BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
LÊ HOÀNG TÂM
NGHIÊN CỨU MỘT TRƯỜNG HỢP
“CỘNG ĐỒNG LÀM DU LỊCH SINH THÁI”
TẠI THÔN DỖI, HUYỆN NAM ĐÔNG,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN CUỐI KHÓA KỸ SƯ
CHUYÊN NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 08/2007
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
NGHIÊN CỨU MỘT TRƯỜNG HỢP
“CỘNG ĐỒNG LÀM DU LỊCH SINH THÁI”
TẠI THÔN DỖI, HUYỆN NAM ĐÔNG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN CUỐI KHÓA KỸ SƯ
CHUYÊN NGÀNH LÂM NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Hoàng Hữu Cải
Sinh viên thực hiện: Lê Hoàng Tâm
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 08/2007
Lời cảm ơn
Trân trọng cảm ơn đến các cơ quan, cá nhân đã giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình tiến
hành nghiên cứu:
Cộng đồng bà con thôn Dỗi, thuộc xã Thượng Lộ, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa
Thiên Huế.
Cán bộ UBND xã Thượng Lộ; Ông Trần Văn Nhung - Trưởng thôn Dỗi; Ông Trần
Văn Đình - Trưởng BQL Du lịch thôn Dỗi.
Anh Mẫn, cán bộ Phòng Công Thương huyện Nam Đông; cán bộ Phòng Thống Kê
huyện Nam Đông.
Ban giám đốc và các anh chị thuộc Ban Quản lý rừng phòng hộ Nam Đông.
Anh Minh và anh Phúc, cán bộ Hạt Kiểm lâm Khe Tre.
Chị Phạm Thị Duyên Anh, cố vấn Du lịch bền vững của Tổ chức SNV.
Anh Trần Đức Sáng và anh Lê Anh Tuấn, cán bộ Phân viện nghiên cứu văn hóa thông tin tại Huế
ThS. Hồ Hỷ, cán bộ Sở NN&PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế.
ThS. Nguyễn Thị Hồng Mai, cùng các quý thầy cô, các bạn sinh viên thuộc Khoa
Lâm Nghiệp, Đại học Nông Lâm Huế.
Các quý thầy cô, và tập thể sinh viên DH03LN thuộc Khoa Lâm Nghiệp, Đại học
Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.
Chúng tôi chân thành cảm ơn!
i
Tóm tắt
Tên đề tài: Nghiên cứu một trường hợp “Cộng đồng làm du lịch sinh thái” tại thôn
Dỗi, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Thời gian: Từ 15/03/2007-30/06/2007.
Địa điểm nghiên cứu: thôn Dỗi, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Hiện nay trên thế giới, khái niệm du lịch cộng đồng đã được xem như là một sinh kế
mới, giải quyết được mâu thuẫn giữa bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo
cuộc sống thường nhật cho cộng đồng. Tuy nhiên khái niệm này chưa được hiểu rõ
ở Việt Nam, đặc biệt là ở cấp địa phương. Do vậy, nghiên cứu này nhằm tìm hiểu
một trường hợp cộng đồng được sự hỗ trợ của SNV làm du lịch sinh thái tại thôn
Dỗi. Nghiên cứu phân tích sinh kế và tìm hiểu mối liên hệ giữa các sinh kế hiện nay
và sự phát triển của CTDLST tại khu vực; tư liệu hóa tiến trình thực hiện CTDLST
của cộng đồng và phân tích sự tham gia của họ. Nghiên cứu được thực hiện bằng
phương pháp phân tích các tài liệu thứ cấp và thông tin sơ cấp được thu thập bằng
các công cụ PRA.
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Thôn Dỗi có những tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái như là một sinh
kế mới. Cộng đồng và các bên tham gia đã có những chuyển biến tích cực
trong nhận thức sau một thời gian tham gia chương trình.
Với những kết quả có được, một số giải pháp được đề nghị cho sự phát triển
chương trình du lịch sinh thái tại cộng đồng là tập trung vào việc đa dạng hóa
các hoạt động du lịch và nâng cao năng lực của địa phương thông qua việc
đào tạo để tạo ra được lợi nhuận lớn hơn.
ii
Summary
Title of the study:
Community-based eco-tourism: A case study in Doi Hamlet,
Thuong Lo Commune, Nam Dong District, Thua Thien Hue Province.
Time: from 15th March to 30th June, 2007.
Study site: Doi Hamlet, Thuong Lo Commune, Nam Dong District, Thua Thien
Hue Province.
Community-based tourism is known as a “tool” to resolve the conflict between local
livelihood and nature resource conservation in the world. However, the concept is
not well understood in Vietnam, especially at the local level. The present research
aims to examine the eco-tourism program implemented in Doi hamlet with the
support of SNV (Netherland Development Organisation). Based on the analysis of
secondary data and the collection of primary information through PRA tools and
techniques, the research analyses community’s livelihoods and examines the
linkages between livelihoods and eco-tourism development in the area. The
involvement of local people in eco-tourism activities was documented and the
impacts of their participation were also analysed.
The main findings can be summaried as follow:
Doi hamlet has several natural and cultural advantages to develop ecotourism as an alternative for livelihoods improvement. The awareness of the
necessity of community and stakeholders participation has been increased
and measures have been taken to foster this participation. There are clear
connection between local livelihoods and their participation in the process.
Based on the findings, some recommendations were elaborated for the
development of the community-based tourism with a special focus on
diversification of eco-tourism activity and development of local capacity
through trainings to help local people to get a greater benefit from the
initiative.
iii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Tóm tắt
Summary
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ ..........................................................................................1
Chương 2 TỔNG QUAN ..........................................................................................3
2.1. Du lịch sinh thái ...............................................................................................3
2.1.1. Khái niệm .................................................................................................3
2.1.2. Sự tiến hóa của khái niệm du lịch sinh thái ..............................................5
2.1.3. Nguyên tắc của du lịch sinh thái, nguyên tắc của du lịch bền vững .......5
2.1.4.1. Định nghĩa về cộng đồng ..................................................................8
2.1.4.2. Sự tham gia của cộng đồng ...............................................................8
2.2. Tình hình hoạt động du lịch sinh thái trên thế giới và tại Việt Nam .............10
2.2.1. Tình hình thế giới ...................................................................................10
2.2.2. Tình hình ở Việt Nam .............................................................................12
Chương 3 ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......14
3.1. Địa điểm nghiên cứu ......................................................................................14
3.1.1. Tổng quan khu vực nghiên cứu ..............................................................14
3.1.1.1. Vị trí - ranh giới ..............................................................................14
3.1.1.2. Lịch sử cộng đồng dân tộc Katu ở thôn Dỗi ...................................15
3.1.1.3. Địa hình ...........................................................................................16
3.1.1.4. Khí hậu, thủy văn ............................................................................17
3.1.1.5. Tài nguyên rừng, đất đai .................................................................17
3.1.1.6. Tình hình kinh tế, xã hội ................................................................20
3.1.2. Đặc trưng truyền thống của dân tộc Katu - tiềm năng phát triển du lịch
sinh thái có sự tham gia tại địa phương ............................................................21
3.2. Nội dung nghiên cứu......................................................................................24
3.3. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................25
3.3.1. Phân tích tiến trình nghiên cứu ...............................................................25
3.3.2. Thu thập thông tin thứ cấp......................................................................26
3.3.3. Thu thập thông tin sơ cấp .......................................................................26
3.3.4. Phương pháp xử lý thông tin ..................................................................26
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................28
4.1. Sinh kế của người dân....................................................................................28
4.1.1. Dân số .....................................................................................................28
4.1.2. Sản xuất nông nghiệp .............................................................................29
4.1.2.1. Trồng trọt ........................................................................................29
4.1.2.2. Chăn nuôi ........................................................................................31
4.1.3. Khai thác tài nguyên rừng và công tác quản lý bảo vệ rừng ..................33
4.1.3.1. Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ ...................................................33
4.1.3.2 Công tác quản lý bảo vệ rừng ..........................................................36
4.1.4. Các nguồn thu khác ................................................................................38
iv
4.2. Đánh giá mối quan hệ giữa các sinh kế hiện nay và phát triển DLST ..........40
4.3. Du lịch sinh thái .............................................................................................41
4.3.1. Phân tích tiến trình..................................................................................41
4.3.2. Tổ chức hoạt động du lịch cộng đồng thôn Dỗi .....................................45
4.3.2.1. Tổ chức hoạt động ...........................................................................45
4.3.2.2. Mức giá các dịch vụ ........................................................................49
4.3.2.3. Những quy định về phân phối lợi ích kinh tế từ du lịch .................50
4.3.3. Chương trình DLST của cộng đồng sau một thời gian đi vào
hoạt động ..........................................................................................................52
4.3.3.1. Những thành quả mang lại cho cộng đồng......................................52
4.3.3.2. Những thách thức và tồn tại ............................................................56
4.3.4. Nhận thức của các bên liên quan khi tham gia vào CTDLST dựa vào
cộng đồng .........................................................................................................59
4.3.4.1. Nhận thức của các bên liên quan.....................................................59
4.3.4.2. Nhận thức của cộng đồng ................................................................60
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................61
5.1. Kết luận ..........................................................................................................61
5.2. Kiến nghị........................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................63
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI .............................................................................65
PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG CTDLST ...........................71
v
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng 2.1: Nguyên tắc của du lịch bền vững ...............................................................7
Bảng 2.2: Các tác động tiềm năng của du lịch trong các cộng đồng .........................9
Bảng 2.3: Các điểm đến hàng đầu của du lịch ở Châu Mỹ .......................................10
Bảng 3.1: Dòng lịch sử..............................................................................................16
Bảng 3.2: Chế độ mưa và gió trong năm ở xã Thượng Lộ .......................................17
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất tại xã Thượng Lộ.................................................18
Bảng 3.4: Một số loài thực vật phổ biến tại xã Thượng Lộ ......................................19
Bảng 3.5: Một số loài động vật phổ biến tại xã Thượng Lộ .....................................19
Bảng 3.6: Thống kê dân số xã Thượng Lộ................................................................20
Bảng 4.1: Cấu trúc dân số các hộ điều tra thôn Dỗi..................................................28
Bảng 4.2: Cơ cấu cây trồng nông nghiệp ..................................................................29
Bảng 4.3: Lịch thời vụ...............................................................................................30
Bảng 4.4: Thống kê đối tượng lấy củi.......................................................................34
Bảng 4.5: Danh sách nhóm hộ quản lý rừng tự nhiên xã Thượng Lộ.......................37
Bảng 4.6: Tác động của các sinh kế hiện nay đến CTDLST dựa vào cộng đồng.....40
Bảng 4.7: Vai trò của các bên liên quan ...................................................................43
Bảng 4.8: Những thuận lợi và khó khăn của các bên liên quan ................................44
Bảng 4.9: Mức giá các dịch vụ..................................................................................49
Bảng 4.10: Thống kê số hộ tham gia ........................................................................52
Bảng 4.11: Thống kê thời gian tham gia và đánh giá CTDLST ...............................53
Bảng 4.12: Thống kê hoạt động của các hộ dân tham gia ........................................54
Bảng 4.13: Thống kê nhu cầu đào tạo của các hộ tham gia ......................................55
Bảng 4.14: Thống kê nguyên nhân không tham gia .................................................56
Hình 3.1: Bản đồ huyện Nam Đông ..........................................................................15
Hình 3.2: Phân tích tiến trình nghiên cứu .................................................................25
Hình 4.1: Cấu trúc dân số các hộ điều tra thôn Dỗi ..................................................28
Hình 4.2: Cơ cấu cây trồng nông nghiệp ..................................................................29
Hình 4.3: Thống kê tần số mức thu nhập dựa vào trồng trọt ....................................31
Hình 4.4: Thống kê tần số thu nhập dựa vào chăn nuôi............................................32
Hình 4.5: Tỷ trọng thu nhập nông nghiệp .................................................................32
Hình 4.6: Thống kê tần số khối lượng củi lấy hàng tháng ........................................33
Hình 4.7: Thống kê tần số lấy các loại LSNG ..........................................................34
Hình 4.8: Thống kê tần số thu nhập dựa vào lấy song mây ......................................35
Hình 4.9: Thống kê số hộ trồng keo lai và cao su .....................................................38
Hình 4.10: Thống kê tần số thu nhập dựa vào các nguồn khác ................................39
Hình 4.11: Tỷ trọng thu nhập ....................................................................................39
Hình 4.12: Sơ đồ tiến trình thực hiện CTDLST........................................................42
Hình 4.13: Sơ đồ tổ chức BQLDL thôn ....................................................................46
Hình 4.14: Đánh giá mức độ hài lòng của các hộ tham gia ......................................53
Hình 4.15: Thống kê nhu cầu đào tạo của các hộ .....................................................55
vi
SỞ NN&PTNT:
Sở DL:
BQLRPH:
Hạt KL:
VQG:
XĐGN:
BQLDL:
CTDLST:
DLST:
DL:
LSNG:
QLBV:
SNV:
IUCN:
WWF:
WTTC:
ICT:
WTO:
UNESCO:
ASEANTA:
PATA:
FAO:
PRA:
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Sở Du lịch
Ban quản lý rừng phòng hộ
Hạt Kiểm lâm
Vườn quốc gia
Xóa đói giảm nghèo
Ban quản lý Du lịch
Chương trình Du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái
Du lịch
Lâm sản ngoài gỗ
Quản lý và bảo vệ
Netherland Development Organisation
Tổ chức phát triển Hà Lan
International Union Conservation Nature
Tổ chức bảo tồn thiên nhiên
World Wide Fund
Tổ chức bảo vệ thiên nhiên
World Travel Tourism Council
Hội đồng Lữ hành và du lịch thế giới.
Costarican Institute Tourism
Viện du lịch Costarica
World Tourism Organisation
Tổ chức Du lịch thế giới
United Nations Education, Scientific and Cultural Organisation
Tổ chức LHQ về giáo dục, khoa học và văn hóa.
Association of South-East Asian Nations Tourism Assembly
Hiệp hội du lịch Đông Nam Á
Pacific Asian Travel Association
Hiệp hội Lữ hành châu Á, Thái Bình Dương
Food and Agriculture Organisation
Tổ chức Lương nông thế giới
Participatory Rural Appraisal
Đánh giá nông thôn có sự tham gia
vii
Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam, một quốc gia luôn đi đầu trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, tuy
nhiên cho đến năm 2004 trên cả nước vẫn còn xấp xỉ 4,6 triệu người nghèo, chiếm
18,1% dân số1. Con số này cho thấy con đường xóa đói giảm nghèo của nước ta vẫn
còn đầy khó khăn. Hơn nữa, công cuộc chống đói nghèo hiện nay càng khó khăn
hơn rất nhiều khi nó đòi hỏi tính chất bền vững, một sự phát triển bền vững.
Hiện nay cụm từ "phát triển bền vững" được nói đến rất nhiều trong các tài
liệu, trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tuy nhiên, để thực hiện được đúng ý
nghĩa của sự phát triển bền vững mà trong đó giải quyết được mâu thuẫn giữa phát
triển kinh tế và vấn đề bảo tồn đặc biệt là ở các cộng đồng dân tộc thiểu số vẫn còn
là một bài toán khó, đòi hỏi sự quan tâm của nhiều bên liên quan.
Để giải quyết được những mâu thuẫn đó, trên thế giới và ở nước ta hiện nay
đã thực thi nhiều chương trình, hành động, kế hoạch... mà trong đó phát triển du lịch
sinh thái với sự tham gia của cộng đồng được xem như là một giải pháp tốt vì có thể
tạo ra những hoạt động sinh kế mới, thân thiện với môi trường và có thể hạn chế các
tác động tiêu cực đối với tài nguyên thiên nhiên.
Hiện trạng của thôn Dỗi, xã Thượng Lộ, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên
Huế là một trong những trường hợp như vậy. Thôn Dỗi cách thành phố Huế khoảng
60 km theo hướng tây nam, người dân nơi đây phần lớn sinh sống với mức thu nhập
dưới 0,5USD/ngày được xác định là một trong những điểm nóng về đói nghèo2.
Cộng đồng dân cư ở đây, chủ yếu là đồng bào người Katu ngày càng mất dần bản
1
2
Nguồn Ngân hàng thế giới
Nguồn www.snvworld.org
1
sắc văn hóa của mình. Hơn nữa nơi đây lại rất gần VQG Bạch Mã, do đó nguy cơ
xâm hại về vấn đề bảo tồn là rất cao.
Trong tình hình đó, SNV đã có những hoạt động nhằm khởi xướng những
cách tiếp cận mới ở thôn Dỗi. SNV tư vấn cho các tổ chức, cơ quan ở các nước
đang phát triển nhằm hỗ trợ tiến trình chống đói nghèo. SNV làm việc với 1300 tổ
chức trên thế giới ở 26 quốc gia. SNV hoạt động tại Việt Nam từ 1995 trên các lĩnh
vực Tiếp cận thị trường cho người nghèo, Quản lý lâm nghiệp phối hợp, Du lịch
bền vững vì người nghèo; Khí sinh học và năng lượng tái tạo; Quản lý nhà nước.
SNV tại Việt Nam đã và đang hỗ trợ Chương trình Du lịch bền vững vì người nghèo
từ năm 2001, hiện đang hoạt động ở 9 tỉnh và cấp Trung ương3.
Từ năm 2003 đến nay, SNV phối hợp với Sở Du lịch Huế thực hiện Chương
trình Du lịch bền vững vì người nghèo. Một dự án du lịch sinh thái đã đi vào hoạt
động tại thôn Dỗi từ năm 2004. Câu hỏi đặt ra là sau một thời gian đi vào hoạt
động, dự án đã mang lại gì cho người dân tại đây? Đã giải quyết "bài toán bền
vững" tại địa phương như thế nào? Sự tham gia của người dân như thế nào?v.v... Do
đó trong phạm vi nghiên cứu của một luận văn tốt nghiệp chúng tôi mong muốn
đóng góp vào việc nghiên cứu những vấn đề trên thông qua đề tài: "Nghiên cứu
một trường hợp “Cộng đồng làm du lịch sinh thái” tại thôn Dỗi - huyện Nam
Đông - tỉnh Thừa Thiên Huế"
Đề tài được thực hiện với các mục tiêu sau:
1. Tìm hiểu sinh kế của cộng đồng.
2. Tìm hiểu chương trình du lịch sinh thái có sự tham gia của cộng đồng tại khu
vực thôn Dỗi.
3. Đánh giá tác động của sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan trong
thời gian thực hiện chương trình.
4. Bước đầu đề xuất một số giải pháp cho sự phát triển du lịch sinh thái dựa vào
cộng đồng ở khu vực.
3
Nguồn www.snvworld.org
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. Du lịch sinh thái
2.1.1. Khái niệm
Du lịch sinh thái là một khái niệm tương đối mới, và nó vẫn còn bị hiểu sai
hay bị lạm dụng. Một số người đã lạm dụng thuật ngữ4 này để thu hút những du
khách quan tâm đến hoạt động bảo tồn đến với những gì trong thực tế chỉ là các
chương trình du lịch thiên nhiên và có thể gây ra các tác động tiêu cực về môi
trường và xã hội. Thuật ngữ này đã được nghe thấy đầu tiên trong thập niên 1980,
và định nghĩa đầu tiên được chấp nhận rộng rãi, đã được Hiệp hội Du lịch sinh thái
Quốc tế thiết lập năm 1990:
Sự du lịch một cách có trách nhiệm đến các vùng tự nhiên, có tác dụng trong
bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống của người dân địa phương.
4
Khái niệm "du lịch sinh thái" còn rất mới mẻ và được áp dụng khá linh hoạt theo nhiều cách khác nhau trên
thế giới. Một số thuật ngữ thường được nhắc đến như (theo IUCN, 2005):
Du lịch thiên nhiên
Du lịch thiên nhiên bền vững
Du lịch khoa học hay nghiên cứu
Du lịch văn hóa, dân tộc hay di sản văn hóa
Du lịch xanh/Du lịch bền vững
Du lịch cộng đồng
Du lịch dựa vào thiên nhiên
Du lịch môi trường
Du lịch đặc thù
Du lịch thám hiểm
Du lịch bản xứ
Du lịch có trách nhiệm
Du lịch nhạy cảm
Du lịch nhà tranh
3
Khi nhận thức và kinh nghiệm hoạt động tăng lên, cần có một định nghĩa
toàn diện và chi tiết hơn. Gần đây (1999), Martha Honey đã đề nghị một định nghĩa
chi tiết:
Du lịch sinh thái là du hành đến các vùng đất mong manh, còn nguyên sinh
và thường là các khu bảo tồn, với các hoạt động được cố gắng giữ tác động thấp và
thường ở quy mô nhỏ. Nó giúp giáo dục du khách; cung cấp kinh phí cho hoạt động
bảo tồn; các lợi ích trực tiếp để phát triển kinh tế và sự tạo quyền của các cộng
đồng địa phương; và thúc đẩy sự tôn trọng các nền văn hóa khác và quyền con
người.
Tuy nhiên, có sự nhất trí giữa các tổ chức liên quan đến du lịch sinh thái (bao
gồm Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên) chung quanh định nghĩa đã được chấp nhận năm
1996 bởi Liên hiệp Bảo tồn Thế giới (IUCN) trong đó mô tả du lịch sinh thái là:
Du hành và thăm viếng, một cách có trách nhiệm đối với môi trường, các
vùng thiên nhiên để thưởng ngoạn và cảm nhận thiên nhiên (và các đặc trưng văn
hóa đi kèm, cả trong quá khứ và hiện tại) có tác dụng thúc đẩy bảo tồn, có một tác
động thấp mà du khách có thể tạo ra và có lợi cho sự tham gia tích cực về xã hộikinh tế của người dân địa phương.
Dưới đây là một định nghĩa khác về du lịch sinh thái:
Là một hình thức du lịch chủ yếu được gây cảm hứng bởi lịch sử tự nhiên
của một khu vực, bao gồm cả các nền văn hóa hóa bản địa của nơi đó. Các du
khách sẽ tham quan những nơi còn tương đối chưa phát triển với một tấm lòng cảm
kích, tham gia và nhạy cảm. Du khách sẽ sử dụng theo cách không phá hoại các tài
nguyên thiên nhiên và động vật hoang dã, và họ sẽ đóng góp cho vùng tham quan
thông qua sức lực hay các biện pháp tài chính với mục đích làm sao để có lợi trực
tiếp cho việc bảo tồn khu vực đó cũng như cho phúc lợi kinh tế của cư dân địa
phương. Chuyến tham quan cần phải củng cố sự đánh giá đúng đắn về du lịch sinh
thái cũng như những cống hiến của nó đối với sự nghiệp bảo tồn nói chung và đối
với những nhu cầu cụ thể của địa phương. Du lịch sinh thái cũng bao hàm một cách
tiếp cận có tính quản lý của quốc gia hay khu vực sở tại, trong đó những nơi này
4
cam kết sẽ thiết lập và duy trì các thắng cảnh với sự tham gia của cư dân địa phương, sẽ kinh doanh chúng một cách thích hợp, sẽ thực thi các luật lệ và dùng tiền
lãi của doanh nghiệp để cung cấp cho việc quản lý đất tại những nơi đó cũng như
cho sự phát triển của cộng đồng (Ziffer, 1989).
Có nhiều định nghĩa khác nhau về DLST. Nhưng có một quan niệm tương
đối thống nhất là: Du lịch sinh thái là loại hình du lịch thiên nhiên, có sự giáo dục
và giải thích về môi trường thiên nhiên, hỗ trợ cho hoạt động bảo tồn và được quản
lý bền vững về mặt sinh thái. Các du khách sẽ được tham quan, hiểu biết, đánh giá
và thưởng thức các vùng thiên nhiên và văn hoá mà không gây nên những tác động
phá hủy không thể chấp nhận được đối với các hệ sinh thái và văn hoá địa phương
(Lê Văn Lanh, 2000).
2.1.2. Sự tiến hóa của khái niệm du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái là một khái niệm đã phát triển từ hơn 20 năm qua khi các
cộng đồng làm công tác bảo tồn, người dân sống trong và chung quanh các khu bảo
tồn, và công nghiệp lữ hành và du lịch chứng kiến một sự bùng nỗ trong du lịch
thiên nhiên và thực hiện các mối quan tâm lẫn nhau của họ trong việc định hướng
cho sự tăng trưởng này. Du lịch sinh thái mang lại một tiền đề để đạt được các mục
đích bảo tồn, cải thiện đời sống của các cộng đồng địa phương và tạo ra cơ hội kinh
doanh mới - hứa hẹn một tình huống hiếm hoi trong đó tất cả các bên đều có lợi.
Các mối quan hệ giữa các nhà bảo tồn, các cộng đồng và người thực hiện các
dịch vụ du lịch không phải luôn luôn là êm ả và hợp tác. Tuy nhiên, khái niệm và
phương thức của du lịch sinh thái đã mang các đối tác khác nhau này lại với nhau.
Du lịch sinh thái đã nẫy sinh như là một diễn đàn chung để thiết lập quan hệ hợp tác
và cùng hướng dẫn một lộ trình của du khách muốn trãi nghiệm và học hỏi về thiên
nhiên và các nền văn hóa đa dạng ở các khu bảo tồn.
2.1.3. Nguyên tắc của du lịch sinh thái, nguyên tắc của du lịch bền vững
Du lịch sinh thái sẽ không phát huy được những tác dụng tích cực nếu như
nó bị người ta lãng quên đi các nguyên tắc (hay chỉ đáp ứng được một số nguyên
tắc) mà thậm chí đôi khi nó còn mang lại hậu quả không mong muốn:
5
Các vườn quốc gia ở Bắc Mỹ trong năm 1991 đã được "yêu thích đến chết"
bởi gần 400 triệu du khách đã "chà đạp lên các nơi cư trú mong manh, đã hủy hoại
các loại thực vật do ô nhiễm từ xe cộ của họ thải ra, đã làm hoảng loạn các loài
động vật và phá hoại thiên nhiên hoang dã..." Tại Kenya, khu vực trung tâm của Vườn quốc gia Amboseli đang bị biến thành bán sa mạc do các xe hơi của du khách
gây ra, trong khi ở Maasai Mara, nơi tiếp nhận 200.000 khách một năm, việc xây
dựng nhiều nhà nghỉ bên ngoài khu vực kiểm soát đang đe dọa sự quá tải đối với hệ
sinh thái ở đây (WWF, 1992).
Do vậy du lịch sinh thái đòi hỏi phải có những yêu cầu sau:
Có một tác động không đáng kể lên tài nguyên thiên nhiên của một khu bảo
tồn;
Thu hút các nhóm liên quan (các cá nhân, cộng đồng, khách du lịch sinh thái,
người điều hành tuyến du lịch và các cơ quan chính phủ và tổ chức có liên
quan) trong các giai đoạn lập kế hoạch, phát triển, thực thi và giám sát;
Tôn trọng, bảo vệ và phát huy các nền văn hóa và truyền thống địa phương;
Tạo ra thu nhập bền vững và công bằng cho các cộng đồng địa phương và
cho các nhóm liên quan khác trong khả năng có thể, bao gồm những người
điều hành các tuyến du lịch và cung cấp dịch vụ du lịch tư nhân;
Tạo ra thu nhập cho khu bảo tồn bảo tồn; và
Giáo dục tất cả các nhóm liên quan về vai trò của họ trong việc bảo tồn thiên
nhiên.
Một khi đáp ứng được những yêu cầu đó, thì du lịch sinh thái mới hướng đến
được một nền du lịch bền vững
6
Bảng 2.1: Nguyên tắc của du lịch bền vững
STT
1
Nguyên tắc
Sử dụng các nguồn tài nguyên
một cách bền vững
2
Giảm việc tiêu thụ quá mức và
giảm chất thải
3
Duy trì tính đa dạng
4
Hợp nhất du lịch vào quá trình
qui hoạch
5
Hỗ trợ kinh tế địa phương
6
Thu hút sự tham gia của cộng
đồng địa phương
7
Lấy ý kiến quần chúng và các
đối tượng có liên quan
8
Đào tạo cán bộ
9
Tiếp thị du lịch một cách có
trách nhiệm
10
Tiến hành nghiên cứu
Mục đích
Bảo tồn và sử dụng bền vững các tài nguyên thiên
nhiên, văn hóa và xã hội là tối cần thiết và nó sẽ
khiến cho việc kinh doanh phát triển lâu dài
Giảm bớt tiêu thụ và giảm chất thải sẽ tránh
được những chi phí cho việc hồi phục lại môi trường bị suy thoái, đồng thời sẽ đóng góp cho chất
lượng du lịch
Duy trì và tăng cường tính đa dạng thiên nhiên,
văn hóa và xã hội là điều rất cơ bản cho
một nền du lịch bền vững lâu dài, và nó sẽ tạo ra
cơ sở mạnh mẽ cho ngành công nghiệp này
Phát triển du lịch nếu được hợp nhất trong khuôn
khổ qui hoạch chiến lược quốc gia và địa phương,
và nếu có tiến hành đánh giá tác động môi trường
sẽ tăng cường khả năng phát triển lâu dài của
ngành du lịch
Hỗ trợ các hoạt động kinh tế khác nhau của địa phương cũng như có tính đến các chi phí và giá trị
môi trường thông qua phát triển du lịch để vừa bảo
vệ được nền kinh tế vừa tránh được những tổn hại
về môi trường
Tham gia tích cực của các cộng đồng địa
phương vào ngành du lịch không chỉ có lợi cho
bản thân họ và môi trường mà còn cải thiện chất lượng du lịch
Tư vấn giữa công nghiệp du lịch và cộng đồng địa
phương, các tổ chức và cơ quan khác nhau là rất
cần thiết nếu như những nơi này sẽ làm việc cùng
nhau và cùng giải quyết các xung đột về quyền lợi
Đào tạo cán bộ trong đó có đa vấn đề du lịch sinh
thái vào thực tiễn công việc, cùng với việc tuyển
dụng cán bộ địa phương vào mọi cấp sẽ làm tăng
chất lượng sản phẩm du lịch
Tiếp thị mà cung cấp cho các du khách những
thông tin đầy đủ và có trách nhiệm sẽ nâng cao sự
tôn trọng của du khách đến môi trường thiên
nhiên, văn hóa và xã hội của nơi thăm quan, đồng
thời sẽ tăng cường sự thỏa mãn của khách hàng
Tiếp tục nghiên cứu và giám sát ngành du lịch
thông qua việc sử dụng và phân tích có hiệu quả
các số liệu thu thập là cần thiết nhằm giúp cho việc
giải quyết những vấn đề tồn tại và đem lại lợi ích
cho địa điểm thăm quan, cho chính ngành du lịch
và cho khách hàng
(Nguồn WWF, 2000)
7
2.1.4. Du lịch sinh thái với sự tham gia của cộng đồng - đáp án cho “bài toán
bền vững”
2.1.4.1. Định nghĩa về cộng đồng
Từ ngữ “cộng đồng” ở đây nói đến một nhóm người không đồng nhất, chia
sẻ một vùng cư trú trong cùng khu vực địa lý và tiếp cận một tập hợp tài nguyên
thiên nhiên địa phương. Mức độ liên kết và phân hóa xã hội, sức mạnh của những
niềm tin và định chế chung, sự đa dạng về văn hóa và các yếu tố khác thay đổi rộng
rãi trong và giữa các cộng đồng (Schmink, 1999).
2.1.4.2. Sự tham gia của cộng đồng
Sự tham gia của cộng đồng là một trong những nguyên tắc và cũng chính là
mục tiêu mà du lịch sinh thái hướng đến. Có thể nói một trong những thành công
của du lịch nói chung cũng như riêng du lịch sinh thái và để đạt được tính bền vững
thì phải có sự tham gia của cộng đồng.
Sự tham gia của cộng đồng mang lại nhiều lợi ích cho chính họ và các bên
liên quan, góp phần làm thành công chung cho cả chương trình:
Cộng đồng:
Nâng cao chất lượng cuộc sống vì tạo được nhiều việc làm, tăng thu nhập
Bảo tồn văn hóa và môi trường
Quản lý đồng đều tài nguyên địa phương
Cải thiện quản lý nhà nước tại địa phương
Khối doanh nghiệp:
Sản phẩn đa dạng
Cải thiện chất lượng sản phẩm
Quản lý tài nguyên bền vững
Nhà nước:
Tăng doanh thu du lịch
Hỗ trợ các chương trình phát triển
Hỗ trợ phát triển nông thôn
8
Khách du lịch:
Tính đặc trưng của sản phẩm; môi trường thiên nhiên, văn hóa, đời sống cư
dân bản địa.
Tính xác thực, chất lượng cao
Góp phần phát triển cộng đồng
Các khu vực bảo tồn:
Giảm sức ép đối với tài nguyên thiên nhiên
Giáo dục và nâng cao nhận thức môi trường
Hỗ trợ các nghiên cứu khoa học
Bảng 2.2: Các tác động tiềm năng của du lịch trong các cộng đồng
Tình trạng
Đối với các cộng đồng
Đối với các khu bảo tồn
Tích cực
1. Thu nhập bền vững
Giảm nguy cơ và phát triển
kinh tế tương thích
2. Cải thiện các dịch vụ
Giảm nguy cơ và phát triển
kinh tế tương thích
3. Tạo quyền về văn hóa
Giảm các nguy cơ và phát triển
kinh tế tương thích
1. Suy thoái cơ sở tài nguyên
thiên nhiên
Phát triển kinh tế không tương
thích
2. Tăng sự bất bình đẳng về
kinh tế
Xâm canh, sử dụng quá mức tài
nguyên thiên nhiên
3. Xói mòn văn hóa
Mất truyền thống sử dụng bền
vững
(với sự tham gia của cộng
đồng)
Tiêu cực
(không có sự tham gia của
cộng đồng)
(Nguồn IUCN, 2005)
Du lịch sinh thái luôn hướng tới việc huy động tối đa sự tham gia của người
dân địa phương vào hoạt động của mình như làm vai trò hướng dẫn viên, đảm
nhiệm chỗ nghỉ cho khách, cung ứng các nhu cầu về thực phẩm, về hàng lưu niệm
cho khách... thông qua việc tạo thêm việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa
phương, nỗ lực bảo tồn các giá trị tự nhiên và văn hoá khu vực sẽ được phát huy bởi
người dân địa phương sẽ nhận thức được sự gắn kết hữu cơ giữa việc bảo tồn và
cuộc sống của họ, và chính họ sẽ là những người chủ thực sự, người bảo vệ trung
thành các giá trị tự nhiên và văn hoá nơi diễn ra hoạt động du lịch sinh thái (Phạm
Trung Lương, 1999).
9
2.2. Tình hình hoạt động du lịch sinh thái trên thế giới và tại Việt Nam
2.2.1. Tình hình thế giới
Hiện nay, ngành du lịch đều được xem là một trong những ngành kinh tế mũi
nhọn ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Ở hầu hết mọi nơi, trong định hướng phát
triển kinh tế của mình đều khai thác “ngành công nghiệp không khói” này, trong đó
làm du lịch sinh thái là một hướng đi mới trong xu thế du lịch hướng đến bền vững
hiện nay.
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (2001), du lịch trên toàn thế giới tăng trưởng
theo một tỷ lệ được ước lượng là 7,4% trong năm 2000 - đây là mức tăng trưởng
cao nhất trong gần một thập kỷ và hầu như tăng gấp đôi so với mức tăng trưởng
năm 1999. Trên 698 triệu người đã đi đến một nước khác trong năm 2000 và đã chi
hơn 476 tỷ USD, một sự gia tăng khoảng 4,5% so với năm trước. Công nghiệp lữ
hành và du lịch hỗ trợ 200 triệu việc làm trên thế giới - 1 trong mỗi 12,4 việc làm.
Vào năm 2010, con số này được ước lượng tăng lên 250 triệu, hay 1 trong mỗi 11
việc làm (WTTC, 2000).
Khu vực phát triển nhanh nhất là Đông Á và Thái Bình Dương với một mức
tăng trưởng 14,5%. Ở Châu Mỹ, mức tăng trưởng nhanh nhất thuộc về Trung Mỹ
(+8.8%).
Bảng 2.3: Các điểm đến hàng đầu của du lịch ở Châu Mỹ
Quốc gia
Số lượt người đến năm 2002
% thay đổi
1. Hoa Kỳ
41,892,000
-6.7
2. Canada
20,057,000
+1.9
3. Mexico
19,667,000
-0.7
4. Brazil
3,783,000
-20.7
5. Puerto Rico
3,087,000
-13.1
6. Argentina
2,820,000
+7.6
7. Cộng hòa Dominica
2,811,000
-2.5
8. Cuba
1,656,000
-4.6
(Nguồn Tổ chức du lịch thế giới, 2003)
Ceballos-Lascuráin (1993) báo cáo có một ước lượng của WTO cho rằng du
lịch thiên nhiên tạo ra 7% của tất cả các khoản chi phí lữ hành quốc tế. Viện Tài
10
nguyên Thế giới ghi nhận rằng trong khi du lịch nói chung đã tăng trưởng theo một
tỷ lệ hằng năm là 4%, du lịch thiên nhiên tăng theo một tỷ lệ hằng năm giữa 10% và
30% (Reingold, 1993). Dữ liệu hỗ trợ cho mức tăng trưởng cao này được tìm thấy
trong báo cáo điều tra của Lew với những người điều hành các tuyến du lịch trong
khu vực Châu Á-Thái Bình Dương là những người đã trãi nghiệm mức tăng trưởng
hằng năm trong những năm gần đây là từ 10% đến 25% (Lew, 1997). Một số các
chỉ báo khác của sự tăng trưởng này là:
Số lượt thăm viếng Khu bảo tồn biển Hol Chan ở Belize đã tăng từ 33.669 du
khách trong năm 1991 lên 50.411 trong năm 1996 hay hai phần ba trong thời kỳ
(Cơ quan Du lịch Belize, 1997).
Hơn hai phần ba số du khách ở Costa Rica đã thăm các khu bảo tồn và khu
dự trữ thiên nhiên.
Một cuộc điều tra những người điều hành du lịch sinh thái có cơ sở ở Hoa
Kỳ cho thấy rằng số người điều hành tăng 820% giữa 1970 và 1994, hay trung bình
34% một năm (Higgins, 1996).
Các điểm đến trên toàn thế giới của khách hàng thuộc những người điều
hành du lịch sinh thái có cơ sở ở Hoa Kỳ cho thấy tỷ lệ đi đến: Trung Mỹ 39%,
Nam Mỹ 25%, Bắc Mỹ 18%, Mexico và vùng Caribbea 5% và các vùng khác 13%
(Higgins, 1996).
Theo ước lượng của Hội đồng Lữ hành và Du lịch Thế giới, du lịch sinh thái
tăng trưởng theo một tỷ lệ khoảng 10-15% mỗi năm.
Nhiều quốc gia có các điểm hấp dẫn du lịch chủ yếu là các khu vực thiên
nhiên đang trãi nghiệm sự gia tăng nhanh chóng số du khách. Ví dụ, số lượt du
khách đến Costa Rica tăng hơn bốn lần, từ 246.737 trong năm 1986 lên 1.031.585
trong năm 1999 (ICT, 2001). Belize đã trải nghiệm một mức gia tăng số du khách
hơn 600%, từ 51.740 trong năm 1986 lên 334.699 vào mười năm sau (WTO, 1997).
Ở Honduras, các chuyên gia ước lượng rằng số du khách yêu thiên nhiên tăng gần
15% (với một tổng số khoảng 200.000 du khách) trong năm 1995; một mức gia tăng
13-15% về số du khách được dự kiến cho năm 1996 (Dempsey, 1996)
11
2.2.2. Tình hình ở Việt Nam
Là một quốc gia có vị trí địa lý thuận lợi, thiên nhiên ưu đãi, cùng với truyền
thống văn hóa lâu đời (với sự đa dạng về văn hóa của 54 dân tộc anh em), Việt Nam
có đầy đủ cơ sở cả thiên nhiên lẫn văn hóa để hòa nhập cùng xu hướng phát triển
chung của nền du lịch trên thế giới.
Việt Nam có nhiều điều kiện và thế mạnh để phát triển một nền du lịch dựa
vào cộng đồng và thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo. Với 6 di sản thiên nhiên
và văn hoá lịch sử thế giới được UNESCO công nhận, nhiều làng nghề thủ công
truyền thống, phong tục tập quán đa dạng, những lễ hội quanh năm, sự phong phú
về ẩm thực, phong cảnh đẹp còn giữ nét mộc mạc… Tất cả góp phần tạo ra nhiều
sản phẩm về du lịch độc đáo để thu hút du khách đến tham quan, góp phần tăng thu
nhập và cải thiện đời sống dân nghèo ở những vùng xa xôi (Nguyễn Hữu Thọ,
2000).
Đến nay Việt Nam đã ký 12 Hiệp định hợp tác du lịch song phương với các
nước, tham gia Tổ chức du lịch thế giới (WTO), Hiệp hội Du lịch Đông Nam Á
(ASEANTA), Hiệp hội Lữ hành Châu Á - Thái Bình Dương (PATA), hợp tác du
lịch các nước tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng... Các doanh nghiệp du lịch Việt
Nam đã có quan hệ với 800 hãng du lịch của trên 50 nước.
Phát triển du lịch bền vững cũng là một hướng đi đúng đắn của chúng ta
trong thời gian với qua. Với sự hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ chúng ta mong
muốn xây dựng một nền du lịch cộng đồng với sự tham gia của người dân. SNV tại
Việt Nam đã và đang hỗ trợ Chương trình Du lịch bền vững vì người nghèo từ năm
2001, hiện đang hoạt động ở 9 tỉnh và cấp Trung ương.
Để chuẩn bị cho công tác gia nhập vào Tổ chức Thương mại thế giới
(WTO5), cũng như hành động của chúng ta sau khi trở thành một thành viên chính
thức, Chính phủ cũng đã đề ra Chương trình hành động trong đó có nội dung: “Tiến
hành công nghiệp hóa, đô thị hóa nông thôn song song với việc thực hiện chính
5
Tên viết tắt tiếng Anh của Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization), phân biệt với tên viết
tắt tiếng Anh của Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization).
12
sách xã hội, giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân; xây dựng đề án phát triển du
lịch cộng đồng kết hợp với xoá đói, giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn.”
Một trong những chương trình du lịch với sự tham gia của cộng đồng thành
công nhất là chương trình du lịch tại Sapa. Sa Pa là một trong những điểm du lịch
nổi tiếng ở nước ta. Khách du lịch trong và ngoài nước đến Sa Pa bị hấp dẫn bởi khí
hậu dịu dàng, phong cảnh nên thơ, hùng vĩ, những thắng cảnh như thị trấn, đỉnh
Phanxipăng…
Sa Pa còn thu hút du khách bởi phương thức mới: Du lịch cộng đồng. Du
khách có thể đến các bản làng, ăn ở, sinh hoạt với cộng đồng các dân tộc ở Sa Pa.
Hiệu quả bước đầu cho thấy: nhiều du khách rất quan tâm đến phương thức
du lịch mới này. Năm 2004 có 100 nghìn lượt khách, năm 2005 tăng lên 170 nghìn
lượt khách và dự kiến năm 2006 sẽ lên 280 nghìn lượt khách. Chỉ tính hết quý I
năm 2006 vừa qua đã đạt hơn 100 nghìn lượt khách. Trong đó có 40% là người
nước ngoài mang 76 quốc tịch khác nhau, riêng số khách du lịch người Pháp chiếm
17%.6
6
Nguồn www.mofa.gov.vn
13
Chương 3
ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện ở thôn Dỗi, thuộc xã Thượng Lộ, nằm ở phía tây
nam, thuộc huyện miền núi Nam Đông là một trong hai huyện vùng cao của tỉnh
Thừa Thiên Huế (cùng với huyện A Lưới), thôn Dỗi được biết đến là một điểm
nóng về đói nghèo, là nơi giao thoa của vùng dự án Hành lang xanh7 và Vườn quốc
gia Bạch Mã, thôn Dỗi được biết đến là một nơi có cảnh quan thích hợp để làm du
lịch sinh thái với diện tích rừng tự nhiên thuộc vùng đệm VQG Bạch Mã, thác
Kazan – một trong những thác đẹp nhất tại khu vực này. Hơn nữa, người dân ở thôn
là cộng đồng dân tộc Katu, một dân tộc có truyền thống, những nét văn hóa độc
đáo. Vì các lý do đó, thôn Dỗi là một trong những nơi nằm thực hiện chương trình
cộng đồng làm du lịch của tổ chức SNV.
3.1.1. Tổng quan khu vực nghiên cứu
3.1.1.1. Vị trí - ranh giới
Thôn Dỗi, là một cộng đồng dân cư nằm trong vùng đệm gần vườn quốc gia
Bạch Mã. Thôn, cách trung tâm huyện Nam Đông khoảng 3 km và cách thành phố
Huế 60 km theo hướng tây nam. Thôn Dỗi là một trong 4 thôn thuộc xã Thượng Lộ.
Phía đông xã Thượng Lộ giáp với xã Hương Lộc.
Phía tây là xã Hương Hòa và Thượng Nhật.
7
Dự án Hành lang xanh là dự án bảo tồn 4 năm, bắt đầu từ năm 2005 nhằm hỗ trợ Chi cục kiểm lâm và các
bên liên quan khác bảo tồn các khu rừng, cảnh quan và động vật hoang dã có giá trị ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
Dự án Hành lang xanh do Ngân hàng thế giới – Quỹ môi trường toàn cầu, UBND Thừa Thiên Huế và tổ
chức SNV tài trợ. Công tác bảo tồn và bảo vệ khu vực Hành lang xanh được xác định là một trong những khu
vực bảo tồn ưu tiên khẩn cấp ở Việt Nam của chiến lược Trung Trường Sơn của WWF/Bộ Nông nghiệp &
Phát triển nông thôn. Bảo vệ các khu rừng cung cấp các dịch vụ môi trường nhằm góp phần phát triển kinh
tế bền vững của tỉnh Thừa Thiên Huế (Nguồn www.greencorridor.org.vn).
14
Phía nam là cộng đồng người Katu của huyện Hiên và Giằng thuộc tỉnh
Quảng Nam.
Phía bắc là thị trấn Khe Tre
Hình 3.1: Bản đồ huyện Nam Đông
3.1.1.2. Lịch sử cộng đồng dân tộc Katu ở thôn Dỗi
Cộng đồng dân cư tại thôn Dỗi là đồng bào dân tộc người Katu. Trong Thôn
có 4 dòng họ chính, mỗi dòng họ lại tôn thờ một vật linh thiêng khác nhau. Họ Trần
(Arat) thờ tắc kè, họ Hồ (Achuoc) thờ nước, họ Hoàng (A-vo) thờ vượn, và họ Lê
(A-binh) thờ cá.
Cộng đồng người Ktu tại thôn Dỗi có gốc ở huyện Hiên và Giằng thuộc tỉnh
Quảng Nam. Người Ktu đã di cư đến vùng này hơn 200 năm trước do bị đàn ong
tấn công. Những nhóm dân cư này sống rãi rác tại các nơi thuộc vùng Bạch Mã
ngày nay. Một nhóm trong số đó sinh sống ở đầu Khe Dôi, và đó cũng là lý do hình
thành nên tên cộng đồng thôn Dỗi. Trong suốt thời gian chiến tranh những cộng
đồng người Ktu bị tập trung trong những "ấp chiến lược" (1962-1965) dưới chế độ
Ngô Đình Diệm. Một số khác rút vào những khu vực rừng núi xa xôi (những vùng
15
dọc Khe Chamang). Sau này người dân thôn Dỗi và một số cộng đồng thôn khác
cùng nhau thành lập xã Thượng Lộ (dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản). Từ thời
điểm đó thôn Dỗi trở thành một phần của Thượng Lộ. Năm 1973, thôn Dỗi và
những người ở thôn khác di chuyển ra khỏi vùng núi và ổn định ở những vùng
quanh xã Thượng Lộ hiện nay, tuy nhiên những nhà chính của họ vẫn ở những vùng
núi cao. Cho đến đầu những năm 1980, theo chính sách định canh định cư của Nhà
nước người dân mới rút ở hẳn về tại điểm cư trú ngày nay.
Bảng 3.1: Dòng lịch sử
Stt
1
Mốc thời gian
Trước 1975
Các sự kiện chính
Chiến tranh ác liệt, toàn bộ người Katu ở huyện Nam Đông phải di
chuyển vào rừng sâu
2
1975
Hòa bình lập lại, nhân dân quay về quê cũ để sinh sống. Kinh tế
phụ thuộc hoàn toàn vào rừng và nương rẫy.
3
1976-1980
Các gia đình đồng bào Katu bắt đầu trở về Thượng Lộ theo chính
sách định canh định cư.
4
1984
Người Katu làm quen với kỹ thuật canh tác lúa nước
5
1991
Thành lập VQG Bạch Mã. Một phần rừng của địa bàn xã Thượng
Lộ được chuyển giao cho VQG Bạch Mã quản lý
6
1995
Các dự án của Nhà nước như 327, XĐGN, FAO, SNV... đầu tư cho
nhân dân xã Thượng Lộ.
7
1997
Nguồn lương thực phụ trợ của người dân bị giảm mạnh do tác
động của chỉ thị 286 và 287/TTg của Thủ tướng Chính phủ và do
lệnh cấm rừng của chính quyền tỉnh Thừa Thiên-Huế
8
1999
Người dân mất rất nhiều đất canh tác nông nghiệp do bị sạt lở đất
nghiêm trọng dọc sông Tả Trạch trong trận lụt lịch sử năm 1999 ở
miền Trung Việt Nam
9
2003
Tổ chức SNV hỗ trợ địa phương xây dựng chương trình DLST dựa
vào cộng đồng.
10
2006
Người dân thiệt hại nhiều, đặc biệt là diện tích rừng trồng keo lai
do cơn bão Chanchu.
(Nguồn : phỏng vấn người già và tham khảo tài liệu)
3.1.1.3. Địa hình
Xã Thượng Lộ nằm trong một thung lũng hẹp dọc theo khe Tre (dòng suối chính tạo
thành sông Tả Trạch). Địa hình xã bao gồm nhiều đồi núi bị chia cắt bởi các con
suối lớn, có độ dốc cao dần theo hướng Đông Bắc-Tây Nam.
16