Tải bản đầy đủ (.doc) (44 trang)

GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 20.DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.72 MB, 44 trang )

Tập đọc

I/ Mục tiêu:
A. Tập đọc.
a) Kiến thức:
Nắm được nghóa của các từ ngữ trong bài: trung đoàn trưởng,
lán, Tây, Việt Nam, thống thiết, Vệ quốc quân, bảo tồn.
Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tinh thần yêu nước, không
quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến só nhỏ tuổi trong cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây.
b) Kỹ năng: Rèn Hs
- Đọc đúng các kiểu câu.
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: trìu mến, hoàn
cảnh, gian khổ, trở về.
- Biết đọc phân biệt giọng kể chuyện, giọng người chỉ huy và các
chiến só nhỏ tuổi.
c) Thái độ:
- Đảm nhận trách nhiệm
- Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét
- Lắng nghe tích cực
B. Kể Chuyện.
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại từng đoạn câu chuyện toàn
bộ câu chuyện.
- Kể tự nhiên, phối hợp được điệu bộ, động tác ; thay đổi giọng
kể phù hợp với nội dung câu chuyện.
Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của
bạn.
- Thể hiện sự tự tin. Giao tiếp
II/ Chuẩn bò :
1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu,
đoạn văn cần hướng dẫn


2. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Báo cáo kết quả
tháng thi đua “Noi gương chú bộ đội”
( 4’ )
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Nội dung bài nói gì ?
+ Báo cáo kết quả thi đua trong tháng
để làm gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc
và hỏi :
+ Tranh gợi cho em biết điều gì ?
- Giáo viên: tranh vẽ một lán trại đơn sơ:
nhà tranh, vách nứa ở chiến khu chống
Pháp. Một chú bộ đội lớn tuổi đang ngồi

Hoạt động của HS
-

Hát

-

3 học sinh đọc
Học sinh trả lời


Học sinh quan sát và trả
lời
-


bên các chiến só nhỏ tuổi. Trong câu
chuyện này, chiến khu bò giặc bao vây,
đường tiếp tế lương thực, đạn dược bò cắt
đứt. Vì vậy, cuộc sống ở chiến khu vô
cùng gian khổ. Các chiến só nhỏ tuổi và
chỉ huy của các em đang nói chuyện gì?
Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua
bài: “Ở lại với chiến khu”.
- Ghi bảng.
4. Phát triển các hoạt động:33’
 Hoạt động 1 : Hướng dẫn
học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
( 15’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc
đúng và đọc trôi chảy toàn bài.
- Nắm được nghóa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn
giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc diễn cảm : giọng đọc nhẹ nhàng,
xúc động. Nhấn giọng những từ ngữ thể
hiện thái độ trìu mến, âu yếm của trung
đoàn trưởng với các đội viên; thái độ
sẵn sàng chòu đựng gian khổ, kiên quyết

sống chết cùng chiến khu của các chiến
só nhỏ tuổi.
Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc kết hợp giải nghóa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện
đọc từng câu, các em nhớ bạn nào đọc
câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi
đúng sau các dấu câu, tạo nhòp đọc thong
thả, chậm rãi.
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về
cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
từng đoạn : bài chia làm 4 đoạn.
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1.
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng
đoạn.
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp.
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu
chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghóa từ khó: trung
đoàn trưởng, lán, tây, Việt gian,
thống thiết, Vệ quốc quân, bảo tồn
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối :
1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc.
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4.
- Cho HS đọc theo nhóm
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh

- GV đọc mẫu lần 2

Cả lớp,cá nhân,nhóm

-

Học sinh lắng nghe.

Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2
lượt bài.
-

-

Cá nhân
Cá nhân, Đồng thanh.

-

HS giải nghóa từ trong SGK.

-

Học sinh đọc theo nhóm ba.

Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp
nối.
- Cá nhân
- HS luyện đọc theo nhóm
- Đồng thanh

HS lắng nghe
Cả lớp,nhóm
-

Các nhóm thi đua đọc
Lớp NX


 Hoạt động 2 : luyện đọc lại
( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi
chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng
sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
Biết đọc phân biệt giọng kể chuyện,
giọng người chỉ huy và các chiến só
nhỏ tuổi
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 trong bài
và lưu ý học sinh đọc đoạn văn: giọng xúc
động, thể hiện thái độ sẵn sàng chòu
đựng gian khổ, kiên quyết sống chết cùng
chiến khu của các chiến só nhỏ tuổi.
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì
đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình
chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất.
 Hoạt động 3 : hướng dẫn tìm
hiểu bài (18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm
được những chi tiết quan trọng và

diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải,
thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1
và hỏi :
+ Trung đoàn trưởng đến gặp các
chiến só nhỏ tuổi để làm gì ?
Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2
và hỏi :
+ Trước ý kiến đột ngột của chỉ
huy, vì sao các chiến só nhỏ “ai cũng thấy
cổ họng mình nghẹn lại” ?
- Giáo viên chốt lại: vì các chiến só nhỏ
rất xúc động, bất ngờ khi nghó rằng mình
phải rời xa chiến khu, xa chỉ huy, phải trở
về nhà, không được tham gia chiến đấu.
+ Thái độ của các bạn sau đó thế
nào ?
-

+ Vì sao Lượm và các bạn không
muốn về nhà ?

+ Lời nói của Mừng có gì đáng cảm
động ?
Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3
và hỏi :
+ Thái độ của trung đoàn trưởng thế
-


Cả lớp,cá nhân

Học sinh đọc thầm.
Để thông báo ý kiến
của trung đoàn: cho các
chiến só nhỏ trở về sống
với gia đình, vì cuộc sống ở
chiến khu thời gian tới còn
gian khổ, thiếu thốn nhiều
hơn, các em khó lòng chòu
nổi.
- Học sinh suy nghó và tự do
phát biểu
-

Lượm, Mừng và tất cả
các bạn đều tha thiết xin ở
lại.
- Các bạn sẵn sàng chòu
đựng gian khổ, sẵn sàng
chòu ăn đói, sống chết với
chiến khu, không muốn bỏ
chiến khu về ở chung với
tụi Tây, tụi Việt gian.
- Mừng rất ngây thơ, chân
thật xin trung đoàn cho các
em ăn ít đi, miễn là đừng
bắt các em phải trở về.
- Trung đoàn trưởng cảm
động rơi nước mắt trước

những lời van xinđược chiến
đấu hi sinh vì Tổquốc của
các chiến só nhỏ. ng
hứa sẽ về báo cáo lại
với Ban chỉ huy nguyện
vọng của các em.
- Tiếng hát bùng lên như
ngọn lửa rực rỡ giữa đêm
rừng lạnh tối.
- Học sinh suy nghó và tự do
phát biểu
-


nào khi nghe lời van xin của các bạn ?

Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4
và hỏi :
+ Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối
bài.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
và trả lời câu hỏi :
+ Qua câu chuyện này, em hiểu điều
gì về các chiến só vệ quốc đoàn nhỏ
tuổi ?
- Giáo viên chốt: Các chiến só vệ quốc
đoàn nhỏ tuổi rất yêu nước, không quản
ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì
Tổ quốc.
-


 Hoạt động 4 : hướng dẫn
kể từng đoạn của câu chuyện theo
tranh. ( 20’ )
Mục tiêu : giúp học sinh kể lại
được từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện theo gợi ý
Phương pháp : Quan sát, kể
chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vu : trong phần kể
chuyện hôm nay, các em hãy dựa vào các
câu hỏi gợi ý, học sinh tập kể câu
chuyện.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
Gọi học sinh đọc lại các câu hỏi gợi ý
Giáo viên nhắc học sinh: các câu hỏi
chỉ là điểm tựa giúp các em nhớ nội
dung chính của câu chuyện. Kể chuyện
không phải là trả lời câu hỏi. Cần nhớ
các chi tiết trong truyện để làm cho mỗi
đoạn kể hoàn chỉnh, sinh động.
- Giáo viên cho 4 học sinh lần lượt kể trước
lớp, mỗi học sinh kể lại nội dung từng
đoạn.
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm
nhỏ, cho học sinh kể chuyện theo nhóm.
Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn
sau khi kể xong từng đoạn với yêu cầu :
 Về nội dung : Kể có đủ ý và
đúng trình tự không ?

 Về diễn đạt : Nói đã thành câu
chưa ? Dùng từ có hợp không ?
 Về cách thể hiện : Giọng kể có
thích hợp, có tự nhiên không ? Đã biết
phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có

Cả lớp,cá nhân,nhóm

Dựa vào các câu hỏi
gợi ý, học sinh kể lại
được câu chuyện.
- Học sinh đọc lại các câu
hỏi
-

-

-

4 học sinh lần lượt kể

Học sinh kể chuyện theo
nhóm.
-

-

Cá nhân



lời kể sáng tạo.
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ
câu chuyện hoặc có thể cho một nhóm
học sinh lên sắm vai.
 Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên: qua giờ kể chuyện, các em
đã thấy: kể chuyện khác với đọc truyện.
Khi đọc, em phải đọc chính xác, không
thêm, bớt từ ngữ. Khi kể, em không nhìn
sách mà kể theo trí nhớ. để câu chuyện
thêm hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm
điệu bộ, cử chỉ …
- Giáo viên hỏi :
+ Qua câu chuyện này, em hiểu điều
gì về các chiến só vệ quốc đoàn nhỏ
tuổi ?
- Giáo viên chốt: Các chiến só vệ quốc
đoàn nhỏ tuổi rất yêu nước, không quản
ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì
Tổ quốc.
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học.
Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể
hay.
Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe.

Ca ngợi tinh thần yêu

nước, không quản ngại
khó khăn, gian khổ của
các chiến só nhỏ tuổi trong
cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp trước đây.
-

Toán
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: giúp học sinh :
- Hiểu thế nào là điểm ở giữa hai điểm cho trước.
- Hiểu thế nào là trung điểm của một đoạn thẳng.
2. Kó năng: học sinh xác đònh đúng điểm ở giữa hai điểm
cho trước, trung điểm của một đoạn thẳng nhanh,
chính xác.
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm,
sáng tạo
II/ Chuẩn bò :
1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài
tập.SGK
2. HS : vở Toán, bộ đồ dùng học toán.SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :


Hoạt động của Giáo viên
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Số 10 000. Luyện tập (
4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS

3. Giới thiệu bài: Điểm ở giữa.
Trung điểm của đoạn thẳng (1’ )
4. Phát triển các hoạt động: 33’
 Hoạt động 1: Giới thiệu
điểm ở giữa ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh hiểu thế
nào là điểm ở giữa hai điểm cho
trước
Phương pháp : giảng giải, đàm
thoại, quan sát
- Giáo viên vẽ hình :
A
O
B

Hoạt động của HS
- Hát

Cả lớp,cá nhân

-

HS quan sát và nhận xét

-

HS quan sát

-


Học sinh nhận xét

Giáo viên nhấn mạnh: A, O, B là ba
điểm thẳng hàng. Theo thứ tự: điểm A,
rồi đến điểm O, đến điểm B ( hướng từ
trái sang phải ). O là điểm ở giữa hai
điểm A và B
- O là điểm ở giữa hai điểm A và B được
hiểu là A là điểm ở bên trái điểm O, B
là điểm ở bên phải điểm O nhưng với HS quan sát ,nêu
điều kiện trước tiên là ba điểm phải
thẳng hàng.
 Hoạt động 2: Giới thiệu
trung điểm của đoạn thẳng ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh hiểu thế
nào là trung điểm của một đoạn
thẳng
Phương pháp : giảng giải, đàm
thoại, quan sát
Cá nhân,cả lớp
- Giáo viên vẽ hình :
A
3cm
M
3cm
B
-

Giáo viên nhấn mạnh 2 điều kiện để
điểm M là trung điểm của đoạn AB:

 M là điểm ở giữa hai điểm A và B
 AM = MB ( độ dài đoạn thẳng AM
bằng độ dài đoạn thẳng MB và cùng
bằng 3 cm ).
- Giáo viên nêu thêm một vài ví dụ
khác để củng cố cho học sinh hiểu.
 Hoạt động 3 : thực hành
( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh xác đònh
đúng điểm ở giữa hai điểm cho
-

-

HS đọc

HS làm bài
Học sinh thi đua sửa bài
bằng trò chơi gọi tên
-

1 Hs nêu yêu cầu
HS làm bài vào vở
Sửa bài giơ thẻ Đ,S


trước, trung điểm của một đoạn
thẳng nhanh, chính xác
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh quan
sát hình vẽ và xác đònh được tên ba
điểm thẳng hàng ,điểm ở giữa theo yêu
cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài và
sửa bài
Gọi học sinh đọc bài làm :
O là trung điểm của đoạn thẳng AB: đúng
vì :
+ A, O, B thẳng hàng
+ AO = OB.
M là trung điểm của đoạn thẳng CD: sai vì
C, M, D không thẳng hàng
H là trung điểm của đoạn thẳng EG: sai vì
HE không bằng HG
M là điểm ở giữa hai điểm C và D: sai vì
C, M, D không thẳng hàng.

H là điểm ở giữa hai điểm E và G:
đúng
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 3 : Viết tiếp chữ thích
hợp vào chỗ chấm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua nêu
rồi viết số còn thiếu vào ô trống qua
trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- Giáo viên cho lớp nhận xét
5. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học.
Chuẩn bò : Luyện tập .

A

O

B

M
C
E

D
H

G

-

HS đọc
HS làm bài
Học sinh thi đua sửa bài


-

Lớp nhận xét


Chính tả
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn :
chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi
vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm.
2. Kó năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn 4
trong bài Ở lại với chiến khu. Trình bày bài theo hình
thức bài văn xi.đViết rõ ràng, sạch sẽ.
- Giải câu đố, viết đúng chính tả lời giải
- Điền đúng vào chỗ trống tiếng có vần uôt, uôc.
3. Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng
Việt
II/ Chuẩn bò :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : Vở BTTV,vở chính tả,SGK,bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong
bài trước : biết tin, dự tiệc, tiêu diệt,
chiếc cặp.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô
sẽ hướng dẫn các em:
 Nghe - viết chính xác, trình bày đúng,
đẹp đoạn 4 trong bài Ở lại với chiến khu.
 Giải câu đố, viết đúng chính tả lời
giải
 Điền đúng vào chỗ trống tiếng có
vần uôt, uôc.
4. Phát triển các hoạt động:33’
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe
viết
Mục tiêu: giúp học sinh nghe viết chính xác, trình bày đúng, đẹp
đoạn 4 trong bài Ở lại với chiến khu
( 20’ )
Phương pháp: Vấn đáp, thực
hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính
tả 1 lần.
- Gọi học sinh đọc lại bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội
dung nhận xét bài sẽ viết chính tả.
+ Lời bài hát trong đoạn văn nói
lên điều gì ?

-

Hoạt động của HS
Hát


Học sinh lên bảng viết,
cả lớp viết vào bảng con
-

Cả lớp,cá nhân

- Học sinh nghe Giáo viên
đọc
- 2 – 3 học sinh đọc

Tinh thần quyết tâm
chiến đấu không sợ hi sinh,
gian khổ của các chiến só
Vệ quốc quân.
- Lời bài hát trong đoạn
văn được đặt sau dấu hai
chấm, xuống dòng, trong
dấu ngoặc kép. Chữ đầu
từng dòng thơ viết hoa,
viết cách lề vở 2 ô li.
- Tên bài viết từ lề đỏ
-


+ Lời bài hát trong đoạn văn viết
như thế nào ?

+ Tên bài viết ở vò trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một
vài tiếng khó, dễ viết sai: bảo tồn, bay
lượn, bùng lên, rực rỡ, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ
viết sai, yêu cầu học sinh khi viết bài,
không gạch chân các tiếng này.
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm
bút, đặt vở.
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng
cụm từ, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh
viết vào vở.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở
tư thế ngồi của học sinh. Chú ý tới bài
viết của những học sinh thường mắc lỗi
chính tả.
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài.
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại.
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả
để học sinh tự sửa lỗi. Sau mỗi câu GV
hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai,
sửa vào cuối bài chép. Hướng dẫn HS tự
ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết. HS
đổi vở, sửa lỗi cho nhau.
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm
bài tập chính tả. ( 13’ )

 Mục tiêu : Học sinh làm bài tập
giải câu đố, viết đúng chính tả lời
giải. Điền đúng vào chỗ trống tiếng
có vần uôt, uôc
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Đúng là một cặp sinh đôi
Anh thì loé sáng, anh thời ầm
vang
Anh làm rung động không gian
Anh xẹt một cái rạch ngang bầu
trời.
Là sấm và

thụt vào 4 ô.
- Đoạn văn có 5 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng
con

Cá nhân
HS chép bài chính tả vào
vở
-

-


Học sinh sửa bài

-

Học sinh giơ tay.

Cá nhân

Viết lời giải các câu
đố sau :
-

- Điền
vần
uôt/uôc
vào chỗ trống :


sét
Miệng dưới biển, đầu trên
non
Thân dài uốn lượn như con thằn
lằn
Bụng đầy những nước trắng
ngần
Nuốt tôm cá, nuốt cả thân
tàu bè.
Là con sông
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng, mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
 Ăn không rau như đau không thuốc
 Cơm tẻ là mẹ ruột
 Cả gió thì tắt đuốc
 Thẳng như ruột ngựa.
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết
luận nhóm thắng cuộc
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó
nhận xét từng bài về các mặt : bài
chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng /
sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình
bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
Tuyên dương những học sinh viết bài sạch,
đẹp, đúng chính tả


Tập đọc
I/ Mục tiêu :
a) Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được nội dung bài thơ : Bài thơ nói lên tình cảm
thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với
liệt só đã hi sinh vì Tổ quốc (các liệt só không mất, họ sống mãi
trong lòng những người thân, trong lòng nhân dân).
- Hiểu các từ được các từ ngữ trong bài, biết được các đòa danh trong
bài.

b) Kỹ năng:
- Đọc đúng các từ dễ phát âm sai, biết ngắt hơi hợp lí giữa các dòng
thơ, khổ thơ
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu q công ơn của các cô chú bộ
đội.
II/ Chuẩn bò :
1. GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn
những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và
Học thuộc lòng, một số hình ảnh về bộ đội treo ở lớp,
bản đồ để giải thích vò trí của dãy Trường Sơn, đảo
Trường Sa, Kom Tum, Đắk Lắk.
2. HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của HS

1. Khởi động : ( 1’ )
- Hát
2. Bài cũ : Ở lại với chiến khu (
4’ )
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại - Học sinh nối tiếp nhau kể
câu chuyện : “Ở lại với chiến khu”
và trả lời những câu hỏi về nội dung
bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập - Học sinh quan sát và trả
đọc và hỏi :

lời.


+ Tranh vẽ gì ?
Giáo viên: trong bài tập đọc hôm nay
chúng ta sẽ được tìm hiểu qua bài :
“Chú ở bên Bác Hồ”. Bài thơ nói
về tình cảm của những người thân trong
gia đình, tình cảm của nhân dân với các
liệt só đã hi sinh trong cuộc chiến đấu
để bảo vệ Tổ quốc.
- Ghi bảng.
4. Phát triển các hoạt động: 33’
 Hoạt động 1 : luyện đọc
( 16’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc
đúng và đọc trôi chảy toàn bài.
- Biết ngắt nghỉ đúng nhòp giữa
các dòng thơ, nghỉ hơi đúng giữa
các khổ thơ
Phương pháp : Trực quan, diễn
giải, đàm thoại
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ: hai khổ thơ
đầu đọc với giọng ngây thơ, hồn nhiên,
thể hiện băn khoăn, thắc mắc rất
đáng yêu của bé Nga. Khổ cuối đọc
với nhòp chậm, trầm lắng, thể hiện sự
xúc động nghen ngào của bốmẹ bé
Nga khi nhớ đến người đã hi sinh.

Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc kết hợp giải nghóa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện
đọc từng dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối
2 dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về
cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi
đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm
qua giọng đọc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc từng khổ thơ. Giáo viên nhắc nhở
các em nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ
ngữ biểu cảm và thể hiện tình cảm qua
giọng đọc.
- GV giúp học sinh nắm các đòa danh:
Trường Sơn, Trường Sa, Kom Tum, Đắk
Lắk
- Giáo viên giải nghóa thêm những từ
ngữ học sinh chưa hiểu :
 Bàn thờ: nơi thờ cúng những người
đã mất; con cháu, người thân thắp
hương tưởng nhớ vào những ngày giỗ,
Tết.
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ
hơi đúng, tự nhiên sau các dấu câu,
nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn
-


Cả lớp,cá nhân,nhóm

-

Học sinh lắng nghe.

Học sinh đọc tiếp nối 1- 2
lượt bài.
-

Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2
lượt bài
-

-

HS giải nghóa từ trong SGK.

-

Cá nhân

-

4 học sinh đọc
Mỗi tổ đọc tiếp nối
Nhóm 2, Đồng thanh

Cả lớp,cá nhân


Học sinh đọc thầm
Sao lâu quá là lâu ! Chú
bây giờ ở đâu? Chú ở đâu,
-


giữa các khổ thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt
giọng cho đúng nhòp, ý thơ
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc
tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ theo nhóm
2,đồng thanh
- GV đọc mẫu lần 2
 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm
hiểu bài ( 9’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm
được những chi tiết quan trọng và
diễn biến của bài thơ.
Phương pháp : thi đua, giảng
giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả
bài thơ và hỏi:
+ Những câu thơ nào cho thấy Nga
rất mong nhớ chú ?
+ Khi Nga nhắc đến chú, thái độ
của ba và mẹ ra sao ?

+ Em hiểu câu nói của ba bạn Nga

như thế nào ?

ở đâu ?.
- Mẹ thương chú, khóc đỏ hoe
đôi mắt. Ba nhớ chú ngước
lên
bàn
thờ,
không
muốnnói với con rằng chú
đã hi sinh, không thể trở về.
Ba giải thích với bé Nga: Chú
ở bên Bác Hồ.
- Học sinh phát biểu ý kiến
theo suy nghó: Chú đã hi sinh./
Bác Hồ đã mất. Chú ở bên
Bác Hồ trong thế giới của
những người đã khuất./ Bác
Hồ không còn nữa. Chú đã
hi sinh và được ở bên Bác.
- Học sinh phát biểu ý kiến
theo suy nghó

Cả lớp,cá nhân

-

+ Vì sao những chiến só hi sinh vì Tổ
quốc được nhớ mãi ?
- Giáo viên chốt: Vì những chiến só đó

đã hiến dâng cả cuộc đời cho hạnh
phúc và sự bình dân của nhân dân, cho
độc lập tự do của Tổ quốc. Người thân
của họ và nhân dân không bao giờ
quên họ.
+ Bài thơ giúp em hiểu điều gì ?
- Giáo viên: Bài thơ nói lên tình cảm
thương nhớ và lòng biết ơn của mọi
người trong gia đình em bé với liệt só đã
hi sinh vì Tổ quốc ( các liệt só không
mất, họ sống mãi trong lòng những
người thân, trong lòng nhân dân ).
 Hoạt động 3 : học thuộc
lòng bài thơ ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh học
thuộc lòng bài thơ Chú ở bên Bác
Hồ.
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài
thơ, cho học sinh đọc.

Học sinh lắng nghe

HS Học thuộc lòng theo sự
hướng dẫn của GV
- Mỗi học sinh tiếp nối nhau
đọc 2 dòng thơ đến hết bài.
- Cá nhân
-


Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp
sức
-

Lớp nhận xét.
Học sinh hái hoa và đọc
thuộc cả khổ thơ.
-

-

2 - 3 học sinh thi đọc
Lớp nhận xét


Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt
nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình
cảm qua giọng đọc.
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ
chỉ để lại những chữ đầu của mỗi
dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn
bảng học thuộc lòng từng dòng thơ.
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ.
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ
thơ còn lại.
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc
lòng bài thơ : cho 2 tổ thi đọc tiếp sức,
tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào

đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng.
- Cho cả lớp nhận xét.
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả
khổ thơ qua trò chơi : “Hái hoa”: học sinh
lên hái những bông hoa mà Giáo viên
đã viết trong mỗi bông hoa tiếng đầu
tiên của mỗi khổ thơ
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc
lòng cả bài thơ.
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn
đọc đúng, hay
5,Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài
thơ.
GV nhận xét tiết học.ng tổ nghề thêu
-

Toán
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: giúp học sinh :
- Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng.
- Biết cách xác đònh trung điểm của đoạn thẳng cho
trước.
2. Kó năng: học sinh biết cách xác đònh trung điểm của
đoạn thẳng cho trước nhanh, đúng, chính xác.
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng
tạo
II/ Chuẩn bò :
GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở Toán ,SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :


Hoạt động của Giáo viên
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : 3’ Điểm ở giữa. Trung
điểm của đoạn thẳng
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Giới thiệu bài: Luyện tập ( 1’ )
4. Phát triển các hoạt động:33’
 Hoạt động 1: Hướng dẫn
thực hành :
Mục tiêu : giúp học sinh củng cố
khái niệm trung điểm của đoạn thẳng.
- Biết cách xác đònh trung điểm của
đoạn thẳng cho trước
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn: để xác đònh trung
điểm của đoạn thẳng ta làm như sau :
 Bước 1: đo độ dài cả đoạn thẳng AB
 Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB
làm hai phần bằng nhau
 Bước 3: xác đònh trung điểm M của
đoạn thẳng AB

Hoạt động của HS
- Hát

HS thực hiện theo yêu
cầu của GV

Cả lớp,cá nhân

-

-

HS đọc
A

B

D

C

HS làm bài
Học sinh sửa bài

Giáo viên cho học sinh tự làm bài
GV cho học sinh sửa bài
- Học sinh thực hành
Giáo viên cho lớp nhận xét
- Học sinh thi đua sửa bài
Bài 2: thực hành :
- HS nêu
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Lớp Nhận xét

- Giáo viên hướng dẫn : cho học sinh chuẩn
bò một tờ giấy hình chữ nhật rồi thực - HS đọc
hành gấp như trong SGK
- Cho học sinh thực hành
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa Nhóm
bài
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
- GV Nhận xét
Hoạt động 2: Củng cố
- HS làm bài
Gv yêu cầu HS xác đònh trung điểm của - Học sinh sửa bài
mỗi đoạn thẳng rồi ghi tên trung điểm của - Lớp Nhận xét
đoạn thẳng đó :
- Giáo viên hướng dẫn: để xác đònh trung - HS đọc
điểm của đoạn thẳng ta làm như sau :
 Bước 1: đo độ dài cả đoạn thẳng AB
 Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB làm hai phần bằng nhau
 Bước 3: xác đònh trung điểm M của
đoạn thẳng AB
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa
bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
-

4 nhóm Hs lên thi tìm trung điểm.


A

M


C

B

D

K
5. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học.
Chuẩn bò : So sánh các số trong phạm vi 10
000.

Luyện từ và câu
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: nắm được nghĩa một số từ ngữ về Tổ quốc để xếp đúng các nhóm.
2. Kó năng : Học sinh biết thêm về một số vò anh hùng dân
tộc đã có công lao to lớn trong sự nghiệp bảo vệ đất
nước. Bước đầu biết kể về một vị anh hùng
Đặt thêm được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn.
3. Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích
môn Tiếng Việt.
II/ Chuẩn bò :
1. GV : bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3.SGK
2. HS : VBT.SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS



1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Nhân hoá. Ôn tập
cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào ?
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại : Nhân
hoá là gì ? Nêu ví dụ về những con vật
được nhân hoá trong bài “Anh đom đóm”
hoặcmột bài thơ, văn bất kì. Gọi hoặc tả
con vật, đồ vật, cây cối,… bằng những từ
ngữ vốn để gọi và tả con người là nhân
hoá
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu
hôm nay, các em sẽ được học để mở rộng
vốn từ về Tổ quốc. Các em sẽ có hiểu
biết thêm về một số vò anh hùng dân tộc
đã có công lao to lớn trong sự nghiệp bảo
vệ đất nước. Bài học còn giúp các em
Luyện tập cách đặt dấu phẩy trong câu
văn.
- Ghi bảng.
4 . Phát triển các hoạt động: 33’
 Hoạt động 1 : Mở rộng vốn từ :
Tổ quốc. ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh hiểu biết
thêm về một số vò anh hùng dân tộc
đã có công lao to lớn trong sự nghiệp
bảo vệ đất nước

Phương pháp : thi đua, động não
Bài tập 1
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu
yêu cầu
Gv cho HS thảo luận nhóm 2 làm bài
- Cho 3 học sinh làm bài trên bảng và gọi
học sinh đọc bài làm :
Đất nước, nước
a) Những
từ
cùng
nhà, non sông,
nghóa với Tổ quốc
giang sơn
b) Những
từ
cùng
Giữ gìn, gìn giữ
nghóa với bảo vệ
c) Những
từ
cùng Dựng xây, kiến
nghóa với xây dựng
thiết
Bài tập 2
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu
yêu cầu
- Giáo viên nhắc học sinh : kể tự do, thoải
mái và ngắn gọn những gì em biết về một
số vò anh hùng, chú ý nói về công lao to

lớn của các vò đó đối với sự nghiệp bảo
vệ đất nước. Có thể kể về vò anh hùng
các em đã biết qua các bài tập đọc, kể
chuyện. Cũng có thể kể về vò anh hùng
các em được biết qua đọc sách báo, sưu tầm
ngoài nhà trường.

-

Hát

-

Học sinh sửa bài

Cả lớp,nhóm 2

Xếp các từ ngữ sau
vào nhóm thích hợp:
- Học
sinh thảo luận
nhóm 2 làm bài
- Cá nhân
-

- Hãy viết vắn tắt
những điều em biết
về một vò anh hùng
có công lao to lớn
trong sự nghiệp bảo

vệ
đất
nước
để
chuẩn bò cho bài nói
về vò anh hùng đó

Học sinh làm bài
Cá nhân
Cả lớp ,cá nhân
-

- Đặt thêm dấu phẩy
vào chỗ thích hợp
trong
mỗi
câu
in


Giáo viên cho học sinh làm bài
Cho học sinh thi kể
 Hoạt động 2 : Dấu phẩy ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh tiếp tục
ôn luyện về dấu phẩy
Phương pháp : thi đua, động não
Bài tập 3
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu
yêu cầu
- Giáo viên giảng thêm về anh hùng Lê Lai

: Lê Lai quê ở Thanh Hoá, là một trong 17
người cùng Lê Lợi tham gia hội thề Lũng
Nhai nấm. Năm 1419, ông giả làm Lê Lợi,
phá vòng vâyvà bò giặc bắt. Nhờ sự hi
sinh của ông, Lê Lợi cùng các tướng só
khác đã được thoát hiểm. Các con của ông
là Lê Lô, Lê Lộ và Lê Lâm đều là tướng
tài, có nhiều công lao và đều hi sinh vì việc
nước
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh gạch 1 gạch dưới
bộ phận câu trả lời câu hỏi Khi nào?
- Gọi học sinh đọc bài làm :
Bấy giờ, ở Lam Sơn có ông Lê Lợi phất
cờ khởi nghóa. Trong những năm đầu, nghóa
quân còn yếu, thường bò giặc vây. Có lần,
giặc vây rất ngặt, quyết bắt bằng được
chủ tướng Lê Lợi.
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài : Nhân hoá. Ôn
tập cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ?.
-

nghiêng:

HS làm bài trên bảng,
cả lớp làm bài vào vở
bài tập
- Nhận xét bài của bạn,

chữa bài theo bài chữa
của GV nếu sai
-

Tự nhiên xã hội

I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : giúp HS biết :
- Kể tên các kiến thức xã hội đã học về xã hội.


Kể với bạn về gia đình nhiều thế hệ, trường học
và cuộc sống xung quanh ( phạm vi tỉnh )
2. Kó năng : HS nêu được tên các kiến thức xã hội đã học
về xã hội.
- Yêu quý gia đình, trường học và tỉnh ( thành phố )
của mình.
3. Thái độ : HS có ý thức bảo vệ môi trường nơi công cộng
và cộng đồng nơi sinh sống.
II/ Chuẩn bò:
Giáo viên : tranh ảnh về chủ đề xã hội.
Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
- Hát
2. Bài cũ : Vệ sinh môi trường
(tiếp theo) ( 4’ )
- Học sinh trình bày

- Trong nước thải có gì gây hại cho sức
khoẻ của con người ?
- Theo bạn các loại nước thải của gia đình,
bệnh viện, nhà máy,… cần cho chảy ra
đâu ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét bài cũ
3. Giới thiệu bài: Ôn tập xã hội ( Cả lớp,nhóm 4
1’ )
PP: Trực quan,diễn giải
4. Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1: Thảo luận.
- Mục tiêu: Hs ôn lại các kiến thức đã học
về xã hội.
HS trưng bày sản phẩm
. Cách tiến hành.
- Gv kiểm tra việc sưu tầm tranh ảnh của
Hs.
Bước1:
- Gv cho Hs tổ chức trình bày trên tờ giấy Các nhóm trình bày
A0 và có ghi chú thích nội dung tranh.
- Mỗi nhóm sẽ trình bày về một nội dung:
hoạt động nông nghiệp, công nghiệp,
thương mại, thông tin liên lạc, y tế, giáo
dục.
Cả lớp,cá nhân
Bước 2: Thảo luận nhóm, mô tả nội dung Phương pháp : trò chơi
và ý nghóa bức tranh quê hương.
- Gv yêu cầu các nhóm thảo luận.
- Gv mời một số nhóm trình bày.

- Gv nhận xét, chốt lại.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn - Học sinh lắng nghe
tập : ( 17’ )
Mục tiêu: Kể tên các kiến thức - Cả lớp tham gia vừa hát
vừa chuyền hoa
xã hội đã học về xã hội.
- Kể với bạn về gia đình nhiều thế
hệ, trường học và cuộc sống xung
quanh ( phạm vi tỉnh )
Cách tiến hành :
- Giáo viên đưa ra một số câu hỏi liên - Học sinh trình bày.
quan đến chủ đề xã hội, mỗi câu hỏi - Các bạn khác nghe và
được viết vào một tờ giấy nhỏ, để vào bổ sung.
-


trong hoa.
- Giáo viên phổ biến luật chơi: các em
vừa hát vừa chuyền nhau hoa. Khi bài hát
dừng lại, hoa trong tay người nào thì người
đó phải trả lời. Câu hỏi nào được trả lời
sẽ bỏ ra ngoài. Cứ tiếp tục như vậy cho
đến hết câu hỏi.
- Một số câu hỏi gợi ý :
+ Theo các em trong mỗi gia đình có thể
có bao nhiêu thế hệ?
+ Những người thuộc họ nội gồm
những ai ? Những người thuộc họ ngoại
gồm những ai ?
+ Kể một vài câu chuyện về thiệt

hại do cháy gây ra mà chính các em đã
chứng kiến hoặc biết được qua thông tin
đại chúng
+ Bạn sẽ làm gì khi thấy diêm hay bật
lửa vứt lung tung trong nhà của mình?
+ Theo bạn, những thứ dễ bắt lửa như
xăng, dầu hỏa … nên được cất giữ ở
đâu trong nhà ? Bạn sẽ nói thế nào với
bố, mẹ hoặc người lớn trong nhà để
chúng được cất giữ xa nơi đun nấu của gia
đình
+ Kể tên các môn học mà em được
học ở trường ?
+ Kể những việc mình đã làm để
giúp đỡ các bạn trong học tập
+ Kể tên những trò chơi mình thường
chơi trong giờ ra chơi và trong thời gian nghỉ
giữa giờ ?
+ Kể tên những cơ quan hành chính,
văn hoá, giáo dục, y tế, … cấp tỉnh
+ Kể về những hoạt động diễn ra ở
nhà bưu điện tỉnh
+ Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt
động phát thanh, truyền hình
+ Kể về hoạt động nông nghiệp ở nơi
các em đang sống
+ Kể về hoạt động công nghiệp ở nơi
các em đang sống
+ Nêu rõ sự khác nhau giữa làng quê
và đô thò

+ Kể tên những nghề nghiệp mà
người dân ở làng quê và đô thò thường
làm
+ Hãy nói cảm giác của bạn khi đi
qua đống rác. Rác có hại như thế nào ?
+ Những sinh vật nào thường sống ở
đống rác, chúng có hại gì đối với sức
khoẻ con người ?
+ Cần phải làm gì để giữ vệ sinh nơi
công cộng ?
+ Em đã làm gì để giữ vệ sinh nơi


công cộng ?
+ Hãy nêu cách xử lí rác ở đòa
phương em
+ Bạn và những người trong gia đình
cần làm gì để giữ cho nhà tiêu luôn sạch
sẽ ?
+ Đối với vật nuôi thì cần làm gì để
phân vật nuôi không làm ô nhiễm môi
trường ?
+ Trong nước thải có gì gây hại cho
sức khoẻ của con người ?
+ Theo bạn các loại nước thải của gia
đình, bệnh viện, nhà máy,… cần cho chảy
ra đâu ?
5. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò : bài 40: Thực

vật.


Tập viết

I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa N ( Ng )
- Viết tên riêng : Nguyễn Văn Trỗi bằng chữ cỡ
nhỏ.
- Viết câu ứng dụng : Nhiễu điều phủ lấy giá
gương / Người trong một nước phải thương nhau
cùng bằng chữ cỡ nhỏ.
2. Kó năng :
- Viết đúng chữ viết hoa N ( Ng ), viết đúng tên
riêng, câu ứng dụng viết đúng mẫu, đều nét và
nối chữ đúng quy đònh, dãn đúng khoảng cách
giữa các con chữ trong vở Tập viết.
3. Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ
Tiếng Việt
II/ Chuẩn bò :
GV : chữ mẫu N ( Ng ), tên riêng : Nguyễn Văn
Trỗi và câu ca dao trên dòng kẻ ô li.
HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động :
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
1. Ổn đònh: ( 1’ )
- Hát
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV nhận xét bài viết của học sinh.

- Cho học sinh viết vào bảng con : Nhà
Rồng
3. Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV cho HS mở SGK, yêu cầu học sinh :
+ Đọc tên riêng và câu ứng
dụng
- Cá nhân
- Giáo viên cho học sinh quan sát tên - HS quan sát và trả lời
riêng và câu ứng dụng, hỏi :
+ Tìm và nêu các chữ hoa có - Các chữ hoa là : N ( Ng, Nh ),
trong tên riêng và câu ứng dụng ?
V, T ( Tr )
- GV : nói trong giờ tập viết các em
sẽ củng cố chữ viết hoa N ( Ng ), tập
viết tên riêng Nguyễn Văn Trỗi và
câu tục ngữ
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương
nhau cùng
Cả lớp
- Ghi bảng : Ôn chữ hoa : N ( Ng )
4. Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết
trên bảng con ( 18’ )


Mục tiêu : giúp học sinh viết
chữ viết hoa N (Ng), viết tên
riêng, câu ứng dụng
Phương pháp : quan sát, thực

hành, giảng giải
Luyện viết chữ hoa
- GV gắn chữ Ng trên bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát, thảo
luận nhóm đôi và nhận xét, trả lời
câu hỏi :
+ Chữ N được viết mấy nét ?
li ?

- Học sinh quan sát, thảo luận
nhóm đôi
- 3 nét: Nét cong trái dưới,
nét xiên thẳng và nét cong
phải trên
- Độ cao chữ N hoa gồm 2 li
rưỡi
- Chữ g cao 2 li rưỡi
+ Độ cao chữ N hoa gồm mấy - Học sinh lắng nghe

+ Chữ g cao mấy li ?
- Giáo viên viết mẫu và kết hợp
nhắc lại cách viết V, T
- Giáo viên gọi học sinh trình bày
- Giáo viên viết chữ V, T hoa cỡ nhỏ
trên dòng kẻ li ở bảng lớp cho học
sinh quan sát vừa viết vừa nhắc lại
cách viết.
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
 Chữ Ng hoa cỡ nhỏ : 2 lần
 Chữ V, T hoa cỡ nhỏ : 2 lần

- Giáo viên nhận xét.
Luyện viết từ ngữ ứng
dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng :
Nguyễn Văn Trỗi
- Giáo viên giới thiệu: Nguyễn Văn
Trỗi (1940 – 1964) là anh hùng liệt só
thời chống Mó, quê ở huyện điện
bàn, tỉnh Quảng Nam. Anh Nguyễn
Văn Trỗi đặt bom trên cầu Công Lí
(Sài Gòn), mưu giết Bộ trưởng Quốc
phòng Mó Mắc na – ma – ra. Việc không
thành, anh bò đòch bắt, tra tấn dã man,
nhưng vẫn giữ vững khí tiết cách
mạnh. Trước khi bọn giặc bắn anh, anh
còn hô to: “Việt Nam muôn năm ! Hồ
Chí Minh muôn năm ! Hồ Chí Minh muôn
năm ! Hồ Chí Minh muôn năm !
- Giáo viên cho học sinh quan sát và
nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết.
+ Trong từ ứng dụng, các chữ
có chiều cao như thế nào ?
+ Khoảng cách giữa các con
chữ như thế nào ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ
nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu
ý cách nối giữa các con chữ và
nhắc học sinh Nguyễn Văn Trỗi là
tên riêng nên khi viết phải viết hoa 3


- Học sinh viết bảng con

- Cá nhân

- Học sinh quan sát và nhận
xét.
- Trong từ ứng dụng, các chữ
Ng, V, T, y, cao 2 li rưỡi, chữ u,
ê, n, ă, i cao 1 li.
- Khoảng cách giữa các con
chữ bằng một con chữ o
- Cá nhân

- Học sinh viết bảng con


chữ cái đầu N, V, T
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
từ Nguyễn Văn Trỗi 2 lần
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về
cách viết.
Luyện viết câu ứng dụng
- GV viết câu tục ngữ mẫu và cho học
sinh đọc :
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương
nhau cùng
- Giáo viên hỏi :
+ Câu tục ngữ ý nói gì ?

- Giáo viên chốt: Nhiễu điều là
mảnh vải đỏ, người xưa thường
dùng để phủ lên giá gương đặt
trên bàn thờ. Đây là hai vật
không thể tách rời. Câu tục ngữ
trên muốn khuyên người trong
một nước cần phải biết gắn bó,
thương yêu, đoàn kết với nhau.
+ Các chữ đó có độ cao như
thế nào ?

- Cá nhân
- Học sinh trả lời
- Chữ Nh, h, l, g cao 2 li rưỡi
- Chữ t cao 1 li rưỡi
- Chữ i, ê, u, â, a, ư, ơ, n, ô,
c,cao 1 li
- Chữ p cao 2 li
- Câu tục ngữ có chữ Nhiễu,
Người được viết hoa
- Học sinh viết bảng con
Cá nhân

- Học sinh nhắc : khi viết phải
ngồi ngay ngắn thoải mái :
 Lưng thẳng
 Không tì ngực vào bàn
 Đầu hơi cuối
 Mắt cách vở 25 đến 35 cm
Câu tục ngữ có chữ nào được viết

 Tay phải cầm bút, tay trái tì
hoa ?
nhẹ lên mép vở để giữ vở.
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện  Hai chân để song song, thoải
viết trên bảng con chữ Nhiễu, mái.
- HS viết vở
Người.
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết
vào vở Tập viết ( 16’ )
Mục tiêu : học sinh viết vào
vở Tập viết chữ viết hoa Ng, viết
tên riêng, câu ứng dụng
Phương pháp : thực hành
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết

- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ Ng : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ V, T : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Nguyễn Văn Trỗi:
2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 2 lần
- Cho học sinh viết vào vở.

- Cử đại diện lên thi đua
- Cả lớp viết vào bảng con


- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa
đúng tư thế và cầm bút sai, chú ý

hướng dẫn các em viết đúng nét, độ
cao và khoảng cách giữa các chữ,
trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu.

Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh
khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm
để rút kinh nghiệm chung
Thi đua :
- Giáo viên cho 4 tổ cửa2 thi đua viết
câu : “ Nguyễn Sơn Hà”
- Nhận xét, tuyên dương học sinh viết
đẹp.
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học.
Luyện viết thêm trong vở tập viết để
rèn chữ đẹp.
Chuẩn bò : bài : Ôn chữ hoa : O, Ô, Ơ.


×