 2004 và Báo cáo ĐTM bổ
sung của Dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Hòa Cầm (Giai
đoạn I)” được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số
984/QĐ-BTNMT ngày 25 tháng 5 năm 2011. Tại thời điểm phê duyệt Báo cáo đánh
giá tác động môi trường, KCN Hòa Cầmđã được UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch chi tiết TL 1:500 Khu Công nghiệp Hòa Cầm (Giai đoạn I) theo
quyết định số 9340/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2010. Theo báo cáo ĐTM, tổng
diện tích của KCN Hòa Cầmsau khi điều chỉnh quy hoạch là 135,87 ha, quy hoạch
KCN cho phép đầu tư đối với các cơ sở sản xuất, dịch vụ có quy mô nhỏ và trung bình.
Ngày 28 tháng 7 năm 2011, UBND thành phố Đà Nẵng đã ban hành Quyết định
số 6357/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết TL 1:500 Khu Công
nghiệp Hòa Cầm (Giai đoạn I), theo đó diện tích của KCN Hòa Cầm sau khi điều
chỉnh quy hoạch là 136,73 ha
Quy hoạch sử dụng đất của KCN Hòa Cầmtheo Quyết định số 9340/QĐ-UBND
của UBND thành phố Đà Nẵng ngày 02/12/2010
Bảng 1.1 Quy hoạch sử dụng đất trong KCN Hòa Cầm
QH phê duyệt
Thành phần sử dụng đất
Stt
QH điều chỉnh
Diện tích
(m2)
Tỉ lệ
(%)
Diện tích
(m2)
Tỉ lệ
(%)
1
Đất ở giữu lại chỉnh trang
0
0
2.235
0,16
2
Đất nhà bảo vệ và lối vào chính
Khu công nghiệp
0
0
411
0,03
3
Đất nhà trung tâm điều hành
12.900
0,94
12.900
0,95
4
Đất xây dựng xí nghiệp công
nghiệp
931.000
67,90
959.659
70,63
Đất xí nghiệp CN chưa xây dựng
700.000
355.831
Đất xí nghiệp CN đã xây dựng
231.000
603.828
NGUYỄN THỊ MỸ LINH - LỚP 14QLMT
Trang 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
5
Đất trạm xử lý nước thải
24,031
0
47.420
3,49
6
Đất cây xanh cách ly
37,036
0
135.660
9,98
Đất cây xanh cách ly an toàn
điện
0
63.072
Đất cây xanh cách ly Khu CN
0
72.588
7
Đất cây xanh
8
Đất Trạm biến áp 110KV
9
Đất giao thông + Hệ thống
HTKT khác
Tổng cộng
226.000
16,50
0
0
0
0
2.387
0,18
200.100
14,66
198.055
14,58
100 1.358.727
100
1.370.000
Hình.1.2 Cơ cấu sử dụng đất trong KCN Hòa Cầm
b) Hiện trạng đầu tư
Các ngành nghề hoạt động trong KCN Hòa Cầm thực hiện theo Báo cáo ĐTM đã
được phê duyệt năm 2004, bao gồm:
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: Sản xuất văn phòng phẩm; Gia công
hàng thủ công mỹ nghệ.
- Công nghiệp sản xuất và lắp ráp đồ điện – điện tử.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và cơ khí: Sản xuất các loại vật liệu xây
dựng cao cấp (chủ yếu các loại gạch ốp lát cao cấp, vật liệu trang trí nội thất); Sửa
NGUYỄN THỊ MỸ LINH - LỚP 14QLMT
Trang 4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
chữa, lắp ráp và gia công các sản phẩm cơ khí; Sản xuất và lắp ráp phụ tùng xe máy, ô
tô.
- Công nghiệp dệt may, chế biến: Gia công may, các mặt hàng thêu rưn, đan, dệt
vải, dệt lưới (không có loại hình sản xuất da, dệt nhuộm); Chế biến (các sản phẩm đồ
gỗ gia dụng, thực phẩm ăn liền, đồ hộp, nước giải khát).
- Công nghiệp khác: Công nghiệp hóa nhựa – bao bì; mỹ phẩm; sản xuất thiết bị
y tế; kho bãi.
Hiện nay, KCN Hòa Cầm đã thu hút được 58doanh nghiệp đầu tư vào các ngành
nghềp theo như Báo cáo ĐTM đã được phê duyệt năm 2004. Trong đó có 57 doanh
nghiệp đã đi vào hoạt động.
- Tổng diện tích xây dựng của 58 doanh nghiệp đầu tư trong KCN hiện nay là
82,36 ha. Như vậy, tỉ lệ lấp đầy của KCN Hòa Cầm đến tháng 12/2015 là khoảng
85,70% trên tổng diện tích đất công nghiệp dành cho xây dựng các doanh nghiệp và
xưởng cho thuê. Do đó, KCN Hòa Cầm đang tiếp tục thu hút đầu tư vào các ngành
nghề đã được phê duyệt trong Báo cáo ĐTM năm 2004.
NGUYỄN THỊ MỸ LINH - LỚP 14QLMT
Trang 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II: CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
2.1. Các công trình, biện pháp xử lý nước thải
2.1.1. Mạng lưới thoát nước
Hiện nay, tại KCN Hòa Cầm, hệ thống thu gom nước thải được xây dựng tách riêng
với hệ thống thoát nước mưa. Hệ thống thoát nước của KCN Hòa Cầm được thể hiện
như hình 3 sau
Nước mưa chảy tràn
trong KCN
Nước thải từ các doanh
nghiệp trong KCN
Rãnh thoát nước mưa
HTXLNT cục bộ
Hệ thống cống ngầm, hố
ga thu nước
Hệ thống cống ngầm
thu gom nước thải
TXLNTTT của KCN
Mương thoát nước khu vực
Đầm lầy
Đạt QCVN 40:
2011/BTNMT, cột A, với
Kq = 0,9, Kf = 1,0
Sông Cẩm Lệ
Hình 2.1. Hệ thống thoát nước của KCN Hòa Cầm.
2.1.2 Các công trình xử lý nước thải đã được xây lắp.
Hệ thống thu gom và xử lý nước thải của KCN Hòa Cầm bao gồm mạng lưới ống
thoát nước HDPE đặt một bên vỉa hè (hoặc 2 bên tùy vào chiều rộng mặt đường), được
bố trí cách hệ thống cống ngầm thu gom nước mưa 1,5m và đi qua các doanh nghiệp
để thu gom nước thải. Các tuyến cống nhánh sẽ dẫn nước thải của từng doanh nghiệp
NGUYỄN THỊ MỸ LINH - LỚP 14QLMT
Trang 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
đến hệ thống cống chính được đặt dọc tuyến đường, sau đó dẫn về TXLNTTT của
KCN. Hiện nay có 57/58 Doanh nghiệp hoạt động đã đấu nối điểm thoát nước thải vào
hệ thống thu gom nước thải chung của KCN (trừ Công ty Cổ phần Lâm Sản xuất khẩu
Đà Nẵng chưa đấu nối do khu vực này chưa được giải tỏa để đầu tư đường ống thu
gom nước thải).
Hệ thống thu gom và xử lý nước thải tại KCN Hòa Cầm được thể hiện ở Hình 4
Nước thải
Nước thải
Nước thải
Nước thải
DN1
DN2
DN3
DN....
HTXLNT
DN 1
HTXLNT
DN 1
HTXLNT
DN 1
HTXLNT
DN 1
Đạt yêu cầu đấu nối
Đạt yêu cầu đấu nối
Đạt yêu cầu đấu nối
Đạt yêu cầu đấu nối
Hệ thống cống ngầm
thu gom nước thải
TXLNTTT của KCN
QCVN 40:
2011/BTNMT, cột A
với Kq = 0,9, Kf = 1,0
Mương thoát nước khu
vực
Đầm lầy
Sông Cẩm Lệ
NGUYỄN THỊ MỸ LINH - LỚP 14QLMT
Trang 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hình 2.2. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải
2.1.3 Kết quả vận hành công trình
Nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất và sinh hoạt tại các doanh nghiệp được
xử lý cục bộ để đạt yêu cầu đấu nối (với thành phần trình bày trong bảng 1 ) trước khi
xả vào hệ thống thu gom nước thải của KCN theo công văn số 80/IZI- BQLDA của
Công ty CP Đầu tư Khu công nghiệp Hòa Cầm. Tất cả các doanh nghiệp phải xử lý
nước thải nội bộ tối thiểu đạt quy chuẩn QCVN 40:2011 – Mức B (Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải công nghiệp) và nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng bể tự
hoại 3 ngăn trước khi đổ vào hệ thống thoát nước thải chung của KCN.
Bảng 2.1. Yêu cầu nước thải trước khi đấu nối vào TXLNTTT KCN Hòa Cầm
Chỉ tiêu
Đơn vị
Thông số
1
Nhiệt độ
oC
40
2
Màu
Pt/Co
150
3
pH
-
5,5 đến 9
4
BOD5 (20oC)
mg/l
50
5
COD
mg/l
150
6
Chất rắn lơ lửng
mg/l
100
7
Asen
mg/l
0,1
8
Thuỷ ngân
mg/l
0,01
9
Chì
mg/l
0,5
10
Cadimi
mg/l
0,1
11
Crom (VI)
mg/l
0,1
12
Crom (III)
mg/l
1
13
Đồng
mg/l
2
STT
NGUYỄN THỊ MỸ LINH - LỚP 14QLMT
Trang 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
14
Kẽm
mg/l
3
15
Niken
mg/l
0,5
16
Mangan
mg/l
1
17
Sắt
mg/l
5
18
Tổng xianua
mg/l
0,1
19
Tổng phenol
mg/l
0,5
20
Tổng dầu mỡ khoáng
mg/l
10
21
Sunfua
mg/l
0,5
22
Florua
mg/l
10
23
Amoni (tính theo N)
mg/l
10
24
Tổng nitơ
mg/l
40
25
Tổng phốt pho (tính theo P )
mg/l
6
26
Clorua (không áp dụng khi xả vào mg/l
1000
nguồn nước mặn, nước lợ)
27
Clo dư
28
Tổng hoá chất bảo vệ thực vật clo mg/l
mg/l
2
0,1
hữu cơ
29
Tổng hoá chất bảo vệ thực vật phốt mg/l
1
pho hữu cơ
30
Tổng PCB
mg/l
0,01
31
Coliform
vi
5000
khuẩn/100ml
32
Tổng hoạt độ phóng xạ α
Bq/l
0,1
33
Tổng hoạt độ phóng xạ β
Bq/l
1,0
NGUYỄN THỊ MỸ LINH - LỚP 14QLMT
Trang 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Để đảm bảo nước thải từ các doanh nghiệp đạt yêu cầu đấu nối trước khi vào
TXLNTTT, Công ty CP Đầu tư Khu công nghiệp Hòa Cầm dự kiến sẽ thực hiện một
số biện pháp sau:
- Hàng tháng Công ty sẽ kết hợp với đơn vị có chức năng tiến hành lấy mẫu nước
thải tại hố ga đấu nối của từng Doanh nghiệp với sự tham gia của đại diện Doanh
nghiệp. Việc lấy mẫu được thực hiện vào thời điểm bất kỳ và không thông báo
trước.
- Nếu kết quả phân tích chất lượng nước thải tại Doanh nghiệp đạt tối thiểu loại B
thì chi phí phân tích mẫu nước thải do Công ty CP Đầu tư Khu công nghiệp Hòa
Cầm chi trả. Doanh nghiệp chỉ thực hiện việc trả phí xử lý nước thải theo đơn giá
đã được UBND Thành phố Đà Nẵng phê duyệt.
- Trong trường hợp Doanh nghiệp không xử lý nước thải nội bộ hoặc kết quả phân
tích chất lượng nước thải không đạt quy chuẩn quy định nêu trên, Công ty sẽ ngắt
đấu nối, ngừng tiếp nhận nước thải từ Doanh nghiệp và thông báo với cơ quan
chức năng để tiếp tục xử lý và phải chịu trách nhiệm trả chi phí phân tích mẫu
nước thải cho lần kiểm tra đó.
Nước thải sau khi được xử lý tại TXLNTTT của KCN Hòa Cầm đạt QCVN 40:
2011/BTNMT, cột A với Kq = 0,9, Kf = 1,0 sẽ theo mương thoát nước thải sau xử lý
đổ vào nguồn tiếp nhận là mương thoát nước thuộc phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm
Lệ, thành phố Đà Nẵng theo Giấy phép xả thải vào nguồn nước số 1239/GP-UBND
ngày 26/3/2018 của UBND Tp. Đà Nẵng với lưu lượng trung bình 513 m3/ngày đêm.
2.2. Các công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
2.2.1. Các công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải đã thực hiện
Nguồn phát sinh bụi và khí thải trong KCN Hòa Cầm bao gồm:
- Nguồn cố định: các lò hơi, máy phát điện dự phòng, các nguồn khí thải từ quá
trình sản xuất của các doanh nghiệp trong KCN.
- Nguồn di động: chủ yếu là do các phương tiện giao thông.
Các biện pháp giảm thiểu nguồn ô nhiễm môi trường không khí như sau:
NGUYỄN THỊ MỸ LINH - LỚP 14QLMT
Trang 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đối với các nguồn ô nhiễm cố định (bụi, khí thải từ các doanh nghiệp trong
KCN)
- Lựa chọn, cải tiến các giải pháp kỹ thuật nhằm khống chế ô nhiễm không khí theo
đặc thù của từng ngành nghề sản xuất để đạt được hiệu quả xử lý ô nhiễm không
khí cao nhất.
- Thay đổi các nhiên liệu sản xuất có thành phần tạp chất, chất gây ô nhiễm cao
bằng nhiên liệu sạch hơn, cụ thể như thay thế củi, than đá bằng dầu có hàm lượng
lưu huỳnh, cặn ít, nhiên liệu LNG,…
- Đã trang bị hệ thống xử lý khí thải theo đặc thù của ngành sản xuất để đạt tiêu
chuẩn môi trường trước khi thải vào không khí. Trong đó, các khí thải như NOx,
SO2, CO, andehyt và bụi có trong khí thải dây chuyền sản xuất, lò hơi, … đã được
xử lý bằng các thiết bị khống chế ô nhiễm như buồng lắng bụi, cyclone, lọc túi vải,
lọc ướt, phương pháp hấp thụ, hấp phụ,… nhằm đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng
không khí môi trường xung quanh và an toàn lao động.
- Trồng cây xanh, hoa, thảm cỏ nhằm cải thiện chất lượng môi trường tại từng
doanh nghiệp.
- Áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, sạch về môi trường, dây chuyền khép kín, ít
phát sinh bụi và khí thải.
- Bảo dưỡng máy móc theo định kỳ và sửa chữa khi cần thiết để hạn chế tiếng ồn
khi vận hành máy.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ vận hành, định lượng chính xác nguyên vật liệu,
chấp hành đúng quy trình công nghệ, bảo đảm an toàn sản xuất, giảm thiểu ô
nhiễm bụi và khí thải tại các doanh nghiệp trong KCN Hòa Cầm.
Đối với các nguồn ô nhiễm di động
- Khu công nghiệp Hòa Cầm đã thiết kế cây xanh xung quanh KCN nhằm đảm bảo
tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh KCN và hạn chế ô nhiễm không khí
do khí thải giao thông gây ra.
- Nhựa hóa toàn bộ các tuyến đường vận chuyển trong khuôn viên KCN.
NGUYỄN THỊ MỸ LINH - LỚP 14QLMT
Trang 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Tưới đường giao thông trong phạm vi KCN, nhất là vào những ngày nắng nóng,
khô hạn.
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị của các phương tiện giao
thông để hoạt động tốt hơn, tối ưu hóa việc tiêu thụ năng lượng và hạn chế phát
sinh khí thải.
- Các phương tiện giao thông được quy định vận chuyển đúng trọng tải, hạn chế rơi
vãi nguyên vật liệu trên đường.
2.2.2. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn bên trong và
bên ngoài KCN Hòa Cầm
Thời điểm hiện nay, trong KCN có 58 doanh nghiệp đi vào hoạt động. Tuy nhiên,
lượng khí thải phát sinh từ hoạt động của các doanh nghiệp đã được xử lý ngay tại
nguồn. Do đó, khí thải từ các nguồn cố định trong KCN không gây tác động đến chất
lượng môi trường không khí xung quanh KCN. Vì vậy, không khí trong KCN Hòa
Cầm hiện nay được xem là không khí xung quanh và KCN không có xây dựng hệ
thống xử lý khí thải.
2.3. Các công trình, biện pháp xử lý chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh từ Công
ty CP Đầu tư Khu công nghiệp Hòa Cầm và các doanh nghiệp trong KCN Hòa Cầm
đều được thu gom và xử lý theo N 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về
quản lý chất thải rắn. Trong đó:
Đối với các doanh nghiệp trong KCN Hòa Cầm
Chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp không nguy hại
Chất thải rắn phát sinh từ các doanh nghiệp trong KCN sẽ tự thu gom và quản lý.
Đồng thời, các doanh nghiệp này sẽ tự ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom
xử lý theo đúng quy định.
Đối với Công ty CP Đầu tư Khu công nghiệp Hòa Cầm
Chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp không nguy hại.
NGUYỄN THỊ MỸ LINH - LỚP 14QLMT
Trang 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chất thải rắn phát sinh từ các công trình hạ tầng kỹ thuật như văn phòng điều hành,
TXLNTTT, trạm cấp nước sạch chủ yếu là các chất hữu cơ, giấy các loại, nhựa, thủy
tinh,… Toàn bộ lượng chất thải rắn sinh hoạt này được lưu trữ trong các thùng chứa
chuyên dụng, được Công ty CP Môi trường đô thị Đà Nẵng thu gom và có hoá đơn giá
trị gia tăng gửi về Công ty CP Đầu tư KCN Hoà Cầm.
2.4. Các công trình biện pháp xử lý chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh từ Công ty CP Đầu tư Khu công nghiệp Hoà Cầm và các
doanh nghiệp trong KCN Hoà Cầm đều được thu gom và xử lý theo Thông tư số
36/2015/BTNMT về quản lý chất thải nguy hại, QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại. Trong đó:
Đối với các doanh nghiệp trong KCN Hòa Cầm
Từng doanh nghiệp trong KCN có phát sinh CTNH sẽ lập Sổ đăng kí chủ nguồn thải
CTNH khi bắt đầu hoạt động và sẽ ký hợp đồng thu gom trực tiếp với các đơn vị có
chức năng thu gom và xử lý an toàn môi trường. Đồng thời, chủ đầu tư và các doanh
nghiệp trong KCN Hoà Cầm sẽ chịu sự giám sát của Công ty CP Đầu tư Khu công
nghiệp Hoà Cầm, Ban quản lý các KCN Tp. Đà Nẵng, Sở Tài nguyên và Môi trường
Tp. Đà Nẵng.
Đối với Công ty CP Đầu tư Khu công nghiệp Hòa Cầm
Hiện nay, khối lượng CTNH phát sinh trong quá trình hoạt động của Công ty CP Đầu
tư KCN Hoà Cầm không quá 600 kg/năm nên Công ty không làm Sổ đăng ký chủ
nguồn thải CTNH. Toàn bộ CTNH được thu gom, lưu trữ tại khu vực lưu trữ CTNH
của Công ty CP Đầu tư Khu công nghiệp Hoà Cầm và có dán dấu hiệu nguy hiểm theo
đúng quy định trong “TCVN 6707:2009 - Chất thải nguy hại và dấu hiệu cảnh báo”.
Việc thu gom, phân loại, lưu trữ CTNH được thực hiện theo đúng quy định tại Thông
tư 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại. Khu vực lưu trữ CTNH của
KCN Hoà Cầm được thể hiện ở Hình 2.3
NGUYỄN THỊ MỸ LINH - LỚP 14QLMT
Trang 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
.
Hình 2.3. Khu vực thu gom và lưu trữ CTNH
- Tại Nhà máy XLNT tập trung của KCN khối lượng CTNH phát sinh từ TXLNTTT
không quá 600 kg/năm nên Công ty TNHH Khoa học Công nghệ Môi trường Quốc
Việt kchỉ đăng ký báo cáo quản lý định kỳ v à đã ký hợp đồng với Công ty CP Môi
trường đô thị Đà Nẵng số 246/15/NH/HĐKT để thu gom, vận chuyển và xử lý toàn bộ
CTNH phát sinh tại TXLNTTT do Công ty TNHH Khoa học Công nghệ Môi trường
Quốc Việt quản lý với tần suất thu gom là 01 tháng/lần hoặc sẽ thu gom khi Công ty
TNHH Khoa học Công nghệ Môi trường Quốc Việt yêu cầu.
Ngoài ra, trong giai đoạn hoạt động tại TXLNTTT của KCN Hoà Cầm có phát sinh ra
bùn thải từ quá trình xử lý nước thải. Lượng bùn này được Công ty TNHH Khoa học
Công nghệ Môi trường Quốc Việt ký hợp đồng thu gom chất thải rắn và chất thải nguy
hại với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
2.5. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
- Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn
- Biện pháp giảm thiểu tai nạn lao động
- Biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông
- Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ
- Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố rò rỉ
- Biện pháp phòng chống sét
- Biện pháp an toàn về điện
- Biện pháp phòng chống và ứng phó sự cố TXLNTTT
- Biện pháp xây dựng kế hoạch quản lý môi trường
NGUYỄN THỊ MỸ LINH - LỚP 14QLMT
Trang 14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG III: VẬN HÀNH, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
3.1. Hệ thống thu gom:
3.1.1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa:
Nước thải
đầu ra từ
các xí
nghiệp
Hố ga thu
nước thải
của xí
nghiệp
Hệ thống
cống
ngầm
Hệ thống
thoát nước
khu vực
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa
Đặc điểm: Hệ thống thoát nước mưa của KCN Hòa Cầm
được thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 7957 – 2008 là hệ thống
cống ngầm và hố ga được bố trí dọc theo các tuyến đường
giao thông trong và xung quanh KCN, các hố ga được bố trí
các song chắn rác. Nước mưa sẽ được tách rác, đất, cát và
các chất lơ lửng tại các hố ga trước khi thải vào mương đất
thoát nước khu vực tại Cống Xã Thì, sau đó theo mương
thoát nước chảy vào đầm lầy rồi thoát ra sông Cẩm Lệ.
Đầm lầy
Sông Cầu
Đỏ
3.1.2. Sơ đồ thu gom nước thải:
Hố ga thu
nước thải
của xí
nghiệp
Nước thải
đầu ra từ
các xí
nghiệp
Hố ga thu
nước thải
của trạm
xử lí
Trạm xử lí
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải
Đặc điểm: Hệ thống xử lý thải Hòa Cầm với công suất xử lý 1000m3/ngđ, thu gom
nước thải từ khu công nghiệp Hòa Cầm- là nơi tập thải được thu gom từ các đường
ống ngầm chảy qua hố trung tất cả xí nghiệp nhà máy khu công nghiệp. Nước được
thu gom từ các đường ống ngầm chảy qua hố ga ( một số có gắn đồng hồ đo lưu
lượng ở đầu ra đường ống dẫn nước thải của nhà máy) rồi theo đường ống, các giếng
thu chảy về trạm xử lý.
3.2. Nhà máy xử lý nước thải tập trung:
3.2.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ khu công nghiệp
NGUYỄN THỊ MỸ LINH - LỚP 14QLMT
Trang 15