Tải bản đầy đủ (.doc) (100 trang)

Đánh giá hiệu quả và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại huyện ba vì, thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.55 MB, 100 trang )

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

HOÀNG THỊ MỸ HẠNH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
TẠI HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Hà Nội - 2019


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

HOÀNG THỊ MỸ HẠNH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA
TẠI HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8850103

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN MINH TIẾN


Hà Nội - 2019


i

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Cán bộ hướng dẫn chính: TS. Trần Minh Tiến

Cán bộ chấm phản biện 1: TS. Đào Đức Mẫn

Cán bộ chấm phản biện 2: TS. Dương Đăng Khôi

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Ngày 20 tháng 01 năm 2019


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung
thực, của tôi, không vi phạm bất cứ điều gì trong luật sở hữu trí tuệ và pháp luật
Việt Nam. Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
(Ký và ghi rõ họ tên)


Hoàng Thị Mỹ Hạnh


3

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực
của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các thầy cô
giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cơ quan, đồng nghiệp và nhân dân địa
phương.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS. Trần Minh
Tiến đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt thời gian thực tập.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa
Quản lý đất đai – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Phòng tài
nguyên và Môi trường, Phòng thống kê, Phòng Kinh tế đô thị huyện Ba Vì, TP. Hà
Nội; các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các xã, thị trấn huyện Ba Vì đã nhiệt tình
giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ đồng
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn

Hoàng Thị Mỹ Hạnh


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... iii

MỤC LỤC................................................................................................................. iv
THÔNG TIN LUẬN VĂN .......................................Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................ vii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ - 1 1. Sự cần thiết của đề tài ........................................................................................ - 1 2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... - 2 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài........................................................... - 2 3.1. Ý nghĩa khoa học ............................................................................................ - 2 3.2. Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................. - 2 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ - 3 1.1. Khái quát tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam,
nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp .............................................. - 3 1.1.1. Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt
Nam ........................................................................................................................ - 3 1.1.2. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp .................................... - 6
1.2. Những vấn đề về hiệu quả và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp... - 7 1.2.1. Khái quát hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất ................................................ - 7 1.2.2. Đặc điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .............................. - 10 1.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp............ - 11 1.3. Sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa............................. - 14 1.3.1. Khái niệm sản xuất nông nghiệp hàng hóa ................................................ - 14
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phát triển sản
xuất nông nghiệp hàng hóa .................................................................................. - 16 1.3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa.. - 18 -


1.4. Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hoá ............................................................................. - 18 1.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới ...................................................................... - 18 1.4.2. Ở Việt Nam ................................................................................................ - 23 CHƯƠNG 2. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... - 29 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ - 29 2.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... - 29 2.2. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................... - 29 2.2. Nội dung nghiên cứu..................................................................................... - 29 2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan đến sử dụng đất đai
và sản xuất hàng hoá ............................................................................................ - 29 2.2.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp ........................................... - 29 2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .............................................. - 29 2.2.4. Định hướng và các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp của huyện theo hướng sản xuất hàng hoá ................................................ - 30 2.3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. - 30 2.3.1. Chọn điểm nghiên cứu ............................................................................... - 30 2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin ................................................................. - 31 2.3.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường ............ - 31 2.3.4. Phương pháp phân tích, dự báo.................................................................. - 34 2.3.5. Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp, xử lý thông tin số liệu ............ - 34 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. - 35 3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Ba Vì, thành phố Hà
Nội ........................................................................................................................ - 35 3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................... - 35 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................... - 42 3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Ba Vì .. - 44 3.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Ba Vì ........................................ - 46 3.2.1. Tình hình sử dụng đất ................................................................................ - 46 -


3.2.2. Tình hình sản xuất các loại cây .................................................................. - 48
3.2.3. Thị trường tiêu thụ nông sản ...................................................................... - 49 3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ................................................ - 51 3.3.1. Các loại hình và kiểu sử dụng đất .............................................................. - 51 3.3.2. Hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp................................................. - 55 3.3.3. Hiệu quả xã hội sử dụng đất nông nghiệp.................................................. - 60 3.3.4. Hiệu quả môi trường sử dụng đất nông nghiệp.......................................... - 62 3.3.5 Đánh giá tổng hợp hiệu quả các kiểu sử dụng đất ...................................... - 66 3.4. Định hướng và các giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp của huyện theo hướng sản xuất hàng hoá ................................................ - 67 3.4.1. Quan điểm về sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá.... - 67 3.4.2. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ....... - 68 3.4.3. Đề xuất sử dụng đất cho các kiểu sử dụng đất theo hướng sản xuất hàng hóa.. 69 3.4.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hóa ....................................................................................................... - 71 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................. - 76 1. Kết luận ............................................................................................................ - 76 2. Kiến nghị .......................................................................................................... - 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... - 79 PHỤ LỤC ..................................................................Error! Bookmark not defined.


vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

ATLT
BVTV
CNH
CNH-HĐH
CPTG
ĐVT
FAO
HQĐV
HTX
GTGT
GTSX

LUT
NN
NXB
TCVN
TP

Chữ viết đầy đủ
An toàn lương thực
Bảo vệ thực vật
Công nghiệp hóa
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Chi phí trung gian
Đơn vị tính
Tổ chức nông lương thế giới (Food and
Agriculture Organization)
Hiệu quả đồng vốn
Hợp tác xã
Giá trị gia tăng

Giá trị sản xuất
Lao động
Loại hình sử dụng đất
Nông nghiệp
Nhà xuất bản
Tiêu chuẩn Việt Nam
Thành phố


8

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Một số yếu tố thời tiết khí hậu ở huyện Ba Vì .................................... - 37 Bảng 3.2: Chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện giai đoạn 2015 - 2017............... - 42 Bảng 3.3: Dân số và lao động huyện Ba Vì giai đoạn 2012 - 2017 ..................... - 43
- Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất của huyện năm 2017 ...................................... - 47
- Bảng 3.5: Tiêu thụ một số loại hàng nông sản ..................................................... - 50
- Bảng 3.6: Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính huyện Ba Vì ................ 51 - Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế một số loại cây trồng ................................................
- 55 - Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất chính ................................
- 58 - Bảng 3.9: Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công lao
động

của

các

kiểu

sử

dụng


đất

hiện

trạng

............................................................................ - 61 - Bảng 3.10: Mức đầu tư phân
bón thực tế của địa phương và tiêu chuẩn bón phân cân đối, hợp lý của Nguyễn
Văn Bộ (2000)......................................................... - 62 - Bảng 3.11: Lượng sử dụng
các loại thuốc BVTV trên cây trồng ........................ - 64 - Bảng 3.12: Tổng hợp hiệu
quả sử dụng đất của các kiểu sử dụng đất ................. - 66 - Bảng 3.13: Chuyển dịch
cơ cấu các LUT qua các năm từ 2015 đến 2017 .......... - 69 - Bảng 3.14: Đề xuất
hướng sử dụng đất theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Ba
Vì.......................................................................................................... - 70 -


9

DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Các LUT của huyện Ba Vì ................................................................... - 52 Hình 3.2. Cánh đồng lúa xã Vạn Thắng............................................................... - 52 Hình 3.3. Thu hoạch rau cải bắp .......................................................................... - 52 Hình 3.4. Cánh đồng rau xã Chu Minh ................................................................ - 53 Hình 3.5. Vườn ổi tại xã Cẩm Lĩnh...................................................................... - 54 Hình 3.6. Đồi dứa suối Hai .................................................................................. - 54 Hình 3.7. Vườn bưởi diễn xã Cẩm Lĩnh .............................................................. - 54 Hình 3.8. Đồi chè xã Ba Trại ............................................................................... - 54 Hình 3.9. Mô hình nuôi cá lồng tại xã Chu Minh ................................................ - 54 -


-1-

MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là cơ sở của sản xuất nông nghiệp, là đối
tượng lao động độc đáo, đồng thời cũng là môi trường sản xuất ra lương thực, thực
phẩm với giá thành thấp nhất, là một nhân tố quan trọng của môi trường sống và
trong nhiều trường hợp lại chi phối sự phát triển hay huỷ diệt các nhân tố khác của

môi trường. Chính vì vậy sử dụng đất hợp lý là một phần hợp thành của chiến lược
nông nghiệp sinh thái bền vững của tất cả các nước trên thế giới cũng như của nước
ta hiện nay (Trần An Phong, 1995).
Nông nghiệp là một hoạt động có từ xa xưa của loài người và hầu hết các nước
trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp
dựa vào khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp cho việc phát triển của các
ngành khác. Vì vậy việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lý, có hiệu
quả là nhiệm vụ quan trọng đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững.
Ba Vì là một huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội, gồm 30 xã và 01 thị
trấn với tổng diện tích tự nhiên là 42.300,5 ha. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội
trong thời gian qua cũng như định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, do
vậy nhu cầu sử dụng đất các ngành, đặc biệt là đất dành cho phát triển cơ sở hạ tầng,
cụm công nghiệp, phát triển đô thị... sẽ tăng mạnh để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện nói riêng
và của cả Thủ đô Hà Nội nói chung. Như vậy sẽ làm giảm rất nhiều diện tích đất
nông nghiệp trong thời gian tới.
Nông nghiệp của huyện vẫn mang nặng tính truyền thống, các loại nông sản
mới, có tính hàng hoá mới chỉ mang tính tự phát, chưa có quy hoạch và phương án
giải quyết đầu ra nên không phát huy hết các tiềm năng sẵn có. Vì vậy, việc nâng
cao hơn nữa hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, đưa ra những loại hình sử dụng đất,
kiểu sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, có tính hàng hoá và bền vững
trên địa bàn huyện là vấn đề rất cần thiết. Để góp phần giải quyết vấn đề này,
dưới sự


-2-

phân công của khoa Quản lý đất đai – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà
Nội với sự hướng dẫn của TS. Trần Minh Tiến, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Đánh giá hiệu quả và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất

hàng hóa tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội".
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
- Định hướng và đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp đáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp bền vững mang tính
hàng hóa.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu góp phần vào cơ sở khoa học chuyên sâu về sử dụng đất
nông nghiệp tạo sản phẩm hàng hóa đáp ứng nhu cầu của thị trường nói chung.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Giúp cho các nhà quản lý, nhà kỹ thuật vạch định chiến lược sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp hợp lý trên địa bàn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội;
- Kết quả nghiên cứu đã góp phần gia tăng sản phẩm nông nghiệp hàng hóa
tăng thu nhập cho người dân, tăng hiệu quả kinh tế trên 1 đơn vị diện tích sản xuất
nông nghiệp.


-3-

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam,
nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1. Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở
Việt Nam
1.1.1.1. Nông nghiệp và vai trò của đất nông nghiệp trong nền sản xuất xã hội
Nông nghiệp có vai trò thiết yếu trong đời sống của mỗi quốc gia và trong
kinh tế nông thôn. Có thể coi nông nghiệp là hòn đá tảng của kinh tế nông thôn và
là ngành đảm bảo an ninh lương thực của Việt Nam, nguồn sống của hàng triệu gia
đình, là ngành sản xuất nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp, xuất khẩu hoặc

thay thế hàng nhập khẩu ngày càng quan trọng.
Hiện nay và trong tương lai, nông nghiệp vẫn đóng vai trò vô cùng quan
trọng trong đời sống của mỗi quốc gia và trong kinh tế nông thôn. Nông nghiệp vẫn
là ngành cốt lõi của nền kinh tế của Việt Nam trong những thập kỷ tới và lâu hơn
nữa (Bùi Văn Ten, 2000).
Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông
nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về
nông nghiệp.
Đất nông nghiệp là cơ sở thiết yếu cho mọi hoạt động sản xuất nông nghiệp
của con người. Đất đai là nguồn dinh dưỡng cho cây trồng và gia súc trong nông
nghiệp và nguồn nguyên liệu cho nhiều ngành sản xuất.
Đất nông nghiệp có vai trò rất quan trọng trong nền sản xuất xã hội, bao gồm
các chức năng như:
- Đất nông nghiệp được coi là yếu tố sản xuất: Đất là một loại đầu vào của
quá trình sản xuất nông nghiệp. Đất vừa là cơ sở nền móng, vừa là tư liệu sản xuất
đặc biệt vì nó trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm nông
nghiệp.


-4-

- Đất nông nghiệp là một loại tài nguyên: Đất là một loại tài nguyên quý
hiếm, do thiên nhiên tạo ra mà con người có thể lợi dụng để đáp ứng nhu cầu của
mình, đất không có khả năng tự tái sinh và cố định về diện tích. Do vậy, đất nông
nghiệp là một loại tài nguyên quý giá, nhất là trong bối cảnh việc đô thị hóa đang
diễn ra mạnh mẽ như hiện nay.
- Đất nông nghiệp là một loại tài sản cũng như đất nói chung: Đất nông
nghiệp là một loại tài sản đặc biệt. Đối với Nhà nước thì đất đai là tài sản quốc gia,
Nhà nước thống nhất quản lý theo pháp luật và giao cho các chủ sử dụng. Đối với
chủ sử dụng đất nông nghiệp khi được Nhà nước giao đất, cấp GCNQSĐ đất thì

được hưởng các quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai: quyền chuyển
đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp, quyền góp vốn...
- Đất nông nghiệp là một loại hàng hóa: Trong sản xuất xã hội đất nông
nghiệp được coi như là loại hàng hóa và cũng có giá. Tuy nhiên cần phải khẳng
định rằng đất nói chung và đất nông nghiệp nói riêng không phải là thứ hàng hóa
thông thường, việc trao đổi, chuyển nhượng đất đai trên thị trường phải do Nhà
nước quản lý theo pháp luật.
Quá trình khai khẩn đất nông nghiệp từ nguồn tài nguyên thiên nhiên, đất
nông nghiệp đã được kết tinh sức lao động của con người để phục vụ cho lợi ích của
con người. Quá trình phát triển của nhân loại nhu cầu về đất đai nói chung và đất
nông nghiệp ngày càng cao, tài nguyên thiên nhiên đất lại có hạn nên đất đai càng
trở nên quý hiếm (Vũ Thị Bình, 2011).
1.1.1.2. Sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
2

Hiện nay, trên thế giới tổng diện tích đất tự nhiên là 148 triệu km . Nhưng
những loại đất tốt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,6 %. Trong số
4,9 tỷ ha đất canh tác nông nghiệp trên thế giới, có tới 3,7 tỷ ha được sử dụng để
trồng cây phục vụ cho chăn nuôi gia súc. Diện tích đất trồng trọt chỉ chiếm khoảng
10 % tổng diện tích tự nhiên (Lê Văn Bá, 2001).
Đất đai trên thế giới phân bố không đều giữa các châu lục và các nước (châu
Mỹ chiếm 35 %, châu Á chiếm 26 %, châu Âu chiếm 13 %, châu Phi chiếm 20 %,


-5-

châu Đại Dương chiếm 6 %) (Hoàng Văn Thông, 2002).
Bước vào thế kỷ XXI với những thách thức về an ninh lương thực, dân số,
môi trường sinh thái thì nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất lương thực, thực phẩm
cơ bản đối với loài người. Nhu cầu của con người ngày càng tăng đã gây sức ép

nặng nề lên đất, đặc biệt là đất nông nghiệp. Đất nông nghiệp bị suy thoái, biến chất
và ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng nông sản. Vì vậy, tổ chức sử dụng
nguồn tài nguyên đất hợp lý, có hiệu quả cao theo quan điểm sinh thái và phát triển
bền vững đang trở thành vấn đề mang tính toàn cầu.
Các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt như hạn hán, lũ lụt đã gây thiệt hại cho
ngành nông nghiệp toàn cầu tới 11,4 tỷ USD trong năm 2011, trong khi mỗi năm có
tới 12 triệu ha đất nông nghiệp bị mất do tình trạng đất canh tác bị suy thoái. Đến
năm 2050, dân số toàn cầu dự kiến sẽ lên tới 9 tỷ người và đặt ra thách thức to lớn
đối với việc cung cấp một chế độ ăn uống đầy đủ cho nhân loại. Hầu hết sự tăng
trưởng dân số thế giới trong thế kỷ này sẽ diễn ra ở các nước có thu nhập thấp: dân
số của Châu Phi được dự báo sẽ tăng gấp đôi từ hơn một tỷ người trong năm 2010
lên khoảng hai tỷ người vào năm 2050. Trong khi đó, nhu cầu toàn cầu về ngũ cốc
sẽ tăng 70 % vào năm 2050 và sẽ tăng gấp đôi trong nhiều quốc gia có thu nhập
thấp (Minh Châu, 2012).
Tại Hội nghị quốc tế "Eurosoil 2008" diễn ra ở Wien (Áo) năm 2008, các
chuyên gia đã đưa ra lời cảnh báo thế giới đang đứng trước nguy cơ thiếu hụt không
chỉ dầu mỏ và lương thực, mà cả đất nông nghiệp do tình trạng sử dụng bừa bãi.
Mỗi năm có khoảng 30 triệu hécta đất canh tác bị chuyển đổi, trong đó khoảng từ 5
đến 10 triệu hécta đất trồng bị bạc màu và 19,5 triệu hécta chuyển đổi do công
nghiệp hóa và đô thị hóa. Trên toàn châu Âu, mỗi ngày có một diện tích đất rộng
bằng khoảng một làng biến mất khỏi bản đồ nông nghiệp. Trong khi đó, nhu cầu về
đất nông nghiệp đang tăng lên do dân số tại châu Âu đang tăng khoảng 85 triệu
người mỗi năm. Tại Áo và các nước láng giềng, diện tích đất nông nghiệp bị sử
dụng sai mục đích hàng ngày lên đến 12 hoặc 15 hécta; ở Thuỵ Sĩ diện tích này là
khoảng từ 8 đến 10 hécta; cá biệt ở Đức con số này đã lên tới khoảng 110 đến 120


-6-

hécta để xây dựng đường phố, nhà ở và các toà nhà lớn khác (Minh Châu, 2012).

1.1.1.3. Sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Tổng diện tích đất của Việt Nam vào khoảng 33 triệu hécta. Trong đó,
khoảng 2 triệu hecta thuộc các thành phố và thị xã. Chỉ có 9 triệu hécta là đất nông
nghiệp nằm chủ yếu ở các vùng đồng cỏ và đồng bằng. Trong số này gần một nửa,
khoảng 4 triệu ha được sử dụng để sản xuất lúa, trong đó một tỷ lệ lớn diện tích
thuộc các vùng đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng.
Việc sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam còn tồn tại những yếu kém đáng
kể: Nhiều triệu thành viên của các hộ nông dân vẫn còn thất nghiệp; còn
những
người trong tuổi lao động chỉ có việc làm trung bình khoảng 70% thời gian của họ.
Hầu hết nông dân không có đủ việc làm: ít nhất họ dư thừa một phần thời gian, vì
họ có quá ít đất đai. Trung bình mỗi hộ chưa có đủ nửa ha và đất đai của các trang
trại gia đình bị chia thành rất nhiều mảnh nhỏ.
Bên cạnh đó, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, sự gia tăng dân
số vùng nông thôn vẫn còn quá cao, trung bình diện tích dân cư nông thôn chiếm
46% diện tích canh tác nông nghiệp. Ngoài ra, đầu ra của nông sản không ổn định,
nông dân thiếu các thông tin kinh tế, giá cả thị trường bấp bênh và gần như chưa có
cơ quan nào có hướng dẫn cụ thể việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ nông sản lâu dài
cho nông dân.
Do đó, việc sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam (nói khái quát) không hiệu
quả và không có tính cạnh tranh khi so sánh với các nước Đông Nam Châu Á khác
như Thái Lan và Philippin. Sự tiếp cận của Việt Nam với thương mại thế giới ngày
càng tăng làm cho việc khắc phục những thiếu sót này đòi hỏi phải được thực hiện
càng nhanh càng tốt như là một việc làm rất cơ bản (Phòng thống kê, Niên giám
thống kê 2009-2017).
1.1.2. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
a) Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi nhu cầu của con người về các
sản phẩm được lấy từ đất ngày càng tăng. Trong khi đó diện tích đất nông nghiệp



-7-

đang ngày càng bị thu hẹp do chuyển sang các mục đích khác. Vì vậy, việc sử dụng
đất nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội
trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho
công nghiệp và hướng tới xuất khẩu trong điều kiện tài nguyên đất có hạn. Sử dụng
đất nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp cần dựa trên cơ sở cân nhắc những mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tận dụng tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái
và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường nhằm đảm bảo cho khai thác và sử
dụng bền vững tài nguyên đất đai.
b) Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững là sử dụng đất có hiệu quả và
bền vững, luôn luôn chú ý đến các nhu cầu đa dạng, sự gia tăng nhanh chóng của
dân số và sự cần thiết phải có tầm nhìn lâu dài.
Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững cần dựa trên việc giao đất cho
những mục đích sử dụng cần theo khả năng vốn có của đất. Một số loại đất phù hợp
với loại cây trồng nào đó hơn so với các loại đất khác, do vậy cần chú ý đặc biệt đến
khả năng của đất ở các vùng và địa phương và đến việc lợi dụng những khả năng
này cho mô hình sử dụng đất trong tương lai.
Bên cạnh đó, việc sử dụng đất nông nghiệp một cách linh hoạt trong nền
kinh tế thị trường có ý nghĩa rất quan trọng bởi vì việc sử dụng đất linh hoạt cho
phép người nông dân có thể ứng xử với các tín hiệu thị trường như là giá cả các yếu
tố đầu vào và đầu ra.
Để khai thác sử dụng đất một cách có hiệu quả cần phải quan tâm đồng bộ
đến cả môi trường sinh thái và xác định phương thức sử dụng đất hợp lý nhằm đáp
ứng hai yêu cầu cơ bản là hiệu quả và bền vững (Đỗ Thị Tám, 2001).
1.2. Những vấn đề về hiệu quả và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.2.1. Khái quát hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi

hướng tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là
hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao


-8-

động nói chung, hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời
gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm
được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian (Bách khoa toàn thư Việt Nam).
Hiệu quả sử dụng đất đai là kết quả của một hệ thống các biện pháp tổ chức
sản xuất, khoa học – kĩ thuật, quản lí kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phục các
khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên (Bách khoa toàn thư Việt Nam).
Hiệu quả sử dụng đất là mối quan hệ giữa đầu vào các nhân tố khan hiếm và
sản lượng hàng hóa dịch vụ, mối quan hệ này được thể hiện bằng hiện vật hoặc giá
trị. Hiệu quả sử dụng chính là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại. (theo Vũ
Thị Phương Thụy, 2000).
Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là kết quả đạt được về mặt kinh tế, xã hội
và môi trường từ việc đầu tư, sử dụng các loại đất nông nghiệp. Bên cạnh việc đánh
giá việc sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả sử dụng đất còn gắn sản xuất nông
nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, cũng như gắn sản xuất nông
nghiệp trong nước với thị trường quốc tế…
Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử
dụng đất nông nghiệp trong hoạt động kinh tế. Thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng
giá trị (lợi nhuận) thu được bằng tiền; đồng thời về mặt xã hội, là thể hiện hiệu quả
của lượng lao động được sử dụng trong cả quá trình hoạt động kinh tế cũng như
hàng năm để khai thác đất.
Hiệu quả sử dụng đất bao gồm 3 mặt là hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi
trường và hiệu quả xã hội. Mục đích của việc sử dụng đất là làm thế nào để tạo ra
được hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường và hiệu quả xã hội ở mức cao nhất trong
điều kiện tài nguyên (đất đai, vốn, lao động …) có hạn, đảm bảo được lợi ích trước

mắt và lợi ích lâu dài của việc sử dụng đất.
1.2.1.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là loại hiệu quả quan trọng nhất. Đó là tiêu chuẩn quan
trọng để đánh giá việc sử dụng đất nông nghiệp. Hiệu quả kinh tế là một phạm trù
kinh tế chung nhất có liên quan trực tiếp đến nền sản xuất, hiệu quả kinh tế hàng


-9-

hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Hiệu quả kinh tế được
biểu hiện ở quan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra.
Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế sử dụng đất là mức tăng thêm của các kết quả sản
xuất và mức tiết kiệm chi phí lao động xã hội. Hiệu quả kinh tế là hiệu quả được
quan tâm hàng đầu, cốt lõi của sử dụng đất và là khâu trung tâm để đạt các loại hiệu
quả khác và có khả năng lượng hóa bằng các chỉ tiêu kinh tế, tài chính.
Đối với sản xuất nông nghiệp, việc đánh giá đúng hiệu quả kinh tế sử dụng
đất có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển nông nghiệp và quy hoạch phát
triển nền kinh tế của địa phương: giúp lựa chọn đúng các loại hình sử dụng đất phù
hợp với cây trồng, vật nuôi để đưa ra hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp trong từng giai đoạn và là cơ sở để xây dựng kịch bản phát triển kinh tế;
nâng cao thu nhập, tạo ra nhiều lợi ích cho người nông dân; tạo động lực cho đầu tư
bảo vệ, bồi dưỡng và cải tạo đất, nâng cao hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường,
bảo đảm sử dụng đất bền vững.
1.2.1.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối quan hệ tương quan so sánh giữa kết quả xã hội (kết
quả xét về mặt xã hội) và tổng chi phí bỏ ra. Các chỉ tiêu hiệu quả xã hội thể hiện
mức thu hút lao động, mức độ sử dụng lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập, trình
độ dân trí, trình độ hiểu biết khoa học…
Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất bao gồm việc giải quyết việc
làm cho lao động dư thừa trong nông thôn, mức độ đầu tư lao động và thu nhập

bình quân trên một công lao động của mỗi kiểu sử dụng đất.
Hiệu quả xã hội chính là sự bền vững về xã hội, thể hiện ở việc: Đáp ứng nhu
cầu nông hộ về lương thực, thực phẩm, về tiền mặt và về các nhu cầu khác; Tăng
cường khả năng người dân về tham gia các khâu; Được cộng đồng chấp nhận, phù
hợp với văn hoá dân tộc, phù hợp với tập quán địa phương.
1.2.1.3. Hiệu quả môi trường sinh thái
Hiệu quả môi trường sinh thái thể hiện qua các chỉ tiêu: tỷ lệ diện tích đất đai
được bảo vệ và cải tạo, bị ô nhiễm hay thoái hóa, mức độ bảo vệ môi trường sinh


- 10 -

thái trong vùng (đất - nước - không khí, động, thực vật); sự thích hợp với môi
trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
Trong thực tế, tác động của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theo
nhiều chiều hướng khác nhau. Cây trồng chỉ phát triển tốt khi phù hợp với đặc tính,
tính chất của đất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động của các hoạt
động sản xuất, phương thức quản lý của con người, hệ thống cây trồng sẽ tạo nên
những ảnh hưởng rất khác nhau đến môi trường.
Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên, bao gồm: hiệu
quả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường (Minh Châu, 2012).
Hiệu quả hoá học môi trường trong sản xuất nông nghiệp được đánh giá
thông qua mức độ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp. Đó là việc sử dụng
phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảo cho cây trồng
sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường.
Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữa
cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm giảm thiểu việc sử dụng
hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra.
Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài
nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để đạt

được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào.
Sản xuất muốn phát triển phải quan tâm tới cả 3 loại hiệu quả: kinh tế, xã
hội, môi trường, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế
không có nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường, ngược lại,
không có hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không vững
chắc (Minh Châu, 2012).
1.2.2. Đặc điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Theo Đỗ Thị Tám (2000), thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp có các đặc điểm:
+ Quá trình sản xuất trên đất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tố đầu vào
kinh tế. Vì thế, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước tiên phải được


- 11 -

xác định bằng kết quả thu được trên một đơn vị diện tích cụ thể (thường là 1 ha),
tính trên 1 đồng chi phí, trên 1 công lao động.
+ Trên đất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân canh,
do đó cần phải đánh giá hiệu quả từng loại cây trồng, từng công thức luân canh.
+ Thâm canh là biện pháp sử dụng đất nông nghiệp theo chiều sâu, tác động
đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước mắt và lâu dài. Vì thế, cần phải nghiên
cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên cứu ảnh hưởng của
việc tăng đầu tư thâm canh đến quá trình sử dụng đất.
+ Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp được khi con người biết làm
cho môi trường cùng phát triển. Do đó, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp cần quan tâm đến những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp đến môi
trường xung quanh.
+ Hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc. Vì vậy, khi
đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần quan tâm đến những tác động của
sản xuất nông nghiệp đến các vấn đề xã hội khác như: giải quyết việc làm, tăng thu

nhập, nâng cao trình độ dân trí nông thôn…
1.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.2.3.1. Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần
phải dựa trên những nguyên tắc cụ thể:
- Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ thống.
Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có
thang bậc (Nguyễn Đình Hợi, 1993), (Bùi Văn Ten, 2000).
- Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bản biểu
hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan điểm và tiêu
chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản làm cho nội dung
kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn (Vũ Khắc Hòa, 1996).


- 12 -

- Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp ở
nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại, nhất là
những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu.
- Hệ thống các chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học và phải có
tác dụng kích thích sản xuất phát triển.
1.2.3.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo
hướng sản xuất hàng hóa (Nguyễn Đình Hợi, 2013):
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo hướng
sản xuất hàng hóa.
+ Nhu cầu của địa phương về phát triển hoặc thay đổi loại hình sử dụng đất
theo hướng sản xuất hàng hóa.
Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí. Mối quan hệ
này là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số, nên dạng tổng quát của hệ

thống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là (Trần Minh Đạo, 1996):
H=K-C
H = K/C
H = (K - C)/C
H = (K1 - K0)/(C1 - C0)
Trong đó: H: Hiệu quả; K: Kết quả; C: Chi phí; 1, 0 là chỉ số thời gian (năm)
* Hiệu quả kinh tế
- Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ
được tạo ra trong 1 kỳ nhất định (thường là một năm).
- Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường
xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử
dụng trong quá trình sản xuất.
- Giá trị gia tăng (GTGT)
Giá trị gia tăng được tính theo công thức: GTGT = GTSX - CPTG
- Hiệu quả đồng vốn (H): H = GTGT/CPSX


- 13 -

+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG
GTGT/CPTG): Đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng
các chi phí biến đổi và thu dịch vụ.
+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, gồm có (GTSX/LĐ
GTGT/LĐ). Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sử
dụng đất và từng cây trồng cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của người lao động
(Trần Minh Đạo, 1996).
* Hiệu quả xã hội
Theo Hội khoa học Đất Việt Nam (2000), hiệu quả xã hội được phân tích bởi
các chỉ tiêu sau:
+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân.

+ Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng.
+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân.
+ Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
+ Mức độ tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.
* Hiệu quả môi trường
Theo Đỗ Nguyên Hải (1999) chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong
quản lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp được tưới là:
+ Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn.
+ Đánh giá các tài nguyên nước bền vững.
+ Đánh giá quản lý đất đai.
+ Đánh giá hệ thống cây trồng.
+ Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất và bảo
vệ cây trồng.
+ Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên.
+ Sự thích hợp của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông
nghiệp là rất phức tạp, rất khó định lượng, nó đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân
tích trong thời gian dài. Vì vậy, đề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc


- 14 -

đánh giá hiệu quả môi trường thông qua kết quả điều tra về việc đầu tư phân bón
thuốc bảo vệ thực vật và nhận xét của nông dân đối với các loại hình sử dụng đất
hiện tại.
1.3. Sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
1.3.1. Khái niệm sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Sản xuất hàng hóa là một khái niệm được sử dụng dùng để chỉ về kiểu tổ
chức kinh tế trong đó sản phẩm được sản xuất ra không phải là để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng của chính người trực tiếp sản xuất ra nó mà là để đáp ứng nhu cầu tiêu

dùng của người khác, thông qua việc trao đổi, mua bán. Hay nói một cách khác, sản
xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm sản xuất ra là để bán, đáp ứng
nhu cầu thị trường.
Nông nghiệp là một hoạt động sản xuất cơ bản của mỗi quốc gia. Nhiều nước
trên thế giới có nền kinh tế phát triển, tỉ trọng của sản xuất công nghiệp và dịch vụ
trong thu nhập quốc dân chiếm phần lớn nhưng những khó khăn, trở ngại trong
nông nghiệp đã gây ra không ít xáo động trong đời sống xã hội và ảnh hưởng sâu
sắc đến tốc độ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế nói chung. Đối với các
nước có nền kinh tế kém phát triển hơn thì nông nghiệp lại càng đóng vai trò thiết
yếu. Để nông nghiệp có thể thực hiện được vai trò quan trọng của mình đối với nền
kinh tế quốc dân đòi hỏi sản xuất nông nghiệp phải phát triển toàn diện, mạnh mẽ
và vững chắc. Chuyển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là sự tiến hóa hợp
quy luật. Đó là quá trình chuyển nền nông nghiệp truyền thống, manh mún, lạc hậu
thành nền nông nghiệp hiện đại. Nền sản xuất hàng hoá có đặc trưng là dựa trên cơ
sở vật chất kỹ thuật hiện đại, trình độ khoa học kỹ thuật, trình độ văn hoá của người
lao động cao. Đó là nền sản xuất nông nghiệp có cơ cấu sản xuất hợp lý, được hình
thành trên cơ sở khai thác tối đa thế mạnh sản xuất nông nghiệp từng vùng. Vì thế,
nó là nền nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, khối lượng hàng hoá nhiều với nhiều
chủng loại phong phú và có chất lượng cao. Chuyển sang nền nông nghiệp sản xuất
hàng hoá là sự tiến hoá hợp quy luật, đó là quá trình chuyển nông nghiệp truyền
thống, manh mún, lạc hậu thành nền nông nghiệp hiện đại. Sản xuất hàng hoá là


×