Tải bản đầy đủ (.pdf) (285 trang)

Bộ luật hình sự cộng hoà liên bang đức sách được tài trợ bởi sida

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.13 MB, 285 trang )

BỘ LUẬT HÌNH SỰ
CỘNG HOÀ LIÊN BANG ĐỨC

1


48-2011/CXB/219-10/CAND

2


TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

SÁCH ĐƯỢC TÀI TRỢ BỞI SIDA

NHÀ XUẤT BẢN CÔNG AN NHÂN DÂN
HÀ NỘI - 2011
3


Người dịch
GS.TS. NGUYỄN NGỌC HOÀ
PGS.TS. LÊ THỊ SƠN
TS. TRẦN HỮU TRÁNG

Người hiệu đính
THU LAN BOEHM

Nguyên bản tiếng Đức:
GS.TS. Thomas Weigend (sưu tầm và giới thiệu), Strafgesetzbuch
mit Einführungsgesetz, Völkerstrafgesetzbuch, Wehrstrafgesetzbuch,


Wirtschaftsstrafgesetzbuch, Betäubungsmittelgesetzbuch,
Versammlungsgesetzbuch, Auszügen aus dem Jugendgerichtsgesetz
und dem Ordnungswidrigkeitengesetz sowie anderen Vorschriften des
Nebenstrafrecht (xuất bản lần thứ 47), Nxb. Deutscher Taschenbuch
Verlag, München (Cộng hoà Liên bang Đức), 2009, tr. 12 - 172.

4


LỜI GIỚI THIỆU
Trong hơn một thập kỉ qua, Việt Nam đã và đang tiến sâu vào
quá trình hội nhập quốc tế. Trên lộ trình mở rộng quan hệ giao lưu,
hợp tác trên nhiều lĩnh vực yêu cầu đặt ra không chỉ đối với Chính
phủ, các doanh nghiệp mà cả các nhà nghiên cứu khoa học pháp lí là
mở mang tầm hiểu biết về các hệ thống pháp luật trên thế giới.
Để đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, tìm hiểu và học hỏi về các hệ
thống pháp luật trên thế giới, Trường Đại học Luật Hà Nội tổ chức
biên dịch một số văn bản pháp luật và sách luật của một số quốc gia.
Cuốn sách “Bộ luật hình sự Cộng hoà Liên bang Đức” là một trong
những tài liệu được biên dịch nhằm mục đích trên.
Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

5


PHẦN CHUNG

ALLGEMEINER TEIL


Chương thứ nhất

Erster Abschnitt

LUẬT HÌNH SỰ

Strafgesetz

Mục thứ nhất

Erster Titel
Geltungsbereich

PHẠM VI HIỆU LỰC
Điều 1 Không có hình phạt khi không có luật

§ 1 Keine Strafe ohne Gesetz

Một hành vi chỉ có thể bị xử phạt nếu việc bị xử phạt đã được luật
quy định trước khi hành vi được thực hiện.

Eine Tat kann nur bestraft werden, wenn die Strafbarkeit gesetzlich
bestimmt war, bevor die Tat begangen wurde.

Điều 2 Hiệu lực thời gian

§ 2 Zeitliche Geltung

(1) Hình phạt và các hậu quả kèm theo của nó được xác định theo
luật đang có hiệu lực tại thời gian thực hiện hành vi.


(1) Die Strafe und ihre Nebenfolgen bestimmen sich nach dem
Gesetz, das zur Zeit der Tat gilt.

(2) Nếu quy định về hình phạt thay đổi trong khi hành vi được thực
hiện thì luật được áp dụng là luật có hiệu lực khi hành vi kết thúc.

(2) Wird die Strafdrohung während der Begehung der Tat geändert,
so ist das Gesetz anzuwenden, das bei Beendigung der Tat gilt.

(3) Nếu Luật đang có hiệu lực khi hành vi kết thúc thay đổi trước
khi ra quyết định thì Luật được áp dụng là luật nhẹ nhất.

(3) Wird das Gesetz, das bei Beendigung der Tat gilt, vor der
Entscheidung geändert, so ist das mildeste Gesetz anzuwenden.

(4) Luật chỉ có hiệu lực trong khoảng thời gian nhất định vẫn có thể
được áp dụng khi đã hết hiệu lực cho hành vi đã được thực hiện
trong thời gian luật này có hiệu lực. Điều này không có hiệu lực khi
luật quy định khác.

(4) Ein Gesetz, das nur für eine bestimmte Zeit gelten soll, ist auf
Taten, die während seiner Geltung begangen sind, auch dann
anzuwenden, wenn es außer Kraft getreten ist. Dies gilt nicht, soweit
ein Gesetz etwas anderes bestimmt.

(5) Đối với các biện pháp thu lại, tịch thu và biện pháp làm mất khả
năng sử dụng, các khoản từ 1 đến 4 có hiệu lực tương ứng.

(5) Für Verfall, Einziehung und Unbrauchbarmachung gelten die

Absätze 1 bis 4 entsprechend.

(6) Các biện pháp xử lý cải thiện và bảo đảm an toàn được quyết

(6) Über Maßregeln der Besserung und Sicherung ist, wenn

6

7


định theo luật mà luật này có hiệu lực khi ra quyết định nếu luật
không quy định khác.

gesetzlich nichts anderes bestimmt ist, nach dem Gesetz zu
entscheiden, das zur Zeit der Entscheidung gilt.

Điều 3 Hiệu lực đối với các hành vi trong nước

§ 3 Geltung für Inlandstaten

Pháp luật hình sự Đức có hiệu lực đối với các hành vi được thực
hiện trong nước.

Das deutsche Strafrecht gilt für Taten, die im Inland begangen
werden.

Điều 4 Hiệu lực đối với các hành vi xảy ra trên tàu thuỷ và tàu
bay Đức


§ 4 Geltung für Taten auf deutschen Schiffen und Luftfahrzeugen

Pháp luật hình sự Đức, không phụ thuộc vào pháp luật của nơi thực
hiện hành vi, có hiệu lực đối với các hành vi được thực hiện trên tàu
thủy hoặc trên tàu bay mà tàu thủy hoặc tàu bay này có quyền mang
cờ liên bang hoặc biểu trưng quốc tịch của Cộng hoà Liên bang Đức.
Điều 5 Hành vi ở nước ngoài xâm phạm các đối tượng được
pháp luật trong nước bảo vệ

Das deutsche Strafrecht gilt, unabhängig vom Recht des Tatorts,
für Taten, die auf einem Schiff oder in einem Luftfahrzeug
begangen werden, das berechtigt ist, die Bundesflagge oder das
Staatszugehörigkeitszeichen der Bundesrepublik Deutschland zu
führen.
§ 5 Auslandstaten gegen inländische Rechtsgüter

Pháp luật hình sự Đức, không phụ thuộc vào pháp luật của nơi thực
hiện hành vi, có hiệu lực đối với các hành vi sau đây được thực hiện
ở nước ngoài:

Das deutsche Strafrecht gilt, unabhängig vom Recht des Tatorts, für
folgende Taten, die im Ausland begangen werden:

1. Chuẩn bị một cuộc chiến tranh xâm lược (Điều 80);

2. Hochverrat (§§ 81 bis 83);

2. Phản bội Nhà nước (các điều từ 81 đến 83);

3. Gefährdung des demokratischen Rechtsstaates


3. Gây nguy hại cho Nhà nước pháp quyền dân chủ

a) in den Fällen der §§ 89, 90a Abs. 1 und des § 90b, wenn der Täter
Deutscher ist und seine Lebensgrundlage im räumlichen
Geltungsbereich dieses Gesetzes hat, und

a) trong các trường hợp của các điều 89, 90a khoản 1 và của Điều 90b nếu
người thực hiện tội phạm là người Đức và có nguồn sống của mình
trong phạm vi hiệu lực không gian của Luật này và
b) trong các trường hợp của Điều 90 và Điều 90a khoản 2;
4. Phản quốc và gây nguy hại cho an ninh đối ngoại (các điều từ 94
đến 100a);

1. Vorbereitung eines Angriffskrieges (§ 80);

b) in den Fällen der §§ 90 und 90a Abs. 2;
4. Landesverrat und Gefährdung der äußeren Sicherheit (§§ 94
bis 100a);

5. Các tội phạm xâm phạm quốc phòng

5. Straftaten gegen die Landesverteidigung

a) trong các trường hợp của các điều 109, 109e đến 109g và

a) in den Fällen der §§ 109 und 109e bis 109g und

b) trong các trường hợp của các điều 109a, 109d, 109h nếu người thực
hiện tội phạm là người Đức và có nguồn sống của mình trong phạm

vi hiệu lực không gian của Luật này;

b) in den Fällen der §§ 109a, 109d und 109h, wenn der Täter
Deutscher ist und seine Lebensgrundlage im räumlichen
Geltungsbereich dieses Gesetzes hat;

8

9


6. Ép buộc di trú và bày tỏ nghi vấn chính trị (các điều 234a, 241a)
nếu hành vi nhằm chống lại người Đức mà người này có chỗ ở hoặc
nơi lưu trú thường xuyên trong nước;

6. Verschleppung und politische Verdächtigung (§§ 234a, 241a),
wenn die Tat sich gegen einen Deutschen richtet, der im Inland
seinen Wohnsitz oder gewöhnlichen Aufenthalt hat;

6a. Bắt giữ trẻ em trong các trường hợp của Điều 235 khoản 2 số 2
nếu hành vi nhằm chống lại người có chỗ ở hoặc nơi lưu trú thường
xuyên trong nước;

6a. Entziehung eines Kindes in den Fällen des § 235 Abs. 2 Nr. 2,
wenn die Tat sich gegen eine Person richtet, die im Inland ihren
Wohnsitz oder gewöhnlichen Aufenthalt hat;

7. Xâm phạm các bí mật xí nghiệp hoặc bí mật kinh doanh của một
xí nghiệp nằm trong phạm vi hiệu lực không gian của luật này, của
một doanh nghiệp có trụ sở ở đó hoặc của một doanh nghiệp có trụ

sở ở nước ngoài nhưng có quan hệ lệ thuộc với doanh nghiệp có trụ
sở trong phạm vi hiệu lực không gian của luật này và cùng liên kết
với doanh nghiệp này thành công ty tổ hợp;

7. Verletzung von Betriebs- oder Geschäftsgeheimnissen eines im
räumlichen Geltungsbereich dieses Gesetzes liegenden Betriebs,
eines Unternehmens, das dort seinen Sitz hat, oder eines
Unternehmens mit Sitz im Ausland, das von einem Unternehmen
mit Sitz im räumlichen Geltungsbereich dieses Gesetzes abhängig
ist und mit diesem einen Konzern bildet;

8. Các tội phạm xâm phạm sự tự quyết về tình dục

8. Straftaten gegen die sexuelle Selbstbestimmung

a) trong các trường hợp của Điều 174 khoản 1 và khoản 3 nếu người
thực hiện tội phạm cũng như người bị hành vi xâm hại tại thời gian
thực hiện hành vi đều là người Đức và có nguồn sống của mình
trong nước và

a) in den Fällen des § 174 Abs. 1 und 3, wenn der Täter und der,
gegen den die Tat begangen wird, zur Zeit der Tat Deutsche sind und
ihre Lebensgrundlage im Inland haben, und

b) trong các trường hợp của các điều 176 đến 176b và 182 nếu người
thực hiện tội phạm là người Đức;
9. Phá thai (Điều 218) nếu người thực hiện tội phạm tại thời gian
thực hiện hành vi là người Đức và có nguồn sống của mình trong
phạm vi hiệu lực không gian của Luật này;


b) in den Fällen der §§ 176 bis 176b und 182, wenn der Täter
Deutscher ist;
9. Abbruch der Schwangerschaft (§ 218), wenn der Täter zur Zeit
der Tat Deutscher ist und seine Lebensgrundlage im räumlichen
Geltungsbereich dieses Gesetzes hat;

10. Khai báo không thề sai, thề giả dối và cam đoan thay cho thề sai
(các điều từ 153 đến 156) trước toà án hoặc cơ quan khác có thẩm
quyền nhận lời thề hoặc cam đoan thay cho thề trong quá trình tố
tụng thuộc phạm vi hiệu lực không gian của Luật này;

10. falsche uneidliche Aussage, Meineid und falsche Versicherung
an Eides Statt (§§ 153 bis 156) in einem Verfahren, das im
räumlichen Geltungsbereich dieses Gesetzes bei einem Gericht oder
einer anderen deutschen Stelle anhängig ist, die zur Abnahme von
Eiden oder eidesstattlichen Versicherungen zuständig ist;

11. Các tội phạm xâm phạm môi trường trong các trường hợp của
các điều 324, 326, 330 và 330a mà nó được thực hiện trong vùng
đặc quyền kinh tế của riêng Đức khi thoả thuận quốc tế cho phép
truy cứu hành vi này là tội phạm nhằm bảo vệ biển cả.

11. Straftaten gegen die Umwelt in den Fällen der §§ 324, 326, 330
und 330a, die im Bereich der deutschen ausschließlichen Wirtschaftszone
begangen werden, soweit völkerrechtliche Übereinkommen zum
Schutze des Meeres ihre Verfolgung als Straftaten gestatten;

10

11



11a. Các tội phạm theo Điều 328 khoản 2 các điểm 3, 4, các khoản 4, 5
trong mối liên hệ với Điều 330 nếu người thực hiện tội phạm tại thời
gian thực hiện hành vi là người Đức;
12. Các hành vi do một nhà chức trách Đức hoặc do một người có
nghĩa vụ đặc biệt trong công vụ Đức thực hiện trong thời gian đang
thi hành công vụ hoặc có liên quan đến công vụ;

11a. Straftaten nach § 328 Abs. 2 Nr. 3 und 4, Abs. 4 und 5, auch in
Verbindung mit § 330, wenn der Täter zur Zeit der Tat Deutscher ist;
12. Taten, die ein deutscher Amtsträger oder für den öffentlichen
Dienst besonders Verpflichteter während eines dienstlichen Aufenthalts
oder in Beziehung auf den Dienst begeht;

13. Các hành vi do người nước ngoài là nhà chức trách hoặc người
có nghĩa vụ đặc biệt trong công vụ thực hiện;

13. Taten, die ein Ausländer als Amtsträger oder für den öffentlichen
Dienst besonders Verpflichteter begeht;

14. Các hành vi do người nào đó thực hiện chống lại nhà chức trách,
người có nghĩa vụ đặc biệt trong công vụ hoặc quân nhân thuộc
Quân đội Liên bang trong khi họ đang thi hành công vụ hoặc do có
liên quan đến công vụ của họ;

14. Taten, die jemand gegen einen Amtsträger, einen für den öffentlichen
Dienst besonders Verpflichteten oder einen Soldaten der Bundeswehr
während der Ausübung ihres Dienstes oder in Beziehung auf ihren
Dienst begeht;


14a. Hối lộ dân biểu (Điều 108e) nếu người thực hiện tội phạm tại
thời gian thực hiện hành vi là người Đức hoặc hành vi được thực
hiện đối với người Đức;

14a. Abgeordnetenbestechung (§ 108e), wenn der Täter zur Zeit
der Tat Deutscher ist oder die Tat gegenüber einem Deutschen
begangen wird;

15. Buôn bán bộ phận cơ thể hoặc mô (Điều 18 Luật cấy ghép bộ
phận cơ thể) nếu người thực hiện tội phạm tại thời gian thực hiện
hành vi là người Đức.
Điều 6 Hành vi ở nước ngoài xâm phạm các đối tượng được
pháp luật quốc tế bảo vệ
Pháp luật hình sự Đức, không phụ thuộc vào pháp luật của nơi thực
hiện hành vi, còn có hiệu lực đối với các hành vi sau đây được thực
hiện ở nước ngoài:
1. (đã bị bãi bỏ);
2. Tội phạm nghiêm trọng về năng lượng hạt nhân, chất nổ và phóng
xạ trong các trường hợp của các điều 307, 308 các khoản 2 đến 4,
Điều 309 khoản 4 và Điều 310;
3. Tấn công giao thông hàng không hoặc hàng hải (Điều 316c);

15. Organ- und Gewebehandel (§ 18 des Transplantationsgesetzes),
wenn der Täter zur Zeit der Tat Deutscher ist.
§ 6 Auslandstaten gegen international geschützte Rechtsgüter
Das deutsche Strafrecht gilt weiter, unabhängig vom Recht des
Tatorts, für folgende Taten, die im Ausland begangen werden:
1. (weggefallen)
2. Kernenergie-, Sprengstoff- und Strahlungsverbrechen in den

Fällen der §§ 307 und 308 Abs. 1 bis 4, des § 309 Abs. 2 und des
§ 310;
3. Angriffe auf den Luft- und Seeverkehr (§ 316c);

4. Buôn người nhằm mục đích bóc lột tình dục và mục đích bóc lột
sức lao động cũng như khuyến khích buôn người (các điều 232 đến 233a);

4. Menschenhandel zum Zweck der sexuellen Ausbeutung und zum
Zweck der Ausbeutung der Arbeitskraft sowie Förderung des
Menschenhandels (§§ 232 bis 233a);

5. Bán trái phép các chất ma tuý;

5. Unbefugter Vertrieb von Betäubungsmitteln;

12

13


6. Phát tán các ấn phẩm khiêu dâm trong các trường hợp của các
điều 184a, 184b các khoản từ 1 đến 3 và Điều 184c các khoản từ 1
đến 3, mà mỗi điều đều trong mối liên hệ với Điều 184d câu 1;
7. Làm giả tiền và giấy tờ có giá (Các điều 146, 151 và 152), làm giả
các thẻ thanh toán có chức năng bảo đảm và phôi của séc châu Âu
(Điều 152b các khoản 1 đến 4) cũng như hành vi chuẩn bị của các
hành vi phạm tội này (các điều 149, 151, 152 và 152b khoản 5);
8. Lừa đảo trợ giá (Điều 264);
9. Các hành vi phải bị truy cứu trên cơ sở một hiệp định bắt buộc
đối với Cộng hoà Liên bang Đức được ký giữa các nhà nước ngay

cả khi chúng xảy ra ở nước ngoài.
Điều 7 Hiệu lực đối với các hành vi ở nước ngoài trong các trường
hợp khác
(1). Pháp luật hình sự Đức có hiệu lực đối với các hành vi được thực
hiện ở nước ngoài chống lại người Đức nếu tại nơi thực hiện, hành
vi đó bị đe doạ phải chịu hình phạt hoặc nơi thực hiện hành vi không
có quyền lực hình sự.
(2). Đối với các hành vi khác được thực hiện ở nước ngoài pháp luật
hình sự Đức có hiệu lực nếu tại nơi thực hiện, hành vi đó bị đe doạ
phải chịu hình phạt hoặc nơi thực hiện hành vi không có quyền lực
hình sự và nếu người thực hiện tội phạm
1. đã là người Đức tại thời gian thực hiện hành vi hoặc trở thành
người Đức sau khi thực hiện hành vi hoặc

6. Verbreitung pornographischer Schriften in den Fällen der §§ 184a,
184b Abs. 1 bis 3 und § 184c Abs. 1 bis 3, jeweils auch in Verbindung
mit § 184d Satz 1;
7. Geld- und Wertpapierfälschung (§§ 146, 151 und 152), Fälschung
von Zahlungskarten mit Garantiefunktion und Vordrucken für
Euroschecks (§ 152b Abs. 1 bis 4) sowie deren Vorbereitung (§§
149, 151, 152 und 152b Abs. 5);
8. Subventionsbetrug (§ 264);
9. Taten, die auf Grund eines für die Bundesrepublik Deutschland
verbindlichen zwischenstaatlichen Abkommens auch dann zu
verfolgen sind, wenn sie im Ausland begangen werden.
§ 7 Geltung für Auslandstaten in anderen Fällen
(1) Das deutsche Strafrecht gilt für Taten, die im Ausland gegen
einen Deutschen begangen werden, wenn die Tat am Tatort mit
Strafe bedroht ist oder der Tatort keiner Strafgewalt unterliegt.
(2) Für andere Taten, die im Ausland begangen werden, gilt das

deutsche Strafrecht, wenn die Tat am Tatort mit Strafe bedroht ist
oder der Tatort keiner Strafgewalt unterliegt und wenn der Täter
1. zur Zeit der Tat Deutscher war oder es nach der Tat geworden
ist oder

2. đã là người nước ngoài tại thời gian thực hiện hành vi nhưng bị
bắt ở trong nước và theo Luật dẫn độ có thể dẫn độ được nếu xét về
loại hành vi nhưng đã không được dẫn độ vì không có đề nghị dẫn
độ trong thời hạn cho phép hoặc đề nghị bị từ chối hoặc việc dẫn độ
không thể thực hiện được.

2. zur Zeit der Tat Ausländer war, im Inland betroffen und, obwohl
das Auslieferungsgesetz seine Auslieferung nach der Art der Tat
zuließe, nicht ausgeliefert wird, weil ein Auslieferungsersuchen
innerhalb angemessener Frist nicht gestellt oder abgelehnt wird oder
die Auslieferung nicht ausführbar ist.

Điều 8 Thời gian thực hiện hành vi

§ 8 Zeit der Tat

Một hành vi được thực hiện tại thời gian mà tại lúc đó, người thực

Eine Tat ist zu der Zeit begangen, zu welcher der Täter oder der

14

15



hiện tội phạm hoặc người tòng phạm đã hành động hoặc trong
trường hợp không hành động là lúc lẽ ra họ phải hành động. Hậu
quả xảy ra khi nào không có ý nghĩa.
Điều 9 Nơi thực hiện hành vi
(1) Một hành vi được thực hiện tại nơi mà tại nơi đó, người thực
hiện tội phạm đã hành động hoặc trong trường hợp không hành động
là nơi lẽ ra họ phải hành động hoặc là nơi hậu quả thuộc cấu thành
tội phạm xảy ra hoặc phải xảy ra theo sự hình dung của thủ phạm.
(2) Sự tòng phạm có thể được thực hiện không chỉ tại nơi hành vi được
thực hiện mà còn ở bất cứ nơi nào mà người tòng phạm đã hành động
hoặc trong trường hợp không hành động là nơi lẽ ra họ phải hành động
hoặc là nơi hành vi cần phải được thực hiện theo sự hình dung của họ.
Nếu người tòng phạm đã thực hiện trong nước cho hành vi ở nước
ngoài thì pháp luật hình sự Đức có hiệu lực đối với hành vi tòng
phạm của họ ngay cả khi hành vi đó không bị đe doạ phải chịu hình
phạt theo pháp luật của nơi thực hiện hành vi.
Điều 10 Các quy định đặc biệt cho người chưa thành niên và
người thành niên trẻ
Luật này chỉ có hiệu lực đối với các hành vi của người chưa thành
niên và người thành niên trẻ khi Luật về toà án người chưa thành
niên không quy định khác.

Teilnehmer gehandelt hat oder im Falle des Unterlassens hätte
handeln müssen. Wann der Erfolg eintritt, ist nicht maßgebend.
§ 9 Ort der Tat
(1) Eine Tat ist an jedem Ort begangen, an dem der Täter gehandelt
hat oder im Falle des Unterlassens hätte handeln müssen oder an
dem der zum Tatbestand gehörende Erfolg eingetreten ist oder nach
der Vorstellung des Täters eintreten sollte.
(2) Die Teilnahme ist sowohl an dem Ort begangen, an dem die Tat

begangen ist, als auch an jedem Ort, an dem der Teilnehmer
gehandelt hat oder im Falle des Unterlassens hätte handeln müssen
oder an dem nach seiner Vorstellung die Tat begangen werden
sollte. Hat der Teilnehmer an einer Auslandstat im Inland gehandelt,
so gilt für die Teilnahme das deutsche Strafrecht, auch wenn die Tat
nach dem Recht des Tatorts nicht mit Strafe bedroht ist.
§ 10 Sondervorschriften für Jugendliche und Heranwachsende
Für Taten von Jugendlichen und Heranwachsenden gilt dieses
Gesetz nur, soweit im Jugendgerichtsgesetz nichts anderes
bestimmt ist.

Mục thứ hai

Zweiter Titel
Sprachgebrauch

SỬ DỤNG TỪ NGỮ
Điều 11 Các khái niệm về người và đồ vật

§ 11 Personen- und Sachbegriffe

(1) Theo nghĩa của Luật này,

(1) Im Sinne dieses Gesetzes ist

1. Người thân thích là

1. Angehöriger:

người nào thuộc những người sau:


wer zu den folgenden Personen gehört:

a) người có quan hệ trực hệ do cùng dòng máu hay do hôn nhân,

a) Verwandte und Verschwägerte gerader Linie, der Ehegatte, der

16

17


người vợ hoặc người chồng, bạn đời, người có quan hệ đính hôn,
anh chị em ruột, vợ hay chồng hay bạn đời của anh chị em ruột, anh
chị em ruột của vợ hay chồng hay bạn đời và ngay cả khi quan hệ
hôn nhân hay quan hệ bạn đời đã tạo nên quan hệ trên không còn
nữa hoặc khi quan hệ họ hàng do cùng dòng máu hoặc do hôn nhân
không còn nữa.
b) Bố mẹ nuôi và con nuôi;
2. Nhà chức trách là
người nào mà theo pháp luật Đức
a) là công chức hoặc thẩm phán,
b) giữ cương vị nhất định khác trong quan hệ công vụ hoặc
c) được giao đảm nhiệm công việc thuộc hành chính công tại nhà
đương cục, cơ quan tương đương khác hoặc do được họ uỷ nhiệm,
không phụ thuộc vào hình thức tổ chức được lựa chọn để hoàn thành
công việc đó;
3. Thẩm phán là

Lebenspartner,

der
Verlobte,
auch
im
Sinne
des
Lebenspartnerschaftsgesetzes,
Geschwister,
Ehegatten oder
Lebenspartner der Geschwister, Geschwister der Ehegatten oder
Lebenspartner, und zwar auch dann, wenn die Ehe oder die
Lebenspartnerschaft, welche die Beziehung begründet hat, nicht
mehr besteht oder wenn die Verwandtschaft oder Schwägerschaft
erloschen ist,
b) Pflegeeltern und Pflegekinder;
2. Amtsträger:
wer nach deutschem Recht
a) Beamter oder Richter ist,
b) in einem sonstigen öffentlich-rechtlichen Amtsverhältnis steht
oder
c) sonst dazu bestellt ist, bei einer Behörde oder bei einer sonstigen
Stelle oder in deren Auftrag Aufgaben der öffentlichen Verwaltung
unbeschadet der zur Aufgabenerfüllung gewählten Organisationsform
wahrzunehmen;

người nào mà theo pháp luật Đức là thẩm phán chuyên nghiệp hoặc
là thẩm phán danh dự;

3. Richter:


4. Người có nghĩa vụ đặc biệt trong công vụ là

4. für den öffentlichen Dienst besonders Verpflichteter:

người nào không phải là nhà chức trách nhưng

wer, ohne Amtsträger zu sein,

a) đảm nhiệm công việc thuộc hành chính công tại nhà đương cục
hoặc cơ quan tương đương khác hoặc

a) bei einer Behörde oder bei einer sonstigen Stelle, die Aufgaben
der öffentlichen Verwaltung wahrnimmt, oder

b) làm việc tại hoặc làm việc cho một liên hiệp hoặc liên minh
khác, một xí nghiệp hoặc một doanh nghiệp mà những đơn vị này
thực hiện công việc thuộc về hành chính công cho một nhà đương
cục hoặc một cơ quan tương đương và họ được giao nghĩa vụ một
cách hợp thức trên cơ sở của luật là phải hoàn thành nhiệm vụ một
cách toàn tâm;

b) bei einem Verband oder sonstigen Zusammenschluß, Betrieb oder
Unternehmen, die für eine Behörde oder für eine sonstige Stelle
Aufgaben der öffentlichen Verwaltung ausführen,

18

wer nach deutschem Recht Berufsrichter oder ehrenamtlicher Richter ist;

beschäftigt oder für sie tätig und auf die gewissenhafte Erfüllung

seiner Obliegenheiten auf Grund eines Gesetzes förmlich
verpflichtet ist;

19


5. Hành vi trái pháp luật chỉ là

5. rechtswidrige Tat:

hành vi thoả mãn cấu thành tội phạm của một luật hình sự;

nur eine solche, die den Tatbestand eines Strafgesetzes verwirklicht;

6. Hoạt động thuộc một hành vi là

6. Unternehmen einer Tat:

hành vi chưa đạt và hành vi hoàn thành;

deren Versuch und deren Vollendung;

7. Nhà đương cục là cả

7. Behörde:

toà án;

auch ein Gericht;


8. Biện pháp là

8. Maßnahme:

mọi biện pháp xử lý cải thiện và đảm bảo an toàn, biện pháp thu
lại, biện pháp tịch thu và biện pháp làm mất khả năng sử dụng;

jede Maßregel der Besserung und Sicherung, der Verfall, die
Einziehung und die Unbrauchbarmachung;

9. Thù lao là

9. Entgelt:

mọi sự trả công bằng lợi ích vật chất.

jede in einem Vermögensvorteil bestehende Gegenleistung.

(2) Hành vi cũng là cố ý theo nghĩa của Luật này nếu nó thoả mãn
một cấu thành tội phạm luật định, mà cấu thành này đòi hỏi đối với
hành vi phải là lỗi cố ý nhưng đối với hậu quả đặc biệt do hành vi
gây ra chỉ cần lỗi vô ý là đủ.

(2) Vorsätzlich im Sinne dieses Gesetzes ist eine Tat auch dann, wenn
sie einen gesetzlichen Tatbestand verwirklicht, der hinsichtlich der
Handlung Vorsatz voraussetzt, hinsichtlich einer dadurch verursachten
besonderen Folge jedoch Fahrlässigkeit ausreichen läßt.

(3) Trong các quy định đã được chỉ dẫn đến khoản này, được coi là
ấn phẩm gồm các vật lưu giữ âm thanh, hình ảnh, các vật lưu giữ

các dữ liệu số, tranh ảnh và các hình thức thể hiện khác.

(3) Den Schriften stehen Ton- und Bildträger, Datenspeicher,
Abbildungen und andere Darstellungen in denjenigen Vorschriften
gleich, die auf diesen Absatz verweisen.

Điều 12 Tội phạm nghiêm trọng và tội phạm ít nghiêm trọng

§ 12 Verbrechen und Vergehen

(1) Tội phạm nghiêm trọng là các hành vi trái pháp luật bị đe doạ ở
mức thấp nhất với hình phạt tự do một năm hoặc cao hơn.

(1) Verbrechen sind rechtswidrige Taten, die im Mindestmaß mit
Freiheitsstrafe von einem Jahr oder darüber bedroht sind.

(2) Tội phạm ít nghiêm trọng là các hành vi trái pháp luật bị đe doạ
ở mức thấp nhất với hình phạt tự do nhẹ hơn hoặc là hình phạt tiền.

(2) Vergehen sind rechtswidrige Taten, die im Mindestmaß mit einer
geringeren Freiheitsstrafe oder die mit Geldstrafe bedroht sind.

(3) Các sự tăng nặng hoặc giảm nhẹ được dự liệu theo các quy định
của Phần chung hoặc cho các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng
hoặc ít nghiêm trọng không ảnh hưởng đến việc phân loại.

(3) Schärfungen oder Milderungen, die nach den Vorschriften des
Allgemeinen Teils oder für besonders schwere oder minder schwere
Fälle vorgesehen sind, bleiben für die Einteilung außer Betracht.


20

21


Chương thứ hai

Zweiter Abschnitt

HÀNH VI

Die Tat

Mục thứ nhất

Erster Titel

CÁC CƠ SỞ CỦA SỰ XỬ PHẠT

Grundlagen Der Strafbarkeit

Điều 13 Thực hiện qua không hành động

§ 13 Begehen durch Unterlassen

(1) Người nào không hành động ngăn chặn một hậu quả mà hậu quả
đó thuộc cấu thành tội phạm của một Luật hình sự thì chỉ bị xử phạt
theo Luật này nếu họ có trách nhiệm pháp lý không để cho hậu quả
đó xảy ra và nếu không hành động phù hợp với sự thoả mãn cấu
thành tội phạm luật định qua một hành động.


(1) Wer es unterläßt, einen Erfolg abzuwenden, der zum Tatbestand
eines Strafgesetzes gehört, ist nach diesem Gesetz nur dann strafbar,
wenn er rechtlich dafür einzustehen hat, daß der Erfolg nicht eintritt,
und wenn das Unterlassen der Verwirklichung des gesetzlichen
Tatbestandes durch ein Tun entspricht.

(2) Hình phạt có thể được giảm nhẹ theo Điều 49 khoản 1.

(2) Die Strafe kann nach § 49 Abs. 1 gemildert werden.

Điều 14 Thực hiện cho một người khác

§ 14 Handeln für einen anderen

(1) Nếu một người nào đó thực hiện

(1) Handelt jemand

1. với danh nghĩa là cơ quan đại diện được phép của một pháp nhân
hoặc là thành viên của một cơ quan đại diện như vậy,

1. als vertretungsberechtigtes Organ einer juristischen Person oder
als Mitglied eines solchen Organs,

2. với danh nghĩa là thành viên đại diện được phép của một công ty
đối nhân có năng lực pháp lý hoặc

2. als vertretungsberechtigter Gesellschafter einer rechtsfähigen
Personengesellschaft oder


3. với danh nghĩa là đại diện theo luật cho một người khác

3. als gesetzlicher Vertreter eines anderen,

thì đối với người đại diện cũng áp dụng luật mà theo Luật đó các
đặc điểm, các quan hệ hoặc các tình trạng nhân thân đặc biệt (các
dấu hiệu nhân thân đặc biệt) xác lập sự xử phạt khi các dấu hiệu này
tuy không có ở họ nhưng có ở người được đại diện.

so ist ein Gesetz, nach dem besondere persönliche Eigenschaften,
Verhältnisse oder Umstände (besondere persönliche Merkmale) die
Strafbarkeit begründen, auch auf den Vertreter anzuwenden, wenn diese
Merkmale zwar nicht bei ihm, aber bei dem Vertretenen vorliegen.

(2) Nếu một người nào đó được chủ xí nghiệp hoặc người khác có
thẩm quyền

(2) Ist jemand von dem Inhaber eines Betriebs oder einem sonst
dazu Befugten

1. uỷ nhiệm lãnh đạo xí nghiệp một cách đầy đủ hoặc một phần hoặc

1. beauftragt, den Betrieb ganz oder zum Teil zu leiten, oder

2. uỷ nhiệm một cách rõ ràng, được thực hiện với trách nhiệm cá
nhân các công việc thuộc trách nhiệm của chủ xí nghiệp

2. ausdrücklich beauftragt, in eigener Verantwortung Aufgaben
wahrzunehmen, die dem Inhaber des Betriebs obliegen,


22

23


và họ đã thực hiện theo uỷ nhiệm này thì đối với người được uỷ
nhiệm cũng áp dụng luật mà theo Luật đó các dấu hiệu nhân thân
đặc biệt xác lập sự xử phạt khi các dấu hiệu này tuy không có ở họ
nhưng có ở chủ xí nghiệp.
Doanh nghiệp là như xí nghiệp theo nghĩa của câu 1.
Nếu một người trên cơ sở uỷ nhiệm phù hợp mà thực hiện cho một
đơn vị đảm nhiệm công việc thuộc hành chính công thì câu 1 được
áp dụng.

und handelt er auf Grund dieses Auftrags, so ist ein Gesetz, nach
dem besondere persönliche Merkmale die Strafbarkeit begründen,
auch auf den Beauftragten anzuwenden, wenn diese Merkmale zwar
nicht bei ihm, aber bei dem Inhaber des Betriebs vorliegen. Dem
Betrieb im Sinne des Satzes 1 steht das Unternehmen gleich.
Handelt jemand auf Grund eines entsprechenden Auftrags für eine
Stelle, die Aufgaben der öffentlichen Verwaltung wahrnimmt, so ist
Satz 1 sinngemäß anzuwenden.

(3) Các khoản 1 và 2 vẫn được áp dụng nếu hành vi pháp lý xác lập
quyền đại diện hoặc quan hệ uỷ nhiệm không có hiệu lực.

(3) Die Absätze 1 und 2 sind auch dann anzuwenden, wenn die
Rechtshandlung, welche die Vertretungsbefugnis oder das
Auftragsverhältnis begründen sollte, unwirksam ist.


Điều 15 Thực hiện cố ý và vô ý

15 Vorsätzliches und fahrlässiges Handeln

Chỉ thực hiện cố ý mới bị xử phạt trừ khi Luật đe doạ việc thực hiện
vô ý với hình phạt một cách rõ ràng.

Strafbar ist nur vorsätzliches Handeln, wenn nicht das Gesetz
fahrlässiges Handeln ausdrücklich mit Strafe bedroht.

Điều 16 Sai lầm về các tình tiết của hành vi

§ 16 Irrtum über Tatumstände

(1) Người nào khi thực hiện hành vi mà không biết một tình tiết
thuộc cấu thành tội phạm thì họ thực hiện không cố ý. Việc xử phạt
vì thực hiện vô ý không bị ảnh hưởng.

(1) Wer bei Begehung der Tat einen Umstand nicht kennt, der zum
gesetzlichen Tatbestand gehört, handelt nicht vorsätzlich. Die
Strafbarkeit wegen fahrlässiger Begehung bleibt unberührt.

(2) Người nào khi thực hiện hành vi có sự sai lầm về các tình tiết mà
các tình tiết này thoả mãn cấu thành tội phạm của luật nhẹ hơn thì
chỉ có thể bị xử phạt vì hành vi cố ý theo luật nhẹ hơn đó.
Điều 17 Sai lầm về việc cấm

(2) Wer bei Begehung der Tat irrig Umstände annimmt, welche den
Tatbestand eines milderen Gesetzes verwirklichen würden, kann

wegen vorsätzlicher Begehung nur nach dem milderen Gesetz
bestraft werden.

Nếu khi thực hiện hành vi mà thiếu ở người thực hiện sự nhận biết
là thực hiện không hợp pháp thì người đó thực hiện không có lỗi nếu
họ không thể tránh được sự sai lầm này. Nếu người thực hiện có thể
tránh được sự sai lầm thì hình phạt có thể được giảm nhẹ theo Điều
49 khoản 1.

§ 17 Verbotsirrtum

Điều 18 Hình phạt nặng hơn với các hậu quả đặc biệt của hành vi

§ 18 Schwerere Strafe bei besonderen Tatfolgen

Nếu Luật ràng buộc một hình phạt nặng hơn vào một hậu quả đặc biệt
của hành vi thì hình phạt này chỉ áp dụng cho người thực hiện tội phạm
hoặc người tòng phạm nếu ít nhất họ có lỗi vô ý đối với hậu quả này.

Knüpft das Gesetz an eine besondere Folge der Tat eine schwerere
Strafe, so trifft sie den Täter oder den Teilnehmer nur, wenn ihm
hinsichtlich dieser Folge wenigstens Fahrlässigkeit zur Last fällt.

24

Fehlt dem Täter bei Begehung der Tat die Einsicht, Unrecht zu tun,
so handelt er ohne Schuld, wenn er diesen Irrtum nicht vermeiden
konnte. Konnte der Täter den Irrtum vermeiden, so kann die Strafe
nach § 49 Abs. 1 gemildert werden.


25


Điều 19 Không có năng lực lỗi ở trẻ em

§ 19 Schuldunfähigkeit des Kindes

Người không có năng lực lỗi là người mà khi thực hiện hành vi chưa
đủ mười bốn tuổi.

Schuldunfähig ist, wer bei Begehung der Tat noch nicht vierzehn
Jahre alt ist.

Điều 20 Không có năng lực lỗi do các rối loạn tâm thần

§ 20 Schuldunfähigkeit wegen seelischer Störungen

Người nào khi thực hiện hành vi mà không có năng lực nhận thức sự
không hợp pháp của hành vi hoặc không có năng lực thực hiện hành
vi theo nhận thức này do rối loạn tâm thần bệnh lý, rối loạn ý thức
nặng hoặc do thiểu năng hoặc do các bất bình thường nặng khác về
tâm thần thì họ thực hiện không có lỗi.

Ohne Schuld handelt, wer bei Begehung der Tat wegen einer
krankhaften seelischen Störung, wegen einer tiefgreifenden
Bewußtseinsstörung oder wegen Schwachsinns oder einer schweren
anderen seelischen Abartigkeit unfähig ist, das Unrecht der Tat
einzusehen oder nach dieser Einsicht zu handeln.

Điều 21 Năng lực lỗi hạn chế


§ 21 Verminderte Schuldfähigkeit

Nếu khả năng nhận thức sự không hợp pháp của hành vi hoặc khả năng
thực hiện hành vi theo nhận thức này của người thực hiện tội phạm bị
giảm một cách đáng kể vì một trong những lý do được mô tả trong
Điều 20 thì hình phạt có thể được giảm nhẹ theo Điều 49 khoản 1.

Ist die Fähigkeit des Täters, das Unrecht der Tat einzusehen oder
nach dieser Einsicht zu handeln, aus einem der in § 20 bezeichneten
Gründe bei Begehung der Tat erheblich vermindert, so kann die
Strafe nach § 49 Abs. 1 gemildert werden.

Mục thứ hai

Zweiter Titel

PHẠM TỘI CHƯA ĐẠT

Versuch

Điều 22 Quy định về khái niệm

§ 22 Begriffsbestimmung

Một hành vi phạm tội là chưa đạt khi một người bắt đầu trực tiếp làm
thoả mãn cấu thành tội phạm theo sự hình dung của họ về hành vi.

Eine Straftat versucht, wer nach seiner Vorstellung von der Tat zur
Verwirklichung des Tatbestandes unmittelbar ansetzt.


Điều 23 Xử phạt đối với phạm tội chưa đạt

§ 23 Strafbarkeit des Versuchs

(1) Phạm tội chưa đạt của một tội phạm nghiêm trọng luôn bị xử
phạt, phạm tội chưa đạt của một tội phạm ít nghiêm trọng chỉ bị xử
phạt nếu Luật quy định rõ.

(1) Der Versuch eines Verbrechens ist stets strafbar, der Versuch
eines Vergehens nur dann, wenn das Gesetz es ausdrücklich
bestimmt.

(2) Phạm tội chưa đạt có thể được xử phạt nhẹ hơn tội phạm hoàn
thành (Điều 49 khoản 1)

(2) Der Versuch kann milder bestraft werden als die vollendete Tat
(§ 49 Abs. 1).

(3) Nếu người thực hiện tội phạm do hiểu biết quá hạn chế mà
không thể nhận biết được rằng hành vi đã thực hiện của mình hoàn

(3) Hat der Täter aus grobem Unverstand verkannt, daß der Versuch
nach der Art des Gegenstandes, an dem, oder des Mittels, mit dem

26

27



toàn không thể hoàn thành được do tính chất của đối tượng mà hành
vi nhằm vào hoặc do tính chất của phương tiện được sử dụng thì toà
án theo đánh giá của mình có thể miễn hoặc giảm hình phạt cho họ
(Điều 49 khoản 2).
Điều 24 Tự chấm dứt
(1) Không bị xử phạt vì phạm tội chưa đạt nếu người nào tự nguyện
dừng việc thực hiện tiếp hành vi hoặc ngăn chặn không cho tội
phạm hoàn thành. Nếu tội phạm vẫn không thể hoàn thành cho dù
không có hành vi của người tự chấm dứt thì người tự chấm dứt vẫn
không bị xử phạt nếu họ tự nguyện và thực sự cố gắng ngăn chặn tội
phạm hoàn thành.
(2) Nếu có nhiều người cùng tham gia thì chỉ đối với người nào tự
nguyện ngăn chặn tội phạm hoàn thành mới không bị xử phạt vì
phạm tội chưa đạt. Tuy nhiên, để không bị xử phạt chỉ cần có sự cố
gắng thực sự và tự nguyện của họ để ngăn chặn tội phạm hoàn thành
là đủ nếu tội phạm sẽ không hoàn thành khi không có hành vi của họ
hoặc tội phạm vẫn được thực hiện mà không phụ thuộc vào sự tham
gia đóng góp trước đó của họ.

die Tat begangen werden sollte, überhaupt nicht zur Vollendung
führen konnte, so kann das Gericht von Strafe absehen oder die
Strafe nach seinem Ermessen mildern (§ 49 Abs. 2).
§ 24 Rücktritt
(1) Wegen Versuchs wird nicht bestraft, wer freiwillig die weitere
Ausführung der Tat aufgibt oder deren Vollendung verhindert. Wird
die Tat ohne Zutun des Zurücktretenden nicht vollendet, so wird er
straflos, wenn er sich freiwillig und ernsthaft bemüht, die
Vollendung zu verhindern.
(2) Sind an der Tat mehrere beteiligt, so wird wegen Versuchs nicht
bestraft, wer freiwillig die Vollendung verhindert. Jedoch genügt zu

seiner Straflosigkeit sein freiwilliges und ernsthaftes Bemühen, die
Vollendung der Tat zu verhindern, wenn sie ohne sein Zutun nicht
vollendet oder unabhängig von seinem früheren Tatbeitrag begangen
wird.

Dritter Titel
Täterschaft und Teilnahme

Mục thứ ba
THỰC HIỆN TỘI PHẠM VÀ TÒNG PHẠM
Điều 25 Thực hiện tội phạm
(1) Người nào tự mình hoặc qua một người khác thực hiện một tội
phạm thì bị xử phạt là người thực hiện tội phạm.
(2) Nếu nhiều người cùng nhau thực hiện một tội phạm thì mỗi người
đều bị xử phạt là người thực hiện tội phạm (đồng thực hiện tội phạm).
Điều 26 Xúi giục
Người nào đã cố ý thúc đẩy người khác đến hành vi trái pháp luật
được thực hiện một cách cố ý của họ thì bị xử phạt là người xúi
giục, ngang bằng như người thực hiện tội phạm.
28

§ 25 Täterschaft
(1) Als Täter wird bestraft, wer die Straftat selbst oder durch einen
anderen begeht.
(2) Begehen mehrere die Straftat gemeinschaftlich, so wird jeder als
Täter bestraft (Mittäter).
§ 26 Anstiftung
Als Anstifter wird gleich einem Täter bestraft, wer vorsätzlich einen
anderen zu dessen vorsätzlich begangener rechtswidriger Tat
bestimmt hat.

29


Điều 27 Giúp sức

§ 27 Beihilfe

(1) Người nào cố ý thực hiện cho một người khác việc giúp hành vi
trái pháp luật được thực hiện một cách cố ý của họ thì bị xử phạt là
người giúp sức,

(1) Als Gehilfe wird bestraft, wer vorsätzlich einem anderen zu
dessen vorsätzlich begangener rechtswidriger Tat Hilfe geleistet hat.

(2) Hình phạt cho người giúp sức là theo hình phạt được quy định
cho người thực hiện tội phạm. Hình phạt này được giảm nhẹ theo
Điều 49 khoản 1.
Điều 28 Các dấu hiệu nhân thân đặc biệt
(1) Nếu thiếu ở người tòng phạm (Người xúi giục hoặc người giúp
sức) những dấu hiệu nhân thân đặc biệt (Điều 14 khoản 1) mà những
dấu hiệu này xác lập sự xử phạt đối với người thực hiện tội phạm thì
hình phạt của họ được giảm nhẹ theo Điều 49 khoản 1.
(2) Nếu Luật xác định những dấu hiệu nhân thân đặc biệt làm tăng
nặng, giảm nhẹ hoặc loại trừ hình phạt thì quy định này chỉ có hiệu
lực đối với người tham gia (người thực hiện tội phạm hoặc người
tòng phạm) mà ở họ có những dấu hiệu này.
Điều 29 Xử phạt độc lập đối với người tham gia
Mỗi người tham gia bị xử phạt theo lỗi của mình mà không tính đến
lỗi của người khác.


(2) Die Strafe für den Gehilfen richtet sich nach der Strafdrohung
für den Täter. Sie ist nach § 49 Abs. 1 zu mildern.
§ 28 Besondere persönliche Merkmale
(1) Fehlen besondere persönliche Merkmale (§ 14 Abs. 1), welche
die Strafbarkeit des Täters begründen, beim Teilnehmer (Anstifter
oder Gehilfe), so ist dessen Strafe nach § 49 Abs. 1 zu mildern.
(2) Bestimmt das Gesetz, daß besondere persönliche Merkmale die
Strafe schärfen, mildern oder ausschließen, so gilt das nur für den
Beteiligten (Täter oder Teilnehmer), bei dem sie vorliegen.
§ 29 Selbständige Strafbarkeit des Beteiligten
Jeder Beteiligte wird ohne Rücksicht auf die Schuld des anderen
nach seiner Schuld bestraft.

Điều 30 Tham gia chưa đạt

§ 30 Versuch der Beteiligung

(1) Người nào thúc đẩy chưa đạt người khác thực hiện hoặc xúi giục
thực hiện một tội phạm nghiêm trọng thì bị xử phạt theo các quy
định về phạm tội chưa đạt đối với tội phạm nghiêm trọng. Tuy
nhiên, hình phạt được giảm nhẹ theo Điều 49 khoản 1. Điều 23
khoản 3 có hiệu lực tương ứng.

(1) Wer einen anderen zu bestimmen versucht, ein Verbrechen zu
begehen oder zu ihm anzustiften, wird nach den Vorschriften über
den Versuch des Verbrechens bestraft. Jedoch ist die Strafe nach §
49 Abs. 1 zu mildern. § 23 Abs. 3 gilt entsprechend.

(2) Cũng bị xử phạt như vậy đối với người nào đã bày tỏ sẵn sàng,
người nào đã chấp nhận đề nghị của người khác hoặc người nào đã

cùng thoả thuận với người khác thực hiện một tội phạm nghiêm
trọng hoặc xúi giục một tội phạm nghiêm trọng.

(2) Ebenso wird bestraft, wer sich bereit erklärt, wer das Erbieten
eines anderen annimmt oder wer mit einem anderen verabredet, ein
Verbrechen zu begehen oder zu ihm anzustiften.

Điều 31 Tự chấm dứt ở tham gia chưa đạt
(1) Không bị xử phạt theo Điều 30 người nào tự nguyện
30

§ 31 Rücktritt vom Versuch der Beteiligung
(1) Nach § 30 wird nicht bestraft, wer freiwillig
31


1. dừng việc thúc đẩy người khác thực hiện một tội phạm nghiêm
trọng và ngăn cản nguy cơ có thể có là người này thực hiện tội phạm.
2. dừng dự định của mình sau khi đã bày tỏ sẵn sàng về một tội
phạm nghiêm trọng hoặc
3. ngăn chặn hành vi sau khi đã thoả thuận hoặc chấp nhận đề nghị
của người khác về một tội phạm nghiêm trọng.
(2) Nếu hành vi vẫn không diễn ra nữa khi không có hành động của
người tự chấm dứt hoặc hành vi vẫn được thực hiện mà không phụ
thuộc vào xử sự trước đó của người này thì việc cố gắng ngăn chặn
hành vi một cách tự nguyện và thực sự vẫn được coi là đủ để họ
không bị xử phạt.

1. den Versuch aufgibt, einen anderen zu einem Verbrechen zu
bestimmen, und eine etwa bestehende Gefahr, daß der andere die Tat

begeht, abwendet,
2. nachdem er sich zu einem Verbrechen bereit erklärt hatte, sein
Vorhaben aufgibt oder,
3. nachdem er ein Verbrechen verabredet oder das Erbieten eines
anderen zu einem Verbrechen angenommen hatte, die Tat verhindert.
(2) Unterbleibt die Tat ohne Zutun des Zurücktretenden oder wird
sie unabhängig von seinem früheren Verhalten begangen, so genügt
zu seiner Straflosigkeit sein freiwilliges und ernsthaftes Bemühen,
die Tat zu verhindern.

Mục thứ tư

Vierter Titel
Notwehr und Notstand

PHÒNG VỆ KHẨN CẤP VÀ TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP
Điều 32 Phòng vệ khẩn cấp

§ 32 Notwehr

(1) Người nào thực hiện hành vi do yêu cầu của phòng vệ khẩn cấp
thì thực hiện đó không trái pháp luật.

(1) Wer eine Tat begeht, die durch Notwehr geboten ist, handelt
nicht rechtswidrig.

(2) Phòng vệ khẩn cấp là sự tự vệ cần thiết để ngăn chặn một sự tấn
công hiện hữu, trái pháp luật chống lại mình hoặc người khác.

(2) Notwehr ist die Verteidigung, die erforderlich ist, um einen

gegenwärtigen rechtswidrigen Angriff von sich oder einem anderen
abzuwenden.

Điều 33 Vượt quá phòng vệ khẩn cấp
Nếu người thực hiện tội phạm đã vượt qua giới hạn của phòng vệ do
hốt hoảng, sợ hãi hoặc hoảng loạn thì họ không bị xử phạt.
Điều 34 Tình trạng khẩn cấp hợp pháp
Người nào đang trong tình trạng nguy hiểm hiện hữu đến tính mạng,
thân thể, tự do, danh dự, sở hữu hoặc một đối tượng được pháp luật bảo
vệ khác, không có cách nào khác để ngăn chặn mà phải thực hiện hành
vi để ngăn chặn sự nguy hiểm cho mình hoặc cho một người khác thì
thực hiện đó không trái pháp luật nếu trong sự so sánh các lợi ích
xung đột, trước hết là các đối tượng được pháp luật bảo vệ và mức độ
32

§ 33 Überschreitung der Notwehr
Überschreitet der Täter die Grenzen der Notwehr aus Verwirrung,
Furcht oder Schrecken, so wird er nicht bestraft.
§ 34 Rechtfertigender Notstand
Wer in einer gegenwärtigen, nicht anders abwendbaren Gefahr für
Leben, Leib, Freiheit, Ehre, Eigentum oder ein anderes Rechtsgut
eine Tat begeht, um die Gefahr von sich oder einem anderen
abzuwenden, handelt nicht rechtswidrig, wenn bei Abwägung der

33


của sự nguy hiểm đang đe doạ nó mà lợi ích cần bảo vệ hơn hẳn lợi
ích bị gây hại. Tuy nhiên, điều này chỉ có hiệu lực khi hành vi được
thực hiện này là phương tiện tương xứng để ngăn chặn sự nguy hiểm.

Điều 35 Tình trạng khẩn cấp không có lỗi
(1) Người nào đang trong tình trạng nguy hiểm hiện hữu đến tính
mạng, thân thể, tự do, không có cách nào khác để ngăn chặn mà
phải thực hiện hành vi trái pháp luật để ngăn chặn sự nguy hiểm cho
mình, cho người thân thích hoặc người khác có quan hệ gần gũi với
mình thì thực hiện đó không có lỗi. Điều này không có hiệu lực khi
có những tình tiết, trước hết là vì người đó đã tự gây ra tình trạng
nguy hiểm hoặc vì họ có quan hệ pháp lý đặc biệt đòi hỏi họ phải
chấp nhận sự nguy hiểm đó; Tuy nhiên, hình phạt có thể được giảm
nhẹ theo Điều 49 khoản 1 nếu không phải là người thực hiện tội
phạm phải chấp nhận sự nguy hiểm vì quan hệ pháp lý đặc biệt.
(2) Nếu người thực hiện tội phạm trong khi thực hiện hành vi có sự
nhầm lẫn về các tình tiết mà các tình tiết này loại trừ lỗi theo khoản
1 thì họ chỉ bị xử phạt nếu họ có thể tránh được nhầm lẫn đó. Hình
phạt được giảm nhẹ theo Điều 49 khoản 1.
Mục thứ năm
KHÔNG XỬ PHẠT ĐỐI VỚI CÁC BÀY TỎ HOẶC BÁO CÁO
TẠI QUỐC HỘI
Điều 36 Các bày tỏ tại Quốc hội
Các thành viên của Quốc hội liên bang, của Hội nghị liên bang(1)
hoặc của cơ quan lập pháp của một tiểu bang không khi nào bị buộc
phải chịu trách nhiệm ngoài cơ quan về việc biểu quyết hoặc về bày
tỏ của mình đã được thực hiện tại cơ quan hoặc uỷ ban của cơ quan.
Điều này không có hiệu lực đối với các lăng mạ vu khống.
(1). Ở Cộng hoà Liên bang Đức, ngoài khái niệm Quốc hội còn một khái niệm khác mà ở Việt
Nam không có khái niệm tương ứng, đó là khái niệm Bundesversamlung. Bundesversamlung
là cơ quan cao nhất của Liên bang Đức chỉ có nhiệm vụ duy nhất là bầu Tổng thống và thành
phần gồm các nghị sĩ Quốc hội liên bang và các thành viên khác có số lượng ngang bằng do
cơ quan đại diện nhân dân ở các bang bầu ra. Chúng tôi tạm dịch là Hội nghị liên bang.


34

widerstreitenden Interessen, namentlich der betroffenen Rechtsgüter
und des Grades der ihnen drohenden Gefahren, das geschützte
Interesse das beeinträchtigte wesentlich überwiegt. Dies gilt jedoch
nur, soweit die Tat ein angemessenes Mittel ist, die Gefahr
abzuwenden.
§ 35 Entschuldigender Notstand
(1) Wer in einer gegenwärtigen, nicht anders abwendbaren Gefahr
für Leben, Leib oder Freiheit eine rechtswidrige Tat begeht, um die
Gefahr von sich, einem Angehörigen oder einer anderen ihm
nahestehenden Person abzuwenden, handelt ohne Schuld. Dies gilt
nicht, soweit dem Täter nach den Umständen, namentlich weil er die
Gefahr selbst verursacht hat oder weil er in einem besonderen
Rechtsverhältnis stand, zugemutet werden konnte, die Gefahr
hinzunehmen; jedoch kann die Strafe nach § 49 Abs. 1 gemildert
werden, wenn der Täter nicht mit Rücksicht auf ein besonderes
Rechtsverhältnis die Gefahr hinzunehmen hatte.
(2) Nimmt der Täter bei Begehung der Tat irrig Umstände an,
welche ihn nach Absatz 1 entschuldigen würden, so wird er nur
dann bestraft, wenn er den Irrtum vermeiden konnte. Die Strafe ist
nach § 49 Abs. 1 zu mildern.
Fünfter Titel
Straflosigkeit parlamentarischer Äußerungen und Berichte
§ 36 Parlamentarische Äußerungen
Mitglieder des Bundestages, der Bundesversammlung oder eines
Gesetzgebungsorgans eines Landes dürfen zu keiner Zeit wegen
ihrer Abstimmung oder wegen einer Äußerung, die sie in der
Körperschaft oder in einem ihrer Ausschüsse getan haben, außerhalb
der Körperschaft zur Verantwortung gezogen werden. Dies gilt nicht

für verleumderische Beleidigungen.
35


Điều 37 Các báo cáo tại Quốc hội

§ 37 Parlamentarische Berichte

Các báo cáo trung thực về các phiên họp công khai của các cơ quan
hoặc của các uỷ ban của các cơ quan được mô tả tại Điều 36 không
phải chịu bất cứ trách nhiệm nào.

Wahrheitsgetreue Berichte über die öffentlichen Sitzungen der in §
36 bezeichneten Körperschaften oder ihrer Ausschüsse bleiben von
jeder Verantwortlichkeit frei.

Chương thứ ba

Dritter Abschnitt

CÁC HẬU QUẢ PHÁP LÝ CỦA HÀNH VI

Rechtsfolgen der Tat

Mục thứ nhất

Erster Titel
Strafen

CÁC HÌNH PHẠT

Hình phạt tự do
Điều 38 Thời hạn của hình phạt tự do
(1) Hình phạt tự do là có thời hạn nếu Luật không đe doạ hình phạt
tự do suốt đời.
(2) Mức cao nhất của hình phạt tự do có thời hạn là mười lăm năm,
mức thấp nhất của nó là một tháng.
Điều 39 Cách tính hình phạt tự do
Hình phạt tự do dưới một năm được tính theo đủ tuần và tháng, hình
phạt tự do với thời hạn dài hơn được tính theo đủ tháng và năm.
Hình phạt tiền
Điều 40 Tuyên theo đơn vị thu nhập ngày
(1) Hình phạt tiền được tuyên theo đơn vị thu nhập ngày. Hình phạt tiền
có mức thấp nhất là năm đơn vị thu nhập ngày và nếu Luật không quy
định khác thì mức cao nhất là tròn ba trăm sáu mươi đơn vị thu nhập ngày.
(2) Toà án xác định mức cụ thể của đơn vị thu nhập ngày trên cơ sở
xem xét hoàn cảnh cá nhân và kinh tế của người thực hiện tội phạm.
Ở đây, về nguyên tắc cần xuất phát từ thu nhập thực mà người thực

36

Freiheitsstrafe
§ 38 Dauer der Freiheitsstrafe
(1) Die Freiheitsstrafe ist zeitig, wenn das Gesetz nicht lebenslange
Freiheitsstrafe androht.
(2) Das Höchstmaß der zeitigen Freiheitsstrafe ist fünfzehn Jahre,
ihr Mindestmaß ein Monat.
§ 39 Bemessung der Freiheitsstrafe
Freiheitsstrafe unter einem Jahr wird nach vollen Wochen und
Monaten, Freiheitsstrafe von längerer Dauer nach vollen Monaten
und Jahren bemessen.

Geldstrafe
§ 40 Verhängung in Tagessätzen
(1) Die Geldstrafe wird in Tagessätzen verhängt. Sie beträgt
mindestens fünf und, wenn das Gesetz nichts anderes bestimmt,
höchstens dreihundertsechzig volle Tagessätze.
(2) Die Höhe eines Tagessatzes bestimmt das Gericht unter
Berücksichtigung
der
persönlichen
und
wirtschaftlichen
Verhältnisse des Täters. Dabei geht es in der Regel von dem
37


hiện tội phạm có hoặc lẽ ra có trung bình mỗi ngày. Mức thấp nhất
của đơn vị thu nhập ngày được xác định là một Euro và mức cao
nhất là ba mươi nghìn Euro.

Nettoeinkommen aus, das der Täter durchschnittlich an einem Tag
hat oder haben könnte. Ein Tagessatz wird auf mindestens einen und
höchstens dreißigtausend Euro festgesetzt.

(3) Thu nhập của người thực hiện tội phạm, tài sản của họ và các
nguồn khác là căn cứ để xác định đơn vị thu nhập ngày có thể được
thẩm định.

(3) Die Einkünfte des Täters, sein Vermögen und andere Grundlagen
für die Bemessung eines Tagessatzes können geschätzt werden.


(4) Số đơn vị thu nhập ngày và mức của đơn vị thu nhập ngày được
xác định trong quyết định.
Điều 41 Hình phạt tiền kèm theo hình phạt tự do
Nếu người thực hiện tội phạm qua hành vi phạm tội đã trục lợi hoặc
tìm cách trục lợi thì có thể tuyên kèm theo hình phạt tự do một hình
phạt tiền là hình phạt không được hoặc chỉ được đe doạ là hình phạt
lựa chọn nếu hình phạt này thích đáng với hoàn cảnh cá nhân và
kinh tế của người thực hiện tội phạm. Điều này không có hiệu lực
nếu toà án quyết định hình phạt tài sản theo Điều 43a.

(4) In der Entscheidung werden Zahl und Höhe der Tagessätze
angegeben.
§ 41 Geldstrafe neben Freiheitsstrafe
Hat der Täter sich durch die Tat bereichert oder zu bereichern
versucht, so kann neben einer Freiheitsstrafe eine sonst nicht oder
nur wahlweise angedrohte Geldstrafe verhängt werden, wenn dies
auch unter Berücksichtigung der persönlichen und wirtschaftlichen
Verhältnisse des Täters angebracht ist. Dies gilt nicht, wenn das
Gericht nach § 43a eine Vermögensstrafe verhängt.
§ 42 Zahlungserleichterungen

Nếu hoàn cảnh cá nhân và kinh tế của người bị kết án không cho
phép họ nộp được ngay hình phạt tiền thì toà án có thể chấp thuận
cho họ một hạn nộp hoặc cho phép nộp tiền phạt theo các phần xác
định. Ở đây, toà án có thể quy định là sẽ huỷ ngay việc cho phép
nộp theo các phần nếu người bị kết án nộp một phần không đúng
hạn. Toà án cũng cần cho phép nới lỏng việc nộp tiền phạt khi việc
bồi thường thiệt hại do hành vi phạm tội đã gây ra của người bị kết
án có thể bị ảnh hưởng đáng kể nếu không có sự cho phép này; Ở
đây, người bị kết án có thể bị buộc có trách nhiệm đưa ra minh

chứng của việc bồi thường.

Ist dem Verurteilten nach seinen persönlichen oder wirtschaftlichen
Verhältnissen nicht zuzumuten, die Geldstrafe sofort zu zahlen, so
bewilligt ihm das Gericht eine Zahlungsfrist oder gestattet ihm, die
Strafe in bestimmten Teilbeträgen zu zahlen. Das Gericht kann
dabei anordnen, daß die Vergünstigung, die Geldstrafe in
bestimmten Teilbeträgen zu zahlen, entfällt, wenn der Verurteilte
einen Teilbetrag nicht rechtzeitig zahlt. Das Gericht soll
Zahlungserleichterungen auch gewähren, wenn ohne die
Bewilligung die Wiedergutmachung des durch die Straftat
verursachten Schadens durch den Verurteilten erheblich gefährdet
wäre; dabei kann dem Verurteilten der Nachweis der
Wiedergutmachung auferlegt werden.

Điều 43 Hình phạt tự do thay thế

§ 43 Ersatzfreiheitsstrafe

Thay thế cho hình phạt tiền không được nộp là hình phạt tự do. Mỗi
đơn vị thu nhập ngày bằng một ngày hình phạt tự do. Mức thấp nhất
của hình phạt tự do thay thế là một ngày.

An die Stelle einer uneinbringlichen Geldstrafe tritt Freiheitsstrafe.
Einem Tagessatz entspricht ein Tag Freiheitsstrafe. Das Mindestmaß
der Ersatzfreiheitsstrafe ist ein Tag.

Điều 42 Nới lỏng việc nộp tiền phạt

38


39


Điều 43a Hình phạt tài sản 1

§ 43a Vermögensstrafe 1

(1) Nếu Luật chỉ dẫn đến quy định này thì toà án có thể tuyên kèm
theo hình phạt tự do suốt đời hoặc có thời hạn trên hai năm việc nộp
một khoản tiền với mức được giới hạn bởi giá trị tài sản của người
thực hiện tội phạm (Hình phạt tài sản). Phần hưởng lợi đã được
quyết định thu lại không được tính đến khi xác định giá trị tài sản.
Giá trị của tài sản có thể được thẩm định.

(1) Verweist das Gesetz auf diese Vorschrift, so kann das Gericht
neben einer lebenslangen oder einer zeitigen Freiheitsstrafe von
mehr als zwei Jahren auf Zahlung eines Geldbetrages erkennen,
dessen Höhe durch den Wert des Vermögens des Täters begrenzt ist
(Vermögensstrafe). Vermögensvorteile, deren Verfall angeordnet
wird, bleiben bei der Bewertung des Vermögens außer Ansatz. Der
Wert des Vermögens kann geschätzt werden.

(2) Điều 42 có hiệu lực tương ứng.
(3) Toà án xác định một hình phạt tự do thay thế cho hình phạt
tài sản trong trường hợp không nộp (hình phạt tự do thay thế).
Mức cao nhất của hình phạt tự do thay thế là hai năm, mức thấp
nhất là một tháng.

(2) § 42 gilt entsprechend.

(3) Das Gericht bestimmt eine Freiheitsstrafe, die im Fall der
Uneinbringlichkeit an die Stelle der Vermögensstrafe tritt
(Ersatzfreiheitsstrafe). Das Höchstmaß der Ersatzfreiheitsstrafe ist
zwei Jahre, ihr Mindestmaß ein Monat.

Hình phạt phụ

Nebenstrafe

Điều 44 Cấm lái xe

§ 44 Fahrverbot

(1) Nếu một người nào đó bị tuyên một hình phạt tự do hoặc một
hình phạt tiền vì một tội phạm đã được thực hiện trong khi hoặc
liên quan đến điều khiển xe cơ giới hoặc do vi phạm nghĩa vụ của
người lái xe cơ giới thì toà án có thể cấm họ điều khiển trong giao
thông đường bộ một hoặc tất cả các loại xe cơ giới từ một tháng
đến ba tháng. Về nguyên tắc, cấm lái xe được ra lệnh trong các
trường hợp bị tuyên phạt theo Điều 315c khoản 1 số 1 chữ cái a,
khoản 3 hoặc theo Điều 316 mà không bị thu hồi cấp phép lái xe
theo Điều 69.

(1) Wird jemand wegen einer Straftat, die er bei oder im Zusammenhang
mit dem Führen eines Kraftfahrzeugs oder unter Verletzung der
Pflichten eines Kraftfahrzeugführers begangen hat, zu einer Freiheitsstrafe
oder einer Geldstrafe verurteilt, so kann ihm das Gericht für die
Dauer von einem Monat bis zu drei Monaten verbieten, im
Straßenverkehr Kraftfahrzeuge jeder oder einer bestimmten Art zu
führen. Ein Fahrverbot ist in der Regel anzuordnen, wenn in den

Fällen einer Verurteilung nach § 315c Abs. 1 Nr. 1 Buchstabe a,
Abs. 3 oder § 316 die Entziehung der Fahrerlaubnis nach § 69 unterbleibt.

(2) Cấm lái xe có hiệu lực với việc có hiệu lực của bản án. Trong
thời hạn cấm, các giấy phép lái xe quốc gia và quốc tế do nhà đương
cục Đức cấp sẽ được thu giữ. Điều này cũng có hiệu lực đối với các
giấy phép lái xe do nhà đương cục của một nước thành viên thuộc

(2) Das Fahrverbot wird mit der Rechtskraft des Urteils wirksam.
Für seine Dauer werden von einer deutschen Behörde ausgestellte
nationale und internationale Führerscheine amtlich verwahrt. Dies
gilt auch, wenn der Führerschein von einer Behörde eines
1

1

Điều luật này đã bị tuyên là vô hiệu vì trái với Hiến pháp (ND).

40

§ 43a: Gem. BVerfGE v. 20.3.2002 I 1340 (2 BvR 794/95) mit GG (100-1) Art. 103 Abs. 2
unvereinbar und nichtig

41


Liên minh châu Âu hoặc của một nước thành viên khác thuộc Hiệp
định về thị trường chung châu Âu cấp khi chủ nhân có nơi ở thực sự
trong nước. Đối với các giấy phép lái xe nước ngoài khác việc cấm
lái xe được ghi đánh dấu trên giấy phép.

(3) Nếu giấy phép lái xe bị thu giữ hoặc giấy phép lái xe nước
ngoài bị ghi đánh dấu thì thời hạn cấm được tính từ ngày các việc
đó được thực hiện. Không được tính vào thời hạn cấm lái xe thời
gian người thực hiện tội phạm bị giữ tại một trại theo lệnh của
nhà đương cục.

Mitgliedstaates
der
Europäischen
Union
oder
eines
anderenVertragsstaates des Abkommens über den Europäischen
Wirtschaftsraum ausgestellt worden ist, sofern der Inhaber seinen
ordentlichen Wohnsitz im Inland hat. In anderen ausländischen
Führerscheinen wird das Fahrverbot vermerkt.
(3) Ist ein Führerschein amtlich zu verwahren oder das Fahrverbot in
einem ausländischen Führerschein zu vermerken, so wird die
Verbotsfrist erst von dem Tage an gerechnet, an dem dies geschieht.
In die Verbotsfrist wird die Zeit nicht eingerechnet, in welcher der
Täter auf behördliche Anordnung in einer Anstalt verwahrt worden ist.

Các hậu quả kèm theo

Nebenfolgen

Điều 45 Bị mất khả năng đảm nhiệm chức trách, khả năng được
bầu và quyền biểu quyết

§ 45 Verlust der Amtsfähigkeit, der Wählbarkeit und des

Stimmrechts

(1) Người nào vì một tội phạm nghiêm trọng mà bị kết án với hình
phạt tự do có mức thấp nhất là một năm thì bị mất trong thời hạn
năm năm các khả năng đảm nhiệm chức trách công và quyền có
được từ bầu cử công.

(1) Wer wegen eines Verbrechens zu Freiheitsstrafe von mindestens
einem Jahr verurteilt wird, verliert für die Dauer von fünf Jahren die
Fähigkeit, öffentliche Ämter zu bekleiden und Rechte aus öffentlichen
Wahlen zu erlangen.

(2) Toà án có thể tước của người bị kết án các khả năng được mô tả
tại khoản 1 trong thời hạn từ hai đến năm năm khi Luật dự liệu đặc
biệt như vậy.
(3) Với việc bị mất khả năng đảm nhiệm chức trách công, người bị
kết án đồng thời cũng bị mất địa vị pháp lý và các quyền tương ứng
đang có.

(2) Das Gericht kann dem Verurteilten für die Dauer von zwei bis zu
fünf Jahren die in Absatz 1 bezeichneten Fähigkeiten aberkennen,
soweit das Gesetz es besonders vorsieht.
(3) Mit dem Verlust der Fähigkeit, öffentliche Ämter zu bekleiden,
verliert der Verurteilte zugleich die entsprechenden Rechtsstellungen
und Rechte, die er innehat.

(4) Với việc bị mất khả năng có được các quyền từ bầu cử công,
người bị kết án đồng thời cũng bị mất địa vị pháp lý và các quyền
tương ứng đang có khi Luật không quy định khác.


(4) Mit dem Verlust der Fähigkeit, Rechte aus öffentlichen Wahlen
zu erlangen, verliert der Verurteilte zugleich die entsprechenden
Rechtsstellungen und Rechte, die er innehat, soweit das Gesetz
nichts anderes bestimmt.

(5) Toà án có thể tước của người bị kết án quyền bầu cử hoặc quyền
biểu quyết trong các công việc công trong thời hạn từ hai đến năm
năm khi Luật dự liệu đặc biệt như vậy.

(5) Das Gericht kann dem Verurteilten für die Dauer von zwei bis zu
fünf Jahren das Recht, in öffentlichen Angelegenheiten zu wählen
oder zu stimmen, aberkennen, soweit das Gesetz es besonders vorsieht.

42

43


Điều 45a Bắt đầu và cách tính thời gian bị mất

§ 45a Eintritt und Berechnung des Verlustes

(1) Việc bị mất các khả năng, các địa vị pháp lý và các quyền có
hiệu lực cùng với việc có hiệu lực của bản án.

(1) Der Verlust der Fähigkeiten, Rechtsstellungen und Rechte wird
mit der Rechtskraft des Urteils wirksam.

(2) Thời hạn bị mất một khả năng hoặc một quyền được tính từ ngày
mà tại ngày đó, hình phạt tự do được chấp hành xong, đã hết thời

hiệu hoặc đã được bãi bỏ. Nếu được quyết định kèm theo hình phạt
tự do là biện pháp cải thiện và bảo đảm an toàn có tước tự do thì
thời hạn được tính từ ngày biện pháp này hoàn tất.

(2) Die Dauer des Verlustes einer Fähigkeit oder eines Rechts wird
von dem Tage an gerechnet, an dem die Freiheitsstrafe verbüßt, verjährt
oder erlassen ist. Ist neben der Freiheitsstrafe eine freiheitsentziehende
Maßregel der Besserung und Sicherung angeordnet worden, so wird
die Frist erst von dem Tage an gerechnet, an dem auch die Maßregel
erledigt ist.

(3) Nếu việc chấp hành hình phạt, phần còn lại của hình phạt hoặc
các biện pháp xử lý được dừng lại để thử thách hoặc đã được dừng
lại theo đường ân xá thì thời gian thử thách được tính vào thời gian
bị mất nếu sau khi thời gian thử thách đã qua, hình phạt hoặc phần
hình phạt còn lại được bãi bỏ hoặc biện pháp cải thiện và bảo đảm
an toàn là hoàn tất.
Điều 45b Trao lại các khả năng và các quyền
(1) Toà án có thể trao lại các khả năng đã bị mất theo Điều 45 khoản 1
và 2 và các quyền đã bị mất theo Điều 45 khoản 5 nếu
1. việc bị mất đã có hiệu lực được một nửa của thời gian mà việc
mất đáng lẽ cần phải kéo dài và
2. dự liệu được người bị kết án trong thời gian sắp tới sẽ không
phạm tội cố ý nữa.
(2) Thời gian người thực hiện tội phạm bị giữ tại một trại theo lệnh
của nhà đương cục không được tính vào các thời hạn bị mất.
Mục thứ hai
LƯỢNG HÌNH

(3) War die Vollstreckung der Strafe, des Strafrestes oder der Maßregel

zur Bewährung oder im Gnadenweg ausgesetzt, so wird in die Frist
die Bewährungszeit eingerechnet, wenn nach deren Ablauf die
Strafe oder der Strafrest erlassen wird oder die Maßregel erledigt ist.
§ 45b Wiederverleihung von Fähigkeiten und Rechten
(1) Das Gericht kann nach § 45 Abs. 1 und 2 verlorene Fähigkeiten
und nach § 45 Abs. 5 verlorene Rechte wiederverleihen, wenn
1. der Verlust die Hälfte der Zeit, für die er dauern sollte, wirksam
war und
2. zu erwarten ist, daß der Verurteilte künftig keine vorsätzlichen
Straftaten mehr begehen wird.
(2) In die Fristen wird die Zeit nicht eingerechnet, in welcher der
Verurteilte auf behördliche Anordnung in einer Anstalt verwahrt
worden ist.
Zweiter Titel
Strafbemessung

Điều 46 Các nguyên tắc lượng hình

§ 46 Grundsätze der Strafzumessung

(1) Lỗi của người thực hiện tội phạm là cơ sở cho việc lượng hình.
Những tác động của hình phạt đến cuộc sống tương lai của người
thực hiện tội phạm trong xã hội được dự liệu cần phải được xem xét.

(1) Die Schuld des Täters ist Grundlage für die Zumessung der Strafe.
Die Wirkungen, die von der Strafe für das künftige Leben des Täters
in der Gesellschaft zu erwarten sind, sind zu berücksichtigen.

44


45


×