Tải bản đầy đủ (.doc) (213 trang)

Nghiên cứu hiện trạng đất trống đồi núi trọc tỉnh thái nguyên và đề xuất các mô hình phủ xanh đất trống đồi trọc hợp lý

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (31.72 MB, 213 trang )

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐỖ THỊ HÀ

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG ĐẤT TRỐNG ĐỒI NÚI TRỌC
T NH
Ỉ THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC MÔ HÌNH PHỦ
XANH ĐẤT TRỐNG ĐỒI TRỌC HỢP LÝ
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 62.42.01.20

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. Đỗ Hữu Thư
2. TS. Lê Đồng Tấn

Thái Nguyên - 2013


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng
dẫn của TS. Đỗ Hữu Thư và TS. Lê Đồng Tấn. Các số liệu trình bày trong luận án
là trung thực. Một số kết quả đã được công bố riêng hoặc đồng tác giả, phần còn lại
chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm về những số liệu trong luận án này.


Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận án

Đỗ Thị Hà

năm 2013


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Đỗ Hữu Thư và TS. Lê Đồng Tấn đã
tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản
luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Thái
Nguyên, các thầy cô giáo khoa Sinh – Kỹ thuật Nông nghiệp; Ban lãnh đạo
Viện Sinh thái và Tài Nguyên sinh vật; Phòng Khoa học và Kỹ thuật phân tích
thuộc Viện Hóa học; TS. Phạm Đình Sắc đã giúp đỡ tôi xác định tên các loài
động vật đất, PGS.TS. Hoàng Chung và PGS. TS. Lê Ngọc Công đã giúp đỡ tôi xác
định các loài thực vật ở Thái Nguyên cùng nhân dân địa phương đã giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian nghiên cứu ngoài thực địa.
Tôi xin cảm ơn gia đình và những người thân đã luôn động viên, giúp đỡ và
tạo
điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm nghiên cứu sinh.
Tác giả luận án

Đỗ Thị Hà



3


4

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .................................................... vi DANH
MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... vii DANH
MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ ix MỞ ĐẦU
...................................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................4
1.1. Một số khái niệm liên quan đến luận án .........................................................4
1.1.1. Khái niệm về đất ......................................................................................4
1.1.2. Khái niệm về đất rừng .............................................................................4
1.1.3. Khái niệm về đất trống đồi núi trọc .........................................................4
1.1.4. Khái niệm về thảm thực vật và thảm thực vật thứ sinh ...........................5
1.1.5. Khái niệm phủ xanh đất trống đồi núi trọc ..............................................6
1.2. Những nghiên cứu về thảm thực vật
...............................................................7
1.2.1. Đơn vị cơ bản trong hệ thống phân loại thảm thực vật
...........................7
1.2.2. Nguyên tắc phân loại thảm thực vật ........................................................9
1.2.3. Thành phần loài .....................................................................................11
1.2.4. Dạng sống thực vật ................................................................................14

1.2.5. Tái sinh tự nhiên ....................................................................................16
1.2.6. Khoanh nuôi phục hồi rừng ...................................................................19
1.3. Những nghiên cứu về hiện trạng đất trống đồi núi trọc
................................23
1.3.1. Trên thế giới ..........................................................................................23
1.3.2. Ở Việt Nam ............................................................................................24
1.3.3. Ở Thái Nguyên ......................................................................................27
1.4. Những nghiên cứu về mối quan hệ giữa đất và thảm thực vật
.....................30


5

1.4.1. Quan hệ giữa đất và thảm thực vật
........................................................30


4

1.4.2. Ảnh hưởng của thảm thực vật đến môi trường đất
................................32
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 39
2.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................39
2.2. Nội dung nghiên cứu .....................................................................................39
2.2.1. Hiện trạng đất trống đồi núi trọc ...........................................................39
2.2.2. Tính đa dạng thực vật ở Thái Nguyên ...................................................39
2.2.3. Tổng kết hiệu quả các mô hình phủ xanh đã triển khai ở tỉnh Thái
Nguyên .............................................................................................................39
2.2.4. Xây dựng mô hình thử nghiệm và đề xuất các giải pháp phủ xanh ......39
2.2.5. Tuyển chọn và xác định cơ cấu cây trồng phủ xanh đất trống đồi núi trọc


tỉnh Thái Nguyên .......................................................................................................... 39
2.3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ............................................................40
2.3.1. Nghiên cứu thực vật và thảm thực vật ...................................................40
2.3.2. Nghiên cứu tính chất đất ........................................................................42
2.3.3. Nghiên cứu vi sinh vật đất .....................................................................42
2.3.4. Nghiên cứu động vật đất ........................................................................43
Chương 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN
CỨU .......................................................................................................45
3.1. Điều kiện tự nhiên .........................................................................................45
3.1.1. Vị trí địa lý, địa hình ..............................................................................45
3.1.2. Khí hậu - Thuỷ văn ................................................................................46
3.1.3. Đá mẹ, thổ nhưỡng ................................................................................48
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ..............................................................................50
3.2.1. Dân số, dân tộc ......................................................................................50
3.2.2. Hoạt động kinh tế ..................................................................................51
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................55
4.1. Hiện trạng đất trống đồi núi trọc ...................................................................55
4.1.1. Phân loại đất trống đồi núi trọc .............................................................57
4.1.2. Những đặc trưng cơ bản của đất trống đồi núi trọc ở Thái Nguyên ......61


5

4.2. Tính đa dạng thực vật ở Thái Nguyên ..........................................................82
4.2.1. Thảm thực vật ........................................................................................82
4.2.2. Hệ thực vật .............................................................................................85
4.3. Tổng kết hiệu quả các mô hình đã triển khai ở Thái Nguyên .......................86
4.3.1. Các mô hình phủ xanh đất trống đồi núi trọc ở tỉnh Thái Nguyên ........86
4.3.2. Phân tích nguyên nhân kém hiệu quả của phủ xanh đất trống đồi núi trọc

.. 89
4.4. Xây dựng mô hình thử nghiệm và đề xuất các giải pháp phủ xanh ..............91
4.4.1. Xây dựng mô hình thử nghiệm ..............................................................91
4.4.2. Xây dựng quy trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc .............................97
4.4.3. Đề xuất các giải pháp phủ xanh đất trống đồi núi trọc ........................109
4.5. Tuyển chọn và xác định cơ cấu cây trồng phủ xanh đất trống đồi núi trọc ở
tỉnh Thái
Nguyên ................................................................................................................113
4.5.1. Tập đoàn cây trồng phục hồi rừng phủ xanh ở vùng núi đất ...............113
4.5.2. Tập đoàn cây trồng cho mô hình phục hồi rừng phủ xanh vùng núi đá .....
120
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................129
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ..............131
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................132

PHỤ LỤC


6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt

Đọc

ĐTĐNT

Đất trống đồi núi trọc


TSTN

Tái sinh tự nhiên

TTV

Thảm thực vật


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
0

Bảng 3.1. Nhiệt độ trung bình ( C) các tháng trong năm giai đoạn (2009-2012) ....47
Bảng 3.2. Tổng lượng mưa (mm) các tháng trong năm giai đoạn (2009-2012) ......48
Bảng 4.1. Độ che phủ rừng và tỉ lệ ĐTĐNT Thái Nguyên ......................................56
Bảng 4.2. Diện tích các loại đất của Thái Nguyên ...................................................56
Bảng 4.3. Thành phần thực vật trên ĐTĐNT có độ thoái hoá khác nhau ở tỉnh Thái
Nguyên ...................................................................................................60
Bảng 4.4. Tính chất vật lý ở nhóm ĐTĐNT loại I, II, III ở xã Yên Ninh, xã Yên Đổ
huyện Phú Lương và xã Tân Long huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ...61
Bảng 4.5. Tính chất vật lý và hoá học của phẫu diện đất Feralit vùng đồi phát triển
trên đá mácma ở xã Yên Ninh huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ...64
Bảng 4.6. Tính chất vật lý và hoá học của phẫu diện đất Feralit vùng đồi phát triển
trên đá mácma ở xã Yên Đổ huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ......67
Bảng 4.7. Tính chất vật lý và hoá học của phẫu diện ba loại ĐTĐNT vùng đồi phát
triển trên đá mácma ở xã Tân Long huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
..69
Bảng 4.8. Thành phần vi sinh vật trong ĐTĐNT ở xã Yên Ninh, xã Yên Đổ huyện

Phú Lương và xã Tân Long huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ..........71
Bảng 4.9. Số lượng vi sinh vật đất thay đổi từ 1 – 4 năm của mô hình khoanh nuôi
phục hồi rừng, trồng bổ sung cây mục đích tại xã Yên Ninh huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên ......................................................................73
Bảng 4.10. Số lượng vi sinh vật đất của mô hình trồng lại rừng tại xã Yên Đổ
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ....................................................74
Bảng 4.11. Số lượng vi sinh vật đất của mô hình trồng lại rừng tại xã Tân Long
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên .......................................................76
Bảng 4.12. Độ phong phú của giun đất trong ba loại đất đồi tại các điểm nghiên cứu
ở Yên Ninh, Yên Đổ và Tân Long ........................................................79


8

Bảng 4.13. Độ phong phú tính theo tỷ lệ % về số lượng (n%) và sinh khối của các
nhóm Mesofauna khác trong ba loại ĐTĐNT tại các điểm nghiên cứu ở
Yên Ninh, Yên Đổ và Tân Long ...........................................................81
Bảng 4.14. Cơ cấu diện tích đất rừng nhận khoanh nuôi .........................................87
Bảng 4.15. Số hộ gia đình được giao đất, giao rừng áp dụng các phương thức
khoanh

nuôi

phục

hồi

rừng

....................................................................87

Bảng 4.16. Sau 4 năm sinh trưởng chiều cao (m) của mô hình khoanh nuôi phục hồi
rừng có tác động ở xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
với

diện

tích

2

ha

...................................................................................92
Bảng 4.17. Sau 4 năm sinh trưởng đường kính (cm) của mô hình khoanh nuôi phục
hồi rừng có tác động ở xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái
nguyên

với

diện

tích

2

ha

......................................................................93
Bảng 4.18. Sự sinh trưởng chiều cao của mô hình trồng lại rừng tại xã Yên Đổ,
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ....................................................94

Bảng 4.19. Sự sinh trưởng đường kính của mô hình trồng lại rừng tại xã Yên Đổ,
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ....................................................94
Bảng 4.20. Sau 4 năm sinh trưởng chiều cao (m) của mô hình trồng lại rừng ở xã
Tân Long, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên với diện tích 2 ha .........95
Bảng 4.21. Sự tăng trưởng về đường kính của mô hình trồng lại rừng ở xã Tân Long
huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên ........................................................96


9

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ quá trình phủ xanh ĐTĐNT .............................................................7
Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên ......................................................52
Hình 3.2. Bản đồ Huyện Phú Lương và điểm nghiên cứu (xã Yên Ninh và xã Yên
Đổ) ............................................................................................................53
Hình 3.3. Bản đồ Huyện Đồng Hỷ và điểm nghiên cứu (xã Tân Long) ..................54
Hình 4.1. Số lượng vi sinh vật đất thay đổi từ 1 – 4 năm của mô hình khoanh nuôi
phục hồi rừng có trồng bổ sung cây mục đích tại xã Yên Ninh huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên ........................................................................ 73
Hình 4.2. Số lượng vi sinh vật của mô hình trồng lại rừng tại xã Yên Đổ huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên ........................................................................ 75
Hình 4.3. Số lượng vi sinh vật của mô hình trồng lại rừng tại xã Tân Long, huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên .................................................................... 77


1


2


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thảm thực vật (TTV) rừng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các
nhu cầu thiết yếu, đồng thời là tấm lá chắn bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn
cho đời sống của con người. Rừng là lá phổi xanh của trái đất.
Ở vùng nhiệt đới, TTV có ưu điểm là phục hồi nhanh nhưng thoái hoá cũng
nhanh. Cùng với quá trình thoái hoá của TTV là quá trình suy thoái của đất do xói
mòn rửa trôi. Thực tế cho thấy, nhiều vùng đất trống đồi núi trọc (ĐTĐNT) rộng
lớn ở vùng nhiệt đới châu Á, châu Phi và châu Mỹ la tinh hiện nay đều có nguồn
gốc từ rừng do các hoạt động khai thác và sử dụng quá mức của con người
tạo nên. Trên những vùng đất đó tiềm năng sản xuất đều giảm, năng suất cây
trồng không cao, chức năng bảo vệ đất, bảo vệ môi trường cũng bị suy giảm. Các
nhà khoa học đều nhận định mất rừng dẫn đến trọc hoá đất là nguyên nhân
chính gây ra các thảm hoạ như thiên tai, bão lụt và hạn hán. Vì vậy cùng với việc
khai thác và sử dụng đất rừng hợp lý, thì khôi phục rừng để phủ xanh những
vùng ĐTĐNT là hết sức cần thiết.
Có nhiều giải pháp phủ xanh ĐTĐNT: Phục hồi rừng tự nhiên, thực hiện các
mô hình sản xuất nông lâm kết hợp, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp... Mỗi giải
pháp đều gắn liền với một mục đích cụ thể của con người đó là sản xuất kinh
doanh hay chỉ đơn thuần là bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan sinh thái. Nhưng
dù với mục đích nào chăng nữa, thì khi áp dụng các giải pháp phục hồi rừng phủ
xanh ĐTĐNT cũng đều phải đáp ứng được mục tiêu là không ngừng nâng cao đời
sống của người dân, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái.
Ở nước ta, theo số liệu thống kê, cho đến nay cả nước có khoảng 10 triệu ha
ĐTĐNT đã qui hoạch cho lâm nghiệp, ngoài ra còn có một số diện tích ĐTĐNT khác
đang dược sử dụng trong nông nghiệp chưa được thống kê một cách cụ thể. Phần
lớn diện tích ĐTĐNT phát sinh từ các hệ sinh thái rừng đã bị thoái hoá ở các mức
độ khác nhau nhưng vẫn còn tiềm năng lớn cho sản xuất và phủ xanh. Vấn đề đặt
ra là thực hiện như thế nào để phát huy hiệu quả và tiềm năng vốn có của chúng.



Nghĩa là cần có những đánh giá chính xác hiện trạng, nhu cầu và điều kiện kinh tế
của từng địa phương để từ đó xác định chiến lược phủ xanh đúng đắn.
Thái Nguyên là tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc nước ta có diện
tích ĐTĐNT khá cao so với các địa phương khác trong khu vực. Điều này có ảnh
hưởng đến khả năng phòng hộ, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường và phòng
tránh thiên tai.
Thái Nguyên là tỉnh thuộc an toàn khu. Đây là hậu phương vững chắc đảm
bảo cho cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thắng lợi, là vùng có nhiều
địa danh lịch sử và du lịch, các dân tộc sống trong vùng có truyền thống lao động
cần cù nhưng cho đến nay đời sống của người dân vẫn còn rất khó khăn, tỷ lệ hộ
nghèo cao (trên 20%), trong khi tiềm năng đất đai còn khá lớn. Nghiên cứu tìm ra
giải pháp đúng cho việc phủ xanh ĐTĐNT là một biện pháp tích cực góp phần tăng
nhanh độ che phủ rừng, cải thiện và nâng cao đời sống cho người dân.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tài: "Nghiên cứu hiện
trạng đất trống đồi núi trọc tỉnh Thái Nguyên và đề xuất các mô hình phủ xanh
đất trống đồi trọc hợp lý".
2. Mục đích nghiên cứu
- Xác định hiện trạng ĐTĐNT của tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá hiệu quả về kinh tế và môi trường của các mô hình phủ xanh đã có
trên địa bàn, đề xuất giải pháp phủ xanh hợp lý và xây dựng qui trình cho việc phủ
xanh đất trống đồi núi trọc tại tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất mô hình phủ xanh.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Về lý luận
Xác định, phân loại ĐTĐNT và lựa chọn mô hình cùng với quy trình phủ xanh
hợp lý thì sẽ đạt được kết quả cao trong việc phủ xanh ĐTĐNT ở tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Về thực tiễn
Làm tăng diện tích phủ xanh ĐTĐNT, đồng thời nâng cao độ phì của đất và
tăng thu nhập cho người dân ở khu vực nghiên cứu.



4. Những đóng góp mới của luận án
Cung cấp những dẫn liệu cụ thể góp phần làm sáng tỏ quá trình đi lên của
TTV ở vùng nghiên cứu.
Cung cấp các dẫn liệu về tính chất lý hóa học ở từng nhóm ĐTĐNT.
Cung cấp các dẫn liệu sự thay đổi về thành phần, số lượng của các nhóm vi
sinh vật và động vật đất dưới từng loại ĐTĐNT khi áp dụng mô hình phủ xanh ở
vùng nghiên cứu.
Xây dựng quy trình và đề xuất các giải pháp phủ xanh ĐTĐNT nhằm phục
hồi và nâng cao độ phì đất trong vùng nghiên cứu.
5. Bố cục luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận án được trình bày
trong 4 chương:
Chương 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận


Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm liên quan đến luận án
1.1.1. Khái niệm về đất
Đất là một vật thể tự nhiên độc lập, có những quy luật phát sinh, phát triển
riêng theo không gian và thời gian như các thể tự nhiên khác. Theo Đô-cu-chaev
(1879) cho rằng: đất là một vật thể tự nhiên, được hình thành lâu đời do kết quả
tác động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất, bao gồm: đá mẹ, sinh vật (thực vật,
động vật và vi sinh vật), khí hậu, địa hình và thời gian. Tuy nhiên, sau khi loài người
xuất hiện thì đất không chỉ là đối tượng lao động, tư liệu sản xuất mà còn là sản

phẩm lao động của con người. Vì vậy, con người cũng là một nhân tố quan trọng
trong quá trình hình thành đất.
1.1.2. Khái niệm về đất rừng
Nghiên cứu về đất rừng là một phần của khoa học đất, khi nghiên cứu về đất
rừng là nghiên cứu về quá trình hình thành và biến đổi của đất dưới các quần
xã thực vật rừng, và coi đất là môi trường sống của cây rừng. Đất rừng cũng được
coi là một thành phần quan trọng trong sinh địa quần lạc theo khái niệm của Viện sĩ
Su- ka-sép (1964) (dẫn theo Nguyễn Ngọc Bình, 1996) [7] .
1.1.3. Khái niệm về ĐTĐNT
Trần Đình Lý (1993-1997) [35] đưa ra định nghĩa “ĐTĐNT là những vùng đất
chưa có TTV gỗ là chủ yếu hoặc đã có nhưng đã bị tàn phá mà trên đó chỉ còn là
những trảng cỏ, trảng cây bụi hoặc các loại cây ăn quả, cây nông nghiệp hay đồng
cỏ chăn nuôi bị thoái hoá, năng suất thấp, không ổn định”. Đây là định nghĩa đầu
tiên về ĐTĐNT ở nước ta. Tác giả cũng đã căn cứ vào thành phần thực vật, cấu trúc
phẫu diện và độ phì của đất, phân chia ĐTĐNT ở nước ta thành 3 nhóm như sau:
- Nhóm I: Gồm những diện tích do rừng khai thác kiệt, hoặc do bị đốt chặt phá
rừng để trồng cây nông nghiệp sau 2-3 vụ (đôi khi hơn) rồi bỏ hoá.


- Nhóm II: Là các loại ĐTĐNT được hình thành do rừng bị chặt, đốt để lấy
đất trồng cây nông nghiệp ngắn ngày lặp đi lặp lại nhiều lần nhưng không có
biện pháp bảo vệ và giữ gìn độ phì của đất, làm cho đất bị xói mòn rửa trôi thoái
hoá mạnh.
- Nhóm III: Gồm các bãi cát ven biển và nội đồng, các loại núi trọc trơ sỏi đá
mà lớp đất mặt còn rất mỏng hoặc đất phát sinh chưa hoàn chỉnh.
1.1.4. Khái niệm về TTV và TTV thứ sinh
Trong lịch sử của nhân loại, con người đã phân biệt được các loài cây với
nhau. Loài cỏ này với loài cây, đồng thời nhận thức được khu hệ thực vật bao gồm
các loại cây cỏ phân bố ở phạm vi địa phương nào đó. TTV là gì? Đã có nhiều
công trình nghiên cứu trong và ngoài nước của các nhà khoa học về TTV và đưa

ra các khái niệm khác nhau. Theo Schmithüsen J. (1987) [50]. TTV là lớp thực bì
của trái đất và các bộ phận hợp thành khác nhau của nó. Thái Văn Trừng (1978)
[67] , cho rằng TTV là quần thể thực vật phủ trên mặt đất như một tấm thảm
xanh. Trần Đình Lý (1998) [37] , TTV là toàn bộ lớp thực vật ở vùng cụ thể hay
toàn bộ lớp phủ thực vật ở trên toàn bộ bề mặt của trái đất. Như vậy, TTV là
một khái niệm chung, chưa rõ đối tượng cụ thể nào. Nó chỉ có giá trị và ý nghĩa
cụ thể khi có định nghĩa kèm theo: TTV cây cỏ, TTV cây bụi, TTV tái sinh, TTV trên
đất cát ven biển, TTV rừng ngập mặn …
Theo Trần Đình Lý (1998) [37] , TTV thứ sinh là các trạng thái TTV xuất
hiện sau khi TTV nguyên sinh bị tác động đã thay đổi hoặc bị phá hoại. Các trạng
thái TTV thứ sinh thường là thảm cỏ, thảm cây bụi, rừng TSTN ở các giai đoạn
khác nhau, rừng bị tác động mạnh. TTV thứ sinh khác biệt so với TTV nguyên sinh ở
thành phần thực vật, cấu trúc tầng tán, năng lực phát triển, sinh khối, hoàn cảnh
rừng và nhiều yếu tố khác.
Sự khác nhau giữa các TTV và rừng dựa trên sự có mặt của một lượng cây
gỗ có chiều dài và đường kính nhất định. Các thông số này được khái quát bằng tỷ
lệ độ tán che của cây gỗ có chiều cao từ 5m trở lên so với đất rừng (độ tán che: k)
(k
= 0,3 chưa có rừng; 0,3 → 0,6 rừng thưa; k > 0,6 rừng kín).


1.1.5. Khái niệm phủ xanh ĐTĐNT
Trước đây quan niệm phủ xanh là trồng rừng trên đất trống đã bị mất
hoặc chưa có rừng. Nhưng đến đầu những năm 1980, cùng với trồng rừng, các
biện pháp khác như nông lâm kết hợp, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp đều
được coi là phủ xanh ĐTĐNT.
Trong Quyết định số 661/QĐ/TTg, ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ
với mục tiêu, chính sách và tổ chức thực hiện chương trình trồng mới 5 triệu
ha rừng đã nêu rõ: Nhiệm vụ đầu năm 2010 phải đạt được các chỉ tiêu trồng mới 5
triệu ha. Trong đó, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng 1 triệu ha, trồng cây công

nghiệp và cây ăn quả 1 triệu ha.
Như vậy, phủ xanh ĐTĐNT không chỉ có trồng rừng, mà nó còn có giải pháp
khác đó là thực hiện canh tác theo mô hình nông lâm kết hợp trồng cây ăn quả,
cây công nghiệp, xây dựng vườn rừng, đồng cỏ chăn nuôi…
Có quan niệm có rằng phủ xanh ĐTĐNT là quá trình tạo ra thảm cây xanh trên
vùng đất chưa có rừng, chưa có TTV hoặc trên vùng đất đã mất rừng. Định nghĩa
như vậy về phủ xanh ĐTĐNT là không sai, nhưng nó chưa bao hàm hết nội dung
của vấn đề ĐTĐNT. Nó mới chỉ chú ý đến hay nhận mạnh về mặt môi trường và
cảnh quan sinh thái mà không hàm ý các nội dung khác như kinh tế, xã hội. Bởi lẽ
trong thời đại ngày nay mọi hoạt động đều hướng tới phục vụ lợi ích toàn diện của
con người. Các lợi ích đó thể hiện ở cả 3 nội dung: kinh tế, xã hội, môi trường.
Trước đây quan niệm phủ xanh là trồng rừng trên đất trống đã bị mất
hoặc chưa có rừng. Nhưng đến đầu những năm 1980, cùng với trồng rừng, các
biện pháp khác như nông lâm kết hợp, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp đều
được coi là phủ xanh ĐTĐNT.



Rừng bị khai thác kiệt

Thảm cây bụi tự nhiên

Đất trống không có TTV

Rừng
TTV đáp
ứng yêu
cầu kinh tế
môi
trường


Các quần xã cây ăn quả, công
nông nghiệp năng suất thấp,
đồng cỏ thoái hoá

TTV phòng hộ
Thảm cây nông nghiệp có
năng suất cao
Đồng cỏ chăn nuôi

Hình 1.1. Sơ đồ quá trình phủ xanh ĐTĐNT
Phủ xanh ĐTĐNT là quá trình vận dụng quy luật diễn thế tự nhiên đi lên của
TTV và quá trình nhân tác tích cực để biến đổi vùng đất trống hoang hoá, chưa có
TTV rừng hoặc đã có nhưng bị suy thoái ở những mức độ khác nhau mà trên đó
hiện chỉ còn trơ sỏi đá, thảm cỏ, thảm cây bụi tự nhiên hoặc các thảm cây bụi
nhân tạo đã thoái hoá, năng suất thấp, không ổn định thành các quần xã thực vật
rừng, thảm cây ăn quả, cây công nghiệp, đồng cỏ chăn nuôi đáp ứng được yêu cầu
bảo vệ, cải tạo đất và môi trường, đồng thời có năng suất và hiệu quả kinh tế cao
hơn. Quá trình đó thể hiện ở hình 1.1.
Trong Quyết định số 661/QĐ/TTg, ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ
đã nêu rõ: Nhiệm vụ đến năm 2010 phải đạt được các chỉ tiêu trồng mới 5 triệu
ha. Trong đó rừng phòng hộ và rừng đặc dụng 1 triệu ha, trồng cây công nghiệp và
cây ăn quả 1 triệu ha.
Như vậy, phủ xanh ĐTĐNT không chỉ có trồng rừng, mà nó còn có giải pháp
khác đó là thực hiện canh tác theo mô hình nông lâm kết hợp trồng cây ăn quả,
cây công nghiệp, xây dựng vườn rừng, đồng cỏ chăn nuôi…
1.2. Những nghiên cứu về TTV
1.2.1. Đơn vị cơ bản trong hệ thống phân loại TTV
Để phân loại chuẩn xác TTV, các nhà khoa học dựa vào yếu tố cơ bản là:
Đơn vị phân loại TTV. Thành phần của yếu tố trong TTV là các cá thể của các loài

cây cỏ nhưng đối tượng nghiên cứu của TTV là những tập thể cây cối được hình


thành từ số lượng lớn hay nhỏ của các cá thể của các loài thực vật. Hay nói
một cách khác, đây là một tổ hợp có tính quy luật dưới một quần xã các
khoảnh của quần xã thực vật, nó quyết định đặc tính ngoại mạo, cảnh quan địa lý
và chịu ảnh hưởng, tác động lẫn nhau trong quá trình tồn tại và phát triển.
Trong hệ thống phân loại thực vật thì loài (Species) là đơn vị phân loại cơ
bản. Vậy đối với TTV thì đối tượng nào là đơn vị phân loại cơ sở?
Trên thế giới
Hiện nay vẫn tồn tại 2 trường phái nghiên cứu khác nhau về quan điểm chọn
đối tượng làm tiêu chuẩn trọng
tâm.
Trường phái thứ nhất lấy thành phần loài thực vật làm tiêu chuẩn chủ yếu
để phân loại TTV và coi quần hợp (Association) là đơn vị cơ sở cho phân loại TTV.
Đây là một loại hình TTV che phủ trên một vùng đất rộng lớn. Đại diện cho trường
phái này J. Braun - Blanquest, R. Schubert, H. J. Mueller và nhiều học giả Tây Âu.
Trường phái thứ hai lấy hình thái ngoại mạo và cấu trúc làm tiêu chuẩn chủ
yếu để phân loại TTV thì coi quần thể (Population) hay kiểu thảm TTV
(Vegetationtype) là đơn vị phân loại cơ bản của TTV. Đây là những tập thể cây cỏ
lớn đem lại một hình dáng đặc biệt cho phong cảnh do sự tập hợp của những cây
cỏ khác loài, nhưng cùng chung một dạng sống ưu thế (Hội nghị Quốc tế ngành
Thực vật học lần II tại Paris,
1945). Đại diện cho trường phái này A. H. R. Grisebach (1938), J. Schroeter. Quan
điểm này cũng được Xukatsev, Thái Văn Trừng (1998) [68] áp
dụng.
Ở Việt Nam
Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [58] áp dụng khung phân loại TTV thế giới của
UNESCO (1973) [84] đã xây dựng bảng phân loại TTV Việt Nam. Bảng này có 4 quần
hệ: rừng rậm, rừng thưa, trảng cây bụi và trảng cỏ.

Vũ Đình Huề (1982) [21] đưa ra phương pháp phân loại rừng phục vụ mục
đích kinh doanh. Ông cho rằng kiểu rừng là một loạt các xã hợp thực vật thuộc một


kiểu trạng thái trong phạm vi một kiểu thực bì và tương ứng có các biện pháp lâm
sinh phù hợp.


Trần Ngũ Phương (1970) [45] đã xây dưng bảng phân loại rừng miền Bắc
Việt Nam. Bảng này đã chú ý đến việc nghiên cứu các quy luật diễn thế thứ sinh,
những biến đổi cuả tính chất vật lý, hóa học của đất qua các giai đoạn phát triển
của rừng. Tác giả đã chia ra rừng miền Bắc Việt Nam thành 3 đai lớn theo độ cao:
đai rừng nhiệt đới gió mùa, đai rùng á nhiệt đới mưa mùa và đai rừng á nhiệt đới
mưa mùa núi cao.
1.2.2. Nguyên tắc phân loại TTV
- Ở Việt Nam:
TTV trên trái đất là một thành tố tự nhiên vô cùng phong phú và đa dạng.
Chúng được hình thành, tồn tại và phát triển trong các điều kiện và các mối
tương tác khác nhau của các nhóm nhân tố sinh thái: 1. Nhóm nhân tố địa lý địa lý
- địa hình; 2. Nhóm nhân tố khí hậu - thuỷ văn; 3. Nhóm nhân tố đá mẹ - thổ
nhưỡng; 4. Nhóm nhân tố khu hệ thực vật; 5. Nhóm nhân tố hoạt động của con
người.
Theo Thái Văn Trừng (1978) [67] đây là những nhóm nhân tố sinh thái phát
sinh quần thể thực vật. Trong những nhóm nhân tố, có nhân tố tác động trực tiếp,
có nhân tố tham gia quá trình nguyên sinh, thứ sinh, có nhân tố biến thành một
quần thể sinh vật địa lý như nhân tố các loài cây, nhân tố khí hậu và thổ nhưỡng.
Vậy căn cứ vào đâu để phân loại và xếp chúng vào một hệ thống có thứ bậc
trên dưới rõ ràng. Hiện nay, vẫn chưa tìm ra tiêu chuẩn thống nhất chung giữa các
nhà khoa học. Mỗi quan điểm dựa trên những căn cứ hợp lý riêng rẽ của nó.
Trần Đình Lý (1998) [37] đã tổng hợp được 4 nguyên tắc phân loại TTV

được vận dụng trên thế giới:
1. Nguyên tắc phân loại lấy yếu tố hệ thực vật làm tiêu chuẩn cơ bản (tiêu
biểu cho trường phái này là hệ thống phân loại TTV của J. Braun - Blanquet).
2. Nguyên tắc phân loại lấy hình thái, cấu trúc ngoại mạo làm tiêu chuẩn cơ
bản (J. Schmithüsen vận dụng nguyên tắc này phân chia TTV trái đất thành 9 lớp
quần hệ).
3. Nguyên tắc phân loại dựa trên phân bố không gian làm tiêu chuẩn.


4. Nguyên tắc phân loại dựa trên phân tích các yếu tố phát sinh quần thể
thực vật làm tiêu chuẩn (tuỳ vào sự xác định chọn yêu tố nào làm vai trò chủ đạo
để phân


×