BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG CUỘC SỐNG CỦA MỘT CỘNG
ĐỒNG DÂN TỘC K’HO TẠI XÃ N’THÔL HẠ - HUYỆN
ĐỨC TRỌNG - TỈNH LÂM ĐỒNG
LƠMU THA MYEN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2007
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Khảo sát hiện trạng cuộc
sống của một cồng đồng dân tộc K’Ho tại xã N’Thôl Hạ, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm
Đồng” do Lơmu Tha MyEn, sinh viên khóa 29, chuyên ngành Phát triển nông thôn và
khuyến nông, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày……………………...
Trần Đắc Dân
Người hướng dẫn
________________________
Ngày
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
Ngày
tháng
năm 2007
tháng
năm
Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày
tháng
năm 2007
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt qúa trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Tơi xin chân
thành gửi lời cảm ơn đến:
Ba mẹ và tất cả những người thân trong gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho tơi trong suốt q trình học tập.
Ban giám hiệu Trường Đại Học Nơng Lâm Tp. Hồ Chí Minh cùng qúi thầy cơ
trong và ngồi khoa kinh tế đã tận tình truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm qúi
báo cho tôi trong thời gian học tập tại trường.
Xin chân thành cảm ơn xâu sắc đến thầy Trần Đắc Dân, người đã trực tiếp
hướng dẫn tơi rất nhiệt tình trong suốt q trình hồn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tơi xin chân thành cảm ơn tất cả bà con và các cô chú ở các phịng ban của
UBND xã N’Thơl Hạ đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tơi trong qúa trình thu thập thơng
tin để hồn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tất cả bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường.
Gửi lời chúc sức khỏe đến tất cả mọi người!
Sinh viên
Lơmu Tha MyEn
NỘI DUNG TÓM TẮT
LƠMU THA MYEN. Tháng 07 năm 2007 “Khảo Sát Hiện Trạng Cuộc Sống
Của Một Cộng Đồng Dân Tộc K’Ho tại Xã N’Thôl Hạ, Huyện Đức Trọng, Tỉnh
Lâm Đồng”.
LƠMU THA MYEN. July 2007 “ Livelihood Survey of a K’Ho Community
in N’Thol Ha Commune, Duc Trong District, Lam Dong Province”.
Khóa luận nhằm tìm hiểu về thực trạng đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của
một cộng đồng người dân tộc thiểu số K’Ho trên cơ sở phân tích số liệu điều tra 60 hộ
trên địa bàn xã N’Thôl Hạ, huyện Đức Trọng, Tỉnh Lâm Đồng. Thơng qua tìm hiểu đó
tìm ra những thuận lợi và khó khăn cũng như những ngun nhân chính dẫn đến đói
nghèo trong người dân. Từ đó đề xuất một số giải pháp giảm nghèo, tăng thu nhập, góp
phần cải thiện đời sống cho người dân.
N’Thơl Hạ là một xã đặc biệt khó khăn với hơn 80% đồng bào dân tộc K’Ho
bản địa sinh sống, là một xã được thiên nhiên ưu đãi về tài ngun đất đỏ bazan, nằm
trong vùng có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới nên có tiềm năng về sản xuất hàng hóa
với các cây trồng như cà phê, dâu tằm và các loại hoa, rau màu phục vụ nhu cầu trong
nước và xuất khẩu.
Qua điều tra khảo sát thực tế cho thấy đời sống vật chất, sản xuất và tinh thần
của bà con người dân tộc tại xã cịn nhiều khó khăn, thiếu thốn. Vấn đề thiếu vốn phải
đi vay non, thiếu việc làm và nghèo đói là tình trạng phổ biến trong người dân. Điều đó
sẽ ảnh hưởng nhiều đến cơng tác xóa đói giảm nghèo tại xã cũng như cơng tác giữ gìn
trật tự an ninh, an tồn xã hội và bảo vệ mơi trường.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên nhưng nguyên nhân chính vẫn là
do thiếu vốn, khơng biết làm ăn, thời tiết, dịch bệnh gây hại cho cây trồng, vật ni, đất
xấu, ít học.v.v. Muốn giảm bớt nghèo đói, khó khăn cho bà con cần có giải pháp như
hỗ trợ về vay vốn, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật vuôi, tăng cường khuyến nông,
tạo việc làm cho người dân.v.v.
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt
viii
Danh mục các bảng
ix
Danh mục các hình
x
Danh mục phụ lục
xi
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1
1.1. Đặt vấn đề
1
1.2. Mục tiêu, ý nghĩa của đề tài
2
1.2.1. Mục tiêu chung
2
1.2.3. Ý nghĩa của khóa luận
2
1.2.4. Nội dung nghiên cứu
2
1.3. Phạm vi nghiên cứu
3
1.4. Cấu trúc khóa luận
3
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
4
2.1. Vài nét về xã N’Thôl Hạ
4
2.2. Điều kiện tự nhiên
5
2.2.1. Vị trí địa lí
5
2.2.2. Địa hình
6
2.2.3. Khí hậu và thời tiết
6
2.2.4. Sơng, suối
7
2.2.5. Tài ngun đất đai
7
2.2.6. Tình hình sử dụng đất đai
9
2.3. Điều kiện kinh tế xã hội
10
2.3.1. Dân số và lao động
10
2.3.2. Tình hình đời sống
11
2.3.3. Giáo dục và đào tạo
12
2.3.4. Y tế
13
2.3.5. Cơ sở hạ tầng
13
2.3.6. Hiện trạng sản xuất nông, lâm nghiệp
14
v
2.3.7. Chương trình xóa đói giảm nghèo tại xã từ năm 2002-2006
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lí luận
17
20
20
3.1.1. Khái niệm định canh, định cư
20
3.1.2. Kinh tế hộ gia đình và đặc điểm kinh tế hộ gia đình miền núi
21
3.1.3. Khái niệm về đời sống
21
3.2. Phương pháp nghiên cứu
22
3.2.1. Thước đo về sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Công tác định canh, định cư
23
25
25
4.1.1. Tình hình định cư
26
4.1.2. Nhà ở của nhóm hộ điều tra
26
4.1.3. Tiện nghi sinh hoạt của nông hộ
26
4.1.4. Nhận thức của người dân
30
4.2. Hiệu quả của công tác định cư tại xã N’Thôl Hạ
33
4.2.1. Hiệu quả về mặt xã hội
33
4.2.2. Hiệu quả về mặt kinh tế
34
4.2.3. Hiệu quả về mặt môi trường
34
4.3. Hoạt động kinh tế của nông hộ
35
4.3.2. Hoạt động sản xuất nông nghiệp
37
4.3.3. Kết quả sản xuất của nông hộ
38
4.4. Tổng hợp thu nhập của hộ trong năm
4.4.1. Đo lường mức độ nghèo đói trong thu nhập
4.5. Một số ngun nhân chính của tình trạng nghèo đói tại địa phương
41
42
43
4.5.1. Nguyên nhân về vốn
45
4.5.2. Nguyên nhân không biết làm ăn
48
4.5.3. Nguyên nhân về thời tiết, dịch bệnh
49
4.5.4. Nguyên nhân đất xấu
49
4.5.5. Ngun nhân ít học
51
4.5.6. Chi tiêu khơng có kế hoạch
52
4.5.7. Thiếu việc làm
54
vi
4.5.8. Đông con
55
4.6. Một số giải pháp phát triển sản xuất, giảm đói nghèo tại địa phương
56
4.6.1. Đối với trồng trọt
56
4.6.2. Chăn nuôi
57
4.6.3. Gỉai pháp về vốn
57
4.6.4. Tăng cường khuyến nông
57
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
58
5.1. Kết luận
58
5.2. Đề nghị
58
5.2.1. Đối với các cấp chính quyền và Nhà nước
58
5.2.2. Đối với người dân
59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
61
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ
Bình qn
ĐT-TTTH
Điều tra và tính tốn tổng hợp
ĐVT
Đơn vị tính
ĐX
Đơng xn
HT
Hè thu
THCF
Thu hoạch cà phê
UBND
Uỷ ban nhân dân
XĐGN
Xóa đói gỉam nghèo
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Số Liệu Khí Tượng Trạm Liên Khương
6
Bảng 2.2. Phân Loại Đất Xã N’Thôl Hạ
8
Bảng 2.3. Hiện Trạng Sử Dụng Đất Xã N’Thôl Hạ Năm 2006
9
Bảng 2.4. Tình Hình Dân Số Xã N’Thơl Hạ Năm 2006
10
Bảng 2.5. Lao Động Trong các Ngành Nghề Xã N’Thôl Hạ Giai Đoạn 2004-2006
11
Bảng 2.6. Tình Hình Giáo Dục Năm 2005-2006 Xã N’Thơl Hạ
12
Bảng 2.7. Diện Tích và Sản Lượng Cây Trồng của Xã Năm 2006
15
Bảng 2.8. Tình Hình Chăn Ni Qua các Năm 2004-2006
16
Bảng 2.9. Tình Hình Nghèo Đói tại Xã Qua các Năm 2004-2006
17
Bảng 4.1. Tình Hình Định Cư Tại Các Hộ Điều Tra
25
Bảng 4.2. Tình Hình Nhà Ở của Nhóm Hộ Điều Tra
26
Bảng 4.3. Tài Sản Sinh Hoạt của Nơng Hộ
27
Bảng 4.4. Tình Hình Sử Dụng Nước Sinh Hoạt của Nơng Hộ
28
Bảng 4.5. Tình Hình Sử Dụng Nhà Vệ Sinh
29
Bảng 4.6. Tình Hình Đời Sống Nơng Hộ
30
Bảng 4.8. Phương Tiện Sản Xuất của Nhóm Hộ Điều Tra
37
Bảng 4. 9. Kết Quả - Hiệu Quả Sản Xuất Cây Bắp Bình Qn/Ha/Vụ
38
Bảng 4.10. Kết Quả, Chi Phí Sản Xuất Bình Quân của 1 Ha Cà Phê Niên Vụ 2006 40
Bảng 4.12. Tổng Hợp Thu Nhập Bình Quân/Hộ/Năm
41
Bảng 4.13. Phần Trăm Phân Phối Thu Nhập
42
Bảng 4.14. Bảng Cho Điểm Nguyên Nhân Nghèo Đói
44
Bảng 4.15. Tình Hình Cung Ứng Vốn Vay
45
Bảng 4.16. Tình Hình Sử Dụng Vốn Vay
47
Bảng 4.17. Tình Hình Sử Dụng Đất của Nơng Hộ
50
Bảng 4.18. Trình Độ Học Vấn của Chủ Hộ
52
Bảng 4.19. Chi Tiêu Bình Quân/Hộ/Năm
53
Bảng 4.20. Tỉ Lệ Người Tham Gia Hoạt Động Phi Nông Nghiệp
54
Bảng 4.21. Tình Hình Nhân Khẩu của Nơng Hộ
55
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Đường Cong Lorenz về Thu Nhập
23
Hình 4.1. Cơ Cấu Nhà Ở của Nơng Hộ
26
Hình 4.2. Hình Biểu Hiện Cơ Cấu Đời Sống Nơng Hộ
30
Hình 4.3. Tình Hình Thay Đổi Đời Sống Hộ Điều Tra
31
Hình 4.4. Lịch Thời Vụ Một Số Cây Trồng, Vật Ni Chính Trong Xã
35
Hình 4.5. Giản Đồ Lorenz Trong Phân Phối Thu Nhập
43
Hình 4.6. Ngun Nhân Nghèo Đói theo Sự Trình Bày của Người Dân
44
Hình 4.7. Cơ Cấu Nghành Nghề của Hộ Điều Tra
48
Hình 4.8. Cơ Cấu Đất Sản Xuất của Hộ Điều Tra
51
Hình 4.9. Cơ Cấu Ngành Nghề Phi Nơng Nghiệp các Hộ Điều Tra
55
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ Lục 1. Danh Sách Các Hộ Điều Tra
Phụ Lục 2. Bảng Câu Hỏi Điều Tra Nông Hộ
xi
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Lâm Đồng vốn là địa bàn cư trú của cộng đồng các dân tộc thiểu số bản địa với
sự đa dạng về phong tục, tập qn, văn hố. Là vùng có tiềm năng lớn về đất nông
nghiệp, đất rừng, tuy nhiên đời sống kinh tế xã hội của người dân các vùng này vẫn
còn lạc hậu, khó khăn. Ổn định cuộc sống và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số để giúp họ thốt khỏi đói nghèo, lạc hậu ln là sự quan tâm hàng đầu
của Đảng và Nhà nước ta.
Những năm qua, các chương trình như: chương trình quốc gia về Xóa đói giảm
nghèo, chương trình 135 về phát triển kinh tế xã hội các vùng đặc biệt khó khăn.v.v.
đã được triển khai. Bộ mặt nơng thơn có những biến đổi to lớn, đời sống nhân dân
ngày càng được nâng cao nhưng đời sống của đa số hộ đồng bào dân tộc vẫn khơng
khả quan hơn. Nghèo, thốt nghèo, tái nghèo và nhiều khó khăn khác là tình trạng phổ
biến. Một phần là ảnh hưởng của tập quán du canh, du cư với phương thức canh tác lạc
hậu, hoặc là đã định canh, định cư nhưng không biết làm ăn. Thêm nữa, trình độ dân
trí thấp nên khó tiếp cận được với tiến bộ khoa học kĩ thuật. Sự di cư của đồng bào các
dân tộc nơi khác đến tây ngun lập nghiệp và chính sách đóng cửa rừng của Nhà
nước vào năm 1994 đã làm cho quỹ đất canh tác vốn dựa vào đất rừng của đồng bào bị
thu hẹp và đời sống gặp khó khăn hơn trước. Nền kinh tế thị trường, hàng hố có thể
giúp phát triển nhanh về kinh tế xã hội nhưng cũng có thể làm gia tăng sự phân hoá
giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư và các vùng tăng lên. Làm thế nào để giúp đồng
bào ổn định cuộc sống và thốt khỏi đói nghèo, lạc hậu để theo kịp bước phát triển
chung của đất nước. Đó là trách nhiệm khơng của riêng các cấp, các nghành, đoàn thể
mà là trách nhiệm chung của mỗi chúng ta.
N’Thôl Hạ là một xã được Nhà nước xếp vào diện đặc biệt khó khăn với hơn
80% đồng bào dân tộc bản địa sinh sống. Ổn định và nâng cao đời sống cho đồng bào
sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của địa phương cũng như đảm bảo an
ninh chính trị, trật tự an tồn xã hội của Lâm Đồng nói riêng và cả khu vực Tây
Ngun nói chung. Để tìm hiểu rõ hơn về thực trạng đời sống vật chất, tinh thần và sản
xuất của đồng bào như thế nào? Tôi quyết định chọn đề tài: “KHẢO SÁT HIỆN
TRẠNG CUỘC SỐNG CỦA MỘT CỒNG ĐỒNG DÂN TỘC K’HO TẠI XÃ N’THÔL
HẠ, HUYỆN ĐỨC TRỌNG, LÂM ĐỒNG”
1.2. Mục tiêu, ý nghĩa của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng về đời sống vật chất, tinh thần và cả sản xuất của đồng bào
dân tộc K’Ho tại xã N’Thôl Hạ. Đây là một thành phần chiếm hơn 80% dân số tồn
xã.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.
- Tìm hiểu hiện trạng cuộc sống của đồng bào: những thuận lợi và khó khăn .
- Tìm hiểu các hoạt động sản xuất nông nghiệp của đồng bào.
- Đánh giá hiệu quả, kết quả của công tác định canh, định cư .
- Xác định ngun nhân chính vì sao tồn tại phổ biến tình trạng nghèo và tái
nghèo ở địa phương.
1.2.3. Ý nghĩa của khóa luận
Đề tài giúp làm rõ hiện trạng cuộc sống của đồng bào cũng như những khó
khăn, tồn tại và một số nguyên nhân chính đẫn dến tình trạng nghèo đói ở địa phương.
Qua đó để có những đề xuất và giải pháp phù hợp với hoàn cảnh của nhân dân và
chính quyền địa phương trong việc giúp ổn định và nâng cao đời sống, góp phần giảm
nghèo và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.
1.2.4. Nội dung nghiên cứu
Tình hình đời sống văn hố, xã hội của bà con người dân tộc.
Hoạt động kinh tế của nông hộ người dân tộc.
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp.
- Hoạt động phi nông nghiệp.
- Một số giải pháp nhằm giúp phát triển sản xuất, cải thiện đời sống cho
2
đồng bào.
Công tác định canh, định cư.
- Tầm quan trọng của công tác định canh, định cư.
- Kết quả, hiệu quả của cơng tác định canh, định cư.
Tình hình thu nhập và chi tiêu của hộ người dân tộc.
Một số ngun nhân chính dẫn đến nghèo đói phổ biến ở địa phương.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Khóa luận được tiến hành nghiên cứu trên phạm vi thuộc
3 thôn của xã N’Thôl Hạ, đây là những thôn có đơng đồng bào người dân tộc K’Ho
bản địa sinh sống, gồm các thôn từ 3 đến 5.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ tháng 04/2007 đến tháng
07/2007, từ việc viết đề cương, thu thập dữ liệu và hồn thành khóa luận.
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trong cộng đồng người dân
tộc K’Ho bằng cách lấy mẫu ngẫu nhiên với số mẫu phục vụ cho điều tra phỏng vấn
60 hộ để tìm hiểu các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội của họ. Từ đó nhằm giúp hiểu
rõ hơn về tình hình đời sống vật chất và tinh thần và sản xuất của cộng đồng này hiện
nay như thế nào.
1.4. Cấu trúc khóa luận
Khóa luận gồm năm chương:
Chương 1: Đặt vấn đề
Chương 2: Tổng quan
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận và đề nghị
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Vài nét về xã N’Thôl Hạ
Xã N’Thôl Hạ trước năm 1945 chỉ có 3 cộng đồng nhỏ người dân tộc K’Ho Srê
bản địa sinh sống thuộc thôn 2 (Bn Klong Tum), thơn 4 (Bn N’Hịng) và thơn 5
(Buôn Kô Glam) với hệ thống canh tác lúa nước và chăn nuôi trâu là chủ yếu. 1Cuộc
sống của người dân thời kì này cịn mang đậm dấu ấn văn hóa truyền thống đặc trưng
và phong phú của người dân tộc thiểu số Tây nguyên. Cấu trúc nhà ở là nhà sàn dài
với nhiều thế hệ thành viên trong gia dình, dịng họ cùng quay quần bên nhau sinh
sống theo chế độ thị tộc mẫu hệ. Các lễ hội như lễ mừng lúa mới, lễ cúng cầu sức
khỏe.v.v. thường xuyên được tổ chức hàng năm. Các lễ hội đám cưới, ma chay thường
kéo dài 2, 3 ngày và đôi khi cả tuần với rất nhiều tốn kém. Do lối sống lạc hậu với
phong tục cổ hủ, mất vệ sinh và bệnh tật nên dân số của người K’Ho Srê giai đọan này
hầu như không tăng .
Những năm 60, 70 của thế kỉ 20 với chính sách dồn dân lập ấp chiến lược của
chính quyền Mỹ, Ngụy và nhằm lơi kéo người dân tộc thiểu số chống lại cách mạng.
Chính quyền Mỹ, Ngụy đã lùng xục, lôi kéo ngững người K’Ho Cill từ vùng tây bắc
và đông bắc của huyện Lạc Dương thuộc phía tây và đơng bắc của thành phố Đà Lạt.
Sau đó dùng máy bay trực thăng, phương tiện vận chuyển quân sự di chuyển những
người này vào các ấp chiến lược do chúng lập ra, trong đó có ấp chiến lược Da Mê
(Thuộc tỉnh Tuyên Đức cũ), lúc này cộng đồng người K’Ho Srê và Cill cùng sinh sống
cộng với dân tộc Thái di dân từ miền bắc tới. Ở những ấp chiến lược này thì đạo Tin
Lành cùng với chính sách chủ nghĩa dân tộc hẹp hịi, hận thù người Kinh theo Cộng
Sản được tuyên truyền. Cuộc sống người K’Ho Srê và Cill lúc này bị xáo trộn, một
mặt họ được tiếp xúc với nền văn minh mới và một số phong tục, lễ hội trước kia được
cho là trái với đạo cũng dần dần bị xóa bỏ khi những người dân đi theo đạo. Phương
thức canh tác cũng dần bị thay đổi khi người dân tộc đựơc bắt đầu sử dụng phân bón
và máy móc do chính quyền Mỹ, Ngụy cung cấp. Người Cill chủ yếu là canh tác rẫy
để trồng bắp và lúa rẫy, còn người K’Ho vẫn canh tác lúa nước nhưng đã có sự trao
đổi sản phẩm giữa hai nhóm dân tộc này.
Sau ngày miền Nam hồn tồn giải phóng năm 1975 thì đến năm 1976 xã
N’Thơl Hạ được thành lập và thuộc huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng ngày nay. Lúc
này tình hình chính trị càng diễn biến phức tạp hơn khi lực lượng phản động Fulrô
hoạt động mạnh. Với chính sách vận động, tuyên truyền người dân rời bỏ Fulrơ của
Đảng và Nhà nước thì lần lượt những người đi theo Fulrơ đã về đầu hàng chính quyền
cách mạng. Sau đó người dân được đưa vào làm ăn trong hợp tác xã. Những năm sau
đổi mới 1986 đến đầu những năm 90 của hế kỉ 20 do thói quen với tập quán du canh,
du cư, đốt nương làm rẫy, một bộ phận người dân tộc Cill đã kéo nhau ra huyện Lâm
Hà để phá rừng làm rẫy. Sau khi chính sách đóng cửa rừng của Nhà nước vào năm
1994 được triển khai thì người dân này lại quay về chỗ cũ và sống đến ngày hôm nay.
Nhà nước đã có nhiều chính sách nhằm giúp người dân sống định cư tại chỗ. Đến nay
đời sống người dân từng bước được ổn định, hòa nhập và phát triển.
2.2. Điều kiện tự nhiên
2.2.1. Vị trí địa lí
Xã N’Thơl Hạ là một xã thuộc vùng 3, vùng đặc biệt khó khăn, đời sống kinh tế
xã hội của bà con nông dân ở mức thấp, tỉ lệ hộ đói nghèo chiếm cao so với toàn
huyện, là một xã nằm dọc Quốc lộ 27 cách thị trấn Liên Nghĩa khoảng 12 km, với vị
trí địa lí cụ thể:
Về tọa độ địa lí:
- Từ 11043’12.72” đến 11048’55.44” vĩ độ bắc.
- Từ 108017’18.96” đến 108047’.4” kinh độ đơng.
Về ranh giới hành chính:
- Phía bắc giáp với huyện Lâm Hà.
- Phía đơng giáp với xã Liên Hiệp.
- Phía đơng nam giáp với thị trấn Liên Nghĩa.
- Phía tây nam giáp với xã Tân Hội.
- Phía tây giáp với xã Bình Thạnh.
5
Xã N’Thơl Hạ có 6 thơn gồm: từ 1 đến 6
Có tổng diện tích tự nhiên là 3.530 ha, chiếm 3,91% diện tích tự nhiên của tồn
huyện, diện tích đất nơng nghiệp là 2.336,92 ha, chiếm 66,49% diện tích tự nhiên tồn
xã, đất lâm nghiệp có 363,93 ha, chiếm 10,30% diện tích tự nhiên của xã, cịn lại là đất
chun dùng và đất chưa sử dụng.
2.2.2. Địa hình
Cao độ tuyệt đối lớn nhất 1.232 m là đỉnh núi phía tây bắc, giáp với xã Liên
Hiệp, thấp nhất khoảng 835 m ven sông Cam Ly ở thôn 2, giáp với xã Bình Thạnh.
Nhìn chung địa hình thấp dần từ đơng sang tây, khu vực phía bắc và đơng bắc
là vùng núi cao, cao độ tuyệt đối trung bình khoảng 950 m, độ dốc lớn trên 25o, mức
độ chia cắt mạnh. Phía nam là vùng núi thấp, cao độ tuyệt đối trung bình khoảng 900
m, mức độ chia cắt trung bình, độ dốc nhỏ hơn 26o. Đây là vùng đất sản xuất nơng
nghiệp của xã.
2.2.3. Khí hậu và thời tiết
Các số liệu khí tượng từ trạm Liên Khương trình bày ở bảng 2.1 cho thấy dạng
khí hậu chủ đạo trong vùng là khí hậu nhiệt đới xích đạo gió mùa với một số đặc trưng
sau:
Bảng 2.1. Số Liệu Khí Tượng Trạm Liên Khương
STT
Yếu tố
1
Nhiệt độ khơng khí (0C)
2
Nhiệt độ mặt đất (0C)
3
Số giờ nắng trung bình/năm
4
Lượng mưa (mm) trung bình/năm
5
Trung bình
Cực đại
Cực tiểu
21,1
30,2
6,4
25,7
28,2
24,0
2.343,4
-
-
1.644,9
-
-
Số ngày mưa trung bình/năm
128,7
-
-
6
Lượng bốc hơi nước (mm)/năm
981,0
-
-
7
Độ ẩm khơng khí trung bình (%)
80,0
-
-
8
Tốc độ gió trung bình (m/s)
1,8
-
-
9
Số ngày sương mù/năm
13,0
-
-
Nguồn tin: Trạm khí tượng Liên Khương
6
- Lượng mưa: Tại trạm khí tượng Liên Khương lượng mưa trung bình năm là
1.645 mm, lượng mưa thấp dần từ tây sang đông và từ bắc xuống nam. Các xã phía
đơng nam của huyện Đức Trọng lượng mưa trung bình năm khoảng 1.500 mm.
Mùa mưa kéo dài từ giữa tháng 4 đến giữa tháng 11, tiếp theo là mùa khô cho
đến cuối tháng 3 năm sau. Theo đúng quy luật của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích
đạo, lượng mưa hàng năm biến đổi rõ rệt theo mùa. Vào mùa khơ, lượng mưa trung
bình hàng tháng chỉ khoảng 19-90 mm nhưng tăng lên tới 200-285 mm trong những
tháng mùa mưa. Sự phân bố theo mùa của lượng mưa gây rất nhiều khó khăn cho việc
sử dụng đất nơng nghiệp do ngập lũ trong mùa mưa ở những ở vùng thấp và thiếu
nước tưới trong mùa khô.
- Nhiệt độ khơng khí: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 21-220C, trung bình
tháng biến đổi từ 19,20C (Tháng 1) đến 22,40C (Tháng 5). Chênh lệch nhiệt độ giữa
mùa đông và mùa hè thấp hơn 40C cho thấy chế độ đẳng nhiệt ở vùng này thích hợp
cho việc phát triển nhiều loại cây trồng nơng nghiệp.
- Lượng bốc hơi nước: Lượng thốt-bốc hơi nước trung bình thấp khoảng 980
mm/năm. Tỉ lệ giữa lượng mưa và lượng bốc hơi hàng tháng vào mùa mưa là 1,3-1,7
lần nhưng vào mùa khô tỉ lệ này chỉ đạt 0,1-0,4 lần. Điều này làm tăng khó khăn cho
việc trồng trọt vào mùa khô do thiếu nước tưới đối với lúa và một số rau màu, nhất là
các xã phía đơng và nam huyện.
Nói chung, khí hậu là thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của các loài thực
vật và động vật nhiệt đới và cận nhiệt đới.
2.2.4. Sơng, suối
Trên địa bàn xã có nhiều con suối lớn nhỏ chảy qua như suối Da Mô, Da
Tch’re, Da Mê, Da La Rou và sông Cam Ly. Vào mùa khô có sơng Cam Ly có lưu
lượng khá lớn và khơng bị cạn. Ngoài việc vận chuyển phù sa tạo ra các dải đất phù sa
màu mỡ ven suối, chúng còn là nguồn cung cấp nước tưới cho cây trồng trong mùa
khơ. Nhìn chung những con suối này có lịng hẹp, khả năng bù đắp phù sa không
nhiều.
2.2.5. Tài nguyên đất đai
Bản đồ đất xã N’Thôl Hạ được phân loại theo hệ thống phân loại đất Việt Nam,
cụ thể như sau:
7
Bảng 2.2. Phân Loại Đất Xã N’Thơl Hạ
Tên đất
Kí hiệu
Diện tích (Ha)
Tỉ lệ (%)
Nhóm đất phù sa
P
157,64
4,46
Nhóm đất xám, bạc màu
X
689,30
19,53
Nhóm đất đen
R
451,65
12,80
Nhóm đất đỏ vàng
F
2.026,80
57,41
Nhóm đất mùn đỏ vàng
H
15,24
0,43
Nhóm đất dốc tụ
D
55,92
1,58
133,32
3,78
3.530,00
100,00
Đất khác
Tổng cộng
Nguồn tin: Phịng địa chính xã N’Thôl Hạ
Từ bảng 2.2 về phân loại đất của xã ta có những nhận xét sau đây:
- Nhóm đất phù sa suối (Py): Có diện tích 157,46 ha, chiếm 4,46% diện tích tự
nhiên, là loại đất non trẻ, được hình thành bởi phù sa các con sông, suối chảy trong
vùng (Sông Cam Ly, suối Da Mê, suối Da la Rou, Da Tah’re). Đất này thích hợp cho
trồng hoa màu, dâu tằm.
- Đất xám, bạc màu (X): Có diện tích 689,30 ha, chiếm 19,53% diện tích tự
nhiên gồm 3 loại đất: xám trên đá granit, xám trên cát và đất dốc tụ bạc màu. Phân bố
ở ven chân đồi thích hợp cho canh tác nông lâm kết hợp, cây ngắn ngày, hoa màu, rau
mùa khơ và lúa mùa mưa.
- Nhóm đất đen (Ru): Có diện tích 451,65 ha, chiếm 12,80% diện tích tự nhiên,
phân bố ở địa hình thấp trũng, được hình thành từ sản phẩm bồi tụ của đất bazan, ngập
nước trong mùa mưa. Đất này thích hợp cho trồng 2 vụ lúa nước trong mùa mưa.
- Đất đỏ vàng (F): Gồm đất nâu đỏ trên đá bazan (Fk), nâu đỏ trên đá bazan kết
von (Fkk), nâu vàng trên đá andezit (Fd), vàng đỏ trên đá granit (Fa), vàng nhạt trên đá
cát (Fq). Đất này thích hơp cho trồng cây ngắn ngày, hoa màu, lâm nghiệp.
- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D): Có diện tích là 55,92 ha, chiếm 1,58%
diện tích tự nhiên, phân bố dưới các thung lũng hẹp và bằng phẳng ven chân đồi núi.
Hạn chế lớn nhất là ngập nước trong mùa mưa, đất này dùng để trồng 2 vụ lúa đông
xuân và hè thu.
8
- Đất mùn vàng đỏ trên đá granit (Ha): Diện tích 15,24 ha, chiếm 0,43% diện
tích tự nhiên tồn xã, phân bố ở độ cao trên 1.000 m, độ dốc lớn, dành cho lâm nghiệp.
2.2.6. Tình hình sử dụng đất đai
Tình hình sử dụng đất đai của xã N’Thơl Hạ năm 2006 được trình bày qua bảng
sau:
Bảng 2.3. Hiện Trạng Sử Dụng Đất Xã N’Thơl Hạ Năm 2006
Loại đất
Diện tích (Ha)
Tỉ lệ (%)
2.336,92
66,19
Đất lâm nghiệp
363,93
10,30
Đất chuyên dùng
177,47
5,04
34,42
0,98
617,26
17,49
3.530,00
100,00
Đất nông nghiệp
Đất ở
Đất chưa sử dụng
Tổng diện tích
Nguồn tin: Phịng địa chính xã N’Thơl Hạ
Xem bảng 2.3 ta thấy:
- Đất nơng nghiệp có 2.336,92 ha, chiếm tỉ trọng cao nhất tới 66,20% diện tích
tự nhiên, trong đó diện tích trồng cây hàng năm và cây lâu năm tương đương nhau.
- Đất lâm nghiệp có 363,43 ha, chiếm 10,30% diện tích tự nhiên, trong đó rừng
tự nhiên kém chủ yếu là rừng nghèo, rừng non phục hồi với trữ lượng thấp, cịn rừng
trồng có giá trị thấp.
- Đất chuyên dùng có 177,47 ha, chiếm 5,04%, chỉ tập trung ở 3 loại đất giao
thông, đất thủy lợi và đất chuyên dùng khác.
- Đất ở chỉ có 34,42 ha, chiếm 0,98%.
- Đất chưa sử dụng có 617,26 ha, chiếm 17,49%, trong đó chủ yếu là đất đồi núi
chưa sử dụng chiếm 9,01%, và đất sử dụng khác là 5,31%. Diện tích đất bằng chưa sử
dụng cịn ít (80 ha), khả năng mở rộng diện tích canh tác là hạn chế, vì vậy cần sử
dụng vốn đất hợp lí, tiết kiệm và có hiệu quả cao trong nông nghiệp. Để tăng sản
lượng cần thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng.
9
2.3. Điều kiện kinh tế xã hội
2.3.1. Dân số và lao động
a) Dân số
Dân số xã N’Thôl Hạ năm 2006 là 1.142 hộ với 6.137 nhân khẩu, trong đó 65%
là dân tộc K’Ho Cill, 20,99% là dân tộc K’Ho Srê, 8,02% là dân tộc Kinh, 5% là dân
tộc Thái, số còn lại là các dân tộc Tày, Nùng, Mường Churu, Mạ, Lạch, MơNông.v.v.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của tồn xã năm 2005 là 1,89%, năm 2006 cịn
1,80%.
Bảng 2.4. Tình Hình Dân Số Xã N’Thơl Hạ Năm 2006
Nhóm dân tộc
Số hộ
SL (Hộ)
Số nhân khẩu
Cơ cấu (%)
SL ( người)
Cơ cấu (%)
K’Ho Cill
751
65,76
3989
65,00
K’Ho Srê
223
19,53
1288
20,99
Kinh
98
8,58
491
8,02
Thái
60
5,25
307
5,00
Khác
10
0,88
61
0,99
Tổng
1.142
100,00
6.137
100,00
Nguồn tin: Phịng thống kê xã N’Thơl Hạ
Từ bảng số liệu 2.4 trên, ta thấy gần 86% số hộ dân trong xã là người dân tộc
bản địa thuộc nhóm K’Ho Srê và K’Ho Cill với tổng 974 hộ. Các hộ dân tộc Thái
gồm 6 hộ, họ là những hộ di dân từ trước và sau năm 1975. Các hộ người dân tộc thiểu
số sống tập trung ở các ven đường và phân bố rải rác trong toàn xã. Còn các hộ người
Kinh chủ yếu sống tập trung ở trung tâm xã.
b) Lao động
Lực lượng lao động của xã chủ yếu là làm nghề nông nghiệp và luôn chiếm tỉ lệ
cao với trên 90% số người trong độ tuổi lao động tham gia. Cơ cấu lao động của xã
được thể hiện ở bảng sau:
10
Bảng 2.5. Lao Động Trong các Ngành Nghề Xã N’Thôl Hạ Giai Đoạn 2004-2006
Hạng mục
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
3.414
3.375
3.367
3.115
3.089
3.072
- Lao động phi nơng nghiệp
179
186
195
2. Ngồi tuổi lao động
779
743
732
3. Dưới tuổi lao động
2.349
2.277
2.218
4. Tổng
6.542
6.395
6.317
1. Số người trong độ tuổi lao
động
- Lao động nơng nghiệp
Nguồn: Phịng thống kê xã N’Thơl Hạ
Qua bảng 2.5 thể hiện tình hình dân số và lao động trong xã giảm dần qua các
năm từ 6.542 người của năm 2004 giảm 225 người còn 6.317 người vào năm 2006. Có
sự giảm như vậy là do trong các năm này có hàng chục hộ bị di dân vào vùng kinh tế
mới 393 ở xã Tà Năng. Về lực lượng lao động, ta thấy số người trong độ tuổi lao động
luôn chiếm trên 50% dân số, và số người dưới tuổi lao động năm 2006 là 2.218 người,
tỉ lệ 35,11%, điều này chứng tỏ là cơ cấu dân số của xã là trẻ, lược lượng lao động dồi
dào là một tiềm năng lớn cần được khai thác.
2.3.2. Tình hình đời sống
Theo chuẩn nghèo mới của BLĐ-TBXH áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 với
mức thu nhập dưới 200 ngàn/người/tháng ở khu vực nơng thơn được xem là nghèo thì
năm 2006 tồn xã có 866 hộ nghèo, chiếm 75,83% trong tổng số hộ của xã, đa số là hộ
người dân tộc thiểu số bản địa. Với các hộ nghèo này thường hay xảy ra đói giáp hạt
vào gần các mùa vụ, với số tháng thiếu ăn trung bình là 2,83 tháng/năm. Thiếu việc
làm, thời gian nhàn rỗi nhiều nhưng họ không biết tận dụng, một số thì do lười làm.
Việc ăn uống đạm bạc, kém chất lượng cũng ảnh hưởng nhiều tới việc tái sản xuất sức
lao động của chính họ. Gần hầu hết các hộ này đều có xe máy, radio, tivi hay đầu máy
nhưng đó chỉ là vẻ hình thức bên ngồi vì họ phải thường xun kiếm ăn từng bữa.
Hàng năm nhà nước và các tổ chức xã hội đều có những đợt hỗ trợ gạo cứu đói cho
những hộ người nghèo và hộ thiếu ăn lúc giáp hạt.
11
Mặc dù đã tiếp cận với lối sống hiện đại, đời sống của một bộ phận nhân dân
được nâng cao nhưng đời sống của bà con vẫn còn nhiều điều lạc hậu, nhất là những
người lớn tuổi. Còn giới trẻ thì đã dần hịa nhập với lối sống hiện đại.
2.3.3. Giáo dục và đào tạo
Sự nghiệp giáo dục luôn đuợc địa phương chú trọng quan tâm, cơ sở vật chất
phục vụ dạy và học ln được đầu tư mới, vì vậy tình trạng thiếu phịng học khơng cịn
xảy ra, đặc biệt là trường mẫu giáo trung tâm được đầu tư xây dựng đạt chuẩn quốc
gia. Nhìn chung chất lượng dạy và học ở các cấp có nhiều chuyển biến đáng kể, đặc
biệt đối với trường Trung học phổ thơng Hồng Hoa Thám tuy mới thành lập nhưng
cũng đã đi vào nề nếp. Tình hình giáo dục năm học 2005-2006 được thể hiện qua bảng
sau:
Bảng 2.6. Tình Hình Giáo Dục Năm 2005-2006 Xã N’Thôl Hạ
Hạng mục
Mẫu giáo
Cấp I
Cấp II, III
Tổng
3
1
1
5
Số lớp học
10
12
16
48
Số học sinh
312
833
631
1.776
Số giáo viên
14
38
54
106
4,48
4,56
8,55
5,96
Số trường học
Số giáo viên/100 học sinh
Nguồn: UBND xã N’Thôl Hạ
Qua bảng số liệu 2.6 ở trên có thể thấy được tổng số phịng học ở các cấp là 48
với 1.776 học sinh và đội ngũ giáo viên là 106 nguời và luôn được tăng cường giáo
viên mới, trung bình có 5,96 giáo viên/100 học sinh. Học sinh người dân tộc được
miễn học phí, giáo viên được trả lương cao, người dân càng ý thức được tầm quan
trọng của việc cho con em đi học. Vì vậy chất lượng dạy và học luôn được nâng cao, tỉ
lệ học sinh thi đậu tốt nghiệp ở cấp I đạt 100%, cấp trung học cơ sở đạt đạt 98%, duy
trì được tỉ số học sinh ở các cấp đạt 98%.
Công tác sinh hoạt hè, mở lớp phổ cập vào ban đêm cũng được tổ chức, đã góp
phần rất lớn đến cơng tác phịng chống tệ nạn xã hội và xóa mù chữ ở địa phương.
Trình độ dân trí trong người dân được nâng cao.
12
2.3.4. Y tế
Trạm y tế xã ln duy trì chế độ trực và khám chữa bệnh cho bà con nhân dân.
Đội ngũ cán bộ y bác sỹ xã của trạm cũng như đội ngũ y tế thôn bản hoạt động ngày
một tích cực hơn, vì vậy bệnh nhân chuyển lên tuyến trên giảm nhiều. Năm 2006 trạm
y tế xã đã tổ chức khám chữa bệnh miễn phí theo chương trình 142 cho 5.797 lượt
người, các chương trình y tế quốc gia được quan tâm thực hiện tốt.
Ban dân số-Kế hoạch hóa gia đình được củng cố và hoạt động có nhiều chuyển
biến tích cực, thường xuyên tuyên truyền vận động chị em trong độ tuổi áp dụng các
biện pháp tránh thai và được nhiều chị em đồng tình hưởng ứng, đến nay tổng số ca áp
dụng biện pháp tránh thai là 778 ca. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2006 là 1,80%, tỉ lệ
trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng là 26%.
2.3.5. Cơ sở hạ tầng
a) Giao thông
Do địa bàn xã nằm dọc tuyến quốc lộ 27 đi tỉnh Đắc Lắc và tuyến đường nhựa
mới làm năm 2004 nên khoảng cách đến trung tâm huyện chỉ còn khoảng 7 km. Mạng
lưới giao thơng xã tương đối hồn chỉnh, các thơn bản đều có đường xe lớn có thể đi
vào đựơc, các con đường này đều được trải đá và thường xuyên đựơc nâng cấp, sửa
chữa hàng năm. Năm 2004, chương trình 135 đã đầu tư làm mới 49,5 km đường cấp
phối; 5,1 km đường giao thông nông thôn và 4,6 km đường nhựa. Giao thông đi lại
suốt mùa của ngừơi dân được thuận lợi đã tạo điều kiện tăng cường giao lưu, bn
bán, góp phần nâng cao đời sống cho người dân.
b) Thủy lợi
Do đặc điểm địa hình đồi núi cao, địi hỏi kinh phí lớn để xây dựng các cơng
trình thủy lợi có quy mơ vừa và lớn nên các cơng trình thủy lợi hiện nay của xã có quy
mơ nhỏ. Tồn xã hiện có 6 hồ đập và nhiều ao, hồ nhỏ trong nhân dân cung cấp nước
tưới tiêu cho sản xuất của bà con. Các ao, hồ, đập này cũng chỉ đáp ứng nước tưới tiêu
cho một phần nhỏ diện tích canh tác của xã trong mùa mưa và một số ít hộ trồng rau
trong mùa khơ, các diện tích trồng cây cơng nghiệp như cà phê thường khơng có đủ
nước tưới. Các giếng đào thì bị khơ cạn vào mùa khơ, các hộ có điều kiện cũng đã đầu
tư giếng khoan nhưng chủ yếu cung cấp nước sinh hoạt và việc tưới cho cây trồng
trong vườn. Đa số việc canh tác của bà con vẫn phải dựa vào nước mưa, do đó đất đai
13
thường hay bị bỏ hoang gây lãng phí tài nguyên làm ảnh huởng đến thu nhập của bà
con.
c) Điện, nước sinh hoạt
Mạng lưới điện quốc gia đến các thôn bản và gần 100% các hộ đều có sử dụng
điện với mức giá ưu đãi là 900đ/Kwh. Do đó các hộ dân đều có phương tiện nghe nhìn
và trình độ dân trí trong bà con ngày càng được nâng cao.
Nước sinh hoạt của các hộ chủ yếu là giếng đào nhưng thường bị cạn vào tháng
2, 3, 4 nên gây khó khăn cho sinh hoạt, ăn uống của bà con. Các giếng khoan và giếng
cộng đồng, hỗ trợ xây giếng đào từ Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường tỉnh
đầu tư nhưng cũng chỉ đáp ứng nước sinh hoạt cho một bộ phận nhỏ hộ dân.
d) Bưu chính viễn thông
Hệ thống thông tin liên lạc như thư, điện thoại đến các vùng trong cả nước. Các
hộ người dân tộc có điều kiện cũng đã mua sắm điện thoại cố định nhưng tỉ lệ hộ có sử
dụng điện thoại của xã rất thấp, chỉ đạt 1,1 máy/100 hộ dân.
Trạm phát thanh của xã thường xuyên được phát vào các buổi sáng và chiều để
tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như phổ
biến tình hình kinh tế xã hội của địa phương và cơng tác khuyến nơng đến cho người
dân.
Điểm bưu điện văn hóa xã luôn mở cửa để phục vụ nhu cầu đọc sách báo của
ngừơi dân nhưng người dân ít khi hay ngại đến nơi này nên chủ yếu là các cán bộ xã,
thôn là người hay đến đây đọc sách báo.
2.3.6. Hiện trạng sản xuất nông, lâm nghiệp
a) Trồng trọt
Vụ hè thu năm 2006 do tình hình dịch bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá lúa và dịch
rầy nâu xảy ra trên cây lúa diễn biến phức tạp nên gần như toàn bộ diện tích gieo trồng
của bà con bị mất trắng (216 ha), diện tích cho thu hoạch được chỉ đạt 20 tạ/ha, với sản
lượng 488 tấn. Tình hình trồng trọt của xã được thể hiện qua bảng sau:
14