BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***************
VÕ TRẦN DẠ THẢO
TỈ LỆ NHIỄM VI RÚT DỊCH TẢ HEO TRÊN HEO NÁI TẠI
HUYỆN BẾN CÁT - BÌNH DƯƠNG VÀ ĐÁP ỨNG MIỄN
DỊCH Ở HAI QUY TRÌNH TIÊM VẮC XIN
PHÒNG BỆNH NÀY
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 10/ 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
************
VÕ TRẦN DẠ THẢO
TỈ LỆ NHIỄM VI RÚT DỊCH TẢ HEO TRÊN HEO NÁI TẠI
HUYỆN BẾN CÁT - BÌNH DƯƠNG VÀ ĐÁP ỨNG MIỄN
DỊCH Ở HAI QUY TRÌNH TIÊM VẮC XIN
PHÒNG BỆNH NÀY
Chuyên ngành:
Thú y
Mã số:
60.62.50
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Hướng dẫn Khoa học:
1. TS. NGUYỄN TẤT TOÀN
2. PGS.TS. TRẦN THỊ DÂN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 10/ 2011
TỈ LỆ NHIỄM VI RÚT DỊCH TẢ HEO TRÊN HEO NÁI TẠI
HUYỆN BẾN CÁT - BÌNH DƯƠNG VÀ ĐÁP ỨNG MIỄN
DỊCH CỦA HAI QUY TRÌNH TIÊM VẮC XIN
PHÒNG BỆNH NÀY
VÕ TRẦN DẠ THẢO
Hội đồng chấm luận văn:
1. Chủ tịch:
2. Thư ký:
3. Phản biện 1:
4. Phản biện 2:
5. Ủy viên:
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
HIỆU TRƯỞNG
i
LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tôi tên Võ Trần Dạ Thảo, sinh ngày 18 tháng 11 năm 1974 tại huyện Thuận An,
Bình Dương. Con ông Võ Văn Minh Tâm và bà Trần Thị Dung.
Tốt nghiệp phổ thông trung học tại trường Phổ thông Trung học Trịnh Hoài Đức,
Thuân An, Bình Dương năm 1992.
Tốt nghiệp đại học ngành Thú y hệ chính quy năm 1997 tại trường Đại Học
Nông Lâm, Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
Sau khi tốt nghiệp đến nay, làm việc tại Trung tâm Khuyến nông tỉnh Bình
Dương, chức vụ hiện nay: Trưởng trạm Khuyến nông Bến Cát.
Tháng 9 năm 2008, theo học Cao học ngành Thú y tại trường Đại Học Nông
Lâm, Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
Tình trạng gia đình: Kết hôn năm 2000. Chồng Nguyễn Thành Công, sinh năm
1970, nghề nghiệp phóng viên truyền hình. Các con: Nguyễn Võ Minh Duy, sinh
năm 2001; Nguyễn Thanh Thảo Vy, sinh năm 2005.
Địa chỉ liên lạc: đường TC2, KDC Mỹ Phước 2, Bến Cát, Bình Dương
Điện thoại: 0918231586
Email:
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Võ Trần Dạ Thảo
iii
LỜI CẢM TẠ
Tôi chân thành cảm ơn:
- Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
- Phòng Đào tạo sau đại học
- Khoa Chăn nuôi Thú y
- Tập thể Trung tâm Khuyến nông tỉnh Bình Dương
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
PGS.TS. Trần Thị Dân
TS.Nguyễn Tất Toàn
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận
văn này.
Cùng toàn thể thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ,
động viên, đóng góp những ý kiến quý báu trong suốt quá trình tôi học tập và thực
hiện đề tài.
iv
TÓM TẮT
Đề tài “Tỉ lệ nhiễm vi rút dịch tả heo trên heo nái tại huyện Bến Cát - Bình
Dương và đáp ứng miễn dịch của hai quy trình tiêm vắc xin phòng bệnh này” được
thực hiện từ tháng 3/2010 đến tháng 1/2011 nhằm đánh giá tình trạng mang trùng
trên đàn heo nái ở hộ chăn nuôi theo hình thức cá thể trên địa bàn huyện và khẳng
định các đáp ứng miễn dịch sau tiêm phòng vắc xin DTH cho heo nái và đàn con.
(1) Khảo sát tình hình chăn nuôi heo ở nông hộ trên địa bàn huyện bằng phiếu
điều tra sơ cấp tại 86 ấp của 15 xã và thị trấn trong toàn huyện, phiếu điều tra cho
thú y viên trực tiếp tham gia điều trị gia súc tại địa phương và phiếu điều tra cho hộ
chăn nuôi. Kết quả cho thấy mặc dù huyện Bến Cát là vùng chăn nuôi tập trung của
tỉnh, tỉ lệ hộ nuôi qui mô nhỏ (1-9 nái) chiếm khá cao (68,44%). Một số hộ chăn
nuôi không có thông tin hoặc không hiểu biết về bệnh DTH (22,14%).
(2) Trong tổng số 266 mẫu máu heo nái đã tiêm phòng vắc xin DTH được xét
nghiệm kháng nguyên E2 của vi rút DTH, phát hiện 6,02% heo nái dương tính với
kháng nguyên E2 ở các qui mô nuôi.
(3) Kiểm tra mức kháng thể (tính theo phần trăm ngăn trở trong kỹ thuật ELISA)
trên 223 heo nái và 246 heo thịt đã được tiêm vắc xin để phòng bệnh DTH. Khả
năng đáp ứng miễn dịch sau tiêm phòng của các vắc xin DTH đang sử dụng trên địa
bàn huyện không có khác biệt về thống kê, bao gồm vắc xin DTH của NAVETCO,
vắc xin Pestvac của Fort Dodge Animal Health và một số vắc xin DTH ngoại khác.
Tỉ lệ heo có kháng thể kháng vi rút DTH ở nhóm heo nái (67,26%) cao hơn heo thịt
(45,53%) với P<0,001, mức kháng thể của heo nái (77,94 ± 14,48 % ngăn trở) cũng
cao hơn heo thịt (65,15 ± 14,87 % ngăn trở) với P<0,001. Tỉ lệ heo có kháng thể
kháng vi rút DTH ở heo nái tiêm phòng theo quy trình trước phối (59,24%) thấp
hơn quy trình trước đẻ (84,85%) với P<0,001. Tỉ lệ đáp ứng miễn dịch sau tiêm
phòng tính chung trên các đàn khảo sát của huyện đạt 67,26%.
(4) Đánh giá đáp ứng miễn dịch trong thử nghiệm hai yếu tố trên 20 heo nái và
đàn con của chúng, gồm 2 vắc xin phòng DTH (vắc xin A có chủng GPE-, vắc xin B
v
chứa chủng C) và 2 quy trình tiêm các vắc xin này cho heo nái (trước đẻ và trước
phối). Heo con được chủng ngừa theo loại vắc xin của heo mẹ với 2 mũi tiêm vào 35
và 60 ngày tuổi. Kết quả không cho thấy sự khác biệt giữa 2 vắc xin và 2 quy trình
tiêm phòng heo nái khi xem xét mức kháng thể (% ngăn trở ELISA) và miễn dịch
qua trung gian tế bào (thông qua lượng IFN-γ tiết in vitro) sau khi tiêm cho heo nái
và heo con.
vi
SUMMARY
The study on “The prevalence of the virus carriers in sows in Ben Cat district,
Binh Duong province and immune response after immunization two vaccines
against classical swine fever virus” was carried out from 3/2010 to 1/2011 to
evaluate the prevalence of the virus carriers in sows and the immune response status
of the pigs.
Three kinds of survey were performed to collect information on swine
production of household farms in the district. Results showed that rate of small herd
size of sows (1-9 sows) was high (68.44%). Some farmers had no information or
knowledge of the CSF.
Total of 266 blood samples from CSF vaccinated sows were collected and
examined E2 antigen of CSF virus, 6.02% of sows positive to E2 antigen of CSF
virus in investigated herd sizes.
Blood from 223 sows and 246 pigs being CSF vaccinated were examined
antibody level against CSFV using ELISA. There was no statistical difference in
immune response after vaccinating common vaccines against CSF in the district,
including the CSF vaccines produced by NAVETCO, Pestvac vaccine from Fort
Dodge Animal Health and some other imported vaccines. The CSF seropositive
percentage in sows (67.26%) was higher than in finishing pigs (45.53%) at P
<0.001, antibody level in sows (77,94 ± 14,48 % blocking) was higher than that in
finishing pigs (65.15± 14.87 % blocking) at P<0.001. The CSF seropositive
proportion in sows vaccinated before mating (59.24%) was lower than in sows
vaccinated before farrowing (84,85%) at P<0.001. The CSF seropositive proportion
in all tested herds of the district was 67.26%.
Total of 20 sows and their piglets were designed into 4 treatments of two-ways
experiment to evaluate the immune response, including 2 CSF vaccines (GPE- strain
in vaccine A, and C strain in vaccine B) and 2 CSF vaccination schedule (before
mating and before farrowing). Piglets were vaccinated according to type of vaccine
vii
used for their mother, injected at 35 and 56 days old. The results showed that there
was no difference of humoral immune response (ELISA’s % blocking) and cellular
immune response (level of IFN-γ in vitro) in sows and piglets injected two vaccines
against CSF at different stayes of reproduction.
viii
MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa
Trang chuẩn y ....................................................................................................... ...i
Lý lịch cá nhân ..................................................................................................... ...ii
Lời cam đoan ........................................................................................................ ...iii
Cảm tạ .................................................................................................................. ...iv
Tóm tắt ................................................................................................................. ... v
Mục lục....................................................................................................................... ix
Danh sách các chữ viết tắt ....................................................................................... xiii
Danh sách các hình...................................................................................................xiv
Danh sách các bảng ................................................................................................... xv
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề ........................................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu ........................................................................................................... 2
1.3 Yêu cầu ............................................................................................................ 2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
2.1 Bệnh dịch tả heo (DTH) .................................................................................. 3
2.1.1 Phân bố và tầm quan trọng của bệnh ............................................................ 3
2.1.2 Vi rút DTH và cách gây bệnh ....................................................................... 5
2.1.3 Các thể bệnh DTH ........................................................................................ 7
2.1.3.1 Thể quá cấp ................................................................................................ 8
2.1.3.2 Thể cấp....................................................................................................... 8
2.1.3.3 Thể mãn tính .............................................................................................. 9
2.1.3.4 Thể phát bệnh muộn (late-on set) .............................................................. 9
2.2 Sự phát triển hệ thống miễn dịch ở heo ......................................................... 10
2.3 Đáp ứng miễn dịch trong bệnh DTH ............................................................. 11
2.3.1 Miễn dịch chủ động .................................................................................... 11
ix
2.3.1.1 Miễn dịch thể ........................................................................................... 11
2.3.1.2 Miễn dịch qua trung gian tế bào .............................................................. 11
2.3.2 Miễn dịch thụ động ..................................................................................... 13
2.3.3 Miễn dịch mang trùng................................................................................. 14
2.4 Vắc xin DTH.................................................................................................. 14
2.4.1 Lịch sử phát triển vắc xin ........................................................................... 14
2.4.2 Các chủng vi rút dùng làm vắc xin ............................................................. 15
2.4.3 Các loại vắc xin đang lưu hành tại Việt Nam ............................................. 16
2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch vắc xin DTH.................... 17
2.5.1 Miễn dịch chủ động ở heo con có kháng thể mẹ truyền ............................. 17
2.5.2 Quy trình tiêm phòng ................................................................................. 18
2.5.3 Các bệnh khác gây ức chế miễn dịch.......................................................... 19
2.6 Một số nghiên cứu liên quan tại Việt Nam ................................................... 20
2.6.1 Nghiên cứu về tỉ lệ nhiễm ........................................................................... 20
2.6.2 Nghiên cứu về sử dụng vắc xin phòng DTH .............................................. 21
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 23
3.1 Thời gian và địa điểm ................................................................................... 23
3.2 Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 23
3.3 Nội dung thực hiện
.................................................................................. 23
3.4 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 23
3.4.1 Ghi nhận tình hình chăn nuôi heo và sử dụng vắc xin ............................... 23
3.4.1.1 Mục tiêu
.................................................................................. 23
3.4.1.2 Phương pháp thực hiện ............................................................................ 23
3.4.1.3 Các chỉ tiêu khảo sát ................................................................................ 24
3.4.2 Khảo sát tình trạng mang trùng và đáp ứng miễn dịch trên đàn heo .......... 24
3.4.2.1 Mục tiêu
.................................................................................. 24
3.4.2.2 Mẫu khảo sát
.................................................................................. 24
3.4.2.3 Phương pháp tiến hành ............................................................................ 24
3.4.2.4 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính ................................................... 25
x
3.4.3 Đánh giá đáp ứng miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào
của hai loại vắc xin với hai quy trình tiêm phòng bệnh DTH ................................... 25
3.4.3.1 Mục tiêu
.................................................................................. 26
3.4.3.2 Bố trí thí nghiệm
.................................................................................. 26
3.4.3.3 Các chỉ tiêu khảo sát ............................................................................... 28
3.5 Phương pháp xét nghiệm ............................................................................... 29
3.5.1 Xác định kháng nguyên E2 ......................................................................... 29
3.5.2 Đo lường mức kháng thể ............................................................................ 29
3.5.3 Định lượng IFN-
.................................................................................. 30
3.6 Xử lý số liệu
.................................................................................. 31
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN ................................................................ 32
4.1 Tình hình chăn nuôi heo và sử dụng vắc xin trên địa bàn huyện Bến Cát ... 32
4.1.1 Cơ cấu đàn heo của huyện ......................................................................... 32
4.1.2 Tình hình chăn nuôi tại huyện ................................................................... 35
4.1.3 Kết quả về hiện trạng phòng bệnh ............................................................ 38
4.1.4 Kết quả điều tra về các quy trình phòng bệnh DTH trên địa bàn huyện ... 40
4.2 Tỉ lệ dương tính với kháng nguyên E2 và các yếu tố liên quan mức kháng thể
trên đàn heo nuôi ................................................................................................ 43
4.2.1 Tỉ lệ dương tính với kháng nguyên E2 trên đàn heo nái ........................... 43
4.2.2 Phân tích các yếu tố liên quan tỉ lệ heo có kháng thể kháng vi rút DTH . 46
4.2.2.1 Tỉ lệ mẫu có kháng thể theo hạng heo .................................................... 46
4.2.2.2 Tỉ lệ heo nái có kháng thể theo nguồn gốc vắc xin ................................ 47
4.2.2.3 Tỉ lệ heo nái có kháng thể theo qui mô nuôi nái .................................... 49
4.2.2.4 Tỉ lệ heo nái cho có kháng thể theo quy trình tiêm phòng vắc xin DTH 49
4.2.2.5 Quan hệ giữa tỉ lệ nhiễm và tỉ lệ có kháng thể sau tiêm phòng ở đàn heo
nái của huyện ...................................................................................................... 50
4.3 Kết quả thử nghiệm hai vắc xin và hai quy trình tiêm phòng DTH
ở heo nái ........................................................................................................ 52
4.3.1 Đáp ứng miễn dịch của heo nái sau tiêm phòng DTH .............................. 52
xi
4.3.1.1 Đáp ứng miễn dịch dịch thể của heo nái ............................................... 53
4.3.1.2 Đáp ứng miễn dịch tế bào của heo nái .................................................. 55
4.3.2 Phát hiện kháng nguyên E2 trên nái sau khi tiêm phòng vắc xin DTH .... 56
4.3.3 Các chỉ tiêu lâm sàng trên nái ................................................................... 57
4.3.3.1 Phản ứng phụ trên nái sau khi tiêm vắc xin ........................................... 57
4.3.3.2 Khả năng sinh sản trên nái ..................................................................... 58
4.3.3.3 Các triệu chứng bệnh .............................................................................. 58
4.3.4 Kết quả theo dõi trên heo con .................................................................... 59
4.3.4.1 Tương quan giữa hàm lượng kháng thể của heo mẹ và heo con 7 ngày sau
sinh và đáp ứng miễn dịch dịch thể của heo con sau tiêm phòng ...................... 59
4.3.4.2 Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào của heo con sau tiêm phòng . 61
4.3.4.3 Phát hiện kháng nguyên E2 trên heo con ............................................... 62
4.3.4.4 Kết quả theo dõi lâm sàng trên heo con ................................................. 63
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................. 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
.................................................................................. 68
PHỤ LỤC
xii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Tiếng Anh
Ý nghĩa tiếng Việt
BDV
Border disease virus
Vi rút gây bệnh cừu
BVDV
Bovine viral diarrhoea virus
Vi rút gây bệnh tiêu chảy bò
CSF
Classical swine fever
Dịch tả heo
DTH
ELISA
Dịch tả heo
Enzyme-linked immunosorbent assay
Kỹ thuật hấp phụ miễn
dịch gắn kết enzym
IFN
Interferon
Chất cản nhiễm
IHA
Indirect hemagglutination
Ngưng kết hồng cầu gián tiếp
KTTĐ
Kháng thể thụ động
MHC
Mayjor histocampatibility complex
OIE
Office International des Epizooties
Tổ chức dịch tễ quốc tế
PCAD
Porcine circovirus associated disease
Bệnh liên quan circovirus ở
heo
PCV2
Porcine circovirus type 2
GPE
Guinea pig embryo
PHA
Phytoheamagglutinin
PRRS
Porcine reproductive and respiratory Hội chứng rối loạn hô hấp và
Chất kích thích phân bào
syndrome
sinh sản trên heo
xiii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH
TRANG
Hình 2.1 Bản đồ phân bố DTH trên thế giới ........................................................... 5
Hình 2.2 Các ổ dịch DTH ở một số quốc gia 2005-2009 ........................................ 5
Hình 2.3 Mô hình cấu trúc vi rút DTH .................................................................... 6
Hình 2.4 Mô hình bộ gen với các protein mã hóa của vi rút DTH.......................... 7
Hình 2.5 Da sung huyết và xuất huyết .................................................................... 9
Hình 3.1 Các bước trong phương pháp ELISA cạnh tranh .................................... 29
Hình 4.1 Bản đồ hành chính huyện Bến Cát ........................................................... 34
xiv
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG
TRANG
Bảng 2.1 Mô tả đặc trưng của các thể bệnh DTH .................................................. 10
Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm vắc xin trên heo nái ............................................ 26
Bảng 3.2 Thời điểm lấy mẫu và nội dung khảo sát trên heo nái ............................. 27
Bảng 3.3 Thời điểm lấy mẫu và nội dung khảo sát trên heo con ............................ 27
Bảng 3.4 Số heo nái và heo con theo mẹ được xét nghiệm ..................................... 28
Bảng 4.1 Cơ cấu đàn heo nuôi của huyện Bến Cát ................................................. 32
Bảng 4.2 Cơ cấu đàn heo nái theo xã ...................................................................... 35
Bảng 4.3 Tần suất các chỉ tiêu về chăn nuôi (%) .................................................... 36
Bảng 4.4 Tần suất các biến về phòng bệnh DTH (%) ............................................ 39
Bảng 4.5 Tần suất các biến về quy trình tiêm phòng bệnh DTH (%) ..................... 41
Bảng 4.6 Tần suất các chỉ tiêu điều tra về tình hình bệnh DTH.............................. 42
Bảng 4.7 Tỉ lệ heo dương tính với kháng nguyên E2 theo qui mô nái .................... 44
Bảng 4.8 Tỉ lệ heo dương tính với kháng nguyên E2 theo xã ................................. 46
Bảng 4.9 Tỉ lệ mẫu có kháng thể kháng vi rút DTH theo hạng heo ........................ 47
Bảng 4.10 Tỉ lệ heo có kháng thể theo nguồn gốc vắc xin và trên heo nái không
chủng ngừa DTH ...................................................................................................... 48
Bảng 4.11 Tỉ lệ heo có kháng thể DTH theo qui mô nuôi nái ................................. 49
Bảng 4.12 Tỉ lệ heo nái có kháng thể theo quy trình tiêm phòng............................ 50
Bảng 4.13 Kết quả xét nghiệm tìm kháng nguyên và kháng thể đối với bệnh DTH ở
nái được tiêm phòng của huyện ............................................................................... 51
Bảng 4.14 Mức kháng thể kháng vi rút DTH của heo nái sau tiêm phòng ............ 53
Bảng 4.15 Trung bình phần trăm ức chế của heo nái trước và sau tiêm phòng ...... 54
Bảng 4.16 Hàm lượng IFN-γ in vitro của heo nái trước và sau tiêm phòng DTH . 55
Bảng 4.17 Tỉ lệ dương tính kháng nguyên E2 sau tiêm phòng .............................. 56
Bảng 4.18 Các phản ứng sau tiêm phòng DTH ..................................................... 58
xv
Bảng 4.19 Số con trên ổ và tỉ lệ thai chết ................................................................ 58
Bảng 4.20 Kháng thể trên heo con theo bố trí thí nghiệm của heo mẹ ................... 60
Bảng 4.21 Hàm lượng IFN-γ in vitro trước tiêm phòng mũi 1 và sau tiêm phòng
mũi 2 ....................................................................................................... 62
Bảng 4.22 Tỉ lệ dương tính kháng nguyên E2 trên heo con .................................... 63
Bảng 4.23 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy trên heo con từ sơ sinh đến 70 ngày tuổi ....... 64
Bảng 4.24 Số heo con trong ổ và trọng lượng heo con ở các thời điểm ................. 65
xvi
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Bến Cát là huyện có ngành chăn nuôi heo phát triển khá mạnh của tỉnh Bình
Dương. Năm 2008, tổng đàn heo của huyện là 186.291 con chiếm hơn 50% tổng
đàn heo của tỉnh, và lượng thịt heo cung cấp cho thị trường là 29.090 tấn, tăng gần
11% so với năm 2007 (Cục Thống kê Bình Dương 2008). Song song với sự phát
triển về qui mô, việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, các biện pháp an toàn sinh học,
các quy trình phòng bệnh luôn được người chăn nuôi chú trọng quan tâm.
Trong thực tế hiện nay, bệnh trên heo có diễn biến ngày càng phức tạp. Trong
đó, bệnh dịch tả heo (DTH) là một bệnh gây nhiều tổn thất cho ngành chăn nuôi của
nhiều nước trên thế giới và Việt Nam. Đặc biệt, heo nái bị nhiễm vi rút DTH độc
lực thấp thường không có biểu hiện bệnh nhưng lại truyền cho heo con qua nhau
thai (Paton và cs, 2003). Đây là nguồn lây bệnh quan trọng cho heo tại các nông hộ
và trại chăn nuôi do mua heo giống bị nhiễm bệnh này. Chính vì thế, việc kiểm soát
và phát hiện tình trạng mang trùng trên đàn heo giống là một trong những cơ sở
quan trọng để đề ra các biện pháp phòng bệnh hiệu quả.
Cho đến nay, tiêm phòng vắc xin DTH vẫn là biện pháp được sử dụng phổ biến
nhất để tạo đáp ứng miễn dịch chủ động chống lại bệnh. Một số tác giả cho rằng
hiệu quả của vắc xin lại phụ thuộc rất lớn vào sự tồn tại của kháng thể mẹ truyền tại
thời điểm tiêm phòng (Đào Trọng Đạt và ctv,1989; Joris và ctv, 2001) cũng như
quy trình tiêm phòng của từng cơ sở, từng địa phương. Việc khảo sát đáp ứng miễn
dịch dịch thể trước đây hầu như chỉ được thực hiện ở các trại chăn nuôi công nghiệp
(Nguyễn Tiến Dũng, 2002; Nguyễn Thị Thu Hồng, 2003), trong khi ở các hộ chăn
nuôi heo theo hình thức cá thể, gia đình được nghiên cứu khá ít (Lê Minh Khánh và
ctv, 2007). Trong điều kiện chăn nuôi hộ gia đình, nhiều loại vắc xin khác nhau
được sử dụng để phòng bệnh DTH theo những quy trình khác nhau. Vấn đề đặt ra là
1
liệu các đáp ứng miễn dịch này như thế nào, có hay không có đáp ứng miễn dịch
qua trung gian tế bào đối với vi rút DTH để giúp heo không bị bệnh dù rằng hàm
lượng kháng thể bảo hộ thấp. Đối với việc tạo đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế
bào của vi rút DTH, hiện nay trên thế giới có rất ít nghiên cứu (Suradhat và ctv,
2001; van Oirschot, 2003). Trong nước, việc kiểm tra đáp ứng miễn dịch qua trung
gian tế bào chỉ dừng lại với phương pháp kiểm tra phản ứng nội bì và chất kích
thích phân bào phytoheamagglutinin (PHA) cũng như hàm lượng interferon-ɤ trong
máu trên heo đã được tiêm phòng vắc xin DTH 6 ngày (Lê Minh Khánh, 2008). Do
đó, cần có thêm các nghiên cứu về đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào bên
cạnh đánh giá mức kháng thể sau tiêm phòng trên thực địa.
Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn sản xuất đặt ra, được sự hướng dẫn của TS.
Nguyễn Tất Toàn và PGS.TS. Trần Thị Dân, sự đồng ý của Phòng Sau đại học
trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh, chúng tôi thực hiện đề tài: “Tỉ lệ
nhiễm vi rút dịch tả heo trên heo nái tại huyện Bến Cát - Bình Dương và đáp
ứng miễn dịch của hai quy trình tiêm vắc xin phòng bệnh này"
1.2 Mục tiêu
Đánh giá tình trạng mang trùng trên đàn heo nái ở hộ chăn nuôi theo hình
thức cá thể trên địa bàn huyện và khẳng định các đáp ứng miễn dịch sau tiêm phòng
vắc xin DTH cho heo nái và đàn con, từ đó xác định quy trình tiêm phòng phù hợp
cho đàn heo nuôi ở hộ gia đình.
1.3 Yêu cầu
- Điều tra tình hình chăn nuôi và tiêm phòng bệnh DTH tại địa phương trong
thời gian qua
- Xét nghiệm kháng nguyên E2 của vi rút DTH trên đàn heo nái của các hộ
chăn nuôi, kiểm tra mức kháng thể ở heo nái và heo tăng trưởng tại hộ chăn nuôi gia
đình khi áp dụng một số quy trình tiêm phòng DTH với các loại vắc xin đang được
sử dụng phổ biến
- Bố trí thử nghiệm hai quy trình tiêm phòng trên heo nái với hai vắc xin được
sử dụng phổ biến nhất
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Bệnh dịch tả heo (DTH)
2.1.1 Phân bố và tầm quan trọng của bệnh
Bệnh DTH được mô tả đầu tiên năm 1810 tại bang Tennesee, Hoa Kỳ và được
báo cáo chính thức tại bang Ohio vào năm 1833 (Hanson, 1957). Mãi đến năm
1903, De Schweinitz và Dorset đã chứng minh căn nguyên bệnh DTH là do vi rút.
Năm 1921, sau khi phát hiện bệnh DTH Châu Phi do một vi rút ARN gây ra, các
nhà nghiên cứu đã sử dụng thuật ngữ “dịch tả heo cổ điển” (classical swine fever –
CFS) để phân biệt bệnh DTH với bệnh DTH Châu Phi (Lê Hồng Phong, 1999)
Bệnh DTH đã xuất hiện ở Pháp (1822), Đức (1833), Anh Quốc (1862), Nam
Mỹ (1899) và Nam Phi (1900) (van Oichrschot, 1999). Ở Bỉ, trận dịch DTH năm
1990 đã làm thiệt hại hơn 400 triệu euro; ở Đức, có 424 ổ dịch bệnh DTH từ năm
1990 đến 1998 (Fritzemeier và ctv, 2000). Đến năm 1992, chỉ có 14 nước công bố
sạch bệnh DTH, bao gồm Anh, Ai Cập, Ai xơ len, Bỉ, các nước Bắc Âu (Thụy Điển,
Na Uy, Đan Mạch), Canada, Hà Lan, Hoa Kỳ, Pháp, Tây Tân Lan, Tây Ban Nha và
Úc. Hoa Kỳ đã phải thực hiện một chương trình thanh toán bệnh kéo dài 14 năm
(1962-1976) với tổng chi phí lên tới 140 triệu đô la (van Oichrschot, 1999).
Năm 1997, chỉ trong phạm vi hẹp của vùng Đông – Nam Hà Lan, trận dịch
DTH đã gây thiệt hại gần 2 tỉ USD, đó là chưa kể những thiệt hại gián tiếp do mất
thị trường xuất khẩu (Terpstra và de Smit, 2000). Các trận dịch tại Anh vào năm
2000 sau 14 năm sạch bệnh (Paton, 2000), tại Cu Ba từ năm 1993 đến năm 1997 sau
20 năm vắng bóng (Frías-Lepoureau, 2002; Arce, 2005) đã cảnh báo về chiến lược
kiểm soát bệnh DTH không thành công trên toàn cầu.
Ở Châu Á, theo Defra (2006), tình hình phân bố và dịch tễ của bệnh DTH
không được biết nhiều. Tuy nhiên, DTH là loại dịch bệnh rất đáng quan tâm ở Châu
Á.
3
Không có thông tin
Chưa có báo cáo
Chưa có báo cáo trong thời gian này
Bệnh lâm sàng
Bệnh được khống chế ở 1 hoặc nhiều vùng
Bệnh đang lưu hành
Hình 2.1 Bản đồ phân bố bệnh DTH trên thế giới năm 2009 (OIE, 2010)
( />
Bệnh đang diễn ra (thú nuôi)
Bệnh đã được thanh toán (thú nuôi)
Bệnh đang diễn ra (thú hoang dã)
Bệnh đã được thanh toán (thú hoang dã)
Không có thông tin
Hình 2.2 Các ổ dịch DTH ở một số quốc gia năm 2005-2009 (OIE, 2010)
( />
Năm 2002 – 2003, bệnh DTH bùng phát trên 65 trại heo ở Hàn Quốc (Wee và
ctv, 2005). Năm 2006, nó đã có mặt ít nhất tại hai vùng của Ấn Độ và cũng có ở
Nepal và Bhutan (hai nước ở Đông-Bắc Ấn). Trung Quốc là nước có chương trình
quốc gia về tiêm phòng bệnh DTH nhưng bệnh cũng xảy ra khắp nơi; đặc biệt ở các
tỉnh miền nam giáp biên giới với Lào, Myanmar và Việt Nam. Ở các nước Đông
4
Nam Á như Thái Lan, Mã Lai, Myanmar, Philippines, Indonesia, Việt Nam, Lào và
Campuchia… cũng có nhiều ổ dịch DTH. Ở Việt Nam, bệnh DTH đã có từ lâu tại
khắp cả nước (Trịnh Văn Thịnh, 1985). Tài liệu khoa học đầu tiên về bệnh được
công bố vào năm 1923-1924 bởi Houdemer (Đào Trọng Đạt và Trần Thị Tố Liên,
1989); sau đó hàng năm bệnh được phát hiện ở vùng này hay vùng khác.
Theo nhận định của Cục Thú y, hiện nay bệnh DTH ở nước ta tuy không nổ ra
những ổ dịch lớn và gây thiệt hại như những năm 1960- 1970 nhưng bệnh vẫn là
mối đe dọa tiềm ẩn đối với ngành chăn nuôi heo, gây khó khăn cho việc chăn nuôi
hàng hóa và xuất khẩu.
2.1.2 Vi rút DTH và cách gây bệnh
Vi rút DTH là vi rút RNA, thuộc họ Flaviviridae, giống Pestivirus, cùng giống
với vi rút BVDV (bovine viral diarrhoea virus) gây bệnh trên bò và BDV (border
disease virus) gây bệnh trên cừu (Moennig, 1992; van Oirschot, 1999). Vi rút DTH
có dạng hình cầu, đối xứng khối 20 mặt, có vỏ bọc, đường kính 40- 50 nm, có một
nucleocapside đường kính 29 nm. Khối lượng phân tử khoảng 60 x 106 Da.
Tua gai
Tua gai
Vỏ bọc
Protein của nucleocapsid
Chuỗi ARN đơn dương
Võ bọc
( />
Hình 2.3 Mô hình cấu trúc vi rút DTH
Bộ gen của vi rút DTH là một chuỗi đơn ARN dương, chiều dài khoảng 12,3Kb
(Mayer,1989; Moormann, 1990; dẫn liệu của Van Oirschot, 1999). Theo Frey và ctv
(2006), trình tự sản phẩm từ sự biểu hiện của gen như sau:
5
Hình 2.4 Mô hình bộ gen với các protein mã hóa của vi rút DTH
Trong đó có 4 protein cấu trúc (C, Erns, E1, E2) và 7 protein không cấu trúc (p7,
NS2, NS3, NS4A, NS4B, NS5A và NS5B). Khi heo nhiễm vi rút tự nhiên, kháng
thể kháng vi rút DTH được hình thành chống lại 2 protein cấu trúc E2 và Erns và
protein không cấu trúc P80 (NS3) (Konig và cs, 1995). Erns nằm ở bề mặt vi rút như
một nhị trùng đồng hợp.
E1 (gp 25) có tính kháng nguyên mạnh nhất, hiện diện ở dạng nhị trùng đồng
hợp hoặc dị hợp với E2. Protein E2 (gp 55) giúp phân biệt vi rút DTH và vi rút
BVDV gây bệnh trên bò với BDV gây bệnh trên cừu. (Straw và ctv,1999). E2 có
tính chất kích thích cơ thể vật chủ sinh kháng thể trung hòa. Wensvoort và cs (1989)
chứng minh rằng những domain riêng biệt (domain A1, 2, 3, B, C, D) tồn tại trên E2.
E2 quyết định độc tính của vi rút vì chỉ thay thế duy nhất E2 của chủng Brescia
cường độc bằng E2 của vi rút chủng C cũng đủ làm nhược độc chủng Brescia này.
NS5B (P125) là một protein không cấu trúc có một đầu amin rất ưa nước và có
hoạt tính protease. Người ta cho rằng gen tạo protein này tham gia vào việc tạo
protein lẫn nhân đôi RNA (Murphy và cs, 1995).
Tuy sự biến đổi kháng nguyên giữa các vi rút DTH đã được báo cáo nhưng thí
nghiệm trung hòa chéo giữa một số chủng vi rút DTH cho thấy chúng tạo thành một
nhóm kháng nguyên tương đối đồng nhất cho tất cả các chủng vi rút (Szent, 1985).
Vi rút xâm nhập vào cơ thể heo chủ yếu qua đường tiêu hóa do tiếp xúc trực tiếp
hoặc gián tiếp với heo bị nhiễm bệnh hoặc qua đường thức ăn bị nhiễm vi rút.
Trong những vùng có heo nhạy cảm cao, vi rút dễ dàng lây lan rộng giữa các trại
heo lân cận (Fritzemeierj và cs, 2000). Bệnh có thể lây qua tinh dịch của những heo
đực giống bị nhiễm bệnh (Floegel và cs, 2000). Ngoài ra, vi rút DTH từ heo bệnh
cũng có thể phát tán theo không khí (Eefke và cs, 2008).
6
Các trường hợp lây nhiễm bệnh tự nhiên với các chủng độc lực cao được đặc
trưng bởi các giai đoạn nhiễm vi rút ở hạch, ở máu và ở phủ tạng. Sự sinh sản của vi
rút khởi đầu ở các tế bào thượng bì trong các hạch lympho và hạch hạnh nhân. Sau
đó, vi rút xâm nhập vào các mô lympho dưới niêm mạc và từ đó đi vào các hạch
lympho vùng; ở đây, vi rút nhân lên và gia tăng số lượng. Một số lượng lớn vi rút
được tạo ra ở mô bào đích thứ hai như lá lách, hạch lympho nội tạng, tủy xương và
đường tiêu hóa dẫn đến nồng độ vi rút cao trong máu và xâm nhập vào các cơ quan
chức năng khác (đường hô hấp và hệ thống thần kinh trung ương). Sự nhân lên của
vi rút trong bạch cầu và các tế bào hệ thống lưới nội mô dẫn đến giảm bạch cầu làm
cho heo dễ nhiễm khuẩn thứ phát. Các chủng vi rút có độc lực cao lan tỏa khắp cơ
thể trong vòng 5-6 ngày (Trần Đình Từ, 1990).
Vi rút xâm nhập theo hệ thống tuần hoàn đến định vị sinh sản và phá hủy những
tế bào nội mạc mao mạch (máu và bạch huyết). Những mảnh vỡ này sẽ tụ lại tạo
thành vật tắc mạch, dẫn đến nhồi huyết ở lách, xuất huyết và hoại tử ở ruột… Thấm
nhiễm tế bào lympho quanh mạch thường thấy ở 70-90% các trường hợp heo chết
(Nguyễn Vĩnh Phước, 1970).
2.1.3 Các thể bệnh DTH
Thời gian ủ bệnh kéo dài khoảng một tuần đến 10 ngày. Tùy theo điều kiện nuôi
dưỡng, triệu chứng thể hiện rõ trong đàn khoảng 2-4 tuần sau khi nhiễm bệnh
(Laevens và cs, 1999).
Khi mầm bệnh DTH đầu tiên xuất hiện, chỉ vài con heo có triệu chứng lâm sàng
của bệnh. Thường thì những heo này chỉ biểu hiện mệt mỏi và ít hoạt động. Nếu
làm xáo trộn đàn và bắt chúng đứng dậy, vài con có biểu hiện cong lưng và những
con khác thì rùng mình. Có những con đứng dậy với đôi tai rũ xuống và đuôi duỗi
thẳng. Sau đó, chúng sẽ có biểu hiện biếng ăn như đi đến ngửi thức ăn rồi trở về chỗ
nghỉ của chúng.
Tùy độc lực, số lượng vi rút, tuổi heo, sức đề kháng của heo mà các dấu hiệu
lâm sàng thể hiện ở các cấp độ khác nhau. Bệnh được chia thành các thể sau:
7