Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

Đề thi học kì hóa học lớp 11 năm 2018 (16)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (94.87 KB, 3 trang )

Giáo viên biên soạn: Nguyễn Trung Huấn
Trường : THPT Phương Xá
Số điện thoại: 01675706999
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – MÔN HÓA HỌC LỚP 11
( Thời gian 45 phút)
Câu 1: Dãy đồng đẳng của ancol etylic có công thức là
A. CnH2n + 2O.
B. ROH.
C. CnH2n + 1OH.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 2: Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ?
A. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong
phân tử.
B. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các
nguyên tố trong phân tử.
C. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên
tố.
trong phân tử.
D. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân
tử.
Câu 3: Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?
A. C2H5OH, CH3OCH3.
B. CH3OCH3, CH3CHO.
C. CH3CH2CH2OH, C2H5OH.
D. C4H10, C6H6.
Câu 4: Để phân biệt benzen, toluen, stiren ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là:
A. Brom (dd).

B. Br2 (Fe).

C. KMnO4 (dd).



D. Br2 (dd) hoặc KMnO4(dd).

Câu 5: Một hợp chất hữu cơ X có khối lượng phân tử là 26. Đem đốt X chỉ thu được CO 2 và
H2O. Công thức phân tử của X là
A. C2H6.
B. C2H4.
C. C2H2.
D. CH2O.
Câu 6: Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là
A. CnH2n+6; n ≥6.
B. CnH2n-6; n ≥ 3.
C. CnH2n-6; n ≥ 6.
D. CnH2n-6; n ≥ 6.
Câu 7: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là
1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.
2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
4. liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
5. dễ bay hơi, khó cháy.
6. phản ứng hoá học xảy ra nhanh.
Nhóm các ý đúng là
A. 4, 5, 6.
B. 1, 2, 3.
C. 1, 3, 5.
D. 2, 4, 6.
Câu 8: Bậc của ancol là
A. bậc cacbon lớn nhất trong phân tử.
B. bậc của cacbon liên kết với nhóm –OH.
C. số nhóm chức có trong phân tử.

D. số cacbon có trong phân tử ancol.
Câu 9: Cho 13,6 gam một chất hữu cơ X (có thành phần nguyên tố C, H, O) tác dụng vừa đủ với
dung dịch chứa 0,6 mol AgNO3 trong NH3, đun nóng , thu được 43,2 gam Ag. Công thức cấu tạo
của X là
A. CH3-C≡C-CHO

B. CH2=C=CH-CHO

C. CH≡C-CH2-CHO

D. CH≡C-[CH2]2-CHO


Câu 10: Hỗn hợp A gồm 4,6 gam ancol etylic và 12 gam ancol propylic. Đun A với H 2SO4 đặc
1700C thu được bao nhiêu lít khí? (đktc)
A. 2,24 lít
B. 6,72 lít
C. 4,48 lít
D. 8,96 lít
Câu 11: Khi crackinh hoàn toàn một ankan X thu được hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng
điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 29. Công thức phân tử của X là
A. C6H14.

B. C3H8.

C. C4H10.

D. C5H12 .

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol anken X thu được CO2 và hơi nước. Hấp thụ hoàn toàn sản

phẩm bằng 100 gam dung dịch NaOH 21,62% thu được dung dịch mới trong đó nồng độ của
NaOH chỉ còn 5%. Công thức phân tử đúng của X là
A. C2H4.
B. C3H6.
C. C4H8.
D. C5H10.
Câu 13: TNT (2,4,6-trinitrotoluen) được điều chế bằng phản ứng của toluen với hỗn hợp gồm
HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của toàn quá trình tổng hợp là
80%. Khối lượng TNT tạo thành từ 230 gam toluen là
A. 454,0 gam.
B. 550,0 gam.
C. 687,5 gam.
D. 567,5 gam.
Câu 14: Khi clo hóa metan thu được một sản phẩm thế chứa 89,12% clo về khối lượng. Công thức
của sản phẩm là
A. CH3Cl.
B. CH2Cl2.
C. CHCl3.
D. CCl4.
Câu 15: Chiều tăng dần tính axit (từ trái qua phải) của 3 axit: C6H5OH(X),CH3 COOH (Y),
H2 CO3 (Z) là
A. X, Y, Z

B. X, Z, Y

C. Z, X, Y

D. Z, Y, X

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm CH4, C2H2, C3H4, C4H6, thu đc x mol CO2 và 18g H2O.

Phần trăm thể tích của CH4 trong A là
A. 30.
B. 40.
C. 50.
D. 60.
Câu 17: Chỉ ra dãy các chất khi tách nước tạo 1 anken duy nhất ?
A. Metanol ; etanol ; butan -1-ol.
B. Etanol; butan -1,2-điol ; 2-metylpropan-1-ol.
C. Propanol-1; 2-metylpropan-1-ol; butan -1-ol.
D. Propan-2-ol ; butan -1-ol ; pentan -2-ol.
Câu 18: Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây?
A. Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.
B. Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.
C. Phản ứng trùng hợp của anken.
D. Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.
Câu 19: Ankin C6H10 có bao nhiêu đồng phân phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 20: 2,8 gam anken A làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br 2. Hiđrat hóa A chỉ thu
được một ancol duy nhất. A có tên là
A. etilen.
B. but-2-en.
C. hex-2-en.
D.2,3-dimetylbut-2-en.
Câu 21: Chất X có công thức: CH 3  CH (CH 3 )  CH  CH 2 . Tên thay thế của X là
A. 2-metylbut-3-in.

B. 2-metylbut-3-en.


C. 3-metylbut-1-in.

D. 3-metylbut-1-en.


Câu 22: Cho 6,4 gam ancol metylic phản ứng hoàn toàn với Na (dư) thu được V lít khí H (ở
2
đktc).Giá trị của V là
A. 2,24.
B. 1,12.
C. 4,48.
D. 3,36.
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam một anđehit no, mạch hở cần dùng 10,08 lít khí O 2 (đktc).
Sản phẩm cháy cho qua dung dịch nước vôi trong dư có 45 gam kết tủa tạo thành. Công thức
phân tử của anđehit là
A. C3H4O2.

B. C4H6O4.

C. C4H6O2.

D. C4H6O.

Câu 24: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo C6H12O tham gia phản ứng tráng gương?
A. 6.
B. 7.
C. 8.
D. 9.
Câu 25: Oxi hoá ancol etylic bằng xúc tác men giấm, sau phản ứng thu được hỗn hợp X (giả sử

không tạo ra anđehit). Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na dư,
thu được 6,272 lít H2 (đktc). Trung hoà phần 2 bằng dung dịch NaOH 2M thấy hết 120 ml. Hiệu
suất phản ứng oxi hoá ancol etylic là:
A. 42,86%.

B. 66,7%.

C. 85,7%.

D. 75%.



×