Tải bản đầy đủ (.pdf) (71 trang)

TÌM HIỂU NHỮNG HỆ THỒNG CANH TÁC CỦA CỘNG ĐỒNG NGƯỜI KINH VÀ ÊĐÊ TẠI XÃ EASÔ THUỘC KHU BẢO TỒN EASÔ HUYỆN EAKAR TỈNH ĐĂKLĂK

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.88 MB, 71 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP

NGUYỄN PHƯỚC THẾ

TÌM HIỂU NHỮNG HỆ THỒNG CANH TÁC CỦA CỘNG
ĐỒNG NGƯỜI KINH VÀ ÊĐÊ TẠI XÃ EASÔ
THUỘC KHU BẢO TỒN EASÔ HUYỆN
EAKAR TỈNH ĐĂKLĂK

LUẬN VĂN CUỐI KHÓA KỸ SƯ
CHUYÊN NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2007


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP

TÌM HIỂU NHỮNG HỆ THỒNG CANH TÁC CỦA CỘNG
ĐỒNG NGƯỜI KINH VÀ ÊĐÊ TẠI XÃ EASÔ
THUỘC KHU BẢO TỒN EASÔ HUYỆN
EAKAR TỈNH ĐĂKLĂK

LUẬN VĂN CUỐI KHÓA KỸ SƯ
CHUYÊN NGÀNH LÂM NGHIỆP

GVHD



: Nguyễn Thị Mộng Trinh

SVTH

: Nguyễn Phước Thế

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2007


LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn:
_ Quý thầy cô giáo trong trường đại học nông lâm thành phố hồ chí minh.
_ Quý thầy cô giáo trong khoa lâm nghiệp đã dạy dỗ trong thời gian theo
học tại trường.
_ Cô giáo Nguyễn Thị Mộng Trinh đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn này.
_ Toàn thể cán bộ công nhân viên chức tại UBND xã Easô và ban quản lý
khu bảo tồn thiên nhiên Easô đã giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình thu thập số
liệu tại xã.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn tới ông bà bố mẹ và các bạn trong lớp lâm nghiệp 29
đã cổ vũ tinh thần cho tôi để hoàn tất tốt luận văn này.


SUMMARY
Study title “The examination main farming systems of Kinh, Ede
in Easo commune, be long to site Easo natural resource, Eakar district,
Dacklak provine”.

Study methods:
™ Data_gathering methods.
¾

Resource mapping, historic lines, transects, seasonal calendar are

realized by interviews key information and some house hold by
questionnaire
¾

Interviews some house hold by half_structure questionnaire.
™ The data analist.

¾

The data is analied by some software as world, excell.

¾

Using SWOT (stengths, weaknesses, opprtunities, threats) analysis.
Some main finding study.

¾

Kinh’s people have eleven main farming sytems:

¾

Monoculture: maize, green peas, sugar_cane, rice, forest trees,


China squash.
¾

Inserting plant: maize_green peas, forest trees_manioc,

cashew_China squash, fruits, vegetables.
¾

Kinh’s farming systems take hight economic, plant structure

divesity, product aduden, plant is about product goods.
¾

Ede’s people have nine main farming sytems:

¾

Monoculture: maize, green peas, sugar_cane, rice, China squash,

upland rice.
¾

Inserting plant: maize_green peas, cashew_China squash,

vegetables_upland rice.
¾

Ede’s farming systems have plant structure divesty, product

abuden, plant is about seftproduct.



Danh sách các bảng

Bảng 5.1: Phân loại hệ thống canh tác độc canh cây mía .....................................19
Bảng 5.2: Giá các giống bí theo chất lượng ..........................................................22
Bảng 5.3: Phân loại hệ thống canh tác độc canh cây bí đỏ. ..................................24
Bảng 5.4: Phân loại cây trồng hệ thống độc canh cây đậu xanh ...........................24
Bảng 5.5: Phân loại cây trồng hệ thống độc canh cây bắp....................................26
Bảng 5.6: Phân loại cây trồng trong hệ thống canh tác lúa..................................28
Bảng 5.7: Phân loại cây trồng trong hệ thống canh tác cây lâm nghiệp ...............31
Bảng 5.8: Phân loại cây trồng hệ thống xen canh bí – điều. .................................33
Bảng 5.9: Phân loại cây trồng hệ thống canh tác xen canh đậu – bắp ..................35
Bảng 5.10: Phân loại cây trồng hệ thống canh tác xen canh cây lâm nghiệp –
khoai mì. ................................................................................................................37
Bảng 5.11: Bảng tổng hợp các hệ thống canh tác .................................................40
Bảng 5.12: Phân loại hệ thống canh tác mía .........................................................41
Bảng 5.13: Phân loại hệ thống canh tác bí đỏ .......................................................43
Bảng 5.14: Phân loại hệ thống canh tác độc canh cây đậu xanh. .........................43
Bảng 5.15: Phân loại hệ thống canh tác độc canh cây đắp. ..................................44
Bảng 5.16: Phân loại hệ thống canh tác độc canh cây lúa nước. ..........................44
Bảng 5.17: Các giống lúa rẫy của cộng đồng dân tộc Êđê....................................46
Bảng 5.18: Phân loại hệ thống canh tác lúa rẫy của cộng đồng dân tộc Êđê. .......46
Bảng 5.19: Phân loại hệ thống canh tác xen canh đậu – bắp. ...............................47
Bảng 5.20: Phân loại hệ thống canh tác xen canh điều – hoa màu. ......................49
Bảng 5.21: Phân loại hệ thống canh tác xen canh lúa rẫy – hoa màu. ..................51
Bảng 5.22: Bảng tổng hợp các hệ thống canh tác của cộng đồng dân tộc Êđê.....52
Bảng 5.23: Bảng tổng hợp các hệ thống canh tác của hai cộng đồng dân tộc ......53

i



Danh sách các hình
Hình 5.1: Hệ thống canh tác độc canh cây mía. ....................................................18
Hình 5.2: Hệ thống canh tác độc canh cây bí đỏ...................................................20
Hình 5.3: Hệ thống canh tác độc canh cây bắp. ....................................................23
Hình 5.4: Hệ thống canh tác lúa nước...................................................................26
Hình 5.5: Hệ thống canh tác cây lâm nghiệp. .......................................................28
Hình 5.6: Hệ thống canh tác xen canh bí đỏ - điều. ..............................................30
Hình 5.7: Hệ thống canh tác xen canh cây lâm nghiệp – khoai mì.......................35
Hình 5.8: Hệ thống canh tác xen canh cây ăn trái.................................................36
Hình 5.9: Mô hình hệ thống canh tác xen canh lúa rẫy – hoa màu. ......................51
Hình i.1: Bản đồ hành chính xã Easô. ................................................................... ix
Hình i.2: Bản đồ tài nguyên thôn 7. ........................................................................v

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Sumary
Danh sách các bảng ..............................................................................................i
Danh sách các hình............................................................................................. ii
CHƯƠNG I: Đặt vấn đề ......................................................................................1
CHƯƠNG II: Tổng quan ....................................................................................3
II.1/ Khái niệm hệ thống canh tác....................................................................3
II.2/ Các hệ thống canh tác hiệu quả và bền vữn trên thế giới và Việt Nam ..4
II.2.1/ Trên thế giới ......................................................................................4
II.2.2/ Ở Việt Nam .......................................................................................5
II.3/ Nghiên cứu các hệ thống canh tác ...........................................................5

II.3.1/ Tìm hiểu hệ thống canh tác tại thôn Đạ Nhar, xã Quốc Oai,
huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng
(luận văn tốt nghiệp cuối khóa – Trần Thị Thu Hằng) ..........................................6
II.3.2/ Tìm hiểu hệ thống canh tác của cộng đồng sống trong vùng đệm
vườn quốc giaU Minh Thượng – Nghiên cứu điển hình tại ấp Minh Kiên,
xã Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
(Luận văn tốt nghiệp cuối khóa _ Nguyễn Văn Dũng) ...........................................6
CHƯƠNG III: Địa điểm nghiên cứu – mục tiêu – giả thuyết .............................8
III.1/ Mục tiêu ..................................................................................................8
III.2/ Giả thuyết ...............................................................................................8
III.3/ Địa điểm nghiên cứu...............................................................................8
III.3.1/ Điều kiện tự nhiên ............................................................................8
III.3.2/ Đặc điểm kinh tế xã hội .................................................................11
CHƯƠNG IV: Nội dung và phương pháp nghiên cứu .....................................14
IV.1/ Nội dung ...............................................................................................14
IV.2/ Phương pháp nghiên cứu ......................................................................14


CHƯƠNG V: Kết quả và thảo luận ..................................................................16
V.1/ Các hệ thống canh tác của cộng đồng dân tộc Kinh ..............................16
V.1.1/ Các hệ thống canh tác độc canh ......................................................16
V.1.1.1/ Hệ thống canh tác mía ............................................................16
V.1.1.2/ Hệ thống canh tác bí ...............................................................19
V.1.1.3/ Hệ thống canh tác đậu , bắp....................................................22
V.1.1.4/ Hệ thống canh tác lúa nước ....................................................24
V.1.1.5/ Hệ thống canh tác cây lâm nghiệp..........................................26
V.1.2 / Các hệ thống canh tác xen canh .....................................................28
V.1.2.1/ Hệ thống canh tác xen canh bí – điều .....................................28
V.1.2.2/ Hệ thống canh tác xen canh bắp – đậu ...................................31
V.1.2.3/ Hệ thống canh tác xen canh cây lâm nghiệp – khoai mì ........33

V.1.2.4/ Hệ thống canh tác cây ăn trái – cây ăn trái .............................36
V.1.2.5/ Hệ thống canh tác vườn rau quả .............................................36
V.1.3/ Thảo luận các kết quả về hệ thống canh tác của người kinh ...........36
V.2/ Hệ thống canh tác của cộng đồng dân tộc Êđê ......................................37
V.2.1/ Các hệ thống canh tác độc canh ......................................................37
V.2.1.1/ Hệ thống canh tác mía ............................................................38
V.2.1.2/ Hệ thống canh tác bí ...............................................................30
V.2.1.3/ Hệ thống canh tác bắp, đậu.....................................................42
V.2.1.4/ Hệ thống canh tác lúa nước ....................................................43
V.2.1.5/ Hệ thống canh tác độc canh lúa rẫy ........................................44
V.2.2/ Các hệ thống canh tác xen canh ......................................................46
V.2.2.1/ Hệ thống canh tác xen canh đậu – bắp ...................................46
V.2.2.2/ Hệ thống canh tác xen canh điều – hoa màu ..........................47
V.2.2.3/ Hệ thống canh tác xen canh lúa rẫy – hoa màu – vườn rau....49
V.2.3. Thảo luận các kết quả về hệ thống canh tác của người Êđê. ..........52
CHƯƠNG VI : Kết luận và kiến nghị ...............................................................53
VI.1/ Kết luận ...............................................................................................53


VI.2/ Kiến nghị ..............................................................................................54
Tài liệu tham khảo ............................................................................................. iii
Bản đồ tài nguyên.............................................................................................. iv
Sơ đồ lát cắt .........................................................................................................v
Lịch thời vụ của cộng đồng dân tộc Êđê ........................................................... vi
Lịch thời vụ của cộng đồng dân tộc Kinh ........................................................ vii
Dòng lịch sử .................................................................................................... viii
Bản đồ hành chính xã Easô ............................................................................... ix


Luận văn tốt nghiệp


SVTH: Nguyễn Phước Thế

Chương I
ĐẶT VẤN ĐỀ
Với diện tích rừng tự nhiên lớn nhất cả nước, Đắclắk đang được xem là
tỉnh có nhiều tiềm năng cho công tác nghiên cứu khoa học với những hệ sinh thái
đa dạng, phong phú, nhiều loài động thưc vật quý hiếm. Không những vậy, đối
với các cộng đồng dân cư sống gần rừng, rừng còn đóng góp một phần không
nhỏ vào việc cải thiện đời sống vật chất cũng như tinh thần của họ [1].
Trong thời gian qua, dưới áp lực của tỉ lệ gia tăng dân số ngày càng nhanh
cùng với sự di dân ồ ạt lên vùng cao đã làm cho diện tích rừng ngày càng thu
hẹp, độ che phủ ngày càng thấp. Chính điều này đã gây nên những biến đổi về
mặt thời tiết và khí hậu theo chiều hướng ngày càng xấu đi làm ảnh hưởng đến
các hệ thống canh tác tại địa phương cũng như tại các vùng lân cận [2].
Đứng trước thực trạng đó, các nhà lãnh đạo và các cơ quan quản lý tại tỉnh
Đăklăk đang tìm kiếm các giải pháp nhằm cứu vãn những vùng rừng đang bị
xâm hại nghiêm trọng. Một trong các giải pháp được đưa ra đó là việc xây dựng
các khu bảo tồn và các vườn quốc gia. Các vườn quốc gia hay các khu bảo tồn
này được xây dựng cũng không nằm ngoài mục đích nhằm bảo vệ sự đa dạng của
hệ sinh thái và bảo tồn nguồn gen của các loài động thực vật quý hiếm và Easô là
một trong số đó.
Với diện tích vùng đệm lên đến 35427 ha tưởng chừng đây là một vành
đai hành lang chắc chắn giúp cho khu bảo tồn Easô tránh được những tác động từ
phía con người [3]. Nhưng theo điều tra khảo sát mới đây của chi cục kiểm lâm
tỉnh Dắklắk cho thấy, tài nguyên rừng của khu bảo tồn vẫn đang giảm sút nghiêm
trọng [4]. Nguyên nhân chủ yếu được tìm thấy là do sự phụ thuộc của các cộng
đồng cư dân địa phương đối với các sản phẩm chính và phụ từ các vùng rừng này

1



Luận văn tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Phước Thế

[5]. Trong đó chiếm diện tích lớn nhất (6673 ha) và dân cư đông nhất là xã
Easô. Xã Easô là một xã nghèo, theo tiêu chí đánh giá xếp hạng khi triển khai dự
án 135 của chính phủ [6] có thành phần dân tộc đa dạng (14 dân tộc) đời sống
phụ thuộc vào 2 nguồn thu nhập chính: (1) là từ năng suất của các hệ thống canh
tác, (2) là sản phẩm lấy từ rừng. Các nhà quản lý nhận thấy giữa hai nguồn thu
nhập này có mối quan hệ rất mật thiết. Giả thuyết được đặt ra là nếu thất thu từ
các hệ thống canh tác sẽ dẫn đến việc gia tăng phụ thuộc vào các sản phẩm lấy từ
rừng và ngược lại. Do vậy, việc tìm kiếm một hệ thống canh tác hiệu quả về mặt
kinh tế, bền vững về mặt sinh thái nhằm giảm đi sự phụ thuộc của các cộng đồng
địa phương vào nguồn tài nguyên rừng đang giảm sút hiện đang là một câu hỏi
lớn đối với các nhà quản lý khu bảo tồn.
Trong bối cảnh trên, Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Tìm hiểu những
hệ thống canh tác chính của cộng đồng người dân tộc Êđê và người kinh ở xã
Easô huyện Eakar thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Easô tỉnh Đăklăk” nhằm góp
phần vào việc tìm kiếm một giải pháp cho việc bảo tồn tài nguyên rừng tại Easô
theo hướng bền vững về mặt sinh thái và kinh tế.
Trong khoảng thời gian và điều kiện cho phép, đề tài chỉ chú trọng đến
việc mô tả chi tiết những hệ thống canh tác chính, cũng như đánh giá những mặt
mạnh, yếu, cơ hội và nguy cơ của các hệ thống canh tác mà không đánh giá
những hệ thống canh tác này về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường theo hướng
chuyên sâu.
Đề tài chỉ tiến hành trên 2 cộng đồng chính: Kinh, Êđê là 2 cộng đồng
chiếm số dân cao nhất và hiện đang có sự tác động vào rừng lớn nhất
Trong khuôn khổ của nghiên cứu này, luận văn sẽ được chia thành 6

chương.

***********

2


Luận văn tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Phước Thế

Chương II
TỔNG QUAN
II.1/ Khái niệm về hệ thống canh tác:
Hệ thống canh tác là sự sắp xếp phối hợp duy nhất trong hoạt động năng
động của nông hộ với điều kiện nhất định về môi trường vật lý, sinh học, kinh tế
và xã hội phù hợp với mục tiêu, sở thích và nguồn tài nguyên nông hộ những yếu
tố này phối hợp tác động đến sản phẩm làm ra và phương án sản xuất [7].
Theo Trần Đức Viên và Lê Trọng Cúc (1995) [8] hệ thống canh tác có
đặc điểm sau:
¾ Ranh giới rõ rệt: nhận biết qua nơi bắt đầu và nơi kết thúc, ranh giới
này có được là do các thành phần bên trong hệ thống canh tác phản ánh ra.
¾ Các thành phần tạo nên hệ thống canh tác có quan hệ hỗ tương.
¾ Sự sắp xếp thứ tự từ nhỏ đến lớn (hay còn gọi là thứ bậc).
Hệ thống nông nghiêp.


Hệ thống canh tác.



Hệ thống nông trại – nông hộ.
¾ Có mối quan hệ thứ bậc trong hệ thống canh tác.
¾ Các thành phần trong hệ thống canh tác phải có cùng mục tiêu chung
đó là sử dụng nguồn tài nguyên (đất, nước, lao động, tiền vốn...) để sản xuất ra
của cải vật chất để phục vụ cho nhu cầu con người và xã hội.

3


Luận văn tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Phước Thế

¾ Thuộc tính của hệ thống canh tác, có 5 yếu tố được sử dụng để mô tả
hay đánh giá một hệ thống canh tác.
+ Khả năng sản xuất: khả năng sản xuất hoặc thu nhâp trên một đơn vị
tài nguyên (đất, lao động...)
+ Tính ổn định: mức độ khả năng sản xuất được duy trì theo thời gian
đáp ứng với các biến động ở quy mô nhỏ về môi trường, điều kiện thời tiết, điều
kiện kinh tế, thị trường...
+ Tính bền vững: khả năng sản xuất một hệ thống dựa duy trì theo thời
gian khi có những vấn đề bất lợi hoặc sự bất lợi xảy ra.
+ Tính công bằng: sự phân bố sản phẩm hay lợi nhuận của hệ thống đến
người tham gia quá trình sản xuất hoặc những người hưởng thụ trong cộng đồng
như thế nào. Hệ thống mang tính công bằng càng cao khi lương thực, thu nhập
các nguồn tài nguyên hay các sản phẩm nông nghiêp được phân chia công bằng
cho các thành viên của nông trại, làng xã, khu vực hay quốc gia.
+ Lợi nhuận: khả năng mang lại hiệu quả kinh tế cho người sản xuất và
xã hội.
II.2/ Các hệ thống canh tác hiệu quả, bền vững trên thế giới và ở Việt Nam:

II.2.1/ Trên thế giới:
+ Hệ thống canh tác ruộng bậc thang ở Philippin: đây là hệ thông canh tác
duy nhất trên thế giới được UNESCO công nhận là di sản văn hóa của thế giới.Ở
vùng Banaue (Philippin) hệ thống rừng và lúa được trồng theo các tầng khác
nhau tạo nên một phong cảnh nổi tiếng. Tuy không dùng phân và thuốc trừ sâu
nhưng năng suất lúa ở đây tương đối so sánh với các vùng đồng bằng. Hệ thống
canh tác ruộng bậc thang này đã tồn tại trên 2000 năm [9].
+ Hệ thống hưu canh của người Naalad, đảo Cebu, Phi Luật Tân. Người
Naalad sống ở một xã miền núi, canh tác chủ yếu trên đất dốc nên họ hiểu được
sự xuống cấp nhanh chóng của vùng đất này . Chính vì vậy họ chia đất canh tác
thành nhiều lô để thực hiện việc luân canh hoa màu và cây Keo Dậu để phục hồi
đất . Việc canh tác có thời gian từ 2 đến 4 năm tùy theo số lô luân canh. Sự tổng

4


Luận văn tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Phước Thế

hợp đạm của cây Keo Dậu giúp đất phục hồi kéo dài 8 đến 10 năm tùy thuộc vào
khả năng sinh trưởng và phát triển của cây Keo Dậu. Sản phẩm thu được từ cây
Keo Dậu được dùng làm gỗ củi, phân xanh và rào chắn cơ giới (bagbag) [10].
II.2.2/ Ở Việt Nam.
+ Hệ thống canh tác ruộng bậc thang của dân tộc Thái ở vùng Tây Bắc
Việt Nam. Tầng trên là rừng nhiều tầng tán (cây gỗ, tre, mây, thuốc) tầng dưới
canh tác hoa màu. Người dân tác động cơ giới vào sườn đồi tạo thành những bậc
thang và canh tác hoa màu, lúa, cũng như các loài cây khác mang lại thu nhập
cho gia đình [11].
+ Hệ thống che bóng cho cây cà phê hay chè. Hệ thống này có mục đích

chính là che bóng cho cây cà phê hay chè bằng các cây cố định đạm như Keo
Dậu, Keo Lá Tràm, Vông, So Đũa, Dáng Hương… đóng vai trò các cây gỗ hỗ trợ
che bóng, sản xuất phân xanh và các công dụng khác như gỗ, củi. Các cây che
bóng được chặt hạ cho nảy chồi, còn cà phê được giữ lại [12].
II.3/ Nghiên cứu các hệ thống canh tác.
Trong giới hạn của đề tài, chúng tôi đã tìm hiểu và trình bày một số công
trình nghiên cứu về các hệ thống canh tác ở các tỉnh phía nam xem đó là một gợi
ý cho quá trình thực hiện. Những kết quả đạt được của nghiên cứu này sẽ góp
phần bổ sung cho những thiếu sót của những người đi trước.
II.3.1/ Tìm hiểu hệ thống canh tác tại thôn Đạ Nhar, xã Quốc Oai, huyện Đạ Tẻh,
tỉnh Lâm Đồng [13].
Nghiên cứu này hình thành một cái nhìn tổng quát của các hệ thống canh
tác của các hộ gia đình tại thôn Đạ Nhar. Việc phân chia các hộ gia đình theo
nhóm hộ dựa vào phân hạng mức sống và nguồn gốc nhập cư có thể gặp phải một
số hạn chế như:
¾ Việc phân nhóm các hộ gia đình dựa vào công cụ phân hạng mức sống
theo các tiêu chí như: Diện tích đất canh tác, số khẩu, số lao động chính, điều
kiện kinh tế, trình độ và sự hiểu biết … là thiếu cơ sở và có thể không chính xác.
Người làm nghiên cứu đã không đưa ra được tiêu chí cụ thể cho việc phân nhóm,

5


Luận văn tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Phước Thế

phân nhóm không dựa vào người dân mà theo người nghiên cứu đưa ra sẽ rất dễ
sai lầm.
¾ Việc phân nhóm các hộ gia đình xong mới tiến hành phỏng vấn, và

phỏng vấn dựa trên việc tự ý chọn hộ tiêu biểu là không mang tính khách quan và
độ chính xác không cao.
¾ Khi tiến hành phỏng vấn, người nghiên cứu đã không đưa ra được tỉ lệ
số hộ tiến hành phỏng vấn để đảm bảo độ tin cậy và chính xác của thông tin mình
đưa ra.
Kết kuận:
Sau khi tham khảo luận văn này tôi rút ra được những bài học kinh
nghiệm cho mình và sẽ thực hiện nghiên cứu của mình theo hướng sau:
¾ Không nên phân nhóm các nông hộ dựa vào phân hạng mức sống.
¾ Đưa ra được tỉ lệ số hộ cần phỏng vấn để đảm bảo mức độ tin cậy cho
kết quả nghiên cứu.
¾ Tại khu vực nghiên cứu có quá nhiều nguồn nhập cư khác nhau nên
mặc dù việc phân nhóm các nông hộ theo nguồn gốc nhập cư rất hay nhưng rất
khó thực hiện.
II.3.2/ Tìm hiểu hệ thống canh tác của cộng đồng sống trong vùng đệm vườn
quốc gia U Minh Thượng – Nghiên cứu điển hình tại ấp Minh Kiên, xã Vĩnh
Thuận, tỉnh Kiên Giang [14].
Sau khi tham khảo luận văn này, những kinh nghiệm rút ra được là rất
nhiều, nó sẽ góp phần không nhỏ vào sự thành công của luận văn này.
¾ Khi nghiên cứu các hệ thống canh tác thì một công việc quan trọng mà
đề tài này cho thấy đó là việc mô tả các hệ thống canh tác. Khi mô tả các hệ
thống canh tác sẽ giúp cho người đọc hiểu được rõ hơn về các hệ thống canh tác,
từ đó nếu có cơ hội nhân rộng hay thử nghiệm áp dụng vào một vùng khác thì
người đọc sẽ không cần phải đến để tìm hiểu một lần nữa. Mặc khác khi mô tả
các hệ thống canh tác sẽ thấy được sự khác nhau giữa các cộng đồng dân tộc hay

6


Luận văn tốt nghiệp


SVTH: Nguyễn Phước Thế

các vùng miền, nhóm các nông hộ khác nhau. Từ đó xem xét hiệu quả kinh tế của
các hệ thống canh tác và rút ra được hệ thống canh tác hoàn thiện nhất.
¾ Khi phân tích các hệ thống canh tác của các nhóm nông hộ tác giả đã
tiến hành phân hạng mức sống, sau đó mới tiến hành chọn hộ đại diện để phỏng
vấn là không chính xác vì không thể phân hạng mức sống trước khi phỏng vấn
từng nông hộ, và việc lấy mẫu phỏng vấn cũng không khách quan vì không có tỉ
lệ lấy mẫu và không ngẫu nhiên.
¾ Có sự khác biệt giữa mục tiêu nghiên cứu và kết quả nghiên cứu: trong
mục tiêu nghiên cứu tác giả đã đề cập đến việc phân tích các hệ thống canh tác
theo các yếu tố sinh thái và kinh tế xã hội. và phân tích tính bền vững của các hệ
thống nhưng trong kết quả nghiên cứu không thấy đề cập.
¾ Tác giả nêu phương pháp thu thập số liệu nhưng không đề cập đến
phương pháp xử lí số liệu.
Kết luận:
¾ Trong luận văn nghiên cứu nên có nội dung mô tả hệ thống canh tác.
¾ Đưa ra mục tiêu vừa đủ và có thể thực hiện được.

7


Luận văn tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Phước Thế

Chương III
MỤC TIÊU, GIẢ THUYẾT VÀ ĐỊA ĐIỀM
NGHIÊN CỨU

III.1/ Mục tiêu.
Nghiên cứu được thực hiện nhằm:
+ Mô tả các hệ thống canh tác của người dân nhập cư (dân tộc Kinh).
+ Mô tả các hệ thống canh tác của người dân bản địa (dân tộc Êđê).
+ Đánh giá các hệ thống canh tác của hai cộng đồng dân tộc Kinh và Êđê.
III.2/ Giả thuyết.
+ Các hệ thống canh tác bản địa không mang lại hiệu quả và đang bị
thay thế dần bằng các hệ thống canh tác của người dân nhập cư.
III 3/ Địa điểm nghiên cứu.
III.1.1/Điều kiện tự nhiên.
III.1.1.1/Vị trí địa lý
Xã Easô cách trung tâm huyện 15 cây số về hướng Đông Bắc, đi theo
quốc lộ 26B đi huyện Tuy Hòa tỉnh Phú Yên.
™ Tọa độ địa lý:
Từ 12o40’30’’ đến 13o02’12’’ vĩ Bắc.
Từ 108o28’48’’ đến 108o43’54’’kinh Đông.
™ Ranh giới:
Phía Đông giáp tỉnh Phú Yên.
Phía Đông Nam giáp huyện Mađrăk và xã Eatik huyện Eakar.
Phía Tây giáp dãy Trường Sơn.

8


Luận văn tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Phước Thế

Phía Nam giáp xã Eađar, thị trấn EaKnốp, thị trấn Eakar huyện Eakar.
Phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai.

™ Tổng quát:
Xã Easô có diện tích tự nhiên 35.784 ha được chia thành 2 khu vực:
+ Phía Bắc là khu bảo tồn thiên nhiên Easô với diện tích 27.800 ha.
+ Phía Nam là vùng đệm chủ yếu của khu bảo tồn thiên nhiên Easô với
diện tích 6.673 ha.
III.1.1.2/ Địa hình địa mạo:
Địa hình nghiên theo hướng Tây - Đông. Khu vực cao nhất là phía Tây
(đỉnh CưBle cao 1014-1046 m) và thấp dần về hướng Đông, và kết thúc là suối
EaPuich (140 m) với những giải đất tương đối bằng phẳng thuận lợi cho canh tác
nông lâm nghiệp. Suối EaPuich đã chia xã Easô thành 2 phần khác biệt nhau về
địa hình địa mạo.
+ Phía Bắc suối EaPuich là các dãy đồi núi liên tiếp nhau thấp dần từ Tây
sang Đông, địa hình chia cắt mạnh với các đồi núi lượn sóng độ dốc từ 10o-25o.
+ Phía Nam suối EaPuich là dải đất tưpơng đối bằng phẳng, có độ cao
trung bình khoảng 300m và thấp dần về 2 sông KrôngNăng và suối EaPuich.
Trong khu vực này thỉnh thoảng nhô lên các đồi núi có độ cao gần 400 m như
CưTrêăng (387 m).
III.1.1.3/ Khí hậu thủy văn:
™ Khí hậu :
Do phân bố sát phía Tây là dãy Trường Sơn nên khí hậu của Easô có nhiều
điểm khác nhau so với những khu vực khác trong tỉnh, mặc dù có cùng độ cao
tuyệt đối nhưng Easô chịu chi phối của kiểu khí hậu chuyển tiếp giữa cao nguyên
và duyên hải miền trung nên mùa mưa thường đến muộn và kéo dài hơn so với
khu vực phía Tây và Tây nam ( Buôn Mê Thuộc, Krông Ana, Buôn Đôn…). Khí
hậu của Easô mang những nét chung của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, tổng
nhiệt độ trung bình năm 8400-8500oC, nhiệt độ trung bình/ năm 23-24oC. Trong

9



Luận văn tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Phước Thế

một năm có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 12, mùa khô bắt
đầu từ tháng 1 đến tháng 4.
™ Thủy văn :
Sông suối trong vùng đều thuộc hệ thống sông Ba đổ về tỉnh Phú Yên và
chảy ra biển.
Sông lớn nhất trong vùng là EaKrôngNăng bao bọc phía Nam và phía
Đông xã Easô sau đó chảy vào tỉnh Phú Yên. Lớn thứ 2 là suối EaPuich, có nước
quanh năm, mùa mưa thường dân cao khó vượt qua (Hiện nay đã có cầu lớn xây
ngang qua trên đường quốc lộ 26B). Suối này chảy chủ yếu theo hướng Tây Nam
–Đông Bắc và nhập vào sông EKrôngNăng chia đôi khu bảo tồn thiên nhiên
Easô.
Ngoài ra trong khu vực còn có rất nhiều sông suối đầu nguồn nhỏ, chúng
chảy vào suối EaPuich và sông EarôngNăng để nhập chung lại thành dòng
EarôngNăng chảy vào Phú Yên.
III.1.2.4/ Tài nguyên đất.
Theo kết quả điều tra của khoa Lâm Nghiệp trường Đại Học Tây Nguyên
(1998) trên địa bàn xã Easô có 4 loại đất chính:
+ Đất xám trên đá cát và đá Granit (Xa) có diện tích 18.711 ha chiếm
54,4 % loại đất này phân bố chủ yếu ở phía Nam suối EaPuich,vùng đất tương
đối bằng phẳng được che phủ bởi các thảm cỏ cây bụi. Tầng đất mỏng phân bố
trên độ dốc 3-8o , đất có màu xám, có tầng kế tiếp màu xám hơi vàng, kết cấu rời
kém bền vững, thành phần cơ giới thịt nhẹ, khả năng giữ nước của đất kém, do đó
mùa khô mặt nước trở nên khô hạn, mùa mưa đất bị bào mòn rửa trôi mạnh nên
nghèo chất dinh dưỡng.
+ Đất đỏ vàng trên đá Granit (Fa)có diện tích 14.524 ha chiếm 42,1%.
Loại đất này phân bố chủ yếu phía Bắc suối Eapuich, trên các dãy đồi lượn sóng,

được che phủ bởi các kiểu rừng lá rộng thường xanh và nửa rụng lá. Ở độ dốc
cao có tầng đất mỏng (độ dốc trên 15o) có màu vàng và đỏ vàng, thành phần cơ
giới từ cát pha đến thịt nhẹ, kết cấu viên cục nhẹ kém bền vững, khả năng thấm

10


Luận văn tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Phước Thế

nước tốt nhưng giữ nước kém dẫn đến mùa khô bị hạn, dinh dưỡng thuộc loại
nghèo đến trung bình.
+ Đất vàng đỏ trên đá phiến sét (Fs) có diện tích 1.144 ha chiếm 3,3 %
phân bố ở đồi có độ dốc cao, tầng đá mỏng, có một số tính chất tương tự như đất
đỏ vàng trên đất Granit, đất nghèo dinh dưỡng.
+ Đất phù sa sông suối (Pg) có diện tích 94 ha chiếm 3,3 % phân bố chủ
yếu ven sông EakrôngNăng.
+ Theo số liệu thống kê của UBND xã Easô (2001) [15] thì cơ cấu sử
dụng đất của xã như sau :
Qua số liệu trên cho thấy xã Easô có diện tích tự nhiên tương đối
rộng, diện tích đất lâm nghiệp chiếm 79,25 % tổng diện tích tự nhiên, bình quân
5 ha đất lâm nghiệp/người. Diện tích đất nông nghiệp chiếm 20,75 % so với tổng
diện tích tự nhiên, bình quân 0,87 ha đất nông nghiệp/người. Easô thật sự là vùng
đất rộng người thưa đang có sẵn những điều kiện thuận lợi và tiềm năng để phát
triển kinh tế nông lâm nghiệp.
III.1.2/ Đặc điểm kinh tế, xã hội.
III.1.2.1/ Dân số và lao động.
Theo số liệu thống kê ngày năm 2007 [16], tình hình dân số và lao động
xã Easô như sau:

+ Tổng số hộ 1975 hộ với 6716 nhân khẩu, bình quân 3,4 người/ hộ,
trong đó nam là 3523 người chiếm 52,4 %, nữ 3193 người chiếm 47,6 %.
+ Tổng số lao động 4214 người chiếm 62,7 % tổng số dân, trong đó lao
động nông lâm nghiệp 3862 lao động chiếm 91 %, nghề khác 352 lao động chiếm
9 %. Tiềm năng lao động của xã là rất lớn.
Thành phần dân tộc: Easô là một xã vùng III miền núi đồng thời cũng là
điểm di dân kinh tế mới nên thành phần dân tộc trong xã là rất đa dạng. Trong
vùng có 14 dân tộc anh em :
o Dân tộc Kinh 4115 người chiếm 61,3% dân số
o Dân tộc Êđê 1298 người chiếm 19.3% dân số

11


Luận văn tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Phước Thế

o Dân tộc Tày 852 người chiếm 12,6% dân số
o Dân tộc Nùng 114 người chiếm 1,69% dân số
o Dân tộc Dao 38 người chiếm 0,56% dân số
o Dân tộc HMông 174 người chiếm 2,5% dân số
o Dân tộc Thái 22 người chiếm 0,34% dân số
o Dân tộc Hoa 6 người chiếm 0,1% dân số
o Dân tộc Vân Kiều 28 người chiếm 0,37% dân số
o Dân tộc Gia Rai 7 người chiếm 0,11% dân số
o Dân tộc Cao Lang 13 người chiếm 0,19% dân số
o Dân tộc Chăm 9 người chiếm 0,13% dân số
o Dân tộc Sáng Chỉ 11 người chiếm 0,16% dân số
o Dân tộc Mèo 24 người chiếm 0.35% dân số

+ Theo truyền thống các dân tộc thường sống theo từng cộng đồng cho
nên trên địa bàn có rất nhiều điểm dân cư, có dân tộc thiểu số thường sống tập
trung khoảng 30 đến 40 hộ gia đình.
III.1.2.2/ Văn hóa và xã hội.
™ Về giáo dục:
Năm học 2006-2007 cả xã chỉ có một trường cấp I và một trường cấp II,
cấp III với tổng số 1270 học sinh. Trong đó:
+ Khối mẫu giáo có 7 lớp với 255 cháu.
+ Khối cấp I có 22 lớp với 720 học sinh.
+ Khối cấp II có 8 lớp với 210 học sinh.
+ Khối cấp III có 3 lớp với 85 học sinh.
Nhìn chung cơ sở vật chất còn nghèo nàn và thiếu thốn, thiếu phòng học,
thiếu giáo viên, có nơi còn tổ chức ghép các lớp học, học sinh dân tộc nhiều, giáo
viên người dân tộc ít nên việc giáo dục về ngôn ngữ gặp nhiều khó khăn, chất
lượng giáo dục chưa cao.
Trình độ văn hóa của người dân trong xã tương đối thấp. Số người có trình
độ cấp I khá cao, tính trung bình toàn xã chỉ có 58,7 %, tỉ lệ người có trình độ cấp

12


Luận văn tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Phước Thế

II giảm hẳn so với cấp I trung bình toàn xã chỉ có 26,4 %, tỉ lệ người có trình độ
cấp III rất thấp trung bình toàn xã chỉ có 8,3 %. Tỉ lệ mù chữ 6,4 %. Nhìn chung
trình độ văn hóa của người dân còn thấp, đây là điều kiện không thuận lợi trong
tiếp thu kiến thức khoa học kỹ thuật.
™ Về y tế:

Xã có một trạm y tế với 6 giường bệnh 6 nhân viên gồm 2 bác sĩ, 2 y sĩ, 2
y tá. Trạm y tế xã thường xuyên bảo vệ chăm sóc sức khỏe và khám chữa bệnh
cho nhân dân. Tuyên truyền, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh ăn uống, vệ sinh
môi trường. Thực hiện đầy đủ và đạt kết quả các chương trình y tế quốc gia về
tiêm chủng, mở rộng tiêm chủng định kì cho trẻ em, phụ nữ trong độ tuổi.
™ Cơ sở hạ tầng:
Giao thông: Easô có đường quốc lộ 26B chạy từ Phú Yên sang Đăklăk
được xây dựng từ năm 2001 đi ngang qua xã có chiều dài 25 km. Tại khu trung
tâm xã là đoạn đường nhựa 5 km nhưng hiện tại đã hư hỏng nhiều chỗ. Hệ thống
đường nhựa liên thôn có nhiều khó khăn khi phải đi qua các sông suối hồ.
Thủy lợi: Trong địa phận xã có hai suối lớn chảy qua giải quyết nước tưới
trong mùa khô của các hộ gia đình ven suối. Trong xã tồn tại trên 500 hồ lớn nhỏ
chứa nước giải quyết một phần nước tưới cho người dân.
Điện : Cuối năm 2002 nhà nước đã kéo điện đến trung tâm xã. Chỉ có 40
% thôn của xã có điện. Hiện nay nhà nước đã có dự án kéo điện cho ban quản lý
dự án khu bảo tồn. Chính điều này sẽ làm cho số hộ dân có điện tăng lên.

13


Luận văn tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Phước Thế

Chương IV
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
IV.1/ Nội dung:
Xác định các hệ thống canh tác bản địa (dân tộc Êđê) và nhập cự (dân tộc
kinh) về các phương diện: cơ cấu cây trồng, phương pháp quản lý, chăm sóc và
lịch thời vụ.

Phân chia cơ cấu cây trồng của các hệ thống canh tác theo:
+ Thời gian canh tác.
+ Mục đích sử dụng.
+ Giá trị sử dụng.
Đánh giá các hệ thống canh tác bản địa và nhập cư về các mặt: mạnh, yếu,
cơ hội, nguy cơ.
IV.2/ Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập thông tin:
+ Bản đồ phác họa tài nguyên: Sáng thứ hai hàng tuần tất cả cán bộ của
xã bao gồm cả các trưởng thôn, các chi hội nông dân, người cao tuổi, phụ
nữ…đều tập trung ở UBND xã Easô. Công cụ trên được các trưởng thôn và
những cán bộ chủ chốt trong UBND xã vẽ. Mỗi trưởng thôn vẽ sơ đồ phác họa tài
nguyên của thôn mình. Sau đó sơ đồ phát họa tài nguyên này sẽ được người dân
kiểm chứng qua quá trình phỏng vấn từng nông hộ.
+ Dòng lịch sử: Được xây dựng do các trưởng thôn, những người già,
người lớn tuổi trong xã bằng phương pháp họp nhóm các hộ gia đình.
+ Vẽ lát cắt: đi cùng một trưởng thôn và một người dân đi theo tuyến
đường mà hai người cho là đại diện cho xã nhất.

14


Luận văn tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Phước Thế

+ Lịch thời vụ: Sau khi phỏng vấn các hộ gia đình ở xã Easô, phân chia
các hệ thống canh tác theo cộng đồng dân tộc sau đó xây dựng lịch thời vụ cho
từng hệ thống canh tác theo cộng đồng dân tộc.
+ Để mô tả các hệ thống canh tác của hai cộng đồng dân tộc Kinh và

Êđê tôi tiến hành phỏng vấn từng nông hộ. Việc phỏng vấn từng nông hộ được
tiến hành theo các trình tự sau:
o Bước 1: thu thập số nông hộ, số hộ khẩu của hai dân tộc Kinh và Êđê
của xã Easô tại UBND xã Easô.
o Bước 2: qua các trưởng thôn để có được chi tiết của các hộ về: tên,
dân tộc, diện tích canh tác của mỗi hộ, số khẩu cũng như sơ đồ phân bố dân cư
của mỗi thôn. Sau đó chọn ra những hộ thuộc đối tượng phỏng vấn là những hộ
thuộc hai dân tộc Kinh và Êđê.
o Bước 3: từ những hộ ở trên tôi tiến hành chọn mẫu để phỏng vấn. Tỉ
lệ chọn mẫu ở mỗi thôn là bằng nhau (3 %). Sau đó tiến hành phỏng vấn bằng
phương phỏng vấn bán cấu trúc với những câu hỏi một phần được chuẩn bị sẵn từ
trước (Phụ biểu bản câu hỏi).
+ Đánh giá hệ thống canh tác bằng phương pháp phân tích SWOT.
Phương pháp xử lý số liệu:
+ Sau khi thu thập thông tin toàn bộ thông tin được phân ra theo cộng
đồng dân tộc Kinh và Êđê. Thông tin về mỗi dân tộc được so sánh bằng phương
pháp bắt cặp và ghép đôi. Từ đó sử dụng phương pháp nội suy để đưa ra từng hệ
thống canh tác riêng biệt của từng cộng đồng dân tộc, cũng như đánh giá những
hệ thống canh tác này bằng phương pháp phân tích SWOT.

15


Luận văn tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Phước Thế

Chương V
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
V.1/ Những hệ thống canh tác của cộng đồng dân tộc Kinh.

Những hộ gia đình người Kinh có nguồn gốc nhập cư khác nhau, sống rải
rác trong xã tập trung chủ yếu ở trung tâm xã là các thôn: thôn 3, thôn 5 dọc theo
quốc lộ 26B. Mỗi hộ gia đình dân tộc Kinh có từ 7 đến 30 ha đất trồng trọt vườn
hộ trung bình 11,7 ha. Đây là một tiềm năng to lớn cho các hệ thống canh tác của
người Kinh. Do có nhiều nguồn gốc khác nhau nên trong cộng đồng người Kinh
tồn tại nhiều hệ thống canh tác khác nhau mang lại nhiều hiệu quả khác nhau.
Điển hình là các hệ thống canh tác sau:
V.1.1/ Các hệ thống canh tác độc canh.
V.1.1.1/ Hệ thống canh tác Mía.
Hệ thống canh tác mía (hình 1) là hệ thống canh tác độc canh.
Với thuận lợi từ việc gần nhà máy đường 333 ở thị trấn Eaknốp huyện
Eakar tỉnh Đăklăk. Hàng năm nhà máy đã hỗ trợ cho bà con nhân dân trong xã
ứng trước một số vốn là 1.500.000đ /1 ha mía. Bắt đầu từ năm 1996 đến nay diện
tích trồng mía trong xã trung bình lên đến 2ha/1hộ. Bắt đầu trồng vào tháng 1011, thu hoạch vào tháng 6-7. Kéo dài gần 1 năm các ruộng mía này có thời gian
sử dụng đất gần như trọn vẹn trên một diện tích đất cố định của các nông hộ.

16


×