BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------------
PHẠM ĐÌNH SINH
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA TẠI CÁC
TỈNH - THÀNH PHỐ Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa
tại các tỉnh – thành phố ở Việt Nam” là bài nghiên cứu do tôi thực hiện.
Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam
đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố
hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận
văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016
Phạm Đình Sinh
i
LỜI CÁM ƠN
Tôi xin chân thành cám ơn TS. Trần Anh Tuấn. Trong suốt quá trình nghiên
cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp, Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo
điều kiện cho tôi rất nhiều.
Xin trân trọng quý Thầy, Cô trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh đã giảng
dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành kháo học này.
Cám ơn toàn thể các bạn lớp ME06A đã gắn bó và chia sẻ với tôi trong suốt
quá trình học tập.
Do chưa có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu và sự hiểu biết còn hạn chế
nên luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng góp ý
kiến từ quý thầy, cô và các bạn học viên.
Tôi xin chân thành cám ơn.
ii
TÓM TẮT
Luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa tại các
tỉnh – thành phố ở Việt Nam. Trên cơ sở phân tích mô hình hồi quy theo phương
pháp kinh tế lượng, luận văn đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố, đồng thời
đưa ra những đề xuất, khuyến nghị cho các địa phương trong vấn đề quy hoạch, xây
dựng và quản lý đô thị ngày càng hiệu quả hơn.
Mô hình được xây dựng dựa trên điều kiện thực tế ở Việt Nam, trên cơ sở các
lý thuyết của kinh tế học và các nghiên cứu trước đây. Trong đó, nhóm yếu tố kinh tế
đại diện với 3 biến: GRDP bình quân đầu người; Tỷ trọng công nghiệp – xây dựng
và dịch vụ trong cơ cấu GRDP; Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Nhóm yếu tố về xã
hội đại diện với 4 biến: Tỷ lệ sinh viên đại học – cao đẳng so với dân số; Tốc độ tăng
dân số; Hạ tầng giao thông; Tỷ lệ hộ nghèo.
Bên cạnh những yếu tố về kinh tế - xã hội, thì đề tài cũng nghiên cứu về tác
động của quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa. Sự phát triển của hệ thống
đô thị ở Việt Nam được chi phối bởi điều kiện phát triển của từng địa phương và
định hướng quy hoạch chung của quốc gia, giữa các đô thị có mối liên kết và tác
động qua lại với nhau.
Luận văn sử dụng phầm mền Stata13 để thực hiện ước lượng hồi quy với dữ
liệu bảng cho 63 tỉnh – thành phố trong giai đoạn từ năm 2010 – 2014.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, các biến đưa vào mô hình đều có ý nghĩa thống
kê , phù hợp với những nghiên cứu trước trong tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại
các địa phương ở Việt Nam.
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
LỜI CÁM ƠN ................................................................................................................. ii
TÓM TẮT ...................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ...................................................................................................................... vi
DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ ................................................................................... ix
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ..........................................................................................1
1.1.
Lý do chọn đề tài ..........................................................................................1
1.2.
Vấn đề nghiên cứu........................................................................................2
1.3.
Mục tiêu nghiên cứu .....................................................................................3
1.4.
Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................3
1.5.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................3
1.6.
Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................4
1.7.
Ý nghĩa của nghiên cứu ................................................................................5
1.8.
Kết cấu của luận văn ....................................................................................5
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...................................................7
2.1.
Một số khái niệm ..........................................................................................7
2.1.1. Đô thị ............................................................................................................7
2.1.2. Dân số đô thị ................................................................................................8
2.1.3. Phân loại đô thị .............................................................................................8
iv
2.1.4. Các tiêu chuẩn cơ bản để phân loại đô thị....................................................9
2.1.5. Sơ lược nguồn gốc đô thị ...........................................................................10
2.2.
Đô thị hóa ...................................................................................................11
2.2.1. Khái niệm ...................................................................................................11
2.2.2. Tác động của đô thị hóa .............................................................................12
2.3.
Khái quát quá trình đô thị hóa ở Việt Nam từ năm 1945 đến nay .............14
2.4.
Đô thị hóa với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam .........................................17
2.5.
Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa .....................................20
2.6.
Đô thị hóa và các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ gắn với mục tiêu phát
triển bền vững ở Việt Nam .........................................................................22
2.7.
Đô thị hóa bền vững trong công tác quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam ..24
2.8.
Tổng hợp các nghiên cứu trước ..................................................................25
2.9. Xây dựng mô hình lý thuyết nghiên cứu ......................................................32
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .34
3.1.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................34
3.2.
Mô hình nghiên cứu ...................................................................................35
3.3.
Dữ liệu nghiên cứu .....................................................................................40
3.3.1. Nguồn dữ liệu nghiên cứu ..........................................................................40
3.3.2. Đặc điểm của dữ liệu ..................................................................................41
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ......................................................................43
4.1.
Mô tả thống kê các biến trong mô hình nghiên cứu ...................................43
4.2.
Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến ............................................................45
4.3.
Kết quả hồi quy từ mô hình nghiên cứu .....................................................49
v
4.3.1. Kiểm tra tự tương quan ..............................................................................49
4.3.2. Kiểm tra phương sai thay đổi .....................................................................49
4.3.3. Kiểm tra hiện tượng nội sinh ......................................................................49
4.3.4. Hồi quy theo phương pháp sử dụng biến công cụ khắc phục hiện tượng
nội sinh .......................................................................................................49
4.4.
Phân tích kết quả nghiên cứu .....................................................................51
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................58
5.1.
Kết luận ......................................................................................................58
5.2.
Khuyến nghị ...............................................................................................60
5.3.
Hạn chế của đề tài ......................................................................................61
5.4.
Hướng nghiên cứu tiếp theo .......................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................63
PHỤ LỤC .....................................................................................................................67
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮC
2SLS:
Phương pháp ước lượng hồi quy 2 giai đoạn (2 Stage Least of
Square)
ASEAN:
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast
Asian Nations)
FDI:
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
FEM:
Mô hình các tác động cố định (Fixed Effects Model)
GDP:
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
GRDP:
Tổng sản phẩm trên địa bàn (Gross Regional Domestic Product)
GMM:
Phương pháp ước lượng moment tổng quát (Generalized method
of moments)
OLS:
Phương pháp bình phương tối thiểu thông thường (Ordinary Least
Squares)
MDGs:
Các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (The Millennium
Development Goal)
NXB
Nhà xuất bản
REM:
Mô hình các tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model)
TP:
Thành phố
TW:
Trung ương
UNDP:
Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (United Nations
Development Programme)
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tỷ lệ đô thị hóa của một số thành phố ở Việt Nam ................................... 16
Bảng 2.2. Tỷ lệ dân số, dân số đô thị và GRDP của các TP trực thuộc TW .............. 19
Bảng 2.3. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam................................................ 21
Bảng 3.1. Bảng tổng kết các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứu ....................... 39
Bảng 4.1. Mô tả thống kê các biến trong mô hình nghiên cứu ................................... 43
Bảng 4.2. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình ............................. 46
Bảng 4.3. Hệ số VIF .................................................................................................. 46
Bảng 4.4. Hồi quy Pooled OLS, Fixed effects và Random effects ........................... 47
Bảng 4.5. Kết quả kiểm định Hausman ..................................................................... 48
Bảng 4.6. Kết quả hồi quy GMM .............................................................................. 50
viii
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 2.1. Bản đồ Tỷ lệ dân số sống ở các khu vực đô thị năm 2014 ......................... 15
Hình 2.2. Tỷ lệ dân cư đô thị toàn quốc từ năm 1990 đến 2014 ................................ 17
Hình 2.3. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và quá trình đô thị hóa từ năm 1990
đến 2014...................................................................................................................... 18
Hình 2.4. Tỷ trọng đóng góp GRDP năm 2014 của các vùng kinh tế ........................ 20
Hình 2.5. Tỷ trọng ngành phi nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế năm 2014............... 22
Hình 2.6. Mô hình xây dựng các bước giả thuyết nghiên cứu ................................... 33
Hình 3.1. Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa TLDTH và GRDPBQ ........................... 36
ix
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
Chương 1 giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên
cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết cấu của luận
văn.
1.1.
Lý do chọn đề tài
Đô thị hóa là một quá trình tất yếu diễn ra trên thế giới. Đặc biệt ở các nước
đang phát triển, trong đó có Việt Nam, thì tốc độ đô thị hóa được thể hiện một cách
rõ ràng nhất. Theo thống kê của Cục Phát triển đô thị (Bộ Xây dựng 2010, 2014), nếu
năm 1990, ở Việt Nam mới có khoảng 500 đô thị, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 18% thì
đến tháng 12/2014, con số đó là 774 đô thị. Trong đó có 2 đô thị đặc biệt, 15 đô thị
loại I, 21 đô thị loại II, 42 đô thị loại III, 67 đô thị loại IV và 627 đô thị loại V. Tỷ lệ
đô thị hóa trung bình cả nước khoảng 34%.
Quá trình hình thành và phát triển hệ thống đô thị đóng vai trò quan trọng
trong việc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi lãnh thổ, mỗi quốc gia.
Kết quả của nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến vấn đề đô thị hóa cũng đã
chỉ ra tác động của quá trình đô thị hóa lên đời sống con người trong các lĩnh vực
kinh tế - xã hội, trong đó có cả những mặt tích cực cũng như tiêu cực. Với sự gia
tăng dân số liên tục cũng như đáp ứng nhu cầu phát triển không ngừng của con
người, quá trình đô thị hóa buộc phải diễn ra và kèm theo những hệ lụy là điều không
tránh khỏi. Tuy nhiên, bên cạnh những hệ quả tiêu cực thì chúng ta không thể phủ
nhận những lợi ích mà đô thị hóa mang lại. Trong các nghiên cứu của Anett và
Guanghua (2013), Standard Chartered Bank (2014) chỉ ra rằng đô thị hóa có mối
quan hệ tích cực đến tăng trưởng kinh tế, thu hút đầu tư. Người dân có cơ hội tiếp
cận các dịch vụ cung ứng về giáo dục, y tế, văn hóa...hiện đại hơn, chất lượng hơn.
Hay trong báo cáo Giám Sát Toàn Cầu 2013, do Ngân Hàng Thế Giới và Quỹ Tiền
Tệ Quốc Tế đã nhận định các nước đang phát triển cần dùng đô thị hóa để thực hiện
mục tiêu phát triển thiên niên kỷ v.v...
1
Việt Nam đang trong giai đoạn mà theo nhận định của các chuyên gia là thời
kỳ cơ cấu “dân số vàng”, làm cho quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ đi kèm với
việc nhiều đô thị, khu đô thị mới được hình thành và phát triển. Trong Quyết định số
445/QĐ-TTg ngày 7/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ cũng đã phê duyệt quy hoạch
tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm
2050. Theo đó, chỉ tiêu đô thị đến năm 2025, tổng số đô thị cả nước khoảng 1000 đô
thị, trong đó, đô thị từ loại I đến đặc biệt là 17 đô thị, đô thị loại II là 20 đô thị; đô thị
loại III là 81 đô thị; đô thị loại IV là 122 đô thị, còn lại là các đô thị loại V.
Năm 2015 cũng là năm quan trọng đánh dấu việc hoàn thành khuôn khổ Mục
tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDG) bảo đảm cho quá trình chuyển đổi sang các Mục
tiêu Phát triển Bền vững (SDGs).
Bên cạnh đó, chúng ta đang đẩy nhanh quá trình phát triển trở thành một nước
công nghiệp hiện đại vào năm 2020. Do đó việc xây dựng và phát triển đô thị theo
hướng bền vững là hết sức cần thiết.
Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
đô thị hóa tại các tỉnh – thành phố ở Việt Nam” bằng mô hình kinh tế lượng để thực
hiện luận văn thạc sỹ kinh tế học. Qua đó góp phần cho các nhà quản lý có thêm
nguồn tư liệu tham khảo về những vấn đề liên quan đến tình hình đô thị hóa ở các
tỉnh - thành phố nhằm xây dựng hệ thống đô thị Việt Nam hướng đến sự phát triển
bền vững, sử dụng nguồn tài nguyên hợp lý mà vẫn phải đảm bảo chất lượng cuộc
sống cho con người.
1.2.
Vấn đề nghiên cứu
Luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa tại các tỉnh – thành
phố ở Việt Nam” nghiên cứu và làm rõ một số yếu tố thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội
có khả năng tác động đến tốc độ đô thị hóa tại 63 tỉnh – thành phố ở Việt Nam.
Trong đó, các chỉ số về lĩnh vực kinh tế: GRDP bình quân đầu người; Tỷ trọng công
nghiệp – xây dưng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế; Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;
2
Tỷ trọng xuất khẩu và nhập khẩu so với GRDP. Các chỉ tiêu đại diện cho lĩnh vực xã
hội: Số sinh viên đại học – cao đẳng; Tốc độ tăng dân số; Cơ sở hạ tầng giao thông;
Tỷ lệ hộ nghèo. Bên cạnh đó, đề tài còn nghiên cứu vấn đề quy hoạch ảnh hưởng đến
thực trạng phát triển đô thị. Từ kết quả nghiên cứu, đưa ra nhận định và gợi ý đề xuất
cho các địa phương trong định hướng xây dựng phát triển đô thị hiệu quả hơn.
1.3.
Mục tiêu nghiên cứu
- Trên nền tảng cơ sở lý luận và tổng hợp các nghiên cứu trước để đánh giá
thực trạng đô thị hóa, từ đó xác định những yếu tố của mô hình đô thị hóa ở Việt
Nam.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố có khả năng tác động đến tốc độ
đô thị hóa.
- Phân tích kết quả mô hình và gợi ý chính sách cho nhà quản lý trong định
hướng xây dựng đô thị gắn với phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.
1.4.
Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu đã đề ra, luận văn tập trung phân tích các vấn đề sau:
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa? Mức độ ảnh hưởng của các
yếu tố đó như thế nào?
- Mức độ ý nghĩa thu được từ kết quả nghiên cứu? Các gợi ý về giải pháp phát
triển kinh tế - xã hội, quy hoạch và quản lý đô thị cho các địa phương?
1.5.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu các yếu tố về kinh tế - xã hội, cũng như công tác lập quy
hoạch sử dụng đất ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa tại các tỉnh – thành phố ở Việt
Nam.
3
Nghiên cứu được thực hiện cho 63 tỉnh - thành phố ở Việt Nam, bao gồm: An
Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bắc Kạn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Bến Tre, Bình
Dương, Bình Định, Bình Phước, Bình Thuận, Cà Mau, Cao Bằng, Cần Thơ, Đà
Nẵng, Đắk Lắk, Đắk Nông, Điện Biên, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Hà Giang,
Hà Nam, Hà Nội, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng, Hậu Giang, Hòa Bình, Hưng
Yên, Khánh Hòa, Kiên Giang, Kon Tum, Lai Châu, Lâm Đồng, Lạng Sơn, Lào Cai,
Long An, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Ninh Thuận, Phú Thọ, Phú Yên, Quảng
Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Sơn La, Tây
Ninh, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Thừa Thiên - Huế, Tiền Giang, Tp Hồ
Chí Minh, Trà Vinh, Tuyên Quang, Vĩnh Long, Vĩnh Phúc và Yên Bái.
Thời gian nghiên cứu từ năm 2010 - 2014. Dữ liệu về thời gian liên tục trong
5 năm 2010, 2011, 2012, 2013 và 2014 của 63 tỉnh - thành phố.
1.6.
Phƣơng pháp nghiên cứu:
Có nhiều phương pháp đánh giá về mức độ đô thị hóa: Phương pháp viễn
thám, phương pháp phân tích đa tiêu chí, phương pháp sử dụng chuyên gia, phương
pháp xác định bằng tỷ lệ dân số đô thị.
Đề tài này nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa thông
qua mô hình kinh tế lượng. Trong đó, biến quan sát là mức độ đô thị hóa, còn các
biến độc lập là những yếu tố về về kinh tế - xã hội có tác động đến quá trình đô thị
hóa. Do đó nghiên cứu lựa chọn phương pháp xác định bằng tỷ lệ dân số đô thị để đại
diện cho biến quan sát là mức độ đô thị hóa.
Trên cơ sở dữ liệu thu thập được và một số nghiên cứu trước, đề tài sử dụng
phần mềm Stata13 để phân tích mô hình theo các phương pháp phân tích cho dữ liệu
bảng.
1.7.
Ý nghĩa của nghiên cứu:
4
Luận văn hoàn thiện sẽ bổ sung thêm nguồn tư liệu tham khảo cho các nhà
quản lý trong việc lập quy hoạch, xây dựng và cải tạo đô thị, phát triển kinh tế - xã
hội nhằm nâng cao chất lượng sống cho nhân dân.
1.8.
Kết cấu của luận văn:
Ngoài các phần mục lục, bảng biểu, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn
bao gồm 6 chương:
Chƣơng 1: Giới thiệu. Chương này giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên
cứu; mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu; xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu;
phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết. Chương 2 trình bày khái niệm về đô
thị, các yếu tố kinh tế - xã hội liên quan, khái quát quá trình đô thị hóa ở Việt Nam từ
năm 1945 đến nay. Trình bày mối quan hệ giữa Đô thị hóa với Tăng trưởng kinh tế;
Công nghiệp hóa; Đô thị hóa và các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ gắn với mục
tiêu phát triển bền vững ở Việt Nam; Đô thị hóa bền vững trong công tác quy hoạch
sử dụng đất ở Việt Nam. Đồng thời chương này cũng khái quát một số nghiên cứu
trước đây về vấn đề đô thị hóa.
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu. Trên cơ sở những lý thuyết có được ở
chương 2, chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, mô
hình kinh tế lượng và cơ sở nguồn dữ liệu nghiên cứu.
Chƣơng 4: Phân tích kết quả. Chương này phân tích mô tả thống kê dữ liệu,
phân tích kết quả mô hình kinh tế lượng, kiểm tra mức độ phù hợp của mô hình
thông qua các phương pháp kiểm định trong kinh tế lượng. Sau đó, lựa chọn phương
pháp cho kết quả mô hình phù hợp. Từ đó giải thích, trả lời cho các câu hỏi nghiên
cứu và mục tiêu nghiên cứu đặt ra.
Chƣơng 5: Kết luận và khuyến nghị. Chương này đưa ra kết luận dựa trên
kết quả nghiên cứu đã đạt được, từ đó có hướng đề xuất các giải pháp, chính sách
5
góp phần xây dựng định hướng cho quá trình đô thị hóa. Đồng thời, chương này cũng
nêu lên những hạn chế của nghiên cứu và gợi ý cho hướng nghiên cứu tiếp theo.
6
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 2 trình bày các khái niệm liên quan đến vấn đề đô thị hóa, các
phương pháp đánh giá mức độ đô thị hóa, trình bày khái quát quá trình đô thị hóa ở
Việt Nam từ năm 1945 đến nay, mối quan hệ giữa đô thị hóa với các yếu tố kinh tế xã hội. Đồng thời tóm tắt một số nghiên cứu trước làm nền tảng xây dựng mô hình
nghiên cứu của luận văn.
2.1.
Một số khái niệm
2.1.1. Đô thị
Giáo trình “Quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị” của NXB Xây dựng
(1997), đô thị Việt Nam được hiểu là “một khu dân cư, trong đó lực lượng lao động
chủ yếu là phi nông nghiệp, sống và làm việc theo lối sống thành thị”.
Theo “Từ điển Bách khoa Việt Nam” của NXB Hà Nội (1995) “Đô thị là một
không gian cư trú của cộng đồng người sống tập trung và hoạt động trong những khu
vực kinh tế phi nông.”
Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/TTLT của Bộ Xây dựng - ban Tổ chức Cán
bộ của chính phủ ngày 20 tháng 11 năm 1990 hướng dẫn thực hiện quyết định 132HĐBT ngày 5-5-1990 về phân loại đô thị và phân cấp quản lý đô thị, theo đó:
Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi
nông nghiệp, có hạ tầng cơ sở thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên
ngành, có vai trò thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của cả nước, của một
miền lãnh thổ, của một tỉnh, của một huyện hoặc một vùng trong tỉnh, trong huyện.
- Trung tâm tổng hợp: Những đô thị là trung tâm tổng hợp, khi chúng có
vai trò và chức năng nhiều mặt về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội .v.v...
7
- Trung tâm chuyên ngành: Những đô thị là trung tâm chuyên ngành, khi
chúng có vai trò và chức năng chủ yếu về một mặt nào đó như: Công nghiệp cảng, du
lịch- nghỉ dưỡng, đầu mối giao thông v.v...
- Một đô thị là trung tâm tổng hợp của một vùng tỉnh có thể cũng là trung
tâm chuyên ngành của một vùng liên tỉnh hoặc toàn quốc. Do đó, việc xác định một
trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành còn phải căn cứ vào vị trí của đô thị đó trong
một vùng lãnh thổ nhất định.
- Lãnh thổ đô thị gồm: Nội thành hoặc nội thị (gọi chung là nội thị) và
ngoại ô. Các đơn vị hành chính của nội thị gồm: Quận và Phường, còn các đơn vị
hành chính của ngoại ô gồm: Huyện và Xã.
2.1.2. Dân số đô thị
Theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị đã quy định “Dân
số đô thị là dân số thuộc ranh giới hành chính của đô thị, bao gồm: nội thành, ngoại
thành, nội thị, ngoại thị và thị trấn.”
Theo “Chuyên khảo Di cư và đô thị hóa ở Việt nam: Thực trạng, xu hướng và
những khác biệt” của Tổng cục Thống kê (2009) thì “Dân số đô thị được định nghĩa
bao gồm những người sống trong các vùng nội thành của thành phố, nội thị của thị
xã, các phường/thị trấn”.
Nghiên cứu này chọn cách định nghĩa từ “Chuyên khảo Di cư và đô thị hóa ở
Việt nam: Thực trạng, xu hướng và những khác biệt” cho phù hợp với các số liệu do
Tổng cục Thống kê công bố.
2.1.3. Phân loại đô thị
Theo Nghị định số 42/2009 NĐ-CP, các đô thị ở Việt Nam được phân thành 6
loại như sau: loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V, được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định công nhận. Cụ thể là:
8
- Đô thị loại đặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội
thành, huyện ngoại thành và các đô thị trực thuộc. Việt Nam có hai đô thị đặc biệt là
Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
- Đô thị loại I là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành,
huyện ngoại thành. Đô thị loại I cũng bao gồm các thành phố trực thuộc tỉnh có các
phường nội thành và xã ngoại thành.
- Đô thị loại II là thành phố trực thuộc tỉnh có các phường nội thành và các
xã ngoại thành.
- Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội
thành, nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị.
- Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại
thị, hoặc thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung.
- Đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung
và có thể có các điểm dân cư.
2.1.4. Các tiêu chuẩn cơ bản để phân loại đô thị
Theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP, các tiêu chuẩn cơ bản để phân loại đô thị
được xem xét, đánh giá trên cơ sở hiện trạng phát triển đô thị tại năm trước liền kề
năm lập đề án phân loại đô thị hoặc tại thời điểm lập đề án phân loại đô thị, bao gồm:
1. Chức năng đô thị
Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, cấp quốc gia, cấp
vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm của vùng trong tỉnh; có vai
trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất
định.
2. Quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4 nghìn người trở lên.
9
3. Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại
đô thị và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trung
của thị trấn.
4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp được tính trong phạm vi ranh giới nội
thành, nội thị, khu vực xây dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao
động.
5. Hệ thống công trình hạ tầng đô thị gồm hệ thống công trình hạ tầng xã
hội và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
a. Đối với khu vực nội thành, nội thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ
và có mức độ hoàn chỉnh theo từng loại đô thị;
b. Đối với khu vực ngoại thành, ngoại thị phải được đầu tư xây dựng đồng
bộ mạng hạ tầng và bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển đô thị bền
vững.
6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị: việc xây dựng phát triển đô thị phải theo
quy chế quản lý kiến trúc đô thị được duyệt, có các khu đô thị kiểu mẫu, các tuyến
phố văn minh đô thị, có các không gian công cộng phục vụ đời sống tinh thần của
dân cư đô thị; có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu và phù hợp với
môi trường, cảnh quan thiên nhiên.
2.1.5. Sơ lƣợc nguồn gốc đô thị:
Theo Bài giảng “Lược khảo lịch sử Đô thị” của Nguyễn Dương Tử (2010) đã
sơ lược nguồn gốc của đô thị như sau:
Thế giới cổ đại ra đời vào lúc chế độ công xã thị tộc tan rã và xã hội chiếm
hữu nô lệ hình thành. Nhà nước chiếm hữu nô lệ không ngừng củng cố và tập trung
quyền lực vào tay tầng lớp thống trị là chủ nô với sự hỗ trợ đắc lực của quân đội và
tôn giáo.
10
Quá trình hình thành và phát triển chế độ chiếm hữu nô lệ trên thế giới
diễn ra khác nhau tùy theo điều kiện cụ thể của từng khu vực: khoảng 3500 năm
Tr.CN ở khu vực Bắc Phi với Ai Cập cổ đại, sau đó là khu vực Lưỡng Hà (
Me1sopotamie), Tây Á, châu Á, châu Mỹ và kết thúc ở La mã (Roma) cổ đại vào thế
kỷ thứ V.
Hầu hết các quốc gia cổ đại đều hình thành và phát triển tại những lưu vực
các dòng sông lớn, nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nông nghiệp, ngư
nghiệp, chăn nuôi, thủ công nghiệp và thương nghiệp. Đó là lưu vực sông Nil ở Đông
Bắc châu Phi với nền văn minh Ai Cập. Ở khu vực Tây Á, giữa 2 dòng sông Tigre và
Euphrat có nền văn minh cổ đại Babylone, Assyrie, Phenicie . . . Ở lưu vực sông
Hằng có nền văn minh Nam Á cổ đại với Ấn Độ là đại diện. Lưu vực Hoàng Hà,
sông Dương Tử ở Đông Á là nơi xuất hiện nền văn minh Trung Quốc cổ đại.
Cùng với sự xuất hiện tổ chức xã hội và Nhà nước chiếm hữu nô lệ, bên
cạnh hình thức làng nông nghiệp, hình thức cư trú dạng đô thị hình thành. Khác với
làng nông nghiệp, đô thị cổ đại nhanh chóng trở thành trung tâm chính chi phối mọi
hoạt đông xã hội và là địa bàn phát triển nền văn minh của nhân loại. Cấu trúc đô thị
phản ánh rõ nét sự phân chia giai cấp trong xã hội thông qua việc phân khu chức
năng tương ứng. Một bên là khu vực dành cho tầng lớp chủ nô, bên kia là khu vực
của người nô lệ. Sự khác nhau trong cấu trúc của các đô thị thường thể hiện thông
qua kiến trúc tôn giáo. Do quan niệm về tín ngưỡng khác nhau ở các khu vực và
quốc gia cổ đại mà vị trí và mối quan hệ giữa khu vực Xây dựng các công trình tôn
giáo với khu vực dân dụng của đô thị có những điểm khác nhau.
2.2.
Đô thị hóa
2.2.1. Khái niệm
Quá trình đô thị hoá theo cách tiếp cận xã hội học được nghiên cứu trên cơ sở
hai dấu hiệu định lượng và định tính. Dấu hiệu định lượng được xác định bằng tỉ lệ
11
dân cư đô thị trong tổng số dân. Dấu hiệu định tính được xác định bởi sự chuyển thể
nhiều kiểu mẫu của đời sống xã hội. (John, trích bởi Trịnh Duy Luân, 2004).
Theo Nguyễn Thế Bá (2004) “Đô thị hóa là quá trình tập trung dân số vào các
đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống”.
Chuyên khảo “Di cư và đô thị hóa ở Việt nam: Thực trạng, xu hướng và
những khác biệt” kết quả từ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, tại trang 60 có
định nghĩa về một số khái niệm như sau:
Từ góc độ nhân khẩu học và địa lý kinh tế, đô thị hóa được hiểu là sự di cư
từ nông thôn tới đô thị, là sự tập trung ngày càng nhiều dân cư sống trong những
vùng lãnh thổ đô thị. Mức độ đô thị hóa của một quốc gia được đo lường bằng tỷ lệ
dân cư đô thị trong tổng số dân. Về mặt xã hội, đô thị hóa được hiểu là quá trình tổ
chức lại môi trường cư trú của con người. Đô thị hóa không chỉ thay đổi sự phân bố
dân cư và những yếu tố vật chất, mà còn làm chuyển hóa những khuôn mẫu của đời
sống kinh tế-xã hội, phổ biến lối sống đô thị tới các vùng nông thôn, và toàn bộ xã
hội. Như vậy, quá trình đô thị hóa không chỉ diễn ra về mặt số lượng như tăng trưởng
dân số, mở rộng lãnh thổ, tăng trưởng về sản xuất, mà còn thể hiện cả về mặt chất
lượng, nâng cao mức sống, làm phong phú hơn các khuôn mẫu và nhu cầu văn hóa.
2.2.2. Tác động của đô thị hóa
Quá trình đô thị hoá mang lại những tác động tích cực, trên lý thuyết cũng đã
chứng minh qua nhiều nghiên cứu thực tiễn trên phạm vi toàn cầu. Giữa đô thị hóa
và phát triển kinh tế có mối quan hệ tích cực. Theo Lê Hồng Kế (2012):
Mối quan hệ này được thể hiện bởi các yếu tố như công nghiệp hóa,
thương mại hóa, tăng năng suất, tạo nhiều việc làm và cải thiện sự tiếp cận đối với
những yếu tố khác nhau về sản xuất, thị trường, những cơ sở hạ tầng và các tiện nghi
khác. Như vậy, đô thị hóa dẫn đến tăng thu nhập, thay đổi cách sống, đem lại chất
lượng cao về dịch vụ và cũng phù hợp với dân số ngày càng tăng lên.
12
Bên cạnh đó, với những tác động của các yếu tố về xã hội, Vương Cương
(2008) nhận định quá trình đô thị hóa thu hút một lực lượng lao động lớn trẻ có trình
độ,dân cư tập trung cao góp phần sử dụng đất đai hiệu quả tiết kiệm. Quá trình di cư
cũng mang đến sự giao thoa văn hóa giữa các dân tộc, các vùng miền.
Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa diễn ra mà không có biện pháp quản lý và
kiểm soát chặt chẽ sẽ đem lại những hệ quả tiêu cực cho môi trường, xã hội, và sự
phát triển đô thị.
Do vậy, để hướng đến mục tiêu đô thị hóa bền vững thì theo Lê Hồng Kế
(2012) “Phải xuất phát từ quan điểm tổng hòa phát triển bền vững giữa kinh tế, xã
hội, ổn định môi trường sinh thái và bảo đảm cho một tổ chức liên kết không gian
chặt chẽ giữa đô thị - nông thôn”, đồng thời tác giả cũng nêu ra 10 nhóm tiêu chí bền
vững trong quá trình đô thị hóa từ Chuyên đề nghiên cứu Phân tích chính sách đô thị
hóa trong quá trình đô thị hoá tác động đến phát triển bền vững ở Việt Nam, thuộc
Chương trình Thiên niên kỷ 21 do UNDP tài trợ:
1. Phân bố và quy hoạch đô thị phù hợp với các vùng địa lý và điều kiện
sinh thái tự nhiên, bảo vệ môi trường;
2. Nền kinh tế đô thị phát triển ổn định và bền vững nhằm tạo nhiều việc
làm đô thị ổn định, bền vững cho mọi thành phần kinh tế và mọi người dân đô thị;
3. Trình độ dân trí đô thị và nguồn lực phát triển đủ mạnh;
4. Trình độ quản lý phát triển đô thị đủ mạnh và bền vững;
5. Dịch vụ đô thị đáp ứng yêu cầu cuộc sống đô thị ngày càng cao;
6. Cơ sở hạ tầng xã hội đô thị đầy đủ, ổn định và phát triển bền vững;
7. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị đầy đủ, ổn định và phát triển bền vững;
13
8. Lồng ghép quy hoạch môi trường trong quy hoạch đô thị;
9. Huy động sự tham gia của cộng đồng người dân đô thị trong công tác
qui hoạch, phát triển và quản lý đô thị;
10. Hợp tác, phối hợp điều hành Vùng hợp lý, hiệu quả, cùng có lợi và
cùng phát triển.
2.3.
Khái quát quá trình đô thị hóa ở Việt Nam từ năm 1945 đến nay
Trước năm 1975, tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam rất thấp, dưới 20%.
Nguyên nhân chủ yếu là do kinh tế Việt Nam xuất phát từ nông nghiệp lạc hậu, lại
vừa trải qua hai cuộc chiến tranh kéo dài.
Từ năm 1975, đất nước thống nhất, tỷ lệ dân số thành thị có bước tăng vọt
hơn 20%. Đến năm 1977 thì giảm xuống nhanh do sự thanh đổi về địa lý hành chính.
Trong khoảng thời gian những năm 1980 – 1985, dân số đô thị Việt Nam
không những không tăng mà còn giảm do chính sách di dân tử một số đô thị đi xây
dựng vùng “kinh tế mới”. (Nguyễn Hữu Đoàn, 2009)
Theo “Đánh giá đô thị hóa ở Việt Nam” của Ngân hàng thế giới (2011), từ
sau năm 1986 thời kỳ “đổi mới” của đất nước, dân số đô thị ở Việt Nam bắt đầu tăng
nhanh, Việt Nam đang ở những bước đầu tiên của đô thị hóa. Trong đó giai đoạn
1993-2005, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trên tất cả các phương diện.
Thống kê từ Bộ Xây dựng, năm 1990 cả nước mới có khoảng 500 đô thị,
đến cuối năm 2014, con số này là 774 đô thị, bao gồm: 2 đô thị đặc biệt, 15 đô thị
loại I, 21 đô thị loại II, 42 đô thị loại III, 65 đô thị loại IV và 629 đô thị loại V; trong
đó có khoảng 100 đô thị là trung tâm KT-XH quan trọng của các vùng miền. Tỷ lệ đô
thị hóa năm 2014 đạt khoảng 34,5% với dân số đô thị khoảng 30 triệu người.
Các điểm đô thị được rải đều khắp nơi trên lãnh thổ, hệ thống đô thị này là
kết quả của quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên quá trình đô
thị hóa diễn ra chưa đồng đều. Các tỉnh phía Nam có tỷ lệ dân số đô thị nhiều hơn
14
các tỉnh phía Bắc. Điều này thể hiện rõ qua bản đồ: Tỷ lệ dân số sống ở các khu vực
đô thị năm 2014
Hình 2.1. Bản đồ Tỷ lệ dân số sống ở các khu vực đô thị năm 2014
Nguồn: Tác giả tổng hợp, 2015
15