Tải bản đầy đủ (.pdf) (58 trang)

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM 2011 – 2015 CỦA XÃ ĐAK PƠ – HUYỆN ĐAK PƠ – TỈNH GIA LAI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (615.85 KB, 58 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM 2011 – 2015 CỦA XÃ
ĐAK PƠ – HUYỆN ĐAK PƠ – TỈNH GIA LAI

SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

:
:
:
:
:

NGUYỄN MINH HIẾU
06124040
DH06QL
2006 - 2010
Quản lý đất đai

-Tp.Hồ Chí Minh, Tháng 7 năm 2010-



TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN: QUY HOẠCH

NGUYỄN MINH HIẾU

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM 2011 – 2015 CỦA XÃ
ĐAK PƠ – HUYỆN ĐAK PƠ – TỈNH GIA LAI

Giáo viên hướng dẫn: ThS. Trần Duy Hùng
(Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh)
Ký tên

ThS. Trần Duy Hùng

- Tháng 7 năm 2010 -


LỜI CẢM ƠN
Để có được thành quả như ngày hôm nay, đầu tiên con xin gửi ngàn lời cảm ơn
đến ba mẹ - người đã sinh thành, dạy dỗ, nuôi dưỡng và cho con có ngày hôm nay.
Với tất cả tấm lòng, tôi xin chân thành cảm ơn đến:
Ban giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh và các quý thầy cô
giảng viên trong khoa Quản lý đất đai và Bất động sản đã hết lòng truyền đạt kiến
thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường.
Thầy Trần Duy Hùng- Giảng viên khoa Quản lý đất đai và Bất động sản đã tận
tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Các cô, chú, anh, chị tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đak Pơ đã tạo

điều kiện thuận lợi và cung cấp các tài liệu liên quan, giải đáp thắc mắc và giúp đỡ tôi
rất nhiều trong thời gian thực tập nghiên cứu hoàn thành đề tài.
Tập thể lớp Quản Lý Đất Đai Khoá 32, những người bạn đã giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập tại trường. Tôi xin chúc các bạn sẽ luôn may mắn và gặt hái
được những thành công trong cuộc sống.
Đề tài đã hoàn thành nhưng không tránh khỏi những sai sót do điều kiện khách
quan cũng như khả năng kinh nghiệm còn hạn chế. Chân thành kính mong Quý thầy
cô, anh chị cùng bạn bè đóng góp ý kiến quý báu để đề tài được hoàn thiện tốt hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tp.HCM, ngày tháng 7 năm 2010
Sinh viên: Nguyễn Minh Hiếu


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Hiếu, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động
sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5
năm 2011 – 2015 của xã Đak Pơ, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai’’
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Trần Duy Hùng, Bộ môn Quy Hoạch, Khoa Quản
lý Đất đai & Bất động sản Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đơn vị thực tập: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai.
Công tác quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo nguồn lực
phát triển kinh tế - xã hội, xác lập cơ sở pháp lý cho việc quản lý sử dụng đất, giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, phục vụ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước hiện nay.
Từ nhu cầu đó, đề tài bao gồm những nội dung chính:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã ảnh hưởng đến việc sử
dụng đất.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý đất đai, tiềm năng sử dụng
đất đai.

- Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015 và các giải pháp thực
hiện.
* Các phương pháp sử dụng:
- Phương pháp điều tra thực địa
- Phương pháp dự báo
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp
- Phương pháp định mức
- Thu thập và xử lý số liệu, tài liệu
- Phương pháp bản đồ
* Kết quả đạt được:
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của xã Đak Pơ.
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của xã Đak Pơ.
- Đánh giá được tổng nguồn lực từ đất, biến động sử dụng đất và nhu cầu sử
dụng đất.
- Căn cứ vào định hướng phát triển của các ngành, xây dựng các phương án quy
hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết của của xã Đak Pơ giai đoạn
2011 – 2015.


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT


CT
TT
BTNMT
CP
DTTN
UBND

HĐND
KH
QH
TDTT
TTg
KT – XH
QHSDĐ
KHSDĐ
KDC
MR
QL
TT

: Nghị định
: Quyết định
: Chỉ thị
: Thông tư
: Bộ Tài nguyên & Môi trường
: Chính phủ
: Diện tích tự nhiên
: Uỷ ban nhân dân
: Hội đồng nhân dân
: Kế hoạch
: Quy hoạch
: Thể dục thể thao
: Thủ tướng
: Kinh tế - xã hội
: Quy hoạch sử dụng đất
: Kế hoạch sử dụng đất
: Khu dân cư

: Mở rộng
: Quốc lộ
: Trung tâm


DANH SÁCH CÁC BIỂU
Biểu 01 : Hiện trạng sử dụng đất xã Đak Pơ năm 2010
Biểu 02 : Quy hoạch sử dụng đất xã Đak Pơ năm 2020 xã Đak Pơ
Biểu 03 : Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch xã Đak Pơ
Biểu 04 : Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch xã Đak Pơ
Biểu 05 : Phân kỳ các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch xã Đak Pơ
Biểu 06 : Phân kỳ quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất xã Đak Pơ
Biểu 07 : Phân kỳ quy hoạch đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch xã
Đak Pơ
Biểu 08 : Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm xã Đak Pơ
Biểu 09 : Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất xã Đak Pơ
Biểu 10 : Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng xã Đak Pơ
Biểu 11 : Danh mục các công trình, dự án trong kỳ kế hoạch sử dụng đất xã Đak Pơ


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................... 1
PHẦN I ...................................................................................................................... 2
TỔNG QUAN ........................................................................................................... 2
I.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN............................................................................................... 3
I.1.1. Các khái niệm................................................................................................... 3
I.1.2. Các nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất đai.................................... 5
I.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ............................ 6
I.2.1. Quy hoạch sử dụng đất trên thế giới ................................................................ 6
I.2.2. Quy hoạch sử dụng đất tại Việt Nam ............................................................... 7

I.3. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT ...................................................................................................................................... 9
I.4. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................... 10
I.4.1. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 10
I.4.2. Phương pháp nghiên cứu................................................................................ 10
PHẦN II................................................................................................................... 12
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................................................... 12
II.1. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
KINH TẾ - XÃ HỘI ........................................................................................................... 12
II.1.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên .......................................................................... 12
II.1.1.2. Các nguồn tài nguyên ................................................................................ 13
I.1.1.3. Đánh giá điều kiện cảnh quan môi trường .................................................. 14
II.1.2.1.Tăng trưởng kinh tế .................................................................................... 14
II.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế........................................................................ 14
II.1.2.3.Thực trạng các ngành kinh tế...................................................................... 15
II.1.2.4. Dân số, lao động, mức sống và thu nhập: .................................................. 15
II.1.2.5. Dân tộc và tôn giáo: ................................................................................... 16
II.1.2.6.Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội...................... 16
II.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI, HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
VÀ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI .............................................................................................. 18
II.2.1.Tình hình quản lý đât đai ............................................................................... 18


II.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai ............................................................................ 20
II.2.3. Biến động đất đai .......................................................................................... 24
II.2.4. Tiềm năng đất đai ......................................................................................... 26
II.3.QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT 2011 – 2015 .................................................................................................. 29
PHẦN III ................................................................................................................. 48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 48

I. KẾT LUẬN .......................................................................................................... 48
II. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Minh Hiếu

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là nguồn vốn, nguồn nội
lực của đất nước, là địa bàn phân bố dân cư, phát triển các cơ sở kinh tế, văn hóa – xã
hội và quốc phòng, an ninh.
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi và bổ sung năm
2001 chương II Điều 18 quy định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân. Nhà nước thống
nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục
đích và có hiệu quả.”
Luật Đất đai năm 2003 và nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định:
Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước
về đất đai; việc cho thuê đất, giao đất, thu hồi đất, cấp giấy CNQSD đất, chuyển mục
đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Điều 25 quy định
nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện ở cả 4 cấp: Cả nước,
tỉnh, huyện và xã. Trong hệ thống 4 cấp lập quy hoạch sử dụng đất thì cấp xã cụ thể
hóa theo địa bàn quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh.
Quy hoạch sử dụng đất cấp xã cụ thể hóa chi tiết tới từng thửa đất, từng đơn vị
sử dụng đất,..nên có độ chính xác cao, cụ thể, giúp UBND các phường, phòng Tài
nguyên và Môi trường chỉ đạo thực hiện quy hoạch sử dụng đất dễ dàng và thuận lơi.
Kết quả của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã là căn cứ để giao
đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy
CNQSD đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài.

Xã Đak Pơ là xã miền núi nằm phía Đông dãy Trường Sơn, là trung tâm kinh
tế, chính trị, xã hội của huyện Đak Pơ. Với tổng diện tích tự nhiên là 2.178,18ha,
chiếm 4,32% diện tích tự nhiên toàn huyện. Dân số tính đến tháng 7 năm 2010 là
4.108 người, mật độ dân số trung bình là 190 người/km2.
Để xác định quỹ đất đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các ngành
trong những năm tới và việc sử dụng đất đúng quy hoạch, kế hoạch và Luật Đất đai thì
việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã Đak Pơ là rất cần thiết.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, được sự đồng ý của Khoa Quản Lý Đất Đai và
Bất Động Sản trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, UBND xã Đak Pơ,
huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai chúng tôi thực hiện đề tài: “Quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 – 2015 của xã Đak Pơ, huyện Đak
Pơ, tỉnh Gia Lai’’
* Mục tiêu lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
- Quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai, làm căn cứ pháp lý để thu hồi đất,
bồi thường giải phóng mặt bằng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
- Tạo sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành và địa phương trong quá trình quản
lý, sử dụng đất, phù hợp với quy hoạch đề ra; đáp ứng nhu cầu sử dụng đất hiện tại và
tương lai của các ngành trên địa bàn xã để có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất.
* Đối tượng nghiên cứu:
Trang 1


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Minh Hiếu

+ Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường và quy luật
phát triển kinh tế - xã hội.
+ Quỹ đất đai xã Đak Pơ, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai.

Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn xã:
- Tình hình thực hiện các văn bản pháp luật
- Tình hình quản lý hồ sơ địa giới hành chính
- Tình hình đo đạc và đăng ký cấp giấy chứng nhận QSDĐ
- Công tác thống kê, kiêmr kê đất đai
- Công tác giao đất thu hồi đất
Hiện trạng sử dụng đất đai khu vực nghiên cứu
- Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
- Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
- Hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng
Mục đích sử dụng đất trong kỳ hiện tại và tương lai nhằm đề xuất các biện pháp
tổ chức, sử dụng và quản lý đất đai có hiệu quả nhất.
* Phạm vi nghiên cứu: xã Đak Pơ, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai
* Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất xã Đak Pơ có vai trò rất quan
trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội, nó không những giúp thống nhất trong công
tác quản lý Nhà nước về đất đai mà còn định hướng cho việc phân bổ quỹ đất cho các
mục đích sử dụng một cách khoa học và hợp lý nhất. Từ đó sẽ giúp khai thác hợp lý
quỹ đất, tạo điều kiện cho việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng đồng bộ, tránh
tình trạng bỏ hoang hóa đất đai, nâng cao hiệu quả xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất, bảo
vệ tài nguyên và môi trường

PHẦN I
TỔNG QUAN
Trang 2


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Minh Hiếu


I.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
I.1.1. Các khái niệm
Đất đai là điều kiện chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạt động của
con người. Nó vừa là đối tượng lao động vừa là phương tiện lao động, vì vậy đất đai là
tư liệu sản xuất đặc biệt. Tuy nhiên bởi có đặc tính đặc biệt không giống với bất kỳ
một tư liệu sản xuất nào khác, đất đai là “tư liệu sản xuất đặc biệt”.
Đối tượng lao động : là đối tượng để lao động tác động lên trong quá trình lao
động.
Tư liệu lao động: là công cụ hay phương tiện lao động được lao động sử dụng
để tac động lên đối tượng lao động.
* Đất: là lớp mặt tơi xốp của vỏ quả đất và được giới hạn bởi độ sâu 3m trở lại.
Đất bao gồm 2 thành phần cơ bản: vô cơ và hữu cơ, hai thành phần này tạo ra thuộc
tính cơ bản của đất là độ màu mỡ và độ phì nhiêu. Chính độ màu mỡ, độ phì nhiêu tạo
ra sức sản xuất, khả năng sinh lợi, và giá trị của đất. Đất là một trong nhiều hợp phần
của đất đai, nhưng là một hợp phần rất quan trọng không thể thiếu.
* Đất đai: là một diện tích cụ thể trên bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái bên trên và bên dưới bề mặt nó như: khí hậu, thổ
nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy… ), các lớp trầm tích, nước
ngầm và khoáng sản trong lòng đất, những kết quả của con người trong quá khứ và
hiện tại.
Đất đai có những tính chất đặc trưng khiến nó không giống bất kỳ một tư liệu
sản xuất nào. Đất đai là nguồn tài nguyên có giới hạn về số lượng. Đất đai có vị trí cố
định trong không gian, không thể thay đổi được theo ý chủ quan của con người. Chính
đặc điểm này là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự khác biệt về giá trrị giữa các mảnh đất
ở những vị trí khác nhau. Đất đai là tư liệu sản xuất không gì thay thế được, đặc biệt là
đối với nông nghiệp.
Chính vì lẽ đó mà điều 18 Hiến pháp nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Nam ban hành năm 1992 đã nêu rõ “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo
quy hoạch và theo pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”. Chính

sách đất đai là một phần rất quan trọng trong chính sách chung của Nhà nước đang
thực hiện và bao trùm các vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu đất đai, quyền phân
phối và chuyển dịch giá cả và các vấn đề có liên quan đến đất đai.
Một vấn đề khá quan trọng cần được thống nhất về mặt quan niệm là hiểu như
thế nào về “quy hoạch”. Từ ban đầu quy hoạch có thể hiểu là sự bố trí sắp xếp một tài
nguyên nào đó, một tiềm năng nào đó cho những mục đích sử dụng cụ thể. Tuy nhiên
cách hiểu này tương đối máy móc, chưa nêu bật được ý nghĩa tác dụng của công tác
quy hoạch, đồng thời chỉ hiểu đơn giản trong từng lĩnh vực hoạt động xã hội đơn lẻ,
thiếu sự nhìn nhận một cách hệ thống trong quá trình phát triển của sự vật. Khi trình
độ sử dụng tài nguyên, các tiềm năng ngày càng cao thì chúng ta có thể hiểu như sau:
*Quy hoạch là một công việc nhằm bố trí, sắp xếp, phân định, phân bố các
công việc theo trình tự nhất định, trong một không gian nhất định và ở một thời gian
nhất định.

Trang 3


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Minh Hiếu

Theo FAO năm 1993: “QHSDĐ là việc đánh giá có hệ thống về tiềm năng đất
đai nước ta, đưa ra các phương án sử dụng đất và điều kiện kinh tế - xã hội cần thiết
nhằm lựa chọn và chỉ ra phương án lựa chọn tốt nhất”.
Theo Liên Xô cũ: Hệ thống quy hoạch ra đời rất sớm bắt đầu từ thập niên 30 và
phát triển liên tục không ngừng cho đến nay. Hệ thống QHSDĐ gồm 4 cấp:
- Tổng sơ đồ sử dụng đất đai toàn Liên bang.
- Tổng sơ đồ sử dụng đất đai của các nước Cộng hòa.
- Quy hoạch vùng và huyện.
- Ở Việt Nam: QHSDĐ là một hiện tượng kinh tế - xã hội có tính đặc thù. Có

nhiều cách nhận thức khác nhau về QHSDĐ:
+ Quan điểm thứ nhất: Cho rằng QHSDĐ đơn thuần chỉ là một biện pháp kỹ
thuật, thông qua đó người ta thực hiện các công tác sau:
- Đo đạc vẽ bản đồ đất đai.
- Phân chia khoảnh thửa, tính toán diện tích.
- Giao đất cho các ngành.
- Thiết kế xây dựng đồng ruộng.
+ Quan điểm thứ hai: QHSDĐ được xây dựng trên các quy phạm pháp luật của
Nhà nước nhằm nhấn mạnh tính pháp chế của quy hoạch sử dụng đất.
Cả hai quan điểm đó chưa đúng và chưa đầy đủ vì bản chất của quy hoạch
không nằm ở kỹ thuật đo đạc, cũng không thuộc về hình thức pháp lý, mà nó nằm bên
trong của việc tổ chức sử dụng đất như một tài liệu sản xuất đặc biệt, coi đất như đối
tượng của các mối quan hệ trong đối tượng sản xuất.
Do đó cần hiểu QHSDĐ là tổ hợp của 3 biện pháp:
- Biện pháp pháp chế: Nhằm đảm bảo chế độ quản lý và sử dụng đất theo pháp
luật.
- Biện pháp kỹ thuật: Áp dụng các hình thức tổ chức lãnh thổ hợp lý, trên cơ sở
khoa học, kỹ thuật.
- Biện pháp kinh tế: Đây là biện pháp quan trọng nhất nhằm khai thác triệt để
và có hiệu quả cao tiềm năng của đất. Song điều đó chỉ thực hiện được khi đạt được
đồng bộ cùng với biện pháp kỹ thuật và pháp chế.
Từ đó đưa ra khái niệm QHSDĐ: “QHSDĐ là hệ thống các biện pháp kinh tế
kỹ thuật và pháp chế của nhà nước về tổ chức, sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp
lý, khoa học và hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai, bảo vệ tài nguyên và môi
trường.
Từ đó có thể đưa ra định nghĩa:
* Quy hoạch sử dụng đất: là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về mặt
kinh tế, kỹ thuật, pháp lý nhằm đánh giá nguồn lực và phân bố quỹ đất cho các nhu
cầu sử dụng đất một cách hợp lý, đảm bảo sự phát triển bền vững, phù hợp với định

hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, giải quyết đồng bộ và hiệu quả kinh
tế - xã hội - môi trường.
Tính đầy đủ: mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích nhất
định.
Tính hợp lý: đặc điểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu
mục đích sử dụng đất.
Trang 4


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Minh Hiếu

Tính khoa học: áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến.
Tính hiệu quả: đáp ứng đồng bộ cả ba lợi ích kinh tế - xã hội – môi trường.
Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất là quá trình hình thành các quyết
định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao
nhất, đồng thời thực hiện hai chức năng, điều chỉnh mối quan hệ đất đai và tổ chức sử
dụng đất đai như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của
xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường.
Quy hoạch sử dụng đất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống
chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan
trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân.
* Kế hoạch: là một công việc nhằm bố trí, sắp xếp, phân định, phân bố, chi tiết
hóa các công việc theo thời gian và không gian nhất định.
* Kế hoạch sử dụng đất: là sự chia nhỏ, chi tiết hoá QHSDĐ về mặt nội dung
và thời kỳ, được lập theo cấp lãnh thổ hành chính.
Kế hoạch sử dụng đất nếu được phê duyệt thì vừa mang tính pháp lý vừa mang
tính pháp lệnh mà Nhà nước giao cho địa phương hoàn thành trong giai đoạn kế hoạch.
Kế hoạch bao gồm:

- Kế hoạch sử dụng đất ngắn hạn: là kế hoạch được lập theo chu kỳ mỗi năm
hay 5 năm theo cấp đơn vị hành chính.
+ Cấp Toàn quốc, Tỉnh: lập KHSDĐ 5 năm.
+ Cấp Huyện, Xã: lập KHSDĐ hàng năm.
- Kế hoạch sử dụng đất theo quy hoạch: là KHSDĐ được lập theo QHSDĐ ở 4
cấp: Toàn quốc, Tỉnh, Huyện, Xã. KHSDĐ có thể là kế hoạch dài hạn (5 năm), hay
theo kế hoạch ngắn hạn (1 năm).
I.1.2. Các nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất đai
- Nguyên tắc chính sách: Là nguyên tắc chủ đạo QHSDĐ phải căn cứ vào chủ
trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của chính quyền địa phương.
- Nguyên tắc hệ thống: Nguyên tắc hệ thống thể hiện:
+ QHSDĐ gồm 4 cấp: Toàn quốc, tỉnh, huyện, xã.
+ Quy hoạch cấp trên lập trước, quy hoạch cấp dưới lập sau, quy hoạch cấp trên
là quy hoạch định hướng, quy hoạch cấp dưới là quy hoạch chi tiết cụ thể hóa quy
hoạch cấp trên, phản ánh rõ quy hoạch cấp trên.
+ QHSDĐ được thực hiện trước, KHSDĐ thực hiện sau.
+ Thống nhất các hệ thống bản đồ: Bản đồ QH được lập từ nền bản đồ hiện
trạng SDĐ qua KHSDĐ năm 2010; trong đó bản đồ nền cấp huyện được tổng hợp từ
cấp xã.
- Nguyên tắc khả biến: QHSDĐ có khả năng thay đổi do đó quy hoạch chỉ có
hiệu lực trong kỳ quy hoạch, sau thời kỳ quy hoạch phải tiến hành xây dựng lại thời kỳ
của giai đoạn mới. Ngoài ra, sự thay đổi của chủ trương chính sách cũng làm cho quy
hoạch tự thay đổi theo cho phù hợp.
- Nguyên tắc đại chúng: Quy hoạch phải có sự tham gia và đóng góp ý kiến
của các vị lãnh đạo địa phương, của đại diện nhân dân trong suốt quá trình lập quy
hoạch.
Trang 5


Ngành Quản Lý Đất Đai


SVTH: Nguyễn Minh Hiếu

- Nguyên tắc triệt để, tiết kiệm, hiệu quả:
+ Triệt để: Trong quy hoạch phải cân đối và phân bố triệt để quỹ đất cho đến
năm cuối kỳ quy hoạch của vùng nghiên cứu.
+ Tiết kiệm: Là sử dụng các loại đất gắn với đầu tư các công trình đặc biệt gắn
với các dự án, cơ sở hạ tầng.
+ Hiệu quả: Thể hiện thông qua 3 mặt: Kinh tế, xã hội và môi trường.
- Nguyên tắc phù hợp với quan hệ ngành, liên ngành:
+ Đối với quy hoạch liên ngành: Phải phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội.
+ Đối với quy hoạch ngành: Phải phù hợp với QHSDĐ an ninh – quốc phòng.
+ Đối với các ngành khác: Kế thừa kết quả thu được từ quy hoạch ngoài ra nên
định hướng và bố trí quỹ đất cho các ngành.
I.1.3. Quy trình quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất
Trình tự, nội dung lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ
đầu cấp xã
1. Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã.
2. Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy
hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
3. Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất;
mở rộng khu dân cư và phát triển cơ sở hạ tầng của cấp xã.
4. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất.
5. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội.
6. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.
7. Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử
dụng đất kỳ đầu theo quy định tại khoản 7 Điều 6 của Thông tư này và các giải pháp
để xác định ranh giới ngoài thực địa đối với diện tích đất lúa nước, đất rừng phòng hộ,
đất rừng đặc dụng của cấp quốc gia do cấp trên phân bổ xuống.
Trình tự, nội dung lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp xã

1. Điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu.
2. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước.
3. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.
4. Đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối theo quy định
tại khoản 7 Điều 6 của Thông tư này.

I.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I.2.1. Quy hoạch sử dụng đất trên thế giới
* Các nước tư bản phát triển
Mỹ, Pháp, Anh, Úc, Nhật Bản đã hoàn thiện các quy phạm áp dụng vào công
tác điều tra, đánh giá và quy hoạch sử dụng đất.
Trang 6


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Minh Hiếu

* Liên Xô cũ
Công tác quy hoạch đất đai đã được tiến hành có hệ thống từ sau cách mạng
Tháng 10 và đã hình thành hệ thống có tổ chức thống nhất từ Trung ương đến địa
phương, bao gồm:
- Tổng sơ đồ phát triển lực lượng sản xuất toàn liên bang.
- Tổng sơ đồ phát triển lực lượng sản xuất các tỉnh và các nước cộng hòa.
- Quy hoạch vùng và huyện.
- Quy hoạch liên xí nghiệp và xí nghiệp.
I.2.2. Quy hoạch sử dụng đất tại Việt Nam
Ở nước ta công tác quy hoạch được thực hiện theo ngành và lãnh thổ, thực hiện
ở tất cả các cấp: từ toàn quốc đến tỉnh, huyện, xã và các vùng chuyên canh, lâm
trường, xí nghiệp. Công tác quy hoạch được tiến hành từ năm 1962 và đã trải các giai

đoạn phát triển như sau:
+ Giai đoạn 1961 – 1975
Công tác quy hoạch ở miền Bắc do các ngành chủ quan, đặc biệt là ngành nông
nghiệp và lâm nghiệp chủ trì. Ngoài ra do cấp tỉnh và huyện tiến hành. Trong thời
điểm này chủ yếu quy hoạch phân vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. Tuy nhiên,
thời kỳ này thiếu sự kết hợp của các ngành liên quan, ý nghĩa về pháp lý thấp và
thường chỉ được thông qua những ngành chủ quản.
+ Giai đoạn 1975 – 1980
Tiến hành quy hoạch phân vùng sau giải phóng để đáp ứng nhu cầu của nền
kinh tế quốc doanh sau này. Mỗi cấp độ đều có một ban vùng kinh tế. Kết quả là xây
dựng được các phương án để phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp và công nghiệp chế
biến lâm sản của cả nước, chủ yếu ở 07 vùng kinh tế:
- Vùng miền núi và trung du Bắc Bộ
- Đồng bằng Bắc Bộ (Châu thổ sông Hồng và sông Thái Bình)
- Khu 4 cũ (Đồng bằng Thanh Nghệ Tĩnh)
- Vùng duyên hải miền Trung (Từ Quảng Nam đến Bình Thuận)
- Vùng Tây Nguyên
- Vùng Đông Nam Bộ
- Vùng đồng bằng sông Hồng
Trong giai đoạn này cũng đã xây dựng phương án phân vùng nông lâm nghiệp
cho 44 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Những kết quả trên đã là những cơ sở khoa học để cho Chính phủ và các
UBND Tỉnh đề ra những chủ trương, chính sách phát triển về nông lâm nghiệp trong
thời kỳ đó. Tuy nhiên, trong giai đoạn này còn thiếu số liệu điều tra cơ bản, đặc biệt là
số liệu thống kê đất đai, bản đồ thổ nhưỡng… Tính khả thi của phương án không cao
là do các phương án này không tính được khả năng đầu tư.
+ Giai đoạn 1981 – 1986
Triển khai chương trình lập tổng hồ sơ phát triển phân bổ lực lượng sản xuất ở
nước ta thời kỳ 1986 – 2000, quy hoạch các vùng chuyên môn hóa và các vùng trọng
Trang 7



Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Minh Hiếu

điểm. Đồng thời quy hoạch vùng, khu, cụm côngn nghiệp, du lịch, xây dựng thành
phố.
Trong giai đoạn này đối với cấp vùng, huyên, thành phố, thị xã thuộc tỉnh thì
Chỉ thị 212 cũng có chỉ đạo phải có quy hoạch tổng thể cấp huyện. Ngoài ra từng
ngành của Trung ương có lập sơ đồ phát triển và phân bố ngành của mình. Trong giai
đoạn này, quy hoạch sử dụng đất có đề cập đến trong sơ đồ quy hoạch tổng thể nhưng
chỉ mang tính khái quát không đầy đủ. Đặc biệt trong thời kỳ này quy hoạch cấp xã
hầu như chưa được đề cập đến và nếu có thì chỉ quy hoạch ở hợp tác xã.
+ Giai đoạn từ 1987 đến trước Luật Đất đai 1993
Trong Luật Đất đai năm 1993, tại chương 2, điều 9 có quy định rõ nội dung về
quản lý đất đai, trong đó có một nội dung về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất trong cả nước do Chính phủ lập, UBND
các cấp có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạhc sử dụng đất trong phạm vi của địa
phương mình. Chính phủ ban hành Chỉ thị 364 xác định ranh giới hành chính của các
tỉnh, huyện, xã trong toàn quốc. Trong thời kỳ này, quy hoạch sử dụng đất chỉ thực
hiện ở một số xã chủ yếu của miền Bắc.
+ Giai đoạn từ Luật Đất đai năm 1993 đến trước Luật Đất đai năm 2003
Luật Đất đai năm 1993 xác định quy hoạch sử dụng đất là một trong 7 nội dung
của quản lý Nhà nước về đất đai. Chỉ thị 247/TTg (28/4/1995) của Thủ tướng Chính
phủ và Nghị quyết 01/1997/QH1 của Quốc hội khoá 9, kỳ họp thứ 10 đã yêu cầu phát
triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng.
Thực hiện Luật Đất đai năm 1993, Nghị quyết của Quốc hội, Chỉ thị của Thủ
tướng Chính phủ, Tổng cục Địa chính (nay là Bộ TN-MT) đã có Công văn 1814/CVTCĐC (12/10/1998) hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai. Năm 2001,
Chính phủ ban hành Nghị định 68/2001/NĐ-CP (01/10/2001) về việc lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất đai. Tiếp sau đó Tổng cục Địa chính ban hành Thông tư
1842/TT-TCĐC (01/11/2001) hướng dẫn nội dung lập quy hoạch sử dụng đất các cấp,
quy trình xét duyệt, quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.
Trong giai đoạn này, hầu hết các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã triển
khai lập quy hoạch sử dụng đất cho địa phương mình.
+ Sau Luật Đất đai năm 2003
Điều 6, chương 1, Luật Đất đai năm 2003 một lần nữa đã khẳng định: “Quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất
đai”. Chính phủ ban hành Nghị định 181/2004/NĐ-CP (29/10/2004) để hướng dẫn thi
hành Luật Đất đai năm 2003 (tại chương 2 đã nêu các vấn đề liên quan đến quy hoạch
sử dụng đất). Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư 30/2004/TT-BTNMT
(01/11/2004) về việc hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai và đã chi tiết
hóa các bước lập quy hoạch sử dụng đất các cấp tại Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT
(30/06/2005).
Để quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đi vào thực tế cuộc sống, đáp ứng được
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, Luật Đất đai 2003 đã nhấn mạnh quy hoạch sử
dụng đất cấp xã là quy hoạch sử dụng đất chi tiết, phải được lập trên nền bản đồ địa
chính. Năm 2005, tất cả các tỉnh, thành phố trên cả nước tiến hành lập kế hoạch sử
Trang 8


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Minh Hiếu

dụng đất cấp tỉnh, huyện và kế hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã trong giai đoạn 2006
– 2010.
I.3. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT
.3. 1. Căn cứ pháp lý:

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta, sự dịch chuyển cơ cấu
kinh tế từ nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ sang công nghiệp – dịch vụ - nông
nghiệp đã và đang gây áp lực ngày càng lớn đối với đất đai.
Kinh nghiệm thực tiễn cùng với đổi mới tư duy và nhận thức đã trả lại cho đất
đai giá trị đích thực vốn có của nó. Việc sử dụng hợp lý đất đai liên quan chặt chẽ mọi
hoạt động của từng ngành, từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và đời sống
nhân dân cũng như vận mệnh của đất nước. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn
coi đây là vấn đề cấp thiết cần được quan tâm hàng đầu.
Ý chí của toàn Đảng, toàn dân là vấn đề đất đai đã được thể hiện trong hệ thống
các văn bản pháp luật như Hiến pháp, luật và các văn bản dưới luật. Những văn bản
này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.
Từ những cơ sở trên, đề tài được thực hiện dựa trên những căn cứ pháp lý sau:
- Hiến pháp nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992.
- Luật Đất đai năm 2003.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật
Đất đai.
- Nghị định 69/2009/NĐ – CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung
về Quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
- Công văn số 2007/TTg – KTN ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về triển
khai thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 80/TTg – KTN ngày
15/01/2009.
- Căn cứ kế hoạch số 284/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 07/08/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử
dụng đất năm 2010.
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về Hướng dẫn thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử
dụng đất.

- Quy định thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tư số 05/2009/ TT-BTNMT ngày 01/06/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình.
- Chỉ thị số 12/CT-UB ngày 26/08/2009 của UBND tỉnh Gia Lai “ Về việc
thành lập ban chỉ đạo kiểm kê đất đai năm 2010 của tỉnh.”.
- Quyết định số 920/QĐ-UB ngày 11/12/2009 của UBND huyện Đak Pơ “Về
việc thành lập ban chỉ đạo kiểm kê đất đai năm 2010 của huyện.”.
Trang 9


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Minh Hiếu

- Các văn bản pháp luật có liên quan quy định về định mức, quy chuẩn xây
dựng…
- Kết quả kiểm kê đất đai năm 2010 của huyện Đak Pơ.
I.3. 2. Cơ sở thực tiễn:
Hiện nay công tác quy hoạch sử dụng đất phần lớn đã được triển khai thực hiện
ở khắp các tỉnh thành trong cả nước nhưng tính khả thi chưa cao, tầm chiến lược lâu
dài còn hạn chế và vẫn tồn tại nhiều bất cập trong công tác tổ chức thực hiện ở địa
phương.
Huyện Đak Pơ được thành lập ngày 24/12/2003 theo NĐ 155/2003/NĐ-CP
ngày 09/12/2003 của chính phủ và tách ra từ Huyện An Khê, vì thế nên các số liệu
trước năm 2003 là chung của huyện An Khê.
Hiện tại Huyện chưa tiến hành được công tác quy hoạch sử dụng đất đai mà chỉ
đang tiến hành quy hoạch các hoạt động xác định ranh giới cho các xã và ranh giới
toàn huyện, ổn định phát triển kinh tế - xã hội tại huyện nhà từ đó làm cơ sở cho việc
khoanh định lập quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện.
Xã Đak Pơ chưa có quy hoạch sử dụng đất, hiện tại xã đã có “Báo cáo kết quả

kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng nănm 2010”.
I.4. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I.4.1. Nội dung nghiên cứu
1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường
2. Đánh giá tình hình quản lý đất đai, hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai,
tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
3. Xây dựng phương án QHSDĐ đến năm 2020.
4. KHSDĐ 5 năm 2011 – 2015.
5. Giải pháp , biện pháp tổ chức thực hiện.
I.4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thực địa: Tiến hành điều tra, thu thập thông tin số liệu,
tài liệu, bản đồ, làm cơ sở cho công tác nội nghiệp.
- Phương pháp dự báo: Từ kết quả đánh giá nguồn lực, sử dụng phương pháp
này để dự báo xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã, dự báo nhu cầu sử dụng đất
đai của các ngành, cũng như dự báo dân số đến năm 2020 nhằm xác định nhu cầu đất ở
của địa phương.
- Phương pháp thống kê: là một trong những phương pháp quan trọng trong
công tác quy hoạch sử dụng đất, phương pháp này được sử dụng để thống kê các số
liệu liên quan đến vùng nghiên cứu: diện tích các loại đất, quy mô dân số, các số liệu
về điều kiện tự nhiên, chỉ tiêu kinh tế - xã hội, ngoài ra, phương pháp này còn được sử
dụng để thành lập các bảng biểu thống kê từ số liệu thu thập được.
- Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: Các lý thuyết về lập quy hoạch sử
dụng đất, các nghị định, thông tư hướng dẫn của Nhà nước về quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đai.
- Phương pháp định mức: Đưa ra tiêu chuẩn định mức mang tính chất quy ước
thống nhất làm cơ sở dự báo QH - KHSDĐ.
Trang 10


Ngành Quản Lý Đất Đai


SVTH: Nguyễn Minh Hiếu

- Thu thập và xử lý số liệu, tài liệu: bao gồm các tài liệu về vị trí địa lý, địa
hình, địa mạo, khí hậu, hiện trạng sử dụng đất… có liên quan đến quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất của phường.
- Phương pháp bản đồ: Thể hiện kết quả nghiên cứu trên không gian đồ họa. Sử
dụng các phần mềm Mapinfo, Microstation.
I.5. KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Xã Đak Pơ là xã miền núi nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn, là trung tâm kinh
tế, chính trị, xã hội của huyện Đak Pơ, cách thị xã An Khê 12km về phía Đông theo
hướng quốc lộ 19 đi xuống các tỉnh miền Trung, ra cảng biển Quy Nhơn và cách thành
phố Pleiku 75km về hướng Tây. Với tổng diện tích tự nhiên là 2.178,18ha năm 2010.
Theo thống kê đến tháng 07/2010 toàn xã có 4.108 nhân khẩu với 1.037 hộ, trong đó
đồng bào dân tộc là 252 hộ, 1.143 nhân khẩu. Tỷ lệ tăng dân số là 1,76%, trong đó
tăng tự nhiên là 0,43%. Mật độ dân số toàn xã là 190 km2/người. Xã Đak Pơ là vùng
đất nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn, trên bậc thềm chuyển tiếp giữa cao nguyên và
miền Duyên hải Trung bộ nên khí hậu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cao nguyên,
mang sắc thái Đông Trường Sơn, mùa mưa thường đến muộn và kết thúc muộn hơn
các huyện Tây Trường Sơn từ 1-2 tháng.
Xã Đak Pơ là trung tâm của huyện nhưng kinh tế chủ yếu là sản xuất nông
nghiêp, nền kinh tế đang trong giai đoạn hình thành, chọn lựa hướng phát triển nhưng
với nhiều cố gắng và nỗ lực trong công tác tổ chức cũng như trong hoạt động , xã Đak
pơ đã và đang có sự chuyển dịch khá mạnh mẽ.

Trang 11


Ngành Quản Lý Đất Đai


SVTH: Nguyễn Minh Hiếu

PHẦN II
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
KINH TẾ - XÃ HỘI
II.1.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên
II.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lý
Xã Đak Pơ là xã miền núi nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn, là trung tâm kinh
tế, chính trị, xã hội của huyện Đak Pơ, cách thị xã An Khê 12km về phía Đông theo
hướng quốc lộ 19 đi xuống các tỉnh miền Trung, ra cảng biển Quy Nhơn và cách thành
phố Pleiku 75km về hướng Tây.
* Địa giới hành chính:
- Phía Đông: giáp xã Tân An và thị xã Cư An
- Phía Tây: giáp xã An Thành.
- Phía Nam: giáp xã An Thành.
- Phía Đông: giáp xã An Thành và huyện K Bang.
2. Địa hình – địa mạo
Địa hình là một nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành đất. Xã có địa
hình thấp dần từ Bắc xuống Nam với nhiều núi dốc, đồi gò, thung lũng ven sông suối.
Bị chia cắt bởi các sông suối nhỏ trong vùng, địa hình xã khá phức tạp và có 3 dạng
chính: địa hình núi dốc, địa hình gò đồi, địa hình bằng thoải.
3. Khí hậu thời tiết
Xã Đak Pơ là vùng đất nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn, trên bậc thềm
chuyển tiếp giữa cao nguyên và miền Duyên hải Trung bộ nên khí hậu nằm trong vùng
nhiệt đới gió mùa cao nguyên, mang sắc thái Đông Trường Sơn, mùa mưa thường đến
muộn và kết thúc muộn hơn các huyện Tây Trường Sơn từ 1-2 tháng.
Trong năm có 2 mùa:
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 11, có khi kéo dài đến tháng 12, lượng

mưa tập trung chiếm đến 65% lượng mưa cả năm.
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, khô nhất là vào các tháng
2, 3.
+ Nhiệt độ trung bình năm : 22 - 250C .
+ Lượng mưa trung bình năm : 1.202 – 1.225 mm.
+ Độ ẩm bình quân năm: 80% - 81,5%.
+ Gió : hướng gió thịnh hành về mùa mưa là Tây Nam, mùa khô là Đông Bắc,
tốc độ gió thịnh hành 3,5m/s, cao nhất có thể lên đến 20m/s.
4. Thủy văn
Xã Đak Pơ có hệ thống sông ngòi và mặt nước tương đối nhiều, phân bố đều
khắp trên lãnh thổ, đặc biệt suối Tầu Dầu, Ktung chảy qua địa phận xã. Đây là nguồn
dự trữ và cung cấp nước mặt chủ yếu của xã cho các ngành sản xuất, dịch vụ cũng như
sinh hoạt của ngươì dân. Tuy nhiên vào mùa mưa hệ thống sông suối thường bị ngập
Trang 12


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Minh Hiếu

lụt cục bộ gây xói mòn ở hai bên bờ, phá hoại mùa màng, về mùa khô hiện tượng thiếu
nước ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
II.1.1.2. Các nguồn tài nguyên
1. Tài nguyên đất
Đây là tài nguyên quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội, theo kết quả
điều tra đất của phân viện quy hoạch & TKNN miền Trung và kết quả điều tra bổ sung
phục vụ chương trình đánh giá đất đai vùng Tây Nguyên, trên địa bàn xã có 2 nhóm
đất chính:
- Đất mùn vàng đỏ trên núi(Fh) – Humic Ferrasols (Fru)
- Đất xám trên đá macma (Ferralic Acrisols (Acf))

Nhìn chung chất lượng đất ở mức trung bình, phần lớn có tầng dày canh tác
khá, với tầng dày trung bình khoảng 1m.
2. Tài nguyên nước
- Nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa bàn xã Đak Pơ hiện có là hệ thống suối
Tầu Dầu và suối Ktung, do đặc điểm địa hình miền núi và chế độ mưa tập trung nên
mùa khô thường thiếu nước, mùa mưa lại thừa nước.
- Về nguồn nước ngầm hiện nay chưa có điều tra chính xác, nhưng qua điều tra
sơ bộ nguồn nước ngầm của xã có trữ lượng khá, phân bố khá sâu, nằm chủ yếu dưới
tầng đá nên việc khoan giếng để cung cấp nguồn nước ngầm phục vụ sinh hoạt là rất
khó.
3. Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản của xã không nhiều, chỉ có một số khoáng sản đã được
xác định có giá trị trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng như gạch, ngói; ngoài ra còn
có cát, đá phân bố dọc theo ven 2 bên sông Ktung.
4. Tài nguyên rừng
* Thực vật rừng: chiếm tỉ lệ thấp, đa số rừng trồng để phục vụ trong sản xuất.
Muốn phát huy được thế mạnh của ngành lâm nghiệp cần có các biện pháp đồng bộ,
tích cực, kết hợp chặt chẽ nông nghiệp với lâm nghiệp, thực hiện chương trình quốc
gia về trồng và bảo vệ rừng để nâng cao độ che phủ trên đất dốc.
* Động vật rừng: theo kết quả một số tài liệu điều tra tài nguyên rừng ở Gia Lai
cho thấy động vật rừng ở Đak Pơ tương đối đa dạng và có nhiều loài quý hiếm cần
được bảo vệ.
5. Tài nguyên nhân văn
Cộng đồng dân cư của xã khá phức tạp với nhiều dân tộc khác nhau như: dân
tộc Kinh, Ba Na, Tày , Nùng, Mường, Khơme…Mỗi dân tộc đều có một phong tục,
tập quán, tiếng nói riêng, cần được giữ gìn và phát huy, đặc biệt là trong cuộc vận
động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tuy nhiên, nhiều lối sống cũ,
lạc hậu cũng cần được loại bỏ, đặc biệt là lối sống du canh, du cư, phá rừng làm nương
rẫy của các đồng bào dân tộc.


Trang 13


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Minh Hiếu

I.1.1.3. Đánh giá điều kiện cảnh quan môi trường
Xã Đak Pơ nằm trung tâm huyện, nơi tập trung của các cơ quan, công sở của
huyện, gần như không có các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp đóng trên địa bàn. Mặt
khác, đa số người dân sản xuất nông nghiệp, xã lại có hệ thống sông suối và cây xanh
khá nhiều nên tác động tương đối tốt đến môi trường sống.
* Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên
- Những thuận lợi:
+ Nằm ở trung tâm huyện, có Quốc Lộ 19 chạy ngang nên rất thuận lợi cho giao
thông, cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã đã và đang được đầu tư xây dựng bước đầu tạo
điều kiện thuận lợi thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
+ Với diện tích tự nhiên rộng, tài nguyên đất phong phú và đất đai màu mỡ, khí
hậu thuận lợi tạo điều kiện cho phát triển ngành nông nghiệp.
- Những khó khăn:
+ Địa hình đồi núi một phần gây khó khăn cho giao thông đi lại của người dân
trong xã.
+ Tập quán canh tác du canh, du cư phá rừng làm nương rẫy gây khó khăn
trong công tác quản lý.
+ Nguồn tài nguyên khoáng sản đã được thăm dò, khảo sát đánh giá nhưng
chưa đầu tư khai thác.
II.1.2. Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội
Huyện Đak Pơ được thành lập ngày 24/12/2003 theo NĐ 155/2003/NĐ-CP
ngày 09/12/2003 của chính phủ và tách ra từ Huyện An Khê, vì thế nên các số liệu
trước năm 2003 là chung của huyện An Khê.

II.1.2.1.Tăng trưởng kinh tế
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn xã đến 10/6/2010 thực hiện được 545.526.214
đồng đạt 48,4% kế hoạch.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa 6 tháng đầu năm trên địa bàn đạt 1,36 tỷ đồng.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế 12,7%/năm.
- Thu nhập bình quân đầu người gần 6 triệu đồng/người/năm.
II.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của xã với ngành nông nghiệp chiếm vai trò chủ đạo, trong
những năm qua chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng đã phát triển đúng hướng, cơ cấu
thương mại - dịch vụ tăng nhanh, cơ cấu nông nghiệp ngày càng giảm. Tuy nhiên, với
cơ cấu kinh tế của xã như hiện nay, kết hợp với dự báo tốc độ phát triển của các ngành
thì đến năm 2020 ngành nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo trong tổng thu nhập của
nền kinh tế.

Trang 14


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Minh Hiếu

II.1.2.3.Thực trạng các ngành kinh tế
1. Nông nghiệp:
- 6 tháng đầu năm 2010 toàn xã gieo trồng được 1.280ha cây trồng các loại như
lúa, ngô, mía, rau màu, đậu xanh…đạt 85,1% kế hoạch năm.
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm: đàn bò 1.665 con, tỷ lệ bò lai chiếm 93,51% tổng
đàn; đàn heo 986 con; đàn dê 200 con; đàn trâu 5 con; đàn gia cầm 2.821 con.
- Thủy sản: xã có diện tích nuôi trồng rất nhỏ nên sản lượng còn thấp.
2. Công nghiệp – dịch vụ:
Hiện tại trên địa bàn xã có 56 cơ sở kinh doanh dịch vụ, 07 doanh nghiệp tư

nhân và công ty TNHH đã được cấp giấy phép hoạt động chủ yếu ở các lĩnh vực buôn
bán tạp hóa, kinh doanh ăn uống, xây dựng dân dụng và khai thác rừng trồng. Tổng
mức bán lẻ hàng hóa 6 tháng đầu năm 2010 đạt 1,36 tỷ đồng.
* Nhận xét chung về tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Nhìn chung, những năm qua còn nhiều khó khăn nhưng nền kinh tế của xã Đak
Pơ phát triển đúng hướng và từng bước ổn định, tốc độ tăng trưởng khá, bước đầu đã
đạt được những kết quả nhất định trên từng lĩnh vực.
Ngành nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo của địa phương nên xã cũng
đã tích cực đầu tư về vốn, phương tiện kỹ thuật từng bước cơ giới hóa ngành nông
nghiệp...
Ngành xây dựng dân dụng và khai thác rừng trồng ngày càng phát triển rõ nét.
II.1.2.4. Dân số, lao động, mức sống và thu nhập:
* Dân số:
- Dự báo dân số:
- Theo công thức:Ni=No[1+(P+Q)/100]t
Theo công thức: Ht = Ho (Ni/No)
Trong đó:
Ht :số hộ năm dự báo
Ho :số hộ năm hiện trạng
Ni: dân số năm dự báo
No: dân số năm hiện trạng
P: tỉ lệ tăng dân số tự nhiên
Q: tỉ lệ tăng dân số cơ học
t: số năm dự báo
Theo thống kê đến tháng 07/2010 toàn xã có 4.108 nhân khẩu với 1.037 hộ,
trong đó đồng bào dân tộc là 252 hộ, 1.143 nhân khẩu. Tỷ lệ tăng dân số là 1,76%,
trong đó tăng tự nhiên là 0,43%. Mật độ dân số toàn xã là 190 km2/người.

Trang 15



Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Minh Hiếu

* Lao động:
Toàn xã có 4.108 nhân khẩu, trong đó nam 1.195 người, nữ 2.157 người. Số
người trong độ tuổi lao động là 2.425 người, chiếm 59,03% tổng dân số xã. Lao động
phi nông nghiệp là 36,7%.
* Mức sống và thu nhập:
Thu nhập bình quân hiện nay gần 6 triệu đồng/năm. Hiện nay, xã vẫn còn nhiều
hộ nằm trong diện nghèo khó, tỷ lệ hộ nghèo toàn xã là 26,9%, tỷ lệ hộ nghèo trong
đồng bào dân tộc là 64,8%.
* Nhận xét chung về tình hình dân số, lao động, mức sống và thu nhập
Nhìn chung số nhân khẩu toàn xã ít nhưng số người trong độ tuổi lao động lại
cao chiếm 59,03% tổng dân số của xã, nguồn nhân lực này rất thuận lợi cho sự phát
triển của xã ở thời điểm hiện tại cũng như trong tương lai. Tuy nhiên, trình độ lao động
còn hạn chế, chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, lao động chân tay là chủ yếu. Ngành
nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo, đa số người dân sống dựa vào nông nghiệp
là chính nên mức sống và thu nhập còn thấp.
II.1.2.5. Dân tộc và tôn giáo:
* Dân tộc
Xã có nhiều dân tộc, trong đó dân tộc Kinh chiếm đại đa số với 69,10%,dân tộc
Ba Na chiếm 26,41%, dân tộc Nùng chiếm 1,11%, Tày 0,42%, còn lại là dân tộc
Mường, Xê Đăng, Khơ Me, Jơ Rai. Các dân tộc sinh sống tập trung ở các cụm dân cư
trong xã.
* Tôn giáo
Số hộ theo tôn giáo không nhiều, chỉ chiếm 1,44% dân số toàn xã gồm 16 hộ
với 52 nhân khẩu.
Vấn đề dân tộc và tôn giáo là vấn đề rất nhạy cảm nhưng nhìn chung trên địa

bàn xã công tác quản lý vẫn thường xuyên được quan tâm.
II.1.2.6.Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
1. Giao thông
Trên địa bàn xã hiện có 19 tuyến đường với tổng chiều dài là 8.924 km, chiều
rộng từ 12 - 30m, trong đó: 5.846km đường nhựa chiếm 65,51% tổng chiều dài, tình
trạng đường tốt; 3.087km đường cấp phối chiếm 34,49%, tình trạng đường trung bình.
2. Thủy lợi
Xã có 3 công trình thủy lợi gồm 4 hồ chứa, 1 trạm bơm điện, còn lại là đập
dâng, ao và hệ thống kênh mương. Nhìn chung, các công trình thủy lợi của xã còn nhỏ
nên không thể đáp ứng hết nhu cầu tưới tiêu của xã mà chỉ đáp ứng được một phần
nhỏ diện tích canh tác.
3. Hệ thống điện và nước sạch:
-100% số hộ đã được sử dụng điện, kể cả 4 làng đồng bào dân tộc thiểu số.
Trang 16


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Minh Hiếu

- Nước sinh hoạt của người dân được lấy chủ yếu từ giếng đào và nước suối.
Theo điều tra ban đầu ở một số hộ cho thấy nguồn nước lấy từ suối chưa đảm bảo vệ
sinh, riêng các giếng đào chất lượng nước tương đối tốt. Hiện nay, huyện đang thi
công công trình hồ Ktung 4, sẽ đáp ứng cơ bản về nhu cầu cấp nước sạch cho thị trấn
trong những năm tới.
4. Bưu chính viễn thông và phát thanh truyền hình:
Đak Pơ có mạng thông tin liên lạc khá tốt, bưu điện huyện đã lắp đặt điện thoại
cố định đến tất cả các xã trong huyện, đạt số lượng 7 máy/100 người dân.
Các thôn, làng trong xã đã được phủ sóng phát thanh, truyền hình, phần lớn người dân
trong xã đã sử dụng phương tiện nghe, nhìn thông qua các thiết bị.

5. Giáo dục và đào tạo
Tổng số điểm trường hiện có 3 cơ sở trường học các cấp, trong đó Mẫu giáo có
1 cơ sở, Tiểu học có 1 cơ sở, Trung học cơ sở có 1 cơ sở, và 4 lớp học thuộc phân hiệu
trường Cấp III An Khê.
Tổng số giáo viên 63 người, có 34 lớp học trong đó có 5 lớp lẻ. Cơ sở vật chất
lớp học đã được củng cố, đầu tư trang thiết bị đầy đủ hơn; chất lượng giáo dục vẫn duy
trì tốt; công tác giáo dục ở các làng đồng bào dân tộc thiểu số được quan tâm, đầu tư
nhiều hơn; tỷ lệ duy trì sỹ số học sinh đạt 97,53%. Tổng diện tích chiếm đất các cơ sở
giáo dục – đào tạo 11,34ha.
6. Cơ sở y tế
Trên địa bàn xã có trung tâm y tế huyện và trạm y tế của xã, tổng số cán bộ,
công nhân viên của trạm là 03 người, tổng số 05 giường bệnh. Thực hiện chăm sóc tốt
sức khỏe ban đầu cho nhân dân, bảo đảm thường xuyên trực 24/24 để khám và điều trị
kịp thời cho 2.378 lượt người/năm, tiêm chủng mở rộng, tiêm phòng uốn ván… thực
hiện đầy đủ các chương trình y tế quốc gia và huyện đề ra. Nhìn chung, công tác khám
chữa bệnh trên địa bàn xã đã được đảm bảo.
7. Cơ sở văn hóa, Thể dục – thể thao
Công tác tuyên truyền, vận động của xã luôn đi đầu huyện, nhất là trong việc
thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước. Xã đã triển khai
phong trào thể dục – thể thao, văn nghệ để chào mừng các ngày lễ lớn trong năm. Hiện
tại xã đã được quy hoạch sân vận động, nhưng chưa được đầu tư xây dựng.
8. Quốc phòng an ninh
Xã Đak Pơ nằm ở phía Đông của tỉnh, là địa bàn quan trọng trong chiến lược an
ninh quốc phòng của tỉnh. Công tác quân sự địa phương thường xuyên có sự phối hợp
của các đơn vị khác, thực hiện truy quét các khu vực phức tạp để bảo vệ tốt các mục
tiêu vào các ngày lễ tong năm, tổ chức các đợt diễn tập phòng thủ, xây dựng các khu
vực trọng yếu trên địa bàn.
* Đánh giá chung về thực trạng cơ sở hạ tầng
- Cơ sở hạ tầng bước đầu đã được xây dựng như cầu, cống, đường sá của xã so
với các xã lân cận cũng đang được chú ý mở rộng, giải toả nâng cấp đường phục vụ

cho nhu cầu phát triển của xã. Nhìn chung, trên địa bàn xã cơ sơ hạ tầng bước đầu đảm
bảo cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai.
Trang 17


×