Tải bản đầy đủ (.docx) (8 trang)

Giáo án sinh học 8 mới từ tiết 55 đến 57

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (95.93 KB, 8 trang )

Ngày soạn:

Dạy

Tiết 55 :

Ngày
Tiết
Lớp
KIỂM TRA MỘT TIẾT

Rất mong nhóm chuyên môn huyện giúp đỡ xây dựng ma trân chung cho tiết
này!

Ngày soạn:

.
Tiết 56 :

Dạy

Ngày
Tiết
Lớp

HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO Ở NGƯỜI

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
a. Kiến thức:
- Học sinh biết: Ý nghĩa của sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện đối


với đời sống con người.
- Học sinh hiểu: Sự khác nhau căn bản nhất giữa hoạt động thần kinh của người và
động vật, vai trò của tiếng nói, chữ viết và khả năng tư duy trừu tượng ở người.
- Học sinh vận dụng: thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện đối với đời sống
con người .
b. Kỹ năng:
- Rèn khả năng tư duy, suy luận, quan sát.
2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a) Các phẩm chất: Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.
b) Các năng lực chung:
- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự giải quyết vấn đề,
năng lực tư duy.
- Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Nhóm năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
c) Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học, năng lực phân tích kênh hình bộ môn.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Một vài loại quả chua như chanh, khế, mơ, ô mai
- Sưu tầm 1 số tranh ảnh biểu thị các trạng thái của con người :vui, buồn
2. Học sinh
- Ôn lại những vấn đề đó lĩnh hội để giải thích một số vấn đề của cuộc sống.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


1. Hoạt động khởi động(5’)
1) Chọn câu trả lời đúng nhất:
* Phân biệt về nguồn gốc 2 loại phản xạ:
a) Phản xạ không điều kiện có từ khi mới đẻ ra, phản xạ có điều kiện phải luyện
tập mới có.

b) Phản xạ không điều kiện di truyền được, phản xạ có điều kiện không di truyền
được.
c) Phản xạ không điều kiện mang tính chất chủng loại, phản xạ có điều kiện mang
tính chất riêng lẻ.
d) Cung phản xạ không điều kiện đẻ ra đã có, cung phản xạ có điều kiện chỉ được
thành lập qua tập luyện.
2) Sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện có vai trò như thế nào với đời
sống của con vật? (Giúp con vật thích nghi được với MT sống luôn thay đổi)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (30’)
- Mở bài: Từ câu hỏi 2 kiểm tra bài cũ để vào bài mới:sự thành lập và ức chế phản
xạ có điều kiện có ý nghĩa rất lớn trong đời sống. Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
sự giống và khác nhau giữa các PXCĐK ở người và động vật.
Hoạt động 1. SỰ THÀNH LẬP VÀ ỨC CHẾ CÁC PHẢN XẠ
CÓ ĐIỀU KIỆN Ở NGƯỜI(10’)
Mục tiêu: Học sinh biết được ý nghĩa của sự thành lập và ức chế các phản xạ có
điều kiện đối với đời sống con người.
Phương thức tổ chức hoạt động: Vấn đáp tìm tòi, quan sát .
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS nghiên cứu  SGK
- Cá nhân tự thu nhận thông tin và trả
lời câu hỏi.
-> trả lời câu hỏi
Yêu cầu nêu được:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
+ Lấy ví dụ trong đời sống về sự thành + Lấy được ví dụ như học tập, xây dung
lập phản xạ mới, và ức chế các phản xạ thói quen.
cũ.
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ cụ thể: BT /
- HS kể thêm một số VD thực tế về sự

Tr170 vào VBT
(GV chuyển ý: Vậy tín hiệu gây ra các thành lập các phản xạ mới và ức chế các
phản xạ có điều kiện cấp cao là gì -> phản xạ cũ không còn thích hợp
chuyển mục 2)
- Kết luận:
+ Kiến thức: Sự thành lập phản xạ có điều kiện và ức chế có điều kiện là 2 quá

trình thuận nghịch liên hệ mật thiết với nhau -> giúp cơ thể thích nghi với đời
sống.
+ Kĩ năng: Quan sát, suy luận


Hoạt động 2. VAI TRÒ CỦA TIẾNG NÓI VÀ CHỮ VIẾT(10’)
Mục tiêu: - Học sinh hiểu được sự khác nhau căn bản nhất giữa hoạt động thần
kinh của người và động vật, vai trò của tiếng nói, chữ viết
Phương thức tổ chức hoạt động: Vấn đáp tìm tòi, quan sát kết hợp với hợp tác
nhóm nhỏ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm nhỏ - Làm việc theo nhóm nhỏ.
- GV lưu ý HS: Chỉ tiếng nói có ý nghĩa
mới là phương tiện giao tiếp, đây là sự
di truyền tín hiệu, độc đáo riêng của con - Báo cáo kết quả , nhận xét, đánh giá
người.
lẫn nhau.
- GV nhận xét phần báo cáo kết quả các
nhóm, chốt kiến thức.
* Kết luận:
+ Kiến thức:
- Tiếng nói và chữ viết là tín hiệu gây ra các phản xạ có điều kiện cấp cao.

- Tiếng nói và chữ viết là phương tiện để con người giao tiếp, trao đổi kinh
nghiệm với nhau.
+ Kĩ năng: Vấn đáp- tìm tòi
Hoạt động 3. TƯ DUY TRỪU TƯỢNG(10’)
Mục tiêu: Học sinh hiểu: Sự khác nhau căn bản nhất giữa hoạt động thần kinh của
người và động vật, khả năng tư duy trừu tượng ở người.
Phương thức tổ chức hoạt động: Vấn đáp
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV phân tích ví dụ: Con gà, con trâu, - HS nghe phân tích của giáo viên.
con cá … có đặc điểm chung -> xây
dung khái niệm “ động vật”
- Các con số 1, 2, 3 là sự trừu tượng hóa
sự vật cụ thể : 1 con bò, 2 con bò, 3 con
bò…
- Khái niệm trao đổi chất là sự khái quát
hóa 1 đặc tính chung của ĐV và TV,
VSV và người.
Gv cho học sinh so sánh
- Trả lời câu hỏi so sánh hoạt động thần
-> GV tổng kết lại kiến thức. Nhấn
kinh cấp cao ở người và động vật
mạnh: Nhờ có khả năng tư duy trừu
tượng mà con người làm chủ được tự
nhiên, khác với loài vật phải phụ thuộc
vào tự nhiên. Tư duy trừu tượng là đặc
điểm riêng của não người.
* Kết luận:
+ Kiến thức:
- Từ những thuộc tính chung của sự vật, con người biết khái quát hóa thành



những khái niệm được diễn đạt bằng các từ.
- Khả năng khái quát hóa, trừu tượng hóa -> là cơ sở tư duy trừu tượng.
+ Kĩ năng: quan sát, ghi nhớ.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành:(5’)
1) Chọn câu đúng :
*Hoạt động thần kinh cấp cao ở người khác với thú ở điểm căn bản nào?
a) Vỏ não người có diện tích lớn hơn nên số lượng các PXCĐK nhiều hơn.
b) Nhờ có tiếng nói và chữ viết - đặc điểm riêng của con người – mà số lượng các
PXCĐK ở người nhiều hơn.
c) Nhờ có tiếng nói và chữ viết, con người có khả năng tư duy trừu tượng, thú
không có được đặc điểm này.
d) Tiếng nói và chữ viết giúp người truyền đạt được kinh nghiệm cho đời sau.
=> Đáp án c
2) Ý nghĩa của sự thành lập và ức chế cỏc phản xạ có điều kiện trong đời sống con
người?
3) Đối với mỗi HS, tiếng nói và chữ viết có tác dụng gì?
4. Hoạt động vận dụng:(3’)
Giáo viên nêu tình huống về các ngữ điệu khác nhau khi thầy cô giáo nói trước học
sinh có ý nghĩa gì như:
- Nhấn mạnh.
- Nói to
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng:(2’)
Giáo viên cho hs liên hệ với biểu hiện của lười học bài .
IV. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Ngày soạn:

Dạy


Ngày


Tiết 57 :

Tiết
Lớp
VỆ SINH HỆ THẦN KINH

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng:
a. Kiến thức:
- Học sinh biết: Nêu rõ được tác hại rượu, thuốc lá, ma tuý và các chất gây nghiện
đối với sức khỏe và hệ thần kinh.
- Học sinh hiểu: Hiểu rõ ý nghĩa sinh học của giấc ngủ đối với sức khỏe.
- Học sinh vận dụng: Phân tích ý nghĩa của lao động và nghỉ ngơi hợp lý tránh ảnh
hưởng xấu đến hệ thần kinh.
- Xây dựng cho bản thân một kế hoạch học tập và nghỉ ngơi hợp lý để đảm bảo sức
khỏe cho học tập.
b. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tư duy, khả năng liên hệ thực tế, kỹ năng hoạt động
nhóm.
- Rèn khả năng tư duy, suy luận, quan sát.
2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a) Các phẩm chất: Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.
b) Các năng lực chung:
- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự giải quyết vấn đề,
năng lực tư duy.
- Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Nhóm năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c) Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học, năng lực phân tích kênh hình bộ môn.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, hình ảnh tuyên truyền về tác hại của rượu.
2. Học sinh : Vở, sgk, tìm hiểu sách báo về những vấn đề liên quan
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động(5’)
- Nêu ý nghĩa của sự thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện trong đời sống con
người?
- GV chiếu video về một người say rượu chân nam đa chân chiêu từ đó yêu cầu HS
đưa ra bình luận, gaoais viên hướng đến vấn đề sử dụng chất kích thích ảnh hưởng
đến hệ thần kinh?
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (30’)
Hoạt động 1.Ý NGHĨA CỦA GIẤC NGỦ ĐỐI VỚI SỨC KHỎE (10’)
Mục tiêu: Học sinh biết rõ được tác hại rượu, thuốc lá, ma tuý và các chất gây
nghiện đối với sức khỏe và hệ thần kinh. Hiểu rõ ý nghĩa sinh học của giấc ngủ đối
với sức khỏe.


Phương thức tổ chức hoạt động: hợp tác nhóm nhỏ, quan sát hình ảnh.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-GV có thể cung cấp thông tin về giấc - Nghe thông tin
ngủ
+ Chó có thể nhịn ăn 20 ngày vẫn có thể
nuôi béo trở lại nhưng mất ngủ 10-12
ngày là chết
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm với - Làm việc theo nhóm nhỏ.
nọi dung sau:
? Thiếu ngủ thì con người sẽ như thế

nào?
? Vì sao nói ngủ là nhu cầu sinh lý của
cơ thể?
? ý nghĩa?
- GV thông báo bản chất của giấc ngủ
- Đưa ra một số liệu về nhu cầu ngủ ở
các độ tuổi khác nhau
- Tiếp tục cho HS thảo luận
? Muốn cú giấc ngủ tốt cần có những
điều kiện gỡ?
? Nêu những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp
hoặc gián tiếp đến giấc ngủ?
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo , - Báo cáo kết quả , nhận xét, đánh giá
đánh giá kết quả thu được, kết luận bổ lẫn nhau.
sung.
- Kết luận:
+ Kiến thức:

- Ngủ là quá trình ức chế của bộ não đảm bảo sự phục hồi khả năng làm việc
của hệ thần kinh
- Ý nghĩa: Phục hồi hoạt động của cơ thể
- Biện pháp có giấc ngủ tốt:
+ Ngủ đúng giờ
+ Chỗ ngủ thuận tiện
+ Không dùng các chất kích thích như: chè, cà fê
+ Tránh các kích thích ảnh hưởng tới giấc ngủ (Chất kích thích phòng
ngủ, áo quần, giường ngủ)
+ Kĩ năng: Quan sát, suy luận
Hoạt động 2. LAO ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI HỢP LÍ(10’)
Mục tiêu: Phân tích được ý nghĩa của lao động và nghỉ ngơi hợp lý tránh ảnh

hưởng xấu đến hệ thần kinh.
Phương thức tổ chức hoạt động: Vấn đáp tìm tòi, quan sát kết hợp với hợp tác
nhóm nhỏ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh


GV: Tổ chức cho học sinh vấn đáp tìm - HS: Làm việc cặp đôi
tòi với các nội dung sau:
- HS: các cặp tranh luận
? Tại sao không nên làm việc quá sức
thức quá khuya ?
? Vậy lao động và nghỉ ngơi hợp lý có
tác dụng gì ?
? Nêu biện pháp ?
- HS đưa ra kết luận .
GV : Chốt lại vấn đề.
* Kết luận:
+ Kiến thức: - Lao động và nghỉ ngơi hợp lý để giữ gìn và bảo vệ HTK
- Biện pháp: (SGK)
+ Kĩ năng: Tranh luận, phản biện, trình bày vấn đề.
Hoạt động 3. TRÁNH LẠM DỤNG CÁC CHẤT KÍCH THÍCH VÀ ỨC CHẾ
ĐỐI VỚI HỆ THẦN KINH(10’)
Mục tiêu: Phân tích ý nghĩa của lao động và nghỉ ngơi hợp lý tránh ảnh hưởng xấu
đến hệ thần kinh.
Phương thức tổ chức hoạt động: Vấn đáp tìm tòi, quan sát kết hợp với hợp tác
nhóm nhỏ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh kết hợp - HS làm việc nhóm hoàn thành bảng 54

hiểu biết-> Thảo luận nhóm nhỏ hoàn
thành bảng 54.
- Sau 5 phút thảo luận, giáo viên cho HS - HS : Đại diện báo cáo kết quả, tranh
báo cáo kết quả, và rút ra kết luận.
luận, phản biện và đánh giá chéo giữa
- GV đánh gái hoạt động và kết quả các các nhóm.
nhóm và chốt lại kiến thức.
* Kết luận:
+ Kiến thức:
Loại chất
Tên chất
Tác hại
Chất kích thích
- Rượu, bia.....
- Hoạt động vỏ não bị
rối loạn, trí nhớ kém
- Nước chè, càfê
- Kích thích HTK, gây
khú ngủ
Chất gây nghiện
- Thuốc lá
- Cơ thể suy yếu, dễ
mắc các bệnh ung thư,
khả năng làm việc trí óc
giảm, trí nhớ kém
- Ma tuý
- Suy yếu nòi giống, cạn
kiệt kinh tế, lây nhiễm
HIV, mất nhân cách
Chất suy giảm chức - Thuốc ngủ

- Tê liệt HTK
năng HTK


+ Kĩ năng: quan sát, ghi nhớ.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành:(5’)
- Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì?
- Trong vệ sinh HTK cần quan tâm những vấn đề gì? Tại sao?
4. Hoạt động vận dụng:(3’)
- Em hãy đề ra biện pháp kế hoạch cho bản thân để đảm bảo sức khoẻ cho học
tập?
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng:(2’)
GV chiếu video về một người bị nghiện ma túy để giúp học sinh thấy được hậu
quả của việc sử dụng chất kích thích.
IV. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
.



×