ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÝ VĂN TRƯỜNG
NHÂN GIỐNG MAI CÂY (Dendrocalamus yunnanicus)
BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM HOM THÂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Nông lâm kết hợp
Khoa
: Lâm nghiệp
Khoá học
: 2014 - 2018
Thái Nguyên, năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÝ VĂN TRƯỜNG
NHÂN GIỐNG MAI CÂY (Dendrocalamus yunnanicus)
BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM HOM THÂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Nông lâm kết hợp
Lớp
: K46 - NLKH
Khoa
: Lâm nghiệp
Khoá học
: 2014 - 2018
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Trần Thị Thu Hà
Thái Nguyên, năm 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu kết
quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực. Khóa luận đã được giáo viên
hướng dẫn xem và sửa.
Thái Nguyên, ngày
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
PGS.TS. Trần Thị Thu Hà
Người viết cam đoan
Lý Văn Trường
Xác nhận của giáo viên chấm phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên)
tháng năm 2018
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, em đã nhận được sự dạy bảo tận tình của các thầy, cô giáo.
Nhờ vậy, em đã được các thầy cô giáo trang bị những kiến thức khoa học
kỹ thuật cũng như đạo đức tư cách người cán bộ tương lai. Thầy cô đã trang
bị cho em đầy đủ hành trang và một lòng tin vững bước vào đời,vào cuộc
sống và sự nghiệp sau này.
Để có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của
bản thân. Em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy, cô giáo trong khoa
Lâm nghiệp, sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn PGS.TS. Trần Thị Thu Hà
đã trực tiếp hướng dẫn để em hoàn thành khóa luận này.
Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp, các thầy
cô giáo đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, sự quan tâm giúp đỡ của cô
giáo hướng dẫn PGS.TS. Trần Thị Thu Hà đã trực tiếp hướng dẫn để em
hoàn thành khóa luận này. Do điều kiện và thời gian có hạn, trình độ bản thân
còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.Vì vậy
em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để đề tài
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
3
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Theo dõi số hom sống ở các công thức TN giâm hom Mai cây.... 24
Bảng 3.2: Chỉ tiêu ra rễ của hom thân Mai cây ở các CTTN ......................... 25
Bảng 3.3: Đo đếm chỉ tiêu chồi ở các công thức thí nghiệm giâm hom thân
Mai cây............................................................................................ 25
Bảng 4.1: Tỷ lệ sống của hom Mai cây của các công thức thí nghiệm theo
định kì theo dõi ............................................................................... 29
Bảng 4.2: Chỉ tiêu ra rễ của hom thân Mai cây ở các CTTN ......................... 31
Bảng 4.3: Đo đếm chỉ tiêu chồi ở các công thức thí nghiệm giâm hom thân
Mai cây............................................................................................ 37
Bảng 4.5: Chỉ tiêu ra rễ của hom thân Mai cây của các CTTN ...................... 45
Bảng 4.6: Đo đếm chỉ tiêu chồi ở các công thức thí nghiệm giâm hom thân
Mai cây............................................................................................ 50
Bảng 4.7: So sánh kết quả thí nghiệm giữa vụ Đông và vụ Xuân .................. 55
4
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Biểu thị tỷ lệ sống của hom thân Mai cây ở các CTTN.................. 30
Hình 4.2: Biểu thị tỷ lệ ra rễ của hom thân Mai cây ở các CTTN .................. 32
Hình 4.3: Biểu thị số rễ trung bình/hom Mai cây ở các CTTN ...................... 34
Hình 4.4: Biểu thị chiều dài rễ TB/ hom Mai cây ở các CTTN...................... 35
Hình 4.5: Biểu thị chỉ số ra rễ của hom thân Mai cây ở các CTTN ............... 36
Hình 4.6: Biểu thị tỷ lệ ra chồi của hom thân Mai cây ở các CTTN ............. 38
Hình 4.7: Biểu thị số chồi TB/ hom của hom thân Mai cây ở các CTTN ..... 40
Hình 4.8: Biểu thị chiều dài chồi TB/hom của hom thân Mai cây ở các
CTTN.........41
Hình 4.9: Biểu thị chỉ số ra chồi của hom thân Mai cây ở các CTTN........... 42
Hình 5.1: Biểu thị Tỷ lệ sống của hom thân Mai cây của các công thức thí
nghiệm theo định kì theo dõi ..................................................................... 44
Hình 5.2: Biểu thị tỷ lệ ra rễ của hom thân Mai cây của các CTTN .............. 46
Hình 5.3: Biểu thị số rễ TB/ hom của hom cành Mai cây ở các CTTN ........ 47
Hình 5.4: Biểu thị chiều dài rễ TB/ hom của hom thân Mai cây ở các
CTTN...........49
Hình 5.5: Biểu đồ biểu thị chỉ số ra rễ của hom cành Mai cây ở các CTTN . 49
Hình 5.6: Biểu thị tỷ lệ ra chồi của hom thân Mai cây ở các CTTN .............. 51
Hình 5.7: Biểu thị số chồi TB/ hom của hom thân Mai cây ở các
CTTN.............. 53
Hình 5.8: Biểu thị chiều dài chồi TB/ hom của hom thân Mai cây ở các CTTN
..........54
Hình 5.9: Biểu thị chỉ số ra chồi của hom thân Mai cây ở các CTTN .................
54
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTTN
: Công thức thí nghiệm
IAA
: Axit Indol-axitic IBA
: Axit Indol-butilic NAA
acid ɑ - Naphtylaxetic TB
: Trung bình
:
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục đích, mục tiêu thực hiện..................................................................... 3
1.2.1. Mục đích.................................................................................................. 3
1.2.2. Mục tiêu................................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập .............................................................................. 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 5
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu...................................................... 5
2.1.1. Cơ sở tế bào học ...................................................................................... 5
2.1.2. Sự hình thành rễ bất định ........................................................................ 6
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom ..............................
8
2.1.4. Những yêu vầu kỹ thuật cơ bản khi giâm hom .....................................
14
2.2. Đặc điểm loài cây nghiên cứu .................................................................. 15
2.3. Đánh giá chung ........................................................................................ 20
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC
HIỆN.... 21
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 21
vii
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 21
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 21
3.2.1. Vị trí địa lý, địa hình ............................................................................. 21
3.2.2. Đặc điểm khí hậu, thời tiết .................................................................... 21
3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi.......................................... 22
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 22
3.4.1. Phương pháp kế thừa và có chọn lọc .................................................... 22
3.4.2. Phương pháp theo dõi trực tiếp ............................................................. 22
3.4.3. Các bước thực hiện thí nghiệm ............................................................. 26
3.4.4. Phương pháp nhân giống bằng giâm hom thân..................................... 26
3.4.5. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kết hợp với điều tra trực tiếp .. 27
3.4.6. Phương pháp tổng hợp .......................................................................... 27
3.4.7. Công tác nội nghiệp .............................................................................. 28
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH........................................................ 29
4.1. Kết quả về ảnh hưởng của nồng độ chất kích thích sinh trưởng IBA, IAA,
NAA đến tỷ lệ sống, chỉ tiêu ra rễ, chỉ tiêu ra chồi của hom cành Mai cây ở
vụ Đông ...................................................................................................... 29
4.1.1. Ảnh hưởng của nồng độ IBA, IAA, NAA đến tỷ lệ sống của hom thân
Mai cây....................................................................................................... 29
4.1.2. Ảnh hưởng của nồng độ IBA, IAA, NAA đến chỉ tiêu ra rễ của hom
cành Mai cây .............................................................................................. 31
4.1.3. Kết quả ảnh hưởng của nồng độ IBA, IAA, NAA đến chỉ tiêu chồi của
hom cành Mai cây ...................................................................................... 36
4.2. Kết quả về ảnh hưởng của nồng độ chất kích thích sinh trưởng IBA, IAA,
NAA đến tỷ lệ sống, chỉ tiêu ra rễ, chỉ tiêu ra chồi của hom thân Mai cây ở
vụ Xuân ...................................................................................................... 42
viii
4.2.1. Ảnh hưởng của nồng độ IBA, IAA, NAA đến tỷ lệ sống của hom thân
Mai cây....................................................................................................... 43
4.2.2. Ảnh hưởng của nồng độ IBA, IAA, NAA đến chỉ tiêu ra rễ của hom
thân Mai cây ............................................................................................... 45
4.2.3. Kết quả ảnh hưởng của nồng độ IBA, IAA, NAA đến chỉ tiêu chồi của
hom thân Mai cây....................................................................................... 50
PHẦN 5. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ.......................................................... 56
5.1. Kết luận .................................................................................................... 56
5.2. Tồn tại và hạn chế .................................................................................... 59
5.3. Kiến nghị .................................................................................................. 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 60
PHỤ BIỂU
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Lâm sản ngoài gỗ bao gồm những sản phẩm có nguồn gốc sinh vật khác
gỗ, được khai thác từ rừng, đất rừng và cây ở rừng. Nhiều loại lâm sản ngoài
gỗ được sử dụng cho sản xuất và đời sống của người dân. Hàng trăm nghìn tấn
tre nứa được sử dụng trong ngành chế biến bột và giấy, hàng chục nghìn tấn
cây thuốc được sử dụng mỗi năm… Lâm sản ngoài gỗ còn là mặt hàng xuất
khẩu có giá trị, giá trị xuất khẩu lâm sản ngoài gỗ năm 2008 gần 400 triệu
USD, bằng gần 20% tổng giá trị xuất khẩu đồ gỗ. Khai thác, chế biến lâm sản
ngoài gỗ đã thu hút hàng trăm nghìn lao động, chủ yếu là ở nông thôn, miền
núi góp phần đáng kể vào xoá đói, giảm nghèo ở các địa phương có rừng và
đất rừng. Thường vào những vụ nông nhàn, giáp hạt người dân hay vào rừng
thu hái lâm sản để kiếm tiền mua lương thực và hàng tiêu dùng và trang trải
chi phí thuốc men, học hành cho con trẻ. Ngoài ra lâm sản ngoài gỗ còn là
nguồn cung cấp thực phẩm hàng ngày cho hộ gia đình: măng, rau rừng… Do
đó phát triển sản xuất lâm sản ngoài gỗ là góp phần xoá đói, giảm nghèo vùng
dân tộc, miền núi và bảo vệ phát triển bền vững nguồn tài nguyên rừng, cải
thiện đời sống cho người dân góp phần phát triển nền kinh tế đất nước.
Giai đoạn trước năm 1961 sản phẩm chính của rừng được khai thác sử
dụng chủ yếu là gỗ, các loại lâm sản khác như: tre, trúc, song, mây, dầu nhựa
khai thác từ cây gỗ, cây dược liệu… còn ít được quan tâm quản lý nên gọi là
lâm sản phụ (Minor forest product). Sau năm 1961, một số loài lâm sản phụ
có giá trị đặc biệt trong sử dụng và thương mại như: hồi, quế, thảo quả, nấm
hương… thì gọi là đặc sản rừng (Special forest product). Vài thập kỷ gần đây
do vai trò và chức năng cung cấp gỗ của rừng tự nhiên ngày càng hạn chế, vai
trò và chức năng phòng hộ môi trường của rừng ngày càng được thể hiện rõ
2
hơn và được quan tâm nhiều hơn trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu
hiện nay. Muốn phát triển rừng nhằm bảo vệ môi trường sinh thái kết hợp với
phát triển kinh tế, cải thiện đời sống của người dân làm nghề rừng thì lâm sản
phụ hay đặc sản rừng lại có vai trò hết sức quan trọng.
Trong nhóm những cây lâm sản ngoài gỗ, phân họ tre trúc đang được
người dân đặc biệt quan tâm. Cây tre (với nhiều loại khác nhau: trúc, mai,
vầu, nứạ..) có ở nhiều nước trên thế giới. Nhưng có lẽ khu vực Đông Nam Á
nhiệt đới gió mùa mới chính là quê hương, xứ sở của tre và các sản phẩm văn
hoá từ tre. Cây tre đã đi vào văn hoá Việt Nam như một hình ảnh bình dị mà
đầy sức sống, dẻo dai chống chịu thiên tai, gió bão và giặc ngoại xâm. Thế
nhưng những năm gần đây, có một thực tế đáng buồn là loại cây đa dạng,
thiết thực trong mọi mặt đời sống này đã bị coi nhẹ, bị chặt phá, bị thoái hoá...
bởi nhiều nguyên nhân khác nhau.
Mai cây có tên khoa học Dendrocalamus yunnanicus Hsueh & D.Z.Li
và tên thường gọi là Tre mai thuộc phân họ tre trúc (Bambusoideae), là một
loại cây có nhiều công dụng trong đời sống KT-XH như: làm chất đốt (rễ,
thân, cành, lá); làm thực phẩm (Măng); làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu
cho công nghiệp (thân, măng),…
Do việc tăng lên về dân số và sự phát triển nhanh chóng của nền công
nghiệp nguồn Mai cây tự nhiên đã và đang bị khai thác một cách quá mức để
đáp ứng được các nhu cầu trước mắt mà không chú trọng đến việc gây trồng
đảm bảo lợi ích cho các thế hệ mai sau. Để có cơ sở cho việc bảo tồn và phát
triển loài Mai cây cần thiết phải có các kỹ thuật nhân giống và gây trồng
hướng tới sản xuất hàng hóa loài cây này phục vụ nhu cầu sử dụng lâu dài,
giảm áp lực của cộng đồng lên tài nguyên thiên nhiên rừng.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nhân giống
Mai cây bằng phương pháp giâm hom thân” tại Trường Đại Học Nông
Lâm Thái Nguyên.
3
1.2. Mục đích, mục tiêu thực hiện
1.2.1. Mục đích
Nghiên cứu khả năng nhân giống vô tính của Mai cây bằng phương
pháp giâm hom thân trong điều kiện vườn ươm tại trường ĐHNL- Thái
Nguyên. Nắm bắt các yêu cầu kỹ thuật nhân giống vô tính Mai cây bằng
phương pháp giâm hom thân nhằm hoàn thiện quy trình nhân giống, nâng cao
tỷ lệ cây xuất vườn, củng cố và duy trì giống tốt.
1.2.2. Mục tiêu
- Góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học để xây dựng được hướng dẫn kỹ
thuật nhân giống Mai cây bằng phương pháp giâm hom thân.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập
Đề tài có ý nghĩa to lớn trong việc:
- Giúp sinh viên làm quen vận dụng những kiến thức đã học cũng như
được trải nghiệm giữa lý thuyết và thực hành đặc biệt là những kiến thức
trong lĩnh vực giâm hom như: cách chọn hom giâm, cách xử lý hom giâm, kỹ
thuật giâm hom,…cách pha chế thuốc, tìm hiểu quá trình sinh trưởng của cây
cành từ đó áp dụng vào thực tế sản xuất.
- Là tài liệu trong học tập, cho những nghiên cứu tiếp theo và là cơ sở
trong những đề tài nghiên cứu trong các lĩnh vực có liên quan.
- Giúp cho sinh viên áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Nắm được phương pháp nghiên cứu.
- Tạo cơ hội để sinh viên làm quen, tìm hiểu kiến thức ngoài thực tế
giúp cho sinh viên hoàn thiện hơn không những về mặt lý thuyết mà cả về
thực hành, từ đó nâng cao hiệu quả và chất lượng học tập.
- Là cơ hội tốt để sinh viên hoàn thiện bản thân cả về kiến thức, kỹ
năng và thái độ vững vàng trong công việc và cuộc sống sau này.
4
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Có ý nghĩa trong việc duy trì, củng cố giống tốt.
- Giúp người dân biết được kĩ thuật sản xuất Mai cây bằng giâm hom
thân.
- Nâng cao được tỷ lệ cây xuất vườn, tạo tiền đề cho việc cung cấp số
lượng lớn giống cây đảm bảo chất lượng cho sản xuất.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở tham khảo cho các cơ quan
chuyên môn, người dân tại thành phố Thái Nguyên.
- Có được kỹ năng nhân giống cây bằng phương pháp giâm hom thân.
- Áp dụng kết quả nghiên cứu trong nhân giống cây Mai cây bằng hom
thân.
5
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Giâm hom là phương pháp nhân giống cây trồng bằng cơ quan sinh
dưỡng. Cơ sở khoa học của phương pháp là sau khi tiến hành giâm hom, dưới
ảnh hưởng của các chất nội sinh trong tế bào như auxin, cytokinin khi gặp
những điều kiện nhiệt độ, độ ẩm thích hợp thì rễ được hình thành và chọc
thủng biểu bì đâm ra ngoài.
Thực vật có hai hình thức sinh sản chủ yếu là sinh sản vô tính và sinh
sản hữu tính. Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản trong đó có sự kết hợp
giao tử đực và giao tử cái để tạo thành hợp tử lưỡng bội. Hợp tử phát triển
thành cá thể mới. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không qua thụ tinh,
nó bao gồm sự kết hợp của vô tính và các dạng sinh sản dinh dưỡng Trong
các biện pháp sinh sản vô tính, giâm hom là hình thức phổ biến nhất và là một
trong những công cụ có hiệu quả cho việc lưu giữ, bảo vệ và duy trì giống
cây. Bởi chúng có các đặc điểm sau:
Giâm hom có thể dùng hom thân, hom cành, hom rễ toàn những
nguyên liệu sẵn có, dễ làm, dễ thao tác.
Nhân giống bằng hom cho hệ số nhân giống lớn, tương đối rẻ tiền, nên
được dùng phổ biến cho trong nhân giống cây rừng, cây cảnh và cây ăn
quả.[2]
2.1.1. Cơ sở tế bào học
Theo viện sĩ Maximop, mỗi bộ phận của cây, ngay đến mỗi tế bào, đều
có tính độc lập về mặt sinh lí rất cao. Chúng có khả năng khôi phục lại các cơ
quan, bộ phận không đầy đủ và trở thành một cá thể mới hoàn chỉnh. Trong
cơ thể thực vật, nước và các chất khoáng hoà tan được vận chuyển từ rễ lên lá
6
theo mạch gỗ, còn các sản phẩm hữu cơ sản xuất ở lá được chuyển xuống gốc
(rễ, củ, …) theo mạch rây. Khi ta cắt đứt con đường vận chuyển theo mạch
rây, các sản phẩm hữu cơ sẽ tập trung ở các tế bào vỏ của phần bị cắt. Các
chất hữu cơ này cùng với chất điều hoà sinh trưởng Axin nội sinh (được tổng
hợp ở ngọn cây chuyển xuống) sẽ kích thích sự hoạt động của tượng tầng và
hình thành mô sẹo, rồi sau đó hình thành rễ từ mô sẹo ở chỗ bị cắt, khi gặp
điều kiện thuận lợi. Quá trình hình thành rễ bất định này có thể chia làm ba
giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Tái phân chia tượng tầng.
- Giai đoạn 2: Xuất hiện mầm rễ.
- Giai đoạn 3: Sinh trưởng và kéo dài của rễ, rễ đâm qua vỏ ra ngoài
Năm 1902 Nhà sinh lý thực vật người Đức Haberladt, đã tiến hành nuôi
cấy mô tế bào thực vật để chứng minh tế bào là toàn năng. Tế bào có tính toàn
năng thể hiện như sau: Bất cứ tế bào nào hoặc mô tế bào nào thuộc cơ quan
như rễ, thân, lá đều chứa hệ gen giống như tất cả các tế bào sinh dưỡng khác
trong cơ thể, đều có khả năng sinh sản vô tính để tạo thành cây hoàn chỉnh.
Khả năng hình thành rễ và thân phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của
loài cây, bộ phận của cây làm giống cũng như loài tế bào đã phân hóa của cây.
2.1.2. Sự hình thành rễ bất định
Nhân giống bằng hom thân dựa trên khả năng tái sinh hình thành rễ
bất định của một đoạn thân hoặc cành trong điều kiện thích hợp để tạo thành
cơ thể mới.
Rễ bất định là những rễ được hình thành về sau này của các cơ quan
sinh dưỡng như cành, thân lá... Rễ bất định có thể được hình thành ngay trên
cây nguyên vẹn, nhưng khi cắt thân khỏi cây trưởng thanh là điều kiện kích
thích sự hình thành rễ và người ta vận dụng để nhân bản vô tính.
7
Rễ bất định của hầu hết thực vật được hình thành sau khi cắt thân khỏi
cây trưởng thành, nhưng cũng có một số loài rễ bất định được hình thành từ
trước dưới dạng các mầm rễ ở trong phần vỏ và chúng nằm yên đến khi cắt
cành thì ngay lập tức đâm ra khỏi vỏ. Với các đối tượng như vậy thì cành giâm,
cành chiết ra rễ một cách dễ dàng. Nhưng đa số trường hợp rễ bất định được
hình thành trong quá trình con người có tác động đến nó nhằm mục đích nhân
giống.
Có hai loại rễ bất định gồm: rễ tiềm ẩn và rễ mới sinh.
- Rễ tiềm ẩn: Là loại rễ có nguồn gốc từ trong thân cây, cành cây nhưng
chỉ phát triển khi bộ phận của thân được tách ra khỏi cây mẹ.
- Rễ mới sinh: Là rễ được hình thành sau khi cắt hom và giâm hom.
Khi đó các tế bào chỗ bị cắt, bị phá hủy, bị tổn thương và các tế bào dẫn
chuyền đã chết của mô gỗ được mở ra, dẫn đến dòng nhựa được dẫn từ phần
lá xuống đây bị dồn lại khiến cho các tế bào phân chia hình thành nên mô sẹo,
đây là cơ sở hình thành rễ bất định.
Sự hình thành rễ bất định có thể được phân chia làm ba giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Các tế bào bị thương ở các vết cắt chết đi và hình thành
lên một lớp tế bào bị thối trên bề mặt.
- Giai đoạn 2: Các tế bào sống ngay dưới lớp bảo vệ bắt đầu phân chia
và hình thành lớp mô mềm gọi là mô sẹo.
- Giai đoạn 3: Các tế bào vùng tượng tầng hoặc lân cận và libe bắt đầu
hình thành rễ.
Mô sẹo là khối tế bào nhu mô có mức độ ligin hóa khác nhau. Thông
thường trước khi xuất hiện rễ thấy xuất hiện một lớp mô sẹo nên thường tin
rằng sự xuất hiện của mô sẹo là sự xuất hiện của rễ hom. Nhưng ở nhiều loài
cây, sự xuất hiện của mô sẹo là một dự báo tốt về khả năng ra rễ. Mức độ hóa
gỗ cũng ảnh hưởng tới sự ra rễ của hom. Hom hóa gỗ nhiều, hay phần gỗ
8
chiếm nhiều thì khả năng ra rễ kém. Hiện tượng cực tính là hiện tượng phổ
biến trong giâm hom, do vậy khi giâm hom phải đặt cho cho đúng chiều.[3]
Rễ bất định thường được hình thành bên cạnh và sát vào lõi trong tâm
của mô mạch, ăn sâu vào trong thân cành tới gần ống mạch, sát bên ngoài.
Thời gian hình thành rễ của các loại hom giâm ở các loài cây khác nhau biến
động rất lớn từ vài ngày với các loài dễ hình thành tới vài tháng đối với các
loài khó ra rễ.
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom
Kết quả của hom giâm được xác định bởi thời gian ngắn và tỷ lệ ra rễ
cao. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của việc giâm hom, nhưng phụ
thuộc bởi ba yếu tố chính là: Khả năng ra rễ của hom giâm (cá thể, giai đoạn
và vị trí của hom), môi trường giâm hom và các chất kích thích ra rễ. Cơ bản
thuộc 2 nhóm nhân tố gồm nhóm nhân tố ngoại sinh và nhóm nhân tố nội sinh.
[4]
a, Nhân tố ngoại sinh: gồm đặc điểm của di truyền của từng xuất xứ,
từng cá thể cây, tuổi cành, pha phát triển của cành và các chất điều hòa sinh
trưởng.
- Các nhân tố ngoại sinh ảnh hưởng đến ra rễ của hom giâm: Điều kiện
sinh sống của cây lấy thân, nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giâm hom: Mùa
vụ, điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, giá thể giâm hom.
- Điều kiện sinh sống của cây lấy thân: Điều kiện sinh sống của cây lấy
thân có ảnh hưởng đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm, đặc biệt là của cây non.
Điều kiện ánh sáng cho cây thân ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom
giâm.
- Thời vụ giâm hom:
+ Thời vụ giâm hom là một trong những nhân tố quan trọng nhất ảnh
hưởng tới sự ra rễ của hom giâm. Tỷ lệ ra rễ của hom giâm phụ thuộc vào thời
vụ lấy thân và thời vụ giâm hom. Một số loài có thể giâm hom quanh năm
song cũng có những cây có mùa vụ rõ rệt. Theo Frison (1967) và Nesterow
9
(1967) thì mùa mưa là mùa giâm hom có tỷ lệ ra rễ nhiều nhất ở nhiều loài
cây, trong khi đó có một số loài khác thì lại có tỷ lệ ra rễ cao hơn ở mùa xuân.
+ Thời vụ giâm hom đạt kết quả cao hay thấp thường gắn với điều kiện
thời tiết, khí hậu trong năm, thường sinh trưởng mạnh vào mùa xuân - hè,
sinh trưởng chậm vào thời kỳ cuối thu và mùa đông. Vì vậy thời gian giâm
hom tốt nhất vào mùa xuân, hè và đầu thu. Thời vụ giâm hom có ý nghĩa
quyết định đến sự thành công hay thất bại của nhân giống bằng hom thân.
- Ánh sáng:
+ Ánh sáng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sống của cây vì đó
là nhân tố cần thiết cho quá trình quang hợp và trong quá trình ra rễ của hom
giâm và nhất là ánh sáng tán xạ. Ánh sáng có ảnh hưởng đến quá trình quang
hợp tạo nên các chất đồng hóa tham gia vào vận chuyển trong mạch libe và
ánh sáng có tác dụng kích thích dòng vận chuyển các chất hữu cơ ra khỏi lá, ở
ngoài sáng tốc độ vận chuyển các chất đồng hóa trong libe nhanh hơn trong
tối. Nhưng trong hom giâm không có lá thì quá trình quang hợp không diễn ra
do đó không thể có hoạt động ra rễ, trừ một số loại cây đặc biệt có thể ra rễ
trong bóng tối. Hầu hết các loài cây không thể ra rễ trong điều kiện tối hoàn
toàn. Trong điều kiện nhiệt đới, ánh sáng tự nhiên mạnh và nhiệt độ cao làm
cho quá trình ra rễ giảm. Vì vậy trong quá trình giâm hom phải che bóng thích
hợp cho từng loài cây khác nhau với độ tàn che khác nhau.[5] Trên thực tế
ảnh hưởng của ánh sáng đến sự ra rễ của hom giâm thường mang tính chất
tổng hợp: Ánh sáng - nhiệt - ẩm mà không phải là từng nhân tố riêng lẻ.
+ Ngoài ra tùy từng loại cây mà mức độ yêu cầu ánh sáng là khác
nhau. Mức độ này còn phụ thuộc vào chất dinh dưỡng có trong hom.
- Nhiệt độ:
+ Nhiệt độ ảnh hưởng tới quá trình quang hợp, hô hấp và quá trình vận
chuyển chất. Vì thế nhiệt độ không khí là một yếu tố quyết định đến tốc độ
10
phát triển và hình thành nên rễ của hom. Các loài cây nhiệt đới thường có yêu
cầu cao hơn các loài cây ôn đới. Đối với cây nhiệt đới:
+ Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp: Nhiệt độ tối thấp từ 5 7°C cây bắt đầu quang hợp, nhiệt độ tối ưu mà cây đạt hiệu quả quang hợp tốt
nhất là 25 - 30°C và nếu duy trì nhiệt độ tối cao lâu thì cây sẽ bị chết.
+ Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình hô hấp: Nhiệt độ tối thấp từ 10-0°C
cây bắt đầu hô hấp, nhiệt độ tối ưu là 35 - 40°C và nhiệt độ tối cao 45 - 55°C
cây sẽ bị phá hủy.
+ Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, vận chuyển các chất
trong cây: Nhiệt độ thấp làm tăng độ nhớt của các sợi protein, cản trở tốc độ
dòng vận chuyển chất và làm giảm hô hấp của mô libe đặc biệt của tế bào
kèm làm thiếu năng lượng cung cấp cho sự vận chuyển; nhiệt độ quá cao làm
cho quá trình thoát hơi nước ở lá diễn ra mạnh đẫn đến mất nước gây ra héo;
nhiệt độ tối ưu 25 - 30°C.
+ Vì vậy nhiệt độ là nhân tố quyết định tốc độ ra rễ của hom giâm. Ở
nhiệt độ quá thấp hom nằm ở trạng thái tiềm ẩn và không ra rễ, ở nhiệt độ quá
cao tăng cường hô hấp và hom bị hỏng từ đó làm giảm tỷ lệ ra rễ của hom
giâm. Nhiệt độ không khí trong nhà giâm hom thích hợp cho ra rễ là từ 28 33°C và nhiệt độ giá thể thích hợp là 25 - 30°C. Nhiệt độ trên 35°C làm tăng
tỷ lệ héo của cành giâm hom. Nhiệt độ không khí trong nhà trong nhà giâm
hom nên cao hơn nhiệt độ giá thể là 2 - 3°C.
Cũng như nhân tố ánh sáng, để có khả năng ra rễ cao cần có đầy đủ các
điều kiện thích hợp như sau:
- Độ ẩm:
+ Độ ẩm không khí và độ ẩm giá thể là nhân tố không thể thiếu là thành
phần hết sức quan trọng trong quá trình giâm hom. Các hoạt động quang hợp,
hô hấp, phân chia tế bào và chuyển hóa các chất cần đến nước. Thiếu nước thì
11
hom bị héo, thừa nước thì hoạt động của men thủy phân tăng lên, quá tŕnh
quang hợp bị ngừng trệ. Vì vậy khi gặp thời tiết bất lợi như độ ẩm quá cao
hoặc quá thấp thì cần phải có biện pháp bổ xung hợp lý. Khi giâm hom mỗi
loài cây đều cần một độ ẩm thích hợp,ví dụ như đối với cây lá rộng thì yêu
cầu độ ẩm cao hơn cây lá kim, hom có diện tích lá lớn thì yêu cầu độ ẩm cũng
cao hơn. Khi làm mất độ ẩm của hom 15% thì hom không có khả năng ra rễ.
+ Yêu cầu độ ẩm của hom giâm thay đổi theo loài, theo mức độ hóa gỗ
của hom. Phun sương là yêu cầu bắt buộc khi tiến hành giâm hom, giúp làm
tăng độ ẩm, giảm nhiệt độ không khí và giảm sự thoát hơi nước ở lá. Vào
từng thời điểm mà mức độ phun khác nhau: Trong mùa nóng thời gian phun
sương và thời gian ngắt quãng có thể ngắn hơn trong mùa lạnh.
+ Để duy trì độ ẩm của giá thể thích hợp cho hom ra rễ cần lựa chon vật
liệu làm giá thể có khả năng thông thoáng tốt, thoát nước song phải giữ được
độ ẩm thích hợp.
+ Giá thể và môi trường giâm hom: Giá thể cũng góp phần quan trọng
vào thành công của giâm hom, giá thể không phải là nơi cung cấp chất dinh
dưỡng mà phần dinh dưỡng đó từ ngay trong chính bản thân cành được giâm
hom vì thế nó chỉ cần đáp ứng yêu cầu về nhiệt đô, độ ẩm, ánh sáng thích hợp
rất nhiều giá thể được sử dụng trong giâm hom hiện nay tùy thuộc vào mục
đích nghiên cứu, điều kiện, thời vụ, khí hậu và loài cây mà thành phần giá thể
có thể là khác nhau. Các giá thể thường được dùng hiện nay là cát tinh, mùn
cưa, xơ dừa, bầu đất hay đất vườn. Khi giâm hom chỉ tạo ra rễ sau đó mới cho
cây vào bầu thì giá thể thường là mùn cưa để mục, cát tinh, xơ dừa băm nhỏ
hoặc đất vườn ươm trộn lẫn với nhau.
Một giá thể giâm hom tốt là một giá thể có độ thoáng khí tốt và duy trì
độ ẩm trong một thời gian dài mà không ứ nước, không bị nhiễm nấm bệnh.
12
- Giá thể cắm hom:
+ Giá thể cắm hom là nơi cắm hom sau khi đã xử lí chất kích thích ra
rễ. Giá thể được dùng làm thí nghiệm này là đất trong vườn ươm. Một giá thể
cắm hom tốt là thoát khí tốt và duy trì được độ ẩm trong thời gian dài mà
không ứ nước, tọa điều kiện cho rễ phát triển tốt, đồng thời làm sạch không bị
nhiễm nấm, không có nguồn sâu bệnh, độ Phì thích hợp.
b, Nhân tố nội sinh:các loại hóa chất kích thích ra rễ và các nhân tố
ngoại cảnh (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,…)
- Đặc điểm di truyền của loài: Các nghiên cứu cho thấy không phải tất
cả các loài đều có khả năng ra rễ như nhau. Nanda (1970) đã dựa theo khả
năng ra rễ để chia các loài cây thành 3 nhóm chính:
+ Nhóm dễ ra rễ gồm 29 loài. Các loài này không cần sử lý bằng chất
kích thích ra rễ mà vẫn ra rễ với tỉ lệ rất cao, gồm các loài thuộc các chi Ficus
sp.
+ Nhóm khó ra rễ gồm 26 loài. Loại này hầu như không ra rễ hoặc là
phải sử dụng chất kích thích ra rễ nhưng tỉ lệ ra rễ rất thấp thuộc các chi
Manlus sp,Prunus sp,… thuộc họ Rosaceae và một số chi khác.
+ Nhóm có khả năng ra rễ trung bình gồm 65 loài. Tuy vậy sự phân
chia này chỉ có ý nghĩa tương đối.
Vì thế theo khả năng giâm hom thì chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm sinh sản chủ yếu bằng hom cành là nhiều loài cây thuộc họ
Dâu tằm (Moraceae): dâu tằm, đa, sung... Một số loài thuộc họ Liễu, một số
loài nông nghiệp như sắn, mía, khoai lang…Đối với loài cây này thì khi giâm
hom không cần xử lý bằng thuốc chúng vẫn ra rễ bình thường.
+ Nhóm sinh sản chủ yếu bằng hạt thì khả năng ra rễ của hom bị hạn
chế
bởi các mức độ khác nhau: Tuổi cây mẹ, chất kích thích, yếu tố ngoại cảnh…
Để giải thích tỷ lệ ra rễ thấp của hom giâm ở cây có tuổi cao thì Liubin
ski (1957) cho rằng: ở cây nhiều tỷ lệ đường tổng số trên đạm tổng số ở thân
13
cây quyết định. Nói cách khác là do hàm lượng đạm ở thân cây giảm xuống,
song có người cho rằng, sở dĩ cây có tuổi cao ra rễ kém là do tính mềm dẻo
của cây bị giảm đi [6].
- Kích thước hom:
Đường kính và chiều dài hom ảnh hưởng tới tỷ lệ ra rễ của hom giâm.
Tùy từng loài cây kích thước hom có thể khác nhau.
- Các chất điều hòa sinh trưởng: Các chất điều hòa sinh trưởng chia
theo hoạt tính sinh lý gồm hai nhóm tác dụng là nhóm kích thích sinh trưởng
và nhóm kìm hãm sinh trưởng. Một số chất kích thích sinh trưởng như Auxin,
Giberellin và Xytokinin. Trong các chất điều hòa sinh trưởng thì Auxin được
coi là chất quan trọng nhất trong quá trình ra rễ của cây hom.
Rhizocalin bản chất là axit được coi là chất đặc biệt cần thiết trong quá
trình hình thành rễ nhiều loài cây.
Một số nhóm chất điều hòa sinh trưởng: Nhóm Auxin gồm NAA (a.
Naphthalene acetic acid), IAA (Indol-3acetic acid), IBA (Indol butyric
acid), IPA (Indol-3yl-Acetonitrile) và một số chất khác; nhóm Cytokinin gồm
Zeatin, Kinetin; nhóm Giberellin gồm: GA3 (Giberellic acid), GA8 (Giberellin
- Lije Substances) và nhiều chất giống Giberellin khác; nhóm chất có khả năng
kìm hãm sinh trưởng hoặc thúc đẩy quá trình già hóa như ABA (Abscisic
scid), Ethophone (2-chloroethyl), Phosphonic acid, các phenol, retedant…
c, Các nhân tố kích thích:
- Loại thuốc: Các chất kích thích điều hòa sinh trưởng có vai trò đặc
biệt quan trọng trong quá trình hình thành rễ của hom giâm. Một số loại chất
kích thích sinh trưởng như: Auxin, Giberellin, Cytokinin…
- Nồng độ: Cùng một loại thuốc nhưng nồng độ khác nhau có ảnh
hưởng khác nhau đến khả năng ra rễ của hom giâm. Tùy từng loài cây mà
hom của chúng thích ứng với một loại chất cũng như nồng độ thích hợp nhất
14
định. Nếu nồng độ chất kích thích thấp sẽ không có tác dụng phân hóa tế bào
để hình thành rễ, nếu nồng độ quá cao sẽ ức chế quá trình hình thành rễ làm
cho hom thối không ra nữa. Khi lựa chọn nồng độ chất kích thích ra rễ cần
chú ý đến nhiệt độ không khí và mức độ hóa gỗ của hom. Trong quá trình
giâm hom khi điều kiện nhiệt độ quá cao cần phải xử lý với nồng độ thấp hơn
và ngược lại khi nhiệt độ môi trường thấp thì cần xử lý lâu hơn. Nếu hom quá
non (chưa hóa gỗ) phải xử lý với nồng độ thấp và hom hơi già (hom gần hóa
gỗ hoàn toàn) phải xử lý với nồng độ cao hơn.
- Thời gian xử lý thuốc: Cùng một loại thuốc, cùng một nồng độ nhưng
thời gian xử lý khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau. Khi thực hiện thí nghiệm
cần chú ý là giữa thời gian xử lý, nồng độ, nhiệt độ không khí có mối liên quan
nhất định. Với thuốc kích thích sử dụng với nồng độ cao thì thời gian xử lý
ngắn và thuốc kích thích sử dụng với nồng độ thấp thì thời gian xử lý dài hơn.
+ Hom thân xử lý bằng IBA, IAA và NAA trong vòng 30 phút.
- Phương pháp xử lý hom:Thông thường hom được xử lý bằng cách
ngâm hom trong dung dịch chất kích thích ra rễ. Chất kích thích ra rễ là hỗn
hợp chất tan thì phần gốc của hom được nhúng vào nước và chấm vào thuốc,
sao cho thuốc bấm vào gốc hom.
Vì vậy để giâm hom thành công thì cần phải thực hiện đầy đủ và đồng
bộ các biện pháp kỹ thuật cần thiết từ chăm sóc cây đến cấy hom giâm, tạo
điều kiện thích hợp nhất cho hom giâm.
2.1.4. Những yêu vầu kỹ thuật cơ bản khi giâm hom
Vật liệu giâm hom rất nhạy cảm với sự mất nước và dễ bị nhiễm bệnh.
Hom phải ở độ hóa gỗ thích hợp cho từng loại cây và được bảo quản cẩn thận.
Khi giâm hom cần: không cắt hom quá già hoặc quá non, hom cắt không được
để trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời mà phải được bảo quản nơi giâm mát. Vật
liệu giâm hom không nên lấy quá xa nơi giâm hom và không nên cất giữ quá
15
một ngày, khi vẫn chuyển hom tránh gây tổn thương hom và giữ ẩm cho hom
bằng vải ẩm. hom phải được ngắt hết hoa, nụ hoa, chồi phụ ra lá, đối với cây
lá kim, hom phải được đủ búp ngọn, hom giâm không ngắn quá 5cm, song
không dài quá 10cm. Khi cắt hom phải sử dụng giao thật sắc để hom khi cắt
không bị dập nát, xây xước. phải sử dụng thuốc chống nấm bệnh trước khi sử
dụng thuốc kích hích ra rễ. Hom phải để lại một số lá nhất định ở phía trên
của giâm và cắt bớt phiến lá, song phải cắt hết phần lá dưới phầm giâm dưới
đất. Giâm hom phải được đặt trong lều nilong, để giữ ẩm và nhiệt, trên lều
phải có mái che ánh nắng trực tiếp, giảm bớt cường độ ánh sang và điều chỉnh
nhiệt độ cho phù hợp, giá thể giâm hom phải thoát nước tốt, được xử lý bằng
thuốc chống bệnh và thường xuyên tưới phun mù giữ ẩm cho cá thể đồng thời
cũng tạo độ ẩm không khí cho hom giâm.
2.2. Đặc điểm loài cây nghiên cứu
* Các nghiên cứu về Mai cây trên thế giới
Mai cây có tên khoa học là Dendrocalamus yunnanicus Hsueh et D. Z.
Li. Loài này được phát hiện và công bố ở tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) năm
1988 bởi 2 tác giả Hsueh và D.Z. Li ở độ cao 1500 m so với mực nước biển.
Có phân bố ở các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây và Vân Nam thuộc phía Nam
và Tây Nam của Trung Quốc. Hiện nay loài này được tìm thấy ở nhiều nước
Châu Á gồm: Lào, miền Nam Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Băng la desh,
Sri Lanka, Malaysia, Myanmar.
Một số nghiên cứu cho thấy chu kỳ khuy khoảng 30-40 năm. Ở
lndonesia, Mai cây trồng từ hạt có thể đạt độ cao 6-8m và đường kính 10cm,
sau 3 năm. Mai là loài cây dễ bị sâu bệnh. Các loài sâu thường thấy là: sâu vòi
voi đục măng và bọ hả (Loryma bambusicola Tanahashi); sâu non sống từng
bầy trên cành lá. Nếu bệnh nặng cây sẽ chết.