BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
YZYZ
HỒ THỊ HỊA
ĐÁNH GIÁ THAY ĐỔI HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN DI
LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN CUỐI KHĨA KỸ SƯ
CHUN NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành Phố Hồ Chí Minh, Tháng 08/2007
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
YZYZ
ĐÁNH GIÁ THAY ĐỔI HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN
DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN CUỐI KHĨA KỸ SƯ
CHUN NGÀNH LÂM NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Mạc Văn Chăm
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Hòa
Thành Phố Hồ Chí Minh, Tháng 08/2007
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
NONG LAM UNIVERSITY HO CHI MINH CITY
FOESTRY FACULTY
YZYZ
ASSESSMENT OF LAND USE CHANGE IN DI LINH
DICTRICT, LAM DONG PROVINCE
Thesis Advior: MSc. Mac Van Cham
Executorial Student: Ho Thi Hoa
Ho Chi Minh City, August/2007
LỜI CẢM ƠN!
Để hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này tôi xin chân thành cảm ơn!
Quí thầy cô trường Đại Học Nông Lâm.
Quí thầy cô trong khoa Lâm nghiệp đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong
suốt thời gian học tập tại trường.
Thầy Mạc Văn Chăm đã nhiệt tình hướng dẫn trong thời gian thực hiện đề tài.
Quí thầy cô trong bộ môn Lâm sinh đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em hoàn thành
luận văn này.
Các bạn trong lớp, cùng khoa đã giúp đỡ nhau trong học tập.
TP.Hồ Chí Minh, tháng 07/2007.
Hồ Thị Hòa
i
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: MỞ ĐẦU ---------------------------------------------------------------------- 1
1.1 Tính cần thiết của đề tài -------------------------------------------------------------- 1
1.2 Mục Tiêu ------------------------------------------------------------------------------- 2
1.3 Kết quả mong đợi --------------------------------------------------------------------- 3
Chương 2: TỔNG QUAN ---------------------------------------------------------------- 4
2.1 Một số khái niệm cơ bản ------------------------------------------------------------- 4
2.1.1 Khái niệm hệ thống sử dụng đất ------------------------------------------------- 4
2.1.2 Khái niệm hệ thống sản xuất nông nghiệp--------------------------------------- 4
2.1.3 Khái quát tình hình sử dụng đất --------------------------------------------------- 4
2.1.4 Một số nét về đất và vấn đề sử sụng đất ở Lâm Đồng ------------------------- 5
2.1.4.1 Khái quát về tình hình đất đai ở Lâm Đồng ---------------------------------- 5
2.1.4.2 Phương hướng sử dụng đất ----------------------------------------------------- 7
2.1.4.2 Phương hướng sử dụng đất ----------------------------------------------------- 8
2.2 Nguyên nhân và hệ quả của sự thay đổi sử dụng đất ---------------------------- 9
2.2.1 Nguyên nhân của sự thay đổi sử dụng đất --------------------------------------- 9
2.2.2 Hệ quả của thay đổi sử dụng đất ------------------------------------------------- 12
2.3 Sự phân nhóm HTSDĐ theo Bộ Tài nguyên và Môi trường ------------------ 13
2.4 Giới thiệu về công cụ sử dụng trong đề tài -------------------------------------- 14
2.4.1 Phần mềm ứng dụng --------------------------------------------------------------- 14
2.4.2 Khái niệm hệ thống thông tin địa lý (GIS) ------------------------------------- 14
2.4.3 Các thành phần của GIS----------------------------------------------------------- 15
2.5 Đặc điểm khu vực nghiên cứu ------------------------------------------------------ 16
ii
2.5.1 Điều kiện tự nhiên ----------------------------------------------------------------- 16
2.5.1.1 Vị trí địa lý----------------------------------------------------------------------- 16
2.5.1.2 Địa hình --------------------------------------------------------------------------- 18
2.5.1.3 Khí hậu ---------------------------------------------------------------------------- 19
2.5.1.4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên --------------------------------------------- 19
2.5.1.5 Tài nguyên rừng ----------------------------------------------------------------- 20
2.5.2 Thực trạng kinh tế xã hội --------------------------------------------------------- 22
2.5.2.1 Phát triển kinh tế ----------------------------------------------------------------- 22
2.5.2.1.1 Về tăng trưởng kinh tế -------------------------------------------------------- 22
2.5.2.1.2. Thực trạng phát triển các ngành -------------------------------------------- 22
2.5.2.2. Phát triển xã hội ----------------------------------------------------------------- 23
2.5.2.2.1. Dân số - Lao động ------------------------------------------------------------ 23
2.5.2.2.2 Hiện trạng thu nhập và đói nghèo ------------------------------------------- 25
2.5.2.2.3 Cơ sở hạ tầng ------------------------------------------------------------------- 25
2.5.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ------------------------ 26
Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -------------------- 28
3.1 Nội dung nghiên cứu----------------------------------------------------------------- 28
3.2 Thu thập thông tin thứ cấp ---------------------------------------------------------- 28
3.3 Xử lý thông tin------------------------------------------------------------------------ 29
3.3.1 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu -------------------------------------------------- 29
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu---------------------------------------------------------- 29
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN--------------------------------------------- 34
4.1 Hiện trạng hệ thống sử dụng đất vào năm 2000 --------------------------------- 34
4.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 -------------------------------------------------- 37
4.3 Sự thay đổi HTSDĐ tại huyện Di Linh trong giai đoạn 2000 – 2005--------- 40
4.4 Các nguyên nhân đưa đến sự thay đổi HTSDĐ tại huyện Di Linh ------------ 45
4.4.1 Sự gia tăng dân số và sự biến động của thị trường ---------------------------- 45
iii
4.4.2 Ảnh hưởng của chính sách nhà nước và kỹ thuật công nghệ ---------------- 47
4.4 Dự báo thay đổi sử dụng đất năm 2010 ------------------------------------------- 48
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ------------------------------------------------ 50
5.1 Kết luận ------------------------------------------------------------------------------- 50
5.2 Kiến nghị ----------------------------------------------------------------------------- 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO --------------------------------------------------------------- 52
iv
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “ Đánh giá thay đổi hệ thống sử dụng đất tại huyện Di Linh, tỉnh
Lâm Đồng”. Thời gian thực hiện từ 15/03/2007 đến 15/08/2007.
Mục tiêu: Đánh giá diễn biến thay đổi sử dụng đất trong giai đoạn 2000 – 2005, từ
đó dự báo thay đổi sử dụng đất tới năm 2010.
Phương pháp thực hiện: Sử dụng chuỗi Markov dự đoán thay đổi sử dụng đất tới
năm 2010. Mô hình chuỗi Markov Chain được ứng dụng để xác định khả năng thay đổi
các kiểu sử dụng đất dựa trên sự tiến triển các kiểu sử dụng đất và các nhân tố ảnh
hưởng đến sự thay đổi. Tiếp cận mô hình về sự thay đổi sử dụng đất (LUCC) tại huyện
Di Linh nhằm ứng dụng mô hình này để dự báo trong tương lai. Sự thay đổi sử dụng
đất là một hàm số bởi các hoạt động của con người trong Huyện. Hàm số đó được xác
định bởi các kiểu sử dụng đất và có thể mô hình hóa bằng phương trình toán học sau:
LUCC = f (sự biến động về dân số, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, kinh tế xã hội,
sự nhận thức của người dân, chính sách xã hội).
Kết quả nghiên cứu đề tài: Trong giai đoạn 2000 – 2005, diện tích đất lâm nghiệp
giảm xuống 1.398,021 ha. Diện tích đất rừng giảm chủ yếu do chuyển cho đất nông
nghiệp với diện tích 3.832,277 ha. Đất trồng cây công nghiệp trong giai đoạn này giảm
3.400,341 ha. Diện tích trồng cây công nghiệp giảm do chuyển chủ yếu sang đất nông
nghiệp diện tích 3.084,025 ha và chuyển cho lâm nghiệp diện tích 3.766,917 ha. Riêng
đất trống trong giai đoạn này giảm 58,578 ha. Diện tích đất trống giảm do chuyển cho
đất trồng cây công nghiệp diện tích 5,295 ha và chuyển cho đất mặt nước 57,032 ha.
Trong giai đoạn này, đất trống nhận lại 3,4 ha từ đất trồng cây công nghiệp. Nguyên
nhân của việc chuyển đổi diện tích của từng loại hình sử dụng đất trên là do sự biến
động lớn của giá các mặt hàng nông sản trên thị trường, sự biến động đó là một trong
những nguyên nhân cơ bản nhất của việc gia tăng dân số trong khu vực.
v
ABTRACT
Theme:
Assessment of
Land use/Land cover Change in Di Linh Dictrict, Lam Dong
Provice.
Objectives:
1. To assess land use/land cover changes in the period 2000 – 2005;
2. To predict land use/land cover in the year 2010.
Method:
We have applied Markov chain model to predict land use/land cover changes in
2010 year. The Markov chain model is applied to define ability land use changes and
determine factors. We have applied this model to predict land use changes in the
future. The land use is consisded function by activity human practice in Di Linh
dictrict. That function is defined by types land use and modeling by equation:
LUCC = f (Population, Science – Technology, Socio-economic, Human practice,
Policy).
Result of study showed that:
In the period 2000 – 2005, the forest land area were decreased 1398,021 ha. The
forest land converted to agricultural land about 3832,277 ha. The industrial tree land
were decreased 3400,341 ha. The industrial tree land converted to agricultural land
about 3084,025 ha, to forest land is 3766,917 ha. The openland were decreased 58,578
ha. The openland area were decreased because of changing industrial tree land with
area 5,295 ha and changing water body with area 57,032 ha. In the period 2000 - 2005,
the openland area were received 3,4 ha from industrial tree land.The insurrection
market price of farm product were main cause of land use change. That cause increased
population in dictrict and a lot of insurrection other. To look for mean of earning their
living, they had to attack to forest land to expand their swidden field more and more.
vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Bảng phân loại các nhóm đất chính tại Lâm Đồng .................................... 6
Bảng 2.2: Diện tích và trữ lượng các loại rừng – huyện Di Linh ............................. 21
Bảng 2.3: Phát triển dân số huyện Di Linh, 1990 - 2005.......................................... 24
Bảng 3.1: Ma trận về sự thay đổi các kiểu sử dụng đất trong thời gian t0-t1............ 33
Bảng 4.1: Loại hình sử dụng đất tại địa bàn huyện Di Linh vào năm 2000 ............. 34
Bảng 4.2: Loại hình sử dụng đất tại địa bàn huyện Di Linh vào năm 2005 ............. 37
Bảng 4.3: Ma trận thay đổi diện tích các kiểu sử dụng đất trong giai đoạn
2000 – 2005 ............................................................................................................... 40
Bảng 4.4: Sự thay đổi về diện tích các kiểu sử dụng đất từ năm 2000 – 2005 ......... 43
Bảng 4.5: Ma trận về xác suất sự thay đổi sử dụng đất từ năm 2000 - 2005 ............ 44
Bảng 4.6: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 ..................................................... 49
vii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Các thành phần của GIS --------------------------------------------------- 15
Hình 2.2: Bản đồ hành chánh huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng ------------------- 17
Hình 4.1: Biểu đồ hiện trạng hệ thống sử dụng đất của huyện Di Linh,
2000--------------------------------------------------------------------------------------- 34
Hình 4.2: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Di Linh năm 2000 ------------ 36
Hình 4.3: Biểu đồ hiện trạng hệ thống sử dụng đất của huyện Di Linh,
2005--------------------------------------------------------------------------------------- 37
Hình 4.4: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Di Linh năm 2005 ------------- 39
Hình 4.5: Hiện trạng rừng bị lấn chiếm tại huyện Di Linh, năm 2005 --------- 41
Hình 4.6: Hiện trạng đất nông nghiệp lấn chiếm đất lâm nghiệp,
2000 – 2005 ----------------------------------------------------------------------------- 42
Hình 4.7: Sự thay đổi các kiểu sử dụng đất từ năm 2000 – 2005 ---------------- 44
viii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PH: Phòng hộ
KT: Kinh tế
QL: Quốc lộ.
QĐ: Quyết định
GUI: Graphical User Interface
GIS: Geographical Information System (Hệ thống thông tin địa lý).
DTTN: Diện tích tự nhiên
UBND: Ủy ban nhân dân
GTSX: Giá trị sản xuất.
DBMS: Database Management System
HTSDĐ: Hệ thống sử dụng đất
BTNMT: Bộ Tài Nguyên Môi Trường
NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
ix
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Hồ Thị Hòa
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cần thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, sự thay đổi sử dụng đất đã mang lại những hệ quả rất
lớn, phần lớn những diện tích đất rừng đang ngày càng chuyển đổi sang sản xuất nông
nghiệp, một bộ phận dân cư của các cộng đồng tại chỗ đã và đang thay đổi các hệ
thống canh tác truyền thống tại địa phương, một bộ phận cư dân khác từ các tỉnh đông
dân và thiếu đất canh tác đã nhập cư lên vùng cao để khai phá đất nông nghiệp từ đất
rừng.
Những sự thay đổi này có thể hình dung một cách rõ ràng thông qua việc nghiên
cứu các xu hướng và quy luật chuyển dịch trong các hệ thống sử dụng đất dưới tác
động của sự thay đổi về điều kiện kinh tế xã hội của địa phương. Trong xu hướng
chuyển dịch này cần xét đến ba chiều của tính bền vững:
Về mặt kinh tế, sự chuyển dịch này có nghĩa là các hệ thống sử dụng đất chịu
một sự chi phối ngày càng mạnh mẽ hơn của một nền kinh tế thị trường.
Về mặt xã hội, sự thay đổi này sẽ mang lại những sự biến đổi như thế nào đối
với người dân. Hệ quả của sự chuyển dịch đều có thể mang lại những tác động có ý
1
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Hồ Thị Hòa
nghĩa đối với sự tồn tại và phát triển của các cư dân bản địa và cũng như đối với sự tồn
tại của các cư dân vừa đến.
Về mặt sinh thái, liệu các hệ thống sử dụng đất mới được hình thành có đảm
bảo các quá trình tái sản xuất của bản thân hệ thống hay tạo ra các tác động chi phối
một cách bất lợi đến tính bền vững như xói mòn, xuống cấp của đất, hủy hoại tài
nguyên, thất thoát đa dạng sinh học.
Như vậy, cả ba chiều kinh tế, xã hội, sinh thái đều không thể xem xét một cách cô
lập, bởi lẽ theo quan điểm hệ thống, một sự thay đổi trong một cấu phần nào đó của hệ
thống đều có thể mang lại những thay đổi quan trọng trong các yếu tố còn lại (Nguồn:
Phạm Trịnh Hùng, 1998).
Hiện nay, hiện trạng sử dụng đất tại tỉnh Lâm Đồng nói chung và huyện Di Linh
nói riêng có sự thay đổi nhiều. Di Linh có tổng diện tích 161.605,40 ha trong đó diện
tích đất ở là 10.087,89 ha, đất nông nghiệp 4.923,28 ha, đất lâm nghiệp 97.762,18 ha,
đất mặt nước 4.639,07 ha, đất trống chưa sử dụng 62,22 ha, đất trồng cây công nghiệp
44.130,76 ha (Phòng Thống kê năm 2005). Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội …
tại địa phương mà một số diện tích đất trên đã sử dụng không đúng chức năng và chưa
đạt hiệu quả cao. Thêm vào đó, khả năng nhận thức của người dân còn hạn chế, hình
thức canh tác chưa hợp lý và sự chỉ đạo của các cơ quan chức năng chưa kịp thời,
đồng bộ dẫn đến: Một số diện tích đất rừng chuyển sang đất nông nghiệp, một số diện
tích chuyển thành đất trống không sử dụng được; Đất nông nghiệp không trồng lúa
được chuyển sang trồng cỏ phục vụ chăn nuôi, chuyển thành đất thổ cư, chuyển thành
đất trồng cây công nghiệp.
Trong bối cảnh trên, việc tìm kiếm những công cụ phục vụ cho việc quản lý quy
hoạch sử dụng đất, làm cơ sở cho các nhà hoạch định chính sách và quy hoạch vùng là
thực sự cần thiết. Việc ra đời của công cụ GIS và sự tiến bộ từng ngày của lĩnh vực
viễn thám, đặc biệt là nguồn dữ liệu từ các vệ tinh đã cho phép con người quản lý tốt
hơn nguồn tài nguyên rừng, đưa ra những quyết định chính xác hơn trong việc quy
2
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Hồ Thị Hòa
hoạch và dự báo về diễn biến xảy ra trong hệ thống sử dụng đất. Xuất phát từ những
thực tế trên, chúng tôi đã thực hiện đề tài “Đánh giá thay đổi hệ thống sử dụng đất
huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng”.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Hiện nay tình hình sử dụng đất ngày càng bị thay đổi nhiều không theo một qui
hoạch cụ thể, mặt khác tại huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng do phong tục tập quán canh
tác làm cho diện tích các loại đất thay đổi theo chiều hướng ngày càng xấu hơn. Nhằm
để đánh giá thay đổi sử dụng đất tại huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài như sau:
Xác định diễn biến diện tích của từng loại hình sử dụng đất tại huyện Di Linh,
tỉnh Lâm Đồng.
Dự báo sự thay đổi diện tích các loại hình sử dụng trong tương lai tại huyện
Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
1.3 Kết quả mong đợi
Những thay đổi trong sử dụng đất chịu ảnh hưởng lớn từ các chính sách của Nhà
nước. Trong từng địa phương, mỗi chính sách có những tác động rất khác biệt. Để có
thể định hướng cho các hoạt động phát triển thì cần phải nắm vững các loại hình sử
dụng đất hiện tại và các thay đổi có thể dự đoán được trong tương lai. Từ đó, Nhà
nước có thể đề ra các chính sách hiệu quả hơn ở từng địa phương.
3
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Hồ Thị Hòa
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm hệ thống sử dụng đất
Hệ thống sử dụng đất là một cách thức khai thác môi trường được hình thành về
phương diện lịch sử được hòa nhập một cách bền vững với các điều kiện sinh khí hậu
của một khu vực nào đó và liên quan đến các điều kiện, nhu cầu xã hội tại địa phương
vào một địa điểm nào đó (Mazoyer, 1995).
2.1.2 Khái niệm hệ thống sản xuất nông nghiệp
Hệ thống sản xuất nông nghiệp là toàn bộ hệ thống đã cấu trúc nên một số cây
trồng vật nuôi, các sự sản xuất khác hoặc các hoạt động được lựa chọn bởi nông dân
trên một đơn vị sản xuất của họ, nhằm đạt được các mục tiêu của họ (Mazoyer, 1995).
2.1.3 Khái quát tình hình sử dụng đất
Diện tích tự nhiên (phần đất liền) nước ta có hơn 33 triệu ha, đứng hàng thứ 59
trong tổng số 200 nước trên thế giới và đứng thứ 9 trong 10 nước Đông Nam Á, diện
tích bình quân đầu người thấp, chỉ khoảng 0,48 ha/người, là một trong số 40 nước có
diện tích bình quân đầu người thấp nhất trên thế giới hiện nay. Đặc biệt là trong tổng số
vốn đất đó, có tới 2/3 diện tích là đất đồi núi dốc, còn lại 1/3 là đất đồng bằng.
Tính đến năm 2003, đất đã sử dụng cho sản xuất nông lâm nghiệp là 21,93 triệu ha,
chiếm hơn một nửa diện tích cả nước (66,61%) và được chia ra như sau:
4
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Hồ Thị Hòa
Đất nông nghiệp hơn 9,5 triệu ha, trong đó đất trồng cây hàng năm là 5,9 triệu ha,
cây lâu năm là 2,3 triệu ha và mặt nước là 0,59 triệu ha.
Đất lâm nghiệp hơn 12,4 triệu ha, gồm đất rừng tự nhiên hơn 10,2 triệu ha và
đất rừng trồng gần 2,1 triệu ha.
Như vậy tỷ lệ đất đã sử dụng còn thấp, về nông nghiệp mới có 28,9%, trong đó
hơn 11,4% là đất trống đồi núi trọc, chiếm gần 35% diện tích tự nhiên. Đáng chú ý
trong diện tích này có khoảng 10,4 triệu ha (31,5%) diện tích tự nhiên là có khả năng
sử dụng cho nông, lâm nghiệp nhưng đã bị thoái hóa mạnh, đòi hỏi phải đầu tư lớn.
Thực trạng trên cho thấy quỹ đất đai của nước ta còn quá ít, đất được sử dụng
càng ít. Đất trống đồi núi trọc đang bị thoái hóa nghiêm trọng, đó là nguy cơ đe dọa sự
tồn tại và phát triển ổn định, lâu dài của đất nước.
2.1.4 Một số nét về đất và vấn đề sử sụng đất ở Lâm Đồng
2.1.4.1 Khái quát về tình hình đất đai ở Lâm Đồng
Từ sau ngày giải phóng, công tác điều tra cơ bản phục vụ cho công tác phân vùng
quy hoạch ở tỉnh Lâm Đồng đã đạt được một số kết quả bước đầu. Việc điều tra đánh
giá tài nguyên đất ở tỉnh được tiến hành và đã có những tài liệu như sau:
- Bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/100.000 xây dựng năm 1977 - 1978 do Viện quy hoạch
thiết kế nông nghiệp Bộ nông nghiệp phối hợp với Trường đại học tổng hợp Hà Nội,
Ban phân vùng quy hoạch tỉnh hợp tác thực hiện trên cơ sở sơ đồ thổ nhưỡng đã có
năm 1975 - 1976.
- Từ năm 1982, thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản trong kế hoạch khoa học và kỹ
thuật ở tỉnh, Ban phân vùng kinh tế tỉnh phối hợp với Trung tâm địa lý - tài nguyên
thuộc Viện khoa học Việt Nam và Viện thổ nhưỡng nông hoá, đã điều tra bổ sung thực
địa kết hợp với khai thác thông tin ảnh vệ tinh Landsat, ảnh máy bay tỷ lệ 1/38.000 1/45.000, ảnh máy bay đa phổ MKF6, đã xây dựng hoàn chỉnh bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ
1/100.000. Đây là tài liệu có chất lượng tương đối cao, đã được Hội đồng khoa học ở
Trung tâm địa lý tài nguyên Viện khoa học Việt Nam đánh giá và xếp vào bậc khá.
5
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Hồ Thị Hòa
Tài liệu trên cho thấy các tập hợp đá mẹ tạo thành đất ở tỉnh bao gồm các loại:
bazan tuổi QII - IV, bazan tuổi Nz - QII, anđêzit, porphirit, đaxit, gnai, granit, riôlit, đá
cát, đá sét, phù sa cổ, phù sa hiện đại và một số đá biến chất khác.
Theo phân loại, Lâm Đồng có 9 loại đất chính
Bảng 2.1: Bảng phân loại các nhóm đất chính tại Lâm Đồng
Loại đất
Diện tích
(ha)
Vùng phân bổ
I. Nhóm đất phù sa
55.100
Tập trung dọc các sông suối, phân bổ rải rác ở các huyện
trong tỉnh
II. Nhóm đất lầy và
than bùn
1.000
Tập trung ở Đức Trọng, Lạc Dương
III. Nhóm đất xám
1.500
734.000
Tập trung ở Đạ Huoai
Phân bổ ở độ cao dưới 1.500 m, tập trung thành vùng,
khá rộng, bằng phẳng ở Bảo Lộc, Di linh, Đức Trọng,
Đơn Dương, có giá trị kinh tế cao, đặc biệt thích hợp cho
phát triển nhóm cây công nghiệp dài ngày như: cà phê,
trà, dâu tằm...
176.700
Tập trung ở Lạc Dương, Đạ Huoai, thảm thực vật che
phủ thường là tre nứa, thích hợp cho phát triển cây chè
1.900
Tập trung ở phần đỉnh Chư Yang Sin cao trên 2.000 m
18.500
Phân bố rải rác trên địa bàn các huyện
Phân bố rải rác trên địa bàn các huyện
IV. Nhóm đất đỏ
vàng
V. Nhóm đất mùn
vàng đỏ trên núi
VI. Nhóm đất mùn
alit trên núi
VII. Nhóm đất dốc
tụ
VIII. Nhóm đất đỏ
vàng biến đổi do
trồng lúa
IX. Ao, hồ, sông,
suối
Tổng diện tích tự
nhiên toàn tỉnh
6.100
Phân bố rải rác trên địa bàn các huyện
22.460
1.017.260
(Nguồn: Chu Đạt, Trưởng ban phân vùng kinh tế Lâm Đồng)
6
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Hồ Thị Hòa
2.1.4.2 Phương hướng sử dụng đất
Một trong những nhân tố quan trọng quyết định phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm
Đồng là giữ gìn môi trường, đảm bảo sự cân bằng sinh thái, trong đó có việc sử dụng
tốt quỹ đất (trên 1 triệu ha) vào các mục đích kinh tế khác nhau. Việc khai thác hợp lý
vốn rừng, nguồn nước, bảo vệ rừng đầu nguồn, trồng rừng, trồng cây công nghiệp dài
ngày, ngắn ngày, đảm bảo độ che phủ hợp lý trên từng vùng là yếu tố bao trùm xuyên
suốt trong quá trình phát triển kinh tế tỉnh Lâm Đồng.
Nhóm đất quan trọng nhất ở tỉnh Lâm Đồng là đất đỏ vàng có diện tích 734.000
ha (chiếm 75,45% so với diện tích tự nhiên). Nhóm đất này thường thích hợp với các
loại cây công nghiệp dài ngày như trà, cà phê, dâu tằm. Đặc biệt, trong nhóm đất đỏ
vàng có 227.500 ha là đất nâu đỏ và nâu vàng phát triển trên đá bazan (thường gọi là
đất bazan) là loại đất tốt nhất đối với việc trồng cây công nghiệp dài ngày, cần có kế
hoạch bảo vệ, khai thác để đạt được hiệu quả cao.
Nhóm đất phù sa có ý nghĩa lớn trong phát triển các loại cây lương thực. Mặc dù
chỉ có 55.100 ha (chiếm 5,4% so với diện tích tự nhiên), song đối với một tỉnh miền
núi luôn luôn thiếu lương thực thì số diện tích trên cũng cần được bảo vệ, khai thác có
hiệu quả nhằm giải quyết một phần lương thực tại chỗ.
Ngoài ra, những khu vực còn rừng, phải bảo vệ rừng duy trì mức độ che phủ
60%; ở những vùng đất trống đồi trọc, ngoài việc trồng lại rừng theo kế hoạch, quy
hoạch, cần đưa vào trồng các loại cây nông nghiệp nhằm tận dụng triệt để quỹ đất và
lao động hiện có tại địa phương.
Sử dụng đất luôn luôn đi đôi với thâm canh, bảo vệ, cải tạo đất. Vấn đề khai
hoang mở rộng diện tích trong những năm tới cần được tính toán thận trọng đối với
từng khu vực trong tỉnh. Khai hoang, mở rộng diện tích mà không đi liền với thâm
canh, cải tạo, bảo vệ đất về thực chất là đồng nghĩa với quảng canh, và sẽ để lại những
hậu quả đất xấu, đất đai ngày càng xói mòn, môi trường bị phá hoại nghiêm trọng.
7
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Hồ Thị Hòa
Bảo vệ đất đồi núi ở Lâm Đồng luôn luôn đi liền với việc giữ rừng, bảo vệ rừng, áp
dụng các biện pháp kỹ thuật chống xói mòn đất ở những vùng đã khai thác. Thực tế đã
chứng minh các biện pháp sinh vật như chọn cây có độ che phủ hợp lý, phủ đất bằng
các loại cây phân xanh, cây họ đậu có kết quả khá cao.
Kinh nghiệm từ trước, cho thấy để đảm bảo cho việc sử dụng đất tốt, bồi dưỡng
và bảo vệ đất có hiệu quả là quản lý đất phải thật chặt chẽ, tránh lãng phí đất canh tác
nông nghiệp vào các mục đích xây dựng cơ bản và các mục đích khác không thật cần
thiết.
Ở Lâm Đồng, diện tích đất bằng và ít dốc chiếm tỷ lệ thấp, dân số ngày càng tăng
lên, tiềm năng đất nông nghiệp không phải là vô hạn, bởi vậy thâm canh tăng năng
suất, tăng vụ, tận dụng hết diện tích đất nông nghiệp, tiết kiệm đất là con đường hoàn
toàn đúng, là chiến lược để tồn tại và phát triển.
2.1.5 Các công trình nghiên cứu về thay đổi sử dụng đất ở vùng cao
Việc nghiên cứu về những thay đổi của hệ thống sử dụng đất ở vùng cao đã được
nhiều tác giả trong và ngoài nước đặc biệt quan tâm. Theo Conway (1987), sự hình
thành một hệ thống sử dụng đất ở một địa bàn cụ thể phụ thuộc không những vào điều
kiện tự nhiên mà cả điều kiện kinh tế xã hội. Thông thường các cộng đồng địa phương
bắt đầu bằng những vùng có điều kiện sinh thái thuận lợi nhất, dần dần các hệ thống sử
dụng đất được hình thành nhằm thỏa mãn các chức năng và nhu cầu khác nhau của
cộng đồng.
Những công trình nghiên cứu về thay đổi sử dụng đất ở trong nước chưa nhiều
lắm. Một số công trình quan trọng có thể kể là của nhóm Lê Trọng Cúc và Terry
Rambo, sử dụng cách tiếp cận sinh thái nhân văn đối với vùng cao Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ; Hoàng Hữu Cải (1996), với cách tiếp cận lâm nghiệp xã hội đối với tỉnh
Lâm Đồng; Võ Tòng Xuân và cộng tác viên (1995), sự thay đổi hệ thống canh tác ở
đồng bằng sông Cửu Long, chú trọng việc quản lý dòng vật chất qua các cấu phần khác
nhau trong hệ thống canh tác; Steve Dery (1996), sử dụng cách tiếp cận địa lý đối với
8
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Hồ Thị Hòa
việc thay đổi ranh giới đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp dưới tác động của việc di
dân tự do ở Lâm Hà; Roussel và Hoàng Hữu Cải (1997), sử dụng cách tiếp cận tiến hóa
của hệ thống canh tác ở một số cộng đồng tỉnh Đồng Nai; Pascall (1992), nghiên cứu
các khía cạnh xã hội học nông thôn gắn liền với hệ thống nương rẫy; Brassard (1997),
phân tích và mô hình hóa cân bằng năng lượng trong hệ thống sử dụng đất và nhấn
mạnh khía cạnh chất đốt ở huyện Đơn Dương; Lê Quang Nghiệp (1997), phân tích sự
biến đổi của hệ thống canh tác nương rẫy trên toàn tỉnh Lâm Đồng; Nguyễn Đức Bình
(1997), đã dùng phương tiện hệ thống thông tin địa lí (GIS) nghiên cứu ở quy mô
huyện, chọn địa điểm Lâm Hà, với công cụ này đã giải thích xu hướng lùi dần của rừng
cùng với sự hình thành các vùng dân cư mới và việc mở rộng diện tích canh tác; Hoàng
Hữu Cải (1997), sử dụng cách tiếp cận lâm nghiệp xã hội đã nghiên cứu ở quy mô cộng
đồng và xác định cách thức sinh sống khác nhau của cư dân trong cộng đồng vùng cao
ở xã Kado, huyện Đơn Dương. Tác giả nhấn mạnh sự phụ thuộc vào tài nguyên rừng
của các cộng đồng địa phương cũng như nhấn mạnh sự thay đổi trong hệ thống canh
tác nương rẫy; David Sadoulet và các cộng sự (2000), đã sử dụng cách tiếp cận lâm
nghiệp xã hội và phương pháp viễn thám thông qua giải đoán ảnh để tìm hiểu, nghiên
cứu động thái của các hệ thống nông nghiệp tại xã Xuất Hóa, tỉnh Bắc Cạn.
Như vậy, chúng ta có thể thấy ngày càng xuất hiện nhiều các công trình trong nước
nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau với những công cụ khác nhau. Những kết luận
quan trọng có liên quan đến sự thay đổi này đã giúp giải thích sự mất rừng trong từng
địa phương cụ thể.
2.2 Nguyên nhân và hệ quả của sự thay đổi sử dụng đất
2.2.1 Nguyên nhân của sự thay đổi sử dụng đất
Cũng như các nước đang phát triển khác trong khu vực và trên thế giới. Sau chiến
tranh, Việt Nam phát triển nền kinh tế của mình dựa vào tài nguyên thiên nhiên và đời
sống của một bộ phận đông đảo dân cư phụ thuộc vào tài nguyên rừng. Trên bình diện
kinh tế vĩ mô, cũng như nhiều nước tiền công nghiệp hóa khác, Việt nam phụ thuộc
9
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Hồ Thị Hòa
vào việc xuất khẩu các tài nguyên thiên nhiên để đảm bảo cân bằng cán cân chi phối.
Điều này giải thích những áp lực to lớn đối với tài nguyên rừng từ sau khi kết thúc
chiến tranh.
Thực vậy, trong khoảng 50 năm trở lại đây, sự mất rừng tại Việt nam đã được ghi
nhận do chiến tranh, do khai thác quá mức và quan trọng nhất là do chuyển sang sản
xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, có thể nhận định rằng mức độ thu hẹp xảy ra cùng với sự
gia tăng dân số và việc bố trí lại dân cư.
Những hoạt động khai thác gỗ bởi cả những đơn vị lâm nghiệp quốc doanh lẫn
những đơn vị và cá nhân khai thác trái phép là tác động mở đường cho sự mở rộng diện
tích đất nông nghiệp. Trong thực tế, ở những nơi rừng bị khai thác bằng phương thức
chọn thô, cấu trúc của rừng cũng bị biến đổi, tổ thành của rừng nghèo nàn đi, ở những
khoảnh rừng nhỏ bị chặt trắng, quá trình diễn thế thứ sinh diễn ra nhanh chóng với
những loài cây ưa sáng mọc nhanh, nhưng nếu được bảo vệ tốt, diễn thế tiếp tục được
thực hiện và rừng có thể phục hồi, tiếc rằng trong nhiều trường hợp, sự thoái hóa nhanh
chóng của đất đã làm cho quá trình diễn thế chỉ dẫn tới quần hợp các cây bụi hay đồng
cỏ cao hay thấp.
Nhu cầu chất đốt của các vùng nông thôn thường được lầm tưởng là nhỏ bé lại là
một yếu tố góp phần gia tăng nhịp độ mất rừng. Hầu hết các cộng đồng nông thôn gần
rừng đều phụ thuộc vào gỗ củi lấy từ rừng tự nhiên để sử dụng tại chỗ cho việc đun
nấu, sưởi ấm và để có thêm thu nhập. Bên cạnh đó, nhiều hoạt động công nghiệp địa
phương như nung gạch, ngói, sành sứ và chế biến nông lâm sản đã dùng gỗ củi làm
nguồn năng lượng chính. Tuy việc thu hoạch gỗ củi là một thực tế đã và đang diễn ra
nhưng chưa có một chính sách quản lí thích hợp.
Lửa rừng được kể như một nguyên nhân “tự nhiên” đe dọa sự tồn tại của rừng,
khoảng 5 triệu hecta rừng ở Việt Nam được xếp vào loại rừng dễ cháy, gồm các rừng
thông và rừng khô thưa cây họ Dầu.
10
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Hồ Thị Hòa
Canh tác nương rẫy của các cộng đồng dân tộc thiểu số tại chỗ thường bị quy kết
là nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng mất rừng. Đây là điều thường được nhiều tác
giả nói đến trong khi đề cập đến những mâu thuẫn trong hệ thống sử dụng đất, song
điều này không phải luôn luôn được nhất trí. Nhiều tác giả không xem bản thân việc
canh tác nương rẫy là vấn đề của tình trạng mất rừng mà chính là việc mất tính bền
vững của hệ thống canh tác truyền thống này do những hệ quả dân số học.
Một số diện tích đất lâm nghiệp được chuyển sang đất nông nghiệp, nhưng không
phải toàn bộ chúng được duy trì mà do quá trình thoái hóa đã biến thành đất trống.
Chính sự xuống cấp của đất là điều phải chú ý tới. Trong thực tế, cần phải chú ý tác
động lớn hơn nhiều của các hoạt động khai hoang để mở rộng đất canh tác theo kế
hoạch hay tự phát của hàng triệu người từ tỉnh đông dân và các tỉnh vùng cao phía Bắc,
nơi mà tài nguyên rừng đã bị xuống cấp, đến các vùng đất mới để sinh sống.
Thực vậy, những chuyển biến của nền kinh tế đã tạo ra những áp lực cao hơn đối
với rừng, nhiều vùng rừng đã được khai hoang để phát triển các loài cây công nghiệp
dài ngày và ngắn ngày theo hướng sản xuất hàng hóa và phát triển chăn nuôi.
Sự thay đổi các hệ thống sử dụng đất phụ thuộc vào môi trường tự nhiên (đất,
nguồn nước, ánh sáng, thực vật và động vật).
Mức độ thâm canh đất sản xuất cũng phụ thuộc vào điều kiện kinh tế của các chủ
thể sử dụng đất và có thể được phản ánh qua mức độ sử dụng các nhập lượng (phân
bón, thuốc trừ sâu, cơ giới) và qua đó có thể tác động tích cực hay tiêu cực đối với môi
trường. Để sản xuất một đơn vị sản phẩm, một hệ thống thâm canh đòi hỏi một diện
tích ít hơn, nhưng việc sử dụng quá mức các nhập lượng có thể dẫn đến xói mòn, thoái
hóa đất và thất thoát đa dạng sinh học. Các hệ thống sử dụng đất theo kiểu tự túc tự cấp
thường ít sử dụng nhập lượng hơn, nhưng khi dân số gia tăng, nó thường đòi hỏi một
diện tích lớn.
Những chính sách của Nhà nước như một nhân tố quyết định chính trong sự lựa
chọn các hệ thống sử dụng đất của người dân. Việc giao đất lâm nghiệp cho người dân
11
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Hồ Thị Hòa
sử dụng một cách ổn định và lâu dài được người dân đón nhận như là một hình thức
giúp cho họ đảm bảo an toàn về quyền sử dụng đất. Các quyết định: Số 661/QĐ-TTg
của Thủ Tướng Chính phủ ngày 29/07/1978 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ
chức thực hiện chương trình 5 triệu ha rừng với mục tiêu trồng và khoanh nuôi 5 triệu
ha rừng, tăng độ che phủ của rừng lên 43%, sử dụng hiệu quả diện tích đất trống, đồi
núi trọc, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo,
định canh định cư. Quyết định số 202/TTg ngày 02/05/1994 về quy định khoán bảo vệ
rừng, khoanh nuôi rừng và trồng rừng, các hộ nhận khoán rừng được hưởng công
khoán, tận thu sản phẩm, kết hợp sản xuất nông nghiệp khi rừng chưa khép tán. Quyết
định số 327/CT năm 1992 giao đất cho hộ nông thôn và các cộng đồng với mục đích
sản xuất nông nghiệp. Chương trình thâm canh nhiều mục đích sản xuất nông nghiệp
và lâm nghiệp để bảo tồn tài nguyên rừng. Chương trình 327/CT được áp dụng đã mở
đầu cho những nhận thức mới về phát triển lâm nghiệp, tạo điều kiện cho các cộng
đồng tham gia vào quản lý tài nguyên rừng và các hoạt động phục hồi rừng. Chương
trình này đã phối hợp tốt và gia tăng hiệu quả của chương trình định canh định cư, làm
cho người dân càng tin tưởng vào các chủ trương chính sách của Nhà nước. Quyết định
178/QĐ-TTg ngày 12/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi nghĩa vụ
của hộ gia đình, cá nhân được giao thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp. Quyết
định số 1174/QĐ- TTg ngày 07/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án
thí điểm giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình và cộng đồng. Sự phát triển các
loài cây hàng hóa được chú trọng với sự hỗ trợ đáng kể của Nhà nước về kĩ thuật và tín
dụng. Các chính sách trên đã góp phần đáng kể rút ngắn diện tích đất trống đồi núi
trọc, tăng diện tích đất lâm nghiệp và ổn định diện tích canh tác nông nghiệp.
2.2.2 Hệ quả của thay đổi sử dụng đất
Người dân địa phương nhận thức rằng sự mất rừng liên quan với những tác động
bất lợi như xói mòn đất, lũ lụt, bồi lắng mặt nước, nhất là các lòng hồ thủy lợi hay thủy
điện, kiệt nước trong mùa khô và thất thoát đa dạng sinh học. Các tác động này ảnh
12
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Hồ Thị Hòa
hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân thượng nguồn và xa hơn là ở hạ nguồn của
thủy vực. Những ảnh hưởng tại chỗ có thể nhận biết như xói mòn làm mất đi lớp đất
mặt giàu dưỡng chất, …. Mức độ xói mòn ở các vùng cao sau khi phá rừng để chuyển
sang canh tác cây hàng năm được ước tính hơn 100 tấn/ha/năm (Bùi Quang Toản,
1995). Tuy nhiên, họ đang đứng trước sự lựa chọn hoặc là phải mở rộng diện tích đất
nông nghiệp để có thể đủ lương thực và thu nhập để trang trải cho các chi phí của cuộc
sống hoặc là chấp nhận giới hạn phạm vi diện tích đất nông nghiệp có sẵn và thay đổi
tập quán canh tác để đạt được năng suất cao hơn.
Những vấn đề khó khăn ở đây không chỉ về đặc điểm tự nhiên mà cả về các điều
kiện kinh tế xã hội đã tác động rất lớn đến đời sống cộng đồng của họ. Việc gia tăng
dân số, giá các nông sản trên thị trường không ổn định đã ảnh hưởng rất lớn đến đời
sống người dân. Làm cho hệ thống sử dụng đất trong vùng thiếu hụt dẫn đến việc khai
phá trái phép vào tài nguyên rừng để tăng thu nhập cho người dân.
Tất cả những điều này đặt ra sự cần thiết phải phát triển các hệ thống quản lý tài
nguyên và sử dụng đất bền vững.
2.3 Sự phân nhóm hệ thống sử dụng đất theo Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm 2005, Bộ Tài nguyên và Môi trường căn cứ luật đất đai năm 2003 và các văn
bản hướng dẫn thi hành luật đã ban hành hệ thống biểu mẫu lập quy hoạch hệ thống sử
dụng đất trong cả nước, tỉnh, huyện, xã theo thông tư 30/2004/TT/BTNMT ngày
1/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và
thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Đồng thời ban hành thông tư hướng dẫn
thực hiện thống kê kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng đất.
Trong thống kê, kiểm kê và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 thì
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phân ra 4 nhóm đất chính:
Đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp là sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên
cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản bao gồm đất sản xuất
13