LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu đánh giá tài nguyên nước mặt lưu vực sông
Hương có xét đến biến động khí hậu” đã được hoàn thành tại khoa Thủy văn và
Tài nguyên nước trường Đại học Thủy lợi tháng 11 năm 2013. Trong quá trình học
tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ
của thầy cô, bạn bè và gia đình.
Trước hết tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo
PGS.TS. Bùi Công Quang đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ trong quá trình nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn đến phòng đào tạo đại học và sau đại học, khoa Thủy văn và
Tài nguyên nước trường Đại học Thủy lợi và toàn thể các thầy cô đã giảng dạy, tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tác giả trong thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn.
Tác giả cũng chân thành cảm ơn tới các anh chị đồng nghiệp, bạn bè đã hỗ
trợ chuyên môn, thu thập tài liệu liên quan để luận văn được hoàn thành.
Trong khuôn khổ một luận văn, do thời gian và điều kiện hạn chế nên không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp quý báu của các thầy cô và các đồng nghiêp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thanh Tùng
BẢN CAM KẾT
Tôi xin cam đoan:
- Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng tôi.
- Kết quả thực nghiệm được trình bày trong luận văn là trung thực và
chưa từng được ai công bố trước đây.
- Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Tùng
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM LƯU VỰC SÔNG HƯƠNG ......................................... 3
1.1Đặc điểm địa lý, địa hình, địa chất thổ nhưỡng của lưu vực ................................. 3
1.1.1 Vị trí địa lý ......................................................................................................... 3
1.1.2 Đặc điểm địa hình .............................................................................................. 3
1.1.3 Đặc điểm địa chất ............................................................................................... 8
1.1.4 Thổ nhưỡng ........................................................................................................ 8
1.2 Đặc điểm sông ngòi ............................................................................................... 9
1.2.1 Hình thái lưới sông ............................................................................................. 9
1.2.2 Đặc điểm sông ngòi.......................................................................................... 10
1.3 Điều kiện khí tượng thuỷ văn .............................................................................. 11
1.3.1 Mạng lưới trạm khí tượng thuỷ văn ................................................................. 11
1.3.2 Điều kiện khí hậu ............................................................................................. 14
1.3.3 Tài nguyên nước mặt........................................................................................ 19
1.3.4Tài nguyên nước ngầm ...................................................................................... 26
1.4 Điều kiện kinh tế xã hội ...................................................................................... 26
1.4.1 Nông nghiệp ..................................................................................................... 26
1.4.2 Lâm nghiệp....................................................................................................... 28
1.4.3 Thủy sản ........................................................................................................... 28
1.4.4 Công nghiệp ..................................................................................................... 28
1.4.5 Các ngành dịch vụ và cơ sở hạ tầng ................................................................. 29
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MƯA, BỐC HƠI VÀ DÒNG CHẢY
MẶT TRÊN LƯU VỰC SÔNG HƯƠNG ............................................................ 31
2.1 Phân tích đánh giá mưa trên lưu vực sông Hương .............................................. 31
2.1.1 Tình hình dữ liệu .............................................................................................. 31
2.1.2 Phân tích tính toán mưa trên lưu vực ............................................................... 31
2.2 Phân tích, đánh giá bốc hơi trên lưu vực sông Hương ........................................ 44
2.2.1 Tình hình dữ liệu .............................................................................................. 44
2.2.2 Phân tích, đánh giá bốc hơi trên lưu vực.......................................................... 45
2.3 Phân tích đánh giá dòng chảy mặt trên lưu vực sông Hương ............................. 45
2.3.1 Tình hình dữ liệu .............................................................................................. 45
2.3.2 Phân tích tính toán dòng chảy mặt ................................................................... 46
2.4Nhận xét ............................................................................................................... 51
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG KHÍ HẬU TRÊN LƯU
VỰC SÔNG HƯƠNG ........................................................................................... 53
3.1 Biến đổi khí hậu ở Việt Nam .............................................................................. 53
3.1.1 Những khái niệm cơ bản trong biến đổi khí hậu .............................................. 53
3.1.2 Các kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam ...................................................... 54
3.2 Nghiên cứu đánh giá những biến động khí hậu và biến động về mực nước biển
khu vực Trung Trung Bộ........................................................................................... 59
3.2.1 Những biến động về mực nước biển khu vực Trung Trung Bộ ....................... 59
3.2.2 Những biến động về nhiệt độ ........................................................................... 62
3.2.3 Những biến động về lượng mưa....................................................................... 64
3.2.4 Diễn biến thiên tai trên lưu vực sông ............................................................... 69
3.3 Nhận xét, đánh giá............................................................................................... 72
CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE BASIN TÍNH TOÁN CÂN
BẰNG NƯỚC CHO KHU VỰC HẠ LƯU SÔNG HƯƠNG ............................. 74
4.1 Giới thiệu mô hình Mike Basin ........................................................................... 74
4.2 Lập sơ đồ các biến đầu vào ................................................................................. 76
4.2.1 Hiện trạng khai thác, sử dụng nguồn nước trên lưu vực sông Hương ............. 76
4.2.2 Phân vùng tính toán .......................................................................................... 78
4.2.3 Sơ đồ hệ thống.................................................................................................. 80
4.3 Nhu cầu sử dụng nước......................................................................................... 82
4.3.1 Các căn cứ tính nhu cầu sử dụng nước ............................................................ 82
4.3.2 Nhu cầu nước trong giai đoạn hiện tại ............................................................. 83
4.3.3 Nhu cầu nước đến 2020 ................................................................................... 94
4.4 Số liệu đầu vào .................................................................................................. 100
4.4.1 Số liệu khí tượng thủy văn ............................................................................. 100
4.4.2 Số liệu nhu cầu dùng nước: ........................................................................... 104
4.4.3 Số liệu hoạt động các hồ chứa........................................................................ 104
4.5 Tính toán với các kịch bản khác nhau ............................................................... 104
4.5.1 Phương án hiện trạng ..................................................................................... 104
4.5.2 Phương án tương lai 2020 có xét tới kịch bản biến đổi khí hậu B2............... 106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 107
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1:Bản đồ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn lưu vực sông Hương ............ 13
Hình 2.1:Đường quá trình mưa năm các trạm trong lưu vực ................................... 33
Hình 2.2:Đường lũy tích sai chuẩn mưa năm các trạm trong lưu vực ..................... 37
Hình 2.3:Biểu đồ phân phối mưa các tháng trong năm của các trạm lưu vực sông Hương
..................... ............................................................................................................ 40
Hình 2.4:Mô hình phân phối mưa thiết kế vụ Xuân ................................................ 42
Hình 2.5:Mô hình phân phối mưa thiết kế vụ Hè thu .............................................. 43
Hình 2.6:Mô hình phân phối mưa thiết kế vụ Đông xuân ....................................... 43
Hình 2.7:Đường lũy tích sai chuẩn dòng chảy năm các trạm lưu vực sông Hương 47
Hình 2.8:Mô hình phân phối dòng chảy theo mùa trạm Thượng Nhật .................... 49
Hình 2.9:Mô hình phân phối dòng chảy theo mùa trạm Bình Điền ......................... 50
Hình 2.10:Mô hình phân phối dòng chảy theo mùa trạm Cổ Bi .............................. 50
Hình 2.11:Mô hình phân phối dòng chảy năm thiết kế theo năm thủy văn với tần
suất P = 75% ............................................................................................................ 51
Hình 3.1:Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) vào cuối thế kỷ 21 theo kịch bản
phát thải trung bình .................................................................................................. 56
Hình 3.2:Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ 21 (b) theo
kịch bản phát thải trung bình.................................................................................... 57
Hình 3.3:Kịch bản nước biển dâng cho các khu vực ven biển Việt Nam ................ 58
Hình 3.4:Đường quá trình mực nước biển trạm Sơn Trà ......................................... 59
Hình 3.5:Đường quá trình mực nước biển trạm Cồn Cỏ ......................................... 60
Hình 3.6:Quá trình mực nước tại trạm Sơn Trà các giai đoạn 1990 - 1999 và 2000 2010 ............. ............................................................................................................ 61
Hình 3.7:Quá trình mực nước trạm Cồn Cỏ các giai đoạn 1990 - 1999 và 2000 2010 ............. ............................................................................................................ 61
Hình 3.8:Quá trình nhiệt độ trung bình năm, trung bình tháng I, IX trạm A Lưới .. 62
Hình 3.9:Quá trình nhiệt độ trung bình năm, trung bình tháng I, IX trạm Nam Đông
..................... ............................................................................................................ 63
Hình 3.10:Quá trình nhiệt độ trung bình năm, trung bình tháng I, IX trạm Nam Đông . 64
Hình 3.11:Quá trình lượng mưa trung bình năm, mùa mưa, mùa khô trạm Huế .... 65
Hình 3.12:Quá trình lượng mưa trung bình năm, mùa mưa, mùa khô trạm Thượng
Nhật ............. ............................................................................................................ 66
Hình 3.13:Quá trình lượng mưa trung bình năm, mùa mưa, mùa khô trạm Nam
Đông ............ ............................................................................................................ 67
Hình 3.14:Quá trình lượng mưa trung bình năm, mùa mưa, mùa khô trạm Phú Ốc 67
Hình 3.15:Quá trình lượng mưa trung bình năm, mùa mưa, mùa khô trạm Kim Long
..................... ............................................................................................................ 68
Hình 3.16:Quá trình lượng mưa trung bình năm, mùa mưa, mùa khô trạm A Lưới 69
Hình 4.1:Cấu trúc mô hình và quá trình mô phỏng trong MIKE BASIN................ 75
Hình 4.2:Phân khu dùng nước lưu vực sông Hương................................................ 80
Hình 4.3:Mô hình hóa hệ thống sông, tiểu lưu vực, nút tưới ................................... 81
Hình 4.4:Mô hình hóa hệ thống hồ chứa.................................................................. 81
Hình 4.5:Tổng thể chi tiết hệ thống cân bằng nước trên lưu vực sông Hương........ 82
Hình 4.6:Kết quả kiểm định mô hình NAM tại trạm Cổ Bi .................................. 101
Hình 4.7:Kết quả kiểm định mô hình NAM tại trạm Bình Điền ........................... 102
Hình 4.8:Kết quả kiểm định mô hình NAM tại trạm Thường Nhật ...................... 103
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1:Đặc trưng hình thái sông ngòi một số nhánh lớn của hệ thống sông Hương10
Bảng 1.2:Bảng lưới trạm khí tượng thủy văn lưu vực sông Hương ......................... 12
Bảng 1.3:Lượng mưa bình quân tháng, năm các trạm lưu vực sông Hương ............ 15
Bảng 1.4:Đặc trưng mưa lũ của một số trận lũ lớn ở các trạm ................................. 15
Bảng 1.5:Nhiệt độ tháng năm trung bình nhiều năm tại các trạm ............................ 16
Bảng 1.6:Số giờ nắng trung bình tháng, năm............................................................ 16
Bảng 1.7:Tốc độ gió trung bình tháng năm .............................................................. 17
Bảng 1.8:Số trận bão đổ bộ tại Thừa Thiên Huế qua các thập niên......................... 17
Bảng 1.9:Độ ẩm không khí trung bình tháng năm tại các trạm ................................ 17
Bảng 1.10:Lượng bốc hơi tháng, năm tại các trạm ................................................... 18
Bảng 1.11:Lượng mây tổng quan trung bình tháng, năm ......................................... 19
Bảng 1.12:Đặc trưng thủy văn của các sông trong lưu vực tính đến trạm thủy văn . 19
Bảng 1.13:Lượng dòng chảy trung bình hàng năm trên các lưu vực sông .............. 20
Bảng 1.14:Cường suất lũ lên, xuống các trận lũ lớn nhất ......................................... 23
Bảng 1.15:Thời gian và tốc độ truyền lũ từ Thượng Nhật đến Kim Long ............... 23
Bảng 1.16:Phân bố diện tích đất nông nghiệp .......................................................... 27
Bảng 2.1:Danh sách các trạm đo mưa trên lưu vực sông Hương ............................. 31
Bảng 2.2:Lượng mưa TB nhiều năm, lớn nhất, nhỏ nhất các trạm trong lưu vực ... 32
Bảng 2.3:Lượng mưa trung bình tháng, trung bình năm các trạm ............................ 33
Bảng 2.4:Ảnh hưởng của địa hình tới lượng mưa trên lưu vực sông Hương ........... 35
Bảng 2.5:Hệ số phân tán Cv mưa tháng, năm các trạm lưu vực sông Hương .......... 38
Bảng 2.6:Thống kê các đặc trưng mưa năm thiết kế................................................. 39
Bảng 2.7:Phân phối mưa năm thiết kế thời đoạn tháng các trạm lưu vực sông Hương39
Bảng 2.8:Đặc trưng tần suất mưa vụ thiết kế ............................................................ 41
Bảng 2.9:Mô hình phân phối mưa vụ thiết kế........................................................... 41
Bảng 2.10:Phân phối mưa tưới thiết kế của các trạm mưa lưu vực sông Hương ..... 42
Bảng 2.11:Thống kê dữ liệu bốc hơi của các trạm trong lưu vực sông Hương ........ 44
Bảng 2.12:Đặc trưng bốc hơi tháng, năm tại các trạm trong lưu vực sông Hương .. 45
Bảng 2.13:Danh sách cách trạm đo dòng chảy trên lưu vực sông Hương ................ 45
Bảng 2.14:Chuẩn dòng chảy năm tại các trạm trên lưu vực sông Hương ................ 47
Bảng 2.15:Đặc trưng thủy văn thiết kế ứng với các tần suất tại các trạm thủy văn
trên lưu vực sông Hương........................................................................................... 48
Bảng 2.16:Lưu lượng dòng chảy trung bình tháng các trạm lưu vực sông Hương ...... 48
Bảng 2.17:Bảng phân phối dòng chảy mùa thiết kế ứng với tần suất 75% .............. 49
Bảng 2.18:Phân phối dòng chảy năm thiết kế với tần suất 75% ............................... 51
Bảng 3.1:Mực nước biển dâng theo các kịch bản (cm) ............................................ 57
Bảng 3.2:Mức độ tăng nhiệt độ trong 30 năm các trạm trên lưu vực sông Hương .. 64
Bảng 3.3:Mức độ tăng lượng mưa tại các trạm trên lưu vực sông Hương ............... 69
Bảng 4.1:Các hình thức công trình cấp nước nông thôn........................................... 77
Bảng 4.2:Các loại công trình tưới ở Thừa Thiên - Huế ............................................ 78
Bảng 4.3:Phân vùng sử dụng nước ........................................................................... 79
Bảng 4.4:Số lượng gia cầm, gia súc trong trên lưu vực sông Hương năm 2012 ..... 83
Bảng 4.5:Số lượng gia cầm, gia súc phân theo trên lưu vực sông Hương năm 201283
Bảng 4.6:Nhu cầu nước cho chăn nuôi năm 2012 .................................................... 84
Bảng 4.7:Lượng nước dùng cho chăn nuôi phân theo tháng .................................... 84
Bảng 4.8:Phân bố diện tích đất theo mùa vụ............................................................. 85
Bảng 4.9:Mức tưới và hệ số tưới của các loại cây trồng vùng hạ lưu sông Hương .. 88
Bảng 4.10:Mức tưới và hệ số tưới của các loại cây trồng vùng thượng lưu sông
Hương .......... ............................................................................................................. 88
Bảng 4.11:Nhu cầu nước cần cho tưới cho các vùng năm 2012 ............................... 88
Bảng 4.12:Nhu cầu công nghiệp cho các vùng năm 2012 ........................................ 89
Bảng 4.13:Nhu cầu nước cần cho công nghiệp phân theo tháng các vùng năm 201289
Bảng 4.14:Nhu cầu sử dụng nước của các đô thị trên lưu vực sông Hương ............ 90
Bảng 4.15:Nhu cầu sử dụng nước của các nông thôn trên lưu vực sông Hương...... 90
Bảng 4.16:Hiện trạng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt trên lưu vực sông Hương .. 91
Bảng 4.17:Nhu cầu nước cần cho sinh hoạt phân theo tháng các vùng năm 2012 . 91
Bảng 4.18:Nhu cầu sử dụng nước ngành thủy sản lưu vực sông Hương.................. 93
Bảng 4.19:Nhu cầu nước cần cho sinh hoạt phân theo tháng các vùng năm 2012 . 93
Bảng 4.20:Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của các ngành trong lưu vực sông
Hương .......... ............................................................................................................. 94
Bảng 4.21:Số lượng gia cầm, gia súc trên lưu vực sông Hương năm 2020 ................. 94
Bảng 4.22:Nhu cầu nước cho chăn nuôi năm 2020 .................................................. 95
Bảng 4.23:Nhu cầu dùng nước cho chăn nuôi theo thời đoạn tháng ........................ 95
Bảng 4.24:Phân bố diện tích theo mùa vụ đến năm 2020 ......................................... 96
Bảng 4.25:Nhu cầu nước tưới phân theo tháng các vùng năm 2020 ........................ 96
Bảng 4.26:Nhu cầu công nghiệp cho các vùng năm 2020 ........................................ 97
Bảng 4.27:Nhu cầu nước dành cho công nghiệp theo thời đoạn tháng năm 2020 ... 97
Bảng 4.28:Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt các vùng trên lưu vực sông Hương
2020 ............. ............................................................................................................. 98
Bảng 4.29:Nhu cầu nươc sinh hoạt thời đoạn tháng năm 2020 ................................ 98
Bảng 4.30:Nhu cầu sử dụng nước ngành thủy sản lưu vực sông Hương năm 2020 . 99
Bảng 4.31:Nhu cầu nước dành cho thủy sản thời đoạn tháng năm 2020.................. 99
Bảng 4.32:Dự báo nhu cầu sử dụng nước của các ngành đến năm 2020 ............... 100
Bảng 4.33:Chuỗi dòng chảy đầu vào được tính toán theo mô hình Nam ứng với
lượng mưa tăng 1.4 % ............................................................................................. 104
Bảng 4.34:Kết quả tính toán lượng nước thiếu hụt tại các nút cấp nước cho từng
vùng ............. ........................................................................................................... 105
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH
: Biến đổi khí hậu
DHI
: Viện Thủy Lực Đan Mạch
IMHEN
: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi Trường
FAO
: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hiệp Quốc
NN & PTNN
: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TBD
: Thái Bình Dương
TBNN
: Trung bình nhiều năm
TN&MT
: Tài nguyên và Môi Trường
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Lưu vực sông Hương nằm trọn vẹn trong lãnh thổ Thừa Thiên Huế, có diện
tích lưu vực khoảng 2.830 km2, chiếm gần 60% diện tích của toàn tỉnh, trong đó có
hơn 80% là đồi núi, 5% là cồn cát ven biển, phần còn lại khoảng 37.000 ha đất canh
tác. Hệ thống sông Hương được tạo thành từ 3 nhánh chính là sông Bồ, sông Hữu
Trạch, sông Tả Trạch. Hai nhánh Hữu Trạch và Tả Trạch gặp nhau ở ngã ba Tuần
(cách thành phố Huế 15 km về phía Nam) hợp thành dòng chính sông Hương, rồi
nhập lưu với sông Bồ ở ngã ba Sình (cách Huế 8 km về phía Bắc) và đổ vào phá
Tam Giang theo hướng Đông Bắc sau đó chảy ra biển ở cửa Thuận An.
Sông Hương giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển dân
sinh, kinh tế, xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế. Nhưng đây cũng là nơi rất dễ bị ảnh
hưởng và nhạy cảm với thiên tai và các tác động của các hiện tượng thời tiết cực
đoan như bão, lũ lụt. Những năm gần đây, tỉnh Thừa Thiên Huế và lưu vực sông
Hương đã chịu tác động và ảnh hưởng của nhiều trận thiên tai như bão lớn, mưa to,
lũ lụt và hạn hán với cường độ và tần suất tăng lên đáng kể, gây ra những thiệt hại
lớn về kinh tế - xã hội, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường ở hạ lưu đến di sản
thế giới, gây tổn thất về tài sản và cuộc sống của người dân.
Trong những năm lại gần đây, tình hình thiên tai ở nước ta nói chung và khu vực tỉnh
Thừa Thiên Huế nói riêng diễn biến hết sức phức tạp, nó tăng cả về cường độ, mức độ lẫn
cực trị. Đặc điểm lũ lưu vực sông Hương thường là lũ nhiều đỉnh do mưa lũ kéo dài trong
nhiều ngày gây ra. Quá trình lũ lên xuống khá nhanh do địa hình lưu vực ngắn và dốc lại
không có phần đệm ở giữa nên lũ tập trung rất nhanh về đồng bằng. Khi đến vùng đồng
bằng và cửa sông, lũ gặp đầm phá và thuỷ triều có biên độ thấp nên việc tiêu thoát lũ gặp rất
nhiều khó khăn gây ngập úng dài ngày cho khu vực này nhất là khu vực trong nội đô thành
phố Huế.
Quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá, cùng với sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế đã và đang gây áp lực lớn đối với công tác quản lý và sử dụng tài nguyên
2
nước. Việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt
động của từng ngành và từng lĩnh vực, ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả sản xuất
và đời sống của con người. Cùng với việc tăng yêu cầu nước để phát triển kinh tế,
du lịch thì nguồn nước mặt ở lưu vực sông Hương còn đang chịu biến động bởi tác
động của biến động, nhiễu động khí hậu.
Do vậy, việc nghiên cứu đánh giá tài nguyên nước lưu vực sông Hương có
xét đến ảnh hưởng của biến động khí hậu là hết sức cần thiết, là cơ sở để đề nghiên
cứu đề xuất các giải pháp phù hợp để kịch thời ứng phó với các biến động khí hậu
bất thường cũng như tiền đề ổn định phát triển kinh tế xã hội.
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá tài nguyên nước mặt lưu vực sông Hương trong bối cảnh biến
động khí hậu để từ đó có chiến lược sử dụng một cách hợp lý, hiệu quả nguồn tài
nguyên vô giá này để phục vụ mục tiêu phát triển bền vững lưu vực sông Hương và
thích ứng với biến đổi khí hậu.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn trong phạm vi đánh giá tài nguyên nước
mặt trên lưu vực sông Hương trong bối cảnh biến động khí hậu.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tổng hợp các thừa kế các kết quả nghiên cứu đánh giá tài nguyên nước đã có.
Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích và có kế thừa để phân tích, tính toán đánh
giá thực trạng nguồn nước mặt lưu vực sông Hương
Sử dụng các phương pháp mô hình toán để tính toán, cân bằng nước cho lưu
vực sông Hương với các kịch bản khai thác sử dụng tài nguyên nước mặt khác nhau.
4. NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 04 chương
Chương 1: Đặc điểm lưu vực sông Hương
Chương 2: Phân tích, đánh giá mưa, bốc hơi và dòng chảy mặt trên lưu vực
Chương 3: Phân tích, đánh giá biến động khí hậu trên lưu vực sông Hương
Chương 4: Ứng dụng mô hình Mike Basin tính toán cân bằng nước cho
lưu vực sông Hương
3
CHƯƠNG I:
ĐẶC ĐIỂM LƯU VỰC SÔNG HƯƠNG
1.1 Đặc điểm địa lý, địa hình, địa chất thổ nhưỡng của lưu vực
1.1.1 Vị trí địa lý
Sông Hương là sông lớn nhất tỉnh Thừa Thiên- Huế. Phía Bắc giáp tỉnh
Quảng Trị, phía Tây giáp CHDCND Lào; phía Nam giáp tỉnh Quảng Nam và TP.
Đà Nẵng; phía Đông là biển.
Lưu vực sông Hương và các lưu vực phụ cận có diện tích lưu vực 3760 km2,
trong đó lưu vực chính của sông Hương 2960 km2 , các sông phụ cận như: sông
Nông, sông Cầu Hai, sông Truồi, sông Phú Bài và vách núi chiếm 800 km2.
Lưu vực sông Hương và phụ cận bao trùm các huyện Phong Điền, Quảng
Điền, Hương Trà, Thành phố Huế, Nam Đông , Hương Thủy, Phú Vang, 1/2 Phú
Lộc. Sông Hương và các sông nhỏ đều bắt nguồn từ sườn Đông dải Trường Sơn và
đỉnh núi cao Bạch Mã, các sông đều chảy theo hướng Nam-Bắc đổ ra biển theo cửa
Thuận An và cửa Tư Hiền. Dòng chính sông Hương có 3 nhánh lớn là sông Hữu
Trạch, sông Tả Trạch, sông Bồ. Sông Tả Trạch và sông Hữu Trạch gặp nhau ở ngã
ba Tuần. Sông Bồ nhập lưu với dòng chính sông Hương tại ngã ba Sình. Phần miền
núi các nhánh chính của sông Hương chảy gọn trong lòng dẫn. Từ phần trung lưu và
hạ lưu có rất nhiều dòng dẫn chia sẻ dòng chảy với sông Hương cả trong mùa kiệt lẫn
mùa lũ. Trước khi đổ ra biển tại cửa Thuận An và cửa Tư Hiền trong mùa lũ dòng
chảy sông Hương nhận thêm nguồn nước Châu Sơn, Phú Bài, sông Nông, sông Truồi,
sông Cầu Hai hòa lẫn điều tiết với nhau ở đồng bằng sông Hương và dồn vào vụng
Cầu Hai, đầm Thủy Tú, phá Tam Giang. Đồng bằng hạ du sông Hương là nơi nhận
nước lũ của các sông suối trước khi lũ được đưa ra biển. Trong mùa kiệt triều mặn
xâm nhập sâu vào dòng chính sông Hương ảnh hưởng tới các cửa lấy nước cung cấp
cho các nghành kinh tế trong lưu vực.
1.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình tỉnh Thừa Thiên - Huế rất phức tạp và đa dạng địa hình. Những
dạng địa hình chính: Vùng núi và núi cao, đồi thoải, cồn cát và cồn cát ven biển,
đồng bằng trũng thấp và hệ đầm phá.
4
Tổng thể lưu vực sông Hương có hướng dốc từ Tây sang Đông nghĩa là từ
sườn đông dãy Trường Sơn ra biển. Theo chiều Tây- Đông địa hình có dạng núi cao
- vùng đồi nhỏ hẹp - vùng thung lũng đồng bằng - đầm phá và cồn cát ven biển.
1.1.2.1 Địa hình vùng núi và núi cao, đồi thoải
- Dạng địa hình này chiếm hầu hết đất đai huyện A Lưới, Nam Đông, 1/2
huyện Phong Điền và 2/3 huyện Phú Lộc tổng diện tích mặt bằng dạng địa hình này
là 370.000 ha. Phân bổ chủ yếu ở phía Tây và Tây Nam tỉnh, các dãy núi cao phía
Tây chính là đỉnh Trường Sơn có cao độ từ hơn 1.000 đến 1.000m núi dốc. Có
những đỉnh cao như Động Ngự (1.774m), Động Pho (1.346m), đỉnh Bạch Mã, đỉnh
Hải Vân, Các núi xâm nhập theo hướng Tây Đông như dãy Phước Tượng, dãy Lăng
Cô chia cắt địa hình đồng bằng ra thành những thung lũng như thung lũng sông
Hương, thung lũng Thừa Lưu và thung lũng Lăng Cô. Thế nghiêng chính của dạng
địa hình này là Tây Nam - Đông Bắc, độ dốc lớn trên 300 . Dạng địa hình này đôi
chỗ mở rộng thành những thung lũng vùng cao như thung lũng Nam Đông, thung
lũng A Lưới trên độ cao gần 500m. Thế địa hình Thừa Thiên - Huế hầu như không
có vùng đồi hoặc vùng đồi rất ít, vùng đồi ở đây có cao độ từ 50m đến 100m. Trên
dạng địa hình này có rất nhiều vị trí có thể xây dựng được các công trình chứa nước
lợi dụng tổng hợp nhất là chứa trong mùa lũ để cắt giảm lũ cho hạ du.
- Địa hình núi cao dốc còn rừng nguyên sinh như dãy núi Bạch Mã, đỉnh núi
cao trên 1.500m. Bình quân độ cao vùng núi từ 800 – 1.000m. Diện tích vùng rừng
núi chiếm tới trên 40% diện tích mặt bằng lưu vực.
- Địa hình vùng đồi thoải có độ cao bình quân từ 50 – 200m, có rất nhiều
thung lũng như thung lũng Bình Điền, Dương Hòa, Cổ Bi, Bê Luông. Những thung
lũng này rất tiện lợi cho việc xây dựng các kho nước lợi dụng tổng hợp, diện tích
vùng đồi chiếm tới 25% diện tích mặt bằng vùng nghiên cứu.
1.1.2.2 Địa hình vùng đồng bằng
- Đồng bằng ở Thừa Thiên - Huế là thung lũng các sông suối trong tỉnh mà điển
hình là vùng đồng bằng sông Hương. Diện tích vùng đồng bằng ở Thừa Thiên - Huế
khoảng 560 - 580 km2 nó bị chia cắt thành 3 vùng đồng bằng: Đồng bằng sông Hương,
5
đồng bằng sông Bù Lu (Phú Lộc) và đồng bằng vùng Lăng Cô. Có giá trị kinh tế nông
nghiệp chủ yếu là đồng bằng sông Hương và sông Bù Lu.
- Đồng bằng sông Hương có thế nghiêng theo hướng Bắc Nam và Tây Đông
tạo thành các lòng máng trũng. Vùng Bắc sông Hương cao độ đất biến đổi từ (-0,5)
đến (+2,5)m. Vùng hữu ngạn sông Ô Lâu từ Phong Thu, Phong Hoà đến Phong
Bình, Phong Chương thuộc huyện Phong Điền có cao độ phổ biến ở (+1,0) đến
(+1,5)m. Tuy nhiên vẫn có những rốn trũng như khu Văn Đình cao độ từ (-0,5) đến
(-0,1)m. Vùng đồng bằng Quảng Điền có cao độ phổ biến (+1,0) đến (+1,5)m, cũng
có những lòng chảo cao độ từ (-0,1) đến (-0,5)m như vùng trũng Quảng An, Quảng
Thành, Quảng Phước (Quảng Điền), Hương Phong, Hương Vĩnh(Hương Trà).
- Địa hình đồng bằng Nam sông Hương là một lòng máng dốc nghiêng từ Tây
Bắc xuống Đông Nam và lấy trục sông Đại Giang làm đáy máng. Ruộng đất ở đây
phần lớn nằm từ cao trình (-0,5) đến (0,0)m, những nơi cao như ven đường 1A, ven
cồn cát phá Tam Giang có cao độ từ (+1,0) đến (+1,5). Đồng bằng hẹp và chạy dài 30
km. So với vùng Bắc sông Hương, vùng Nam sông Hương địa hình trũng thấp hơn.
- Vùng đồng bằng Phú Lộc đây thực chất là một trong 20 vịnh bị bồi lấp tạo
thành đồng bằng này. Diện tích đất đại bộ phận ở cao độ (+1,2) đến (+1,5). Có những
vùng trũng thấp như phía tây đường sắt vùng Thừa Lưu, Thuỷ Cam, Thuỷ Liên. Vùng
đồng bằng này hẹp, địa hình kém bằng phẳng và có dạng lòng chảo. Đồng bằng ở Thừa
Thiên - Huế cho đến nay đã được khai thác tối đa đưa vào sản xuất.
- Địa hình vùng đồng bằng chiếm 20% diện tích lưu vực, đây là vùng trũng
thấp của lưu vực sông Hương. Vùng đồng bằng phía Bắc sông Hương có cao độ
biến đổi từ (+0,5) đến (+0,6)m; phía Nam sông Hương có cao độ biến đổi từ (-1,5)
m đến (-1,0)m. Đây là vùng tập trung hầu hết các hoạt động kinh tế xã hội của lưu
vực sông Hương
1.1.2.3 Địa hình vùng đầm phá
Đây là dạng địa hình đặc biệt của Thừa Thiên - Huế nằm giữa cồn cát ven
biển và đồng bằng, ở dạng địa hình này có 2 vùng Phá Tam Giang - Cầu Hai và
đầm Lăng Cô.
6
- Phá Tam Giang - Cầu Hai thực chất là sự lưu thông giữa cửa sông Ô Lâu,
sông Hương và hệ thống sông nhỏ phía hữu sông Hương như sông Nông, sông Phú
Bài, sông Truồi. Nó có nhiều tên gọi phía cử Ô Lâu và phá Tam Giang từ cửa
Thuận An đến phá Cầu Hai là đầm Thuỷ Tứ hoặc gọi là Phá Đông. Phá Cầu Hai
(còn gọi là đầm San, đầm Chuồi) toàn bộ vùng phá này có diện tích 22.000 ha.
Chiều dài 80 km, nơi rộng nhất 8-10 km, nơi hẹp nhất 0,5- 0,7 km. Phá này được
thông với biển bằng hai cửa Thuận An và Tư Hiền. Cửa Thuận An và cửa Tư Hiền
từ trước đến nay không ổn định và nhất là vào mùa lũ những năm gần đây thường bị
đổi cửa ở Tư Hiền. Độ sâu bình quân ở Phá trong mùa kiệt là 1,5 - 2,0m đôi chỗ
như ở cửa Thuận An 6 - 8m. Mùa lũ độ sâu của Phá biến động từ 3 - 8m. Đây là
vùng điều tiết nước lũ của các sông Hương, Ô lâu, Truồi, Nông trước khi dòng chảy
thoát ra biển. Trong mùa lũ cũng như mùa kiệt Phá bị chiếm dữ bởi nước mặn
nhưng độ mặn đã bị biến đổi do sự pha loãng của nước sông. Đầm phá này đang bị
khai thác thiếu quy hoạch do vậy nó bị ô nhiễm trong mùa kiệt và thu hẹp lòng do
sự lấn bể để nuôi tôm, cá. Đầm phá này nếu biết khai thác sẽ trở thành thế mạnh
kinh tế của tỉnh Thừa Thiên - Huế.
- Đầm Lăng Cô được bao bọc bởi phía Tây và Nam là dãy núi Hải Vân, phía
Đông là dải cồn cát cao và có một cửa duy nhất tại chân đèo Hải Vân diện tích đầm
Lăng Cô khoảng 1.800ha độ sâu mặt nước trung bình 2 - 2,5m, chịu tác động của
thuỷ triều và nước mặt. Đầm Lăng Cô đang là điểm phát triển thuỷ hải sản biển của
Phú Lộc.
- Hệ đầm phá của Thừa Thiên - Huế là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt của
tỉnh có thể huy động vào để phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhất là nuôi trồng thuỷ
hải sản và du lịch.
Dãy đầm phá trên lưu vực nằm chắn giữa phần đồng bằng và cồn cát ven
biển và chạy dọc từ cửa Lác tới cửa Tư Hiền. Chiều rộng phá nơi hẹp nhất 800 đến
1.000m; nơi rộng tới 6 đến 1km, cao độ đáy đầm phá từ (-5,0) đến( -6,0) m, cao độ
phần bãi non từ (-1,5) đến (+0,5) m. Diện tích vùng đầm phá tới 30.000 ha, đây là
một đặc thù riêng của lưu vực sông Hương.
7
1.1.2.4 Vùng cát nội địa và vùng cát ven biển
Vùng cát Thừa Thiên - Huế là sự kéo dài tiếp nối vùng cát từ Quảng Bình
vào đến chân đèo Hải Vân. Cồn cát ở đây có 2 dạng:
- Cồn cát nội địa đó là vùng đất cát cao thuộc 2 huyện Phong Điền, Quảng
Điền với diện tích khoảng 110 km2 cao độ biến đổi từ (+0,5) đến (+0,8)m địa hình
khá bằng phẳng và chịu khô hạn thường xuyên ngoài vùng cát nội địa trên còn vùng
cát chạy ven đầm Thuỷ Tứ từ xã Phú Xuân đến xã Vinh Hà thuộc huyện Phú Vang
với diện tích khoảng 48 km2. Cao độ biến đổi từ (+4,0) đến (+6,0)m. Trên vùng cát
này có khả năng phát triển cây trồng cạn, kinh tế trang trại và mô hình sinh thái.
- Cồn cát ven biển chia làm 2 khu vực phía Bắc sông Hương từ Điền Hương
đến cửa Thuận An chiều dài khoảng 28 km chỗ rộng nhất 4,5 đến 5 km, chỗ hẹp
nhất từ 0,4 đến 0,5 km dốc thoải cả về phía Tam Giang và phía biển. Cao độ biến
đổi từ (+6,0) đến (+8,0)m cồn cát này khá ổn định dân cư làng mạc sinh sống ở đây
đã lâu đời.
- Phía Nam cồn cát chạy từ cửa Thuận An đến cửa Tư Hiền với chiều dài
khoảng 39 - 40 km chỗ rộng nhất đến 4,0 km và chỗ hẹp nhất là Hùa Duân khoảng
200m . Cao độ biến đổi từ (+4,0) đến (5,0)m.
- Vùng cát ven biển Thừa Thiên - Huế bị bao bọc gần như kín là nước mặn.
Ở đây dân cư đông đúc có tới hơn 10 xã đang sống ở vùng cát. nguồn nước sử dụng
ở đây là nước mưa vầ nước ngầm trên cát. Dân chủ yếu sống bằng ngư nghiệp, có
một bộ phận canh tác nông nghiệp nhờ trời.
- Cồn cát Thừa Thiên - Huế trong giai đoạn kinh tế hiện nay thực sự là một
tiềm năng lớn để phát triển kinh tế hàng hoá. Trong những năm gần đây tỉnh đã và
đang huy động tiềm lực này vào phát triển kinh tế nuôi trồng thuỷ sản và vườn cây
trang trại.
- Đại hình cồn cát cao ven biển có cao độ biến đổi từ (+4,0) đến (+15,0)m là
một dải cát hẹp ven biển ngăn cách đầm phá và biển, nơi hẹp nhất khoảng 120m,
nơi rộng tới nay là khoảng 3.000m. Địa hình có dạng sống trâu dốc về phía biển và
phía đầm phá. Trên dạng địa hình này nhân dân đã khai phá làm nông nghiệp và nơi
8
định cư cho dân làm nghề thủy sản. Hiện tại ven biển đang có hiện tượng xâm thực
lớn cần được nghiên cứu để ổn định bờ.
1.1.3 Đặc điểm địa chất
Lưu vực sông Hương nằm trong vùng tiếp giáp giữa đới Trường Sơn và địa
khối Kontum. Đất đá chủ yếu là trầm tích bị chia cắt bởi các khối xâm nhập lớn
phân bố rộng rãi trong vùng. Trầm tích Paleozoi gồm hệ tầng A Vương phân bố trên
diện tích hạn chế ở vùng Đông nam khu vực. Hệ tầng Long Đại phân bố rộng rãi
nhất trong khu vực gồm hai hệ tầng là: Phụ hệ tầng trên với thành phần chủ yếu là
đá nhiều phiến sét, xen bột két, cát và phụ hệ tầng dưới có phân bố lớn hơn với
thánh phần trầm tích cát kết, ít khoáng và ít sét silic.
Trầm tích Đê vôn tạo thành dải dài theo rìa đông bắc của phần trung và
thượng lưu vực với thành phần biến đổi từc̣ uôi sạn kết, đá phiến sét hoặc cát kết ở
tầng dưới, tới bột kết xen cát ở tầng giữa chuyển dân lên tâǹg kết, phiến sét, đá vôi
sét và đá vôi ở tầng trên.
Xâm nhập macma phân bố khá rộng rãi thành nhiều khối có kích thước khác
nhau, rộng nhất là phức hệ Hải Vân, chúng tạo thành từng khối phân bố ở phía đông
lưu vực, giữa sông Hữu Trạch và Tả Trạch.
Trầm tích kỷ thứ tư chủ yếu gặp trong vùng đồng bắng ven biển gồm cuội
sỏi, cát bột sét và mùn. Đất đai ở giữa vùng biển và vùng đồi chủ yếu là loại đất cát
ven biển và đất thịt pha cát. Còn loại đất thịt pha sét thì có ở vùng Hương Điền
Hương Phú, loại này có độ phì khá cao, nhưng nhiều chỗ cũng đã bị bạc mầu do
hoạt động khai thác trong quá trình canh tác. Vùng đồi và bán sơn địa là loaị đất
laterit, nhiều nơi cũng đã bị xói mòn và bạc mầu.
1.1.4 Thổ nhưỡng
Thổ nhưỡng trên địa bàn Thừa Thiên - Huế rất đa dạng và phong phú.
Phần vùng đồi Nam Đông, Hương Trà dọc đường từ Huế đi A Lưới và phần
thuộc lưu vực A Lưới là loại đất đỏ nhiều sét bở tơi khi khô hạn và đặc quánh khi
gặp nước, đất nhiều mùn, độ đạm, khoáng kẽm cao, đất vùng thích hợp với cây
công nghiệp như Hồ Tiêu, Cà Phê, Điều.
9
Đất đồi vàng nhạt sản phẩm của Felatit tầng dày 0,5 - 3 m bạc màu phân bố ở
vùng trung lưu Ô Lâu đến suối Ô Hô vùng sườn đồi trung lưu Sông Nông, Phú Bài,
đất lẫn nhiều sạn sỏi, độ mùn kém, ít giữ nước do chế độ khô hạn thường xuyên
mưa lớn tập trung và độ dốc lớn nên đất bị bạc màu cần có cải tạo bằng biện pháp
thuỷ lợi và bón phân hữu cơ.
Đất cát thành phần chủ yếu là cát mịn lẫn mùn cấu tượng bở rời bị lèn chặt
khi có nước. Độ giữ nước kém, độ mùn ít dễ di đẩy khi có biến động mưa gió, đất
này thích hợp với cây trồng cạn nhưng phải có nước thường xuyên để giữ ẩm. Loại
đất cát này phân bố chủ yếu ở vùng cát nội địa Phong Điền, Quảng Điền và vùng
cát Phú Xuân, Vinh Hà.
Đất cát ven biển ngèo mùn, dễ di đẩy độ giữ nước kém khi trồng cấy phải bổi
ủ để giữ ẩm.
Đất Glây yếu và Glây mạnh tập trung vùng đồng bằng sông Hương đôi chỗ
còn có mặn tiềm tàng, đất giàu mùn do phù xa bồi đắp hàng năm, có hiện tượng
chua phèn cấu tượng đất là đất thịt pha cát, đất thịt pha sét nặng đến nhẹ, độ đạm
cao, nghèo lân và kaly. Đất này thích hợp với trồng cấy lúa nước nhưng phải đảm
bảo tiêu thoát tốt.
Ngoài ra còn một số vùng đất mặn ven biển nhưng không tập trung.
Thổ nhượng ở Thừa Thiên Huế thích hợp cho việc đa dạng hoá cây trồng và
cũng là điều kiện tốt để phát triển kinh tế hàng hoá.
1.2 Đặc điểm sông ngòi
1.2.1 Hình thái lưới sông
Hệ thống sông Hương gồm 28 sông nhánh lớn nhỏ các cấp, trong đó có 3
nhánh sông chính là:
Sông Tả Trạch nằm ở phía Đông có diện tích lưu vực là 779 km2
Sông Hữu Trạch nằm ở khu vực giữa với diện tích lưu vực là 729 km2
Sông Bồ nằm ở phía Tây với diện tích lưu vực là 938 km2.
10
Toàn bộ lưu vực sông Hương nằm ở phía Đông Trường Sơn trên nền địa
hình khá dốc, độ dốc bình quân lưu vực đạt 28,5‰ và mật độ lưới sông là 0,6
km/km2.
Bảng 1.1: Đặc trưng hình thái sông ngòi một số nhánh lớn của hệ thống sông Hương
STT
Lưu vực đến
1
Thượng Nhật
Tả Trạch
208
2
Dương Hoà
Tả Trạch
686
3
Bình Điền
Hữu Trạch
570
0,65
4
Cổ Bi
Bồ
720
5
Đập Tả Trạch
Tả Trạch
717
Sông
F(km2)
D(km/km2) B(km) Ls(km) J(‰)
0,64
10,0
18,8
12,9
57,0
12,2
9,9
51,8
2,34
0,50
10,7
64,0
11,0
0,95
13,2
60,0
12,0
1.2.2 Đặc điểm sông ngòi
Lưu vực sông có diện tích lưu vực khoảng 2.960 km2 bao gồm cả các sông
nhỏ phía Nam đổ vào vụng Cầu Hai.
Dòng chính sông Hương được hình thành nhờ 3 nhánh sông chính: Sông Bồ,
Tả Trạch, Hữu Trạch và hệ thống kênh rạch dày đặc ở hạ lưu sông.
Sông Bồ xuất phát từ rừng núi Tây Nam thuộc huyện A Lưới, Khoảng trung
vùng đồi núi thuộc Hương Trà và Phong Điền đến Cổ Bi. Sông ra khỏi vùng núi và
chảy giữa 2 vùng đất cao đến đường 1A sông chuyển theo hướng Tây Bắc Đông
Nam. Sông chia nhánh tại ngã ba Phò Nam chuyển vào đồng bằng trũng Quảng Điền
qua nhánh An Xuân, Quán Cửa, một phần dòng chảy đổ vào sông Hương tại Ngã Ba
Sình. Diện tích lưu vực sông Bồ chảy trên vùng núi là 780 km2 lòng sông phần miền
núi dốc, thung lũng hẹp, nhiều gềnh và thác đến vùng đồng bằng sông mở rộng có bãi
bồi ở Phong An nhập thành nhánh suối Ô Hồ ở phía tả. Sông Bồ ở thượng nguồn có
rất ít suối nhỏ, phía hữu có nhánh Khe Trại lưu vực không hơn 60 km2.
Hai nhánh Tả Trạch, Hữu Trạch xuát phát từ rừng núi phía Đông dãy Trường
Sơn thuộc huyện Nam Đông, A Lưới gặp nhau tại ngã ba Tuần. Từ Ngã ba Tuần
xuống Thuận An gọi là sông Hương. Phần đồi núi lòng sông dốc nhỏ, đến Dương
Hoà sông Tả Trạch đột nhiên mở rộng và chảy thành bãi sông sau đó chảy lại vén
11
gần vào lòng sông. Từ Tuần đến cửa Thuận An trong mùa kiệt dòng chảy bó gọn
trong hai bờ và hầu như không có nhập lưu trừ suối Tứ Ca phía hữu. Từ trước lũ
sông Hương mở rộng đều và dòng chảy êm trong mùa kiệt chịu ảnh hưởng của thuỷ
triều lên đến ngã ba. Từ Dương Hoà đáy sông ở cao trình (-2,0) m đến (-3,0) m.
Trên dòng chính đôi chỗ có những vực sâu đến (-8,0) đến (-1,10) m với nhánh Hữu
Trạch đoạn từ Bình Điền đến tuần đáy sông biến đổi từ (-1,4) đến (-3,0), đôi chỗ có
những vực sâu cao độ đáy (-4,0) đến (-5,0) m. Phần thượng lưu sông Hương tính
đến Bình Điền có diện tích lưu vực chiếm 14.000 km2.
Phần hạ du sông Hương , sông Bồ hai bên bờ sông đang bị sâm thực sói lở
mất ổn định.
Trên dòng chính sông Hương có những vị trí thuận lợi để xây dựng các công
trình lợi dụng tổng hợp như: Dương Hoà(Tả Trạch), Bình Điền (Hữu Trạch), Bê
Luông, Cổ Bi (sông Bồ).
Phần đồng bằng sông Hương có hệ thống kênh rạch dày đặc điển hình phía
Nam sông Hương có sông Lợi Nông nối từ cống Phú Cam đến vụng Cầu Hai, trên
dọc sông Lợi Nông nhận nước từ suối Châu Sơn, Phú Bài, sông Nông và sông La Ỷ,
Đập Đá tạo thành một mạng sông cấp nước và tiêu nước rất hiệu quả. Sông Lợi
Nông có cao độ đáy bình quân (-2,5) đến (-2)m, lòng rộng có nơi tới 200m. Hẹp
nhất là đoạn cửa vào qua thành phố Huế. Bắc có hệ thống kênh Hói Chợ, kênh An
Xuân, Quán Cửa và các sông ngang tạo ra một mạng lưới tưới tiêu bằng kênh chìm
dày đặc. Sông Hương là nguồn cung cấp nước chính cho tỉnh Thừa Thiên - Huế
đồng thời nó cũng là nguồn cung cấp nước gây lụt lớn ở khu vực hạ lưu sông.
1.3 Điều kiện khí tượng thuỷ văn
1.3.1 Mạng lưới trạm khí tượng thuỷ văn
Lưới trạm khí tượng: Trong lưu vực và lân cận có tổng số 10 trạm đo mưa,
trong đó có 3 trạm khí hậu đo các yếu tố nhiệt độ đó là: Huế, Nam Đông và A Lưới
hiện vẫn đang hoạt động.
Lưới trạm thuỷ văn : Trên lưu vực có 8 trạm đo thuỷ văn trong đó có 5 trạm đo
mực nước, lưu lượng, còn lại là đo mực nước. Tính đến năm 2012 trên lưu vực chỉ
12
còn lại 1 trạm thuỷ văn cấp I Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc gia quản lý đó là:
trạm Thượng Nhật trên sông Tả Trạch.
Bảng 1.2: Bảng lưới trạm khí tượng thủy văn lưu vực sông Hương
Sông
Yếu tố đo
Thời kỳ
Ghi chú
TT
Tên trạm
1
Huế (Phú Bài)
T, U, V, Z, X, N
1901-2012
Đang hoạt động
2
Nam Đông
T, U, V, Z, X, N
1973-2012
Đang hoạt động
3
A Lưới
X, T, V, Z
1976-2012
Đang hoạt động
4
Kim long
Hương
H, X
1977-2012
Đang hoạt động
5
Phú ốc
Bồ
H, X
1976-2012
Đang hoạt động
6
Phú Lộc
X
1978-1988
7
Thượng Nhật
Tả Trạch
H, Q, X
1979-2012
8
Dương Hoà
Tả Trạch
H. Q
1986-1987
9
Bình Điền
Hữu Trạch
X
1977-1985
H,Q
1979-1985
10
Cổ Bi
Bồ
X, H, Q
1977-1985
11
Truồi
Truồi
H, Q, X
1993-1996
12
Ca Cút
Vụng Tây
H
1978-1982
quan trắc
Đang hoạt động
Ghi chú các ký hiệu :
T - Nhiệt độ không khí (oC )
U - độ ẩm không khí (% )
V - tốc độ gió (m/s )
Z - bốc hơi (mm )
X - mưa (mm )
N - nắng (giờ)
H - mực nước (cm )
Q - lưu lượng nước (m3/s)
13
Hình 1.1: Bản đồ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn lưu vực sông Hương
14
1.3.2 Điều kiện khí hậu
1.3.2.1 Mưa
Mưa ở Thừa Thiên - Huế cũng chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa ít
mưa. Lượng mưa bình quân năm ở đây tăng dần từ Đông sang Tây và từ Bắc vào
Nam mà trung tâm mưa lớn nhất là sườn Bạch Mã. Lượng mưa trung bình năm tại
Tà Rụt 2381,1mm. Tại A Lưới 3408,4mm, tại Phú Ốc 2.733,5mm, tại Huế
2.745,3mm, tại Nam Đông 3.385,91mm, lượng mưa bình quân năm miền núi lớn
hơn ở đồng bằng, vùng lưu vực sông Sê Soáp mưa lớn hơn ở Phú Ốc. Biến trình
mưa năm cũng thay đổi rất lớn, năm mưa nhỏ chỉ đạt 60% lượng mưa bình quân
năm, những năm mưa lớn gấp 2 đến 3 lần lượng mưa bình quân năm. Trung tâm
mưa lớn ở Nam Đông- Thừa Lưu, Phú Lộc. Như năm 1973 ở Nam Đông mưa
5.182mm, năm 1982 ở Bạch Mã 8.664mm, năm 1990 lượng mưa ở A Lưới
5.086mm. Trung bình 1 năm có 200 đến 220 ngày có mưa ở vùng miền núi và 150160 ngày có mưa ở vùng đồng bằng. Tuy nhiên số ngày có mưa cũng phân bố
không đều trong các tháng từ tháng I đến tháng IX có số ngày mưa ít nhất và từ
tháng X đến tháng XII có số ngày mưa nhiều nhất. Có năm mưa liên tục cả tháng.
Mùa khô ở Thừa Thiên - Huế bắt đầu từ tháng I đến tháng VIII. Tổng lượng
mưa trong mùa khô chỉ đạt 25-30% tổng lượng mưa năm. Giữa mùa khô có thời kỳ
mưa tiểu mãn tháng 4, tháng 5. Lượng mưa bình quân thời kỳ tiểu mãn chỉ đạt 1215% tổng lượng mưa năm. Trong các tháng từ tháng 1 đến tháng 4 thường có mưa
nhỏ 20-30mm/trận. Đây là điều kiện rất thuận lợi cho sản xuất vụ đông xuân.
Mùa mưa ở Thừa Thiên - Huế có thể tính từ tháng IX đến tháng XII. Tổng
lượng mưa trong mùa mưa chiếm 70-75% tổng lượng mưa năm. Có những năm như
tháng 11/1999 lượng mưa trận 7 ngày đã tới trên 2130mm tại Huế. Những trận mưa
gây lũ lớn ở Thừa Thiên - Huế là những trận mưa có cường độ lớn tập trung trong 3
đến 5 ngày điển hình như mưa lũ tiểu mãn năm 1983, mưa lũ năm 1989, 1999 là
những trận mưa gây lũ lớn nhất cho đồng bằng sông Hương.
Cường độ mưa trong một ngày đạt khá lớn và thường xẩy ra vào tháng X
hoặc tháng XI. Lượng mưa bình quân nhiều năm của các trạm mưa được thể
hiện ở bảng 1.3: