BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
VÕ THỊ HỒNG DIỆU
THIẾT KẾ BÀN XẾP RÚT HD – 07 TẠI
CƠNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN GỖ
PISICO – ĐỒNG AN
LUẬN VĂN CUỐI KHĨA KỸ SƯ
CHUN NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN
TP.Hồ Chí Minh – 2007
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
THIẾT KẾ BÀN XẾP RÚT HD – 07 TẠI
CƠNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN GỖ
PISICO – ĐỒNG AN
LUẬN VĂN CUỐI KHĨA KỸ SƯ
CHUN NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN
Giáo viên hướng dẫn: TS. Phạm Ngọc Nam
Sinh viên thực hiện: Võ Thị Hồng Diệu
TP.Hồ Chí Minh – 2007
ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
iv
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt đề tài như ngày hôm nay tôi xin chân thành cảm ơn:
Cha mẹ, người đã có công sinh thành và dưỡng dục tôi cho đến ngày hôm
nay.
Ban giám hiệu và toàn thể quý thầy cô trường đại học Nông Lâm Tp.HCM
đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong những năm ngồi
trên giảng đường.
Thầy TS. Phạm Ngọc Nam giảng viên trường đại học Nông Lâm, người
trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này.
Ban giám đốc, quản đốc và toàn thể anh chị em trong công ty Pisico –
Đồng An đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề
tài tại quý công ty.
Các bạn bè trong và ngoài lớp đã cùng trao đổi kiến thức và giúp đỡ tôi
trong thời gian học tập tại trường.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2007
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Hoàng Diệu
v
TÓM TẮT
Đề tài: “Thiết kế sản phẩm bàn xếp rút HD-07 ” được tiến hành tại công ty
cổ phần chế biến gỗ Pisico – Đồng An trực thuộc Tổng công ty Pisico – Bình Định
tại khu công nghiệp Đồng An, tỉnh Bình Dương (lô C – Đường số 3 – khu công
nghiệp Đồng An – Thuận An tỉnh Bình Dương). Thời gian thực hiện đề tài từ ngày
10/03/2007 đến 20/06/2007.
Kết quả quá trình thực tập tại công ty thu được sản phẩm bàn xếp rút HD-07
với nguyên liệu chính là gỗ tràm bông vàng có màu sắc hài hòa, trang nhã, vân thớ
đẹp. Tỷ lệ lợi dụng gỗ là 62,92 %. Sản phẩm sử dụng các giải pháp liên kết đơn
giản, dễ tháo lắp, thuận tiện cho việc đóng gói, di chuyển dễ dàng. Công nghệ chế
tạo đơn giản, phù hợp với trình độ tay nghề công nhân và tình trạng máy móc, trang
thiết bị hiện có của Công ty.
Gía thành sản phẩm là: 530.000 đồng, đây là mức giá hợp lý, trong điều kiện
hiện nay là phù hợp với người tiêu dùng trong và ngoài nước.
vi
SUMMARY
The Design HD – 07 Folding table thesis was realized at Pisico –Dong An
wood processing Joint – stock Company which is located in Block C- No.3 Street –
Dong An Industrial Zone – Thuan An – Binh Duong Province from 10/03 to
20/06/07.
Main material to produce a HD – 07 Folding table is Acicia auriculiformis
which has nice color, nice figure, and high durability. The manufacture technology
is not too complicated to argee with workers’s dergee of skills and machine
situation of the Company. In addition to the symbol of linking material, the price of
production is: 530.000 VND – a reasonable price for both interior and foreign
consumers.
vii
MỤC LỤC
Trang
Nhận xét của giáo viên ------------------------------------------------------------------- i
Lời cảm ơn --------------------------------------------------------------------------------- iii
Tóm tắt ------------------------------------------------------------------------------------- iv
Mục lục------------------------------------------------------------------------------------- vi
Danh sách các hình ----------------------------------------------------------------------- ix
Danh sách các bảng----------------------------------------------------------------------- x
Lời nói đầu--------------------------------------------------------------------------------- xi
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ---------------------------------------------------------------- 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ---------------------------------------------- 1
1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn --------------------------------------- 1
1.3. Mục đích thiết kế ------------------------------------------------------ 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ---------------------------------------------------------- 3
2.1. Tổng quan về công ty Pisico – Đồng An -------------------------- 3
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ----------------- 3
2.1.2. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty--------------------- 4
2.1.3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty ---------------------- 5
2.1.4. Đánh giá thực trạng của công ty ---------------------------------- 6
2.2. Những cơ sở thiết kế sản phẩm mộc-------------------------------- 9
2.2.1. Những căn cứ thiết kế sản phẩm mộc ---------------------------- 9
2.2.2. Những nguyên tắc cơ bản khi thiết kế sản phẩm mộc --------- 9
2.2.3. Trình tự của việc thiết kế sản phẩm mộc ------------------------ 10
2.3. Những yêu cầu thiết kế sản phẩm mộc ----------------------------- 10
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ------------- 13
3.1. Nội dung nghiên cứu-------------------------------------------------- 13
3.2. Phương pháp tiến hành ----------------------------------------------- 13
viii
3.3. Thiết kế sản phẩm ----------------------------------------------------- 13
3.3.1. Khảo sát các sản phẩm cùng loại ---------------------------------- 13
3.3.2. Lựa chọn mô hình thiết kế ----------------------------------------- 15
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN ------------------------------------------ 16
4.1. Lựa chọn nguyên liệu thiết kế --------------------------------------- 16
4.2. Tạo dáng sản phẩm ---------------------------------------------------- 16
4.3. Phân tích kết cấu sản phẩm------------------------------------------- 17
4.4. Lựa chọn kích thước và kiểm tra bền ------------------------------- 19
4.4.1. Lựa chọn kích thước ------------------------------------------------ 19
4.4.2. Kiểm tra bền --------------------------------------------------------- 21
4.5. Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật --------------------------------------- 24
4.5.1. Độ chính xác gia công ---------------------------------------------- 24
4.5.2. Sai số gia công ------------------------------------------------------- 25
4.5.3. Dung sai lắp ghép --------------------------------------------------- 25
4.5.4. Lượng dư gia công -------------------------------------------------- 26
4.6. Yêu cầu lắp ráp và trang sức bề mặt -------------------------------- 27
4.6.1. Chất lượng bề mặt --------------------------------------------------- 27
4.6.2. Yêu cầu lắp ráp ------------------------------------------------------ 27
4.6.3. Yêu cầu trang sức bề mặt------------------------------------------- 27
4.7. Tính toán nguyên liệu chính ----------------------------------------- 27
4.7.1. Thể tích gỗ tiêu hao để sản xuất một sản phẩm ----------------- 27
4.7.2. Hiệu suất pha cắt ---------------------------------------------------- 29
4.7.3. Thể tích nguyên liệu cần thiết để sản xuất một sản phẩm ----- 29
4.7.4. Tỷ lệ lợi dụng gỗ ---------------------------------------------------- 29
4.7.5. Các dạng phế liệu phát sinh trong quá trình gia công ---------- 30
4.8. Tính toán vật liệu phụ ------------------------------------------------- 31
4.8.1. Tính toán bề mặt cần trang sức ------------------------------------ 31
4.8.2. Tính toán vật liệu cần dùng ---------------------------------------- 31
4.8.3. Thiết kế lưu trình công nghệ --------------------------------------- 32
ix
4.9. Sơ đồ lắp ráp ----------------------------------------------------------- 33
4.10. Biểu đồ gia công sản phẩm ----------------------------------------- 35
4.11. Lập bản vẽ gia công từng chi tiết ---------------------------------- 35
4.12. Chi phí mua nguyên vật liệu ---------------------------------------- 35
4.12.1. Chi phí mua nguyên liệu chính ---------------------------------- 35
4.12.2. Phế liệu thu hồi ----------------------------------------------------- 35
4.12.3. Chi phí mua vật liệu phụ ------------------------------------------ 36
4.12.4. Chi phí mua phụ kiện---------------------------------------------- 37
4.13. Các chi tiết khác ------------------------------------------------------ 37
4.13.1. Chi phí động lực sản xuất ----------------------------------------- 37
4.13.2. Chi phí tiền lương công nhân ------------------------------------ 37
4.13.3. Chi phí khấu hao máy móc --------------------------------------- 38
4.13.4. Chi phí quản lí nhà máy ------------------------------------------- 38
4.13.5. Chi phí ngoài sản xuất và bảo hiểm ----------------------------- 38
4.14. Giá thành sản phẩm -------------------------------------------------- 38
4.14.1. Giá thành sản phẩm trong xưởng -------------------------------- 38
4.14.2. Giá thành toàn bộ sản phẩm ------------------------------------- 38
4.14.3. Lãi suất nhà máy --------------------------------------------------- 38
4.15. Biện pháp hạ giá thành ---------------------------------------------- 39
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ --------------------------------------- 43
5.1. Kết luận ----------------------------------------------------------------- 43
5.2. Kiến nghị --------------------------------------------------------------- 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
x
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Máy bào 4 mặt ---------------------------------------------------------------- 8
Hình 2.2: Máy cưa cắt ngang ----------------------------------------------------------- 8
Hình 2.3: Máy cắt mộng 2 đầu tự động ------------------------------------------------ 9
Hình 3.1: Mẫu 1 --------------------------------------------------------------------------- 13
Hình 3.2: Mẫu 2 --------------------------------------------------------------------------- 13
Hình 3.3: Mẫu 3 --------------------------------------------------------------------------- 14
Hình 4.1: Liên kết bulon tán ngang ---------------------------------------------------- 16
Hình 4.2: Liên kết chốt gỗ --------------------------------------------------------------- 17
Hình 4.3: Liên kết vis -------------------------------------------------------------------- 17
Hình 4.4: Liên kết bản lề chữ thập ----------------------------------------------------- 17
Hình 4.5: Liên kết mộng ----------------------------------------------------------------- 18
Hình 4.6: Liên kết đinh ------------------------------------------------------------------ 18
Hình 4.7: Biểu đồ ứng suất uốn tĩnh --------------------------------------------------- 22
Hình 4.8: Biểu đồ ứng suất nén --------------------------------------------------------- 23
Hình 4.9: Biểu đồ nguyên liệu ---------------------------------------------------------- 30
Hình 4.10: Sơ đồ lưu trình công nghệ-------------------------------------------------- 31
Hình 4.11: Sơ đồ lắp ráp từng bộ phận ------------------------------------------------ 32
Hình 4.12: Sơ đồ khâu trang sức bề mặt ----------------------------------------------- 32
Hình 4.13: Sơ đồ lắp ghép bàn xếp rút HD-07 --------------------------------------- 33
xi
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất của công ty từ 2002 – 2004 ---------------------------- 4
Bảng 2.2: Kế hoạch sản xuất kinh doanh và tài chính 3 năm của công ty ------- 6
Bảng 4.1: Số lượng và kích thước của các chi tiết sản phẩm ---------------------- 19
Bảng 4.10: Bảng giá vật liệu liên kết -------------------------------------------------- 36
Một số bảng thể hiện ở trang phụ lục
xii
LỜI NÓI ĐẦU
Gỗ là loại vật liệu có vai trò hết sức quan trọng đối với lịch sử và đời sống
con người. Gỗ có nhiều thuộc tính quý giá mà các loại vật liệu khác không thể có.
Đây là một loại vật liệu tự nhiên, nó sinh ra từ tự nhiên và có thể tái sử dụng hoặc
cuối cùng trả về tự nhiên, không gây ô nhiễm môi trường. Chính vì vậy mà các tổ
chức môi trường thế giới khuyến cáo ưu tiên tăng cường sử dụng các vật liệu sản
xuất từ gỗ.
Gỗ và sản phẩm từ gỗ ngày càng được người tiêu dùng ưa chuộng, gia tăng
về số lượng và chất lượng theo đà tiến bộ của xã hội. Do vậy, vào những năm gần
đây ngành công nghiệp chế biến gỗ trên thế giới nói chung và trong nước nói riêng
phát triển một cách nhanh chóng. Song song với sự phát triển đó thì nhu cầu của
con người về sử dụng sản phẩm mộc ngày càng trở nên khắc khe về mẫu mã, chất
lượng và tính năng sử dụng. Đứng trước tình hình đó đòi hỏi các nhà sản xuất
không ngừng tìm tòi, sáng tạo để tạo ra những sản phẩm đáp ứng được mọi nhu cầu
của người tiêu dùng.
Ngày nay với công nghệ hiện đại, con người đã từng bước tạo ra những sản
phẩm không những đa dạng về hình dáng mà còn đảm bảo được tính thẩm mỹ giúp
con người có thể hòa quyện vào thiên nhiên, tạo cảm giác thoải mái, tiện nghi sau
một ngày làm việc vất vả. Do đó, một bàn ăn có thể xếp rút nhỏ gọn khi chỉ có
những người thân quây quần bên mâm cơm gia đình hay có thể kéo dài bàn rộng ra
với một bữa tiệc cùng với bạn bè thật thân mật, vui nhộn. Điều này cho thấy một
sản phẩm có tính đa năng ra đời là một điều bức thiết. Nắm bắt được nhu cầu đó
chúng tôi tiến hành thiết kế: “BÀN XẾP RÚT HD-07 TẠI CÔNG TY PISICO”
dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy TS. PHẠM NGỌC NAM. Với chiếc bàn xếp
rút một cách dễ dàng bạn có thể sử dụng nó ở mọi không gian ngoài trời hay trong
nhà đều được.
xiii
Luận văn tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: TS. Phạm Ngọc Nam
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, nền kinh tế có nhiều thay
đổi, đời sống vật chất và tinh thần người dân ngày được nâng cao. Vì vậy, mối quan
hệ giữa tiêu dùng với sản xuất cần phải gắn liền và chặt chẽ hơn đặc biệt đối với các
sản phẩm mộc.
Hiện nay trên thị trường hàng mộc có rất nhiều loại bàn với nhiều kiểu dáng,
mẫu mã, chủng loại khác nhau. Riêng với hàng mộc ngoài trời thì còn tương đối hạn
chế hơn hàng mộc trong nhà nhất là đối với nước ta. Đa số hàng mộc ngoài trời
thường dùng cho xuất khẩu nên có nhiều đối thủ cạnh tranh về mẫu mã cũng như
giá cả. Các sản phẩm này sản xuất theo đơn đặt hàng hoặc catalogues của nước
ngoài. Còn các sản phẩm nội địa được sản xuất theo kinh nghiệm thực tiễn chứ chưa
tạo được bước đột phá mới trong việc tạo mẫu để tung ra thị trường. Do đó, mục
tiêu đặt ra hàng đầu là cần có một đội ngũ thiết kế chuyên nghiệp, sáng tạo, đối đầu
với nhiều thách thức mới, nhanh chóng hòa nhập với thị hiếu của thị trường trong
và ngoài nước tạo ra nhiều mẫu mã đẹp, có tính đa năng bền với thời gian, hợp lí về
giá cả và đây cũng chính là vấn đề tồn tại từ bấy lâu nay.
1.2.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Chuyên ngành thiết kế sản phẩm ngày càng tạo ra được bước đột phá mới
trong tính thẩm mỹ cũng như công nghệ sản xuất hiện đại chạy đua với công cuộc
đổi mới nhanh chóng của xã hội, làm thỏa mãn nhu cầu tức thời của con người.
Tính đa năng, tiện nghi, thoải mái, kiểu dáng mới lạ nhưng giá thành phù hợp với
khách hàng, nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm hợp lý có thể gia công thuận lợi trên
dây chuyền máy móc hiện là vấn đề chung mà các nhà sản xuất phải tính đến trong
mọi thời đại.
Trang 1
Luận văn tốt nghiệp
1.3.
Giáo viên hướng dẫn: TS. Phạm Ngọc Nam
Mục đích thiết kế
Chắc hẳn trong chúng ta không một ai không cần bàn, ghế, giường, tủ… từ
những mẫu mã đơn giản thô kệch về đường nét lẫn nguyên liệu đến những sản
phẩm đa dạng về mẫu mã, nhẹ nhàng mang tính gợi cảm, gợi hình tạo cảm giác
thoải mái. Cùng với sự thay đổi của thời gian nhu cầu của người tiêu dùng cũng trở
nên khắc khe hơn, họ đòi hỏi tính thẩm mỹ cao, tính sử dụng đa năng, kết cấu bền
vững, giá thành hợp lý. Vì vậy công đoạn thiết kế sản phẩm rất quan trọng cần phải
đào tạo được đội ngũ thiết kế chuyên nghiệp hòa nhập nhanh với thị hiếu của khách
hàng, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm mộc nhưng vẫn không quên tính kinh tế của
sản phẩm. Chính vì thế chúng tôi đã tiến hành thiết kế Bàn xếp rút HD-07 có nhiều
tính ưu việt nổi bật hơn so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường. Không những
gọn nhẹ, tháo lắp nhanh di chuyển dễ dàng mà màu sắc cũng trang nhã hài hòa, độ
bền đảm bảo. Đặc biệt, giá cả không cao phù hợp với mọi đối tượng sử dụng. Và đó
cũng chính là những gì mà chúng tôi muốn hướng đến trong tương lai.
Trang 2
Luận văn tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: TS. Phạm Ngọc Nam
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1.
Tổng quan về công ty Pisico – Đồng An
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của công ty cổ phần chế biến gỗ xuất khẩu Pisico là xưởng chế
biến gỗ Thủ Đức. Được thành lập phường Tăng Nhơn Phú – Quận 9 – Tp.Hồ Chí
Minh, theo quyết định số 111/QĐ-TCty, ngày 14/31997 của Tổng công ty, xưởng
chế biến gỗ Thủ Đức, chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của tổng công ty PISICO.
Đến tháng 7/1999 Tổng công ty có quyết định số 45/QĐ- TCty ngày 01/7/1999,
V/V xưởng chế biến gỗ Thủ Đức trực thuộc chi nhánh Tổng công ty tại Tp.Hồ Chí
Minh.
Năm 2001, trước nhu cầu ngày một cao của thị trường, với chủ trương đầu tư
vào lĩnh vực chế biến gỗ xuất khẩu ở phía Nam, là ngành nghề truyền thống của
Tổng công ty, tháng 5/2001 Tổng công ty đã có quyết định số 22/QĐ-TCTy ngày
02/5/2001 thành lập xí nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu PISICO tại khu công nghiệp
Đồng An, tỉnh Bình Dương (lô C – Đường số 3 – khu công nghiệp Đồng An –
Thuận An, tỉnh Bình Dương) trên cơ sở nâng cấp và di dời xưởng chế biến gỗ Thủ
Đức, tại quận 9 Tp.Hồ Chí Minh. Công ty cổ phần chế biến gỗ xuất khẩu Pisico –
Đồng An thuộc Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch xuất nhập khẩu Bình Định
(Pisico), được sử dụng con dấu riêng để giao dịch và được mở tài khoản tại ngân
hàng địa phương, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định hiện
hành của nhà nước và phân cấp của tổng công ty. Công ty cổ phần chế biến gỗ xuất
khẩu Pisico – Đồng An đóng tại khu công nghiệp Đồng An, tỉnh Bình Dương với
diện tích 12.852m2, có vị trí lợi thế trong khu vực tam giác kinh tế trọng điểm
Tp.Hồ Chí Minh – Bình Dương – Đồng Nai, là đầu mối giao dịch Tổng công ty ở
phía Nam có lợi thế tiếp cận thông tin về thị trường, khách hàng, có nguồn nguyên
Trang 3
Luận văn tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: TS. Phạm Ngọc Nam
liệu ổn định với giá cả phù hợp, phương thức giao nhận vận chuyển thuận lợi, năm
2004 công ty đã được xí nghiệp giám định quốc tế SGS giám định và cấp chứng chỉ
đạt tiêu chuẩn ISO và FSC.
Công ty cổ phần chế biến gỗ xuất khẩu Pisico – Đồng An là đơn vị trực
thuộc Tổng công ty, đây là một trong những đơn vị chủ lực có đóng góp trong kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Mặt khác công ty còn là đầu
mối tìm kiếm khách hàng để hỗ trợ đơn đặt hàng cho Tổng công ty. Hiện tại mặt
hàng chiến lược của công ty là chế biến sản phẩm gỗ tràm bông vàng rừng trồng,
khách hàng là tập đoàn IKEA, với doanh số mua trên 4.000.000USD/năm. Song
song với các sản phẩm sản xuất từ gỗ tràm bông vàng còn có một số loại gỗ như gỗ
chò, dầu, bạch đàn có chứng chỉ FSC cung cấp cho khách hàng YEDERSOM,
CDS…
2.1.2. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2002 – 2004
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2002 – 2004
Stt
Chỉ tiêu
Đơn vị
2002
2003
2004
Tr.Đồng
31.999
66.443
127.77
USD
1.541.621
3.508.609
6.346.369
1
Doanh thu
2
Kim ngạch xuất khẩu
3
Vốn kinh doanh
Tr.Đồng
7.045
6.093
8
4
Lợi nhuận trước thuế
Tr.Đồng
737
753
1.424
5
Lợi nhuận sau thuế
Tr.Đồng
553
565
1.068
%/năm
7.85
9.27
13.35
Người
385
598
692
Đồng
839000
922000
1.526
6
7
8
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế/vốn nhà nước
Lao động bình quân
Thu nhập bình quân
(người/tháng)
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm:
trong 3 năm 2002 – 2004 công ty đã từng bước tăng trưởng nhanh về doanh thu,
Trang 4
Luận văn tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: TS. Phạm Ngọc Nam
kim ngạch xuất khẩu tăng thêm từ 81% đến 127%, đồng thời tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên vốn Nhà nước cũng tăng từ 18% đến 44%. Đơn vị đã thu hút nguồn lao
động tại chỗ vào giải quyết công ăn việc làm thường xuyên cho người lao động.
Thu nhập của người lao động trong các năm qua ngày càng ổn định và cải thiện
hơn, công ty đã tạo niềm tin ở người lao động và người lao động ngày càng gắn bó
với công ty.
Qua 5 năm hoạt động sản xuất kinh doanh trên mặt bằng khu công nghiệp
Đồng An với các chủng loại sản phẩm mới, uy tín về chất lượng, khả năng cung
ứng của công ty luôn được củng cố trên thị trường, công ty đã có vị thế vững chắc
trên thị trường khách hàng quốc tế cũng như trong nước hợp tác lâu dài. Số lượng
đơn hàng lớn hơn khả năng sản xuất của công ty, vì vậy công ty đã vận dụng thêm
hình thức kinh doanh hàng hóa để tăng khả năng cung ứng nhưng đảm bảo được
chất lượng mẫu mã sản phẩm. Công ty đã giành được quyền chủ động trong đàm
phán, lựa chọn khách hàng an toàn và có hiệu quả, công ty đã thu được những kết
quả khả quan và phát triển ngày càng ổn định, vững chắc, đảm bảo công ăn việc làm
thường xuyên cho người lao động. Do vậy người lao động an tâm công tác và có
trách nhiệm gắn bó với công ty. Điểm nổi bật của công ty là đang chuyển hướng sản
xuất kinh doanh từ nguồn gỗ rừng tự nhiên nhập khẩu là chính sang gỗ rừng trồng
trong nước nên đã chủ động vào đảm bảo và phát triển bền vững lâu dài.
2.1.3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
Mục tiêu và qui mô sản xuất kinh doanh
Mục tiêu phát triển của công ty là phấn đấu giữ mức tăng trưởng hàng năm
từ 10% đến 15% của các chỉ tiêu chủ yếu trong sản xuất kinh doanh, bảo toàn và
phát triển vốn của cổ đông, nâng cao năng lực cạnh tranh, xây dựng và phát triển
thương hiệu của công ty, bảo đảm ổn định việc làm và thu nhập cho người lao động
tại công ty.
Kế hoạch sản phẩm của 3 năm đầu
Sản phẩm từ gỗ tràm rừng trồng xuất khẩu: chiếm 60% sản lượng, là mặt
hàng chiến lược có ưu thế về giá cả và nguồn nguyên liệu.
Trang 5
Luận văn tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: TS. Phạm Ngọc Nam
Sản phẩm từ gỗ có chứng chỉ FSC xuất khẩu: chiếm 10% đến 20% sản
lượng, là mặt hàng có hiệu quả, tương lai sẽ phát triển mạnh mẽ.
Sản phẩm từ gỗ chò, dầu: chiếm 20 – 30% sản lượng, nhằm duy trì quan hệ
với các khách hàng hiện có.
Bảng 2.2: Kế hoạch sản xuất kinh doanh và tài chính 3 năm của công ty
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
2005
2006
2007
1
Vốn điều lệ (VDL)
Tỷ đồng
9.2
9.2
9.2
2
Doanh thu (DT)
Tỷ đồng
100
115
132
3
Kim ngạch xuất khẩu
Tr.USD
6.329
7.278
8.345
4
Lợi nhuận trước thuế (LNTT)
Tỷ đồng
3.5
4.14
4.884
5
Lợi nhuận sau thuế (LNST)
Tỷ đồng
2.8
3.312
39.072
6
Nộp ngân sách
Tỷ đồng
-4.3
-4.922
-5.635
7
Tỷ suất LNST/DT
%/năm
2.8
2.88
2.96
8
Tỷ suất LNST/VDT
%/năm
30.43
36
42.47
9
Tỷ lệ vốn KD tăng do ưu đãi thuế
%/năm
7.6
9
5.31
10
Phân phối lợi nhuận sau thuế
Tỷ đồng
2.8
3.312
3.907
11
Tỷ lệ cổ tức = quỹ cổ tức/ VDL
%/năm
18.26
21.61
25.47
12
Lao động bình quân
Người
660
660
660
13
Thu nhập bình quân (người/tháng)
Tr. đồng
1.55
1.736
1.91
2.1.4. Đánh giá thực trạng của công ty
Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN GỖ PISICO – ĐỒNG AN
Tên giao dịch tiếng anh: PISICO – DONG AN PROCESSING FORNITURE
JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắc: PISICO – DONG AN
Trụ sở: lô C – đường số 3 – khu công nghiệp Đồng An, tỉnh Bình Dương.
Lao động: Tổng số lao động là: 696 người đang tham gia hoạt động sản xuất
kinh doanh tại công ty.
Trang 6
Luận văn tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: TS. Phạm Ngọc Nam
Bố trí lao động như sau:
Quản lý công ty
65 người
Quản lý phân xưởng (phục vụ, nội trợ)
56 người
Lái xe, bảo vệ, tạp vụ
12 người
Công nhân sản xuất
539 người
Qua bố trí lao động trên là tương đối phù hợp, lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ
9.34% so với lao động toàn công ty.
Nguyên liệu
Nguyên liệu chủ yếu tại nhà máy là gỗ dầu, chò, tràm, các loại bạch đàn,
teech. Nhưng hiện tại nhà máy chủ yếu sản xuất từ nguồn gỗ keo lá tràm được mua
từ các cơ sở khai thác của Việt Nam. Nguyên liệu được mua về dưới dạng phôi
chưa qua tẩm sấy, qui cách theo đơn đặt hàng. Bạch Đàn được nhập về từ các châu
Mỹ…
Địa điểm và địa hình
Công ty hiện ở trong khu công nghiệp Đồng An, tỉnh Bình Dương là một vị
trí thuận lợi trong việc xuất nhập khẩu các sản phẩm của công ty. Công ty ở vị trí
gần với các khu công nghiệp sóng thần 1, 2, khu công nghiệp Việt Hương và khu
công nghiệp Việt Nam – Singapore. Ngoài ra công ty còn nằm gần nhiều cảng như
cảng IDC Phước Long, cảng Cát Lái, Tân Cảng và cảng biển, bên cạnh đó công ty
còn ở gần ga Sóng thần. Ngoài ra công ty ở gần sân bay Tân Sơn Nhất cũng góp
phần thuận lợi cho việc kinh doanh.
Tình trạng máy móc thiết bị của công ty
Từ khi công ty chuyển về khu công nghiệp Đồng An, tỉnh Bình Dương, công
ty đã đầu tư máy móc thiết bị mới để nâng cao năng lực sản xuất, đa dạng hóa sản
phẩm xuất khẩu, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng giá trị xuất khẩu. Công ty
có qui định cứ vào tháng 12 trong năm có đợt kiểm kê tình trạng máy móc thiết bị
tại xưởng của công ty. Những máy móc thiết bị có tình trạng dưới 50% thí công ty
thanh lý và đầu tư máy móc thiết bị mới. Tình trạng máy móc thiết bị của công ty
được kiểm kê vào lúc 7h30 ngày 31 tháng 12 năm 2006 ( xem phụ lục 1, 2, 3, 4).
Trang 7
Luận văn tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: TS. Phạm Ngọc Nam
Hình 2.1: Máy bào 4 mặt
Hình 2.2: Máy cưa cắt ngang
Trang 8
Luận văn tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: TS. Phạm Ngọc Nam
Hình 2.3: Máy cắt mộng 2 đầu tự động
2.2.
Những cơ sở thiết kế sản phẩm mộc
2.2.1. Những căn cứ thiết kế sản phẩm mộc
Khi tiến hành thiết kế một sản phẩm mộc thì người thiết kế cần dựa vào các
căn cứ sau:
- Căn cứ vào loại hình và chức năng sản phẩm
- Điều kiện môi trường sử dụng trong nhà hay ngoài trời
- Đối tượng sử dụng sản phẩm
- Những cơ sở về kích thước và tải trọng của người sử dụng
- Điều kiện sản xuất sản phẩm trong nước (nguyên vật liệu và trang thiết bị)
- Căn cứ vào yêu cầu kinh tế.
2.2.2. Những nguyên tắc cơ bản khi thiết kế sản phẩm mộc
Khi thiết kế một sản phẩm mộc phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:
Trang 9
Luận văn tốt nghiệp
-
Giáo viên hướng dẫn: TS. Phạm Ngọc Nam
Thiết kế sản phẩm sao cho khi có sự thay đổi kích thước của từng chi tiết
riêng lẽ không làm ảnh hưởng đến độ bền của toàn bộ sản phẩm
- Thiết kế sản phẩm sao cho những chi tiết tạo thành sản phẩm thay đổi kích
thước ít nhất
- Thiết kế sản phẩm sao cho khi có ứng suất nội trong quá trình tự khô hay hút
nước thì các ứng suất đó đối xứng với nhau qua trục tâm chi tiết
- Thiết kế sản phẩm mộc sao cho thớ gỗ của từng chi tiết phải trùng với hướng
tác dụng của lực kéo và nén bên ngoài hoặc thẳng góc với lực uốn tĩnh
- Thiết kế sản phẩm mộc sao cho khi dán các chi tiết có thể dán song song với
thớ gỗ.
2.2.3. Trình tự của việc thiết kế sản phẩm mộc
Quá trình thiết kế sản phẩm mộc cũng là quá trình tạo sản phẩm mộc mới, vì
vậy cần lựa chọn một mô hình sản phẩm thật hợp lý để đáp ứng được thị hiếu của
người tiêu dùng. Và sau đây là 4 bước của một tiến trình thiết kế sản phẩm mộc:
Bước 1: Quan sát, tham khảo những sản phẩm liên quan đến thể loại mà ta
muốn thiết kế
Quan sát nhưng không sao chép hoàn toàn mẫu mã của họ, phải nắm bắt
được ưu khuyết điểm của họ và từ đó ta có thể khắc phục được nhược điểm và hoàn
thiện sản phẩm của mình tốt hơn. Xem một số catalogues và những tuyển tập các
thiết kế - trang trí bằng gỗ. Đồng thời, tham khảo ý kiến khách hàng đang sử dụng
những sản phẩm ta định thiết kế để nắm bắt được thị hiếu và những nhận xét cũng
như những yêu cầu của họ về sản phẩm. Thử sử dụng sản phẩm chính mình thiết kế
để tự kiểm tra chất lượng của nó. Ngoài ra, tổ chức các cuộc gặp mặt để có thể trò
chuyện trực tiếp với khách hàng và hỏi họ thích hay không thích sản phẩm ở điểm
nào. Và tìm ra phương thức sản xuất tối ưu để tăng chất lượng, hạ giá thành sản
phẩm phù hợp với người tiêu dùng có mức thu nhập thấp. Bởi lẽ tâm lý người tiêu
dùng luôn thích rẻ, họ sẽ thích bạn và sản phẩm của bạn nếu bạn tiết kiệm cho họ.
Bước 2: Sáng tạo
Trang 10
Luận văn tốt nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: TS. Phạm Ngọc Nam
Vẽ phác họa hình dạng, màu sắc của sản phẩm (không nên làm việc trên máy
tính vì nó sẽ làm giới hạn ý tưởng của bạn). Sau đó thảo luận với bạn bè, khách
hàng để tham khảo ý kiến của họ rồi mới sử dụng máy tính để vẽ lại cho chính xác
đường nét cũng như kích thước cho việc thi công theo bản vẽ. Cuối cùng phải xem
xét bản vẽ, tham khảo ý kiến khách hàng thêm một lần nữa để phát triển sản phẩm
theo chiều sâu.
Bước 3: Cải thiện sản phẩm
Tìm hiểu các loại máy móc thiết bị hiện có của công ty để tránh có những chi
tiết không thể gia công trên thiết bị mà phân xưởng không có. Và hợp tác chặt chẽ
với các cán bộ kỹ thuật tại công ty để xử lý kịp thời những phát sinh trong quá trình
gia công sản phẩm.
Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm
Đảm bảo quá trình sản xuất theo thiết kế của bạn, kiểm tra chất lượng sản
phẩm thật kỹ sau khi đã hoàn tất (nếu có sai sót tiếp tục sữa chữa). Giúp đỡ khách
hàng nếu có vấn đề nảy sinh
2.3.
Những yêu cầu thiết kế sản phẩm mộc
Trong sản xuất hàng mộc trang trí nội thất điều quan trọng nhất là phải tạo ra
được những sản phẩm mộc đạt được các yêu cầu thẩm mỹ, yêu cầu sử dụng, yêu
cầu kinh tế để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng về chức năng cũng như hình
dáng.
Yêu cầu thẩm mỹ
Sản phẩm mộc thường mang tính chất trang trí nên tính thẩm mỹ được chú
trọng đầu tiên. Tùy theo chức năng mà ta lựa chọn hình dáng, kích thước loại gỗ
gây ấn tượng không gian chứa nó.
-
Hình dáng: hình dáng tổng thể phải hài hòa, cân đối phù hợp với môi trường
sử dụng và đảm bảo sự trang hoàng của căn phòng có thẩm mỹ, hình dáng phải tạo
cảm giác thoải mái. Tất cả các kích thước của các chi tiết, bộ phận và của toàn bộ
sản phẩm phải đảm bảo đúng một tỷ lệ nhất định.
Trang 11
Luận văn tốt nghiệp
-
Giáo viên hướng dẫn: TS. Phạm Ngọc Nam
Đường nét: đường nét cũng là yếu tố góp phần làm nâng cao giá trị thẩm mỹ
của sản phẩm, các đường cong mềm mại, sắc sảo nó gây cảm xúc khác nhau và tạo
ra cảm giác thoải mái cho người sử dụng.
-
Màu sắc: màu sắc của sản phẩm là yếu tố rất quan trọng, nó tôn lên vẻ đẹp
của sản phẩm. Vì vậy màu sắc phải hài hòa, trang nhã, tạo cảm giác thoải mái và
thư giãn cho người sử dụng, phù hợp với môi trường sử dụng.
-
Mẫu mã: sản phẩm phải đảm bảo tính thời đại nhưng không mất đi bản chất
cổ truyền dân tộc. Vì vậy khi thiết kế thì người thiết kế phải luôn tạo ra mẫu mã sản
phẩm mới lạ, phù hợp với đối tượng sử dụng và hợp lý về kết cấu cũng như công
nghệ chế tạo đơn giản.
Yêu cầu sử dụng
Sản phẩm phải đảm bảo tính ổn định, giữ nguyên hình dáng khi sử dụng lâu
dài, liên kết giữa các chi tiết bộ phận phải đảm bảo bền khi sử dụng. Các phần chịu
lực và chịu tải trọng lớn phải chắc chắn và an toàn. Do đó khi sản xuất cần chọn kỹ
nguyên liệu, cần tránh các nguyên liệu bị nấm mốc, mối mọt, nhiều khuyết tật hoặc
qua tẩm sấy chưa đạt yêu cầu. Mặt khác, sản phẩm liên kết phải linh động, tháo lắp
nhanh, di chuyển dễ dàng. Sản phẩm thiết kế làm sao để tiết kiệm được diện tích.
Yêu cầu kinh tế
Một sản phẩm có giá trị thẩm mỹ cao, chất lựợng tốt, thuận tiện và tiện nghi
trong sử dụng nhưng giá thành quá cao thì vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của
người tiêu dùng. Vì vậy người thiết kế phải tìm ra các giải pháp sao cho: sử dụng
nguyên vật liệu hợp lý, công nghệ gia công dễ dàng, phù hợp với tay nghề công
nhân và trang thiết bị hiện có, tiết kiệm chi phí sản xuất…
Trang 12