Tải bản đầy đủ (.doc) (18 trang)

Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường địa phương trong môn Sinh học lớp 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.02 MB, 18 trang )

MỤC LỤC
Stt
I.
1.
2.
3.
4.
II.
1.
2.
3.
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6

4.
III.
1.
2.

Nội dung
Trang
Mở đầu........................................................................................
1
Lí do chọn đề tài...........................................................................
1
Mục đích nghiên cứu....................................................................
1


Đối tượng nghiên cứu..................................................................
2
Phương pháp nghiên cứu..............................................................
2
Nội dung......................................................................................
2
Cơ sở lí luận.................................................................................
2
Thực trạng nghiên cứu.................................................................
3
Giải pháp......................................................................................
5
Giáo viên cần xác định rõ một số vấn đề cơ bản trong quá trình
5
tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường.......................................
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh ngay trong các
5
hoạt động dạy học........................................................................
Định hướng phương pháp giảng dạy bài học có liên quan tới
8
môi trường....................................................................................
Tích hợp giáo dục môi trường thông qua các trò chơi, hội thi vẽ
9
tranh về môi trường, hội thi viết bài về môi trường, tổ chức sân
khấu hóa về môi
trường................................................................
12
Tăng cường ngoại khoá thực tế trong giờ thực hành, hướng dẫn
học sinh thu thập thông tin thực tế...............................................
15

Tăng cường, đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao
nhận thức, hình thành ý thức chủ động ứng phó với biến đổi khí
hậu, sử dụng tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường địa
phương.
15
Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm...........................................
17
Kết luận, kiến nghị.....................................................................
17
Kết luận........................................................................................
18
Những kiến nghị đề xuất..............................................................

0


I. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ về khoa học kĩ thuật đã đưa nền kinh tế
thế giới lên một tầm cao mới, có nhiều nhà máy, xí nghiệp mọc lên với việc áp
dụng công nghệ hiện đại đã sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa với số lượng
khổng lồ, có thể cung cấp cho toàn thế giới. Song song với lợi ích đó thì con
người phải chịu hậu quả vô cùng to lớn do môi trường ô nhiễm mang lại, đó là
bầu không khí bị ô nhiễm trầm trọng, nguồn nước bị nhiễm bẩn, nguồn tài
nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, gây mất cân bằng sinh thái… từ đó gây ảnh
hưởng đến đời sống con người và các sinh vật khác. Ngoài ra một trong những
nguyên nhân cơ bản gây nên tình trạng trên là do sự yếu kém về khoa học xử lý
chất thải, sự thiếu ý thức, thiếu hiểu biết của con người.
Giáo dục bảo vệ môi trường là một vấn đề cấp bách có tính toàn cầu và là vấn
đề có tính khoa học, tính xã hội sâu sắc. Phương pháp giáo dục môi trường hiệu

quả nhất là giáo dục kiến thức về môi trường trong một môi trường cụ thể nhằm
hướng đối tượng giáo dục có hành động bảo vệ môi trường. Nếu không nâng cao
được sự hiểu biết của công chúng về những mối quan hệ mật thiết giữa chất
lượng môi trường với quá trình cung ứng liên tục các nhu cầu ngày càng tăng
của họ, thì sau này sẽ khó làm giảm bớt được những mối nguy cơ về môi trường
ở các địa phương cũng như trên toàn thế giới. Bởi vì, hành động của con người
tùy thuộc vào động cơ của họ và động cơ này lại tùy thuộc vào chính nhận thức
và trình độ hiểu biết của họ. Do đó, giáo dục môi trường là một phương tiện
không thể thiếu để giúp mọi người hiểu biết về môi trường”. Đặc biệt vấn đề
này rất cần thiết cho các em học sinh - những chủ nhân tương lai của đất nước.
Ở trường THCS thì nội dung giáo dục môi trường được lồng ghép tích hợp
qua nhiều môn học có liên quan như vật lý, hóa học, sinh học, địa lý, giáo dục
công dân. Thông qua giáo dục môi trường, các em được trang bị những kiến
thức cơ bản về môi trường, vai trò của môi trường đối với con người và tác động
con người đối với môi trường, phát triển kỹ năng bảo vệ và gìn giữ môi trường.
Xã Minh Lộc – Huyện Hậu Lộc – Tỉnh Thanh Hóa có tổng số diện tích là
4,44 km² với khoảng 14.000 người, là một xã nằm trong khu vực bãi ngang ven
biển, với số dân đông, tình hình môi trường ở đây là một trong những vấn đề cần
được quan tâm. Là một giáo viên dạy môn Sinh học thì việc giáo dục ý thức bảo
vệ môi trường cho các em học sinh là một yêu cầu không thể thiếu trong quá
trình dạy học. Vậy việc giáo dục như thế nào có hệ thống và đạt hiệu quả. Tôi
xin chọn Sáng kiến kinh nghiệm “Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường địa
phương trong môn Sinh học lớp 9”
2. Mục đích nghiên cứu:
- Giúp học sinh ham mê, yêu thích bộ môn sinh học.
- Giúp HS hiểu biết kiến thức về bảo vệ môi trường và ý thức được một số vấn
đề về môi trường đang được quan tâm hiện nay, có liên quan trực tiếp tới quá
trình dạy và học môn Sinh học ở trường THCS Minh Lộc.
1



- Giúp các em có ý thức tự giác hơn trong việc bảo vệ môi trường – nơi các em
đang sinh sống.
- Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường,
cải thiện và xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp.
- Đối với giáo viên : đẩy mạnh công tác "giáo dục môi trường", lồng ghép giáo
dục môi trường một cách thường xuyên trong quá trình giảng dạy.
3. Đối tượng nghiên cứu:
- Giáo dục tích hợp bảo vệ môi trường địa phương ở một số tiết dạy môn Sinh
học lớp 9 - THCS.
- Áp dụng cho một số bài ở môn Sinh học 9 đặc biệt là phần II: Sinh vật và môi
trường.
- Nghiên cứu về môi trường ở địa phương xã Minh Lộc – Hậu Lộc – Thanh Hóa.
- Từng bước giải quyết các vấn đề về ô nhiễm môi trường địa phương.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài này, tôi thực hiện các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu thông tin.
- Phương pháp xây dựng các cơ sở lí thuyết.
- Phương pháp tham quan, điều tra, khảo sát, nghiên cứu thực địa, quan sát hoạt
động thực tiễn.
- Phương pháp thực hành, thực nghiệm sư phạm, thu thập và xử lí các thông tin.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích.
- Phương pháp thảo luận, dạy học đặt và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp tổ chức hoạt động nhóm của học sinh.
- Phương pháp nêu gương.
II. NỘI DUNG
1. Cơ sở lí luận.
Trong vài thập niên gần đây, ở khắp nơi trên thế giới, tình trạng ô nhiễm môi
trường, suy thoái môi trường, sự cố môi trường và những biến đổi bất lợi của
thiên nhiên đang hằng ngày, hằng giờ ảnh hưởng tới chất lượng sống của con

người.
Việt Nam là quốc gia đang phát triển cũng phải đối mặt với nhiều vấn đề môi
trường, như: cạn kiệt tài nguyên, mất cân bằng sinh thái, biến đổi khí hậu, nước
biển dâng, ô nhiễm môi trường sống. Đại hội XI của Đảng đã nhận định: “Môi
trường ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm nặng; tài nguyên, đất đai chưa được quản lý
tốt, khai thác và sử dụng kém hiệu quả, chính sách đất đai có mặt chưa phù hợp”.
Vì vậy, bảo vệ môi trường ngày càng trở thành một trong những chính sách
quan trọng của Đảng và Nhà nước. Điều đó đã được thể hiện thông qua các nghị
quyết, chỉ thị của Đảng và Nhà nước, của chính quyền địa phương.
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về việc bảo vệ môi
trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
- Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 21/01/2009 của Ban bí thư về: Tiếp tục đẩy mạnh
thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ chính trị về bảo vệ môi trường trong
thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
2


- Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/06/2013 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lí tài nguyên
và bảo vệ môi trường.
- Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung Ương ngày 04/11/2013 về
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội
nhập quốc tế đã được hội nghị Trung Ương 8 (khóa XI) thông qua.
- Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 18/8/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh
Thanh Hóa về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ
môi trường đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.
“Trích Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về việc
bảo vệ môi trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất
nước”

Mục tiêu được đặt ra là:
- Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường do
hoạt động của con người và tác động của tự nhiên gây ra. Sử dụng bền vững tài
nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học.
- Khắc phục ô nhiễm môi trường, trước hết ở những nơi đã bị ô nhiễm nghiêm
trọng, phục hồi các hệ sinh thái đã bị suy thoái, từng bước nâng cao chất lượng
môi trường.
- Xây dựng nước ta trở thành một nước có môi trường tốt, có sự hài hoà giữa
tăng trưởng kinh tế, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường;
mọi người đều có ý thức bảo vệ môi trường, sống thân thiện với thiên nhiên.
2. Thực trạng nghiên cứu:
2.1. Về phía giáo viên.
- Trong quá trình giảng dạy, nhiều giáo viên thường không chú trọng đến việc
giáo dục tích hợp bảo vệ môi trường, hoặc giáo dục tích hợp chỉ mang tính chất
chung chung, chưa gắn liền với địa phương nơi các em sinh sống là do một trong
các lý do sau:
+ Giáo viên dành nhiều thời gian trong tiết dạy để dạy nội dung kiến thức.
+ Xem nhẹ phần liên hệ thực tế, chưa chú trọng nhiều đến việc giáo dục bảo vệ
môi trường địa phương.
- Trong quá trình giảng dạy, có nhiều bài giáo viên có thể tích hợp một số nội
dung trong việc bảo vệ môi trường, tuy nhiên việc dạy theo nội dung bài học
theo đúng chuẩn SGK có khi lại không hay để ý đến việc tích hợp nội dung giáo
dục bảo vệ môi trường địa phương cho học sinh. Từ đó dẫn tới việc giáo dục ý
thức bảo vệ môi trường cho các em chưa đạt được hiệu quả cao.
2.2. Về phía học sinh.
- Thực trạng học sinh chưa hiểu biết nhiều về môi trường, hậu quả của ô nhiễm
môi trường mang lại, ít được tiếp xúc với thực tế nên chưa đánh giá hết mức độ
ô nhiễm môi trường, còn thờ ơ trước sự ô nhiễm môi trường.
- Mặc dù biết ô nhiễm môi trường mang lại nhiều hậu quả nghiêm trọng, tuy
nhiên do thói quen của bản thân và gia đình nên các em có nhiều hành động vi

phạm về luật bảo vệ môi trường. Minh chứng cho điều này là hiện nay các em
3


vẫn còn xả rác bừa bãi, bẻ cành cây và thờ ơ trước những hành động gây ô
nhiễm môi trường.
- Hiện nay đa số học sinh THCS có kỹ năng thu nhận thông tin từ các phương
tiện thông tin đại chúng chưa được cao, từ thực tế làm vốn kiến thức để vận
dụng kiến thức thực tế vào bài học. Vì vậy ý thức bảo vệ môi trường của học
sinh là chưa cao.
2.3. Về phía địa phương:
- Thực trạng môi trường địa phương đang bị ô nhiễm ở nhiều nơi, đặc biệt là khu
vực ven biển, lượng rác thải nhiều và nguồn nước bị ô nhiễm:
Hình ảnh: Ô nhiễm nguồn nước ở cống Bà Bồ - Minh Lộc - Hậu lộc - Thanh
Hóa (Tháng 03 năm 2017)

Hình ảnh: Rác thải khu vực ven biển Ở Minh Lộc - Hậu Lộc - Thanh Hóa
(Tháng 03 năm 2017)
- Việc bảo vệ môi trường diễn ra không thường xuyên.
- Chế tài xử phạt những người vi phạm chưa cao.
- Chưa có nơi để xử lí rác thải, nước thải.
- Việc tuyên truyền giáo dục cho người dân đang còn hạn chế.
Vậy chúng ta cần phải tìm ra biện pháp để khắc phục vấn đề này.
3. Giải pháp:
3.1. Giáo viên cần xác định rõ một số vấn đề cơ bản trong quá trình tích hợp
giáo dục bảo vệ môi trường.
- Mục tiêu tích hợp.
- Nguyên tắc tích hợp.
- Nội dung, phương pháp, hình thức tích hợp.
- Địa chỉ tích hợp.

4


Tuy nhiên dù tích hợp nội dung nào trong giảng dạy người giáo viên cũng
phải thực hiện nghiêm túc kiến thức cơ bản của môn học, không kéo dài thời
gian trên lớp và làm nặng nề giờ học.
3.2. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh ngay trong các hoạt
động dạy học.
Nếu trong cấu trúc bài học nội dung có liên quan tới môi trường được đặt ở
phần cuối của mỗi bài học và chiếm một nội dung trong hoạt động giáo dục, tuy
nhiên người giáo viên nhất thiết không được xem nhẹ mà dạy một cách qua loa.
Cần phải xác định đây là nội dung trong phần giáo dục bảo vệ môi trường và là
một nội dung rất cần thiết và bổ ích đối với các em. Giáo viên có thể dẫn dắt gợi
ý cho học sinh tự nói dựa trên hiểu biết của mình, sau đó giáo viên khuyến khích
cho điểm đối với học sinh đưa ra những thông tin đúng ngoài SGK.
Ví dụ 1: Bài 53:Tác động của con người đối với môi trường - Sinh học 9.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
- Sau khi học nội dung phần I: “Tác - Học sinh sẽ hiểu được thời kì nguyên
động của con người tới môi trường thuỷ môi trường ít chịu tác động của
qua các thời kỳ phát triển của xã hội” con người, thời kỳ xã hội nông nghiệp
đã chịu sự tác động chủ yếu của con
người do hoạt động phá rừng làm rẫy,
xây dựng khu dân cư......đặc biệt đến
thời kỳ xã hội công nghiệp thì việc cơ
giới hoá nông nghiệp, đô thị hoá....
- Giáo viên dẫn dắt học sinh đến nội ngày càng phát triển mạnh mẽ dẫn tới
dung phần II. “Tác động của con có thể gây nên những hậu quả lớn
người làm suy thoái môi trường tự trong việc hủy hoại môi trường tự
nhiên”.

nhiên.
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành nội dung - HS hoàn thành bảng.
bảng 53.1/159
- GV: Hoạt động chặt phá rừng bừa bãi - HS trả lời: (Mất nhiều loài sinh vật,
và gây cháy rừng sẽ dẫn đến nhiều hậu mất nơi ở của sinh vật, xói mòn và
quả nghiêm trọng. Theo em đó là thoái hóa đất, ô nhiễm môi trường,
những hậu quả gì?
cháy rừng, hạn hán, mất cân bằng sinh
thái...)
- Nội dung tích hợp: GV Yêu cầu học - HS tự tìm hiểu và trả lời. Thấy được
sinh tự tìm hiểu những hoạt động của có nhiều hoạt động của cộng đồng dân
cộng đồng dân cư nơi mình đang sống cư gây ảnh hưởng tới môi trường, ảnh
có ảnh hưởng tới môi trường như thế hưởng đến sức khỏe và cuộc sống của
nào? Từ đó cho các em có thể kể ra các con người.
hoạt động như: Thải rác bừa bãi xuống
biển, chất thải trong khu dân cư không
có chỗ thoát, phun thuốc trừ sâu, diệt
cỏ, bụi bặm do hoạt động của các
phương tiện giao thông…
- GV: Ở địa phương em, con người đã - HS liên hệ: (Thải rác bừa bãi xuống
5


có những hoạt động nào gây ô nhiễm biển, thải nước thải xuống biển, một
môi trường biển?
số vùng sử dụng tràn lan hóa chất bảo
vệ thực vật, gây ô nhiễm nguồn đất,
nước...)
- GV hướng đến nội dung phần III
“Vai trò của con người trong việc bảo

vệ và cải tạo môi trường tự nhiên”
- Nội dung tích hợp: GV giúp các em
tìm ra các biện pháp bảo vệ và cải tạo
môi trường tự nhiên.
- GV: Chúng ta cần phải làm gì để bảo - HS trả lời các biện pháp bảo vệ môi
vệ môi trường tự nhiên, nơi các em trường tự nhiên (Không thải rác bừa
đang sinh sống?
bãi, thải rác đúng nơi quy định, làm vệ
sinh đường làng, ngõ xóm, khu vực đê
biển theo định kì...)
Ví dụ 2: Bài 54 - 55: Ô nhiễm môi trường - Sinh học 9
Để thực hiện nội dung bài học này thì giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh kẻ
bảng 55 ( trang 168) vào vở bài tập. Mỗi tổ chuẩn bị : Sưu tập tranh ảnh về ô
nhiễm môi trường về các nội dung:
+ Ô nhiễm không khí
+ Ô nhiễm nguồn nước.
+ Ô nhiễm do hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học.
+ Ô nhiễm do chất phóng xạ.
+ Ô nhiễm do chất thải rắn.
+ Ô nhiễm do các sinh vật gây bệnh.
Hoạt động 1: Ô nhiễm môi trường là gì?
- Giáo viên yêu cầu các tổ báo cáo kết quả của tổ theo phần chuẩn bị .
- HS các tổ báo cáo
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh về môi trường địa phương.
- GV? Em có nhận xét gì về tình hình môi trường ở đây?
- Học sinh thấy được: môi trường tự nhiên rất ô nhiễm do rác thải, khói bụi, hóa
chất bảo vệ thực vật...
- GV? Vậy Ô nhiễm môi trường là gì? Nguyên nhân gây ô nhiễm?
Từ đó Giáo viên hướng dẫn học sinh hình thành khái niệm.
- GV? Kể tên một số môi trường bị ô nhiễm mà em biết?

- HS trả lời (Môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí...)
- Nội dung tích hợp: Em có nhận xét gì về môi trường ở địa phương em – nơi
mà em đang sinh sống?
- HS nhận xét: Môi trường địa phương đang bị ô nhiễm, đặc biệt là khu vực ven
biển...
Kết luận: Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng
thời các tính chất vật lý, hoá học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại
tới con người và các sinh vật khác.
Nguyên nhân:
6


+ Do tự nhiên.
+ Do con người.
Hoạt động 2: Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm và các biện pháp hạn chế
gây ô nhiễm môi trường.
- Giáo viên yêu cầu học sinh báo cáo các nội dung chuẩn bị theo sự phân công.
+ Tổ 1: Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt
+ Tổ 2: Ô nhiễm do hoá chất và thuốc bảo vệ thực vật, ô nhiễm do các chất
phóng xạ.
+ Tổ 3: Ô nhiễm do các chất thải rắn.
+ Tổ 4: Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh.
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm và thảo luận các nội dung
sau:
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm.
+ Biện pháp hạn chế ô nhiễm.
+ Liên hệ bản thân.
- Giáo viên yêu cầu đại diện 4 nhóm, mỗi nhóm 2 HS thi giữa các nhóm hoàn
thiện phiếu học tập:
+ Thực trạng môi trường ở địa phương em.

+ Nguyên nhân gây ô nhiễm.
+ Biện pháp hạn chế ô nhiễm
+ Liên hệ bản thân.
- Học sinh thảo luận và lên bảng trình bày, sau đó các nhóm nhận xét lẫn nhau,
đánh giá nhóm nào tốt và cho điểm theo từng nhóm.
- Giáo viên nhận xét chung sau phần họat động của các nhóm.
- Giáo viên hỏi câu hỏi liên hệ: Chúng ta cần phải làm gì để hạn chế ô nhiễm
môi trường?
- Giáo viên sử dụng nội dung bảng 55 SGK trang 168 – Sinh học 9 và yêu cầu
học sinh hoàn thành bảng.

Kết luận: Bảng 55. Các biện pháp hạn chế ô nhiễm SGK-168
Các loại ô nhiễm
Tác nhân gây ô nhiễm
Biện pháp hạn chế
- Khí thải từ hoạt động công
1. Ô nhiễm không khí
a,b,d,e,g,i,k,l,m,o
nghiệp và sinh hoạt.
- Nước thải từ hoạt động
công nghiệp và sinh hoạt, xác
2. Ô nhiễm nguồn nước
c,d,e,g,i,k,l,m,o
chết động thực vật, rác thải
đổ ra sông...
3. Ô nhiễm do thuốc
- Thuốc bảo vệ thực vật: Trừ
bảo vệ thực vật, hoá
g,k,l,n
sâu, diệt cỏ, diệt nấm....

chất.
4. Ô nhiễm do các chất - Các chất phóng xạ: Công d,e,g,h,k,l
7


trường khai thác chất phóng
xạ, nhà máy điện nguyên tử.
5. Ô nhiễm do chất thải Chất thải rắn: Cao su, nhựa,
g,k,l
rắn.
ni lông, vôi xỉ .....
6. Ô nhiễm do sinh vật - Sinh vật gây bệnh: Xác
c,d,e,g,k,l,m,n
gây bệnh.
chết, phân rác....
7. Ô nhiễm do hoạt
- Do hoạt động núi lửa, lũ lụt. g,k
động tự nhiên, thiên tai.
- Do các nhà máy, phương
8. Ô nhiễm tiếng ồn
g,i,k,o,p
tiện giao thông.
Như vậy ta cứ tiến hành tích hợp ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh vào
các bài học liên tục. Từ đó hình thành cho các em có ý thức, trách nhiệm và hành
vi trong việc bảo vệ môi trường trước hết ở phương diện lý thuyết sau đó sẽ
thành hành động cụ thể khi các em hiểu rõ vấn đề.
3.3. Định hướng phương pháp giảng dạy bài học có liên quan tới môi trường.
Để giảng dạy kiến thức có liên quan đến môi trường, giáo viên cần tích hợp
một cách có hệ thống các kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường với kiến thức
môn học thành nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau dựa trên mối liên

hệ lí luận và thực tiễn được đề cập trong bài học. Vì vậy kiến thức giáo dục bảo
vệ môi trường không phải muốn đưa vào lúc nào cũng được, mà phải căn cứ vào
nội dung của bài học có liên quan với vẫn đề môi trường mới có thể tìm chỗ
thích hợp để đưa vào. Đối với môn Sinh học có thể áp dụng hai dạng khác nhau:
3.3.1. Dạng lồng ghép:
Ở dạng này, các kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường đã có trong chương
trình SGK và trở thành một phần kiến thức môn học. Trong SGK Sinh học 9 nội
dung này có thể chiếm một vài chương như: Chương I: Sinh vật và môi trường;
Chương II: Hệ sinh thái; Chương III: Con người, dân số và môi trường; Chương
IV: Bảo vệ môi trường.
Chiếm một mục, một đoạn trong bài học (lồng ghép một phần). Trong SGK
Sinh học 9:
Ví dụ 1: Bài 29: Bệnh và tật di truyền ở người
- Trong bài này ở mục III có các biện pháp để hạn chế bệnh và tật di truyền ở
người.
- Sau khi học sinh nghiên cứu thông tin và hiểu biết thực tiễn của bản thân về
một số tật, bệnh di truyền.
- Nội dung tích hợp: GV giúp HS liên hệ thực tế tại địa phương về các biện
pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền ở người: “Đấu tranh chống sản xuất,
thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học và các hành vi gây ô nhiễm môi
trường. Sử dụng đúng cách các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc chữa
bệnh”.
- Học sinh liên hệ thực tế tại địa phương, thấy được việc sử dụng tràn lan thuốc
trừ sâu, thuốc diệt cỏ, các loại thuốc chữa bệnh...từ đó nêu được một số biện
pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền.
Ví dụ 2: Bài 30: Di truyền học với con người
8
phóng xạ.



- Trong bài này ở mục III có nêu lên hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường.
- GV cho HS tìm hiểu hậu quả của di truyền do ô nhiễm môi trường.
- HS tìm hiểu và thấy được: Ô nhiễm môi trường làm cho con người mắc rất
nhiều các loại bệnh tật nguy hiểm, đặc biệt là bệnh ung thư...
- Nội dung tích hợp: GV giáo dục cho HS ý thức trong việc bảo vệ môi trường
tại địa phương.
- HS đề xuất được các biện pháp trong việc bảo vệ môi trường, đặc biệt là môi
trường địa phương như: Bỏ rác đúng nơi quy định, quét dọn đường làng ngõ
xóm, tích cực trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng ngập mặn ven
biển....
3.3.2. Dạng liên hệ:
Ở dạng này các kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường không được đưa vào
chương trình và SGK nhưng dựa vào nội dung bài học, giáo viên có thể bổ sung
kiếm thức giáo dục bảo vệ môi trường có liên quan với bài học qua giờ lên lớp.
Trong SGK Sinh học 9 có nhiều bài có khả năng liện hệ kiến thức bảo vệ môi
trường. Tuy nhiên, giáo viên cần xác định các bài học có khả năng lồng ghép và
lựa chọn các kiến thức và vị trí có thể đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
vào bài một cách hợp lí. Muốn làm được điều này đòi hỏi giáo viên phải luôn
cập nhật các kiến thức về môi trường.
Ví dụ: Bài 21: Đột biến gen.
- Ở nội dung phần II – Nguyên nhân phát sinh đột biến gen. Một trong những
nguyên nhân gây ra đột biến gen là do hậu quả của ô nhiễm môi trường mang
lại.
- Nội dung tích hợp: Ở nội dung phần này giáo viên có thể liên hệ cho các em
hậu quả của ô nhiễm môi trường ở địa phương nơi các em đang sinh sống.
- Từ đó các em có thể biết được các hậu quả do ô nhiễm môi trường mang lại và
có thể nêu lên được những biện pháp khắc phục các hậu quả đó tại địa phương,
nơi các em đang sinh sống.
3.4. Tích hợp giáo dục môi trường thông qua các trò chơi, hội thi vẽ tranh về
môi trường, hội thi viết bài về môi trường, tổ chức sân khấu hóa về môi

trường.
Để thay đổi hình thức dạy - học cho học sinh đỡ nhàm chán (đặc biệt đối với
phần sinh thái và môi trường - Sinh học 9) thì ta nên sử dụng phương pháp này.
Giáo viên bộ môn có thể tham mưu với nhà trường để có thể tổ chức lồng
ghép chương trình sân khấu hóa thông qua các tiểu phẩm, các phần thi hùng
biện, thi vẽ tranh, viết bài về môi trường trong các dịp chào mừng các ngày lễ
lớn trong năm học.
Qua các hoạt động này thì giáo viên có thể giúp cho các em hiểu rõ hơn về
môi trường các em đang sống, từ đó giúp các em yêu quý môi trường hơn và
nâng cao được ý thức trong việc bảo vệ môi trường và tuyên truyền được một
cách rộng rãi hơn đối với tất cả mọi người.
Các trò chơi, hội thi tìm hiểu có ý nghĩa hết sức to lớn trong việc hình thành ý
thức bảo vệ môi trường vì:
- Gây hứng thú cho học sinh khi nghiên cứu vấn đề về bảo vệ môi trường.
9


- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh đối với những vấn đề
về bảo vệ môi trường.
- Giúp học sinh mở rộng và nâng cao kiến thức về bảo vệ môi trường.
- Phát triển khả năng giao tiếp, khả năng làm việc hợp tác nhóm nhỏ.
- Hình thành khả năng tự học, tự nghiên cứu.
Để tổ chức giáo dục bảo vệ môi trường dưới hình thức này giáo viên cần tuân
thủ các bước sau đây:
+ Bước 1: Xác định tên chủ đề.
+ Bước 2: Xác định mục tiêu, nội dung.
+ Bước 3: Xác định thời gian, địa điểm.
+ Bước 4: Thành lập nhóm giám khảo
+ Bước 5: Tuyên truyền phát động trò chơi, hội thi.
+ Bước 6: Thiết kế chương trình.

+ Bước 7: Chuẩn bị cơ sở vật chất - thiết bị
+ Bước 8: Tiến hành trò chơi, hội thi.
+ Bước 9: Tổng kết, rút kinh nghiệm.
Ví dụ 1: Bài 56 - 57: Thực hành tìm hiểu tình hình môi trường địa phương
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu tình hình ô nhiễm môi trường ở địa
phương.
- Học sinh tìm hiểu được các nhân tố vô sinh, hữu sinh.
- Học sinh lấy được ví dụ về các việc làm của con người gây ô nhiễm môi
trường.
- Học sinh thấy được:
+ Các tác nhân gây ô nhiễm như; rác thải, thuốc trừ sâu, phân động vật, khói,
bụi...
+ Mức độ ô nhiễm nhiều hay ít.
+ Nguyên nhân; rác chưa được xử lí, sử dụng hóa chất tràn lan, ý thức của người
dân chưa cao...
- Giáo viên chia lớp thành 4 tổ, mỗi tổ chuẩn bị nội dung phần hùng biện về việc
bảo vệ môi trường địa phương.
- Giáo viên gợi ý cho học sinh viết theo sườn như sau:
+ Vai trò của môi trường.
+ Thực trạng của môi trường địa phương em.
+ Nguyên nhân.
+ Hậu quả.
+ Biện pháp khắc phục.
+ Cảm nghĩ của em...
- Các tổ chuẩn bị nhiệm vụ được phân công.
- Trong quá trình chuẩn bị, giáo viên cử ban giám khảo gồm 5 người (Lớp
trưởng và 4 tổ trưởng) sau đó giáo viên phát thang điểm và hướng dẫn chấm cho
ban giám khảo.
- Sau khi các em đã chuẩn bị xong, giáo viên yêu cầu đại diện của 4 nhóm lên
trình bày.

- Các nhóm lên trình bày.
10


- Lớp trưởng thay mặt ban giám khảo đọc kết quả.
- Giáo viên tổng hợp kết quả, tuyên dương những nhóm làm tốt, động viên
những nhóm chưa tốt.
Ví dụ 2: Dạy bài 62: Thực hành vận dụng luật bảo vệ môi trường vào việc bảo
vệ môi trường ở địa phương (Sinh học 9)
- Hoạt động 1: Giáo viên nêu mục tiêu và yêu cầu bài học. Yêu cầu các tổ báo
cáo phần chuẩn bị đã được phân công.
- HS chú ý lắng nghe, 4 tổ được phân công nhiệm vụ báo cáo phần chuẩn bị cho
Giáo viên .
- Hoạt động 2: Tổ chức thực hành.
- Giao nhiệm vụ cho mỗi tổ.
+ Tổ 1: Thảo luận nội dung: Không đổ rác bừa bãi gây mất vệ sinh.
+ Tổ 2: Thảo luận nội dung: Không gây ô nhiễm nguồn nước.
+ Tổ 3: Thảo luận nội dung: Không sử dụng phương tiện giao thông cũ nát
+ Tổ 4: Thảo luận nội dung: Không sử dụng thuốc nổ để đánh bắt cá.
- Các tổ nhận nhiệm vụ và tiến hành hoạt động
- Giáo viên yêu cầu mỗi tổ đưa ra các tình huống có vấn đề trong nội dung của tổ
và chuẩn bị giải quyết tình huống của các tổ còn lại.
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm để đưa tình huống của các tổ và giải quyết
tình huống ở các tổ.
- Hoạt động 3: Học sinh tiến hành thảo luận.
- Hoạt động 4: Đại diện các nhóm đưa ra tình huống và giải quyết tình huống
theo sự sắp xếp bốc thăm.
- GV gợi ý một số Ví dụ một số câu hỏi bốc thăm:
Em xử lý như thế nào khi gặp người đổ rác bừa bãi, Sử dụng thuốc nổ đánh cá
ở địa phương ?

- HS thảo luận.
Hoạt động 5: Đánh giá.
- Giáo viên cho học sinh đánh giá chéo giữa các tổ và cho điểm.
- Giáo viên đánh giá và cho điểm các tình huống.
- Kết quả đưa tình huống và giải quyết tình huống là nội dung của bài học.
- GV nhận xét đánh giá chung.
3.5. Tăng cường ngoại khoá thực tế trong giờ thực hành, hướng dẫn học
sinh thu thập thông tin thực tế.
Minh Lộc là một xã ven biển của Hậu Lộc, trong những năm gần đây dưới sự
tác động của con người môi trường tại đây có nhiều thay đổi cả tích cực và tiêu
cực. Tình hình môi trường ở khu vực đê biển là một vấn đề rất cần được quan
tâm, vì vậy việc tổ chức ngoại khoá cho cho học sinh đi đến những nơi có thay
đổi tích cực, tiêu cực là một dịp để các em nắm vững nội dung bài học, từ đó tìm
ra phương pháp bảo vệ môi trường hiện tại và tương lai.
Qua hoạt động này giúp các em học sinh có được kĩ năng quan sát, thu thập
được thông tin ngoài thực tế, học sinh có thể đánh giá được tình hình môi trường
địa phương, sự ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới môi trường, ảnh hưởng
của sự tác động của con người tới môi trường địa phương, từ đó hình thành cho
11


các em có ý thức tự giác trong việc bảo vệ môi trường và các loài sinh vật xung
quanh.
Ví dụ: Bài 45 - 46: Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh
thái lên đời sống sinh vật.
- Giáo viên chọn địa điểm thực hành: Khu vực ven biển Hậu Lộc.
- Giáo viên yêu cầu học sinh chuẩn bị về phương tiện, vật dụng cần thiết như bút
dạ, giấy ghi chép với nội dung bảng 45.1, bảng 45.2 SGK hướng dẫn cho học
sinh qua việc quan sát ngoài thực tế, thu thập các thông tin từ đó hoàn thành các
nội dung theo yêu cầu.

- Học sinh ghi chép lại:
+ Một số loài thực vật, động vật, nấm, địa y.
+ Mô tả được đặc điểm hình thái của động thực vật thích nghi với môi trường
sống.
Sau khi học sinh thu thập thông tin và hoàn thành bảng, giáo viên cho cho các
nhóm trình bày và cho các nhóm khác nhận xét.
Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả của buổi thực hành.

Hình ảnh: Thực vật khu vực ven biển Hậu lộc
Trong quá trình thực hành bằng kiến thức thực tế học sinh cảm nhận được
vai trò của việc bảo vệ môi trường tại địa phương nói riêng và trên toàn cầu nói
chung trong giai đoạn hiện nay. Từ đó giúp cho các em có ý thức tự giác trong
việc bảo vệ môi trường – nơi các em đang sinh sống.
Hàng tháng, nhà trường phối kết hợp với địa phương để tổ chức cho các em
học sinh (đặc biệt là học sinh khối 9) đi lao động vệ sinh đường làng, ngõ xóm,
vệ sinh ven biển. Qua hoạt động này, một phần làm cho môi trường sạch đẹp
hơn, một phần hình thành cho các em có ý thức tốt hơn trong việc giáo dục bảo
vệ môi trường ngay tại địa phương.

12


Một số hình ảnh: Lao động vệ sinh khu vực ven biển, đường làng, ngõ xóm
Minh Lộc – Hậu Lộc – Thanh Hóa (Tháng 03 năm 2017)
3.6. Tăng cường, đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận
thức, hình thành ý thức chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, sử dụng tiết
kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường địa phương.
Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, băng zôn, khẩu hiệu, mít tinh,
tạo dư luận xã hội lên án và thống nhất nhận thức về việc phải xử lý nghiêm các
hành vi sử dụng lãng phí tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường, săn bắt trái phép

động vật.
Nâng cao ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường của đội ngũ cán bộ quản lí
các cấp, các ngành, đoàn thể địa phương và người dân. Xây dựng các tiêu chí,
chuẩn mực về bảo vệ môi trường trong hoạt động của cơ quan, tổ chức và triển
khai đến tất cả mọi người trong xã hội, hình thành các thiết chế văn hóa, đạo đức
của con người với việc ứng xử với môi trường và phải có việc đánh giá, nhận xét
cụ thể về việc thực hiện các kế hoạch đề ra.
4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm .
Tích hợp kiến thức giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh khối 9 là góp
phần giúp cho các em nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề
môi trường như một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển, đối với
bản thân các em cũng như đối với cộng đồng xã hội, từ đó có thái độ, cách ứng
13


xử đúng đắn trước các vấn đề môi trường, xây dựng cho mình quan niệm đúng
đắn về ý thức trách nhiệm, về giá trị nhân cách để dần hình thành các kỹ năng
thu thập số liệu và phát triển sự đánh giá thẩm mỹ. Mục tiêu này có định hướng
xây dựng thái độ, cách đối xử thân thiện với môi trường.
Hình thành cho các em có tri thức, kỹ năng, phương pháp hành động để
nâng cao năng lực trong việc lựa chọn phong cách sống thích hợp với việc sử
dụng một cách hợp lý và khôn ngoan các nguồn tài nguyên thiên nhiên, để các
em và gia đình có thể tham gia hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các
vấn đề môi trường cụ thể tại địa phương. Đây là mục tiêu về khả năng Giáo dục
môi trường hoàn toàn không tách rời những giá trị về kiến thức, kinh
nghiệm thực tế và cách thức thực hiện của từng địa phương hay khu vực về một
quá trình tạo lập và phát triển bền vững. Giáo dục môi trường luôn trân trọng
những tri thức bản địa và ủng hộ việc giáo dục tương ứng với việc học tập dựa
trên môi trường địa phương.
Qua quá trình triển khai sáng kiến kinh nghiệm có thể giúp cho:

- Giáo viên và học sinh dễ dàng tìm hiểu về tình trạng ô nhiễm môi trường qua
các phương tiện thông tin đại chúng ( sách báo, tivi, internet, các môn học khác,
qua thực tế địa phương...)
- Học sinh có thể dễ dàng hình thành những thói quen, hành động cụ thể để bảo
vệ môi trường sống, làm việc, học tập như không vứt rác bừa bãi...
- Học sinh đỡ nhàm chán trong việc học tập, ham tìm hiểu về môi trường.
Sau khi thực hiện nội dung này đối với học sinh khối 9 tại trường THCS
Minh Lộc thì vấn đề ô nhiễm môi trường địa phương phần nào được khắc phục,
thực trạng môi trường địa phương đã sạch đẹp hơn.

Hình ảnh: Môi trường ven biển Minh Lộc – Hậu Lộc
(Tháng 04 năm 2017)
Hình ảnh: Đường làng, ngõ xóm Minh Lộc – Hậu Lộc
(Tháng 04 năm 2017)
Qua nội dung khảo sát học sinh lớp 9 học kỳ II năm học 2016 - 2017 tôi đã
thu được kết quả như sau:
Đầu học kỳ II:
Ý thức bảo vệ môi trường của học sinh
Tốt
Trung bình
Kém
Lớp
SS
SL
%
SL
%
SL
%
9A1

40
10
25
18
45
12
30
9A2
38
8
21
13
34
17
45
Tổng 78
18
23
31
39,7
29
37,3
14


Cuối học kỳ II
Lớp

SS


9A1
9A2
Tổng

40
38
78

SL
28
25
53

Ý thức bảo vệ môi trường của học sinh
Tốt
Trung bình
Kém
%
SL
%
SL
70
12
30
0
65,8
13
34,2
0
67,9

25
32,1
0

%
0
0
0

III. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Bằng thực tế giảng dạy và nghiên cứu chương trình, kết hợp áp dụng các
phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh,
kể từ năm học 2016 - 2017 tôi đã mạnh dạn áp dụng sáng kiến trên trong kế
hoạch giảng dạy của mình, kết hợp với các giáo viên bộ môn khác, cùng thống
nhất áp dụng sáng kiến trên vào công tác giảng dạy ở đơn vị trường, tôi nhận
thấy có nhiều hiệu quả tốt.
Đối với HS từ chỗ các em có ý thức bảo vệ môi trường chưa tốt, thờ ơ trước
sự ô nhiễm môi trường đến ý thức tốt trách nhiệm của mình trước cộng đồng
trong việc chung tay bảo vệ môi trường, bảo vệ hành tinh của chúng ta như : đổ
rác đúng nơi quy định, vệ sinh chuồng trại, nhà ở, trường học, trồng, chăm sóc
và bảo vệ cây xanh. Trên cơ sở đó giúp cho các em học sinh lòng ham mê, yêu
thích bộ môn - giúp cho thầy cô giáo định hướng nghề nghiệp cho các em học
sinh khi còn trên ghế nhà trường, đồng thời các em cũng là các tuyên truyền viên
ở gia đình, địa phương.
Đối với giáo viên, có thể tự tìm tòi, nghiêm cứu học hỏi kiến thức có liên
quan đến vấn đề ô nhiễm môi trường đặc biệt là kiến thức thực có liên quan ở tại
địa phương, trong nước và trên thế giới, và ý thức được tầm quan trọng của công
tác giáo dục bảo vệ môi trường cho HS, là một trong những biện pháp hữu hiệu
và có tính bền vững nhất trong các biện pháp để góp phần thực hiện mục tiêu

bảo vệ môi trường .
2. Những kiến nghị đề xuất:
- Đối với nhà trường cần tạo điều kiện để cho giáo viên, HS được đi tham quan,
học hỏi kinh nghiệm, học tập nâng cao hiểu biết về môi trường.
- Cần cung cấp, mua sắm thêm nhiều tài liệu, sách báo có liên quan đến môi
trường để giúp cho việc học tập được thuận lợi hơn.
- Đối với địa phương:
+ Cần có chế tài trong việc xử lí các tổ chức và cá nhân nếu vi phạm luật bảo vệ
môi trường ở địa phương.
+ Vận động, tuyên truyền các ban, ngành, đoàn thể và nhân dân có ý thức và bảo
vệ môi trường. Có kế hoạch xây dựng nơi đổ rác thải, nước thải cho đảm bảo
công tác vệ sinh môi trường cho nhân dân nhất là các chất thải vô cơ khó tiêu.
15


+ Tích cực trong việc trồng và bảo vệ rừng ngập mặn ven biển.
- Đối với giáo viên cần tích cực học hỏi nâng cao kiến thức đặc biệt là kiến
thức thực tế về môi trường, tìm hiểu qua các phương tiện thông tin đại chúng,
Internet, trong quá trình giảng dạy cần tích hợp kiến thức giáo dục môi trường
thông qua các phần của bài.
- Đối với HS cần tích cực học hỏi, thu nhận thông tin từ mọi phương tiện, từ
thực tế làm vốn kiến thức để vận dụng kiến thức thực tế vào bài học.
Trên đây là là một số kinh nghiệm trong việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi
trường địa phương cho học sinh, trong quá trình làm sáng kiến của mình không
thể tránh được những thiếu sót về nội dung và cách trình bày. Tôi rất mong sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô và đồng nghiệp đi trước quan tâm đến vấn đề
này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh
THCS.
XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ


Hậu Lộc, ngày 20 tháng 05 năm
2018
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.

GV: Trịnh Văn Huy

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa, sách giáo viên Sinh học 9 - Nhà xuất bản Giáo dục
2. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Sinh học THCS - Nhà
xuất bản Giáo dục (Ngô Văn Hưng chủ biên).
3. Phân phối chương trình Môn Sinh học THCS - Nhà xuất bản Giáo dục
4. Môi trường và giáo dục bảo vệ môi trường - Nhà xuất bản Giáo dục (Lê
Văn Khoa chủ biên).
5. Một số văn bản nghị quyết, chỉ thị đường lối của Đảng và Nhà nước về
giáo dục bảo vệ môi trường.
16


- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về việc bảo vệ môi
trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
- Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 21/01/2009 của Ban bí thư về: Tiếp tục đẩy mạnh
thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ chính trị về bảo vệ môi trường trong
thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
- Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/06/2013 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lí tài nguyên
và bảo vệ môi trường.
- Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung Ương ngày 04/11/2013 về

đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội
nhập quốc tế đã được hội nghị Trung Ương 8 (khóa XI) thông qua.
- Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 18/8/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh
Thanh Hóa về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ
môi trường đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.

17



×