BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI NÔNG DƯỢC
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHỬ TRÙNG VIỆT NAM TẠI
KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
NGUYỄN LÊ CHIÊU KHANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2010
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa
Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
xác nhận khóa luận “Phân tích hệ thống kênh phân phối của
Công ty cổ phần khử trùng Việt Nam tại khu vực đồng bằng
Sông Cửu Long” do Nguyễn Lê Chiêu Khanh, sinh viên khóa 32,
ngành Kinh Doanh Nông Nghiệp, đã bảo vệ thành công trước
hội đồng vào ngày……………………………………..
Th.s TRẦN ĐÌNH LÝ
Người hướng dẫn
___________________________
Ngày
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
___________________________
Ngày
tháng
năm
tháng
năm
Thư kí hội đồng chấm báo cáo
__________________________________
Ngày
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân trong suốt 4 năm
học, còn có sự ủng hộ và giúp đỡ tận tình từ phía gia đình, thầy cô, Công ty Cổ phần
Khử Trùng Việt Nam và bạn bè. Vì vậy, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến những
người đã luôn dõi theo và động viên tôi trong suốt thời gian tôi học tập và thực hiện
luận văn tốt nghiệp này.
Trước tiên, cho tôi gửi lời cám ơn đến Ba Mẹ và những người thân trong gia
đình tôi, vì tình thương yêu đã dành cho tôi, vì sự nuôi dưỡng và giáo dục tôi nên
người. Và chính gia đình đã trao cho tôi một động lực mạnh mẽ để vững bước đi trên
con đường học tập cũng như sự nghiệp sau này.
Tiếp theo, tôi xin gửi lời cám ơn đến các quý thầy cô nói chung và quý thầy cô
khoa Kinh tế nói riêng, vì lòng nhiệt tình và tận tụy truyền đạt những kiến thức cũng
như kinh nghiệm sống quý báu cho tôi, đó sẽ là hành trang cho tôi tự tin bước ra xã
hội. Đặc biệt cho tôi cám ơn thầy Trần Đình Lý vì đã tận tình hướng dẫn và động viên
tôi vượt qua những khó khăn và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Về phía Công ty Cổ phần Khử Trùng Việt Nam, tôi xin gửi lời cám ơn đến anh
Lê Thanh Tịnh Phó phòng Kinh doanh Nông dược và các anh chị phòng Kinh doanh
đã hướng dẫn tôi trong việc ứng dụng những lý thuyết vào thực tế và truyền đạt những
kinh nghiệm quý báu để tôi có thể áp dụng hiệu quả những kiến thức của mình vào
luận văn này.
Sau cùng, cho tôi gửi lời cám ơn đến bạn bè của tôi, những người đã luôn bên
cạnh ủng hộ và giúp tôi khắc phục khó khăn để tôi có thể hoàn thành luận văn một
cách tốt nhất.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Lê Chiêu Khanh
NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN LÊ CHIÊU KHANH. Tháng 7.năm 2010. “Phân tích hệ thống
kênh phân phối của Công ty cổ phần khử trùng Việt Nam tại khu vực đồng bằng
Sông Cửu Long”.
NGUYEN LE CHIEU KHANH. July 2010. “Analyze the Distribuiton
Channels System of Vietnam Fumigation Join - Stock Company Area Cuu Long
Delta”.
Khóa luận phân tích hệ thống kênh phân phối của Công ty cổ phần khử trùng
Việt Nam tại khu vực đồng bằng Sông Cửu Long, tìm hiểu thực trạng hoạt động trong
kênh phân phối của Công ty, nhận diện những khó khăn và thuận lợi trong hệ thống
kênh phân phối của công ty. Bên cạnh đó, khóa luận còn Phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến hệ thống kênh phân phối của công ty và dự trên cơ sở đó đưa ra một số giải
pháp nhằm cải tiến hệ thống kênh phân phối sản phẩm góp phần đẩy mạnh việc tiêu
thụ sản phẩm, tăng thị phần và tạo ra lợi thế cạnh tranh của công ty trên thị trường.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
xi
CHƯƠNG 1
1
MỞ ĐẦU
1
1.1. Đặt vấn đề
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
2
1.3. Phạm vi nghiên cứu
2
1.4. Cấu trúc khóa luận
3
CHƯƠNG 2
4
TỔNG QUAN
4
2.1 Đặc điểm tổng quát của đối tương nghiên cứu
4
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
4
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty, nhiệm vụ và chức năng các phòng ban
7
2.2. Nhận xét cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của Công ty Cổ Phần Khử
Trùng Việt Nam
11
2.2.1 Cơ hội
11
2.2.2 Rủi ro
12
2.2.3. Điểm mạnh
13
2.2.4. Điểm yếu
14
2.3. Xu hướng sản xuất và kinh doanh của Công ty trong thời gian tới
15
2.4. Đánh giá về tiềm năng, ưu thế của Công ty trên thị trường
15
2.5. Vị thế của Công ty so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường nội địa
16
CHƯƠNG 3
19
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
19
19
3.1.1 Khái niệm kênh phân phối và các kiểu phân phối
19
3.1.2 Các thành viên của hệ thống kênh phân phối
21
3.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kênh phân phối
23
3.2. Phương pháp nghiên cứu
24
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
24
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
24
CHƯƠNG 4
25
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
25
4.1.Tổng quan về thị trường TBVTV thế giới và trong nước
25
4.1.1. Tình hình TBVTV thế giới
25
4.1.2. Tình hình TBVTV trong nước
25
4.2. Thực trạng kênh phân phối hiện tại của Công ty
27
4.2.1. Thị trường của VFC
27
4.2.2. Thực trạng hoạt động trong kênh phân phối hiện nay
36
4.2.3. Mật độ phủ hàng của VFC
44
4.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống kênh phân phối
46
4.3.1. Các nhân tố bên ngoài
46
4.3.2. Các yếu tố bên trong
51
4.4. Thuận lợi và khó khăn của kênh phân phối
53
4.4.1. Thuận lợi
53
4.4.2. Khó khăn
54
4.5. Một số giải pháp cải tiến hệ thống kênh phân phối của VFC
55
4.5.1. Công tác hoạt động phân phối
55
4.5.2 Hoạt động xúc tiến trong quản trị kênh
55
CHƯƠNG 5
59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
59
5.1. Kết luận
59
5.2 Kiến nghị
60
5.2.1. Đối với nhà nước
60
5.2.2. Đối với Công ty
60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VFC
Vietnam Fumigation Join - Stock Company(Công ty cổ phần Khử Trùng
Việt Nam)
DT
Doanh thu
GT
General Trade (kênh truyền thống)
KPP
Kênh phân phối
HTKPP
Hệ thống kênh phân phối
NTD
Người tiêu dùng
GSMV
Giám sát mại vụ
SP
Sản phẩm
ĐBSCL
Đồng Bằng Sông Cửu Long
NPP
Nhà phân phối
TBVTV
Thuốc bảo vệ thực vật
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh năm qua 2 năm 2008 & 2009
17
Bảng 4.1 Doanh Thu Của Các Khu Vực
30
Bảng 4.2 Danh Sách NPP của VFC Năm 2008 & Năm 2009 theo khu vực
31
Bảng 4.3 Doanh thu kênh GT theo khu vực
35
Bảng 4.4 Mật Độ Phủ Hàng kênh GT
45
Bảng 4.5 Mật Độ Phủ Hàng Chi Tiết Khu Vực Miền Tây Nam Bộ kênh GT
45
Bảng 4.6 Các Chỉ Tiêu của Kinh Tế Việt Nam
46
Bảng 4.7. Dân Số Cả Nước Theo Giới Tính và Tính Chất Địa Cư
48
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ Đồ Tổ Chức của Công ty
7
Hình 4.1 Kim Ngạch Nhập Khẩu TBVTV vào Việt Nam Giai Đoạn 2004-2008 (triệu
USD)
27
Hình 4.2 Thị Phần Ngành Nông Dược của VFC năm 2009
28
Hình 4.3 Doanh thu ngành Nông dược của VFC qua các năm
28
Hình 4.4: Sơ Đồ Kênh Phân Phối Của VFC
32
Hình 4.5. Biểu Đồ Thời Gian các NPP Đã Hợp Đồng với VFC
36
Hình 4.6. Biểu Đồ Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Bán Hàng Cho VFC
37
Hình 4.7. Biểu Đồ Những Sản Phẩm Nông Dược VFC Đang Được Bán Tại Kênh GT 38
Hình 4.8. Biểu Đồ Hình Thức Khuyến Mãi mà NPP Thích Nhất
38
Hình 4.9. Biều Đồ Ý Kiến của NPP về Lộ Trình Giao Hàng Của VFC
39
Hình 4.10. Biểu Đồ Các Hình Thức Thanh Toán mà NPP cho là phù hợp
39
Hình 4.11. Biểu Đồ Ý Kiến của NPP về Thời Gian Đặt Hàng và Giao Hàng của VFC
40
Hình 4.12. Biểu Đồ Dự Định của NPP về Thay Đổi Nguồn Hàng của VFC
40
Hình 4.13. Biểu Đồ Mức Độ Hài Lòng của NPP với Các Chỉ Tiêu
41
Hình 4.14: Sơ Đồ Kênh Phân Phối của HAI
50
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục: Bảng câu hỏi phỏng vấn nhà phân phối
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong xu thế phát triển hiện nay, nhu cầu về mọi mặt của cuộc sống con người
càng ngày càng cao, đồng thời, sự xuất hiện các doanh nghiệp nhằm đáp ứng các nhu
cầu của NTD ngày càng nhiều, sự cạnh tranh lẫn nhau diễn ra rất khóc liệt. Ngày nay,
bên cạnh việc hoàn thiện chất lượng SP của mình, các doanh nghiệp còn phải khéo léo
trong cách đưa sản phẩm ra thị trường để tranh thủ sự ủng hộ, tin dùng SP của NTD
mới có được sự tồn tại và có một chỗ vững chắc trên thị trường. Để có được sự tin
dùng đó từ NTD, các doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương pháp và cải tiến kênh
phân phối là một trong những phương pháp hữu hiệu.
Các kênh phân phối tạo nên lợi thế cạnh tranh phân biệt giữa các doanh nghiệp.
Phát triển các chiến lược marketing thành công trong môi trường cạnh tranh khốc liệt
ngày nay là công việc khó khăn, phức tạp. Việc đạt được lợi thế so với đối thủ về tính
ưu việt của sảnh phẩm ngày càng khó khăn. Các chiến lược cắt giảm giá không chỉ
nhanh chóng và dễ dàng bị copy bởi những đối thủ cạnh tranh mà còn dẫn đến sự sút
giảm hoặc bị mất khả năng có lợi nhuận. Các chiến lược quảng cáo và xúc tiến sáng
tạo thường dễ bị mất tác dụng trong dài hạn. Vì vậy, các doanh nghiệp tập trung vào
các kênh phân phối của họ như là một sự cạnh tranh hiệu quả trên thị trường ( PGS.TS
Trương Đình Tiến, 2008 ).
Trong xu hướng chung đó, cùng với các doanh nghiệp cùng ngành, để có thể tồn
tại và phát triển được, Công ty Cổ Phần Khử Trùng Việt Nam- một trong những doanh
nghiệp đi đầu trong lĩnh vực nông dược và kiểm soát dịch hại tại Việt Nam cũng đã
tiến hành những chiến lược để quản lý kênh phân phối một cách khoa học.
Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động này đối với Công ty, cùng với sự ủng hộ
của Thầy/Thạc Sĩ Trần Đình Lý, sự đồng ý của Ban Tổng Giám Đốc, sự giúp đỡ của
các anh Phòng Kinh Doanh của Công ty Cổ Phần Khử Trùng Việt Nam, tôi tiến hành
tìm hiểu đề tài: “PHÂN TÍCH HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI NÔNG DƯỢC CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN KHỬ TRÙNG VIỆT NAM TẠI KHU VỰC ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích hệ thống kênh phân phối của Công ty cổ phần khử trùng Việt Nam tại
khu vực đồng bằng Sông Cửu Long, nhận diện những khó khăn và thuận lợi trong
HTKPP của công ty, những nhân tố ảnh hưởng đến HTKPP của công ty, trên cơ sở đó
đề xuất một số giải pháp nhằm cải tiến HTKPP của công ty.
Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu thực trạng hoạt động trong kênh phân phối của Công ty Cổ Phần
Khử Trùng Việt Nam tại khu vực đồng bằng Sông Cửu Long.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống kênh phân phối của công ty.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm cải tiến hệ thống kênh phân phối sản phẩm góp
phần đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, tăng thị phần và tạo ra lợi thế cạnh tranh của
công ty trên thị trường.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ Phần Khử Trùng Việt
Nam Thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi thời gian: đề tài được thực hiện từ ngày 04/03/2010 đến ngày
04/06/2010, trong đó dự kiến thực tập 6 tuần tại công ty. Cụ thể: 2 tuần đầu sẽ tham
khảo tài liệu thứ cấp tại công ty, đi thực tế tại các đại lý, cửa hàng và viết bảng câu hỏi.
2 tuần tiếp theo sẽ hoàn thiện bảng câu hỏi và đi điều tra thực tế. 2 tuần cuối cùng tổng
hợp và xử lý số liệu.
Phạm vi nội dung: để đánh giá được hệ thống kênh phân phối sản phẩm nông
dược tôi chú trọng nghiên cứu những hoạt động liên quan đến hệ thống kênh phân phối
của công ty năm 2008-2009 trong phạm vi cả nước. Tuy nhiên do điều kiện thời gian
hạn chế, và trong quá trình nghiên cứu thực trạng kênh, tôi nhận thấy thị trường chính
của Công ty vẫn là khu vực miền Nam và Tây Nam Bộ nên tập trung nghiên cứu tại thị
trường miền này là trọng tâm.
2
1.4. Cấu trúc khóa luận
Khóa luận gồm 5 chương
Chương 1. Mở đầu: Lí do chọn đề tài.
Chương 2. Tổng quan: Mô tả vấn đề nghiên cứu, nêu khái quát, trình bày về
quá trình hình thành và phát triển của công ty, khái quát về tình hình ngành hàng nông
dược trong nước. Các dòng sản phẩm hiện có và những thành tựu nổi bật mà công ty
đã đạt được từ thành lập cho đến nay, nhửng khó khăn và thuận lợi, xu hướng sản xuất
kinh doanh .. của công ty.
Chương 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu: trình bày những lý thuyết đã
được học, các tài liệu tham khảo có liên quan đến vấn đề nghiên cứu làm cơ sở lý luận
cho đề tài, và các phương pháp nghiên cứu được thực hiện khi tiến hành nghiên cứu đề
tài này.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận: chương này tập trung phân tích
tình hình kênh phân phối của công ty thông qua các chỉ tiêu doanh thu, mật độ phủ
hàng kết hợp với nghiên cứu thị trường nhà phân phối, nhận xét những thuận lợi và
khó khăn, phân tích những tác nhân chính ảnh hưởng đến hệ thống kênh phân phối và
đề xuất giải pháp nhằm cải thiện hệ thống của công ty.
Chương 5. Kết luận và kiến nghị: tóm lược lại nội dung đã thực hiện ở chương
4 đưa ra một số giải pháp khắc phục đối với công ty và đối với Nhà nước để góp phần
hoàn thiện hệ thống kênh phân phối.
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1 Đặc điểm tổng quát của đối tương nghiên cứu
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
- VFC là một doanh nghiệp Việt Nam, tự hào mang tên tổ quốc trong thương
hiệu của mình: Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam - VIETNAM FUMIGATION
JOINT STOCK COMPANY.
- Nhìn lại quá khứ từ những năm 60 thế kỷ trước, ở miền Bắc có Đội khử trùng
thuộc Cục Bảo vệ thực vật - Bộ Nông Nghiệp. Ở miền Nam có Đội khử trùng trực
thuộc Phòng Vệ sinh Thảo mộc - Sở Bảo vệ mùa màng - Tổng Nha Nông nghiệp Sài
Gòn. Sau năm 1975, hai đội khử trùng ở miền Bắc và miền Nam đều trực thuộc Cục
Bảo Vệ thực vật và tiếp tục nhiệm vụ khử trùng hàng hóa xuất khẩu cho đến năm 1985
được nâng cấp thành Công ty khử trùng I - Hải Phòng và Công ty Khử trùng II - Tp
Hồ Chí Minh.
- Tháng 12 năm 1993, thực hiện chủ trương đổi mới của Nhà nước về việc tách
các tổ chức kinh doanh dịch vụ ra khỏi khối quản lý Nhà nước, Bộ Nông Nghiệp và
Công nghiệp thực phẩm quyết định hợp nhất các tổ chức khử trùng thuộc Cục Bảo vệ
thực vật thành Công ty Khử trùng Việt Nam (VFC) trực thuộc Bộ Nông nghiệp và
Công nghiệp thực phẩm. Đây là một quyết định bước ngoặt nhằm dồn sức tập trung
nguồn lực phát triển doanh nghiệp. Được sự hỗ trợ từ những thay đổi lớn trong chính
sách của Nhà nước cùng với nỗ lực của chính mình,VFC đã giữ vai trò chủ đạo mạnh
mẽ trong việc cung cấp dịch vụ xử lý côn trùng cho toàn bộ lượng gạo và nông sản của
Việt Nam xuất khẩu đi khắp nơi trên thế giới đồng thời xây dựng và hoàn thiện hệ
thống dịch vụ trên cả nước.
- Cho đến nay, hệ thống chi nhánh đã thành hình tại tất cả các thành phố lớn và
cảng lớn tại Việt nam bao gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha
Trang, Đaklak, Đà lạt, Bình Dương, Mộc Hóa, Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang với
Trụ sở chính tại Thành phố Hồ chí Minh.
- Với quyết tâm củng cố ngành nghề truyền thống và mở rộng hoạt động kinh
doanh trong ngành nông nghiệp, từ năm 1994 VFC bắt đầu tham gia kinh doanh nhập
khẩu nông dược. VFC trở thành nhà phân phối của các công ty nông dược hàng đầu
thế giới Zeneca, Ciba, Russel, Aventis, Kumiai, FMC.
- Từ năm 1998, hoạt động của VFC chia làm 2 mảng chính hoạt động độc lập:
dịch vụ khử trùng và kinh doanh nông dược. Dịch vụ khử trùng tiến theo con đường
hội nhập quốc tế, tập trung đầu tư vào các công nghệ khử trùng tiên tiến nhất, như áp
dụng thành công công nghệ khử trùng tàu J-System, ứng dụng CSIRO, SIROCIRC với
Phosphine lỏng, IPM; tham gia các tổ chức chuyên ngành kiểm soát dịch hại như Hiệp
hội Khử trùng Hàng Hải quốc Tế - International Marine Fumigation Organization,
NPMA - National Pest Management Association của Mỹ. Cùng trong năm 1998, VFC
được chọn là điều phối viên dự án về các giải pháp thay thế Methyl Bromide trong khử
trùng nhằm bảo vệ tầng Ozone của Tổ chức Phát triển công nghiệp Liên hiệp quốc
(UNIDO). Đội ngũ nhân viên khử trùng được đào tạo chuyên nghiệp theo các tiêu
chuẩn hiện hành của thế giới tại Mỹ, Anh và Úc.
- Bên cạnh dịch vụ khử trùng hàng hóa xuất nhập khẩu và bảo quản, VFC bắt
đầu đẩy mạnh dịch vụ kiểm soát dịch hại côn trùng trong lĩnh vực y tế, cộng đồng:
kiểm soát dịch hại, côn trùng thông thường tại các khu công nghiệp, khách sạn, nhà
hàng, dân cư và vệ sinh công cộng, dịch vụ trừ mối với thương hiệu VFC-PestMaster.
Đây là một dịch vụ mới và có tiềm năng lớn ở Việt nam nhằm đáp ứng nhu cầu sống
sạch sẽ, vệ sinh và an toàn hơn của cộng đồng.
- Năm 1999, VFC bắt đầu cổ phần hóa bộ phận nông dược nhằm tạo ra một cơ
chế hoạt động hiệu quả và phù hợp với mức độ phát triển của nông nghiệp Việt Nam.
Đến cuối năm 2001, VFC hoàn tất việc cổ phần hóa toàn bộ công ty, trở thành công ty
cổ phần đầu tiên về lãnh vực khử trùng và nông dược.
- Về kinh doanh nông dược, bắt kịp đà phát triển của nông nghiệp Việt Nam,
một trung tâm sản xuất lúa gạo cho thế giới, VFC đã kịp xây dựng được một bộ sản
phẩm khá hoàn chỉnh với những sản phẩm chủ đạo tạo nên thương hiệu và uy tín như
thuốc trừ cỏ Nominee, thuốc trừ bệnh Anvil, ... VFC tự hào là một trong những nhà
5
phân phối hàng đầu tại Việt nam cho các sản phẩm của Syngenta, Kumia, FMC,
Sumitomo Nippon Soda, Nihon Nohyaku, ...và tiếp tục phát triển thêm các sản phẩm
mới phù hợp với yêu cầu mới của thị trường.
- Một bước tiến nữa của VFC trong ngành là đưa nhà máy đóng chai và gia
công thuốc tại KCN Lê Minh Xuân đi vào hoạt động từ năm 2002 nhằm tạo điều kiện
cho sản phẩm tiếp cận thị trường cạnh tranh hơn.
- Năm 2004, sau một thời gian chuẩn bị, VFC tham gia liên doanh dự án xây
dựng khách sạn Novotel Nha Trang. Đến năm 2006, VFC quyết định xây dựng mới trụ
sở chính của công ty thành cao ốc văn phòng VFC Tower. Đây là những dự án đầu tư
lớn về bất động sản, một lĩnh vực tuy không thuộc những ngành nghề truyền thống của
công ty nhưng với quyết định mạnh mẽ của Ban điều hành và nỗ lực bền bỉ của nhân
viên VFC đã đem lại kết quả khả quan trong hoàn cảnh khó khăn chung trong năm
2008-2009. VFC Tower đi vào hoạt động từ tháng 9 năm 2008 và Khách sạn khai
trương thành công vào tháng 10/2008.
- Nhìn nhận lại gần 35 năm hoạt động của công ty và chuẩn bị cho những bước
tiếp theo, từ cuối năm 2008 Ban điều hành VFC đã quyết định tái cơ cấu toàn bộ hệ
thống, xây dựng chiến lược thương hiệu mới và triển khai việc đăng ký niêm yết trên
sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ chí Minh vào cuối năm 2009.
6
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty, nhiệm vụ và chức năng các phòng ban
Hình 2.1: Sơ Đồ Tổ Chức của Công ty
(Nguồn: />Phòng Hành Chính – Quản Trị
Đảm nhiệm công tác văn thư
Quán xuyến công tác hậu cần
Theo dõi thực hiện mua bảo hiểm tài sản của Công ty; bảo hiểm phương tiện xe cơ
giới.
Triển khai thực hiện công tác bảo vệ, tạp vụ, quản lý đội xe phục vụ cho công tác cho
khối văn phòng.
Tổ chức các cuộc họp, hội nghị nội bộ
Thông báo thông tin nội bộ, tổng hợp xử lý thông tin chuyển cho Ban điều hành.
Quản lý cơ sở vật chất, văn phòng làm việc, nhà thuê.
Chủ trì phối hợp các phòng ban liên quan tổ chức các hội nghị khách hàng; hội thảo
nghiệp vụ.
Tiếp và làm việc với các cơ quan hữu quan, ban ngành địa phương.
7
Theo dõi việc xây dựng, sữa chữa nhỏ tại công ty.
Phòng Quản Trị - Nguồn Nhân Lực
Chức năng tổ chức: xây dựng kế hoạch, phương án, mô hình tổ chức bộ máy quản lý.
Chức năng tuyển dụng: xây dựng chính sách, thủ tục tuyển dụng.
Chức năng đào tạo và phát triển: xây dựng chính sách thủ tục. Tổ chức đào tạo theo
yêu cầu của công ty. Đánh giá sau đào tạo. Hướng dẫn công việc nội bộ.
Đánh giá năng lực cán bộ công nhân viên
Quan hệ lao động và truyền thông nhân lực
Các chính sách phúc lợi cho cán bộ công nhân viên
Xây dựng và phổ biến các giá trị văn hóa công ty đến các bộ công nhân viên.
Phụ trách về Hệ thống quản lý chất lượng ISO toàn công ty.
Phòng Kế Hoạch Nghiệp Vụ Khử Trùng
Khai thác mọi tiềm năng của thị trường, nhu cầu của khách hàng nhằm giúp Công ty
phát triển không ngừng trong lĩnh vực khử trùng và xông hơi.
Triển khai kế hoạch thực hiện tất cả các yêu cầu dịch vụ từ khách hàng và từ Phòng
Kinh Doanh Marketing.
Nghiên cứu cải tiến các biện pháp kỹ thuận khử trùng, cập nhật công nghệ mới của thế
giới.
Thay mặt Công ty giải thích các chính sách kinh doanh của Công ty và trả lời những
khiếu nại, thắc mắc từ phía khách hàng trong lĩn vực khử trùng.
Hỗ trợ kỹ thuât cho các chi nhánh VFC.
Phòng kinh doanh Marketing Khử Trùng
Tham mưu ban TGĐ trong việc xác định các chiến lược kinh doanh của Công ty.
Luôn luôn nâng cao giá trị thương hiệu của VFC.
Nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu của khách hàng.
Khai thác mọi tiềm năng của thị trường.
Đảm bảo doanh số, doanh thu, thị phần ngày càng mở rộng.
Thay mặt Công ty giải đáp thắc mắc cho khách hàng.
Là cầu nối thân thiện giữa khách hàng – VFC - các cơ quan hữu quan khác trong mọi
thông tin liên quan đến quan hệ kinh doanh.
8
Phòng Pestmaster
Tổ chức thực hiện dịch vụ kiểm soát côn trùng và sinh vật gây hại.
Xây dựng kế hoạch về doanh thu, tiếp thị và đào tạo nhân sự về lĩnh vực Pestmaster
cho công ty.
Chăm sóc khách hàng liên quan
Tiếp nhận yêu cầu và khiếu nại của khách hàng.
Theo dõi doanh thu, quản lý và thu hồi công nợ.
Lập các thủ tục hồ sơ về lô dịch vụ theo qui định ISO.
Đề xuất xây dựng giá bán dịch vụ Pestmaster.
Kiểm tra chất lượng đầu vào liên quan đến Pestmaster.
Nghiên cứu phát triển dịch vụ liên quan.
Báo cáo số liệu kinh doanh hàng tháng.
Phòng cung ứng
Phối hợp với các phòng ban liên quan, Chi nhánh để xây dựng các kế hoạch nhập khẩu
vật tư nông dược, khử trùng, PestMaster hàng năm.
Thực hiện nghiệp vụ các thủ tục xuất khẩu vật tư, nguyên liệu và tổ chức và giao nhận
hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty.
Lên kế hoạch sản xuất: bao bì, chai, nhãn... đảm bảo sản xuất kịp thời theo kế hoạch
của phòng ban.
Cung ứng vật tư cho Công ty và các Chi nhánh theo kế hoạch đăng ký định kỳ.
Phòng Kỹ Thuật Nông Dược
Dự báo tình hình kinh doanh thuốc BVTV trong tương lai và tình hình nhập khẩu của
tất cả công ty khác.
Cung cấp đầy đủ thông tin kỹ thuật hỗ trợ phòng Kinh doanh – Marketing Nông dược
xây dựng chính sách bán hàng khuyến mãi.
Xây dựng, củng cố các mối quan hệ hợp tác với cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ
quan nghiên cứu.
Đào tạo kỹ thuật cho nhân viên trong bộ phận nông dược.
Phát triển sản phẩm mới.
Phụ trách thiết kế và nội dung các sản phẩm quảng cáo về nông dược.
Nghiên cứu kỹ thuật của các sản phẩm cạnh tranh chủ yếu.
9
Thu nhập thông tin về tình hình sâu bệnh, diễn biến dịch hại.
Phối hợp với các đại diện thương mại các địa phương giải quyết các khiếu nại có liên
quan đến kỹ thuật và nhãn hiệu
Phòng Kinh Doanh Nông Dược
Tham mưu Ban TGĐ trong việc xác định các chiến lược kinh doanh của Công ty.
Nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu của khách hàng nhằm nâng cao chất lượng bán hàng
và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.
Khai thác mọi tiềm năng của thị trường, nhu cầu của khách hàng nhằm phát triển
không ngừng quy mô, hình thức kinh doanh.
Tham mưu Ban TGĐ những giải pháp kinh doanh hữu hiệu khi thị trường có sự biến
động và chủ động đưa ra những giải pháp kinh doanh.
Đảm bảo doanh số, doanh thu, thị phần ngày càng tăng thị trường trong nước và ngoài
nước ngày càng mở rộng trong quá trình kinh doanh.
Chịu trách nhiệm trước Ban TGĐ về tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh, chiến
lược kinh doanh.
Thay mặt Công ty giải thích chính sách kinh doanh của Công ty cho các đại lý hiểu.
Là cầu nối thân thiện giữa nông dân – đại lý – Công ty trong mọi thông tin liên quan
đến quan hệ kinh doanh.
Phòng Marketing Nông Dược
Tham mưu Ban TGĐ trong việc xác định các chiến lược phát triển thị trường trong và
ngoài nước nhằm mục đích nâng cao năng lực cạnh tranh của VFC và mở rộng thị
trường.
Nghiên cứu nắm bắt nhu cầu thị trường, thị hiếu của nông dân.
Xây dựng các chiến lược dài hạn, trung và ngắn hạn về phát triển thị phần và mở rộng
thị trường.
Tham mưu Ban TGĐ trong việc định hướng và phân khúc thị trường một cách hợp lý
nhằm duy trì và mở rộng KPP đến khách hàng.
Luôn luôn nâng cao giá trị thương hiệu VFC qua mọi hoạt động và tác nghiệp của
công tác Marketing catalague, quảng cáo, tổ chức sự kiện nhằm mục tiêu tối ưu hóa
hoạt động kinh doanh của Công ty.
10
Tạo hình ảnh Công ty, chất lượng sản phẩm, nhận diện thương hiệu VFC trong lòng
người nông dân.
Định vị thương hiệu, sản phẩm nhằm xây dựng chiến lược marketing hiệu quả.
2.2. Nhận xét cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của Công ty Cổ Phần Khử
Trùng Việt Nam
2.2.1 Cơ hội
Công ty cổ phần Khử trùng Việt Nam hiện là một trong những công ty hàng
đầu trong lĩnh vực kinh doanh nông dược và dịch vụ khử trùng, kiểm soát dịch hại
cùng với các Công ty khác như Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang, Công ty
TNHH ADC, … (theo đánh giá của bộ phận Nghiên cứu thị trường của Công ty). Với
trên 30 năm kinh nghiệm, là một trong những công ty kinh doanh nông dược và dịch
vụ khử trùng đầu tiên của Việt Nam, Công ty luôn được khách hàng tin tưởng.
TS Đặng Kim Sơn - viện trưởng IPSARD- cho biết năm 2008 là năm chứng
kiến sự phát triển đột phá của ngành nông nghiệp với mức tăng trưởng toàn ngành đạt
3,79%. Trong khi kinh tế khó khăn do khủng hoảng tài chính, tất cả các ngành khác
đều vỡ kế hoạch thì nông nghiệp lại là ngành duy nhất vượt kế hoạch với giá trị sản
xuất tăng 5,6%. Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2008 tăng 7,5% so với năm
2007, diện tích gieo cấy lúa tăng 2,8%, diện tích trồng ngô tăng 6,4%. Ngoài ra, sản
lượng của nhiều loại cây trồng như sắn, rau, đậu tăng cao do diện tích trồng và năng
suất tăng. Cùng với đó là tiềm năng tăng trưởng ngành thuốc bảo vệ thực vật. Ngành
sản xuất thuốc bảo vệ thực vật trong nước có nhiều tiềm năng phát triển với tốc độ
tăng trưởng bình quân khoảng 15%/năm.
Tuy việc quản lý thuốc BVTV được Cục BVTV (Bộ Nông nghiệp & Phát triển
nông thôn) quy định chặt chẽ bằng nhiều văn bản pháp lý, từ việc sản xuất, lưu thông,
đến hướng dẫn sử dụng, thanh kiểm tra… nhưng giá cả, chất lượng, vẫn thả nổi. Trong
khi đó sản phẩm của Công ty luôn đảm bảo chất lượng và nhận thức của người nông
dân về đảm bảo an toàn thực phẩm, môi trường và sức khỏe bản thân được nâng cao,
nhu cầu về thực phẩm an toàn của người dân tăng, những sản phẩm có chất lượng như
sản phẩm VFC sẽ có nhiều tiềm năng tăng trưởng.
11
Hiện nay, với 11 chi nhánh ở các vùng trọng điểm, VFC đã hình thành mạng
lưới phân phối thuốc bảo vệ thực vật đều trên cả nước là điều kiện để sản phẩm của
công ty tiếp cận hơn nữa với người tiêu dùng.
2.2.2 Rủi ro
Công ty có những rủi ro đặc thù có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh
như sau:
Rủi ro về kinh tế: Nông nghiệp Việt Nam thời gian qua có nhiều biến động.
Năm 2008, những khó khăn về thời tiết, dịch bệnh và thị trường đã tác động lớn tới sự
phát triển của ngành. Thiên tai, bão lụt, những đợt rét hại xuất hiện trong năm 2008 đã
tàn phá mùa màng, gây thiệt hại về sản lượng. Khủng hoảng tài chính thế giới trong
năm 2008 khiến chi phí xăng dầu, vật tư tăng mạnh làm lợi nhuận của đa số ngành
giảm sút.
Rủi ro về pháp luật: Là Công ty cổ phần hóa về doanh nghiệp Nhà nước hoạt
động của Công ty Cổ phần Khử Trùng Việt Nam chịu ảnh hưởng của các văn bản pháp
luật về Công ty cổ phần, chứng khoán và thị trường chứng khoán. Luật và các văn bản
dưới luật trong lĩnh vực này đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi về mặt chính
sách luôn có thể xảy ra và khi đó ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động quản trị, kinh
doanh của doanh nghiệp và khi đó ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của Công ty.
Rủi ro về tài chính: Trong hoạt động kinh doanh, Công ty có chính sách tín
dụng cho khách hàng. Việc cho khách hàng thanh toán sau được cân nhắc dựa trên tình
hình tài chính và uy tín trong quá trình thanh toán của đối tác, khách hàng vi phạm sẽ
bị phạt nợ quá hạn và phải thanh toán ngay cho lần mua hàng kế tiếp. Khách hàng của
VFC chủ yếu là khách hàng lân năm, khách hàng mới cũng được lựa chọn kỹ về uy tín
và khả năng tài chính. Ngoài ra Công ty cũng theo dõi sát sao và đôn đốc việc thu hồi
nợ của khách hàng nên đã hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại về tài chính phát
sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Rủi ro về nhà cung cấp: Hiện nay Công ty làm đại lý phân phối sản phẩm nông
dược của các nhà sản xuất nước ngoài. Nếu trong thời gian tới, chính sách phân phối
hay tiêu chuẩn làm đại lý phân phối của các công ty nông dược nước ngoài có sự thay
đổi, điều này sẽ tác động tới hoạt động của Công ty. Tuy nhiên, hiện nay Công ty là
một trong những nhà phân phối sản phẩm nông dược hàng đầu Việt Nam, có khả năng
12
đáp ứng tốt các yêu cầu khắt khe của các đối tác nước ngoài. Nếu chính sách phân
phối hay tiêu chuẩn làm đại lý phân phối của các công ty nông dược nước ngoài thay
đổi thì không chỉ Khử trùng Việt Nam mà tất cả các công ty nông dược trong nước
thực hiện nhập khẩu đều bị ảnh hưởng.
Rủi ro cạnh tranh: nông nghiệp đóng vai trò to lớn trong hoạt động của nền
kinh tế nước ta, do đó, hệ thống phân phối các sản phẩm nông dược, hỗ trợ cho sản
xuất nông nghiệp ngày càng mở rộng. Nhiều nhà cung cấp sản phẩm nông dược của
nước ngoài bắt đầu được cấp phép mở hệ thống phân phối tại Việt Nam, trở thành đối
thủ cạnh tranh trực tiếp với các đại lý hiện nay. Đây sẽ là khó khăn lớn cho các đại lý
phân phối nội địa do khó cạnh tranh được về vốn và kinh nghiệm so với các công ty
nước ngoài. Bên cạnh đó, các sản phẩm dịch vụ của các công ty trên thị trường là
tương tự nhau, khác nhau ở chất lượng và giá dịch vụ. Công ty hiện là một trong
những công ty hàng đầu trên thị trường với chất lượng dịch vụ vượt trội. Vì thế, giá
dịch vụ của Khử trùng Việt Nam cũng cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Do đó,
trong thời gian tới nếu các công ty cạnh tranh vẫn duy trì giá thấp hơn và cải tiến chất
lượng dịch vụ thì sẽ gây khó khăn cho Công ty trong việc duy trì và phát triển thị
phần. Công ty đang khắc phục nhược điểm này bằng việc phấn đấu giảm chi phí hoạt
động để giảm giá thành dịch vụ, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, lấy chất
lượng dịch vụ vượt trội làm lợi thế cạnh tranh, giữ vững và mở rộng thị phần.
Rủi ro tỷ giá hối đoái: Do tỷ giá hối đoái ngày càng tăng khiến việc nhập khẩu
gặp khó khăn trong trường hợp khan hiếm ngoại tệ, dẫn đến việc hàng nhập khẩu bị
đẩy giá lên, làm tăng chi phí hoạt động của doanh nghiệp. Đây là rủi ro khách quan
mang tính vĩ mô, với công ty hoạt động kinh doanh chỉ có nhập khẩu, không có xuất
khẩu như Khử trùng Việt Nam, rất khó khăn để có thể hạn chế những tác động của tỷ
giá hối đoái lên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.3. Điểm mạnh
Công ty cổ phần Khử trùng Việt Nam luôn duy trì được vị trí và phát triển nhờ
vào uy tín tạo dựng qua thời gian hoạt động của Công ty: bằng chất lượng sản phẩm,
có chính sách giá hợp lý; hỗ trợ chăm sóc hệ thống phân phối, tư vấn khách hàng tốt…
Đội ngũ nhân viên kinh doanh – marketing của Công ty có tính chuyên môn và chuyên
nghiệp cao…
13
Sự đầu tư đồng bộ từ con người cho đến trang thiết bị, trong nhiều năm qua
VFC đã đáp ứng hầu hết các yêu cầu khử trùng ở mức độ cao nhất của khách hàng
trong và ngoài nước cũng như những yêu cầu khử trùng hàng nhập chuyên biệt liên
quan đến hải quan, kiểm dịch thực vật..
Ngoài ra, với hoạt động mới là kinh doanh bất động sản, khai thác những bất
động sản đang sở hữu cùng với kinh doanh khách sạn, Công ty thực hiện đa dạng hóa
ngành nghề kinh doanh, đem lại lợi nhuận cho Công ty và cổ đông. Đây là ngành nghề
mới, hỗ trợ cho ngành nghề kinh doanh truyền thống của Công ty.
Sản phẩm của Công ty được nhập khẩu từ các Công ty sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
hàng đầu thế giới hoặc của các thương hiệu lớn nên luôn đảm bảo chất lượng và được
khách hàng tín nhiệm.
Hiện nay, với 11 chi nhánh ở các vùng trọng điểm, VFC đã hình thành mạng
lưới phân phối thuốc bảo vệ thực vật đều trên cả nước. Ngoài ra nhà máy sản xuất tại
khu công nghiệp Lê Minh Xuân cung ứng đầy đủ và kịp thời các loại thuốc bảo vệ
thực vật đáp ứng nhu cầu của người nông dân, đội ngũ cán bộ kỹ thuật của VFC sẵn
sàng tư vấn cho khách hàng về cách sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật để phòng
trừ sâu bệnh, cỏ dại hiệu quả trên ruộng vườn.
2.2.4. Điểm yếu
Nhiều nhà cung cấp sản phẩm nông dược của nước ngoài bắt đầu được cấp
phép mở hệ thống phân phối tại Việt Nam, trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp với
các đại lý hiện nay. Đây sẽ là khó khăn lớn cho các đại lý phân phối nội địa do khó
cạnh tranh được về vốn và kinh nghiệm so với các công ty nước ngoài. Bên cạnh đó,
các sản phẩm dịch vụ của các công ty trên thị trường là tương tự nhau, khác nhau ở
chất lượng và giá dịch vụ. Công ty hiện là một trong những công ty hàng đầu trên thị
trường với chất lượng dịch vụ vượt trội. Vì thế, giá dịch vụ của Khử trùng Việt Nam
cũng cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Do đó, trong thời gian tới nếu các công ty
cạnh tranh vẫn duy trì giá thấp hơn và cải tiến chất lượng dịch vụ thì sẽ gây khó khăn
cho Công ty trong việc duy trì và phát triển thị phần. Công ty đang khắc phục nhược
điểm này bằng việc phấn đấu giảm chi phí hoạt động để giảm giá thành dịch vụ, không
ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, lấy chất lượng dịch vụ vượt trội làm lợi thế cạnh
tranh, giữ vững và mở rộng thị phần.
14