BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU PHÂN BỐ ĐƯỜNG KÍNH CỦA RỪNG TẾCH
(Tectona grandis linn. f) 6 VÀ 18 TUỔI TRÊN BA CẤP ĐẤT
Ở LA NGÀ, TỈNH ĐỒNG NAI
Họ và tên sinh viên: MAI THỊ THÙY DƯƠNG
Ngành: LÂM NGHIỆP
Niên khóa: 2006-2010
Tháng 7/2010
NGHIÊN CỨU PHÂN BỐ ĐƯỜNG KÍNH CỦA RỪNG TẾCH
(Tectona grandis linn. f) 6 VÀ 18 TUỔI TRÊN BA CẤP ĐẤT
Ở LA NGÀ, TỈNH ĐỒNG NAI
Tác giả
MAI THỊ THÙY DƯƠNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
Ngành Lâm Nghiệp
Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS NGUYỄN VĂN THÊM
Tháng 7 năm 2010
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
iii
LỜI CẢM ƠN
Con kính dâng thành quả đạt được hôm nay đến hai bậc sinh thành.
Xin chân thành biết ơn:
Thầy PGS.TS.NGUYỄN VĂN THÊM trưởng bộ môn Lâm Sinh Khoa Lâm
Nghiệp – Trường Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh đã luôn tận tình giúp đỡ tôi
trong suốt khoảng thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Ban giám hiệu và tập thể giảng viên Trường Đại Học Nông Lâm đã tận tình
giúp đỡ, giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báo cho tôi trong những năm
học
tại trường.
Cán bộ, công nhân viên Công ty Lâm nghiệp La Ngà, tỉnh Đồng Nai luôn giúp
đỡ và tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt khoảng thời gian tôi làm đề tài.
Các bạn lớp DH06LN đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học cũng
như trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
MAI THỊ THÙY DƯƠNG
iv
TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu phân bố đường kính của rừng tếch (Tectona grandis
Linn. f) 6 và 18 tuổi trên ba cấp đất ở La Ngà, tỉnh Đồng Nai” đã được tiến hành
tại Công ty Lâm nghiệp La Ngà, tỉnh Đồng Nai từ tháng 03 đến tháng 06 năm 2010.
Đề tài hướng vào mục tiêu nghiên cứu sau đây:
Phát triển những mô hình để mô tả và phân tích sự phân bố đường kính của
rừng tếch trên ba cấp đất khác nhau làm cơ sở xây dựng phương thức chặt nuôi dưỡng
rừng và thống kê lâm phần.
Những kết quả nghiên cứu này là cơ sở khoa học góp phần làm căn cứ cho việc
xây dựng chương trình chặt nuôi rừng, thống kê và dự đoán sản lượng rừng.
Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu trên đây, tác giả đã sử dụng phương pháp điều
tra lâm phần dựa trên những ô tiêu chuẩn tạm thời tương ứng với tuổi và cấp đất khác
nhau. Ô tiêu chuẩn tạm thời có diện tích 2.000 m2 và đã lập được 6 ô tiêu chuẩn. Trong
mỗi ô tiêu chuẩn, tiến hành đo đếm đường kính thân cây ngang ngực (D1.3, cm), chỉ
tiêu D1.3 (cm) được đo bằng thước dây với độ chính xác 0,1 cm.
Đề tài đã thu được những kết quả dưới đây:
Đường kính thân cây của những lâm phần tếch trồng ở giai đoạn 6 - 18 tuổi có
biến động rất mạnh từ 19,14% ở tuổi 6 đến 23,21% ở tuổi 18. Những lâm phần tếch ở
tuổi 6 và 18 có đường kính thân cây trung bình tương ứng là 9,34 ± 0,07 cm và 20,83
± 0,2 cm.
Phân bố N - D1.3 của những lâm phần tếch ở tuổi 6 và 18 đa số đều có dạng một
đỉnh lệch trái và nhọn. Hình dạng đường cong phân bố N - D1.3 thay đổi tùy theo tuổi
và cấp đất, có thể được làm phù hợp với phân bố chuẩn, phân bố Lognormal, phân bố
Weibull và phân bố Gamma; trong đó số liệu thực nghiệm phù hợp nhất với phân bố
chuẩn. Những lâm phần tếch ở tuổi 6 và 18 trung bình có khoảng 16,40% số cây (tuổi
18) đến 21,07% số cây (tuổi 6) phân bố vào cấp D1.3bq; 56,22% (tuổi 18) đến 59,24%
số cây (tuổi 6) có D1.3 > cấp D1.3 dưới; 69,00% số cây nằm trong khoảng D1.3 + Sx và
95,57% số cây nằm trong khoảng D1.3 + 2Sx.
Khi tiến hành xác định số cây theo cấp đường kính trong các lâm phần tếch 6
tuổi và 18 tuổi, tác giả đề xuất áp dụng 6 mô hình sau đây:
v
Tuổi
Cấp
đất
I
6
II
III
18
Phân bố
Hàm mật độ xác xuất
Lognormal
f(x)=
chuẩn
f (x) =
ln Di 9,00 2
exp
2 * 1,77 2
Di * 1,77 2
(4.1)
1 D 9,76 2
exp i
2,17 2
2 2,17
(4.2)
1
1
Di
27,75
* exp Di 27,75
27,75 * 2,99
(4.3)
1 D 19,42 2
exp i
4,51 2
2 4,51
(4.4)
2 , 99 1
Gamma
f(x) =
I
chuẩn
f(x) =
II
Gamma
f(x) =
chuẩn
1 Di 21,09 2
f(x) =
exp
4,87 2
2 4,87
III
1
Di
21,03
* exp Di 21,03
21,03 * 0,95
0 , 95 1
1
vi
(4.5)
(4.6)
MỤC LỤC
CHƯƠNG
TRANG
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ..................................................................... i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1 ..................................................................... ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2 .................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................................... iv
TÓM TẮT ................................................................................................................................. v
MỤC LỤC ............................................................................................................................... vii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG ..................................................................................................... x
DANH SÁCH CÁC HÌNH ..................................................................................................... xii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................. 1
1.2. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu ......................................................................... 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................................... 2
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU .................................... 3
2.1. Vị trí địa lí ............................................................................................................. 3
2.2. Địa hình và đất ...................................................................................................... 3
2.3. Khí hậu thủy văn ........................................................................................................... 4
CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ 5
3.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 5
3.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 5
3.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 5
3.3.1. Cơ sở phương pháp luận ................................................................................. 5
3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 6
3.3.2.1. Thu thập dữ liệu về những đặc trưng quần thụ tếch ................................. 6
3.3.2.2. Thu thập số liệu về khí hậu – thủy văn ...................................................... 6
3.3.2.3. Thu thập số liệu về hoạt động lâm sinh ..................................................... 6
3.3.3. Phương pháp xử lí số liệu ................................................................................ 7
vii
3.3.3.1. Tính những đặc trưng thống kê mô tả lâm phần ........................................ 7
3.3.3.2. Tính những đặc trưng cấu trúc lâm phần ................................................... 7
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................................. 9
4.1. Đặc điểm chung về đường kính của rừng tếch trồng ở La Ngà ............................ 9
4.2. Phân bố đường kính thân cây của lâm phần tếch 6 tuổi ........................................ 9
4.3. Phân bố đường kính thân cây của lâm phần tếch 18 tuổi .................................... 17
4.4. Một số đề xuất ........................................................................................................... 29
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 33
5.1. Kết luận ........................................................................................................................ 33
5.2. Kiến nghị .................................................................................................................... 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 35
PHỤ LỤC
viii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
X:
Giá trị trung bình
D1.3 (cm):
Đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m
D1.3 (cm):
Đường kính thân cây bình quân tại vị trí 1,3 m
Dmin (cm):
Đường kính thân cây nhỏ nhất tại vị trí 1,3 m
Dmax (cm):
Đường kính thân cây lớn nhất tại vị trí 1,3 m
D1.3 dưới (cm):
D1.3 trên (cm):
Đường kính thân cây ngang ngực thuộc cận dưới của cấp
đường kính bình quân
Đường kính thân cây ngang ngực thuộc cận trên của cấp
đường kính bình quân
N (cây/ha) :
Số cây
Sx:
Sai tiêu chuẩn
Se:
Sai số chuẩn
2
S:
Phương sai
Sk:
Độ lệch
Ku:
Độ nhọn
CV (%):
Hệ số biến động
f(x):
Xác suất tính theo phân bố lý thuyết
F(x):
Phân bố xác suất tích lũy
Flt:
Tần số lý thuyết
Ftl:
Tần số tích lũy
Ftn:
Tần số thực nghiệm
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG
TRANG
Bảng 4.1: Đặc trưng thống kê của những lâm phần tếch trồng từ 6 tuổi và 18 tuổi
......................................................................................................................... 9
Bảng 4.2: Đặc trưng thống kê đường kính thân cây của những lâm phần tếch 6 tuổi
trên ba cấp đất khác nhau .................................................................................. 10
Bảng 4.3: Phân bố N - D1.3 của lâm phần tếch 6 tuổi trên ba cấp đất khác nhau ........ 11
Bảng 4.4: Phân bố N - D1.3 của lâm phần tếch 6 tuổi trên cấp đất I được làm phù
hợp với phân bố lý thuyết ................................................................................. 13
Bảng 4.5: Phân bố N - D1.3 của lâm phần tếch 6 tuổi trên cấp đất III được làm
phù hợp với phân bố lý thuyết .......................................................................... 15
Bảng 4.6: Tỷ lệ (%) số cây theo cấp đường kính của lâm phần tếch 6 tuổi ................. 17
Bảng 4.7: Đặc trưng thống kê đường kính thân cây của lâm phần tếch 18 tuổi trên
ba cấp đất khác nhau . .................................................................................. 18
Bảng 4.8: Phân bố N - D1.3 của lâm phần tếch 18 tuổi trên ba cấp đất khác nhau ...... 19
Bảng 4.9: Phân bố N - D1.3 của lâm phần tếch 18 tuổi trên cấp đất I được làm
phù hợp với phân bố lý thuyết (phân bố chuẩn và Lognormal) ....................... 21
Phân bố N - D1.3 của lâm phần tếch 18 tuổi trên cấp đất I được làm
phù hợp với phân bố lý thuyết (phân bố Gamma và Weibul) .......................... 22
Bảng 4.10: Phân bố N - D1.3 của lâm phần tếch 18 tuổi trên cấp đất II được làm
phù hợp với phân bố lý thuyết ......................................................................... 24
Bảng 4.11: Phân bố N - D1.3 của lâm phần tếch 18 tuổi trên cấp đất III được làm
phù hợp với phân bố lý thuyết ......................................................................... 26
Bảng 4.12: Tỷ lệ (%) số cây theo cấp đường kính của lâm phần tếch 18 tuổi .............. 27
Bảng 4.13: Mô hình dự đoán số cây theo cấp kính D1.3 ................................................... 29
Bảng 4.14: Xác định tần xuất, tần số và tỉ lệ dồn số cây theo cấp đường kính của
những lâm phần tếch tuổi 6 trên cấp đất I (mô hình phân bố Lognormal) . 30
Bảng 4.15: Xác định tần xuất, tần số và tỉ lệ dồn số cây theo cấp đường kính của
những lâm phần tếch tuổi 6 trên cấp đất II (mô hình phân bố chuẩn) .......... 30
x
Bảng 4.16: Xác định tần xuất, tần số và tỉ lệ dồn số cây theo cấp đường kính của
những lâm phần tếch tuổi 6 trên cấp đất III (mô hình phân bố Gamma) .... 31
Bảng 4.17: Xác định tần xuất, tần số và tỉ lệ dồn số cây theo cấp đường kính của
những lâm phần tếch tuổi 18 trên cấp đất I (mô hình phân bố chuẩn) ........ 31
Bảng 4.18: Xác định tần xuất, tần số và tỉ lệ dồn số cây theo cấp đường kính của
những lâm phần tếch tuổi 18 trên cấp đất II (mô hình phân bố Gamma) .... 32
Bảng 4.19: Xác định tần xuất, tần số và tỉ lệ dồn số cây theo cấp đường kính của
những lâm phần tếch tuổi 18 trên cấp đất III (mô hình phân bố chuẩn) ..... 32
xi
DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH
TRANG
Hình 4.1: Phân bố số cây theo cấp đường kính của những lâm phần tếch 6 tuổi
trên ba cấp đất khác nhau .................................................................................... 12
Hình 4.2: Đồ thị làm phù hợp phân bố N - D1.3 của lâm phần tếch 6 tuổi trên cấp
đất I với phân bố Lognormal ................................................................................. 14
Hình 4.3: Đồ thị làm phù hợp phân bố N - D1.3 của lâm phần tếch 6 tuổi trên cấp
đất II với phân bố chuẩn . ...................................................................................... 14
Hình 4.4: Đồ thị làm phù hợp phân bố N - D1.3 của lâm phần tếch 6 tuổi trên cấp
đất III với phân bố Gamma. ................................................................................... 16
Hình 4.5: Phân bố số cây theo cấp đường kính của những lâm phần tếch 18 tuổi
trên ba cấp đất khác nhau ..................................................................................... 20
Hình 4.6: Đồ thị làm phù hợp phân bố N - D1.3 của lâm phần tếch 18 tuổi trên cấp
đất I với phân bố chuẩn ........................................................................................ 23
Hình 4.7: Đồ thị làm phù hợp phân bố N - D1.3 của lâm phần tếch 18 tuổi trên cấp
đất II với phân bố Gamma ..................................................................................... 25
Hình 4.8: Đồ thị làm phù hợp phân bố N - D1.3 của lâm phần tếch 18 tuổi trên cấp
đất III với phân bố chuẩn. ....................................................................................... 25
xii
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Một trong những nguồn tài nguyên quan trọng trong đời sống con người là
rừng. Rừng cung cấp cho chúng ta gỗ, lâm sản ngoài gỗ, điều hòa khí hậu, ngăn chặn
xói mòn đất, … Tuy nhiên, do sự gia tăng nhu cầu sử dụng gỗ rừng, đất cho thổ cư,
giao thông, … đang làm cho diện tích và chất lượng rừng ngày một giảm mạnh. Do đó,
trồng rừng hiện nay đang là một vấn đề cần được quan tâm đặc biệt ở Việt Nam.
Tếch (Tectona grandis Linn. f) là một loài cây trồng quan trọng trong chiến
lược trồng rừng của Việt Nam. Mục tiêu kinh doanh rừng tếch là tạo gỗ với kích thước
trung bình và lớn để làm đồ mộc gia dụng, đóng tàu, … với chu kỳ kinh doanh 40 - 50
năm (Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 1995). Để đạt được mục tiêu đề ra, rừng
tếch cần phải được trồng và nuôi dưỡng theo một chương trình lâm sinh khoa học.
Nhưng muốn xây dựng được một chương trình lâm sinh khoa học để hướng dẫn chặt
nuôi dưỡng rừng tếch, rõ ràng cần phải có những hiểu biết tốt về đặc điểm lâm học của
rừng tếch. Nhận thấy rằng, một trong những cơ sở khoa học của chặt nuôi dưỡng rừng
là căn cứ vào đặc điểm cấu trúc của lâm phần và sự phân cấp cây rừng ở những giai
đoạn tuổi và cấp đất khác nhau.
Ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về rừng tếch, trong đó đáng kể
nhất là những nghiên cứu của Nguyễn Xuân Quát (1995), Nguyễn Quang Khải (1995),
Bảo Huy (1995), Trần Duy Diễn (1995), Đinh Đức Điểm (1995), Nguyễn Văn Thêm
(2002) và Mạc Văn Chăm (2005), … Tại La Ngà, Trần Duy Diễn (1995) và Đinh Đức
Điểm (1995) đã có những nghiên cứu bước đầu về sinh trưởng và năng suất của rừng
tếch tùy thuộc vào tuổi và loại đất. Chính vì thế, tác giả nhận thấy rằng cho đến nay
vẫn còn thiếu những nghiên cứu chi tiết về sự phân bố đường kính của rừng tếch
trồng ở những giai đoạn tuổi và cấp đất khác nhau. Xuất phát từ đó, đề tài
1
“Nghiên cứu phân bố đường kính của rừng tếch (Tectona grandis Linn. f) 6 và 18
tuổi trên ba cấp đất ở La Ngà, tỉnh Đồng Nai” đã được đặt ra.
1.2. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Mục đích của đề tài là xây dựng cơ sở dữ liệu về sự phân bố đường kính của
rừng tếch trên ba cấp đất khác nhau góp phần làm căn cứ xây dựng chương trình chặt
nuôi rừng, thống kê và dự đoán sản lượng rừng.
Để đạt được mục đích trên đây, đề tài xác định mục tiêu nghiên cứu: Phát triển
những mô hình để mô tả và phân tích sự phân bố đường kính của rừng tếch trên ba cấp
đất khác nhau làm cơ sở xây dựng phương thức chặt nuôi dưỡng rừng và thống kê
lâm phần.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu sự phân bố đường kính của rừng
tếch trên ba cấp đất khác nhau ở 2 cấp tuổi: 6 và 18 tại khu vực La Ngà, tỉnh Đồng
Nai. Nội dung nghiên cứu tập trung vào làm rõ phân bố đường kính thân cây
(N - D1.3). Từ những kết quả nghiên cứu, đề xuất những mô hình dự đoán phân bố xác
suất N - D1.3.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
Những kết quả nghiên cứu của đề tài đưa lại những ý nghĩa sau đây:
(1) Về lý luận, những kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu để
phân tích cấu trúc và sự phân cấp rừng tếch trồng trong giai đoạn 6 - 18 tuổi ở La Ngà,
tỉnh Đồng Nai.
(2) Về thực tiễn, những kết quả nghiên cứu của đề tài là căn cứ khoa học không
chỉ cho việc xây dựng những chỉ tiêu kỹ thuật của chặt nuôi dưỡng rừng tếch, mà
chúng còn giúp điều tra viên và chủ rừng thống kê nhanh số cây theo cấp đường kính.
2
Chương 2
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1. Vị trí địa lý
Khu vực nghiên cứu thuộc Công ty Lâm nghiệp La Ngà - Đồng Nai, nằm trong
phạm vi 2 xã Thanh Sơn và Ngọc Định, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. Khu vực
Công ty Lâm nghiệp La Ngà nằm ở vĩ độ 110 đến 110 23’ Bắc và kinh độ 1070 đến
1070 22’ Đông. Ranh giới công ty ở phía Bắc giáp Vườn Quốc Gia Cát Tiên
(lấy đường 323 làm ranh giới); phía Đông và Đông Nam tiếp giáp với các xã Phú Tân,
Phú Vinh, Ngọc Định thuộc huyện Định Quán tỉnh Đồng Nai (lấy sông Đồng Nai làm
ranh giới); phía Tây và Nam giáp hồ thủy điện Trị An.
2.2. Địa hình và đất
Nằm trong vùng chuyển tiếp từ cao nguyên Nam Trung Bộ đến đồng bằng, địa
hình nghiên cứu thuộc dạng đồi gò lượn sóng. Độ cao tuyệt đối cao nhất 272 m, thấp
nhất 62 m, hầu hết các dông núi đều thuộc hình thái dốc phẳng (30 - 150) hai bên khe
suối hẹp, sườn dốc ngắn, độ dốc cao, thuộc hình thái từ dốc đến rất dốc (160 - 450).
Khu vực nghiên cứu bao gồm các loại đất chủ yếu như sau:
- Đất feralit màu vàng đỏ phát triển trên phiến thạch chiếm tỉ lệ 62%, dinh
dưỡng thuộc loại trung bình, phân bố thuộc địa bàn Lâm trường I, II, III. Ở phía chân
núi tầng đất thường sâu và mỏng dần theo hướng lên sườn, đỉnh núi.
- Đất Bazan xám chiếm tỉ lệ 16%, tập trung ở các lâm trường III và IV, tầng đất
mỏng và trung bình, tỷ lệ đá lộ đầu, đá lẫn cao, thuộc loại đất giầu dinh dưỡng.
- Đất Bazan đỏ chiếm tỉ lệ 13%, phân bố chủ yếu trên vùng cao nguyên thuộc
Lâm trường I, II, III. Tầng đất sâu, độ PH mang tính kiềm.
- Ngoài ra còn đất phù xa cổ, đất dốc tụ và một số loài đất khác chiếm tỉ lệ 9% tổng
diện tích, phân bố dọc theo sông Đồng Nai, các suối lớn và ven lòng hồ Trị An.
3
2.3. Khí hậu thuỷ văn
Diện tích khu vực nghiên cứu thuộc vùng khí hậu mưa nhiệt đới, một năm có 2
mùa rõ rệt: mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 10; mùa khô thường từ tháng 11 đến
tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm là 250 C; nhiệt độ cao nhất 300 C
(tháng 3, 4); nhiệt độ thấp nhất 210 C (tháng 10, 11 và 12). Lượng mưa trung bình là
3.292 mm; cao nhất 4.115 mm; thấp nhất 2.218 mm. Độ ẩm không khí trung bình
trong năm là 83%; cao nhất 90% (các tháng mùa mưa); thấp nhất 53% (các tháng mùa
khô là tháng 2, 3). Lượng bốc hơi trung bình năm 840 mm. Hướng gió thịnh hành
trong mùa khô là gió Đông, Đông Bắc về mùa mưa là gió Tây Nam. Hàng năm thường
có gió xoáy.
Phía Đông khu vực nghiên cứu là ranh giới của Công ty tiếp giáp với sông Đồng
Nai dài khoảng 20 km. Phía Tây tiếp giáp hồ thủy điện Trị An chiều dài khoảng 20 km.
Các khe suối lớn có suối Sa Mách, suối Ty, suối Đục, suối Đá, suối Cây Mai, suối Ba
Đài. Về mùa khô hầu hết dòng chảy của các suối trên đều khô cạn.
4
Chương 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những lâm phần tếch trồng ở tuổi 6 (33 ha),
18 (179 ha). Những lâm phần tếch được trồng trên đất đã mất rừng tự nhiên từ 5 - 10
năm. Đất trồng rừng tếch là đất bazan xám, đất bazan đỏ. Độ cao tuyệt đối cao nhất
272 m, thấp nhất 62 m, hầu hết các dông núi đều thuộc hình thái dốc phẳng (30 - 150).
Hố trồng cây có kích thước 60*60*50 cm.
Cây con đem trồng là cây con thân cụt (stumps) 1 năm tuổi. Mật độ trồng rừng
ban đầu của những lâm phần tếch tuổi 6 là 1.667cây/ha (2*3 m); 18 là 1.250 cây/ha
(2*4 m). Những lâm phần tếch đưa vào nghiên cứu sinh trưởng và phát triển bình
thường. Thời gian nghiên cứu từ tháng 03 đến tháng 06 năm 2010.
3.2. Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu bao gồm những vấn đề sau đây:
(1) Đặc điểm chung về đường kính của rừng tếch ở giai đoạn 6 tuổi và 18 tuổi.
(2) Phân bố đường kính thân cây (N - D1.3).
(3) Một số đề xuất những mô hình và bảng tra phân bố xác suất D1.3.
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Cơ sở phương pháp luận
(a) Rừng tếch là một hiện tượng luôn luôn biến động theo không gian và thời
gian. Vì thế, những đặc trưng về cấu trúc của quần thụ phải được xem xét theo thời
gian hay tuổi quần thụ.
(b) Rừng tếch là một hệ sinh thái nhân tạo; trong đó quần thụ tếch = f(khí hậu,
địa hình - đất đai, sinh vật, con người). Do đó, một trong những đặc điểm về cấu trúc
là sự phân bố đường kính của quần thụ phải được xem xét trong quan hệ với những
yếu tố môi trường hay cấp đất.
5
(c) Sau khi trồng rừng, nuôi dưỡng rừng là biện pháp cần thiết nhằm hướng
rừng tếch đạt đến mục tiêu kinh doanh. Một trong những biện pháp nuôi dưỡng rừng
hiệu quả là chặt nuôi dưỡng rừng hay tỉa thưa rừng. Nhưng muốn xây dựng được
những chỉ tiêu kỹ thuật nuôi dưỡng rừng, nhà lâm học cần phải hiểu rõ đặc tính lâm
học của rừng ở những giai đoạn tuổi và cấp đất khác nhau. Một trong những đặc tính
lâm học cần phải làm rõ là sự phân bố đướng kính trên những cấp đất và tuổi khác
nhau. Do đó, nghiên cứu phân bố đướng kính của rừng tếch trên những cấp đất và tuổi
khác nhau thật sự là một vấn đề cần đặt ra.
3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu
3.3.2.1. Thu thập dữ liệu về những đặc trưng quần thụ tếch
(a) Trước hết, phân chia các lâm phần tếch theo cấp tuổi và cấp đất. Để thuận
tiện cho việc thu thập dữ liệu, trước hết các lâm phần tếch được nhận biết và phân chia
ranh giới theo tuổi rừng dựa trên lý lịch rừng và điều tra thực địa. Kế đến, mỗi lâm
phần tương ứng với một cỡ tuổi lại được phân chia theo cấp đất. Cấp đất được xác
định theo “Biểu cấp đất rừng trồng tếch ở khu vực Tây Nguyên và Đông Nam Bộ của
Việt Nam”.
(b) Số lượng và kích thước ô tiêu chuẩn: Số lượng ô tiêu chuẩn phân bố vào
những lâm phần tếch ở mỗi cấp là 1 ô tiêu chuẩn; tổng cộng 3 cấp đất, 2 lâm phần
(cấp tuổi 6 và 18) là 6 ô tiêu chuẩn. Diện tích ô tiêu chuẩn là 2.000 m2. Trong mỗi ô
tiêu chuẩn, tiến hành đo đếm đường kính thân cây ngang ngực (D1.3, cm), chỉ tiêu
D1.3 (cm) được đo bằng thước dây với độ chính xác 0,1 cm.
3.3.2.2. Thu thập số liệu về khí hậu - thủy văn
Những số liệu về khí hậu - thủy văn, lập địa, ... được thu thập tại Công ty Lâm
nghiệp La Ngà. Chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm các giá trị trung bình về nhiệt độ, lượng
mưa, độ ẩm không khí và gió.
3.3.2.3. Thu thập số liệu về hoạt động lâm sinh
Những số liệu về hoạt động lâm sinh được thu thập bao gồm bản đồ hiện trạng
rừng, diện tích rừng, cây con đem trồng, mật độ trồng rừng và những biện pháp xử lý
rừng sau khi trồng rừng.
6
3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu
3.3.3.1. Tính những đặc trưng thống kê mô tả lâm phần
Để thu được những thống kê mô tả đặc trưng chung của rừng tếch, trước hết tập
hợp số liệu về đường kính (D1.3, cm). Kế đến, tính những thống kê mô tả về D1.3 (cm).
Những thống kê mô tả được tính toán bao gồm giá trị trung bình (Xbq), giá trị lớn nhất
(Max), giá trị nhỏ nhất (Min), phương sai (S2), sai tiêu chuẩn (Sx), sai số chuẩn (Se) và
hệ số biến động (CV%).
3.3.3.2. Tính những đặc trưng cấu trúc lâm phần
Nội dung này chỉ giới hạn ở việc xem xét đặc trưng phân bố đường kính thân
cây (N - D1.3) của những lâm phần tếch 6 và 18 tuổi trên ba cấp đất. Trình tự tính toán
những đặc trưng phân bố như sau:
+ Trước hết, tập hợp số liệu D1.3 (cm) của những cây trong các ô tiêu chuẩn
2.000 m2 đại diện cho những lâm phần tếch ở tuổi 6 và 18 thuộc 3 cấp đất I, II, III.
+ Kế đến, tính những đặc trưng thống kê mô tả phân bố N - D1.3. Những thống
kê mô tả cần tính toán bao gồm giá trị trung bình ( X ) và khoảng tin cậy 95%, mode
(M0), trung vị (Me), phương sai (S2), sai tiêu chuẩn (Sx), sai số chuẩn (Se), giá trị lớn
nhất (Max) và nhỏ nhất (Min), độ lệch (Sk), độ nhọn (Ku), hệ số biến động (CV%).
+ Tiếp đến, những phân bố thực nghiệm N - D1.3 được làm phù hợp với những
phân bố lý thuyết. Những dạng phân bố lý thuyết được chọn lựa trên cơ sở biểu đồ
phân bố thực nghiệm và lý thuyết về các kiểu phân bố N - D1.3 của rừng thuần loài
đồng tuổi. Theo đó, số liệu thực nghiệm đã được làm phù hợp với 4 dạng phân bố lý
thuyết thường gặp - đó là phân bố chuẩn (Normal), phân bố Lognormal, phân bố
Weibull và phân bố Gamma. Sự phù hợp của số liệu thực nghiệm với những phân bố
lý thuyết được đánh giá theo kiểm định Chi-square (2). Khi làm phù hợp số liệu thực
nghiệm với các phân bố lý thuyết, thì cự ly mỗi cấp và số cấp được quy định như sau:
D1.3 (cm) được phân chia mỗi cấp thay đổi từ 1,0 cm (đối với lâm phần tếch 6) đến
2,0 cm (đối với lâm phần tếch 18 tuổi).
+ Tiếp theo, từ những phân bố phù hợp chọn ra một dạng phân bố phù hợp nhất
với số liệu thực nghiệm dựa theo tiêu chuẩn “Tổng sai lệch bình phương nhỏ nhất”,
nghĩa là Min Σ(Flt-Ftn)2, với Ftn và Flt tương ứng là trị số thực nghiệm và trị số lý
thuyết. Phân bố phù hợp nhất với số liệu thực nghiệm được sử dụng để tính tần suất
7
(Px), tần suất dồn hay tích lũy (Fx), tần số lý tuyết (Flt), tần số dồn hay tích lũy (Ftl), tỷ
lệ dồn (%), tần số cây phân bố trong cấp D1.3 bình quân, tần số cây nằm trong khoảng
X ± Sx và X ± 2*Sx ...
+ Cuối cùng, tập hợp kết quả thành bảng và biểu đồ để phân tích và so sánh sự
khác biệt giữa các đặc trưng phân bố tùy theo tuổi và cấp đất.
8
Chương 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Đặc điểm chung về đường kính của rừng tếch trồng ở La Ngà
Phân tích đặc điểm chung của những lâm phần tếch trồng từ 6 - 18 tuổi ở La
Ngà cho thấy (Bảng 4.1), đường kính thân cây trung bình của những lâm phần tếch
ở tuổi 6 và 18 tương ứng là 9,34 ± 0,07 cm và 20,83 ± 0,2 cm. Biến động đường
kính thân cây là 20,62% ở tuổi 6 và 23,32% ở tuổi 18.
Bảng 4.1: Đặc trưng thống kê của những lâm phần tếch 6 tuổi và 18 tuổi
TT
Tuổi
Các chỉ tiêu thống kê
(1)
(2)
6
18
(3)
(4)
1
D1.3, cm
9,34
20,83
2
± Se, cm
0,07
0,2
3
± SX, cm
1,93
4,86
4
S2, cm
3,71
23,61
5
Dmin, cm
3,1
10,6
6
Dmax, cm
16,0
37,3
7
Biên độ
2,7
6,6
8
CV, %
20,62
23,32
4.2. Phân bố đường kính thân cây của lâm phần tếch 6 tuổi
Kết quả nghiên cứu cho thấy đường kính bình quân lâm phần tếch 6 tuổi thay
đổi tùy theo cấp đất (Bảng 4.2, 4.3; Hình 4.1); trong đó đường kính trên cấp đất I
(8,99 0,11 cm) thấp hơn cấp đất II (9,76 0,14 cm), cấp đất III (9,27 0,11 cm) là
0,77 cm và 0,28 cm; đường kính trên cấp đất III thấp hơn cấp đất II là 0,49 cm.
9
Biên độ cấp đường kính của những lâm phần tếch trên cấp đất I dao động từ 5,0 - 15,0
cm, những lâm phần trên cấp đất II dao động từ 3,0 - 16,0 cm và những lâm phần trên
cấp đất III dao động từ 5,0 - 15,0 cm.
Đường cong phân bố N - D1.3 của các lâm phần tếch 6 tuổi trên ba cấp đất đều
có dạng lệch trái (Sk cấp đất I = 0,42; Sk cấp đất II = 0,09; Sk cấp đất III = 0,45) và đỉnh đường
cong nhọn (Ku > 0).
Bảng 4.2: Đặc trưng thống kê đường kính thân cây của những
lâm phần tếch 6 tuổi trên ba cấp đất khác nhau
TT
Phân theo cấp đất
Các chỉ tiêu thống kê
(1)
(2)
I
II
III
(3)
(4)
(5)
1
N, cây
244
241
245
2
D1.3, cm
8,99
9,76
9,27
3
Me, cm
8,9
9,8
9,1
4
Mo, cm
9,2
8,7
8,5
5
S2, cm
3,02
4,71
3,15
6
± SX, cm
1,74
2,17
1,77
7
± Se, cm
0,11
0,14
0,11
8
Dmin, cm
4,5
3,1
4,7
9
Dmax, cm
15,3
16,0
15,3
10
Sk
0,42
0,09
0,45
11
± Ssk
2,67
0,55
2,88
12
Ku
0,34
0,40
0,07
13
± Sku
1,17
1,28
0,23
14
CV, %
19,32
22,25
19,14
15
Khoảng tin cậy
[8,0;10,1]
[8,5;11,2]
[7,8;10,6]
10
Bảng 4.3: Phân bố N - D1.3 của lâm phần tếch 6 tuổi
trên ba cấp đất khác nhau
Phân bố số cây theo cấp đất
TT
Cấp
D1,3, cm
(1)
(2)
1
3,5
2
4,5
1
3
5,5
4
Cấp đất
I
Tỉ lệ,
%
Cấp đất
II
Tỉ lệ,
%
Cấp đất
III
Tỉ lệ,
%
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
2
0,83
0,41
1
0,41
4
1,64
8
3,32
1
0,41
6,5
28
11,48
13
5,39
21
8,57
5
7,5
44
18,03
21
8,71
43
17,55
6
8,5
55
22,54
49
20,33
50
20,41
7
9,5
51
20,90
41
17,01
52
21,22
8
10,5
29
11,89
38
15,77
40
16,33
9
11,5
20
8,20
40
16,60
26
10,61
10
12,5
8
3,28
13
5,39
5
2,04
11
13,5
3
1,23
6
2,49
5
2,04
12
14,5
1
0,41
9
3,73
1
0,41
13
15,5
1
0,41
245
100,00
Tổng
244
100,00
241
11
100,00