BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN
KINH DOANH NÔNG SẢN THỰC PHẨM
NOSAFOOD
TRẦN THỊ THUỲ LINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2010
Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần chế biến kinh doanh nông sản thực phẩm
Nosafood” do Trần Thị Thùy Linh, sinh viên khoá 32, ngành kế toán, đã bảo vệ thành
công trước hội đồng vào ngày
NGUYỄN THỊ MINH ĐỨC
Ngày
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
Ngày
tháng
năm
tháng
năm
Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên con xin chân thành cảm ơn sâu sắc cha mẹ đã sinh ra, nuôi dưỡng và cho
con được học hành đạt được kết quả tốt đẹp ngày hôm nay. Xin cám ơn gia đình ta, mọi
người đã yêu thương con, đã dành nhiều điều tốt đẹp cho con, giúp con có thêm tự tin
cũng như vốn sống để vững bước trên con đường tương lai phía trước.
Em xin chân thành cảm ơn đến:
Quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm nói chung và quý thầy cô khoa Kinh Tế
nói riêng đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt những năm học tại
trường.
Cô Trần Thị Minh Đức đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn thật cặn kẽ cho em hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Ban giám đốc và các cán bộ Công ty Cổ phần Chế Biến Kinh Doanh Nông Sản
Thực Phẩm Nosafood. Cám ơn cô chú anh chị trong Công ty đã hết lòng giúp đỡ, tạo điều
kiện cho em trong suốt quá trình thực tập.
Cuối cùng xin cảm ơn tất cả các bạn bè đã luôn động viên giúp tôi có thêm niềm
tin và nghị lực để hoàn thành tốt khoá luận.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 07 năm 2010
Kính bút
Trần Thị Thùy Linh
NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN THỊ THÙY LINH. Tháng 07 năm 2010. “Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất và Tính
Giá Thành Sản Phẩm tại Công Ty Cổ Phần Chế Biến Kinh Doanh Nông Sản Thực
Phẩm NOSAFOOD”
TRẦN THỊ THÙY LINH. June 2010. “Cost Accounting And Determining Products
Cost at NOSAFOOD Joint-Stock Company ”
Khoá luận tìm hiểu thực tế công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại
công ty Cổ phần chế biến và kinh doanh nông sản thực phẩm NOSAFOOD.
Từ kết quả nghiên cứu được, tiến hành đánh giá phương pháp tập hợp chi phí và
tính giá thành của công ty. Đồng thời đưa ra những nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn
chỉnh công tác kế toán, tập hợp chi phí và tính giá thành theo những phương thức phù hợp
hơn với thực tế sản xuất tại Công
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt
ix
Danh mục các bảng
x
Danh mục các hình
xi
Danh mục các phụ lục
xii
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1
1.1. Đặt vấn đề
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
2
1.3. Phạm vi nghiên cứu
2
1.4. Cấu trúc của khóa luận
2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
3
2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Chế biến Kinh Doanh Nông
sản Thực Phẩm NOSAFOOD
3
2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của
công ty
3
2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh
5
2.1.3. Ngành nghề hoạt động
5
2.1.4. Thị trường
6
2.2. Môi trường hoạt động kinh doanh của công ty
6
2.2.1. Thuận lợi
6
2.2.2. Khó khăn
6
2.2.3. Tiềm năng phát triển
7
2.3. Các mặt hàng chính của Công ty và quy trình sản xuất sản phẩm
7
2.3.1. Mặt hàng
7
2.3.2. Quy trình sản xuất sản phẩm
8
2.4. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
v
9
2.4.1. Sơ đồ tổ chức các phòng ban
9
2.4.2. Chức năng các phòng ban
9
2.5. Đặc điểm tổ chức của bộ máy kế toán
11
2.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
11
2.5.2. Hình thức tổ chức công tác kế toán
14
2.6. Đánh giá chung
17
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Chi phí sản xuất
19
19
3.1.1. Khái niệm
19
3.1.2. Đặc điểm
19
3.1.3. Phân loại chi phí sản xuất
19
3.2. Giá thành sản phẩm
21
3.2.1. Khái niệm
21
3.2.2. Đặc điểm
21
3.2.3. Phân loại giá thành
21
3.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
22
3.4. Nhiệm vụ của kế toán trong việc quản lý và giá thành sản phẩm
22
3.5. Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính
giá thành sản phẩm
22
3.6. Các yếu tố cấu thành nên sản phẩm, phương pháp tập hợp
và cách phân bổ
23
3.6.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
23
3.6.2. Chi phí nhân công trực tiếp
25
3.6.3. Chi phí sản xuất chung
27
3.7. Tập hợp chi phí sản xuất, điều chỉnh các khoản làm giảm giá
thành sản phẩm
29
3.8. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
30
3.8.1. Khái niệm
30
3.8.2. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
31
vi
3.9. Phương pháp tính giá thành sản phẩm
33
3.9.1. Phương pháp trực tiếp (Phương pháp giản đơn)
33
3.9.2. Phương pháp tổng cộng chi phí
34
3.9.3. Phương pháp hệ số
34
3.9.4. Phương pháp tỷ lệ
34
3.9.5. Phương pháp loại trừ chi phí
35
3.9.6. Phương pháp đơn đặt hàng
35
3.9.7. Phương pháp phân bước
36
3.9.8. Phương pháp liên hợp
36
3.9.9. Phương pháp định mức
36
3.10. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
37
3.10.1. Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng
37
3.10.2. Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất
39
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
40
4.1. Xác định kỳ hạn tính giá thành, đối tượng tập hợp chi phí và
phương pháp tính giá thành
40
4.1.1. Kỳ hạn tính giá thành
40
4.1.2. Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
40
4.1.3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm
40
4.1.4. Sản phẩm tính giá thành
41
4.2. Kế toán chi phí NVL trực tiếp
41
4.2.1. Phân loại chi phí NVL
42
4.2.2. Quy trình xuất kho NVL
43
4.2.3 Tình hình nhập, xuất NVL
45
4.2.4. Tập hợp chi phí NVL trực tiếp
47
4.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
58
4.3.1.Cách thức tổ chức tiền lương tại Công ty
58
4.3.2. Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất
58
4.3.3. Cách tính lương
59
vii
4.3.4. Các khoản trích theo lương
4.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
61
63
4.4.1. Quản lý chi phí sản xuất chung tại công ty
63
4.4.2. Tiền lương
63
4.4.3. Khấu hao TSCĐ
65
4.4.4. Tập hợp chi phí CCDC xuất dùng
69
4.4.5. Tập hợp chi phí trả trước ngắn hạn (TK 142)
70
4.4.6. Tập hợp chi phí trả trước dài hạn (TK 242)
71
4.4.7. Các chi phí khác
71
4.5. Đánh giá sản phẩm dở dang
75
4.6. Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
76
4.6.1. Tập hợp chi phí sản xuất
76
4.6.2. Tính giá thành sản phẩm
77
4.7. Phần mềm kế toán
84
4.8. Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng
84
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
85
5.1. Kết luận
85
5.1.1. Về chứng từ
85
5.1.2.Về sổ sách kế toán và báo cáo
85
5.1.3.Về tập hợp chi phí
85
5.1.4. Về đánh giá sản phẩm dở dang
86
5.1.5. Về phương pháp tập hợp giá thành
86
5.2. Đề nghị
86
5.2.1. Về chứng từ sử dụng
86
5.2.2. Về tập hợp chi phí
86
5.2.3. Về đánh giá sản phẩm dở dang
87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BB
Bao bì
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
CB
Chế biến
CK
Cuối kỳ
CP
Chi phí
CPSXKD
Chi phí sản xuất kinh doanh
DD
Dở dang
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
GTGT
Giá trị gia tăng
NCTT
Nhân công trực tiếp
NKC
Nhật ký chung
NS
Nông sản
NVL
Nguyên vật liệu
PXTP
Phân xưởng thành phẩm
SL
Sản lượng
SP
Sản phẩm
SXC
Sản xuất chung
TK
Tài khoản
TSCĐ
Tài sản cố định
Z
Giá thành
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Các Mặt Hàng trong Nhóm Sản Phẩm Nước Tương
41
Bảng 4.2. Tập Hợp Chi Phí NVL Đã Đưa Vào Sơ Chế Nước Đậu
49
Bảng 4.3. Tập Hợp Chi Phí NVL Đã Đưa Vào Sơ Chế Bánh Dầu Lên Men
50
Bảng 4.4. Sản Phẩm Thu Hồi Thực Tế
50
Bảng 4.5. Tập Hợp Chi Phí NVL của Sản Phẩm Nước Tương Tỏi Ớt 200gr
52
Bảng 4.6. Tổng Hợp Chi Phí Bao Bì Tháng 12/09 của Nhóm Sản Phẩm Nước
Tương 200gr và Nhóm Nước Tương 205gr
54
Bảng 4.7. Tập Hợp Chi Phí NVL và BB cho Sản Phẩm Nước Tương Các Loại
56
Bảng 4.8. Tổng Hệ Số Tiền Lương Của Từng Bộ Phận tại Công Ty
58
Bảng 4.9. Trích Khấu Hao TSCĐ Đang Dùng Trong Kỳ
67
Bảng 4.10. Trích Khấu hao TSCĐ Tăng Thêm Trong Kỳ
68
Bảng 4.11. Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Phát Sinh Trong Kỳ Của Sản Phẩm
Nước Tương Tỏi Ớt 200gr
80
Bảng 4.12. Tính Giá Thành Sản Phẩm Nước Tương Các Loại
81
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Quy Trình Sản Xuất Sản Phẩm tại Công Ty Cổ Phần Chế Biến Kinh
Doanh Nông Sản Thực Phẩm Nosafood
8
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Các Phòng Ban tại Công Ty
9
Hình 2.3. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán tại Công Ty
11
Hình 2.4. Sơ Đồ Hạch Toán theo Hình Thức Nhật Ký Chung
16
Hình 4.1. Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Xuất Kho NVL Cho Sản Xuất
Sản Phẩm
44
Hình 4.2. Quy Trình Sản Xuất Sản Phẩm Nước Tương
48
Hình 4.3. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí NVL Tháng 12/09
56
Hình 4.4. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí NCTTSX Tháng 12/09
62
Hình 4.5. Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí SXC Tháng 12/09
73
Hình 4.6. Sơ Đồ Hạch Toán Tính Giá Thành Sản Phẩm
83
xi
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Phiếu Xuất Kho Nguyên Liệu Sản Xuất Tỏi Muối - Ớt Muối
Phụ lục 2. Lệnh Sản Xuất Nước Tương Tỏi Ớt 200GR Ngày 20/12/2009
Phụ lục 3. Phiếu Xuất Kho Nguyên Liệu Sản Xuất Nước Tương
Tỏi Ớt 200GR Ngày 20/12/2009
Phụ lục 4. Phiếu Xuất Kho Bao Bì cho Nhóm Nước Tương 205GR Ngày 20/12/2009
Phụ lục 5. Phiếu Nhập Thành Phẩm Nước Tương Tỏi Ớt 200GR Ngày 25/12/2009
Phụ lục 6. Lệnh Sản Xuất Nước Tương Tỏi Ớt 200GR và 500GR xk Ngày 29/12/2009
Phụ lục 7. Phiếu Xuất Kho Nguyên Liệu Sản Xuất Nước Tương Tỏi Ớt 200GR
và 500GR xk
Phụ lục 8. Phiếu Xuất Kho Bao Bì cho Nhóm Nước Tương 205GR
Phụ lục 9. Phiếu Xuất Kho Bao Bì cho Nhóm Nước Tương 500GR xk
Phụ lục 10. Bảng Tổng Hợp Tiền Lương Tháng 12 Năm 2009
Phụ lục 11. Bảng Tổng Kết Lương Khoán Tháng 12 Năm 2009
Phụ lục 12. Bảng Tổng Hợp Tiền Lương Bổ Sung ABC
Phụ lục 13. Bảng Tổng Hợp Nhận Tiền Lương Ứng Tháng 12 Năm 2009
Phu lục 14. Hợp Đồng Diệt Chuột giữa Cty TNHH An Đông và Cty CP Nosafood
Phụ lục 15. Giấy Giới Thiệu Nhân Viên Thu Tiền Diệt Chuột
Phụ lục 16. Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng về Tiền Diệt Chuột Tháng 11/2009
Phụ lục 17. Phiếu Chi Thanh Toán Tiền Diệt Chuột Tháng 11/2009
Phụ lục 18. Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng về Mua Gas Sản Xuất Ngày 11/12/2009
Phụ lục 19. Phiếu Chi Thanh Toán Tiền Mua Gas sản Xuất Ngày 11/12/2009
Phụ lục 20. Phiếu Thanh Toán Tạm Ứng Tiền Ăn Trưa Tháng 12/09
Phụ lục 21. Bảng Tổng Hợp Công Nhật Nhận Tiền Ăn Trưa Tháng 12 Năm 2009
Phụ lục 22. Phiếu Chi Tiền Ăn Trưa Công Nhân CN Tháng 12/09
Phụ lục 23. Bảng Tổng Hợp Tiền Ăn Trưa Tháng 12 Năm 2009
Phụ lục 24. Phiếu Chi Tiền Ăn Trưa CBCNV Tháng 12/09
xii
Phụ lục 25. Tập Hợp Chi Phí CCDC Sử Dụng Trong Tháng 12/09
Phụ lục 26. Tập Hợp Chi Phí Trả Trước Ngắn Hạn Phát Sinh Trong Tháng 12/09
Phụ lục 27. Tập Hợp Chi Phí Trả Trước Dài Hạn Phát Sinh Trong Tháng 12/09
Phụ lục 28. Sổ Chi Tiết Tài Khoản 627- “Chi phí sản xuất chung” Đối Ư’ng với Các
TK 111, 112, 141
Phụ lục 29. Sổ Nhật Ký Chung Tập Hợp Chi Phí và Tính Giá Thành Sản Phẩm
Trong Tháng 12/09
xiii
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong môi trường kinh tế cạnh tranh ngày nay, rất khó cho một doanh nghiệp tồn
tại và phát triển bền vững nếu hoạt động không mang lại lợi nhuận cao và không có kế
hoạch sản xuất tối ưu trong tương lai. Với các công ty cổ phần, lợi nhuận là yếu tố sống
còn. Nhằm hướng tới mục đích lợi nhuận tối ưu mà doanh nghiệp đặt ra, đòi hỏi các nhà
hoạch định tài chính phải nắm vững những quy luật kinh tế thị trường, quy luật kinh
doanh, kịp thời phân tích những biến động đã làm ảnh hưởng đến lợi nhuận, và nhanh
chóng đưa ra biện pháp khắc phục. Lợi nhuận được tính theo cách giản đơn là doanh thu
trừ đi phần chi phí đã bỏ ra để tạo nên doanh thu đó. Nếu muốn tối đa hóa lợi nhuận, cách
lựa chọn theo lý thuyết thông thường là tăng doanh thu và giảm chi phí. Nhưng trong thực
tế, việc tăng doanh thu và giảm chi phí không đơn giản như một câu trả lời lý thuyết.
Nhân tố chính ảnh hưởng đến lợi nhuận chính là giá thành sản phẩm, phần chi phí đã bỏ
ra để tạo nên sản phẩm, tạo nên doanh thu đó. Đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu để
hạ giá thành sản phẩm là một mục tiêu thiết yếu, từ đó doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi
phí, thực hiện chiến lược giá, tăng lợi nhuận mà vẫn đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn
chất lượng được đưa ra thị trường.
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
trong việc cung cấp thông tin phục vụ quản lý doanh nghiệp, tôi quyết định chọn đề tài
“Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Chế Biến Kinh
Doanh Nông sản Thực phẩm NOSAFOOD” làm khóa luận của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại đơn vị.
Trên kết quả ghi nhận được, nhận xét đánh giá công tác kế toán tập hợp chí sản
xuất và tính giá thành. Đồng thời đưa ra những khuyến nghị giúp công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành của Công ty hoàn thiện hơn.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: 3 tháng (30/03/2010đến 30/06/2010)
Nội dung nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
nước tương các loại tháng 12/2009.
1.4. Cấu trúc của khóa luận
Chương 1: Giới thiệu
Giới thiệu khái quát về đề tài nghiên cứu. (Lý do chọn đề tài, tên đề tài…)
Chương 2: Tổng quan.
Giới thiệu một số đặt điểm về công ty thực tâp. (Địa điểm, ngành nghề kinh doanh,
bộ máy kế toán, quy trình công nghệ…)
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Đưa ra các khái niệm, các nội dung sẽ nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả thực tế công tác kế toán, nhận xét và đề xuất ý kiến.
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra những kết luận đã thu được từ quá trình nghiên cứu, và đưa ra giải pháp để
khắc phục.
2
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Chế biến Kinh Doanh Nông sản Thực Phẩm
NOSAFOOD
2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty
a) Sơ lược về lịch sử hình thành Công ty
- Trước tháng 7/1985 tiền thân của Công ty là trạm thu mua, nghiêu cứu, chế biến
các sản phẩm từ nông nghiệp, trực thuộc Công ty Lương Thực Thành Phố Hồ Chí Minh.
- Tháng 7/1995 để mở rộng quy mô sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường, Công
ty Lương Thực Tp.HCM đã quyết định nâng trạm thu mua lên thành Xí Nghiệp Chế Biến
Kinh Doanh Nông Sản Thực Phẩm.
- Vào ngày 01/07/2005 Công ty Lương Thực Tp.HCM đã chính thức chuyển đổi
Xí nghiệp thành Công ty Cổ Phần theo đăng ký kinh doanh số 4103003443 ngày
31/05/2005 của Sở Kế Hoạch Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh; và bàn giao về Tổng
Công ty Lương Thực Miền Nam với số vốn góp của Nhà nước là 20%.
- Công ty hoàn toàn có tư cách pháp nhân đầy đủ pháp lí, có con dấu riêng và thực
hiện hạch toán độc lập, được mở tài khoản tại ngân hàng để thực hiện kinh doanh theo các
qui định hiện hành của Nhà nước.
- Công ty Cổ phần chế biến kinh doanh nông sản thực phẩm là một đơn vị chuyên
sản xuất, chế biến thực phẩm có mặt trên thị trường 20 năm nay với phương châm :
“Nosafood Chất Lượng – Vệ sinh – An toàn – Bổ Dưỡng”.
- Quy trình sản xuất được quản lý chặt chẽ từ nguồn thu mua nguyên liệu đến khâu
thành phẩm phân phối đều tuân theo tiêu chuẩn HACCP Code 2003. Để đảm bảo sản
phẩm tốt nhất được đưa đi tiêu thụ và xuất khẩu trên thị trường.
- Từ khi thành lập cho đến nay, với sự cố gắng của toàn thể cán bộ, công nhân viên
chức nhằm mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh, Công ty đã từng bước phát triển và
khẳng định vị trí của mình trên thị trường bằng sự đa dạng về chủng loại sản phẩm, thị
phần ngày càng mở rộng, chất lượng đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu, được sự tín nhiệm
cao của đông đảo khách hàng tiêu dùng trong nước và ngoài nước.
- Tên gọi: Công Ty Cổ Phần Chế Biến Kinh Doanh Nông Sản Thực phẩm
NOSAFOOD.
Tên tiếng Anh: JSC JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: NOSAFOOD
Trụ sở chính: E4/20 Nguyễn Hữu Trí, Tân Túc, Huyện Bình Chánh, Tp.HCM
Điện thoại: (08)37.600.853 – 37.600.854
Fax: (08)37.600.855
b) Quá trình phát triển và quy mô hoạt động của Công ty
• Tình hình kinh doanh:
Chủ Tịch HĐQT – Giám đốc : Ông Lê Thanh Hùng
Vốn điều lệ ban đầu là 9.000.000.000 đ (Chín tỷ đồng chẳn) chia thành 90.000 cổ
phần mệnh giá 100.000đồng/cổ phần.
Tại thời điểm 31/12/2008 vốn điều lệ của Công ty là 12.000.000.000 đ (Mười hai
tỷ đồng chẳn). Trong đó:
Vốn lưu động: chiếm 40.92% tổng cơ cấu vốn
Vốn cố định: chiếm 59.08% tổng cơ cấu vốn
Về nhân sự: tổng số nhân viên là 200 người
Bộ phận trực tiếp sản xuất:157 người
Bộ phận gián tiếp: 43 người
Văn phòng trụ sở và phân xưởng chế biến đặt tại số: E4/20 Nguyễn Hữu Trí,
Tân Túc, Huyện Bình Chánh, Tp.HCM.
4
• Các gian hàng gồm:
1/ 142 Bis Lê Thị Hồng Gấm, Q1,TP.HCM
2/ 265-267 Hai Bà Trưng,Q3, TP.HCM
3/ 353 Lê Văn Sĩ, Q3, TP.HCM
4/ 138 Lý Chính Thắng,Q3, TP.HCM
5/ 256-256A Bạch Đằng, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
6/ 44 Trần Văn Kiểu,Q6 ,TP.HCM
c) Tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị của Công ty
- Máy móc thiết bị: Máy móc thiết bị thường xuyên được tu sữa, bảo trì, nhìn
chung máy móc tại Công ty đều được đầu tư mới, có một hệ thống dây chuyền sản xuất
tiên tiến.
- Phương tiện vận tải: gồm có 2 xe tải ISUZU tổng tải trọng là 6.3 tấn, đủ khả năng
đảm trách lượng hàng hoá cần vận chuyển đi tiêu thụ.
- Hệ thống kho hàng: Công ty gồm có 2 kho chính; kho dự trữ nguyên vật liệu và
kho nhập xuất bao bì, thành phẩm.
- Hệ thống nhà xưởng: có 3 xưởng chế biến theo phân loại sản phẩm.
2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thực phẩm chế biến.
2.1.3. Ngành nghề hoạt động
Sản xuất và kinh doanh các loại mặt hàng nông sản thực phẩm: cà phê,hạt điều
rang muối, hạt điều nhân, tương cà, tương ớt, satế và các loại gia vị.
Sản xuất nước mắm, nước tương và các loại nước chấm khác.
Sản xuất chế biến, mua bán các hàng thuỷ hải sản (không sản xuất chế biến tại trụ
sở), mua bán kim khí điện máy, điện tử, điện lạnh, điện gia dụng, mỹ phẩm, hàng trang
sức, văn phòng phẩm, hàng sành sứ-thủy tinh, sản phẩm nhựa gia dụng, công nghệ phẩm,
rượu bia, nước giải khát,bao bì, hóa chất (ngoại trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), vật tư
nông nghiệp (trừ thuốc bảo vệ thực vật), đậu, hồ tiêu, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội
thất.
Đại lý kinh doanh xăng dầu, môi giới thương mại,mua bán quần áo, quán ăn uống
bình dân (không kinh doanh ăn uống tại trụ sở). Mua bán kim khí điện máy, điện tử, điện
lạnh…
5
Dịch vụ: sửa chữa ngành ảnh, Photocopy, sửa chữa và đánh máy vi tính. Cho thuê
mặt bằng kho bãi, nhà xưởng, phương tiện vận tải.
2.1.4. Thị trường
Ngoài nước: Thị trường Nga, các nước Đông Âu, Mỹ, Canada, Hà Lan…
Trong nước: Công ty có mạng lưới tiêu thụ nội địa gồm hơn 100 nhà phân phối
rộng khắp các tỉnh thành bao gồm:
- Hệ thống siêu thị chủ yếu tại TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh thành: Đà Nẵng,
Vinh – Nghệ An, hệ thống siêu thị Coop Mart Cần Thơ…
- Hệ thống các đại lý khu vực TP. Hồ Chí Minh, miền Đông, miền Tây, miền
Trung, Hà Nội, Hải Phòng…
- Các công ty TNHH, các nhà hàng, khách sạn, quán ăn…
2.2. Môi trường hoạt động kinh doanh của công ty
2.2.1 Thuận lợi
Công ty Nosafood đã và đang liên tục phát triển, ngày càng mở rộng cả về quy mô
và thị trường tiêu thụ. Qua nhiều năm hoạt động trên lĩnh vực chế biến thực phẩm công ty
đã tích lũy được rất nhiều kinh nghiệm, khả năng và năng lực sản xuất đáp ứng mọi yêu
cầu thị trường, ngày càng phát huy thế mạnh chất lượng, giá cả hợp lý, bao bì đa dạng và
rất nhiều chủng loại bình dân, cao cấp, phù hợp với người tiêu dùng. Đối với thị trường
trong nước sản phẩm của công ty hiện nay chiếm 15% thị phần.
Ngoài thị trường nội địa, các sản phẩm của Công ty còn được xuất sang các nước
Nga, Mỹ, Nam Tư và các nước Đông Âu…(kim ngạch xuất khẩu chiếm gần 70% tổng
doanh số cuả Công ty)
2.2.2. Khó khăn
Hiện tại, Công ty đang tìm kiếm nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào chất lượng
mà giá cả hợp lý. Dù đã có những nhà cung cấp quen thuộc, nhưng với tình hình giá cả
biến động tăng giảm liên tục như hiện nay, việc đi tìm nguồn cung ứng là hết sức cần
thiết, không bị động trước thay đổi của thị trường.
Dù đã hình thành và phát triển trên thị trường hơn 20 năm, với kinh nghiệm quản
lý sản xuất kinh doanh lâu năm, nhưng Công ty vẫn bị sức ép cạnh tranh của thị trường.
6
Với hàng loạt các Công ty khác đang cố gắng vươn lên phát triển và ngày càng đa dạng
hơn về sản phẩm, công nghệ, chiến lược kinh doanh, marketing…cũng là một thách thức
cho Công ty phấn đấu và phát triển hơn nữa trong tương lai.
Chọn chỗ đứng của mình hơi nghiêng về xuất khẩu, Công ty đã vượt qua được
nhiều đối thủ cạnh tranh cùng nghành, để khẳng định tên tuổi của mình với người tiêu
dùng ngoài nước.
2.2.3. Tiềm năng phát triển
Công ty đang xây dựng nhiều nhà xưởng, khu sản xuất đạt tiêu chuẩn chất lượng
theo quy định, những công trình xây dựng cơ bản được dần đưa vào sử dụng cũng là lúc
Công ty mở rộng hơn nữa thị trường phân phối, đặt nhiều chi nhánh cùng các gian hàng
bán sản phẩm ở nhiều khu vực trong nước.
Chiến lược Công ty là đa dạng sản phẩm, nâng cao công nghệ, nhập thêm máy móc
thiết bị tiên tiến để sử dụng trong sản xuất, tăng hương vị và chất lượng sản phẩm.
Mục tiêu của Công ty là tăng thị phần trong nước và cả nước ngoài. Tiềm năng phát triển
của Công ty còn rất lớn và sẽ còn tiến xa hơn nữa trong tương lai.
2.3. Các mặt hàng chính của Công ty và quy trình sản xuất sản phẩm
2.3.1. Mặt hàng
- Các loại Sauce: tương cà, tương ớt, ketchup….
- Các loại gia vị viên, gia vị bột: Gia vị phở bò, bún bò, bún riêu, bột canh….
- Các loại nước chấm: nước tương.
- Các nhóm sản phẩm khác: hạt điều rang muối, tiêu xay, đậu phộng rang muối,
bánh tráng…
7
2.3.2. Quy trình sản xuất sản phẩm
Hình 2.1. Quy Trình Sản Xuất Sản Phẩm tại Công Ty Cổ Phần Chế Biến Kinh
Doanh Nông Sản Thực Phẩm Nosafood
Kho Nguyên Vật Liệu
Khu vực chế biến
các loại Sauce
Khu vực sản xuất
nước tương
Khu vực chế biến
gia vị
Bình tạm
Bình ủ, lắng
Máy trộn gia vị
Bình hạ nhiệt
Nấu thanh trùng
Máy nén
Máy đóng chai
Phối (pha chế)
Đóng gói thủ
công
Đóng chai
Dán nhãn
Dán nhãn
Máy nén chân
không
Máy đóng nắp
Máy đóng hộp
Máy đóng nắp
Nhập kho thành phẩm
Nguồn tin: Xưởng Thực Phẩm
8
2.4. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.4.1 Sơ đồ tổ chức các phòng ban
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Các Phòng Ban tại Công Ty
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Giám đốc
Phó GĐ Kinh
Doanh
Phó GĐ Kỹ
Thuật
Phòng KHKD
Phòng NCƯD
Kho hàng
Tổ sơ chế
Tổ BH
Tổ gia vị
Phòng
KTTV
Phòng
TC-HC
Quản đốc xưởng
Tổ nước tương
Tổ sauce
Tổ điều đậu
Nguồn tin: Phòng Kế Toán
2.4.2. Chức năng các phòng ban
a) Hội đồng quản trị
- Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định các
chiến lược, kế hoạch phát triển hàng năm, các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và
công nghệ, thông qua các hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và các hợp đồng có giá trị
bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của
công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng Giám đốc và
các người quản lý quan trọng; Giám sát, chỉ đạo Giám đốc điều hành công việc kinh
doanh hàng ngày của Công ty.
b) Ban kiểm soát
9
- Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc
quản lý và điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc
thực hiện các nhiệm vụ đuợc giao. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức
độ cận trọng trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế
toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
c) Giám đốc
- Quyết định các vấn đề có liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của
công ty. Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị, kế hoạch kinh doanh và
phương án đầu tư cuả công ty. Kiến nghị phương án, cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội
bộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty trừ các chức
danh thuộc thẩm quyền của hội đồng quản trị.
- Quyết định lương, thưởng, phụ cấp đối với người lao động, kiến nghị phương án
trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.
d) Phó giám đốc phụ trách kinh doanh
- Dưới quyền và chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc, phụ trách về kinh doanh
mua bán sản phẩm của công ty, tham mưu cho Giám đốc những chiến lược, kế hoạch kinh
doanh tối ưu.
e) Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật
- Phụ trách bộ phận nghiên cứu ứng dụng, trực tiếp quản lý về mặt kỹ thuật, chất
lượng sản phẩm, tham mưu cho Giám đốc những quy trình công nghệ, cũng như ứng
dụng những nghiên cứu khoa học vào trong quy trình sản xuất, tiến tới đa dạng hoá sản
phẩm.
f) Phòng kế toán tài vụ
- Phụ trách về mặt tài chính, kế toán của công ty, tham mưu cho Giám đốc về
những chính sách tiền tệ để nguồn vốn luôn được đảm bảo sử dụng đúng và có khả năng
sinh lời. Đảm bảo tổ chức bộ máy, công tác kế toán phù hợp với đặc điểm, qui mô của
công ty, tuân thủ các nguyên tắc, chế độ hạch toán doanh nghiệp theo chuẩn mực nhà
nước.
g) Phòng tổ chức – hành chính
10
- Tổ chức, sắp xếp, hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý, tuyển dụng, bố trí, khen
thưởng, kỹ luật cán bộ công nhân viên toàn công ty, xây dựng các định mức lao động, tiền
lương, thưởng, các chế độ về bảo hiểm, trợ cấp… cho người lao động.
h) Phòng kế hoạch kinh doanh
- Phụ trách việc mua bán, lên kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ
bản, các chiến lược thị trường. Trực tiếp quản lý bộ phận bán hàng và tổ kho.
i) Phòng nghiên cứu ứng dụng
- Là nơi nghiên cứu sản phẩm mới, kiểm tra chất lượng toàn bộ sản phẩm cuả công
ty, quản lý quy trình sản xuất, bảo quản sản phẩm.
j) Quản đốc xưởng
- Quản đốc xưởng có nhiệm vụ điều động bố trí nhân công hợp lý, sắp xếp kế
hoạch sản xuất, đảm bảo hàng hoá làm ra luôn đúng kế hoạch.
k) Các tổ sản xuất
- Công nhân trực tiếp sản xuất được phân theo từng tổ có tính chất công việc gần
giống nhau để quản lý, sản xuất.
2.5. Đặc điểm tổ chức của bộ máy kế tóan
2.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
a) Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Hình 2.3. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán tại Công Ty
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán kho hàng
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ - Kế toán thuế
Nguồn tin: Phòng Kế Toán
11
b) Chức năng của các phần hành
• Kế toán trưởng:
Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các công tác kế toán trong Công ty, trách nhiệm
của kế toán trưởng được ghi cụ thể tại điều 54 của Luật kế toán. Tổ chức bộ máy kế toán
phù hợp với đặc điểm quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Phản ánh đầy
đủ, kịp thời, trung thực mọi hoạt động của đơn vị, lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo
theo quy định, thực hiện việc trích nộp, thanh toán đúng chế độ, chấp hành các quy định
về kiểm kê, kiểm toán, đồng thời thực hiện các chức năng kiểm soát các hoạt động Kinh
tế tài chính của Công ty. Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn bộ máy
kế toán, cập nhật các thông tin kế toán, hướng dẫn thực hiện các chính sách kế toán mới.
Tham gia xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh mà trọng tâm là kế hoạch tài
chính, không ngừng cũng cố và hoàn thiện chế độ hạch toán kinh tế quốc tế trong công ty.
Được quyền giám sát kiểm tra tất cả các hoạt động liên quan ảnh hưởng đến tình
hình tài chính cuả Công ty, yêu cầu các phòng, ban, xưởng cung cấp các số liệu, chứng từ
để phục vụ cho công tác kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan có thẩm quyền. Kế toán
trưởng dưới sự lãnh đạo của người đại diện pháp luật của Công ty, đảm bảo các nguyên
tắc, chế độ thu chi, quản lý tiền mặt và hạch toán kế toán đúng các chế độ quản lý kinh tế
tài chính của Luật doanh nghiệp.
Cuối tháng xem báo cáo chi tiết, tổng hợp của từng phần hành, báo cáo quyết toán
quí, năm và căn cứ vào số liệu cụ thể tiến hành phân tích tình hình tài chính. Để Giám đốc
có cơ sở xem xét đánh giá tình hình tài chính của Công ty.
• Kế toán tổng hợp:
- Lập báo cáo quyết toán:
Nhận tất cả các báo cáo quyết toán chi tiết của từng phần hành, đối chiếu kiểm tra
lại các số liệu giữa các báo cáo. Tổng hợp toàn bộ số liệu báo cáo kế toán theo chỉ tiêu
kinh tế tài chính, phản ánh tình hình tài sản, sử dụng vốn, luân chuyển vốn, tồn trữ vật tư,
nguyên liệu, hàng hoá. Thu nộp ngân sách trong quá trình sản xuất kinh doanh và kết quả
hoạt động của Công ty vào một thời điểm nhất định theo định kỳ hàng tháng, quí, và cuối
niên độ kế toán.
12