Tải bản đầy đủ (.doc) (120 trang)

luận văn thạc sĩ “tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ nghèo ở thành phố thanh hóa, tỉnh thanh hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (753.4 KB, 120 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN -----------------------------------------------------

ĐOÀN THỊ HÀ

TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ
AN SINH XÃ HỘI CỦA PHỤ NỮ NGHÈO
Ở THÀNH PHỐ THANH HÓA,
TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Công tác xã hội

HÀ NỘI - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA
HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

ĐOÀN THỊ HÀ

TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ
AN SINH XÃ HỘI CỦA PHỤ NỮ NGHÈO
Ở THÀNH PHỐ THANH HÓA,
TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TSKH. Nguyễn Viết Vƣợng


HÀ NỘI - 2014


LỜI CẢM ƠN

Sau ba năm học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ
“Tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ nghèo ở thành
phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa”.
Nhân dịp luận văn được hoàn thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến người hướng dẫn khoa học PGS.TSKH. Nguyễn Viết Vượng, người đã
tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Xã hội
học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn trong quá trình học tập đã
giúp đỡ và trang bị những kiến thức cơ bản để tôi hoàn thành luận văn.
Nhân đây, tôi cũng xin cảm ơn các đồng chí là cán bộ thuộc các Hội phụ
nữ, cán bộ Phòng LĐTB&XH thành phố Thanh Hóa, cán bộ UBND phường
Đông Sơn, phường Trường Thi, phường Đông Thọ, phường Tào Xuyên, xã
Quảng Phú nơi mà tôi đến khảo sát và thu thập thông tin. Xin cảm ơn các đồng
nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.

Cuối cùng tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đối với gia đình, bạn bè và người
thân đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng
như thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2014
Ngƣời thực hiện

Đoàn Thị Hà


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

6

1. Lý do chọn đề tài

6

2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

7

3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
4. Mục đích và câu hỏi nghiên cứu

12
13

5. Nhiệm vụ nghiên cứu 14
6. Đối tượng, khách thể nghiên cứu

14

7. Phạm vi nghiên cứu

15

8. Giả thuyết nghiên cứu và khung phân tích 15
9. Phương pháp nghiên cứu


18

10. Cấu trúc luận văn

20

PHẦN NỘI DUNG

21

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 21
1.1. Khái niệm, công cụ liên quan

21

1.1.1. Khái niệm tiếp cận 21
1.1.2. Khái niệm dịch vụ xã hội 21
1.1.3. Khái niệm an sinh xã hội 22
1.1.4. Khái niệm Hộ nghèo
1.2. Các lý thuyết, quan điểm áp dụng trong đề tài

23
23

1.2.1. Lý thuyết nhu cầu của Maslow 23
1.2.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về vai trò của phụ nữ và vấn
đề giải phóng phụ nữ
1.2.3. Một số quan điểm về quyền con người và công bằng xã hội

25

26

1.2.4. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về thực hiện an sinh xã hội
trong thời kỳ đổi mới

28

1.3. Nội dung tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội 29
1.4. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
1

32


CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ

AN SINH XÃ HỘI CỦA PHỤ NỮ NGHÈO Ở THÀNH PHỐ
THANH HÓA................................................................................................37
2.1. Khái quát hệ thống văn bản chính sách an sinh xã hội đối với phụ
nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa...........................................................37
2.2. Thực trạng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội của phụ
nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa........................................................... 42
2.2.1. Tiếp cận nhà ở.............................................................................. 42
2.2.2. Tiếp cận nước sạch và vệ sinh môi trường.....................................46
2.2.3. Tiếp cận dịch vụ y tế.......................................................................51
2.2.4. Tiếp cận học nghề và hỗ trợ tìm việc làm...................................... 56
2.2.5. Tiếp cận dịch vụ trợ giúp pháp lý...................................................59
2.2.7. Tiếp cận dịch vụ Bảo hiểm xã hội.................................................. 61
2.3. Đánh giá của phụ nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa về tác động
của tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội................................ 64

2.3.1. Tác động đến điều kiện nhà ở........................................................ 64
2.3.2. Tác động đến việc sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường.......66
2.3.3 Tác động đến việc chăm sóc sức khỏe.............................................69
2.3.4. Tác động đến việc làm và tăng thu nhập........................................73
2.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ
an sinh xã hội của phụ nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa....................75
2.4.1. Hệ thống chính sách đối với phụ nữ nghèo....................................75
2.4.2. Nghèo và nhận thức của phụ nữ nghèo về các dịch vụ xã hội.......77
2.4.3. Công tác tổ chức, triển khai các chính sách an sinh ở địa phương
.................................................................................................................. 78
2.3.4. Sự trợ giúp của cộng đồng............................................................. 79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...............................................................81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................91
PHỤ LỤC.......................................................................................................96

2


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASXH

An sinh xã hội

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế


LĐTBXH

Lao động Thương binh Xã hội

MTTQ

Mặt trận tổ quốc

Tp. Thanh Hóa

Thành phố Thanh Hóa

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

UBND

Ủy ban nhân dân

UNDP

United Nations Development Programme

3


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tỷ lệ nghèo ở thành phố Thanh Hóa qua các năm...............................33

Bảng 2.2: Tỷ lệ sử dụng các loại nhà ở của phụ nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa
............................................................................................................................. 43
Bảng 2.3: Tỷ lệ sở hữu nhà ở của phụ nữ nghèo và gia đình của họ...................44
Bảng 2.4: Tỷ lệ hộ nghèo thành thị có nhà ở chia theo loại nhà..........................45
Bảng 2.5: Số hộ nghèo được hỗ trợ nhà ở qua các năm của thành phố Thanh Hóa
............................................................................................................................. 46
Bảng 2.6: Tỷ lệ phụ nữ nghèo thành phố Thanh Hóa sử dụng nguồn nước sinh
hoạt chính............................................................................................................ 48
Bảng 2.7: Tỷ lệ phụ nữ nghèo thành phố Thanh Hóa tiếp cận với dịch vụ xử lý
rác thải................................................................................................................. 50
Bảng 2.8: Mức độ đi khám, chữa bệnh của phụ nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa
............................................................................................................................. 53
Bảng 2.9: Tỷ lệ phụ nữ nghèo thành phố Thanh Hóa tiếp cận và sử dụng các loại cơ

sở y tế.................................................................................................................. 55
Bảng 2.10: Tỷ lệ phụ nữ nghèo tham gia học nghề.............................................57
Bảng 2.11: Đánh giá của phụ nữ nghèo về mức độ trợ giúp của dịch vụ trợ giúp
pháp lý................................................................................................................ 61
Bảng 2.12: Đánh giá của phụ nữ nghèo về mức độ cần thiết của việc có lương hưu

khi về già.............................................................................................................63
Bảng 2.13: Đánh giá của phụ nữ nghèo về chính sách hỗ trợ nhà ở...................65
Bảng 2.14: Tỷ lệ phụ nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa được nhận hỗ trợ về nước

sạch và vệ sinh môi trường..................................................................................67
Bảng 2.15: Đánh giá của phụ nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa về mức độ cải thiện

vệ sinh môi trường sau khi được nhận hỗ trợ......................................................69
Bảng 2.16: Đánh giá của phụ nữ nghèo về mức độ trợ giúp của việc hỗ trợ y tế đến


hoạt động khám, chữa bệnh.................................................................................71
Bảng 2.17: Mức độ hài lòng của phụ nữ nghèo về việc sử dụng dịch vụ y tế.....72
Bảng 2.18: Đánh giá của phụ nữ nghèo về mức độ cải thiện đời sống sau khi tiếp cận

dịch vụ hỗ trợ dạy nghề và giới thiệu việc làm...................................................74


4


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HỘP
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ sử dụng nguồn nước ăn uống chính chia theo các nhóm thu
nhập ở thành thị

47

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ người nghèo thành thị và tỷ lệ người nghèo là nữ giới
khám, chữa bệnh nội, ngoại trú có thẻ bảo hiểm y tế hoặc sổ khám, chữa bệnh
miễn phí (đơn vị %)

52

Hộp 2.1: Tiền được nhận hỗ trợ không đủ để sửa nhà

66

Hộp 2.2: Không dám đi khám vì sợ tốn thời gian và chi phí phát sinh 70

5



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam đã bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung
bình1. Đó là kết quả của gần 30 năm đổi mới và sau hơn 20 năm thực hiện các
chủ trương, chính sách về xóa đói, giảm nghèo đến nay nước ta đã thu được
những thành tựu đáng kể: tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh qua các năm, hoàn thành
Mục tiêu thiên niên kỷ. Tuy nhiên trên thực tế, số hộ nghèo và người nghèo
vẫn còn khá cao, không chỉ tập trung ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số mà còn ở các khu đô thị, các thành phố trong
khắp cả nước. Nghèo đói là một thách thức lớn gắn liền với quá trình đô thị
hóa mà bản thân người nghèo và hệ thống quản lý đang phải đối mặt hiện nay.
Nếu không khắc phục được tình trạng này, chúng ta khó có thể đạt được mục
tiêu giảm nghèo mà Đảng và Nhà nước đã đề ra. Vì vậy, trong Chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020, Đảng ta đã đặt ra các mục tiêu
quan trọng nhằm cải thiện và nâng cao điều kiện sống của người nghèo thông
qua loạt các giải pháp về mặt chính sách, trong đó, chính sách hỗ trợ người
nghèo tiếp cận với các dịch vụ an sinh xã hội cơ bản là một trong những giải
pháp được ưu tiên hàng đầu.
Trong số các nhóm nghèo, phụ nữ nghèo là nhóm chịu nhiều thiệt thòi.
Phụ nữ nghèo thường có học vấn thấp, hạn chế trong nhận thức, họ thường
gặp nhiều khó khăn trong đời sống kinh tế, đời sống sinh hoạt, họ dễ bị tổn
thương, rất ít có cơ hội việc làm và thu nhập để cải thiện và thăng tiến bản
thân. Trong khi đó phụ nữ lại đóng vai trò không thể thiếu trong phát triển
kinh tế xã hội và cũng là người đảm đương nhiều vai trò quan trọng trong gia
đình. Tuy nhiên, hiện nay tỷ lệ phụ nữ nghèo của nước ta còn cao, không chỉ ở
nông thôn mà ngay cả ở khu vực thành thị.

1Văn kiện Đại hội đải biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật, 2011, tr. 91.


6


KetKet--noinoi..comcom khokho taitai lieulieu mienmien phiphi

Các chính sách an sinh xã hội hướng đến phụ nữ nghèo hiện nay còn
chưa được quan tâm đúng mức ở cả cấp trung ương và địa phương. Với phụ
nữ nghèo khu vực thành thị, những thách thức, khó khăn mà họ đang gặp phải
gắn liền với những chuyển biến của quá trình đô thị hóa kéo theo sự bất ổn về
mặt an sinh. Đây cũng là bài toán đang được đặt ra trước mắt và lâu dài đối
với không chỉ người nghèo mà còn của cả hệ thống chính sách an sinh xã hội.
Hơn bao giờ hết, các chính sách an sinh cần được thực hiện nhằm bảo vệ
nhóm đối tượng yếu thế như phụ nữ nghèo. Muốn hướng tới thoát nghèo và
phát triển bền vững cho phụ nữ nghèo trước tiên cần xem xét việc đáp ứng
những nhu cầu tối thiểu đối với họ.
Thành phố Thanh Hóa là một thành phố lớn của Bắc trung bộ, trong
những năm qua, cùng với quá trình đô thị hóa, thành phố đã có những chuyển
biến nhanh chóng không chỉ về kinh tế mà còn về văn hóa, xã hội. Bên cạnh
những chuyển biến tích cực, thành phố cũng đang phải đối mặt với nhiều
thách thức như nghèo đói đô thị, sự chênh lệch và phân hóa giàu nghèo, thiếu
việc làm, thiếu nhà ở,v.v. Những vấn đề này có mối liên hệ chủ yếu với nhóm
người nghèo, trong đó nhóm phụ nữ nghèo là nhóm chịu nhiều tác động. Điều
này đang làm hạn chế sự phát triển đô thị theo hướng bền vững.
Với những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu Tiếp cận và
sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội hiện nay của phụ nữ nghèo ở Tp Thanh
hóa làm đề tài luận văn thạc sĩ. Qua nghiên cứu này, chúng tôi muốn làm rõ
bức tranh về thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận và sử
dụng các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ nghèo ở thành phố Thanh Hóa
hiện nay, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần giúp phụ nữ nghèo tiếp cận tốt
hơn với các dịch vụ xã hội tối thiểu, hướng tới thoát nghèo.

2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
An sinh xã hội là lĩnh vực rộng, những tiếp cận và nội dung nghiên cứu
về an sinh khá đa dạng, các nghiên cứu về an sinh xã hội không chỉ được quan
7


tâm từ các tổ chức quốc tế mà ở nước ta an sinh xã hội được xem là mục tiêu
lớn xuyên suốt tiến trình phát triển kinh tế, xã hội. Những năm gần đây, do sự
phát triển nhanh chóng về điều kiện kinh tế, xã hội, sự hội nhập toàn cầu đã
tạo nên những bước đổi mới quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội. Các
nghiên cứu và bài viết về an sinh xã hội cũng được quan tâm nhiều hơn không
chỉ ở tầm vĩ mô, khái quát mà còn cụ thể và tập trung vào các đối tượng đơn
lẻ. Những tiếp cận và nghiên cứu đó là cơ sở quan trọng để tác giả có thể sử
dụng làm tài liệu tham khảo, bổ sung cho cho các nội dung nghiên cứu trong
đề tài.
Mặc dù nước ta chưa có một hệ thống an sinh xã hội hoàn chỉnh, song
đến nay đã có hơn 50 loại chính sách về an sinh xã hội do Bộ LĐTBXH ban
hành có liên quan đến các đối tượng khác nhau được phân loại theo các cấu
phần về: Thị trường lao động; Bảo hiểm xã hội; Trợ giúp xã hội; Các chương
trình giảm nghèo [45, tr. 54].
Bộ LĐTB&XH thực hiện đề tài “Phát triển hệ thống ASXH Việt Nam
phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”. Đề tài khoa
học cấp Bộ, 2006. Đề tài đã làm rõ các vấn đề lý luận về hệ thống an sinh xã
hội Việt Nam, phân tích nội dung của các hợp phần trong cấu trúc của hệ
thống an sinh đặc trưng ở Việt Nam: chính sách và thị trường lao động, bảo
hiểm xã hội, ưu đãi xã hội và trợ giúp xã hội. Đề tài cũng nêu bật những vai
trò quan trọng của hệ thống an sinh đối với sự phát triển xã hội. Phân tích và
nêu lên những thách thức, khó khăn của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập toàn
cầu và định hướng phát triển hệ thống an sinh phù hợp với tình hình mới, đáp
ứng nhu cầu và đảm bảo cuộc sống cho toàn dân trước nhiều nguy cơ và rủi ro

của kinh tế thị trường.
Mạc Thế Anh, Khái luận chung về an sinh xã hội, Tạp chí Bảo hiểm xã
hội số 1/2005, số 2/2005 Và số 4/2005. Bài viết đã nêu bật những cơ sở lý
8


KetKet--noinoi..comcom khokho taitai lieulieu mienmien phiphi

luận chung nhất về an sinh xã hội ở Việt Nam, làm rõ khái niệm an sinh xã hội
ở Việt Nam qua việc nhìn lại lịch sử hình thành và phát triển của an sinh xã
hội. Bài viết cũng làm rõ bản chất của an sinh xã hội ở nước ta và hệ thống lại
các hợp phần trong cấu trúc của hệ thống chính sách an sinh xã hội hiện nay
mà Việt Nam đang theo đuổi. Đó là các hợp phần: Bảo hiểm xã hội, Chính
sách thị trường lao động, Trợ giúp xã hội và Ưu đãi xã hội.
Vũ Văn Phúc với bài viết, An sinh xã hội ở nước ta: Một số vấn đề lý
luận và thực tiễn, Hà Nội, 2012. Bài viết cũng góp phần làm rõ thêm cơ sở lý
luận về an sinh xã hội ở Việt Nam, cấu trúc lại hệ thống an sinh xã hội ở nước
ta một cách ngắn gọn và nêu bật một số kết quả đạt được trong các hoạt động
thực hiện chính sách an sinh xã hội, đồng thời định hướng một số giải pháp
cho việc phát triển và hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh trong thời kỳ đổi
mới hiện nay. Trong đó, có định hướng giải pháp về trợ giúp người nghèo tiếp
cận các dịch vụ xã hội tối thiểu.
Nguyễn Hữu Dũng, Hệ thống an sinh xã hội Việt Nam: thực trạng và
định hướng phát triển, Tạp chí khoa học, Đại học Quốc gia Hà Nội, số 26.
Tác giả đã trình bày những khái niệm cơ bản về an sinh xã hội và thực trạng
cũng như định hướng chính sách an sinh xã hội của Việt Nam trong thời gian
tới. Trên cơ sở nghiên cứu và phân tích các khái niệm an sinh xã hội do Liên
hiệp quốc và ASEAN đưa ra, tác giả chỉ ra rằng chính sách an sinh xã hội có
phạm vi bao phủ rộng, gồm các chính sách thị trường lao động và việc làm,
chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, chính sách trợ giúp xã hội và

chương trình mạng lưới an toàn xã hội. Nhìn chung hệ thống chính sách an
sinh xã hội Việt Nam còn nhiều hạn chế như thiếu tính hệ thống, thiếu sự liên
kết hỗ trợ lẫn nhau, tỷ lệ bao phủ còn thấp... Định hướng chính sách trong thời
gian tới cần lưu ý đặt chính sách an sinh xã hội trong tổng thể chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội, xây dựng và thực hiện hệ thống an sinh xã hội đa
9


tầng, song phải có trọng tâm và lựa chọn cách tiếp cận phù hợp với chuẩn
quốc tế và hội nhập..
Nguyễn Văn Chiều (2012), Chính sách ASXH và vai trò của nhà nước
trong việc đảm bảo ASXH ở Việt Nam giai đoạn hiện nay. Đề tài nghiên cứu
khoa học cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2010 – 2012. Đề tài đã góp phần
làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận về chính sách an sinh xã hội và vai trò
của nhà nước trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội nói chung và ở
Việt Nam nói riêng. Đề tài cũng đã đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường
vai trò của nhà nước trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội, nhất là
trong thời kỳ hội nhập như hiện nay.
Mai Ngọc Anh, An sinh xã hội với nông dân trong điều kiện kinh tế thị
trường ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Hà Nội, 2009. Luận án đã làm rõ một số
vấn đề chủ yếu của hệ thống an sinh xã hội nước ta đối với nông dân trong
điều kiện kinh tế thị trường hiện nay ở Việt Nam: những chính sách an sinh xã
hội đối với nông dân, những yếu tố ảnh hưởng tới hoàn thiện và triển khai
chính sách an sinh đối với nông dân. Tác giả cho rằng hệ thống an sinh đối
với nông dân hiện nay chưa hoàn chỉnh, việc tổ chức, thực thi chính sách an
sinh còn chưa hiệu quả, thiếu tính minh bạch và thiếu sự giám sát của người
dân trong cộng đồng. Tăng cường cơ chế quản lý, giám sát các hoạt động an
sinh xã hội đối với nông dân là một trong những giải pháp mà tác giả đưa ra
nhằm giúp nông dân có được hệ thống an sinh xã hội tốt nhất.
Những nghiên cứu và bài viết trên chủ yếu tập trung vào những nội

dung khái quát hóa và làm rõ nghĩa các vấn đề liên quan đến khái niệm an
sinh xã hội và hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam mà chưa đi sâu
vào tìm hiểu những vấn đề về an sinh đối với các nhóm xã hội cụ thể. Những
nội dung nghiên cứu còn thiên về mặt lý luận. Việc khảo sát và tìm hiểu về
những dịch vụ an sinh cụ thể đối với nhóm phụ nữ, nhất là phụ nữ nghèo vẫn
còn là một vấn đề độc lập cần được tìm hiểu.
10


KetKet--noinoi..comcom khokho taitai lieulieu mienmien phiphi

Võ Thị Cẩm Ly, Phụ nữ nghèo ở thành phố Vinh, Nghệ An: thực trạng,
nguyên nhân và chiến lược thoát nghèo. Luận văn thạc sĩ, Hà Nội, 2010. Luận
văn đã mô tả và đánh giá thực trạng nghèo của phụ nữ nghèo ở thành phố
Vinh, những nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo của họ và những chiến
lược thoát nghèo mà họ đang sử dụng. Trong những nguyên nhân nghèo luận
văn có đề cập đến nguyên nhân của việc thiếu nguồn lực tiếp cận như nguồn
vốn, cơ sở vật chất. Chiến lược thoát nghèo của phụ nữ nghèo không chỉ dừng
lại ở nhận thức của họ mà quan trọng còn phải có sự can thiệp của các chính
sách hỗ trợ, trong đó có các hỗ trợ cơ bản có liên quan đến hệ thống dịch vụ
an sinh xã hội.
Viện nghiên cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường (2010), Báo cáo đánh
giá tiếp cận và sử dụng các dịch vụ pháp lý của phụ nữ dân tộc thiểu số. Báo
cáo bao gồm nhiều số liệu bổ ích về thực trạng, những rào cản và mức độ tiếp
cận pháp lý của phụ nữ dân tộc thiểu số hiện nay ở Viêt Nam, đây là một
trong những nhóm nhu cầu thiết yếu trong hệ thống dịch vụ an sinh xã hội.
Kết quả của nghiên cứu đánh giá cho thấy phụ nữ nghèo dân tộc thiểu số còn
gặp nhiều rào cản trong việc tiếp cận với dịch vụ tư vấn pháp lý. Nguyên nhân
chủ yếu xuất phát từ: năng lực của cán bộ tư vấn, sự khó khăn về địa lý, giao
thông đi lại, thù lao cho người tư vấn, sự khác biệt về văn hóa,… Báo cáo

cũng cho thấy các dịch vụ tư vấn pháp lý chưa thực hiện có hiệu quả vì vậy
chưa mang lại tác động lớn đối với phụ nữ dân tộc thiểu số.
Chương trình phát triển Liên hợp quốc tại Việt Nam (UNDP), Dịch vụ
xã hội phục vụ phát triển con người (Báo cáo phát triển con người năm 2011).
Báo cáo đã đưa ra một phân tích dựa trên bằng chứng về sự tiến bộ trong phát
triển con người của Việt Nam ở cấp địa phương, tập trung đặc biệt vào các
vấn đề về sức khỏe và giáo dục. Báo cáo xem xét những thách thức mà nhiều
người Việt Nam đang phải đối mặt trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ
bản. Báo cáo cho thấy gia tăng bất bình đẳng về kinh tế đi kèm với sự chênh
11


lệch dai dẳng trong các chỉ tiêu về giáo dục và y tế cơ bản. Báo cáo kết luận
rằng nếu Việt Nam muốn tiếp tục đạt được mức phát triển con người cao hơn,
thì việc đảm bảo tiếp cận toàn dân và công bằng đối với dịch vụ y tế và giáo
dục là vô cùng cần thiết.
Lưu Quang Tuấn, Tiếp cận các dịch vụ an sinh xã hội của người nghèo
tại khu vực đô thị: thực trạng và các giải pháp hoàn thiện. Tạp chí Khoa học
Lao động và Xã hội, số 29/quý 4, Viện Khoa học Lao động Xã hội. Bài viết đã
đề cập đến thực trạng tiếp cận một số dịch vụ an sinh cơ bản như giáo dục, y
tế, nhà ở, điện, nước và xử lý rác thải của người nghèo nói chung ở đô thị hiện
nay. Kết quả cho thấy người nghèo ở đô thị còn gặp nhiều khó khăn trong việc
tiếp cận các dịch vụ an sinh xã hội so với nhóm người giàu tại cùng thời điểm.
Tuy nhiên, những phân tích và nhìn nhận được tác giả thực hiện ở quy mô
rộng nên chưa nêu bật được các đặc điểm cụ thể của từng nhóm đối tượng
nghèo, phụ nữ nghèo chưa được đề cập đến như một chủ thể của vấn đề
nghiên cứu.
Các nghiên cứu trên đã đề cập và làm sáng rõ một số vấn đề có liên
quan đến việc tiếp cận một số nhóm dịch vụ xã hội của người nghèo nói
chung mà chưa đi sâu tìm hiểu cụ thể với đối tượng là phụ nữ nghèo. Như

vậy, nghiên cứu về phụ nữ nghèo với việc tiếp cận các dịch vụ an sinh xã hội
vẫn còn là một vấn đề cần thiết, nhằm làm rõ thêm những chiều cạnh có liên
quan đến phụ nữ nghèo và thể hiện được thực trạng đời sống của phụ nữ gắn
với việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản như là một phần không thể thiếu trong
cuộc sống của họ.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
3.1. Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu thực hiện trên cơ sở vận dụng lý luận của Chủ nghĩa Mác
Lênin, quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về vai trò của phụ nữ trong sự
12


KetKet--noinoi..comcom khokho taitai lieulieu mienmien phiphi

tồn tại và phát triển xã hội. Vận dụng các lý thuyết Xã hội học, Công tác xã
hội làm rõ thực trạng và lý giải các yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động tiếp
cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ nghèo ở Tp. Thanh Hóa.
Việc vận dụng các lý thuyết Xã hội học, Công tác xã hội trong nghiên cứu này
sẽ góp phần cung cấp một góc nhìn về sự vận dụng quan điểm lý thuyết Xã
hội học, Công tác xã hội vào nghiên cứu an sinh xã hội. Những kết quả của
nghiên cứu sẽ góp phần đem lại cơ sở khoa học cho việc hoạch địch và hoàn
thiện các chính sách của Nhà nước về an sinh xã hội, nhất là an sinh xã hội
đối với phụ nữ nghèo.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở mô tả, đánh giá thực trạng tiếp cận các dịch vụ an sinh xã
hội cơ bản, kết quả của nghiên cứu này sẽ là nguồn tư liệu giúp cho cán bộ
quản lý cơ sở, đặc biệt ở thành phố Thanh Hóa hiểu được thực tiễn thực hiện
và triển khai chính sách an sinh xã hội đối với phụ nữ nghèo, đặc biệt là nhóm
chính sách an sinh xã hội cơ bản. Từ đó có những định hướng trong hoạch
định chính sách, tổ chức triển khai chính sách giúp tăng cường cơ hội tiếp cận

các dịch vụ an sinh xã hội đối với người nghèo nói chung và phụ nữ nghèo
nói riêng.
Ngoài ra, kết quả của luận văn còn là tài liệu tham khảo cho các cơ sở,
các tổ chức nghiên cứu về dịch vụ an sinh xã hội và về phụ nữ, là tài liệu tham
khảo cho những học viên, sinh viên ngành Xã hội học, Công tác xã hội và
những người nghiên cứu có quan tâm đến vấn đề này.
4. Mục đích và câu hỏi nghiên cứu
4.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ
nghèo ở Tp. Thanh Hóa nhằm phân tích thực trạng và đánh giá tác động của
việc tiếp cận, sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội đến phụ nữ nghèo ở Tp.
13


Thanh Hóa, từ đó đề xuất các giải pháp giúp phụ nữ nghèo tăng cường tiếp
cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội hướng tới thoát nghèo, ổn định
cuộc sống.
4.2. Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài nhằm trả lời cho các câu hỏi sau:
- Thực trạng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ
nghèo ở Tp. Thanh Hóa hiện nay như thế nào? Thực trạng này có tác động
như thế nào đến phụ nữ nghèo?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ
an sinh xã hội của phụ nữ nghèo ở Tp. Thanh Hóa?
- Làm thế nào để tăng cường, nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng
các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ nghèo ở Tp Thanh Hóa?
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích thực trạng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội
của phụ nữ nghèo ở Tp. Thanh Hóa hiện nay.
- Đánh giá tác động của việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã

hội đối với phụ nữ nghèo ở Tp. Thanh Hóa.
- Phân tích, lý giải những yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận và sử
dụng các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ nghèo ở Tp. Thanh Hóa.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp phụ nữ nghèo ở Tp. Thanh Hóa
tiếp cận và sử dụng tốt hơn các dịch vụ an sinh xã hội.
6. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu
6.1. Đối tượng nghiên cứu
Tiếp cận và sử dụng các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ nghèo ở Tp.
Thanh Hóa hiện nay.
6.2. Khách thể nghiên cứu
- Cán bộ quản lý, triển khai các chính sách an sinh xã hội tại thành phố Thanh Hóa.

14


KetKet--noinoi..comcom khokho taitai lieulieu mienmien phiphi

- Phụ nữ nghèo tại thành phố Thanh Hóa.
- Khách thể khảo sát: Phụ nữ nghèo là chủ hộ hoặc vợ của chủ hộ trong các
hộ gia đình được xác định là hộ nghèo thuộc 5 xã/phường trên địa bàn thành
phố Thanh Hóa là Phường Đông Sơn, Phường Tào Xuyên, Phường Đông Thọ,
Phường Trường Thi, Xã Quảng Phú. Và cán bộ quản lý, đại diện của chính
quyền địa phương ở Tp. Thanh Hóa.
7. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: từ tháng 6/2013 đến tháng 6/2014.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: an sinh xã hội là một khái niệm rộng.
Hệ thống chính sách an sinh xã hội Việt Nam bao gồm các bộ phận cấu thành:
Chính sách thị trường lao động; Bảo hiểm xã hội; Trợ giúp xã hội và các
chương trình giảm nghèo. Trong khuôn khổ nội dung nghiên cứu của đề tài

này, do những giới hạn chủ quan và khách quan tôi không đi sâu tìm hiểu các
nội dung nêu trên mà tập trung khảo sát việc tiếp cận một số nhóm dịch vụ xã
hội nằm trong các cấu phần thuộc hệ thống an sinh xã hội của phụ nữ nghèo
tại thành phố Thanh Hóa, cụ thể là các nhóm sau đây:
(1) Nhà ở; (2) Nước sạch và vệ sinh môi trường; (3) Y tế (4) Dạy nghề
và hỗ trợ tìm việc làm; (5) Trợ giúp pháp lý; (6) Bảo hiểm xã hội;
8. Giả thuyết nghiên cứu và khung phân tích
8.1. Giả thuyết nghiên cứu
Thanh Hóa là thành phố có tốc độ đô thị hóa nhanh, các chương trình
an sinh xã hội được thành phố chú trọng triển khai và thực hiện đồng bộ, song
trên thực tế, bộ phận người nghèo, nhất là phụ nữ nghèo vẫn còn gặp nhiều
khó khăn trong tiếp cận các dịch vụ an sinh xã hội cơ bản, nhất là dịch vụ bảo
hiểm xã hội và việc làm.
Những chính sách hỗ trợ phụ nữ nghèo về các dịch vụ an sinh cơ bản
nhìn chung chưa có sự tác động mạnh mẽ đến đời sống của phụ nữ nghèo
15


cũng như hiệu quả của thoát nghèo bền vững. Nguyên nhân chính của những
hạn chế trên là do chưa có hệ thống chính sách đối với phụ nữ nghèo và việc
tổ chức, thực hiện chính sách ở cấp cơ sở còn lỏng lẻo.
Cùng với việc thực hiện các hoạt động giảm nghèo và chiến lược an
sinh xã hội giai đoạn 2020, phụ nữ Tp. Thanh Hóa sẽ có nhiều cơ hội hơn
trong tiếp cận các dịch vụ an sinh cơ bản phục vụ nhu cầu tối thiểu của cuộc
sống, hướng tới thoát nghèo.

16


KetKet--noinoi..comcom khokho taitai lieulieu mienmien phiphi


8.2. Khung phân tích

Điều kiện kinh tế xã hội

Hệ thống An sinh xã hội Việt Nam

Thực trạng nghèo và việc tổ chức, triển
khai các chương trình về an sinh xã hội
đối với phụ nữ nghèo ở Tp. Thanh Hóa

Phụ nữ nghèo Tp. Thanh Hóa tiếp
cận các dịch vụ an sinh xã hội cơ bản

Nhà ở

Nước sạch,
vệ sinh MT

Chăm
sóc y tế

Tư vấn
pháp lý

Điều kiện sống, sinh hoạt và thu nhập
của phụ nữ nghèo

17


Dạy nghề,
việc làm

Bảo hiểm
xã hội


9. Phƣơng pháp nghiên cứu
9.1. Phương pháp luận

Đề tài sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủ
nghĩa duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác Lênin nhằm luận giải vai trò
không thể thiếu của các dịch vụ an sinh xã hội cơ bản trong việc phát triển
kinh tế - xã hội cũng như giúp xóa đói, giảm nghèo cho phụ nữ nghèo tại
thành phố Thanh Hóa. Trong bối cảnh lịch sử cụ thể có tính hệ thống, việc hỗ
trợ các dịch vụ an sinh xã hội cơ bản đối với phụ nữ nghèo có tính chất biện
chứng với việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản nhằm tăng cường hoạt động giảm
nghèo và ổn định đời sống cho phụ nữ nói riêng và người dân nói chung.
9.2. Phương pháp thu thập thông tin
9.2.1. Phương pháp phân tích tài liệu
Đề tài khai thác các nguồn tài liệu, các văn bản về chính sách an sinh, chính
sách an sinh đối với phụ nữ nói chung và phụ nữ nghèo nói riêng. Phân tích các báo
cáo có liên quan đến phụ nữ nghèo ở Việt Nam và ở thành phố Thanh Hóa. Sử dụng
các số liệu thống kê về thực trạng nghèo đói và tình hình phát triển kinh tế xã hội ở
địa phương làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá thực tiễn các vấn đề liên quan
đến người nghèo và phụ nữ nghèo ở Tp Thanh Hóa.

9.2.2. Phương pháp quan sát
Sử dụng phương pháp quan sát giúp người nghiên cứu có cái nhìn
khách quan về thực trạng tiếp cận các dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ

nghèo thông qua việc mô tả lại thực tế điều kiện nhà ở, trang thiết bị sinh
hoạt, nước dùng hàng ngày, v.v. nhằm góp phần vào việc thu thập các thông
tin về nội dung nghiên cứu.
9.2.3. Phương pháp phỏng vấn bằng bảng
hỏi a, Dung lượng mẫu:
Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn thông qua bảng hỏi cấu trúc với
200 phụ nữ nghèo đại diện cho 3.619 hộ nghèo đang sinh sống trên địa bàn
18


KetKet--noinoi..comcom khokho taitai lieulieu mienmien phiphi

thành phố Thanh Hóa. Trên cơ sở xác định vị trí cư trú chủ yếu của phụ nữ
nghèo ở các phường/xã trong thành phố, chúng tôi chọn mẫu từ 5 phường/xã
trên địa bàn nghiên cứu và phân bố mẫu theo tỷ lệ tập trung của hộ nghèo tại
các phường/xã trên.
b, Quy trình chọn mẫu: Cách chọn mẫu như sau:
Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống chọn ra 5
phường/xã thuộc thành phố Thanh Hóa là: Đông Sơn, Đông Thọ, Tào Xuyên,
Quảng Phú, Trường Thi.
Xác định danh sách các hộ nghèo 4 phường và 1 xã, trên cơ sở đó tiến
hành lựa chọn số lượng 200 phụ nữ nghèo. Họ là những chủ hộ hoặc vợ của
chủ hộ trong danh sách các hộ nghèo của thành phố Thanh Hóa.
c, Nội dung trưng cầu ý kiến:
- Phần 1: Phần thông tin chung, gồm nhóm câu hỏi nhằm tìm hiểu đặc trưng
của gia đình: chủ hộ, thu nhập, số thành viên trong gia đình.
- Phần 2: Là phần nội dung câu hỏi chính của đề tài, tập trung vào các nhóm
câu hỏi về tiếp cận các dịch vụ an sinh xã hội cơ bản: nhà ở, nước sạch, vệ
sinh môi trường, chăm sóc sức khỏe, trợ giúp pháp lý, bảo hiểm xã hội và đào
tạo, giới thiệu việc làm.

- Phần 3: Phần thông tin cá nhân, phần này khai thác các đặc điểm về khách
thể khảo sát: giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, dân tộc.
d, Cơ cấu mẫu khảo sát:
Tiêu chí

Số hộ nghèo

Tần suất

Tỷ lệ (%)

Địa

Phường Trường Thi

104

35

17,5%

bàn

Phường Đông Sơn

41

14

7,0%




Phường Đông Thọ

187

62

31,0%

trú

Phường Tào Xuyên

148

49

24,5%

Xã Quảng Phú

122

40

20,0 %

19



Giới tính nữ

200

100%

Nông nghiệp

84

42,0%

Làm thuê

67

33,5%

Buôn bán

41

20,5%

Khác

8


4,0%

Từ 18 – dưới 35

33

16,5%

Từ 35 – dưới 45

82

41,0%

Từ 45 – dưới 55

69

34,5%

>55

16

8,0%

THPT

53


26,5%

THCS

88

44,0%

Tiểu học

51

25,5%

Mù chữ

8

4,0%

Nghề nghiệp

Nhóm tuổi

Trình độ học vấn

9.2.4 Phương pháp phỏng vấn sâu
Để bổ sung thông tin từ nghiên cứu định lượng của đề tài, chúng tôi tiến
hành 15 cuộc phỏng vấn sâu đối với khách thể là phụ nữ nghèo và cán bộ địa
phương. Trong đó tiến hành 10 cuộc phỏng vấn sâu với khách thể là phụ nữ nghèo

theo cơ cấu các xã/phường nhằm mục đích đánh giá thực trạng tiếp cận các dịch vụ
an sinh cơ bản của phụ nữ nghèo hiện nay. 5 cuộc phỏng vấn sâu với khách thể là
cán bộ địa phương (cán bộ phụ nữ, cán bộ chính sách, cán bộ quản lý xã/phường)
nhằm mục đích thu thập các thông tin về tình hình thực hiện các chương trình, hoạt
động hỗ trợ dịch vụ cơ bản đến phụ nữ nghèo trên địa bàn thành phố Thanh Hóa.

10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị luận văn gồm 2 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Thực trạng tiếp cận và sử dụng dịch vụ an sinh xã hội của phụ nữ
pnghèo thành phố Thanh Hóa
20


KetKet--noinoi..comcom khokho taitai lieulieu mienmien phiphi

PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Khái niệm, công cụ liên quan
1.1.1. Khái niệm tiếp cận
Hiện nay chưa có một khái niệm chính thống nào về “tiếp cận”, ở mỗi
lĩnh vực khác nhau những người quan tâm đến cụm từ này có các cách hiểu
và quan niệm khác nhau.
Bertrand và cộng sự đã định nghĩa: Tiếp cận là mức độ những gói dịch
vụ hợp lý đến được và được sử dụng bởi các cá nhân ở một địa điểm nhất
định nào đó. Tiếp cận có nhiều phương diện khác nhau bao gồm phương diện
vật chất, hành chính, kinh tế, nhận thức và tâm lý [48].
Trong đề tài này, khái niệm “tiếp cận” được hiểu là mức độ những gói
dịch vụ an sinh xã hội cơ bản đến được và được sử dụng bởi các đối tượng là
phụ nữ nghèo tại thành phố Thanh Hóa.

1.1.2. Khái niệm dịch vụ xã hội
Khái niệm dịch vụ:
Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho
những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công [39, tr. 156].

Philip Kotler định nghĩa dịch vụ: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích
cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển
quyền sở hữu. Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với
sản phẩm vật chất [40, tr. 29].
Từ những khái niệm ở trên, có thể hiểu dịch vụ như sau:
Dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của
con người. Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể
(hữu hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của
xã hội.
21


×