Tải bản đầy đủ (.pptx) (25 trang)

Slide công nghệ chế biến sữa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.4 MB, 25 trang )

CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SỮA

Huỳnh Thanh Hòa

Lâm Thảo Nhi

Dương Tuyết Mai

Phạm Việt Đức

Nguyễn Chí Lãm

Trần Thị Trúc Mi


Công nghệ sản xuất sữa đặc không
đường


Sữa đặc không bổ sung thêm đường (sữa không ngọt)

Sữa cô đặc – sữa đặc
Là nhóm sản phẩm được chế từ sữa và có hàm lượng chất khô
cao (26 – 74,5%)

Sữa đặc bổ sung thêm đường (sữa đặc có đường hay sữa ngọt)


QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA ĐẶC
KHÔNG ĐƯỜNG
Sữa


Sữa nguyên
nguyên liệu
liệu

Chuẩn
Chuẩn hóa
hóa

Xử
Xử lý
lý nhiệt
nhiệt


Cô đặc
đặc

Đồng
Đồng hóa
hóa


Làm
Làm nguội
nguội và
và bổ
bổ sung
sung phụ
phụ
gia

gia

Chiếc
Chiếc rót
rót và
và bao
bao gói
gói

Tiệt
Tiệt trùng
trùng

Thành
Thành phẩm
phẩm


THUYẾT MINH QUY TRÌNH SỮA ĐẶC KHÔNG
ĐƯỜNG


Sữa nguyên liệu

Sử dụng sữa tươi nguyên chất đạt các chỉ
tiêu cảm quan hóa lí và vi sinh. Sữa tươi
nguyên chất có hàm lượng tế bào sinh
dưỡng ,các bào vi khuẩn và sự ổn định
của các protein sữa trong nguyên liệu
chịu nhiệt càng thấp.


càng tốt.


Chuẩn hóa


Là quá
quá trình
trình hiệu
hiệu chỉnh
chỉnh hàm
hàm lượng
lượng chất
chất béo
béo và
và chất
chất khô
khô không
không béo
béo trong
trong sữa
sữa nguyên
nguyên liệu
liệu

Hàm
Hàm lượng
lượng chất
chất béo

béo khoảng
khoảng 8%
8% và
và chất
chất khô
khô không
không béo
béo khoảng
khoảng 18%
18%

Thực
Thực hiện
hiện trên
trên hệ
hệ thống
thống li
li tâm
tâm và
và phối
phối trộn
trộn điều
điều khiển
khiển tự
tự động
động


Xử lý nhiệt
Mục đích


Tiêu diệt các vi sinh vật, vô hoạt Enzyme và làm biến tính một số phân tử protein trong
sữa

o
Nhiệt độ 100-120 C, 1-3 phút

Protein kém bền nhiệt bị biến tính, muối Canxi bị kết tủa làm thành phần protein trong
sữa thành phẩm được ổn định

Xử lý nhiệt

o
Sữa được làm nguội về 70 C rồi đưa vào thiết bị cô đặc.




Thiết bị
Thiết bị cô đặc sử dụng là loại nhiều nồi và sữa sẽ chảy theo màng
mỏng

Tách bớt nước ra khỏi sữa dưới tác dụng của nhiệt độ cao



o
Không vượt quá 70 C




Thực hiện trong điều kiện chân không để không nâng nhiệt quá cao



Nhiệt độ
Mục đích

Cô đặc


Đường đi của sữa trong quá trình
cô đặc

Kết thúc khi tỷ trọng
đạt 1,077-1,09 (ứng
Nước bốc hơi và độ
khô sữa tăng lên

Sữa đi qua các ống
đun nóng bằng hơi
o
sôi ở 50-60 C

hàm lượng chất khô
37-38%)


Đồng hóa




Áp suất
Giảm kích thước và
phân bố các hạt béo
trong sữa

Mục đích



150-250 bar



Kích thước hạt béo

Thiết bị đồng hóa 2
cấp



Sau đồng hóa không
lớn hơn 1

Thiết bị


Làm nguội và bổ sung phụ gia


o
o
Sữa
Sữa làm
làm nguội
nguội đến
đến 14
14 C
C

Bổ
Bổ sung
sung phụ
phụ gia
gia như:
như: disodium
disodium
phosphat,
phosphat, trisodium
trisodium phosphat,
phosphat,
các
các vitamin,..
vitamin,..


Chiết rót và bao gói

Chứa
trong

bao bì
kim loại
hoặc
tetra
pak

Bao gói cần được
chú trọng vấn đề
vệ sinh thiết bị
dụng cụ, nhà
xưởng


Tiệt trùng

Mục đích



Nhiệt độ - thời gian

Toàn bộ hệ VSV
và enzyme đều bị



o
110-121 C trong

Hoạt động




15-40 phút

Tiệt trùng các
hộp sữa luôn

vô hoạt, tiêu diệt

chuyển động làm

tế bào sinh

protein trong sữa

dưỡng,bào tử vi

kết tủa bị hòa tan

sinh vật.



Phản ứng Mailard
làm sữa có màu
vàng nhạt


thoáng mát


quản1 năm

Bảo quản điều kiện

Thời hạn bảo

Thành phẩm


Các tác nhân hư hỏng

Tác nhân hóa học: Oxy gây
nên sự oxy hóa chất béo trong
sản phẩm. Ion sắt và đồng
xúc tác phản ứng oxy hóa dù
mức thấp nhất
Tác nhân sinh học: một số loại
nấm(Asperillus repens và
Asperillus glaucus) ảnh hưởng
chỉ tiêu cảm quan nếu trong bao
bì có oxy

Tác nhân hóa lí: Protein trong
sữa đặc có thể thay đổi cấu hình
không gian, tương tác với nhau
làm tăng độ nhớt


Khắc phục


Tác nhân sinh học



Kiểm soát chỉ tiêu VSV
đầu vào





Kiểm soát chỉ tiêu hóa
lý nguyên liệu đầu vào

Tác nhân hóa lý



Bổ sung muối vào sữa
nguyên liệu (trisodium

Tuân thủ chế độ xử lý

phosphat) 0,03% để ổn

nhiệt, các điều kiện vệ

định cấu trúc protein


sinh trong quá trình sản
xuất



Tác nhân hóa học

Hạn chế sự có mặt oxy
mức thấp nhất trong
sản phẩm


CÁC THIẾT BỊ
SỬ DỤNG TRONG
QUY TRÌNH SẢN XUẤT
SỮA ĐẶC KHÔNG ĐƯỜNG


Thiết bị ly tâm

Quá trình ly tâm được thực hiện với mục
đích chủ yếu là tách chất béo ra khỏi sữa để
hiệu chỉnh hàm lượng chất béo trong sản
phẩm


Thiết bị đồng hóa

Trong công nghệ chế biến sữa, phương
pháp này đươc sử dụng để đồng hóa

sơ bô t ̣ rước khi chuyển sang giai đoạn
đồng hóa bằng phương pháp sử dung
áp lực cao.


Thiết bị bài khí

Trong chế biến sữa, quá trình bài khí được thực hiện
nhằm mục đích chủ yếu là tách các khí phân tán và hòa
tan ra khỏi sữa tươi nguyên liệu do trong sữa vừa vắt có
hàm lượng CO2 khá cao (3,5 – 4,9 %), một ít N2 (1 %)
và O2 (0,1 %). Các chất khí ở dạng phân tán sẽ làm giảm
hiệu quả truyền nhiệt, giảm hiệu suất tách béo, giảm mức
độ chính xác trong quá trình chuẩn hóa và định lượng
sữa,… Vì vậy, các chất khí này cần được loại bỏ.


Thiết bị cô đặc

Cô đặc
đặc bằng
bằng nhiệt
nhiệt là
là quá
quá trình
trình sử
sử dụng
dụng nhiệt
nhiệt độ
độ cao

cao làm
làm bay
bay hơi
hơi một
một phần
phần hơi
hơi nước
nước nhằm
nhằm làm
làm tăng
tăng
nồng
nồng độ
độ chất
chất khô
khô trong
trong mẫu.
mẫu.

Sữa nguyên liệu Hơi thứ

Tác nhân lạnh

Tác nhân gia nhiệt


Thiết bị tiệt trùng UHT

Sữa được cho vào tetra pak và sau đó
được được cho vào thiết bị tiệt trùng




×