BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
BỘ MÔN SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU VỀ TÌNH HÌNH HỌC SINH CÁ BIỆT
TẠI TRƯỜNG THPT THỦ ĐỨC
QUẬN THỦ ĐỨC – TP.HCM
GVHD: Hà Thị Ngọc Thương
SVTH: Đoàn Thị Hoa
Ngành: Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp
Niên khóa: 2006-2010
Tháng 5/2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
BỘ MÔN SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU VỀ TÌNH HÌNH HỌC SINH CÁ BIỆT
TẠI TRƯỜNG THPT THỦ ĐỨC
QUẬN THỦ ĐỨC – TP.HCM
GVHD: Hà Thị Ngọc Thương
SVTH: Đoàn Thị Hoa
Ngành: Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp
Niên khóa: 2006-2010
Tháng 5/2010
i
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên con xin cám ơn ba mẹ đã sinh thành, dưỡng dục con nên người. Cảm ơn
anh, chị đã giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất để em có thể hoàn thành tốt
quá trình học tập.
Em xin cám ơn cô Hà Thị Ngọc Thương – giảng viên Bộ môn Sư phạm Kỹ thuật
trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn cho em
trong quá trình học tập và hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
Em xin cảm ơn thầy cô trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã hết
lòng dạy bảo và truyền thụ kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập tại trường.
Em xin cảm ơn Ban Giám Hiệu, thầy cô giáo, học sinh và cán bộ nhân viên trường
THPT Thủ Đức – Quận Thủ Đức – TP.HCM đã nhiệt tình cộng tác và tạo điều kiện thuận
lợi cho em trong quá trình thực hiện đề tài ở trường.
Cám ơn tập thể lớp Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp 32 (DH06SP) đã động viên, chia
sẻ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành tiểu luận tốt nghiệp.
TP.HCM. Ngày…….tháng……năm 2010
Đoàn Thị Hoa
ii
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài: “Tìm hiểu về tình hình học sinh cá biệt tại trường THPH Thủ Đức quận Thủ Đức, TP. HCM” được thực hiện từ tháng 08/2009 đến tháng 05/2010.
Người nghiên cứu tiến hành điều tra, phỏng vấn 263 học sinh, 4 giáo viên chủ
nhiệm, cô hiệu phó và tổng giám thị trường THPT Thủ Đức thu được kết quả sau:
Học sinh cá biệt là những học sinh thường xuyên vi phạm nội quy, quy định
của nhà trường (7/263 học sinh). Hoàn cảnh gia đình của các em thường đặc biệt như:
bố mẹ chia tay, chỉ sống với bố hoặc mẹ; hoặc nếu sống với bố mẹ thì giữa bố mẹ các
em thường xảy ra bất hòa. Các em có cảm giác bị bỏ rơi, mọi người trong gia đình
không quan tâm đến các em hoặc là quá khắt khe nên các em có ý muốn nổi loạn.
Có 22,48% học sinh không cảm thấy thoải mái ở môi trường học đường.
Khi có chuyện vui, buồn, học sinh thường giữ bí mật hoặc là tâm sự với bạn bè,
chỉ có một số ít tâm sự với cha mẹ hay thầy cô giáo.
Trường THPT Thủ Đức rất quan tâm đến việc giáo dục cho học sinh cá biệt,
phương pháp giáo dục mà trường sử dụng là phương pháp khuyến khích và trừng phạt,
hiệu quả giáo dục là 80% học sinh có chuyển biến tốt.
Đồng thời, người nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả của việc giáo dục cho học sinh cá biệt.
iii
MỤC LỤC
Trang tựa...........................................................................................................................i
Lời cảm ơn...................................................................................................................... ii
Tóm tắt đề tài................................................................................................................. iii
Mục lục ...........................................................................................................................iv
Danh sách chữ viết tắt .................................................................................................. vii
Danh sách bản và biểu đồ............................................................................................ viii
Lời ngỏ.............................................................................................................................1
Chương 1: GIỚI THIỆU..................................................................................................2
1.1 Lý do chọn đề tài .......................................................................................................2
1.2 Vấn đề nghiên cứu.....................................................................................................3
1.3 Mục đích nghiên cứu .................................................................................................3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu....................................................................................................3
1.5 Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................3
1.6 Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................3
1.7 Đối tượng nghiên cứu................................................................................................4
1.8 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................4
1.9 Cấu trúc của luận văn ................................................................................................4
1.10 Kế hoạch nghiên cứu ...............................................................................................5
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN .........................................................................................6
2.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu.........................................................................6
2.2 Đặc điểm tâm lý xã hội của học sinh THPT..............................................................7
2.2.1 Một số đặc điểm chung...........................................................................................7
2.2.2 Những đối tượng thuộc diện học sinh cá biệt.........................................................9
2.2.3 Những đặc điểm tâm lý của học sinh khó giáo dục................................................9
2.4 Những nguyên nhân khiến cho trẻ khó giáo dục.....................................................11
2.4.1 Nguyên nhân xã hội..............................................................................................11
2.4.2 Nguyên nhân tâm lý..............................................................................................12
2.4.3 Nguyên nhân giáo dục ..........................................................................................13
2.5 Sơ lược tổng quan về trường THPT Thủ Đức.........................................................13
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................................15
iv
3.1 Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................15
3.1.1 Phương pháp tham khảo tài liệu ...........................................................................15
3.1.2 Phương pháp quan sát...........................................................................................15
3.1.3 Phương pháp phỏng vấn .......................................................................................16
3.1.4 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi...................................................................16
3.1.5 Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................................16
3.2 Phương pháp tiến hành ............................................................................................17
3.2.1 Các bước chuẩn bị ................................................................................................17
3.2.2 Tiến hành khảo sát................................................................................................17
3.2.2.1 Phát phiếu điều tra .............................................................................................17
3.3.2.2 Phỏng vấn trực tiếp............................................................................................17
Chương IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................19
4.1 Tình hình gia đình HS .............................................................................................19
4.1.1 HS sống chung với ai?..........................................................................................19
4.1.2 Cách cư xử của mọi người trong gia đình với HS................................................21
4.1.3 Mối quan hệ của bố mẹ trong gia đình HS...........................................................23
4.1.4 Kinh tế gia đình HS ..............................................................................................25
4.2 Môi trường học tập của HS .....................................................................................27
4.2.1 Bầu không khí của trường, lớp .............................................................................27
4.2.2 Tìm hiểu về những môn học HS thích và không thích.........................................29
4.2.3 Quan hệ giữa học sinh với giáo viên ....................................................................30
4.2.4 Quan hệ bạn bè ở lứa tuổi HS...............................................................................30
4.3 Tìm hiểu ý thức thực hiện nội quy, quy định của nhà trường của HS THPT .........31
4.3.1. Tìm hiểu về việc cúp học, trốn tiết ở HS.............................................................32
4.3.2 Tìm hiểu về việc làm mất trật tự trong giờ học và hoạt động tập thể ..................34
4.3.3 Tìm hiểu về cách nói năng, cư xử của HS đối với những người xung quanh......35
4.4 Những người HS tin cậy..........................................................................................37
4.5 Những mong muốn của học sinh để việc học tập đạt kết quả tốt hơn.....................41
4.5.1 Về giáo viên..........................................................................................................41
4.5.2 Về nhà trường .......................................................................................................41
4.6 Những phương pháp giáo dục lại trường THPT Thủ Đức đang áp dụng................41
v
Chương V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................44
5.1 Kết luận....................................................................................................................44
5.1.1 Về gia đình HS .....................................................................................................44
5.1.2 Về mức độ vi phạm nội quy của HS trường THPT Thủ Đức ..............................44
5.1.3 Những người HS thường chia sẻ buồn, vui ..........................................................45
5.1.4 Về việc giáo dục cho HS khó giáo dục.................................................................45
5.2 Kiến nghị .................................................................................................................45
5.2.1 Về phía gia đình....................................................................................................45
5.2.2 Về phía nhà trường ...............................................................................................45
5.2.3 Về phía giáo viên..................................................................................................46
5.2.4 Về phía các trường sư phạm.................................................................................46
5.3 Hướng phát triển của đề tài ....................................................................................47
vi
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
KÍ HIỆU VIẾT TẮT
NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
Bộ GD – ĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
NXB
Nhà xuất bản
NNC
Người nghiên cứu
GVHD
Giáo viên hướng dẫn
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
GV
Giáo viên
THPT
Trung học phổ thông
THCS
Trung học cơ sở
BGH
Ban giám hiệu
BCS
Ban cán sự
HS
Học sinh
HSCB
Học sinh cá biệt
ĐH
Đại học
SP.KTNN
Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp
vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng
Trang
Bảng 4.1.1 Bảng thống kê những người HS sống chung ..........................................19
Bảng 4.1.2 Tìm hiểu cách cư xử của mọi người trong gia đình với HS....................21
Bảng 4.1.3 Mối quan hệ giữa bố mẹ của HS .............................................................23
Bảng 4.1.4 Kinh tế gia đình HS .................................................................................25
Bảng 4.2.1 Bầu không khí của lớp, trường với hứng thú học tập của HS.................27
Bảng 4.2.2 Bảng thống kê một số lý do tại sao HS thích hoặc không thích một môn
học bất kỳ:..................................................................................................................29
Bảng 4.3.1 Tìm hiểu về việc trốn tiết, bỏ học ở HS ..................................................32
Bảng 4.3.2 Bảng thống kê về việc làm mất trật tự trong giờ học và hoạt động tập thể
....................................................................................................................................34
Bảng 4.3.3 Tìm hiểu về cách nói năng của HS với mọi người xung quanh. .............35
Bảng 4.4 Tìm hiểu những người HS thường tâm sự..................................................38
Biểu đồ
Trang
Biểu đồ 4.1.1 Thống kê những người HS sống chung...............................................20
Biểu đồ 4.1.2 Tìm hiểu cách đối xử của mọi người trong gia đình với HS...............22
Biểu đồ 4.1.3 Mối quan hệ giữa bố mẹ HS................................................................24
Biểu đồ 4.1.4 Tình hình kinh tế của gia đình HS ......................................................26
Biểu đồ 4.2.1 Bầu không khí của lớp, trường với hứng thú học tập của HS.............28
Biểu đồ 4.3.1. Tìm hiểu về tình hình cúp học và trốn tiết của HS ............................33
Biểu đồ 4.3.3 Tìm hiểu về cách nói năng của HS với mọi người xung quanh..........37
Biểu đồ 4.4 Những người HS chia sẻ buồn, vui .......................................................39
viii
SVTH: Đoàn Thị Hoa
GVHD: Hà Thị Ngọc Thương
LỜI NGỎ
Từ thực tế hoạt động, các nhà giáo dục đều nhận thấy rằng trong những học
sinh của mình sẽ có một bộ phận học sinh thuộc diện học sinh cá biệt. Đó là những học
sinh thường vi phạm nội quy, quy định của nhà trường và có học lực yếu hơn hẳn các
bạn cùng lớp. Nếu các em được quan tâm, giáo dục kịp thời từ gia đình và nhà trường
thì sẽ có tiến bộ rất đáng kể.
Là một sinh viên Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp, sau khi ra trường sẽ là một
giáo viên dạy môn Công nghệ đồng thời là giáo viên chủ nhiệm, người nghiên cứu
thực hiện đề tài: “Tìm hiểu về tình hình học sinh cá biệt tại trường THPH Thủ Đức quận Thủ Đức, TP. HCM” để từ đó có cơ sở kết luận cho những vấn đề mà người
nghiên cứu quan tâm.
Đó là:
•
HSCB là những HS nào?
•
Hoàn cảnh của HSCB khác với những HS khác ra sao?
•
Việc giáo dục HSCB tại trường THPT Thủ Đức đã được quan tâm và thực
hiện như thế nào, có hiệu quả không?
Xuất phát từ nhu cầu thực tế và nguyện vọng của bản thân, người nghiên cứu
quyết định chọn đề tài trên để được cung cấp những hiểu biết sâu sắc hơn về vấn đề
giáo dục lại và HSCB, đồng thời cũng góp phần vào sự nghiệp giáo dục của nước ta
hiện nay.
Khóa luận tốt nghiệp
1
Ngành SP.KTNN
SVTH: Đoàn Thị Hoa
GVHD: Hà Thị Ngọc Thương
Chương 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong thời gian gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – kỹ
thuật – công nghệ thì tình trạng thanh, thiếu niên vi phạm pháp luật có tính chất ngày
càng nghiêm trọng và diễn biến hết sức phức tạp. Mặc dù Nhà nước và các cơ quan tư
pháp đã tăng cường công tác phòng ngừa, giáo dục và xét xử các tội phạm nhằm giữ
gìn an ninh trật tự xã hội và các vụ phạm pháp vẫn chưa giảm, thậm chí còn tăng.
Theo thống kê của Cục cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội (Bộ Công an),
năm 2006, đối tượng phạm tội ở độ tuổi dưới 14 tuổi có 7.000 vụ (chiếm 70%) tội
phạm vị thành niên. Năm 2007, số vụ phạm pháp hình sự do người chưa thành niên
gây ra tuy có giảm 1% so với năm 2006 (chiếm 69%) nhưng mức độ phạm tội nghiêm
trọng hơn nhiều. Các vụ án không chỉ xuất hiện ở các thành phố, thị xã mà còn xảy ra
ở các xã, bản làng ở miền núi, vùng sâu, vùng xa.
Hầu hết trẻ vị thành niên vi phạm pháp luật tập trung ở lứa tuổi 14-18. Phần lớn
những đối tượng phạm tội không có tiền án, tiền sự, đang cắp sách đến trường nhưng
hành vi phạm tội lại hết sức nghiêm trọng. Đáng chú ý là thanh, thiếu niên phạm các
tội như gây rối nơi công cộng, cướp của, giết người, cưỡng đoạt tài sản công dân, sử
dụng và mua bán trái phép chất ma túy ngày càng nhiều. Thực trạng trên đây đang là
mối lo của toàn xã hội và các bậc phụ huynh trong việc quản lý và giáo dục con cái.
Đối với công tác giáo dục, thực trạng trên gây nên những băng hoại về đạo đức và lối
sống, phá hoại mọi tác dụng và hiệu quả của giáo dục. Nếu không ngăn chặn, xóa bỏ
được thì hậu quả hết sức nghiêm trọng bởi vì nó tạo ra những tiền đề cho các ảnh
hưởng xấu từ bên ngoài dội vào, tạo nên những lệch lạc trong một số học sinh. Các em
không thể tự hoàn thiện mình và sinh ra nhiều biểu hiện lệch chuẩn về suy nghĩ, về
quan niệm sống và hành vi mà chúng ta thường gọi là bộ phận trẻ em hư khó bảo, trẻ
em chậm tiến, vô lễ, vô tổ chức kỷ luật, hay quậy phá, bất cần đời… Nếu các em
không được gia đình, nhà trường và xã hội quan tâm giáo dục lại các em rất dễ rơi vào
tình trạng suy thoái nhân cách dẫn tới phạm pháp, là mối lo và là gánh nặng cho xã
hội.
Vì vậy, đề tài “Tìm hiểu về tình hình học sinh cá biệt tại trường THPH Thủ
Đức - quận Thủ Đức, TP. HCM” được thực hiện nhằm tìm hiểu tình hình học sinh cá
Khóa luận tốt nghiệp
2
Ngành SP.KTNN
SVTH: Đoàn Thị Hoa
GVHD: Hà Thị Ngọc Thương
biệt ở trường THPT Thủ Đức - quận Thủ Đức, gia đình của các em, những phương
pháp giáo dục trường sử dụng và hiệu quả của những phương pháp đó.
1.2 Vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm tìm hiểu tình hình HSCB và việc áp dụng những phương
pháp giáo dục cho HSCB ở trường THPT Thủ Đức.
1.3 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu có tác dụng giúp các giáo viên ở trường phổ thông, nhất là giáo
viên chủ nhiệm có cái nhìn toàn diện hơn đối với HSCB, tình hình gia đình của HS, các
hình thức giáo dục và hiệu quả của các phương pháp đó. Từ đó, góp phần nâng cao các
phương pháp giáo dục.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm tìm hiểu những câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: HSCB gồm những đối tượng học sinh nào?
Câu hỏi 2: Nguyên nhân hình thành HSCB
Câu hỏi 3: Trường THPT Thủ Đức có quan tâm đến giáo dục cho HSCB hay
không ?
Câu hỏi 4: Kết quả của việc giáo dục cho học sinh cá biệt ở trường THPT Thủ
Đức.
1.5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tình hình HSCB tại trường THPT Thủ Đức, quận Thủ
Đức TP.HCM. Tìm hiểu, phân tích, đánh giá các phương pháp giáo dục tại trường.
Nhiệm vụ 4. Đưa ra kết luận chung về tình hình HSCB, đề xuất một số ý kiến
để việc giáo dục cho HSCB đạt kết quả tốt hơn.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, người nghiên cứu sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu có liên quan để thu
thập thông tin, phục vụ cho việc viết và thực hiện đề tài.
- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động giáo dục của GV và hoạt động
đáp ứng của HS, bầu không khí học tập, hoạt động tập thể của các em.
Khóa luận tốt nghiệp
3
Ngành SP.KTNN
SVTH: Đoàn Thị Hoa
GVHD: Hà Thị Ngọc Thương
- Phương pháp điều tra – phỏng vấn: Điều tra bằng cách phát bảng câu hỏi đã
chuẩn bị sẵn để thu thập số liệu. Phỏng vấn BGH, GVCN và HS, nhằm thu thập số liệu
phục vụ cho việc viết và phân tích đề tài.
- Phương pháp xử lý số liệu: Dựa vào số liệu thu được, NNC tiến hành xử lý,
phân tích số liệu để đưa ra kết quả về vấn đề quan tâm.
1.7 Đối tượng nghiên cứu
- Chủ thể nghiên cứu:
Tình hình HSCB tại trường THPT Thủ Đức - quận Thủ Đức - TP.HCM
- Khách thể nghiên cứu:
Giáo viên, BGH và học sinh trường THPT Thủ Đức - quận Thủ Đức - TP.HCM
1.8 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện qua việc khảo sát học sinh, giáo viên và Ban Giám Hiệu
trường THPT Thủ Đức - quận Thủ Đức - TP.HCM
1.9 Cấu trúc của luận văn
Cấu trúc luận văn gồm:
- Lời ngỏ
- Lời cảm ơn: Người nghiên cứu muốn gửi lời cảm ơn đến thầy cô hướng dẫn,
giảng dạy, người hỗ trợ, trường THPT trong quá trình thực hiện đề tài.
- Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương này bao gồm các vấn đề như sau: lý do chọn đề tài, vấn đề nghiên cứu,
mục đích nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, phạm vi
nghiên cứu, sơ lược về phương pháp nghiên cứu, cấu trúc luận văn và kế hoạch nghiên
cứu.
- Chương 2: Giới thiệu những lý thuyết cơ bản, những cơ sở mà người nghiên
cứu dựa vào để đặt ra lý thuyết và tiên đoán, lý giải nguyên nhân, kết quả của vấn đề
cần nghiên cứu; đồng thời nêu tóm lược lịch sử nghiên cứu.
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Mô tả cụ thể tiến trình nghiên cứu, lý thuyết về những phương pháp mà người
nghiên cứu đã sử dụng, cách sử dụng các phương pháp đó trong đề tài.
- Chương 4: Kết quả và phân tích
Khóa luận tốt nghiệp
4
Ngành SP.KTNN
SVTH: Đoàn Thị Hoa
GVHD: Hà Thị Ngọc Thương
Người nghiên cứu phân tích các kết quả định lượng, định tính và trình bày kết
quả phân tích, đưa ra những kết quả sơ bộ về vấn đề nghiên cứu.
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Người nghiên cứu đưa ra kết luận của vấn đề nghiên cứu đồng thời đưa ra một
số kiến nghị đối với các ban ngành liên quan.
- Tài liệu tham khảo: Những tài liệu mà người nghiên cứu đã sử dụng trong
quá trình thực hiện đề tài.
- Phụ lục: Câu hỏi điều tra, phỏng vấn.
1.10 Kế hoạch nghiên cứu
STT
Thời gian
Hoạt động
1
15/09/2009
Nộp đề cương
2
25/10/2009
Thảo luận đề cương với GVHD
Chỉnh sửa đề cương
3
10/01/2010
Viết cơ sở lý luận
Soạn câu hỏi phỏng vấn
4
05/03/2010
Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu
5
15/03/2010
Tổng hợp kết quả điều tra phỏng
vấn, đưa ra kết luận
6
15/04/2010
Kết thúc quá trình nghiên cứu
Nộp bản thảo khóa luận cho GVHD góp ý
lần cuối, SV sửa lại theo góp ý của GVHD
7
17/05/2010
Khóa luận tốt nghiệp
Nộp khóa luận
5
Ngành SP.KTNN
SVTH: Đoàn Thị Hoa
GVHD: Hà Thị Ngọc Thương
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
Tiếp cận xu thế giáo dục thế kỷ XXI là nhiệm vụ cấp bách to lớn của nền giáo
dục của mọi quốc gia. Trường học được coi là nền tảng đặt cơ sở cho việc hình thành
và phát triển toàn diện nhân cách của con người.
Từ thực tế hoạt động, các nhà hoạt động giáo dục đều nhận ra rằng, trong số các
học sinh của mình luôn luôn có sự phân hóa phức tạp về mức độ phát triển trí tuệ, về
thể chất do nhiều nguyên nhân khác nhau của quá trình tiếp thu giáo dục, tự giáo dục
của mỗi con người. Trong sự phân hóa đó, có một bộ phận tiến bộ vượt lên so với bạn
bè cùng trang lứa, nhưng cũng có một tỉ lệ rơi vào tình trạng trì trệ, thậm chí tụt hậu
khá xa mà nếu không được quan tâm giúp đỡ kịp thời có thể rơi vào sự suy thoái nhân
cách, dẫn đến tình trạng trượt vào vòng tội lỗi. Một tỉ lệ khá lớn các em được nhà
trường tích cực giáo dục bình thường, đã có tác dụng nhưng cũng có một bộ phận phải
giáo dục với các hình thức khác nhau.
Từ 20 năm trở lại đây, vấn đề giáo dục cá biệt đã được Bộ GD – ĐT đưa vào
trong các chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên phổ thông theo các
quyết định số 1732/GD - ĐT và 1733/GD - ĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành.
Dưới đây, NNC trình bày tóm lược một số vấn đề có liên quan đến nội dung
này:
Makarenko (2002) đã nói rằng có mối quan hệ giữa nhu cầu xã hội và mục tiêu
của nền giáo dục. Ông đã khẳng định mỗi học sinh cá biệt cần có phương pháp giáo
dục khác nhau để giúp các em hoàn thiện con người mình. Có thể coi Makarenko là
người đầu tiên đặt nền móng vững chắc cho lý luận về giáo dục lại, làm nền tảng để
các nhà nghiên cứu sau tìm hiểu thêm và hoàn thành. Theo NNC, ý kiến mà
Makarenko đưa là rất chính xác. Mỗi con người có một tính cách, cá tính riêng, và các
đối tượng giáo dục lại cũng vậy, phương pháp thích hợp với đối tượng này không nhất
thiết là phù hợp với đối tượng khác. Makarenko cũng từng nói: “Không sợ học sinh
hỏng mà chỉ sợ phương pháp giáo dục hỏng”.
Phạm Minh Hạc (2009) đã nói: “Văn hóa luôn đi liền với giáo dục, giáo dục
luôn đi liền với văn hóa. Cả hai đều là sản phẩm đặc thù của loài người, chỉ có con
Khóa luận tốt nghiệp
6
Ngành SP.KTNN
SVTH: Đoàn Thị Hoa
GVHD: Hà Thị Ngọc Thương
người mới có được. Nhưng hiện nay, văn hóa học đường đang là vấn đề nổi cộm, nhận
được nhiều sự quan tâm của xã hội. Hiện nay, hiện tượng học sinh ham chơi, lười học
khá nhiều; nói tục, chưởi thề khá phổ biến. Đáng buồn nhất là học trò hỗn láo với thầy
cô, bạn bè đánh lộn”.
Kinh Hữu (2010) đã đề cập đến vấn đề này như sau: “Nhân cách của một con
người được hình thành đầu tiên từ nền móng giáo dục gia đình, sau đó là sự thể
nghiệm trong môi trường, giáo dục và tự giáo dục. Chúng ta dạy cho trẻ làm thế nào
phấn đấu học giỏi nhất lớp, khẳng định bản thân, thành người nổi bật. Nhưng ít quan
tâm dạy trẻ tình yêu thương với những người xung quanh, giúp đỡ người khác”.
2.2 Đặc điểm tâm lý xã hội của học sinh THPT
2.2.1 Một số đặc điểm chung
Lứa tuổi THPT là lứa tuổi thanh niên từ 14 tuổi đến 18 tuổi. I.X. Côn đã từng
nói rằng tuổi thanh niên là thế giới thứ ba theo nghĩa đen của từ này, tồn tại giữa tuổi
trẻ em và tuổi người lớn.
Tâm lý học Mác-xít cho rằng, cần phải nghiên cứu tuổi thanh niên một cách
phức hợp, phải kết hợp quan điểm tâm lý học xã hội với việc tính đến những quy luật
bên trong của sự phát triển. Đó là một vấn đề phức tạp và khó khăn, vì không phải lúc
nào nhịp điệu và các giai đoạn của sự phát triển tâm, sinh lý cũng trùng hợp với các
giới hạn trưởng thành về mặt xã hội.
B.D.Annanhiev (1968) đã viết: “Sự bắt đầu trưởng thành của con người như là
một cá thể (sự trưởng thành về chất), một chủ thể nhận thức (sự trưởng thành trí tuệ)
và một chủ thể lao động (năng lực lao động) không trùng hợp nhau về thời gian”.
Theo Bùi Văn Huệ và Vũ Dũng (2003), lứa tuổi THPT là lứa tuổi mang tính chất
tập thể nhất của thời HS – SV. Vào giai đoạn này, điều quan trọng nhất ở các em là
thấy mình có vị trí quan trọng trong nhóm, trong lớp, có uy tín. Mối quan hệ bạn bè
của các em chiếm sự quan tâm lớn nhất so với các mối quan hệ khác. Trong quan hệ
với bạn bè các em cũng nhạy cảm hơn trước, các em không chỉ có khả năng xúc cảm
chân tình, mà còn có khả năng đồng cảm, đáp ứng lại xúc cảm của người khác. Tình
bạn ở lứa tuổi này rất bền vững và tồn tại rất lâu. Ở lứa tuổi này thường lý tưởng hóa
tình bạn. Họ thường nghĩ về bạn thường giống điều mình mong muốn ở bạn hơn là ở
thực tế. Quan niệm của thanh niên về tình bạn và mức độ thân tình trong tình bạn có
Khóa luận tốt nghiệp
7
Ngành SP.KTNN
SVTH: Đoàn Thị Hoa
GVHD: Hà Thị Ngọc Thương
sự khác nhau. Nguyên nhân kết bạn cũng rất phong phú (vì phẩm chất tốt của bạn, vì
tính tình tương phản, vì có hứng thú sở thích chung…)
Theo Nguyễn Thị Thục Nhàn (2008) lứa tuổi HS THPT gặp một số áp lực như:
áp lực từ gia đình, áp lực về học hành và áp lực từ bạn bè.
Áp lực từ gia đình: Gia đình là nơi các thành viên trở về sau một ngày làm
việc và học tập mệt mỏi. Nhưng đôi khi gia đình lại là nơi tạo áp lực cho các em vì
những nguyên nhân chủ yếu sau:
•
Cha mẹ quá bận rộn, không có thời gian chăm sóc, chuyện trò với con cái,
cũng không quan tâm đến chuyện học hành của các em.
•
Có những gia đình do quá khó khăn, hoặc cha mẹ lục đục, bất hòa mà các em
gặp rất nhiều áp lực, từ đó sẽ học hành giảm sút
•
Nhiều lúc các em có chuyện muốn chia sẻ với cha mẹ nhưng không được
quan tâm hoặc do bất đồng quan điểm giữa hai thế hệ mà sau đó, khoảng cách giữa
cha mẹ và con cái càng ngày càng lớn. Cha mẹ quá kì vọng vào các em, muốn các em
phải đạt thành tích cao trong học tập cũng tạo sự căng thẳng và áp lực trong học tập
cho các em.
•
Trong gia đình thường có một số quy tắc, luật lệ bắt buộc các em phải tuân
theo, nhưng lứa tuổi HS THPT là lứa tuổi luôn muốn được thể hiện phong cách, sở
thích của mình. Vì thế, các em có thể thấy đó là những quy tắc không phù hợp, quá
khắt khe và có ý muốn chống đối, từ đó xảy ra mâu thuẫn trong gia đình.
Áp lực từ bạn bè: Ở lứa tuổi này, ý kiến của bạn bè được các em coi trọng nhất,
hơn cả ý kiến của gia đình và thầy cô. Các em thường thích chơi chung một nhóm
bạn và chịu nhiều ảnh hưởng từ các bạn. Các em thường có những quan điểm, sở
thích chạy theo “mốt”, theo ảnh hưởng của bạn bè hơn là ý kiến của chính mình và
gia đình, nhất là trong các vấn đề như cách ăn mặc, kiểu tóc, cách xử sự…
Áp lực về học hành: Bắt đầu vào lớp 10, việc làm quen với bạn mới, thầy cô
giáo và chương trình học có sự thay đổi so với các cấp học trước gây cho HS THPT
nhiều băn khoăn. Chương trình học nặng, phương pháp dạy học theo kiểu đọc – chép,
ít có các buổi học thực hành, thí nghiệm, học qua mô hình… làm giảm sự sáng tạo
của các em. Một số học sinh học yếu, không theo kịp các bạn, từ đó càng chán học,
không tập trung chú ý vào bài học và có kết quả học tập không như mong muốn.
Khóa luận tốt nghiệp
8
Ngành SP.KTNN
SVTH: Đoàn Thị Hoa
GVHD: Hà Thị Ngọc Thương
Mỗi trường đều đặt ra nội quy, quy định mà đôi khi, một số quy tắc đó không
phù hợp với lứa tuổi của các em. Ở lứa tuổi này thường có quan điểm khác với người
lớn, có ý muốn nổi loạn, thích làm theo ý mình nên thường xảy ra mâu thuẫn giữa
học sinh với cha mẹ và giáo viên. Khi các em không hiểu bài thì cho là tại thầy, cô
dạy không hay; làm bài đạt điểm thấp thì nghĩ là giáo viên không thích nên cố tình
“đì”, cho điểm thấp.
2.2.2 Những đối tượng thuộc diện học sinh cá biệt
Theo tiếng Hán thì "cá" có nghĩa là cá nhân, cá thể, chỉ bản thân một ai đó.
Còn "biệt" mang nghĩa là riêng, khác với những cái còn lại. Vậy có thể nói một cách
khoa học, cá biệt là một cá thể có điểm khác so với những cá thể khác.
Trường hợp sử dụng cho trường học, cụm từ "học sinh cá biệt" thường được dùng để
chỉ những học sinh có một số biểu hiện sau:
- Học tập yếu, kém.
- Thường xuyên vi phạm những nội quy, quy định mà trường đặt ra, mức độ vi
phạm càng ngày càng tăng.
- Có thái độ vô lễ với thầy cô giáo, người lớn tuổi. Thường gây sự với bạn bè…
- Đã được thầy, cô giáo, ban giám hiệu, ban cán sự lớp quan tâm, giúp đỡ nhưng
vẫn không có biến chuyển tốt.
Xu hướng chung của thế giới hiện nay sử dụng cụm từ “học sinh khó giáo dục”
hay “học sinh chưa ngoan” thay cho “học sinh cá biệt”.
2.2.3 Những đặc điểm tâm lý của học sinh khó giáo dục
Đầu tiên, ta xét về hành vi của HS khó giáo dục: toàn bộ hành vi của các em
đều do nhu cầu gây ấn tượng, nhu cầu tự khẳng định (một cách bất bình thường) quyết
định. Các em có nhiều biểu hiện lệch lạc trong sự phát triển nhân cách về đời sống tâm
lí.
Ví dụ: vì muốn tự khẳng định mình nên các em thường gây gổ, hung hăng trước
mọi người, càng hung hăng thì càng bị xa lánh, ghét bỏ, từ đó càng dấn sâu vào các
hành vi sai trái khác. Mặc dù thật tâm các em vẫn ao ước, khao khát được che chở ,vỗ
về, an ủi… nhưng sự phản ứng bên ngoài lại là phản ứng bất bình thường, những hành
động này khó có thể làm người khác hiểu và thương mến các em được.
Khóa luận tốt nghiệp
9
Ngành SP.KTNN
SVTH: Đoàn Thị Hoa
GVHD: Hà Thị Ngọc Thương
Cũng có khi, các em nhu cầu tự khẳng định như muốn tỏ ra thích tự lập, không
phụ thuộc vào bất kì ai, hoặc tỏ ra lì lợm để ra vẻ can đảm, có “bản lĩnh” theo suy cách
nghĩ của các em.
Phương Lê (2010) nói: “Là người làm công tác quản lý ở một trường phổ thông
tư thục nội trú, hằng ngày tôi tiếp xúc với nhiều học sinh luôn muốn thể hiện khả năng,
bản lĩnh của chính mình. Các em có phong cách riêng và thường là có khả năng điều
khiển bạn đồng trang lứa khá cao. Trong số đó, vài em không được định hướng và
nhìn nhận đúng vấn đề đã tự đưa ra cách giải quyết tiêu cực như: đánh nhau, hút
thuốc, phá hoại tài sản, gây phiền cho người khác, hoặc đứng phía sau điều khiển
người khác làm những việc sai trái... Phần lớn các em không muốn vâng lời người lớn
(thầy cô, cha mẹ...), chỉ muốn làm theo ý mình”.
Dần dà theo thời gian, các sai lầm tích tụ lại hình thành ở các em tâm lí không
phù hợp với xã hội, tâm lí chống đối mọi điều bình thường như cách nói năng, cư xử
với mọi người, các suy nghĩ - hành vi này trở thành yếu tố thống trị mọi hành vi của
các em, chi phối mọi nhu cầu khác.
Một trong những nét tính cách đặc trưng của HS khó giáo dục còn là thái độ bất
chấp mọi ảnh hưởng giáo dục, coi thường hoặc phủ nhận các thầy cô giáo, các nhà
giáo dục. Nguyên nhân sâu xa hình thành nên thái độ này phần lớn là do nếp sống của
gia đình. Sự nuông chiều thái quá của các gia đình, các bậc cha mẹ làm cho tính đỏng
đảnh, thất thường của trẻ phát triển; sự buông thả không quản lí để các em lớn lên
trong sự “thoải mái”, không có kỉ cương, nề nếp, không hề bị kiểm soát, uốn nắn,
không phải chịu trách nhiệm, không có nghĩa vụ gì đối với mọi người khiến cho tính
cô độc ích kỉ của trẻ có cơ hội phát triển, một số trường hợp cho cuộc sống bất hạnh
làm cho các em luôn có tâm trạng bất mãn, luôn muốn phản ứng lại tất cả.
Mở đầu có thể là HS có hiện tượng coi thường cha mẹ, coi thường người lớn.
mà đôi khi ta đơn giản chỉ nhìn vào hiện tượng và cho lời khuyên chứ không khắc
phục nguyên nhân sâu xa gây ra hiện tượng. Khi các em đến trường trong tình trạng và
tâm tư như vậy mà gặp phải sự lạnh nhạt, bất công của thầy cô thì trẻ càng khó giáo
dục hơn.
Khóa luận tốt nghiệp
10
Ngành SP.KTNN
SVTH: Đoàn Thị Hoa
GVHD: Hà Thị Ngọc Thương
Tình trạng hay xung đột giữa HS khó giáo dục với tập thể lớp và các nhà giáo
dục cũng là nét nổi trội trong tính cách của các em.
Ở lứa tuổi vị thành niên – dù là khó giáo dục nhất – thì những nhân tố, những
phẩm chất tốt vẫn luôn có ngay trong bản chất các em. Nếu có phương pháp sư phạm
đúng, chúng ta nên khơi gợi, làm thức tỉnh để dựa vào đó mà phát huy lên, làm điểm
tựa để giáo dục lại cho HS, từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ đó giúp các
em khôi phục lại niềm tin, ngăn ngừa, loại dần các ảnh hưởng xấu.
Makarenko đã từng nói: “Không sợ học sinh hỏng mà chỉ sợ phương pháp giáo
dục hỏng” không có HS không thể giáo dục được, mà trong thực tế chỉ có sự giáo dục
tồi, tổ chức không đúng đắn, phương pháp giáo dục sai lầm, thái độ lạnh nhạt thờ ơ,
ngại khó của nhà giáo dục và nhất là thái độ vô trách nhiệm của một số cha mẹ.
Khi các em càng lớn lên thì sự phát triển các năng lực, tài năng, hứng thú cá
nhân, mục đích phấn đấu càng có tác dụng quan trọng đối với sự vận động, phát triển
vì tiến bộ của nó. Một trong những quy luật dẫn đến sự thành công trong giáo dục là
tôn trọng sự phát triển độc đáo của trẻ, tôn trọng chúng và dùng phương pháp cá biệt
hóa để khai thác, phát huy ưu điểm của trẻ. Đối với lứa tuổi vị thành niên, cái tôi của
các em là thiêng liêng, không dễ gì từ bỏ hoặc phủ nhận được dù điều đó có trái với
mong muốn của nhà giáo dục. Càng lớn lên, cá tính càng định hình và đặc biệt quan
trọng, rất cần cho cuộc sống riêng tư của chúng. Phần lớn sự thất bại trong việc giáo
dục là nhà sư phạm không hiểu biết hoặc có biết nhưng không chú ý thích đáng đến
tính cá biệt của các em. (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 1999).
2.4 Những nguyên nhân khiến cho trẻ khó giáo dục.
Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (1999), có một số nguyên nhân khiến trẻ khó giáo
dục sau:
2.4.1 Nguyên nhân xã hội
Nguyên nhân xã hội có tính bao trùm lên tất cả các nguyên nhân khác. Môi
trường xã hội gần gũi nhất luôn luôn để lại ấn tượng, ảnh hưởng sâu đậm nhất tới các
em. Nếu các em sống trong khu vực dân cư có nhiều tệ nạn xã hội, hay là trong gia
đình của chính các em thì các em dễ bị ảnh hưởng, tiêm nhiễm.
Khóa luận tốt nghiệp
11
Ngành SP.KTNN
SVTH: Đoàn Thị Hoa
GVHD: Hà Thị Ngọc Thương
2.4.2 Nguyên nhân tâm lý
Nếu không kịp thời giải quyết sự không phù hợp giữa trình độ phát triển của trẻ
với chuẩn mực được thiết kế trong mục tiêu giáo dục và khuôn phép gia đình cũng
tạo ra tiền đề làm xuất hiện hiện tượng trẻ khó giáo dục.
Nguyễn Thị Hoa - giám đốc Trung tâm tâm lý học ứng dụng, viện Tâm lý học cho biết: Có những em não phải phát triển hơn, mà vùng não phải là vùng não của
sáng tạo, nghệ thuật. Cô giảng trên lớp mà trò không chú ý, cô khó chịu và trò trở nên
cá biệt.
Nhiều khi hành vi tiêu cực bắt nguồn từ chuyện tại sao bạn được cô giáo yêu
quý, có nói gì sai cô cũng châm chước. Trong khi bản thân em đó nếu phạm lỗi thì bị
cô la mắng.
Cũng có khi, các em học khá nên cứ nghĩ là không cần phải học nữa, vì thế
những em này chỉ thích quậy phá trong lớp học, đùa giỡn mà không chú ý đến bài
học, như vậy việc học sẽ ngày càng kém đi.
Các em thường chọn lối sống phản đối nhà trường, gia đình một cách vô thức.
Rồi những em thường hay quậy phá nhất sẽ bị đuổi ra khỏi trường lớp, và sau khi làm
như vậy, nhà trường cảm thấy yên tâm hơn, tập thể được “trong sạch” hơn.
Đó chỉ là cách làm đơn giản và dễ thực hiện nhưng nếu vấn đề không được giải
quyết triệt để sẽ vẫn ảnh hưởng đến việc giáo dục ở trường. Gần đây có hiện tượng
HS bị đuổi học quay lại trả thù nhà trường, gây rối, sỉ nhục giáo viên. Tình trạng trên
một phần do tâm lý học sinh, nhưng cũng do việc giáo dục không đúng gây ra.
Nghiêm trọng hơn là sự trách phạt quá nghiêm khắc, thậm chí kỉ luật các em do
định kiến, thành kiến của người giáo dục. Một số giáo viên thường nhắc lại mọi lỗi
lầm của HS khi các em sai phạm, kể lại tiểu sử của các em; hoặc có khi các em ngẫu
nhiên vi phạm gì đó thì bị quy chụp là cố ý, là lì lợm. Các em biết rõ mức sai lầm đã
phạm nếu được giải thích, thuyết phục với thái độ khoan dung, thông cảm. Thái độ
quá khắt khe, xét nét thường được các em đánh giá là sự thù vặt của giáo viên.
Việc khôi phục niềm tin ở các em không khó nhưng cần thái độ chân thành, tin
tưởng vào các em. Nếu làm ngược lại chỉ gây sự công phẫn, không chỉ ở HS cần giáo
dục mà ngay trong tập thể lớp. Tình cảm, lòng tin của các em sẽ bị xóa mờ nếu ta cứ
Khóa luận tốt nghiệp
12
Ngành SP.KTNN
SVTH: Đoàn Thị Hoa
GVHD: Hà Thị Ngọc Thương
nhắc lại lỗi lầm, sai sót của các em, và các em sẽ dễ bị kích động, có hành vi bột phát
khi phản ứng lại.
2.4.3 Nguyên nhân giáo dục
Đôi khi các giáo viên thiếu kinh nghiệm và lại không được trang bị đầy đủ về
kiến thức, kỹ năng nên dễ giải quyết các tình huống giáo dục gay cấn bằng thói quen,
bằng kinh nghiệm, bằng trực giác nên khó tránh khỏi các sai lầm. Thường các giáo
viên thiên về trừng phạt nặng, có thái độ cứng rắn đến mức thờ ơ, lạnh nhạt trái với
lòng tin và mong muốn của các em.
Sự non kém về sư phạm cũng gián tiếp tạo ra tình trạng khó giáo dục. Nếu các
thầy cô giao cho các em quá nhiều việc, quá nhiều yêu cầu làm cho các em dù cố hết
sức cũng không thực hiện hết các yêu cầu đó. Và các em thường xuyên bị chê trách,
bị kỉ luật.
Các sai lầm về nghệ thuật giáo dục dẫn tới sự hình thành ở HS các tật xấu như:
nói dối, ác cảm với nhà trường.
Thái độ thô bạo, ác cảm với HS ở một số nhà giáo cũng do họ không hiểu được
tâm lý ở lứa tuổi này. Thái độ quá chủ quan, tự tin vào tài năng giáo dục của giáo
viên cũng tạo nên tình trạng mạnh ai nấy làm, thậm chí trở thành tình trạng “trống
đánh xuôi, kèn thổi ngược”. Điều đó cũng giống như cảnh gia đình đổ vỡ, lộn xộn,
các em bị bỏ rơi, thiếu sự quan tâm, săn sóc, thiếu tình thương, dần dần thoát li khỏi
những ảnh hưởng giáo dục cần thiết.
Mặt khác, khi tác dụng, ảnh hưởng giáo dục từ gia đình và nhà trường càng yếu
thì ảnh hưởng tự phát, ảnh hưởng tiêu cực ở môi trường xã hội sẽ nhanh chóng thâm
nhập đầu óc các em và tăng dần ảnh hưởng xấu đối với sự phát triển của ở lứa tuổi
này.
Tóm lại, việc nghiên cứu phát hiện đúng nguyên nhân gây cản trở cho quá trình
giáo dục ở lứa tuổi THPT rất quan trọng để từ đó có phương pháp giáo dục hợp lý.
2.5 Sơ lược tổng quan về trường THPT Thủ Đức
Trường THPT Thủ Đức tọa lạc tại số 196/24 Đặng Văn Bi, khu phố 1, phường
Bình Thọ, quận Thủ Đức, TP.HCM.
Trong năm học đầu tiên, trường chỉ có 8 phòng học với 6 lớp học; nhưng đến
nay, trường có hơn 92 giáo viên và nhân viên, hiệu trưởng là thầy Nguyễn Hữu Diệu.
Khóa luận tốt nghiệp
13
Ngành SP.KTNN
SVTH: Đoàn Thị Hoa
GVHD: Hà Thị Ngọc Thương
Cơ sở vật chất của trường ngày càng được mở rộng. Trường có 46 phòng học dành
riêng cho 46 lớp học, thư viện, phòng nghỉ giáo viên, phòng nghỉ học sinh, căn-tin
đều được xây mới. Hiện nay ở trường có 2 phòng nghe nhìn, 2 phòng máy vi tính có
nối mạng, 1 phòng thực hành của tổ Công nghệ; và đang xây dựng thêm một số
phòng chức năng và bộ môn khác.
Hoạt động thanh niên của trường phong phú và đa dạng, nhận được sự ủng hộ
của giáo viên và học sinh trong trường. Các phong trào như: nuôi heo đất gây quỹ học
bổng, hội diễn văn nghệ, hội thi cắm hoa…được phát động và càng ngày càng phát
triển mạnh hơn, thu hút được sự quan tâm của học sinh.
Khóa luận tốt nghiệp
14
Ngành SP.KTNN
SVTH: Đoàn Thị Hoa
GVHD: Hà Thị Ngọc Thương
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện đề tài, người nghiên cứu sử dụng các phương pháp
sau:
3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp tham khảo tài liệu
Là phương pháp giúp người nghiên cứu trang bị thêm nhiều hiểu biết về vấn đề
nghiên cứu và phương pháp luận của nghiên cứu khoa học. Tham khảo tài liệu là tìm
hiểu, nghiên cứu điều mà người khác đã nói, đã làm, đã hiểu biết về vấn đề định
nghiên cứu. Tham khảo giúp người nghiên cứu bổ sung thêm kiến thức, lý luận cũng
như phương pháp mà những nghiên cứu trước đây đã xây dựng. Nhờ đó người nghiên
cứu tập trung năng lực vào việc giải quyết các vấn đề còn tồn tại, tức là những vấn đề
mà người khác chưa phát hiện, hoặc phát hiện rồi mà chưa giải quyết hay giải quyết
chưa thỏa đáng.
Tham khảo tài liệu là một việc làm cần thiết khi tiến hành nghiên cứu bất kỳ đề
tài nào. Tham khảo tài liệu có tác dụng ở mọi giai đoạn nghiên cứu, từ khâu lựa chọn
đề tài, soạn đề cương, đến lúc xử lý tài liệu.
Cách tiến hành: Tham khảo các dữ liệu liên quan đến giáo dục lại cho HSCB
bằng cách tìm hiểu các loại sách, tạp chí khoa học, luận văn khoa học và truy cập
internet tại các website đáng tin cậy. Ghi giản lược, tóm tắt ý chính khi đọc tài liệu.
3.1.2 Phương pháp quan sát
Quan sát là một phương pháp nhận thức xuất hiện khá sớm trong lịch sử phát
triển của xã hội loài người. Quan sát là ghi nhận và lắng nghe những gì có thật, tồn tại
khách quan mà các giác quan thu nhận được một cách có hệ thống, có chọn lọc và có
mục đích về một tương tác hoặc một hiện tượng nào đó. Vai trò của quan sát đã dược
nhân dân ta đúc kết qua câu tục ngữ: “Trăm nghe không bằng một thấy”. Có nhiều tình
huống mà quan sát là phương pháp thu thập tài liệu thích hợp nhất, chẳng hạn như
nghiên cứu các hoạt động đáp ứng của giáo viên và học sinh. Quan sát cũng thích hợp
trong các trường hợp mà phỏng vấn không thu được thông tin chính xác hoặc không
lấy được đầy đủ thông tin vì người được phỏng vấn không hợp tác hoặc không biết trả
Khóa luận tốt nghiệp
15
Ngành SP.KTNN
SVTH: Đoàn Thị Hoa
GVHD: Hà Thị Ngọc Thương
lời. Tuy nhiên, nhược điểm của quan sát là có thể vì các yếu tố chủ quan hay khách
quan nên quan sát không chính xác.
Bởi vậy, để ghi nhận khách quan những dữ liệu cần phải có phương tiện kỹ
thuật (máy ảnh, máy ghi âm,…) nhằm thu thập những biểu hiện của đối tượng nghiên
cứu, làm tài liệu phục vụ cho nhiệm vụ nghiên cứu.
Cách tiến hành: Trong quá trình thực tập tại trường THPT Thủ Đức, người
nghiên cứu quan sát hoạt động dạy và học của GV và HS, hoạt động của HS trong các
hoạt động tập thể và các phương pháp xử lý vi phạm của trường khi HS vi phạm nội
quy của trường.
3.1.3 Phương pháp phỏng vấn
Theo Châu Kim Lang (2002): Phỏng vấn là đặt ra những câu hỏi với người
được nghiên cứu, thông qua quá trình đối thoại để thu thập thông tin. Trước mỗi đối
tượng được phỏng vấn, người nghiên cứu cần có cách tiếp cận khác nhau để thu thập
những thông tin cần thiết cho đề tài nghiên cứu, từ người được phỏng vấn.
Trong đề tài này, người nghiên cứu xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn học sinh,
GVCN và BGH trường THPT Thủ Đức để thu thập thông tin về giáo dục lại cho
HSCB nhằm có thông tin chính xác và đầy đủ hơn. Bảng câu hỏi phỏng vấn HS dựa
vào bảng điều tra bằng phiếu hỏi, còn bảng câu hỏi phỏng vấn GVCN và BGH được
soạn riêng. Các cuộc phỏng vấn được người nghiên cứu ghi chép lại để làm thông tin
định tính cho việc phân tích và kết luận sau này của đề tài.
3.1.4 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Theo tác giả Châu Kim Lang (2002), phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Là
phương pháp sử dụng một số câu hỏi đồng loạt, đặt ra để thăm dò ý kiến của nhiều
người về một vấn đề nào đó bằng lời nói hoặc trên giấy.
Sử dụng bảng câu hỏi để phân phát, dựa trên phạm vi nghiên cứu, lấy ý kiến từ
học sinh sau đó tổng hợp số liệu và xử lý số liệu.
Ở đề tài này, NNC tiến hành phát phiếu điều tra với 300 học sinh khối 10, 11,
12 trường THPT Thủ Đức – Quận Thủ Đức – TP.HCM.
3.1.5 Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp phân tích định lượng
Tính tỉ lệ phần trăm từ các dữ liệu thu thập được trong phiếu điều tra, khảo sát.
Khóa luận tốt nghiệp
16
Ngành SP.KTNN