BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG T.P HCM
ĐỀ TÀI
Nghiên cứu khoa học cấp Trường
“KHẢO SÁT TÌNH HÌNH VIỆC LÀM CỦA CỰU
SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
Nhóm thực hiện:
Ths. Hoàng Thái Hà – Chủ nhiệm đề tài
Ths. Hồ Thế Trận - Trần Anh Văn - Nguyễn Thúy Hạnh
TP. Hồ Chí Minh, 01/2016
i
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Nghiên cứu khoa
học&Hợp tác quốc tế, Phòng Quản lý Đào tạo, Trung tâm Quan hệ Doanh
nghiệp&Hỗ trợ sinh viên, cựu SV khóa 33, 34, 35, ThS Nguyễn Tấn ThắngPhó trưởng Phòng Quản lý Đào tạo và đặc biệt TS Lê Thanh Bình - Hiệu
trưởng trường Cao đẳng Công thương TP. HCM, TS. Bùi Mạnh Tuân – Phó
hiệu trưởng đã tạo điều kiện thuận lợi cho Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo
chất lượng trong quá trình khảo sát, nghiên cứu và bảo vệ đề tài.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2016
TM. Nhóm nghiên cứu
Chủ nhiệm
Hoàng Thái Hà
ii
LỜI CAM ĐOAN
Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng cam đoan đây là công trình
nghiên cứu của Trung tâm. Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài là trung thực
và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào
trước đó.
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang tiêu đề
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ viii
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ......................................................................... ix
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .............................................1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .....................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..............................................................................3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát ......................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...........................................................................................3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................................4
1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................................4
1.4.1 Ý nghĩa khoa học ........................................................................................4
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ........................................................................4
1.5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ........................................................5
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............................6
2.1 THỰC TRẠNG VỀ KHẢO SÁT VIỆC LÀM CỦA SV SAU TỐT NGHIỆP
Ở CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI ...........................................................................6
2.2 THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ KHẢO SÁT VIỆC LÀM SAU TỐT
NGHIỆP Ở NƯỚC TA HIỆN NAY .....................................................................15
2.2.1 Thực trạng việc làm ở nước ta hiện nay ...................................................15
2.2.2 Thực trạng về khảo sát việc làm của SV sau tốt nghiệp tại Việt Nam .....19
Chương 3: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...................................................................24
3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................24
iv
3.2 THIẾT KẾ KHẢO SÁT ..................................................................................24
3.3 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .........................................................................26
3.4 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .............................................................................27
3.4.1 Xây dựng bảng câu hỏi .............................................................................27
3.4.2 Thu thập dữ liệu điều tra ...........................................................................27
3.4.3 Xử lý số liệu ..............................................................................................28
3.4.4 Phân tích dữ liệu .......................................................................................29
3.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..............................................................................29
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................30
4.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG PHÂN TÍCH .........................................30
4.1.1 Mẫu phân bổ theo giới tính .......................................................................30
4.1.2 Mẫu phân bổ theo ngành học ....................................................................30
4.1.3 Mẫu phân bổ theo khóa học ......................................................................32
4.1.4 Mẫu phân bổ theo xếp loại tốt nghiệp ......................................................33
4.2 THỐNG KÊ THEO DỮ LIỆU KHẢO SÁT ...................................................34
4.2.1 Tình hình việc làm SV sau tốt nghiệp Trường CĐ Công thương TP. HCM
...........................................................................................................................34
4.2.2 Lý do chưa tìm được việc làm của SV .....................................................40
4.2.3 Mối quan hệ giữa việc làm với loại hình công ty làm việc ......................41
4.2.4 Thời gian có việc làm của SV trường Cao đẳng Công thương TP. HCM 42
4.2.5 Thu nhập bình quân của SV sau tốt nghiệp ..............................................43
4.2.6 Mối liên hệ giữa việc làm của SV và ngành học ......................................44
4.2.7 Lý do làm việc trái ngành .........................................................................46
4.2.8 Mối quan hệ giữa kiến thức được đào tạo với việc làm của SV ...............47
4.2.9 Lý do chuyển đổi công việc của SV .........................................................48
4.2.10 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xin việc của SV ............................48
4.2.11 Kênh tìm việc làm của SV trường CĐ Công thương TP. HCM .............49
4.3 KIỂM ĐỊNH MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ ......................................50
4.3.1 Kiểm định mối liên hệ giữa ngành học và tình hình việc làm của SV .....50
v
4.3.2 Kiểm định mối liên hệ giữa ngành học và thu nhập trung bình của SV ...54
Chương 5: TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN
NGHỊ .........................................................................................................................57
5. 1 Những góp ý của cựu SV cho các sinh viên đang theo học tại trường ..........57
5.2 Khuyến nghị đối với nhà trường giúp nâng cao tỷ lệ SV xin việc thành công
sau tốt nghiệp .........................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................1
PHỤ LỤC ....................................................................................................................1
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt
Tên viết tắt
SV
Sinh viên
CĐ
Cao đẳng
Bộ GD&ĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
ĐH
Đại học
TP. HCM
Thành Phố Hồ Chí Minh
HS
Học sinh
TTKT & ĐBCL
Trung tâm khảo thí và đảm bảo chất lượng
vii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Bảng thống kê số lượng SV tốt nghệp Khóa 33, 34, 35 ...........................27
Bảng 3.2: Bảng thống kê tiến độ nghiên cứu ............................................................29
Bảng 4.1 Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo giới tính ...........................................30
Bảng 4.2. Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo ngành học .......................................30
Bảng 4.3: Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo khóa học .........................................32
Bảng 4.4. Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo xếp loại tốt nghiệp .........................33
Bảng 4.5. Bảng thống kê số tình hình việc làm của SV ............................................34
Bảng 4.6. Thống kê việc làm của SV với Khóa học .................................................35
Bảng 4.7: Thống kê việc làm của SV với ngành đào tạo ..........................................36
Bảng 4.8: Bảng thống kê tình hình việc làm của SV theo khóa học .........................37
Bảng 4.9. Bảng thống kê lý do chưa tìm việc làm của SV .......................................40
Bảng 4.10. Bảng thống kê các loại hình công ty làm việc của SV ...........................41
Bảng 4.11: Bảng thống kê thời gian có việc làm của SV .........................................42
Bảng 4.12: Bảng thống kê thu nhập bình quân của SV ............................................43
Bảng 4.13: Bảng thống kê mối liên hệ giữa việc làm và ngành học .........................44
Bảng 4.14. Mối liên hệ giữa ngành học và sự phù hợp của công việc .....................44
Bảng 4.15. Mối liên hệ giữa khóa học và sự phù hợp của công việc .......................46
Bảng 4.16. Lý do làm việc trái ngành của SV ..........................................................46
Bảng 4.17. Sự phù hợp của kiến thức được đào tạo .................................................47
Bảng 4.18: Bảng thống kê mức độ phù hợp của kiến thức với công việc ................47
Bảng 4.19: Lý do chuyển đổi công việc của SV .......................................................48
Bảng 4.20: Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xin việc của SV ...................................48
Bảng 4.21. Kênh xin việc của SV .............................................................................49
Bảng 4.22: Kết quả kiểm định mối liên hệ giữa ngành học và tình trạng việc làm ..51
Bảng 4.23: Kết quả kiểm định mối liên hệ giữa ngành học và thu nhập ..................54
Bảng 5.1: Ý kiến tham khảo về giải pháp giúp SV tăng khả năng xin việc thành
công ...........................................................................................................................60
viii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu .................................................................................26
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu ...................................................................................29
Hình 4.1. Mẫu phân bổ theo ngành học ....................................................................32
Hình 4.2. Mẫu nghiên cứu phân bổ theo xếp loại tốt nghiệp ....................................33
Hình 4.3. Tình hình việc làm của SV ........................................................................34
Hình 4.4 Lý do chưa tìm được việc làm của SV .......................................................40
Hình 4.5 Các loại hình công ty làm việc của SV ......................................................41
Hình 4.6 Biểu đồ thống kê thời gian tìm được việc làm của SV ..............................42
Hình 4.7 Biểu đồ kết cấu thu nhập của SV ...............................................................43
Hình 4.8 Yếu tố giúp SV xin việc thành công ..........................................................49
ix
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài là một minh chứng thực tế về tình hình việc làm của SV trường
CĐ Công thương TP. HCM, căn cứ vào những nghiên cứu trước của các nước
và của các trường CĐ, ĐH tại Việt Nam nhóm tác giả sẽ tiến hành thiết lập và
hiệu chỉnh thang đo để điều tra về tình hình việc làm trong trường hợp là SV
của trường CĐ Công thương TP. HCM.
Dựa trên thang đo hoàn chỉnh đó nhóm tác giả sẽ tiến hành đo lường,
điều tra nghiên cứu thông qua con đường thư điện tử và gọi điện thoại trực
tiếp, kết quả nghiên cứu sẽ được trình bày trên phần mềm SPSS.
Kết quả nghiên cứu dự kiến sẽ cho chúng ta nhìn nhận về tỉ lệ SV có
việc làm các Khóa 33, 34, 35, các ngành Kế toán, Tài chính Ngân hàng, Điện,
tỷ lệ SV làm việc đúng ngành đào tạo cũng như trái ngành đào tạo, mức thu
nhập của SV,tại thời điểm công bố nghiên cứu.
Bên cạnh đó nghiên cứu còn xét mối quan hệ giữa thu nhập và ngành
nghề có nghĩa là có hay không việc học ngành này thu nhập trung bình cao
hơn ngành khác, mối quan hệ giữa tình trạng việc làm và ngành nghề có nghĩa
là có hay không việc học ngành nào dễ xin việc hơn các ngành còn lại.
1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, khoa học
công nghệ đã có những bước nhảy vọt, công cuộc cải cách giáo dục đang diễn
ra trên quy mô toàn cầu, giáo dục Việt Nam phải tiếp cận trình độ phát triển
về giáo dục của các nước tiên tiến để phục vụ tốt hơn sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ tổ quốc trong thời kỳ hội nhập và phát triển. Luật giáo dục 2013 nêu rõ
mục tiêu của chương trình giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất
chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực
hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo và có sức khỏe [1].
Thật vậy, chất lượng giáo dục đại học không tốt thì mục tiêu đặt ra của
giáo dục đại học không đạt được. Trong thời gian gần đây, chất lượng giáo
dục nói chung và chất lượng giáo dục đại học nói riêng được sự chú ý quan
tâm của mọi người trong xã hội. Giáo dục ngày càng phát triển cả về quy mô,
hình thức giáo dục và mạng lưới các cơ sở giáo dục. Sự phát triển nhanh về
quy mô đào tạo, số lượng người học đã làm cho công tác quản lý giáo dục gặp
nhiều khó khăn, chất lượng giáo dục không đảm bảo, như vậy muốn biết một
cơ sở giáo dục đào tạo có đạt chất lượng hay không chúng ta phải thực hiện
các cuộc đánh giá thông qua các tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định trong giáo dục.
Hiện nay trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về việc đánh giá
chất lượng giáo dục đại học như: đánh giá đầu vào, đánh giá quá trình đào tạo,
đánh giá sản phẩm đầu ra, xu hướng mà các nước có nền giáo dục tiên tiến sử
dụng hiện nay để đánh giá chất lượng giáo dục không ngoài việc đánh giá sản
phẩm đầu ra mà sản phẩm đầu ra của giáo dục đại học chính là những con
người cụ thể, người học tốt nghiệp ra trường có những phẩm chất, năng lực
đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng thì sẽ nhận được việc làm. Như
vậy, việc khảo sát tình trạng việc làm của SV tốt nghiệp là một cách gián tiếp
đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở đào tạo. Từ đó nhà trường sẽ có
2
những động thái trong việc điều chỉnh nội dung đào tạo, chương trình đào tạo,
phương pháp đào tạo nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trường.
Ngày 08/05/2007 Bộ GD & ĐT gửi công văn yêu cầu các trường đại
học, học viện báo cáo, cung cấp thông tin về tình trạng việc làm của SV sau
tốt nghiệp.
Tại Điều 6 Chương II trong Quy định về công tác hướng nghiệp, tư vấn
việc làm trong các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp, ban
hành theo Quyết định só 68/2008/QĐ BGDĐT ngày 09 tháng 12 năm 2008
của Bộ Giáo dục & Đào tạo có 04 chương và 11 điều có nêu rõ về việc thống
kê việc làm:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về người học đã tốt nghiệp theo từng năm học
để cung cấp cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử dụng lao động.
- Khảo sát và thống kê việc làm của người học sau tốt nghiệp.
- Khảo sát đánh giá nguồn nhân lực đối với ngành, nghề mà trường đào
tạo và thông tin phản hồi của đơn vị sử dụng lao động về chất lượng, khả
năng đáp ứng yêu cầu công việc của người học sau tốt nghiệp.
Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học ban hành
kèm quyết định số 65/2007/QĐ-BGDDT ngày 01/11/2007 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo có các quy định chất lượng đối với trường đại học về
hoạt động khảo sát tình trạng việc làm của SV tốt nghiệp. Phần cơ sở dữ liệu
trong Báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học cũng yêu cầu
nhà trường cung cấp thông tin về tình trạng việc làm của SV tốt nghiệp. Tuy
nhiên, qua báo cáo của các trường đại học đã hoàn thành báo cáo tự đánh giá
và gửi về Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, có rất nhiều trường
không điều tra SV tốt nghiệp về chất lượng đào tạo của nhà trường và cũng
không đánh giá được tình trạng việc làm của SV sau khi tốt nghiệp nên nhà
tường không đánh giá được tiêu chí này [2].
Việc khảo sát tình trạng việc làm của SV tốt nghiệp là một việc làm hết
3
sức cần thiết đối với tất cả các trường đại học trong giai đoạn hiện nay. Khảo
sát tình trạng việc làm là một phương pháp hiệu quả để theo dõi tình hình các
người học sau khi tốt nghiệp từ bất cứ cơ sở đào tạo nào. Việc thu thập thông
tin về khả năng đáp ứng yêu cầu thị trường lao động của người học sau khi tốt
nghiệp, về hiệu quả, mức độ phù hợp và chất lượng của dịch vụ đào tạo cũng
như về nhiều khía cạnh khác liên quan đến đổi mới hệ thống và việc định
hướng cho một hệ thống giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu của thị trường
lao động.
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu, chúng tôi tiến hành thực hiện đề
tài: “Khảo sát tình hình việc làm của cựu SV trường Cao Đẳng Công
Thương TP. HCM”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Khảo sát tình hình việc làm của cựu SV giúp Nhà trường có cơ hội nhìn
lại biểu đồ việc làm của SV sau khi tốt nghiệp, từ đó đào tạo theo hướng gắn
với nhu cầu xã hội.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Khảo sát tình hình việc làm của những SV đã tốt nghiệp là vấn đề cấp
thiết hiện nay. Do đó mục tiêu cụ thể của đề tài nghiên cứu bao gồm:
- Khảo sát tình hình việc làm sau tốt nghiệp của SV trường Cao đẳng
Công thương TP. HCM, cụ thể là thống kê, mô tả được tỷ lệ xin việc SV có
việc làm (tại thời điểm khảo sát), tỷ lệ xin việc chưa thành công, lý do xin
việc chưa thành công,…
- Giúp nhà trường xây dựng báo cáo kết quả điều tra việc làm SV sau
tốt nghiệp với cơ quan chủ quản.
- Giúp Trung tâm khảo thí và Đảm bảo chất lượng có đầy đủ dữ liệu và
căn cứ để báo cáo với trường những vấn đề liên quan đến việc làm của SV tốt
4
nghiệp. phục vụ công tác kiểm định chất lượng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tìm kiếm việc làm
cho SV.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện tại trường Cao đẳng Công thương TP.
HCM, đối tượng được phỏng vấn là các cựu SV hệ Cao đẳng chính quy khóa
33, 34, 35 thuộc 18 ngành/chuyên ngành đào tạo
1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1 Ý nghĩa khoa học
- Vận dụng lý thuyết nghiên cứu về việc làm sau tốt nghiệp vào trường
hợp cụ thể các khóa học 33, 34, 35.
- Sự thành công của đề tài nghiên cứu sẽ đóng góp thiết thực vào lý
thuyết nghiên cứu việc làm sau tốt nghiệp.
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Đối với nhà trường: cần phải làm gì, thay đổi gì về chỉ tiêu ngành
nghề, chương trình đào tạo, để đáp ứng nhu cầu xã hội và hỗ trợ cho SV. Kết
quả khảo sát giúp nhà trường xây dựng cơ sở dữ liệu để kiểm định chất lượng
và thực hiện Quyết định 68 về công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm trong
các cơ sở giáo dục Đại học và Trung cấp chuyên nghiệp, những thông tin do
các cựu SV cung cấp sẽ góp phần rất lớn vào việc đánh giá đúng đắn thực
trạng tình hình việc làm, cũng như tính phù hợp của chương trình đào tạo với
thực tiễn. Thông qua đó, nhà trường có thêm những căn cứ khoa học để điều
chỉnh nội dung chương trình đào tạo nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu
của người học và thực tiễn hiện nay.
- Đối với SV: Qua nghiên cứu nhóm tác giả tổng hợp ý kiến của cựu
SV, nhằm đưa ra một số giải pháp giúp những SV đang và sẽ theo học tại
5
trường Cao đẳng Công thương TP.HCM có thể dễ dàng hơn trong tìm kiếm
việc làm sau khi ra trường
- Ngoài ra đề tài còn là tài liệu tham khảo rất hữu ích đối với những ai
quan tâm đến lĩnh vực mà nhóm tác giả đang nghiên cứu.
1.5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được chia thành năm chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tài liệu liên quan
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Tóm tắt kết quả nghiên cứu, kết luận và khuyến nghị
6
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 THỰC TRẠNG VỀ KHẢO SÁT VIỆC LÀM CỦA SV SAU TỐT
NGHIỆP Ở CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
Trên thế giới, khi khảo sát tình hình việc làm của SV, các trường đại
học thường chia làm 02 loại cơ bản gồm SV chưa tốt nghiệp (undergraduate)
và SV đã tốt nghiệp (postgraduate).
Tại Đại học Houston – Hoa Kỳ: Mẫu phiếu hỏi điều tra khảo sát tình
hình việc làm của SV trường đại học Houston, tương tự như của Việt Nam,
phiếu hỏi cũng được chia làm hai phần:
Phần thứ nhất là một số thông tin chung về SV bao gồm các nội dung:
tên, địa chỉ (thuộc thành phố hay bang nào), địa chỉ email, là SV hệ tập trung
hay không tập trung, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tốt nghiệp chương trình nào
của trường?
Phần thứ hai là nội dung chính của việc khảo sát bao gồm các câu hỏi:
- Kinh nghiệm làm việc sau khi tốt nghiệp? (Chưa; ít hơn 1 năm làm
việc toàn thời gian; 1- 2 năm kinh nghiệm làm việc toàn thời gian; 3- 5 năm
kinh nghiệm làm việc toàn thời gian và nhiều hơn 05 năm kinh nghiệm làm
việc toàn thời gian).
- Tổng số tiền nợ liên quan đến các chi phí giáo dục để hoàn thành khóa
học, chương trình học tại trường.
- Lựa chọn mô tả phù hợp nhất về tình trạng công việc hiện tại sau khi
tốt nghiệp chương trình đào tạo tại trường.
+ Đang làm việc sau khi nộp đơn xin việc ở một số nơi.
+ Hiện đang học một chương trình tiến sĩ tại trường?
+ Không tìm kiếm việc vì quen với việc được tài trợ hoặc được mời
làm việc.
7
+ Vẫn đang tìm kiếm một công việc.
Tại Đại học Western – Hoa Kỳ: Mẫu phiếu của đại học Western gồm 2
phần: Phần thông tin chung gồm: Tên, số điện thoại, mã số SV, ngành học và
ngày/ tháng/ năm tốt nghiệp; Phần nội dung chính gồm: Tình trạng việc làm
hiện nay (- Công việc toàn thời gian và liên quan đến ngành học; - Công việc
toàn thời gian nhưng không liên quan đến ngành học; - Việc làm bán thời gian
và liên quan đến ngành học; - Việc làm bán thời gian nhưng không liên quan
đến ngành học; - Vẫn chưa có việc làm và đang tiếp tục tìm kiếm; - Không
tìm kiếm việc làm vì: + Làm việc nhà, + Vào quân đội, + Đi du lịch, + Ý kiến
khác:….
- Các lý do chính khi tiếp tục học tập: (+ Lấy chứng nhận giáo viên; +
Lấy bằng tốt nghiệp; + Tiếp tục việc học tập khác…)
- Thu nhập: (+ Tổng thu nhập lương hàng năm trước khi khấu trừ
(thông tin này sẽ được giữ kín); + Ngoài lương còn có khoản hoa hồng nào
khiến bạn nhận làm công việc hiện tại?
- Bạn được mời làm công việc hiện tại khi nào? (+ Lúc vẫn đang học
trong trường; + Trong vòng 03 tháng sau khi tốt nghiệp; +Trong vòng 03 đến
06 tháng sau khi tốt nghiệp; + Hơn 06 tháng sau khi tốt nghiệp)
- Tên cơ quan/ công ty đang làm việc? (+ Địa điểm; Vị trí đang làm)
Bằng cách nào mà biết được công việc hiện đang làm? (- Qua đọc báo;
- Qua trung tâm dịch vụ việc làm; - Khoa/ các tư vấn; - Mạng lao động/ Liên
hệ cá nhân; - Văn phòng việc làm; - Mạng Internet; - Tổ chức nghề nghiệp; Khác…)
Bạn có ở nội trú trong thời gian học tại trường?
Nếu có việc ở nội trú có giúp gì bạn trong công việc hiện tại?
Ở một quốc gia phát triển như Úc[3], việc khảo sát việc làm cho SV ra
trường được tiến hành thường xuyên, ngay sau khi SV ra trường được 4
8
tháng. Trong vòng 14 năm trở lại (tính từ năm 2000), tỷ lệ SV ra trường có
việc làm toàn thời gian (full-time) cao nhất cũng chỉ là 84-85% (năm 2007,
2008 khi kinh tế Úc và toàn cầu đang rất hưng thịnh). Còn vào thời điểm
khủng hoảng kinh tế như hiện nay, tỷ lệ này giảm mạnh xuống còn 76,1%
năm 2012 và 71,3% năm 2013. Nếu tính cả con số SV ra trường làm bán thời
gian thì con số cử nhân ra trường sau 4 tháng có việc làm cao nhất cũng chỉ là
khoảng 95% (vào các năm 2007, 2008) và năm 2013 con số này chỉ còn
89,4%.
Cũng theo thống kê của Tổng Cục Thống kê Úc thì tỷ lệ cử nhân dưới
34 tuổi thất nghiệp năm 2013 là 3,4%, trong khi tỷ lệ thất nghiệp của những
người không có bằng cấp cao hơn bằng PTTH ở nước này là 7,8%. Với Úc,
đó đã là một tỷ lệ đáng báo động[3].
Tại trường đại học Macquarie – Sydney – Australia, đối với bảng hỏi
dùng để khảo sát SV tốt nghiệp, trường đại học Macquarie khuyến cáo mọi
thông tin phản hồi của cựu SV đều được giữ kín. Đầu phiếu hỏi là hướng dẫn
của nhà trường về cách đánh dấu hay trả lời cho từng câu hỏi và đi trực tiếp
vào nội dung cần hỏi như sau:
Địa chỉ liên hệ:
Đôi chút về bản thân SV:
- Hiện có đang ở Australia?
- Là công dân Úc chính thức hay tạm thời ở Úc
- Trình độ cao nhất trước khi vào trường
- Năm cuối có đi làm không? Nếu có:
- Làm việc toàn thời gian (35h/tuần trở lên) hay bán thời gian (dưới
35h/tuần)
- Chủ thuê có cho bạn nghỉ để học
- Chủ thuê có hỗ chợ tài chính cho việc học của bạn
9
- Tên đầy đủ của nơi bạn đang làm việc
- Lĩnh vực kinh doanh/ hoạt động
- Có bao nhiêu người trong công ty kể cả người trong nước và nước
ngoài
- Công việc bạn đang làm
- Thời gian bắt đầu làm công việc này
- Trung bình làm việc bao nhiêu giờ/tuần cho công việc chính
- Hợp đồng lao động ký ở dạng nào (hợp đồng dài hạn – không xác
định thời gian hay mở, hợp đồng hơn 12 tháng, hợp dồng 12 tháng, hợp đồng
tạm thời công nhật)
- Tổng thu nhập lương hàng năm trước thuế tính bằng đô la Úc.
- Tên đầy đủ của trình độ SV đã tham gia tại trường (tiến sĩ, thạc sĩ, cử
nhân).
- Chuyên ngành chính được đào tạo
- Học tập trung hay không tập trung
- Loại hình đào tạo (học tại trường/ từ xa/ cả hai)
- Có nhận được tiền hay vị trí cho trình độ đang theo
- Chiến lược tìm kiếm công việc
- SV có chủ động tìm kiếm việc làm ở năm học cuối không?
- Phương pháp SV đã sử dụng để tìm việc trong năm cuối (dịch vụ việc
làm của trường, nguồn từ trường đại học khác, xem quảng cáo trên báo/ các
sản phẩm in ấn, quảng cáo trên internet, bạn bè, người thân, tiếp cận trực tiếp
nhà tuyển dụng, văn phòng việc làm).
Các kinh nghiệm nghiên cứu sau khi tốt nghiệp:
SV trả lời về kinh nghiệm nghiên cứu sau khi tốt nghiệp bằng cách
đánh dấu vào các nhận định theo mức độ phù hợp nhất từ: Hoàn toàn không
đồng ý, không đồng ý, phân vân, đồng ý và hoàn toàn đồng ý
10
Các khía cạnh tốt nhất của khóa học là gì
Khía cạnh nào của khóa học cần thiết phải cải thiện nhất
Đối với Hiệp hội khoa học nghề nghiệp quốc gia (NPSMA) – Úc: Để
khảo sát tình hình nghề nghiệp của cựu SV, NPSMA sử dụng một phiếu hỏi
rất đơn giản bao gồm 02 phần với 11 câu hỏi như sau:
Phần 1: Phần thông tin chung
- Tên
- Địa chỉ email thường dùng
- Chương trình học tại trường
- Tên trường đại học
Phần hai, tình trạng việc làm
- Lĩnh vực làm việc (Công nghiệp, quản lý, học thuật, phi lợi nhuận…)
- Số lượng người trong công ty/ cơ quan
- Tên công việc chính của SV tốt nghiệp
- Công việc hiện tại của SV tốt nghiệp có được ngay sau khi nhận được
bằng của hiệp hội?
- Công việc có cho SV tốt nghiệp cơ hội thăng tiến không
- Mức lương hàng năm của SV tốt nghiệp
- Những kiến thức nào nhà trường cung cấp cho SV tốt nghiệp khiến
SV tốt nghiệp cần phải học thêm để làm tốt công việc hiện tại.
Và tại NALP (Hiệp hội nghề nghiệp các trường Luật) –Úc: Hàng năm,
hiệp hội nghề nghiệp các trường luật cùng với bản thân mỗi trường tiến hành
khảo sát SV tốt nghiệp về tình trạng việc làm và tiền lương họ nhận được. Họ
cho rằng đây là một cách tốt nhất để đo lường sức mạnh của ngành nghề họ
đang làm trong thị trường lao động cấp quốc gia, cấp vùng và cấp địa phương.
Các thông tin phản hồi từ cựu SV sẽ được hiệp hội và nhà trường giữ kín, bảo
mật. Thời gian Hiệp hôi và nhà trường tiến hành khảo sát là 09 tháng sau khi
11
SV tốt nghiệp ra trường.
Không chỉ Úc mà nhiều nước phát triển trên thế giới khác cũng đang
phải chịu sức ép về tỷ lệ lao động có kỹ năng (skill workers) thất nghiệp tăng
cao khi nền kinh tế toàn cầu đang gặp khó khăn. Chính vì vậy đã có nhiều
hoạt động được khởi xướng và thực thi nhằm rút ngắn thời gian tìm việc cho
các cử nhân đại học. Nhà nước và các trường đại học đầu tư khá nhiều tiền
cho các nghiên cứu nhằm tăng khả năng tìm việc và thích ứng nghề nghiệp
của SV. Các phương pháp giảng dạy kết hợp lý thuyết với thực hành như:
Blended learning, problem based learning cũng đang được quan tâm. Với các
phương pháp này, bài tập cho SV là những nhiệm vụ thực tế, được đặt hàng
hoặc đưa ra bởi chính các doanh nghiệp bên ngoài. SV luôn được khuyến
khích đi thực tập ngay từ khi mới vào trường được 1-2 học kỳ, thời gian thực
tập có thể kéo dài 1-2 năm, toàn thời gian, xen giữa thời gian học. Ở Úc, tất cả
các trường đại học đều phải xác định được các “kỹ năng đại học” (graduate
attributes) hay kỹ năng dùng chung (generic skills) – tương đương như khái
niệm kỹ năng mềm ở Việt Nam - mà họ hướng tới trong từng môn học[3]
Hơn nữa, phương pháp giảng dạy truyền thống ở các nước phát triển là
phương pháp trao quyền, đồng thời là trao trách nhiệm cho người học, người
học được quyền lựa chọn và đòi hỏi về sự thay đổi trong học tập nhưng cũng
là người phải chịu trách nhiệm về việc học và công việc tương lai của mình.
Đây là điểm khác căn bản giữa giáo dục của họ với giáo dục của Việt Nam.
Tại Hàn Quốc[4], khảo sát của chính phủ Hàn Quốc vào năm 2014 cho
thấy khoảng 33 trường đại học có 15.000 SV hoãn tốt nghiệp, cao gấp đôi so
với 3 năm trước, với các lý do được giải thích: 1) Việc tìm kiếm việclàm
ngày càng khó: Tỉ lệ thất nghiệp trong giới trẻ Hàn Quốc lên đến 14% trong
lúc kinh tế còn ì ạch khiến hàng ngàn SV dự kiến tốt nghiệp vào đầu năm
2015 sẽ tiếp tục bám trụ lại trường; 2) Nhiều SV Hàn Quốc tránh tốt nghiệp
12
để chờ cơ hội tìm việc làm với hai phần ba dân số trong độ tuổi từ 25-34 ở
Hàn Quốc có bằng tốt nghiệp đại học, chiếm tỉ lệ cao nhất trong Tổ chức Hợp
tác và Phát triển kinh tế (OECD). Thế nhưng, tỉ lệ thất nghiệp tại Hàn Quốc
năm 2014 cũng lập kỷ lục trong 14 năm qua. Doanh nghiệp hạn chế tuyển
dụng do kinh tế trầy trật là một thực tế làm chùn chân nhiều SV. Họ có thể
càng bi quan hơn khi biết tỉ lệ thất nghiệp đối với SV tốt nghiệp hồi tháng 32014 tương đương mức cao kỷ lục năm 2013 là 32,2%, theo thống kê của
Viện Lao động Hàn Quốc. Lee Cheol-heng, người đứng đầu nhóm chính sách
việc làm và lao động tại Liên đoàn Công nghiệp Hàn Quốc, nhận định: “Kinh
tế không sáng sủa nên các doanh nghiệp hạn chế mở rộng đầu tư, dẫn đến ít
có khả năng thuê lao động mới”.
Các nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu chính sách McKinsey
(Mỹ), hiện trên toàn thế giới đang có khoảng 75 triệu người trẻ tốt nghiệp và
không có việc làm, tương đương 12,6% tổng “dân số trẻ” của thế giới.
McKinsey chỉ ra thực tế rằng chỉ có 45% số SV (SV) hài lòng với lựa chọn
đại học của mình sau khi bước chân vào thị trường lao động.
Ngoài ra các nghiên cứu của McKinsey còn cho hay chỉ có 42% các
13
nhà tuyển dụng đồng ý rằng các SV đã được cung cấp đủ kiến thức phù hợp
để chuẩn bị cho các công việc mà họ đặt ra. Cũng theo nghiên cứu của
McKinsey, gần một nửa số SV có việc làm sau khi tốt nghiệp đang phải đảm
trách những công việc không hề liên quan đến ngành học của mình. Tức tồn
tại một hạn chế – không mới nhưng khó đổi – là chương trình đào tạo không
thực tế.
Theo các nghiên cứu của công ty nhân lực Aspiring, chẳng hạn như
trường hợp Ấn Độ, Mind, đăng tải trên tờ The New India Express ngày 3112-2013, hơn một nửa số SV tốt nghiệp từ các trường ĐH, CĐ của nước này
không thể tuyển dụng được vào bất kỳ ngành nghề nào[5].
Còn theo Hiệp hội Các công ty phần mềm và dịch vụ Quốc gia của Ấn
Độ[5], số SV tốt nghiệp từ các CĐ đào tạo kỹ sư công nghệ đủ phẩm chất để
được tuyển dụng là chưa đến 30%. Các nghiên cứu cũng chỉ ra những nguyên
nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này là do các SV thiếu khả năng tiếng Anh,
kỹ năng tin học yếu và kiến thức còn nặng tính lý thuyết, sách vở, thiếu tính
thực tiễn, ứng dụng.
Một nghiên cứu đã so sánh giáo dục tại Mỹ, châu Âu hay gần hơn là
Nhật Bản, Singapore [5]là một “thị trường hàng hóa”. Ở đó nhà trường – nhà
cung ứng lớp học – đưa ra các tiêu chuẩn về tuyển chọn ứng viên, hình thức
tuyển chọn, thời gian tuyển chọn…để chọn ra người phù hợp nhất với ngành
học. Để đảm bảo các trường ĐH không chơi chiêu “treo đầu dê, bán thịt chó”,
ngành chức năng giáo dục kết hợp các tổ chức nghề nghiệp xã hội sẽ kiểm
định thường niên cơ sở vật chất, chương trình đào tạo, khảo sát ý kiến học
viên về quá trình học và rèn luyện tại trường. Đồng thời, tiếp thu ý kiến từ nhà
tuyển dụng về chất lượng đào tạo của các trường. Trên cơ sở đó sẽ xếp hạng,
chỉ định chỉ tiêu đào tạo phù hợp cho từng ngành, từng trường mỗi năm. Trụ
cột còn lại và không kém phần quan trọng chính là đại diện đơn vị tuyển dụng
14
– sử dụng lao động. Trụ cột này tồn tại dưới dạng các hiệp hội nhà nghề (hay
hiệp hội nghề nghiệp). Tại Mỹ và châu Âu, hầu như mỗi nghề đều có một
hiệp hội (hiệp hội nhà báo, giáo viên, luật sư, kỹ sư điện tự động, dược sĩ, phi
công), huy động đông đảo các đơn vị tuyển dụng và chuyên gia đầu ngành.
Có ba nhiệm vụ lớn: i) Tham gia quá trình nghiên cứu nhu cầu của thị trường
(số lượng, chất lượng nhân lực theo từng giai đoan cụ thể); từ đó ii) Tư vấn
cho học viên theo học cho phù hợp và iii) Phản biện các chính sách giáo dục
từ cơ quan quản lý giáo dục và chương trình đào tạo từ trường ĐH nhằm cân
chỉnh yếu tố “chuyên môn – kỹ năng – tư duy” cho học viên.
Tại Đức[6], mô hình giáo dục hướng nghiệp đã bắt đầu từ năm 1969
với Đạo luật Đào tạo nghề nghiệp (Berufsbildungsgesetz). Đạo luật này quản
lý công tác chứng nhận và công nhận cho hơn 350 ngành nghề lao động.
Đồng thời, đạo luật trên cũng kiểm soát các quy định về quyền lợi và nghĩa vụ
của những nhà đào tạo, như thời gian đào tạo, nội dung đào tạo, giáo trình, thi
cử, tiêu chuẩn…cũng theo đạo luật này, hệ thống giáo dục của Đức được phân
loại kỹ lưỡng để hướng người học đi theo hai con đường: Chuyên sâu học
thuật hay đào tạo nghề nghiệp. Các cấp lớp mẫu giáo và tiểu học của nước
Đức về cơ bản khá giống với mô hình của Mỹ và phần lớn các hệ thống giáo
dục trên thế giới. Tuy nhiên, sau khi bước sang cấp lớp trung học cơ sở, HS
lập tức được phân loại vào các loại trường Hauptschule hoặc Realschule để
bắt đầu lộ trình đào tạo nghề nghiệp, hoặc được tuyển vào các trường
Gymnasium để được giáo dục cho con đường học ĐH. Việc phân loại HS này
được tiến hành dựa trên đánh giá của giáo viên về năng lực HS, yêu cầu của
phụ huynh, các kết quả trong quá trình học và nguyện vọng của HS. Một số
trường thậm chí còn quy hoạch cho các HS khoản thời gian hai năm chuyển
tiếp đối với các trường hợp HS vẫn chưa chắc chắn về lựa chọn của mình sau
khi được phân loại. Không những thế người học cũng có thể dễ dàng thay đổi
15
“con đường học vấn” của mình, chuyển từ đào tạo nghề nghiệp sang giáo dục
ĐH bằng cách đăng ký dự các kỳ thi sát hạch ĐH của các trường.
Tuy nhiên, theo nghiên cứu của Frances L. Kidwell và Thomas M.
West đăng tháng 8-2012, số trường hợp chuyển đổi lộ trình học chiếm chưa
đến 5% tổng số HS được phân loại. Nền giáo dục hướng nghiệp của Đức chịu
những ảnh hưởng rất lớn từ nhu cầu của các ngành kinh tế quốc gia. Theo
Frances L. Kidwell và Thomas M. West, chính các nhà tuyển dụng sẽ tham
gia xây dựng giáo trình về mặt chuyên môn cho người học. Bên cạnh đó, các
nhà giáo dục cũng đóng góp xây dựng chương trình đào tạo, cung cấp thêm
các kiến thức kỹ năng mềm cần thiết. [6].
Trên đây là thực trạng khảo sát việc làm của một số nước trên thế giới,
dưới đây là thực trạng khảo sát việc làm và khảo sát việc làm tại Việt Nam.
2.2 THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ KHẢO SÁT VIỆC LÀM SAU TỐT
NGHIỆP Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
2.2.1 Thực trạng việc làm ở nước ta hiện nay
Theo dự báo của Trung tâm quốc gia dự báo và thông tin thị trường lao
động (Bộ LĐ-TB-XH) công bố trong năm nay thì các ngành có nhu cầu việc
làm tăng cao nhất là hoạt động Đảng, đoàn thể, tổ chức chính trị, xã hội; hoạt
động hành chính và dịch vụ hỗ trợ, tiếp đến là tài chính, ngân hàng và bảo
hiểm; hoạt động kinh doanh bất động sản; khoa học công nghệ; làm thuê
trong các hộ gia đình; các tổ chức quốc tế và các hoạt động dịch vụ khác. Tuy
nhiên, về dài hạn, những ngành này lại giảm mạnh, khoảng 50% việc làm vào
năm 2020. Trong khi ngành công nghiệp chế biến, chế tạo sẽ tăng gấp đôi số
việc làm từ 1,2% lên 2,3% [7].
Hiện nay, vấn đề việc làm đang là nhu cầu bức thiết của nhiều quốc gia,
đặc biệt là những quốc gia đang phát triển, nơi mà có nguồn nhân lực dồi dào