Tải bản đầy đủ (.pdf) (155 trang)

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CỦ CHI, TP. HỒ CHÍ MINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.69 MB, 155 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*************

NGUYỄN THÀNH VŨ

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CỦ CHI, TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 11/2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*************

NGUYỄN THÀNH VŨ

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CỦ CHI, TP. HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Mã số


: 60.62.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Hướng dẫn Khoa học:
TS. TRẦN HỒNG LĨNH

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 11/2011

i


NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN VIỆC
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CỦ CHI, TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THÀNH VŨ

Hội đồng chấm luận văn:
1. Chủ tịch:

TS. NGUYỄN VĂN TÂN
Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh

2. Thư ký:

TS. ĐÀO THỊ GỌN
Hội Khoa học Đất Việt Nam


3. Phản biện 1:

TS. TRẦN THANH HÙNG
Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh

4. Phản biện 2:

TS. PHẠM QUANG KHÁNH
Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh

5. Ủy viên:

TS. TRẦN HỒNG LĨNH
Bộ Tài nguyên và Môi trường

ii


LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tôi tên là Nguyễn Thành Vũ, sinh ngày 17 tháng 4 năm 1983 tại huyện
Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Tốt nghiệp Tú tài tại trường Trung học phổ thông Nguyễn Đình Chiểu, thị xã
Bến Tre, tỉnh Bến Tre, năm 2001.
Tốt nghiệp Ðại học ngành Quản lý đất đai hệ chính quy tại trường Ðại học
Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh.
Sau đó làm việc tại Chi nhánh Trung tâm Điều tra, Đánh giá tài nguyên đất
phía Nam (Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Tháng 9 năm 2008 theo học Cao học ngành Quản lý đất đai tại Ðại học Nông
Lâm, Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
Ðịa chỉ liên lạc: Số nhà 115/22/9 Nguyễn Du, phường Bến Thành, quận 1,

TP. Hồ Chí Minh
Ðiện thoại: NR-083.8227930, CQ-083.8226829, DĐ-0909 534 803
Email :

iii


LỜI CAM ÐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.

Nguyễn Thành Vũ

iv


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ vô cùng to lớn của quý thầy cô giáo trường Ðại học Nông Lâm TP. Hồ
Chí Minh, cơ quan, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Tôi xin tỏ lòng biết ơn chân
thành đến:
- Quý Thầy Cô giáo trường Ðại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh đã tận tình
giảng dạy và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và thực hiện đề tài.
- Tiến sĩ Trần Hồng Lĩnh (Chi nhánh Trung tâm Điều tra, Đánh giá Tài
nguyên đất phía Nam – Tổng cục Quản lý đất đai) đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
- Khoa Quản lý Ðất đai và Bất động sản, Phòng Ðào tạo sau Ðại học Trường Ðại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt
khóa học và thời gian thực hiện đề tài.
- Lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Chi nhánh Trung tâm Điều tra, Đánh giá

tài nguyên đất phía Nam đã động viên, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt
thời gian học tập và thực hiện đề tài.
- Ðặc biệt, gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập
và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!

v


TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu tác động của quá trình đô thị hóa đến việc quản lý và
sử dụng đất trên địa bàn huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh” được thực hiện trên
địa bàn huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh, thời gian từ tháng 09/2010 đến tháng
09/2011. Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu, phân tích đặc điểm tình hình quản lý và
hiện trạng sử dụng đất, sự biến động đất đai dưới áp lực đô thị hóa (ĐTH) để làm rõ
sự tác động của ĐTH đến việc quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Củ
Chi, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý đất đai ở một
khu vực ĐTH mới. Đề tài đã sử dụng các phương pháp điều tra thu thập tài liệu,
phương pháp điều tra phiếu, phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, phương
pháp tổng hợp số liệu, tài liệu, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia và
phương pháp bản đồ.
Kết quả đạt được cho thấy ĐTH một mặt đã thu hút sự quan tâm của lãnh
đạo các cấp đối với công tác quản lý đất đai; tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng
đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất; làm giá trị đất đai được nâng cao; mặt
khác, ĐTH đã làm phát sinh nhiều vấn đề trong quá trình đảm bảo quyền và nghĩa
vụ của người sử dụng đất; công tác quản lý đất đai bị quá tải; phải thu hồi nhiều đất
nông nghiệp trong khi công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó
khăn; đất đai bị hoang hóa nhưng đất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp
dần, tạo ra nhiều mâu thuẫn trong quản lý và sử dụng đất của địa phương. Do vậy,
cần phải có những biện pháp nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực của ĐTH,

đưa quản lý đất đai đi về ổn định và nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đảm bảo phát
triển bền vững ở những khu vực ĐTH.

vi


ABSTRACT
The thesis “Study of the impact of urbanization on the land management
and land use in Cu Chi district, Ho Chi Minh City” was done in Cu Chi district,
Ho Chi Minh City from 9/2010 to 9/2011. The objectives are to investigate and
analyze the current features of the management, the use and the changes of land
under the pressure of urbanization in order to elucidate the impact of urbanization
on these processes in Cu Chi district, and postulate some solutions to improve their
effectiveness in some new urban areas. The methods employed included field
investigation, data collection, compilation of evidence, statistical method, analytical
method, comparison method, expertise method and map method.
The results show that the urbanization has drawn the attention of regulatory
authorities to the task of land management, and led to the restructuration of land
use, thereby enhancing the effectiveness of land use and the value of land; on the
other hand, the urbanization has also brought about many problems involving the
protection of the rights and obligations of land users and the overload of land
management staff. Some examples include the necessity to retrieve agricultural
land, slow land clearance and compensation, deserted land versus reduced
agricultural land, giving way to numerous conflicts in the local management and use
of land.
Therefore, it is imperative to take measures capable of minimizing the
negative impact of urbanization, stabilizing and improving the effectiveness of land
use, and achieving sustainable growth in urbanized areas.

vii



MỤC LỤC
Trang
LÝ LỊCH CÁ NHÂN............................................................................................ iii
LỜI CAM ÐOAN ................................................................................................. iv
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ v
TÓM TẮT ............................................................................................................. vi
MỤC LỤC .......................................................................................................... viii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................................... x
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .......................................................... 2
2.1. Ý nghĩa khoa học ............................................................................................ 2
2.2. Ý nghĩa thực tiễn............................................................................................. 3
3. Mục tiêu của đề tài: ........................................................................................... 3
3.1. Mục tiêu tổng quát: ........................................................................................ 3
3.2. Mục tiêu cụ thể: .............................................................................................. 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:.................................................................... 4
4.1. Đối tượng nghiên cứu: .................................................................................... 4
4.2. Phạm vi nghiên cứu: ....................................................................................... 4
Chương 1 ............................................................................................................... 5
TỔNG QUAN ........................................................................................................ 5
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ........................................................................ 5
1.2. Cơ sở khoa học của nghiên cứu...................................................................... 7
1.2.1. Công tác quản lý nhà nước về đất đai............................................................. 7
1.2.2. Đô thị hóa và thực trạng đô thị hóa tại TP. Hồ Chí Minh ............................. 24
1.3. Cơ sở pháp lý ................................................................................................ 38
1.4. Khái quát về khu đô thị Tây Bắc ................................................................. 39
1.4.1. Vị trí và quy mô quy hoạch:......................................................................... 39

1.4.2. Tính chất, chức năng của khu đô thị Tây Bắc: .............................................. 40
1.4.3. Định hướng phát triển không gian:............................................................... 41
1.4.4. Cơ cấu sử dụng đất ...................................................................................... 43
1.4.5. Đánh giá chung ............................................................................................ 43
Chương 2 ............................................................................................................. 45
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................ 45
2.1. Nội dung ........................................................................................................ 45
2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 45

viii


2.2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ................................................................................ 45
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể ................................................................... 46
Chương 3 ............................................................................................................. 49
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................................. 49
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên và thực trạng KT-XH của huyện Củ Chi .... 49
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ........................................................................ 49
3.1.2. Thực trạng KT - XH giai đoạn 2001-2010 ................................................... 53
3.2. Khái quát quá trình ĐTH trên địa bàn huyện Củ Chi ............................... 58
3.2.1. Giai đoạn trước năm 2000 ............................................................................ 58
3.2.2. Giai đoạn sau năm 2000 ............................................................................... 59
3.2.3. Định hướng phát triển đô thị huyện Củ Chi sau năm 2010 ........................... 64
3.3. Công tác quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai.......................................... 66
3.3.1. Công tác quản lý đất đai............................................................................... 66
3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010................................................................. 72
3.4. Biến động đất đai dưới áp lực của ĐTH ...................................................... 76
3.4.1. Biến động cơ cấu sử dụng đất: ..................................................................... 77
3.4.2. Biến động diện tích các loại đất theo mục đích sử dụng ............................... 77
3.5. Tác động của ĐTH đến việc quản lý và sử dụng đất ở huyện Củ Chi........ 87

3.5.1. Tác động đến công tác quản lý đất đai ......................................................... 87
3.5.2. Tác động đến quá trình sử dụng đất ............................................................. 96
3.6. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng đất
đai tại huyện Củ Chi.......................................................................................... 104
3.6.1. Nhóm các giải pháp về quy hoạch .............................................................. 104
3.6.2. Nhóm các giải pháp về chủ trương, chính sách .......................................... 105
3.6.3. Nhóm các giải pháp khác ........................................................................... 106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 108
1. Kết luận .......................................................................................................... 108
2. Kiến nghị ........................................................................................................ 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 111
PHỤ LỤC................................................................... Error! Bookmark not defined.

ix


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTH: Đô thị hóa
KT – XH: Kinh tế – xã hội
CNQSDĐ: Chứng nhận quyền sử dụng đất
UBND: Ủy ban nhân dân
HĐND: Hội đồng nhân dân
TN&MT: Tài nguyên và Môi trường
TP. Hồ Chí Minh: thành phố Hồ Chí Minh
QHSDĐ: Quy hoạch sử dụng đất
KHSDĐ: Kế hoạch sử dụng đất
QH, KHSDĐ: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
GDP: Gross Domestic Product -Tổng sản phẩm quốc nội

x



DANH SÁCH CÁC HÌNH/SƠ ĐỒ
HÌNH

Trang

Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống quản lý đất đai ................................................................9
Hình 1.2. Bản đồ không gian khu đô thị Tây Bắc .................................................. 40
Hình 1.3. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 khu đô thị Tây Bắc (phần huyện
Củ Chi) ...................................................................................................44
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí huyện Củ Chi ......................................................................50
Hình 3.2. Biểu đồ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2010 ..................................53
Hình 3.3. Biểu đồ so sánh cơ cấu kinh tế các năm 2000, 2005, 2010 ..................... 54
Hình 3.4. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp năm 2010 ................................................... 55
Hình 3.5. Biểu đồ sự gia tăng tỷ lệ đất phi nông nghiệp qua các năm .................... 64
Hình 3.6. Bản đồ định hướng phát triển không gian của huyện đến năm 2020 ......66
Hình 3.7. Biểu đồ so sánh diện tích 03 loại đất chính giữa quy hoạch và hiện trạng
năm 2010 ................................................................................................ 67
Hình 3.8. Cơ cấu sử dụng đất huyện Củ Chi năm 2010 ......................................... 73
Hình 3.9. Cơ cấu đất nông nghiệp năm 2010 ......................................................... 73
Hình 3.10. Cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2010 ................................................. 74
Hình 3.11. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Củ Chi năm 2005....................... 83
Hình 3.12. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Củ Chi năm 2010....................... 84

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang

BẢNG


Bảng 1.1. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền cấp huyện theo
Luật đất đai 1993 và Luật đất đai năm 2003............................................ 23
Bảng 3.1.So sánh biến động đất phi nông nghiệp các xã trên địa bàn huyện giai
đoạn 2006-2010 ...................................................................................... 60
Bảng 3.2. Dân số từ các năm 1989 đến 2010 ......................................................... 61
Bảng 3.3. Kết quả kiểm kê đất đai năm 2005 và 2010 ........................................... 70
Bảng 3.4. Biến động đất nông nghiệp giữa năm 2000 so với năm 2010 ................. 78
Bảng 3.5. Biến động đất phi nông nghiệp giữa năm 2000 so với năm 2010 ........... 82
Bảng 3.6. Biến động 03 loại đất chính giữa năm 2000 so với năm 2010 của TP. Hồ
Chí Minh ................................................................................................ 86
Bảng 3.7. Thu ngân sách từ đất qua các năm ......................................................... 90

xi


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đô thị hóa (ĐTH) là một xu thế tất yếu khách quan trên con đường đi đến sự
thịnh vượng của một quốc gia. Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu nên cần
phải thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH,HĐH) để phát triển nền kinh tế
của đất nước, và hệ quả trực tiếp của công nghiệp hóa chính là ĐTH. Sản phẩm của
ĐTH là đô thị với các khu công nghiệp, nhà máy, các khu dân cư, khu sản xuất kinh
doanh thương mại, dịch vụ phát triển trên nền tảng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội hoàn thiện. Vì lẽ đó, ĐTH sẽ cần một quỹ đất đai rất lớn để đáp ứng yêu cầu
xây dựng các công trình, chính nhu cầu này đã tạo ra những áp lực to lớn đối với
việc quản lý và sử dụng đất đai. Cũng như tất cả các lĩnh vực khác, ĐTH đã có
những tác động tích cực lẫn tiêu cực đối với quan hệ đất đai, mà cụ thể là việc quản
lý và sử dụng đất đai. Vấn đề đặt ra là làm cách nào có thể hạn chế tối đa những tác
động tiêu cực đó?
Củ Chi là huyện nông thôn ngoại thành TP. Hồ Chí Minh nên phần lớn đất

đai đã được Nhà nước giao cho người dân canh tác với nhiều loại hình sản xuất,
trong đó có trồng lúa, và nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của
huyện. Tuy nhiên, cuộc sống của người dân Củ Chi vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Do
vậy, phải vực dậy nền kinh tế, cải thiện đời sống của nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu
của chính quyền các cấp. Tận dụng lợi thế về điều kiện tự nhiên thuận lợi như vị trí
địa lý, cấu tạo nền địa chất, nguồn nước,... Củ Chi đã thực hiện công nghiệp hóa
song song với quá trình ĐTH nhằm đưa nền kinh tế của huyện đi lên, dẫn tới sự ra
đời của khu đô thị Tây Bắc và các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện trong
thời gian qua. Để thực hiện các công trình dự án, thành phố và huyện đã thu hồi
nhiều đất nông nghiệp chuyển sang mục đích phi nông nghiệp, làm đất sản xuất của
nông dân bị thu hẹp dần. Cũng trong thời gian này, Củ Chi đã tiếp nhận nhiều dân

1


di cư từ các vùng khác đến làm việc và sinh sống, làm tăng nhu cầu đất đai phục vụ
các mục đích xây dựng nhà ở, mở rộng các công trình điện, đường, trường,
trạm,...đồng thời làm tăng giá trị đất đai. Bên cạnh đó, từ năm 2006, TP. Hồ Chí
Minh có chủ trương hạn chế tối đa diện tích đất lúa trên địa bàn huyện Củ Chi đã
ảnh hưởng lớn đến tâm lý sử dụng đất của người dân. Tất cả những vấn đề trên đã
làm cho mối quan hệ đất đai ở Củ Chi trở nên gay gắt và phức tạp hơn bao giờ hết,
tác động mạnh đến công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện, đòi hỏi phải
được giải quyết triệt để nhằm đảm bảo phát triển ổn định và bền vững trong thời
gian tới.
Từ thực tế nêu trên, việc phân tích, đánh giá những tác động của ĐTH đối
với tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh, đề xuất
các giải pháp nhằm hạn chế tối đa những tác động tiêu cực là rất cần thiết, có ý
nghĩa to lớn đối với công tác hoạch định, phát triển đô thị của huyện Củ Chi nói
riêng và của TP. Hồ Chí Minh nói chung trong thời điểm hiện nay.
Được sự đồng ý của khoa Quản lý đất đai và Bất động sản – Trường Đại học

Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, sự chấp thuận của giáo viên hướng dẫn, đề tài
“Nghiên cứu tác động của quá trình ĐTH đến việc quản lý và sử dụng đất tại huyện
Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm tìm ra một lời giải cho vấn đề
quản lý và sử dụng đất ở Củ Chi dưới tác động của ĐTH.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2.1. Ý nghĩa khoa học
Thông qua việc nghiên cứu những tác động của ĐTH đến việc quản lý và sử
dụng đất đai tại huyện Củ Chi, đề tài sẽ trình bày, so sánh và phân tích một cách
logic những vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý và sử dụng đất dưới áp lực của
quá trình ĐTH nhằm xác định những nguyên nhân cơ bản dẫn đến những bất cập
trong cơ chế quản lý và sử dụng đất trong khu vực ĐTH. Đồng thời, cũng qua việc
nghiên cứu, đề tài cũng đề xuất một số giải pháp đối với chính sách pháp luật của
nhà nước và đây là ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu.

2


2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Tốc độ ĐTH tại huyện Củ Chi trong những năm gần đây đã diễn ra một cách
mạnh mẽ, việc chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là tất yếu. Bên
cạnh những khu vực chuyển đổi mục đích theo quy hoạch, còn tồn tại những khu
vực chuyển đổi mục đích theo hướng tự phát, không theo hoạch định của nhà nước
mà theo nhu cầu của xã hội phát triển. Chính sự chuyển đổi không theo quy hoạch
đã tạo ra những áp lực rất lớn đối với việc quản lý và sử dụng đất đai ở địa phương,
tác động trực tiếp đến cuộc sống của người dân trên bàn huyện. Chính vì vậy, thông
qua việc nghiên cứu tác động của quá trình ĐTH đến việc quản lý và sử dụng đất
đai huyện Củ Chi, đề tài dự kiến đề xuất những giải pháp cụ thể trong khuôn khổ
pháp luật nhằm giúp cho các cấp chính quyền của huyện thực hiện tốt công tác quản
lý nhà nước về đất đai, tạo sự công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ với nhà nước
giữa những người sử dụng đất, đảm bảo lợi ích cho toàn xã hội và đây là ý nghĩa

thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
3. Mục tiêu của đề tài
3.1. Mục tiêu tổng quát
Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý đất đai tại một địa phương
đang có quá trình ĐTH mạnh như huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xu hướng ĐTH cũng như tác
động của nó đối với việc quản lý, sử dụng đất đai;
- Phân tích, đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai, tình hình sử dụng
và biến động đất đai của huyện Củ Chi dưới áp lực của quá trình ĐTH trong 10 năm
qua (từ năm 2001 đến năm 2010);
- Xác định, phân tích những tác động tích cực, tiêu cực của quá trình ĐTH
đến quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Củ Chi;
- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý
và cơ chế sử dụng đất trên địa bàn huyện Củ Chi trong những năm tới.

3


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Việc quản lý và sử dụng đất đai của huyện Củ Chi
- Sự biến động đất đai trên địa bàn huyện trong giai đoạn 2001-2010
- Quá trình ĐTH tại huyện Củ Chi;
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Củ Chi, TP. Hồ
Chí Minh, chủ yếu tập trung vào các xã, thị trấn thuộc khu đô thị Tây Bắc.
4.2.2. Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2010
4.2.3. Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở huyện
Củ Chi dưới tác động của ĐTH. Trong đó:

+ Đối với tình hình quản lý, đề tài tập trung vào các nội dung chủ yếu vào
công tác lập và quản lý quy hoạch; công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
(CNQSDĐ); công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất; công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác
bồi thường, tái định cư.
+ Đối với việc sử dụng đất, đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động sử
dụng đất của người dân bị tác động trực tiếp và gián tiếp của ĐTH.

4


Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trong những năm gần đây, khi Việt Nam thực hiện công cuộc Đổi mới, mở
cửa nền kinh tế đã tạo điều kiện cho quá trình ĐTH phát triển mạnh ở nước ta, đặc
biệt là tại các đô thị lớn như Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh. ĐTH thường đi đôi với công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, sự gia tăng dân số trên một đơn vị lãnh thổ, kinh tế dịch
chuyển theo hướng công nghiệp và thương mại, dịch vụ. Nhằm đáp ứng nhu cầu
chuyển dịch cơ cấu kinh tế đòi hỏi phải có sự chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang
đất phi nông nghiệp để xây dựng các khu công nghiệp, khu dân cư và các công trình
công cộng phục vụ đời sống nhân dân. Điều này đã gây áp lực không nhỏ đối với
việc quản lý và sử dụng đất đai ở vùng ĐTH.
Củ Chi trước kia là một huyện nông thôn với sản xuất nông nghiệp là chủ
yếu, diện tích đất nông nghiệp chiếm hơn 70% tổng diện tích tự nhiên, mô hình
quản lý đất đai theo kiểu nông thôn. Khi thành phố quy hoạch xây dựng khu đô thị
Tây Bắc, một phần của huyện đã chuyển từ nông thôn sang thành thị, đòi hỏi phải
có mô hình quản lý đất đai phù hợp. Mặc dù đã có sự thay đổi, nhưng do tốc độ
ĐTH nhanh nên công tác quản lý đất đai đã gặp không ít khó khăn, gây ảnh hưởng
đến quyền lợi của người sử dụng đất. Bên cạnh đó, do chính sách thu hút đầu tư

nên trong thời gian qua huyện Củ Chi đã có rất nhiều công trình, dự án được phê
duyệt, nhưng qua một thời gian dài các dự án này vẫn chưa được triển khai thực
hiện, gây ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân trong vùng quy hoạch.
Trong thời gian qua, đã có một số nghiên cứu về vấn đề sử dụng đất trong
khu vực ĐTH như:
1. Thực trạng và một số giải pháp định hướng cho 5 quận mới trong quá
trình ĐTH (Dư Phước Tân, 2005). Dư Phước Tân (2005) đã phân tích một số

5


nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển của các quận mới tại TP. Hồ Chí Minh,
nhưng chưa nêu được những ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đối với sự chuyển
dịch cơ cấu sử dụng đất.
2. Đánh giá tình hình sử dụng đất (từ năm 2000 đến năm 2005) trong quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở khu vực tân ĐTH (Trần Thị Mẫn, 2006).
3. Hiệu quả sử dụng đất trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở khu vực
ĐTH TP. Hồ Chí Minh (Nguyễn Thị Nết,2007)
Trần Thị Mẫn (2006) và Nguyễn Thị Nết (2007) đã phân tích tình hình sử
dụng đất, sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng giữa các loại đất trong quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế để thấy rõ sự giảm dần diện tích đất nông nghiệp và tăng dần
diện tích đất công nghiệp, đất ở,.... trong nhu cầu ĐTH. Tuy nhiên chưa đi sâu về
vấn đề ảnh hưởng giữa quá trình ĐTH với quyền của người sử dụng đất trong quá
trình dịch chuyển cơ cấu sử dụng đất, cũng như những tác động của ĐTH đến công
tác quản lý đất đai.
4. Vấn đề chuyển dịch sử dụng đất nông nghiệp trong khu vực ĐTH ở TP. Hồ
Chí Minh và những tác động của nó tới đời sống cư dân tân đô thị (Trần Thị Thu
Lương, 2008)
Trần Thị Thu Lương (2008) đã phân tích sự chuyển dịch diện tích đất nông
nghiệp để phục vụ nhu cầu phát triển đô thị tại các khu vực ĐTH của TP. Hồ Chí

Minh. Đồng thời cũng phân tích được những tác động của quá trình ĐTH đối với
đời sống của người dân trong vùng tân đô thị. Trong đó bài viết chỉ mới dừng lại ở
việc phân tích những tác động mà chưa đi sâu phân tích nguyên nhân dẫn đến
những tác động đó, chưa nêu được những bất cập giữa cơ chế quản lý và thực tiễn
quá trình sử dụng đất trong khu vực ĐTH.
5. Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất
trong khu vực tân đô thị của TP. Hồ Chí Minh. Kết quả bước đầu và những vấn đề đặt ra
(Trần Thị Thu Lương, 2008)
Trần Thị Thu Lương (2008) đã nêu lên thực trạng việc sử dụng đất tại các
quận mới của TP. Hồ Chí Minh, đồng thời nêu một vài nguyên nhân của việc sử

6


dụng đất chưa hiệu quả tại các quận này, đề xuất một số giải pháp bước đầu. Tuy
nhiên, bài viết chỉ mới dừng lại ở mức độ nhìn nhận thực trạng biến động đất nông
nghiệp trong quá trình ĐTH, mà chưa phân tích được nguyên nhân xuất hiện và
biện pháp giải quyết các vấn đề nêu trên.
Nhìn chung, các nghiên cứu trên chưa thực sự phác họa một bức tranh tổng
thể về những tác động tích cực và tiêu cực của ĐTH đối với sử dụng và quản lý đất
đai ở vùng ĐTH. Hiện nay, với hệ thống pháp luật đất đai mới được ban hành, mặc
dù đã có những quy định cụ thể cho từng loại đất, nhưng khi thực hiện trong thực tế
tại từng địa phương lại nảy sinh những vấn đề mà cơ chế quản lý đã được luật định
chưa thể đáp ứng được. Bên cạnh đó, các đề tài trên chỉ tập trung nghiên cứu tác
động của ĐTH lên chính phạm vi địa bàn nghiên cứu mà không tính đến những tác
động vùng lân cận. Chính vì vậy mà đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích những
ảnh hưởng của quá trình phát triển đô thị đối với việc quản lý và sử dụng đất tại
huyện Củ Chi để tìm ra nguyên nhân của những bất cập giữa cơ chế quản lý và thực
tế sử dụng đất tại địa phương, đề xuất phương án sử dụng và quản lý đất đai trong
khu vực ĐTH một cách hiệu quả, phù hợp với quá trình phát triển của huyện, thành

phố. Để giải quyết các vấn đề nêu trên đề tài dựa trên các căn cứ khoa học và pháp
lý được trình bày sau đây.
1.2. Cơ sở khoa học của nghiên cứu
1.2.1. Công tác quản lý nhà nước về đất đai
1.2.1.1. Hệ thống quản lý đất đai
Theo Trần Thanh Hùng (2001), quản lý nhà nước về đất đai được hiểu theo
nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp. Theo nghĩa rộng thì bao gồm hoạt động lập pháp,
hành pháp và tư pháp. Theo nghĩa hẹp, thì đấy chỉ là hoạt động thuần tuý hành pháp
về đất đai. Trong đề tài, quản lý nhà nước về đất đai được hiểu theo nghĩa rộng.
Theo đó hệ thống quản lý nhà nước về đất đai bao gồm các phân hệ chính sau:
- Chính sách đất đai: được xem là sự cụ thể hóa các định hướng có tính
nguyên tắc trong các Luật đất đai, các kế hoạch, chương trình và các biện pháp tổ
chức kinh tế khác nhằm điều chỉnh phân phối, sử dụng và bảo vệ quỹ đất đai quốc

7


gia phù hợp với từng thời kỳ phát triển KT - XH, hướng đến mục tiêu sử dụng
nguồn tài nguyên đất đai quốc gia một cách tiết kiệm và hiệu quả.
Thông thường chính sách đất đai phân thành 2 loại: chính sách chiến lược và
chính sách tác nghiệp. Chính sách chiến lược có thời gian thực hiện tương đối dài,
thông thường trên 20 năm, thể hiện những nguyên tắc quản lý có tính định tính, như
giải quyết những vấn đề hình thức sở hữu và phương pháp sử dụng đất đai. Chính sách
tác nghiệp thực hiện trong ngắn hạn 5 – 10 năm, là sự thực thi cụ thể mang tính định
lượng, như xác định hạn mức sử dụng và tích tụ đất đai, xác định khung giá đất đai,
giải quyết những vấn đề liên quan đến sử dụng và bảo vệ đất đai, như mục đích, điều
kiện, chế độ và giới hạn khai thác tài nguyên đất đai. Mối quan hệ giữa chính sách
chiến lược và chính sách tác nghiệp như mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng.
- Cơ chế pháp lý: Là hệ thống những quy phạm pháp luật, cụ thể hóa chính
sách chiến lược trong Hiến pháp và Luật đất đai.

- Cơ chế hành chính: Là cách thức tổ chức thực hiện chính sách tác nghiệp
đã đề ra thông qua các biện pháp hành chính, như lập và quản lý quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đai, giao đất và thu hồi đất đai, đăng ký đất đai, thống kê và kiểm
kê đất đai, kiểm tra việc sử dụng đất đai…
- Cơ chế kinh tế: Là việc sử dụng các biện pháp kinh tế nhằm tổ chức, thực
hiện chính sách tác nghiệp đã đề ra, như xây dựng bảng giá đất đai, hệ thống các
loại thuế và nghĩa vụ tài chính đất đai.
- Cơ chế tổ chức: Là hệ thống cơ quan quản lý hành chính đất đai các cấp từ
trung ương đến địa phương, thực hiện các nội dung của cơ chế hành chính – kinh tế,
đồng thời chịu sự tác động chi phối của cơ chế pháp lý quản lý nhà nước về đất đai.
Kết quả hoạt động của cơ chế tổ chức là hệ thống các văn bản dưới luật điều tiết
hoạt động sử dụng đất đai.
Có thể khái quát hóa các mối quan hệ giữa các thành phần của hệ thống quản
lý nhà nước về đất đai trên sơ đồ 1.1.

8


Chính sách đất đai

Chính sách
chiến lược

Chính sách
tác nghiệp

Cơ chế
pháp lý

Cơ chế

hành chính

Cơ chế
kinh tế

Cơ chế
tổ chức
Các văn bản
dưới luật
Hệ thống sử dụng đất đai

Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống quản lý đất đai
Các cơ chế quản lý nhà nước về đất đai được thể chế hóa tại khoản 2 Điều 6
của Luật đất đai năm 2003, cụ thể bao gồm 13 nội dung kết hợp với quy trình quản
lý nhà nước nói chung, có thể khái quát hóa quá trình quản lý nhà nước đối với đất
đai như sau:
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chính sách, pháp luật về đất đai;
- Cơ quan nhà nước tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai;
- Cơ quan nhà nước tổ chức giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính
sách, pháp luật về đất đai.
Quản lý nhà nước về đất đai được tổ chức kết hợp theo ngành và theo lãnh
thổ, cụ thể là:
- Ở trung ương có Bộ Tài nguyên và Môi trường bao quát tài nguyên đất đai
toàn quốc và các quan hệ vĩ mô về đất đai, thực hiện các điều chỉnh trong cả nước.
- Ở mỗi cấp chính quyền địa phương đều có cơ quan tương ứng làm chức
năng quản lý nhà nước về đất đai.
- Ngoài ra, trong các bộ, ngành có hoạt động sử dụng đất đai cũng hình thành
các bộ phận chuyên trách quản lý sử dụng đất đai trong ngành.

9



1.2.1.2. Các nguyên tắc cơ bản về quản lý đất đai
1. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân: (Điều 17 Hiến pháp 1992, Điều 1 Luật đất
đai năm 1993, Điều 5 Luật đất đai năm 2003).
Đây là nguyên tắc cơ bản nhất, là cơ sở pháp lý xác định rõ nhân dân là chủ
sở hữu duy nhất và tuyệt đối toàn bộ quỹ đất đai quốc gia. Nhà nước là đại diện chủ
sở hữu toàn dân về đất đai. Cho nên, nhà nước được quyền quản lý thống nhất đất
đai trong phạm vi cả nước và nghiêm cấm mua bán, chuyển nhượng đất đai trái
pháp luật, hủy hoại đất đai, sử dụng đất không đúng mục đích.
2. Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và kế hoạch:
(Điều 6 Luật đất đai năm 2003).
Nguyên tắc quản lý này với mục đích là tạo mọi điều kiện cho người sử dụng
đất khai thác tốt nhất tiềm năng của đất đai phục vụ cho các mục tiêu kinh tế, xã hội
đồng thời trong khai thác phải theo một quy hoạch, kế hoạch thống nhất trong phạm
vi cả nước và từng địa phương, đảm bảo sử dụng đất đai hợp lý, có hiệu quả nhất,
bảo vệ, tái sinh độ phì nhiêu, chống hủy hoại đất.
3. Nhà nước chuyển giao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông
qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người
đang sử dụng đất ổn định. (Điều 5 Luật đất đai năm 2003)
Theo nguyên tắc này, căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã
được phê duyệt, Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất để người sử dụng đất
sử dụng ổn định, tiết kiệm và nâng cao hiệu suất sử dụng đất.
Với những nguyên tắc trên, để có thể quản lý thống nhất toàn bộ quỹ đất đai
quốc gia, nắm bắt được thực trạng sử dụng và xu thế biến động đất đai, để từ đó đưa ra
những định hướng điều chỉnh việc sử dụng đất cho phù hợp với từng giai đoạn phát
triển KT - XH, nhất thiết phải tiến hành phân loại đất đai theo mục đích sử dụng.
1.2.1.3. Phân loại đất đai
Theo Trần Thanh Hùng (2002), do đất đai được sử dụng trong nhiều lĩnh vực
khác nhau trong xã hội (nông lâm nghiệp, công nghiệp, thương mại và dịch vụ), cho

nên các quốc gia trên thế giới nhất thiết phải tiến hành việc phân loại đất đai nhằm nắm

10


bắt được thực trạng sử dụng và xu thế biến động đất đai, làm căn cứ định hướng việc
sử dụng đất phù hợp với từng giai đoạn phát triển KT - XH của đất nước.
Quỹ đất đai quốc gia được hình thành và phát triển cùng với quá trình phát
triển KT - XH trong các thời kỳ khác nhau. Các loại đất đai, loại hình sử dụng mới sẽ
xuất hiện theo quy luật kinh tế khách quan và phân loại đất đai cũng phải căn cứ trên
các quy luật KT - XH khách quan để xác định các tiêu chí phân loại một cách có hệ
thống nhằm mô tả được thực trạng KT - XH và hiện trạng bề mặt, phản ánh được
thực trạng đầu tư sử dụng đất đai trong các khu vực, các ngành kinh tế quốc dân.
Từ đó việc xây dựng hệ thống các tiêu chí loại đất đai và tiến hành kiểm kê
đất đai theo các tiêu chí này nhằm nắm chắc quỹ đất đai, để sau đó điều tiết sử dụng
vào các mục đích phát triển kinh tế của quốc gia. Quản lý đất đai được thực hiện
trên căn cứ pháp luật, mặt khác cũng phải phù hợp với quy luật khách quan trong đó
hệ thống các loại đất đai đóng vai trò trung gian làm cho công tác quản lý đất đai có
tính khoa học.
Trong thực tế quản lý đất đai ở nước ta tồn tại 2 hệ thống phân loại đất đai dựa
trên các nguyên tắc phân loại khác nhau được sử dụng trong công tác quản lý, kiểm
kê và thống kê đất đai, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc hệ thống: Quỹ đất đai được phân thành các loại đất đai theo
mục đích sử dụng chính, loại đất đai được hiểu như là một hệ thống các loại hình sử
dụng đất đai có mối quan hệ qua lại tương hỗ với nhau trong quá trình sử dụng cho
một mục đích được xác định. Ví dụ: đất nông nghiệp bao gồm đất đồng ruộng, đất
giao thông nội đồng, đất kênh mương nội đồng, đất sân phơi, kho tàng, trụ sở…
những loại hình sử dụng này có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sản
xuất đất nông nghiệp. Có nghĩa là nguyên tắc hệ thống tập trung nghiên cứu các mối
quan hệ qua lại giữa các loại hình sử dụng đất đai và loại đất đai, nghiên cứu những

tính chất của hệ thống.
Cần phân biệt rõ loại đất đai và loại hình sử dụng đất đai. Loại hình sử dụng
đất đai là đơn vị cơ bản cấu thành loại đất đai, là thửa đất cụ thể trên bề mặt trái đất
được sử dụng một cách thường xuyên có hệ thống cho nhu cầu cụ thể của con

11


người. Loại hình sử dụng cấu thành loại đất đai và tỷ lệ diện tích giữa các loại hình
sử dụng xác định mục đích sử dụng đất đai. Như vậy, loại hình sử dụng đất được
hiểu là hiện trạng bề mặt và thông qua đó phản ánh hiện trạng sử dụng đất đai.
Từ đó công tác kiểm kê đất đai phải lấy loại hình sử dụng đất đai là đối
tượng kiểm kê để có thể phản ánh được thực trạng KT - XH đã diễn ra trên bề mặt,
phản ánh được thực trạng sử dụng đất đai vào các mục tiêu phát triển kinh tế quốc
dân. Như vậy mới có thể dùng các phương pháp khác nhau thực hiện công tác kiểm
kê đất đai với một đối tượng thống nhất như phương pháp dã ngoại trực tiếp và
phương pháp điều tra từ xa bằng ảnh hàng không, ảnh viễn thám...
- Nguyên tắc phân loại giống nhau: Là nguyên tắc phân loại hay còn gọi là
phân nhóm, tức là nhóm các thửa đất có một đặc tính giống nhau nào đó vào cùng
một loại không quan tâm chú ý đến mối quan hệ, đến những đặc tính của hệ thống.
Ví dụ: đất nông nghiệp là đất đai đóng vai trò tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông
lâm nghiệp thì gọi là nhóm đất nông nghiệp, đất đai có chức năng làm cơ sở không
gian bố trí lực lượng sản xuất, phát triển đô thị thì là nhóm đất phi nông nghiệp. Vì
vậy, có ý kiến cho rằng không có loại đất đô thị và đất khu dân cư nông thôn bởi vì
những loại đất trên chỉ là những tập hợp của các loại đất chuyên dùng giao thông,
xây dựng, đất ở…
Các hệ thống phân loại đất đai theo các nguyên tắc nêu trên được cụ thể hoá
trong Luật đất đai 1993 và 2003. Theo Luật đất đai 1993 thì quỹ đất đai quốc gia
được phân loại theo nguyên tắc hệ thống thành 6 loại đất theo mục đích sử dụng
chính, cụ thể là: Đất nông nghiệp; đất lâm nghiệp; đất chuyên dùng; đất đô thị; đất

khu dân cư nông thôn và đất chưa sử dụng (bao gồm cả đất sông suối)
Tuy nhiên hệ thống phân loại theo nguyên tắc hệ thống được thay thế bằng
hệ thống phân loại xây dựng dựa trên nguyên tắc giống nhau. Hệ thống này được
thể chế hoá trong Luật đất đai 2003 bao gồm 3 nhóm đất chính:
+ Nhóm đất nông nghiệp: nông nghiệp và lâm nghiệp, bao gồm: đất trồng
cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất

12


rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác theo
quy định của Chính phủ.
+ Nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm: Đất ở (có đất ở tại đô thị, đất ở tại
nông thôn); đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử
dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp;
đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công
trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
đất sông, ngòi, kênh, rạch, đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ.
+ Nhóm đất chưa sử dụng, bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.
Ở đây cũng cần phân biệt loại đất đai pháp lý, loại đất đai quy hoạch, loại
đất đai hiện trạng. Loại đất đai hình thành là kết quả của quá trình phát triển KT XH và nó được thể chế hóa trong Luật đất đai thì được gọi là loại đất đai pháp lý.
Các loại đất đai pháp lý được cụ thể hóa trong các phương án quy hoạch sử dụng
đất đai thì được gọi là loại đất đai quy hoạch. Loại đất đai quy hoạch trở thành loại
đất đai hiện trạng thông qua hoạt động đầu tư phát triển đất đai.
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên có giới hạn của một quốc gia, nhưng lại là
điều kiện không thể thiếu được trong mọi quá trình phát triển. Do đó, việc sử dụng
tốt tài nguyên quốc gia này không chỉ quyết định tương lai của nền kinh tế đất nước
mà còn là sự bảo đảm cho mục tiêu ổn định chính trị và phát triển xã hội. Xuất phát
từ những yêu cầu được đặt ra thì việc quản lý nhà nước đối với đất đai được xem là
nhiệm vụ thường xuyên và bắt buộc đối với mọi quốc gia trên thế giới. Việc quản lý

nhà nước về đất đai được thực hiện thông qua hệ thống các cơ chế quản lý trình bày
cụ thể sau đây.
1.2.1.5. Sơ lược về lịch sử công tác quản lý đất đai ở Nam bộ từ năm 1975 trở
về trước
(a) Thời kỳ phong kiến
Theo Nguyễn Đình Đầu (1994), ngay trong những năm đầu trị vì đất nước,
Nguyễn Ánh đã ban hành bộ luật thứ hai của nước ta mang tên "Hoàng Việt Luật lệ"
(còn gọi là Bộ luật Gia Long). Trong bộ luật này có 14 điều tập trung bảo vệ chế độ

13


×